Từ xa xưa, tổ tiên chúng ta đã phát hiện và sử dụng các cây cho tinh dầu vào những mục đích khác nhau như làm thuốc, làm gia vị, làm hương liệu trong sinh hoạt… Ngày nay với sự phát triể
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong hội đồng chấm luận văn, đã dành thời gian đọc kĩ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu Nhà trường, quý thầy cô trong Khoa Khoa học Tự nhiên, quý thầy cô giảng dạy Bộ môn Hóa đã tận tình giảng dạy, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã hỗ trợ động viên và tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Thum Mạ Ny
Trang 2ii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN I: TỔNG QUAN 3
1.1 Giới thiệu thực vật họ Hoa Tán 3
1.2 Giới thiệu cây ngũ gia bì 3
1.2.1 Đặc điểm cây 3
1.2.2 Cách trồng và chăm sóc 5
1.2.2 Phân bố, sinh thái……… … 5
1.3 Khái quát về tinh dầu 5
1.3.1 Trạng thái tự nhiên và phân bố 5
1.3.2 Phân loại tinh dầu 6
1.3.3 Tính chất lý hóa của tinh dầu 6
1.3.4 Thành phần hóa học của tinh dầu 7
1.3.5 Ứng dụng 7
1.4 Tổng quan về tinh dầu ngũ gia bì 9
1.4.1 Hàm lượng tinh dầu 9
1.4.2 Tác dụng dược lý và công dụng 9
1.5 Tổng quan về các phương pháp thực nghiệm 12
1.5.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 12
1.5.2 Phương pháp sắc ký khí - khối phổ liên hợp (GC - MS) 13
PHẦN II: THỰC NGHIỆM 16
2.1 Chưng cất tinh dầu cây ngũ gia bì 16
2.1.1 Hóa chất - dụng cụ 16
2.1.2 Thu hái và xử lí mẫu 16
Trang 3iii
2.1.3 Tiến hành 16
2.1.4 Tách và bảo quản tinh dầu 18
2.2 Xác định thành phần hóa học tinh dầu ngũ gia bì 20
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21
3.1 Kết quả chưng cất tinh dầu ngũ gia bì 21
3.1.1 Kết quả 21
3.1.2 Định lượng tinh dầu 21
3.2 Kết quả phân tích bằng sắc kí khí - khối phổ liên hợp (GC-MS) 22
3.3 Công thức và ứng dụng của một số hợp chất chính trong tinh dầu ngũ gia bì 23
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4Từ xa xưa, tổ tiên chúng ta đã phát hiện và sử dụng các cây cho tinh dầu vào những mục đích khác nhau như làm thuốc, làm gia vị, làm hương liệu trong sinh hoạt… Ngày nay với sự phát triển của khoa học - công nghệ, với sự nâng cao không ngừng về đời sông vật chất và tinh thần của toàn xã hội thì nhu cầu đối với tinh dầu cũng ngày một tăng lên nhanh chóng
Với ngành y tế, các loại tinh dầu đã và đang là nguyên liệu sản xuất nhiều loại thuốc phòng, chữa bệnh trong cả đông y và tây y Trong công nghiệp thực phẩm, nếu thiếu một số loại tinh dầu hương liệu thì giá trị của sản phẩm sẽ giảm
đi rõ rệt Trong công nghiệp hương liệu - hóa mỹ phẩm thì các loại tinh dầu thực vật được xem là nguyên liệu chính, giữ vai trò quyết định của sản phẩm
Trong xu hướng nghiên cứu và phát triển ngành tinh dầu Việt Nam, chúng tôi chọn cây ngũ gia bì được con người trồng khá nhiều ở thành phố Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa, cây có nhiều công dụng bổ ích trong y học và trong đời sống của nhân dân địa phương
Mong rằng qua nghiên cứu này, sẽ đóng góp một phần không nhỏ vào việc nghiên cứu và sử dụng tinh dầu ngũ gia bì ở Việt Nam, nhằm điều tra cơ bản, tìm ra nguồn nguyên liệu cho ngành hóa dược, hương liệu, mỹ phẩm…
