1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề TS 10 quốc học 92-93

5 268 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi tốt nghiệp trung học cơ sở năm học 1992 - 1993
Tác giả Nguyễn Dư Ba, Lờ Đỡnh Chõu, Nguyễn Phước
Trường học Trường Quốc Học Huế
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 1992 - 1993
Thành phố Thừa Thiên - Huế
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 118,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề 2: a/ Chứng minh định lý: Trong một tứ giác nội tiếp đường tròn, tổng các góc đối diện nhau bằng hai góc vuông.. b/ Phát biểu định lý đảo của định lý nêu ở câu a.. Nếu làm riêng thì

Trang 1

ĐỀÌ THI TỐT NGHIỆP TRUNG

HỌC CƠ SỞ NĂM HỌC 1992 - 1993

A – LÝ THUYẾT: (2 điểm) Thí sinh chọn một trong hai đề

sau đây :

Đề 1: a/ Định nghĩa hai hệ phương trình tương đương và

phép biến đổi tương đương của hệ phương trình

b/ Giải hệ phương trình:

= +

=

+

7 y2 x

5 y3

x2

bằng phương pháp

cộng

Đề 2: a/ Chứng minh định lý: Trong một tứ giác nội tiếp

đường tròn, tổng các góc đối diện nhau bằng hai góc vuông

b/ Phát biểu định lý đảo của định lý nêu ở câu a

B –BÀI TOÁN: (bắt buộc)

Bài 1 : (2 điểm ) Cho biểu thức

x 2 1

x : 1 x

1 1 x

x 1

x

x

P

+

+

+

=

a/ Với giá trị nào của x thì biểu thức P được xác định ?

b/ Rút gọn biểu thức P

c/ Tính giá trị của P khi

2

1 3

x= −

Bài 2 : (2 điểm ) Hai đội công nhân xây dựng, nếu làm chung

thì mất 12 ngày sẽ làm xong công trình Nếu làm riêng thì đội thứ nhất làm xong công trình nhanh hơn đội thứ hai 7 ngày Hỏi mỗi đội làm riêng thì mất bao nhiêu ngày để xong công trình ?

Trang 2

Nguyễn Dư Ba - Lê ình Châu - Nguyễn Phước Đ

Bài 3: (4 điểm ) Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC)

đường cao AH M là điểm trên cạnh AC sao cho AB = AM N là điểm trên cạnh BC sao cho MN // AH

a/ Chứng minh tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn

b/ Chứng minh HN = AH

c/ Chứng minh CM.HN = AB.CN

d/ Các tiếp tuyến vẽ từ A, từ B, từ N với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABN cắt nhau tại P, Q, R (N ở trên đoạn thẳng QR)

Tính diện tích tứ giác APBM khi PQ = 6cm và PR = 8cm

BÀI GIẢI:

A –LÝ THUYẾT:

Đề 1: a/ (Xem sgk)

b/

11x

9y 718x

9y 14y4x2

5y3x2

7y2x

5y3x2

Đề 2: (Xem sgk)

B –BÀI TOÁN:

Bài 1 :

Trang 3

a/ Biểu thức P xác định

>



>



≠ +

≠−

≠−

≠+

1x

0x 1x 0x

0x 21 0x

01 x

01 x

01 x 0x

b/ Với điều kiện x > 0 và x ≠ 1 ta có:

x 2 1

x : 1 x

1 1 x

x 1 x

x

P

+

+

− +

=

x : 1 x 1 x

1 1

x

x 1 x

x

+

− +

+

− +

=

x : 1

x 1 x

1 1 x x 1 x x

+

− +

+ +

=

( )( ) 1 2 x

x : 1 x 1 x

1 x x x

x

+

− +

+

x : 1 x 1 x

x 2 1

+

− +

=

( x 1)( x 1).x

x 2 1 x 2 1

P

− +

+

x 4 1

=

c/ Khi

2

1 3

4

3 3 1 3

1 3 2 1 1 2

1 3 2

1 3

2

1 3 4 1 P

=

=

Trang 4

Nguyễn Dư Ba - Lê ình Châu - Nguyễn Phước Đ

( ) ( )

2

4 3 2 3 2

3 2 3 4 3 4 6

3 2 3 4

=

=

Bài 2 : Gọi x (ngày) là thời gian để đội thứ nhất làm xong

công trình

Điều kiện: x > 12

Thời gian để đội thứ hai làm xong công trình là: x + 7 (ngày) Một ngày đội thứ nhất làm được:

x

1 (công trình) Một ngày đội thứ hai làm được:

7 x

1

+ (công trình)

Một ngày cả hai đội làm được:

12

1 (công trình) Từ đó ta có phương trình:

12

1 7 x

1 x

1

= +

+ (x ≠ 0; x ≠ - 7) 12(x + 7) + 12x = x(x + 7)

12x + 84 + 12x - x2 - 7x = 0

x2 - 17x - 84 = 0

∆ = (-17)2 - 4(- 84 ) = 625 ⇒ ∆ = 25

2

25 17

2

25 17

x2 = − − − =− (loại) Vậy thời gian hoàn thành công trình của đội thứ nhất là 21 ngày và của đội thứ hai là 28 ngày

Bài 3:

a/ Tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn

Ta có: AH // MN (gt)

AH ⊥ BC (gt)

Suy ra: BNM = 1 v

Mặt khác: BAM = 1 v (gt)

Cho nên: BNM + BAM = 2 v

Do đó tứ giác ABNM nội tiếp được trong một đường tròn

b/ HN = AH:

Theo giả thiết ta có: AB = AM và BAM = 1 v

Trang 5

Cho nên:AMB=450

Mà: ANB = AMB (cùng chắn cung AB)

Vì vậy: ANB= 450

Mặt khác: AHN = 1 v (gt)

Suy ra ∆ AHN vuông cân tại H

Do đó: AH = HN

c/ CM.HN = AB.CN:

Do MN // AH nên ta có:

NH

CN AM

CM

=

Thêm vào đó: MA = AB (gt)

NH

CN AB

CM

=

=

d/ Diện tích tứ giác APBM:

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác ABM thì I là trung điểm của

đoạn thẳng BM vì BAM = 1 v Tứ giác

AIBP có:

v 1 PBI

PAI = = (tính chất tiếp tuyến)

v 1

AIB = (AI là trung tuyến của tam giác cân ABM)

Suy ra AIBP là hình chữ nhật

Mặt khác: BI = AI (bán kính)

Cho nên AIBP là hình vuông

Aïp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông PQR ta có:

) cm ( 10 QR 100 64 36 PR PQ

QR 2 = 2 + 2 = + = ⇒ =

Theo tính chất tiếp tuyến ta có:AP = BP; AQ = QN và BR = NR

Cho nên:

PQ + PR - QR = AP + AQ + PB + BR - RN - NQ = AP + PB = 2AP Suy ra: AP = (PQ + PR - QR):2 = (6 + 8 -10):2 = 2(cm)

Từ đó ta có: AP = PB = BI = IM = 2(cm)

Diện tích hình thang APBM được tính như sau:

2

2 4 2 2

PB BM AP

)

APBM

A P

Q

I

M

R

Ngày đăng: 09/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Diện tích hình thang APBM được tính như sau: - đề TS 10 quốc học 92-93
i ện tích hình thang APBM được tính như sau: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w