Chính vì những lí do trên nên tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu
thành phần hóa học tinh dầu cây ngũ gia bì Eleutherococcus trifoliatus ở
thành phố Thanh Hóa - tỉnh Thanh Hóa”
Trang 52
2 Mục đích nghiên cứu
- Tách được loại tinh dầu thiên nhiên đi từ một loại thực vật phổ biến, rẻ tiền là cây ngũ gia bì với công dụng chữa bệnh cho người
- Nghiên cứu được thành phần hóa học của tinh dầu ngũ gia bì
3 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan tài liệu về cây ngũ gia bì (Eleutherococcus trifoliatus), thuộc họ
- Đề xuất khả năng ứng dụng của những thành phần chủ yếu có trong tinh dầu
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phần trên mặt đất cây ngũ gia bì (Eleutherococcus trifoliatus)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu lí thuyết về cây ngũ gia bì, tinh dầu ngũ gia bì
- Sử dụng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước để trích ly tinh dầu ngũ gia bì
- Xác định thành phần hóa học tinh dầu ngũ gia bì bằng phương pháp sắc kí khí - khối phổ liên hợp (GC - MS)
Trang 63
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu thực vật họ Hoa Tán
Cây ngũ gia bì có tên khoa học Eleutherococcus trifoliatus, thuộc họ hoa
tán (Araliaceae) Được trồng ở nhiều địa phương Việt Nam chủ yếu ở khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta
Ở Việt Nam, loài Eleutherococcus trifoliatus, thường gọi là cây Ngũ gia
bì Cây được trồng rộng rãi nhiều nơi ở nước ta Trong đông y, nó là một vị thuốc quý có tác dụng làm mạnh gân cốt , trừ phong, đau nhức xương khớp, đau bụng, trẻ em vận động cơ bắp yếu, hạn chế đi lại, chống suy nhược thần kinh, tăng trí nhớ, kháng viêm, giảm đau, hạ sốt
Cây ngũ gia bì có tiểu mọc cao 1-2 m , thơm ;cành tròn có gai nhỏ, cong
Lá thường mang 3 lá-phụ, có khi 5; phiến xoan thon, to vào 7-8 x 2,5 cm, bìa có răng nằm , không lông, gân-phụ 5-7 cặp; cuống dài10 cm Tán có cọng dài 1,5 cm; cọng hoa 1,2-1,7 cm; hoa có 4 cánh hoa dài 3-3,5 mm; tiền nhụy 4 Trái tròn tròn, có vòi nhụy chẻ hai còn lại B Bổ, trị ho, cảm, nhức gân, sưng đầu gối.[ 4 ]
+ Cây Ngũ Gia Bì có nhiều cành nhánh, thân gỗ nhỏ, lá cây xòe ra giống chân chim nên hay còn được gọi là cây chân chim
+ Hoa Ngũ Gia Bì có màu trắng, nhỏ, ra từng chùm
+ Quả Ngũ Gia Bì mọng, có hình cầu, quả khi chín màu tím đen, có hạt
1.2 Giới thiệu cây ngũ gia bì
Tên khoa học: Eleutherococcus trifoliatus
Tên khác: Ngũ gia bì chân chim, cây đáng, cây lẳng
Họ: Araliaceae
1.2.1 Đặc điểm cây
Cây ngũ gia bì có tiểu mọc cao 1-2 m , thơm ;cành tròn có gai nhỏ, cong
Lá thường mang 3 lá-phụ, có khi 5; phiến xoan thon, to vào 7-8 x 2,5 cm, bìa có
Trang 74
răng nằm , không lông, gân-phụ 5-7 cặp; cuống dài10 cm Tán có cọng dài 1,5 cm; cọng hoa 1,2-1,7 cm; hoa có 4 cánh hoa dài 3-3,5 mm; tiền nhujy4 Trái tròn tròn, có vòi nhụy chẻ hai còn lại B Bổ, trị ho, cảm, nhức gân, sưng đầu gối.[ 4 ] Hình minh họa
Hình 1: Cây ngũ gia bì (Eleutherococcus trifoliatus)
1.2.2.Cách trồng và chăm sóc
Ánh sáng: Cây ngũ gia bì là loại cây ưa ánh sáng nhưng bạn nên tránh ánh sáng gắt vào buổi trưa bằng cách che lưới cho cây.Hoặc có thể di dời vào ban công, cửa sổ
Trang 8 Nhiệt độ: Ngũ gia bì có thể sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở nhiệt độ từ
200C – 300C Cây không chịu được thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh Nếu nhiệt
độ dưới 50C kéo dài cây có thể bị rụng lá, bị chết
Độ ẩm: Đối với cây ngũ gia bì,mùa hè chính là thời gian sinh trưởng của cây Bạn nên bón cho cây vào thời điểm này để cây phát triển tốt
1.2.3 Phân bố, sinh thái
Loài ngũ gia bì (Eleutherococcus trifoliatus ) phân bố rộng rãi ở Việt Nam,
miền nam Trung Quốc( Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Hồ Nam, Giang Tây, Tây Tạng, Vân Nam, Chiết Giang , Đàn Loan, Và Hồng Công) , Thái Lan, Ấn Độ, Malaysia, Nhật Bản( kyushu, quần đảo Ryukyu) Chúng phân bố ở độ cao từ 100m lên đến 2100m.[ 7 ]
1.3 Khái quát về tinh dầu
1.3.1 Trạng thái tự nhiên và phân bố
Tinh dầu là một loại chất lỏng được tinh chế (thông thường nhất là bằng cách chưng cất bằng hơi nước hoặc nước) từ lá cây, thân cây, hoa, vỏ cây, rễ cây, hoặc những thành phần khác của thực vật
Tinh dầu được ví như nhựa sống của cây, các loại cây có tinh dầu được phân bố rộng trong thiên nhiên Trữ lượng tinh dầu trong cây phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng Cây mọc vùng nhiệt đới có hàm lượng tinh dầu nhiều hơn ở vùng ôn đới Ngoài ra, lượng tinh dầu còn phụ thuộc vào môi trường sống, phương pháp thu hoạch, bảo quản, tách chiết
Về phân bố lượng tinh dầu, đặc biệt có nhiều trong họ long não,họ hoa môi,
họ cam, họ sim, họ hoa tán
Trang 96
Tinh dầu có trong các bộ phận khác nhau của cây như: ở hoa (hồng, nhài, cam, chanh,…); ở lá (bạch đàn, bạc hà, hương nhu, ); ở thân cây (hương đàn, peru ); ở vỏ cây (quế); ở rễ (gừng, nghệ, hương bài…)
Trong cây, tinh dầu có thể ở dạng có sẵn hoặc chỉ tạo thành trong một điều kiện nhất định nào đó
1.3.2 Phân loại tinh dầu
Tinh dầu có hai loại: tinh dầu nguyên chất và tinh dầu hỗn hợp:
- Tinh dầu nguyên chất: Hoàn toàn không có độc tố không có chất bảo quản hóa học nên rất an toàn cho người sử dụng
- Tinh dầu hỗn hợp (tinh dầu không nguyên chất) được pha trộn với các loại tinh dầu khác nhau
1.3.3 Tính chất lý hóa của tinh dầu
- Trạng thái: đa số ở thể lỏng ở nhiệt độ thường, một số thành phần ở thể rắn: menthol, camphor, vanilin
- Màu sắc: không màu hoặc vàng nhạt, do hiện tượng oxi hóa màu có thể sẫm lại
- Mùi: đặc trưng, đa số có mùi thơm dễ chịu, một số có mùi hắc, khó chịu
- Vị: cay, một số có vị ngọt (tinh dầu quế, hồi)
- Bay hơi được ở nhiệt độ thường
- Khối lượng riêng: đa số nhỏ hơn 1, một số lớn hơn 1 (quế, đinh hương, hương nhu)
- Độ tan: không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong ancol và các dung môi hữu cơ khác
- Độ sôi: phụ thuộc vào thành phần cấu tạo
- Chỉ số khúc xạ: 1,4500 - 1,5600
- Rất dễ bị oxi hóa
1.3.4 Thành phần hóa học của tinh dầu
Thành phần hóa học của tinh dầu gồm tecpen và những dẫn xuất chứa oxi của tecpen (như ancol, anđehit, xeton, ete…) Mặc dù có nhiều cấu tử như vậy nhưng thường một vài cấu tử chính có giá trị và có mùi đặc trưng cho tinh dầu
Trang 107
1.3.5 Ứng dụng[1,7]
Tinh dầu có vai trò quan trọng trong đời sống: ngành thực phẩm (làm gia
vị, chế biến rượu mùi…), công nghiệp hương liệu và mỹ phẩm, công nghiệp sơn, công nghiệp chế biến hoá chất, y học (làm thuốc sát trùng, tiêu hoá ) Với lịch sử phát triển hàng ngàn năm, tinh dầu được mệnh danh là báu vật của thiên nhiên, được phát triển thành phương pháp trị liệu, chăm sóc sức khỏe, làm đẹp trên toàn thế giới
Tinh dầu và các dược liệu chứa tinh dầu có một phạm vi sử dụng rất rộng lớn trong đời sống hàng ngày của con người, trong nhiều ngành khác nhau
a, Trong Y dược học:
* Một số tinh dầu được dùng làm thuốc Tác dụng của tinh dầu được thể hiện:
- Tác dụng trên đường tiêu hoá: Kích thích tiêu hoá, lợi mật, thông mật
- Tác dụng kháng khuẩn và diệt khuẩn: Tác dụng trên đường hô hấp như tinh dầu bạch đàn, bạc hà Tác dụng trên đường tiết niệu như tinh dầu hoa cây Barosma betulina
- Một số có tác dụng kích thích thần kinh trung ương: Dược liệu chứa tinh dầu giàu anethol: Đại hồi
- Một số có tác dụng diệt ký sinh trùng:
+ Trị giun: Tinh dầu giun, santonin
+ Trị sán: Thymol,
+ Diệt ký sinh trùng sốt rét: Artemisinin
- Rất nhiều tinh dầu có tác dụng chống viêm, làm lành vết thương, sinh cơ v.v khi sử dụng ngoài da
* Một số dược liệu vừa sử dụng dạng tinh dầu vừa sử dụng dạng dược liệu như quế, hồi, đinh hương, tiểu hồi, bạc hà, hạt mùi, bạch đàn để dùng làm thuốc Nhưng cũng có những dược liệu chỉ sử dụng tinh dầu như: Long não, màng tang, dầu giun v.v Và cũng có rất nhiều dược liệu chứa tinh dầu chỉ sử dụng dược liệu để làm thuốc mà không sử dụng tinh dầu như đương qui, bạch truật, thương truật, phòng phong v.v
Trang 11- Thuốc ôn lý trừ hàn, hồi dương cứu nghịch, có tác dụng thông kinh, hoạt lạc, thông mạch, giảm đau, làm ấm cơ thể trong các trường hợp chân tay lạnh, hạ thân nhiệt, đau bụng dữ dội, nôn mửa, truỵ tim mạch: Thảo quả, đại hồi, tiểu hồi, riềng, đinh hương, sa nhân, can khương, xuyên tiêu, ngô thù du, nhục quế
- Thuốc phương hương khai khiếu: Có tác dụng kích thích, thông các giác quan, khai khiếu trên cơ thể, trừ đờm thanh phế, khai thông hô hấp, trấn tâm để khôi phục lại tuần hoàn: Xương bồ, xạ hương, cánh kiến trắng, mai hoa băng phiến
- Thuốc hành khí, có tác dụng làm cho khí huyết lưu thông, giải uất, giảm đau: Hương phụ, trần bì, hậu phác, uất kim, sa nhân, mộc hương, chỉ thực, chỉ xác, thanh bì, trầm hương
- Thuốc hành huyết và bổ huyết: Xuyên khung, đương qui
- Thuốc trừ thấp: Độc hoạt, thiên niên kiện, hoắc hương, hậu phác, sa nhân, thảo quả, mộc hương
b, Ứng dụng trong các ngành kỹ nghệ khác:
* Kỹ nghệ thực phẩm:
- Một lượng lớn dược liệu chứa tinh dầu được tiêu thụ trên thị trường thế giới dưới dạng gia vị: Quế, hồi, đinh hương, hạt cải, mùi, thì là, thảo quả, hạt tiêu v.v… Tác dụng của những dược liệu này là bảo quản thực phẩm, làm cho thực phẩm có mùi thơm, kích thích dây thần kinh vị giác giúp ăn ngon miệng Ngoài ra còn kích thích tiết dịch vị giúp cho sự tiêu hoá thức ăn dễ dàng
- Một số tinh dầu và thành phần tinh dầu được dùng làm thơm bánh kẹo, các loại mứt, đồ đóng hộp như: vanilin, menthol, eucalyptol v.v…
- Một số dùng để pha chế rượu mùi: Tinh dầu hồi, tinh dầu đinh hương
Trang 12* Kỹ nghệ pha chế nước hoa, xà phòng, mỹ phẩm, các hương liệu khác: Đây là một ngành công nghiệp rất lớn, sử dụng chủ yếu là nguồn tinh dầu trong thiên nhiên, ngoài ra còn có những chất thơm tổng hợp hoặc bán tổng hợp Xu hướng ngày càng sử dụng các hương liệu tự nhiên, đòi hỏi phải đi sâu nghiên cứu phát hiện nguồn tài nguyên tinh dầu nhằm thoả mãn yêu cầu của lĩnh vực này [ 8 ]
1.4 Tổng quan về tinh dầu ngũ gia bì
1.4.1 Hàm lượng tinh dầu
Thành phần chủ yếu của cây ngũ gia bì là tinh dầu, hàm lượng tinh dầu thay đổi tùy theo từng vùng khác nhau
Vỏ thân chứa 0,9-1% tinh dầu , vỏ cành và vỏ rễ chứa saponin triterpen khi
thủy phân cho axit oleanic [ 11 ]
1.4.2 Tác dụng dược lý và công dụng
1.4.2.1 Tác dụng dược lý [ 1, 7 ]
Chống mệt mỏi tốt, tăng sức chịu đựng khi thiếu oxy, nhiệt độ cao, rối loạn nội tiết, điều tiết hồng bạch cầu và cân bằng huyết áp, giải độc, chống lão suy, tăng thể lực, tăng chức năng bộ phận sinh dục, gia tăng quá trình chuyển hóa và tái sinh
a) Tác dụng an thần
Trang 1310
Khả năng điều tiết sự cân bằng giữa hai quá trình của trung khu thần kinh là hưng phấn và ức chế
Tuy có tác dụng hưng phấn nhưng lại không làm ảnh tới giấc ngủ
b) Tác dụng chống mệt mỏi tương tự nhân sâm
Gia tăng sức chịu đựng trong tường hợp bị thiếu oxy hay nhiệt độ cao, khả năng điều tiết huyết áp, bạch cầu, hồng cầu, nội tiết, giải độc, chống phóng xạ
Khả năng tăng trí lực và thể lực, chống lão suy, tăng quá trình đồng hóa và chức năng tuyến sinh dục, xúc tiến tổ chc tài sinh và gia tăng quá trình chuyển hóa
c) Tác dụng gia tăng miễn dịch
Tăng trọng lượng của lách, đẩy nhanh quá trình hình thành kháng thể cùng khả năng thực bào của hệ tế bào nội bì võng
Một số hoạt chất trong ngũ gia bì còn có khả năng kháng tế bào ung thư, kháng virus, điều chỉnh chức năng miễn dịch
Ngoài ra, còn một số tác dụng hay như kháng viêm cả trường hợp cấp và mạnh tính, long đờm,cần ho, làm giảm các cơn ho suyễn, phòng ngừa bệnh ung thư, giãn mạch giúp tăng lưu lượng máu ở các động mạch vành từ đó giúp giảm huyết áp
1.4.2.2 Công dụng
a) Dùng làm thực phẩm
Miền Tây Thanh Hóa, Nghệ An thường dùng lá cây ngũ gia bì chân chim với tên gọi là gọi rau Lằng làm rau ăn sống hoặc nấu canh với cá, thịt Chanh lá Lắng là món ẩm thực văn hóa đặc biệt của đồng bào miền núi phía tây Thanh Hóa, Nghệ An
b) Dùng trong dược liệu
Trang 1411
Loài này có tác dụng kháng virus, chữa cảm lạnh thông thường đau lũng, nhức xương, tê bại tay chân, phù thũng Bộ phận dùng là vỏ thân, lá Ngày dùng
10-20g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu
Một số bài thuốc từ cây ngũ gia bì: [ 4, 5,9 ]
1 Trị thấp khớp: Lấy 120g mỗi vị gồm ngũ gia bì, tùng tiết và mộc qua đi tán bột,mỗi lần lấy ra từ 3-4g, mỗi ngày uống 2 lần
2 Trị phong thấp, đau nhức xương, mệt mỏi cơ thể, liệt dương, giúp ngủ ngon và tăng lực: Sao vàng 100g ngũ gia bì, ngâm cùng 1 lít rượu 30 độ, mỗi ngày lắc đều 1 lần Được 10 ngày là có thể dùng, mỗi lần lấy ra từ 20-40ml uống vào trước bữa ăn
3 Trị gãy xương, sau khi phục hồi vị trí: Địa cốt bì và ngũ gia bì mỗi vị 40g tán nhuyễn Dùng thịt của 1 con gà nhỏ giã nát, trộn với thuốc cho đều, dùng đắp bên ngoài, cố định bằng bó nẹp, sau 7 ngày thì tháo nẹp
4 Phụ nữ cơ thể bị suy nhược: Mẫu đơn, ngũ gia bì, đương quy và xích thược mỗi loại đều 40g đi tán bột Mỗi ngày uống 2 lần,mỗi lần 4g
5 Chữa giảm bạch cầu: Theo Quảng Tây T Học Viện Học Báo vào 1978,người ta sử dụng thích ngũ gia bì trị bạch cầu giảm do hóa liệu cho 43 ca
đã thu được kết quả khả quan Còn theo Hồ Bắc Trung Còn theo Hồ Bắc Trung
Y Tạp Chí 1982, dùng viên ngũ gia bì trị cho 22 ca thì có 19 ca có kết quả tốt
6 Chữa huyết áp thấp: Theo Châu Phong, Trung Quốc Dược thành phẩm đích nghiên cứu, dùng viên ngũ gia bì, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 5 viên, một liệt trình kéo dài 20 ngày thì thu được kết quả
7 Chữa chứng cước khi tay chân gây sưng đau: Lấy từ 8-16g mỗi vị gồm
vỏ rễ cây ngũ gia bì, hạt cau, lõi thông, củ gấu, ké đầu ngựa, chỉ xác và tía tô Tất cả sắc với nước, chia ra 3 lần uống trong ngày, uống đều mỗi ngày cho tới lúc khỏi bệnh
8 Người mệt mỏi, cảm sốt kèm nhiều mồ hôi: Lấy 40g mỗi vị gồm ngũ gia bì, đương quy, xích thược và mẫu đơn bì Tất cả sao vàng, tán bỏ, mỗi ngày uống 2 lần lấy ra 4g mỗi lần uống
Trang 1512
9 Đau họng, sổ mũi: Lấy 15g rễ ngũ gia bì, 35g toàn cây cúc hoa vàng, sắc uống trong ngày, uống từ 3-5 ngày
10 Giải độc, lá ngón, bị say sắn: Dùng vỏ ngũ gia bì sắc nước nóng
1.5 Tổng quan về các phương pháp thực nghiệm
1.5.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Có nhiều phương pháp tách tinh dầu, nhưng chúng tôi chọn phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước vì đây là phương pháp không đòi hỏi thiết bị phức tạp mà có khả năng lấy được triệt để tinh dầu có trong nguyên liệu Hơn nữa, dùng phương pháp này cho phép chúng ta dựa vào tính chất bay hơi của cấu tử trong tinh dầu để tách tinh dầu có độ tinh khiết cao
1.5.1.1 Nguyên tắc chung
Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dựa trên nguyên lí của quá trình chưng cất một hỗn hợp không tan lẫn vào nhau là nước và tinh dầu Khi hỗn hợp này được gia nhiệt, hai chất đều bay hơi Nếu áp suất của hơi nước cộng với áp suất của tinh dầu bằng áp suất của môi trường thì hỗn hợp sôi, và tinh dầu được lấy ra cùng với hơi nước
Nguyên liệu và nước được cho vào cùng một thiết bị, đun sôi, hơi nước bay
ra sẽ lôi cuốn theo hơi tinh dầu, sau đó làm lạnh ngưng tụ hơi, ta sẽ thu được tinh dầu sau khi phân li tách nước ra Cuối cùng để lấy hết tinh dầu ta làm khan bằng Na2SO4 khan và dùng để tách tinh dầu hoàn toàn khỏi nước
1.5.1.2 Ưu điểm
- Quy trình kỹ thuật tương đối đơn giản, lấy được triệt để tinh dầu có trong nguyên liệu
- Thiết bị đơn giản, dễ chế tạo
- Thời gian tương đối nhanh
- Dựa vào tính chất dễ bay hơi của các cấu tử trong tinh dầu để phân ly chúng thành những phần riêng biệt có độ tinh khiết hơn
- Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp
1.5.1.3 Nhược điểm
- Không có lợi đối với những nguyên liệu có hàm lượng tinh dầu thấp