1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHẬN THỨC, NHU cầu đào tạo để THAM GIA CHĂM sóc sức KHỎE tại NHÀ của SINH VIÊN điều DƯỠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG y tế BẠCH MAI năm 2018 và một số yếu tố LIÊN QUAN

71 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 396,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIĐỖ THỊ THƯ NHẬN THỨC, NHU CẦU ĐÀO TẠO ĐỂ THAM GIA CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BẠCH MAI NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN Q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

ĐỖ THỊ THƯ

NHẬN THỨC, NHU CẦU ĐÀO TẠO ĐỂ THAM GIA CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ BẠCH MAI

NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

KHÓA 2012 – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 ThS ĐINH THÁI SƠN

2 ThS LÊ XUÂN HƯNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự động viên,giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể, các thầy cô, gia đình và bạn bè.Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học

Y Hà Nội; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng quản líđào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoahọc, Bộ môn Thống kê – Tin học y học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp

đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Lưu Ngọc Hoạt – chủ nhiệm đề tài

nghiên cứu “Nhu cầu chuyển đổi từ điều dưỡng bệnh viện thành điều dưỡng cộng đồng và khả năng chi trả cho các khóa học nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ tại nhà của điều dưỡng” đã cho phép em sử dụng

một phần số liệu của đề tài để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Caođẳng Y tế Bạch Mai, các thầy cô và nhân viên trường Cao đẳng Y tế BạchMai cùng toàn thể các bạn sinh viên đã nhiệt tình hỗ trợ em trong suốt quátrình tiến hành nghiên cứu

Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới ThS Đinh TháiSơn và ThS Lê Xuân Hưng, là hai người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉbảo, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt qua trình học tập,nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với bố mẹ, ngườithân trong gia đình em và bạn bè đã động viên, chia sẻ giúp em vượt quamọi khó khăn trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Đỗ Thị Thư CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

-*** -Kính gửi:

- Phòng Đào tạo đại học trường Đại học Y Hà Nội.

- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.

- Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế Viện Đào tạo

Y học dự phòng và Y tế công cộng

- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp.

Tên em là Đỗ Thị Thư

Sinh viên tổ 27, lớp Y6H – Y học dự phòng, Trường Đại học Y Hà Nội

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêmtúc, trung thực Kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố trong công trình,tài liệu nào Em đã được chủ nhiệm đề tài cho phép sử dụng một phần số liệu

để thực hiện luận văn tốt nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Đỗ Thị Thư

Trang 6

CĐYT : Cao đẳng Y tế

CSSKTN : Chăm sóc sức khỏe tại nhà

ĐDCSSKTN : Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhàDVCSSKTN : Dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhàHĐCSSK : Hoạt động chăm sóc sức khỏe

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm 3

1.1.1 Chăm sóc sức khỏe tại nhà 3

1.1.2 Nhu cầu CSSKTN 5

1.1.3 Nhu cầu đào tạo ĐDCSSKTN 6

1.2 Thực trạng nhận thức về CSSKTN của sinh viên điều dưỡng và một số yếu tố liên quan 6

1.2.1 Thực trạng về nhận thức 6

1.2.2 Một số yếu tố liên quan 7

1.3 Thực trạng nhu cầu đào tạo ĐDCSSKTN và một số yếu tố liên quan 8

1.3.1 Thực trạng nhu cầu đào tạo 8

1.3.2 Một số yếu tố liên quan 10

1.4 Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai 10

1.4.1 Lịch sử phát triển 10

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ 11

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 12

2.3 Thiết kế nghiên cứu 12

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 12

Trang 8

2.6 Công cụ, quy trình thu thập số liệu 17

2.7 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu 18

2.8 Sai số và cách khắc phục 19

2.9 Đạo đức nghiên cứu 19

Chương 3: KẾT QUẢ 20

3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Nhận thức và nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN 22

3.3 Một số yếu tố liên quan đến nhận thức và nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN 30

Chương 4: BÀN LUẬN 37

4.1 Nhận thức của sinh viên về các dịch vụ CSSKTN 37

4.2 Nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN 40

4.3 Một số yếu tố liên quan 42

4.3.1 Một số yếu tố liên quan đến nhận thức 42

4.3.2 Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu đào tạo 43

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 44

KẾT LUẬN 46

KHUYẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 20

Bảng 3.2 Đặc điểm kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu 21

Bảng 3.3 Mô tả nhận thức của đối tượng nghiên cứu 22

Bảng 3.4 Nhận thức về nhu cầu CSSKTN của người dân 23

Bảng 3.5 Nhận thức về nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN của điều dưỡng 24

Bảng 3.6 Nhận thức về một số thuận lợi của ĐDCSSKTN 25

Bảng 3.7 Nhận thức về một số khó khăn của ĐDCSSKTN 26

Bảng 3.8 Nhận thức về tính khả thi của mô hình CSSKTN 27

Bảng 3.9 Mô tả nhu cầu và mức độ sẵn sàng tham gia các khóa đào tạo .28 Bảng 3.10 Đặc điểm các khóa đào tạo 29

Bảng 3.11 So sánh trung bình/ trung vị điểm nhận thức theo giới 30

Bảng 3.12 So sánh trung bình/ trung vị điểm nhận thức theo các nhóm tuổi 31

Bảng 3.13 So sánh trung bình/ trung vị điểm nhận thức theo nơi ở 32

Bảng 3.14 So sánh trung bình/ trung vị điểm nhận thức theo mức thu nhập gia đình trong 1 tháng 33

Bảng 3.15 Liên quan giữa sẵn sàng tham gia đào tạo với nhu cầu đào tạo 34

Bảng 3.16 So sánh nhu cầu và mức độ sẵn sàng tham gia đào tạo theo giới 34 Bảng 3.17 Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến nhu cầu đào tạo .35 Bảng 3.18 Mô hình hồi quy các yếu tố liên quan đến sẵn sàng tham gia đào tạo 36

Trang 10

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tham gia vào các hoạt động CSSK tại cộng đồng 21 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tham gia vào các khóa đạo tạo CSSKTN 28

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo báo cáo của Bộ Y tế năm 2014, mô hình bệnh tật của nước ta có sựdịch chuyển mạnh mẽ từ các bệnh lây nhiễm sang các bệnh mạn tính và tainạn thương tích Năm 2010, khoảng 2/3 gánh nặng bệnh tật là do các bệnhmạn tính [1], cùng với đó là tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh Dự báo 30 nămtới, dân số thuộc nhóm từ 60 tuổi trở lên chiếm 1/4 dân số [2] Nhu cầu khámchữa bệnh của người dân ngày càng tăng trong khi khả năng cung ứng dịch vụcủa cơ sở khám chữa bệnh ở các tuyến còn hạn chế [3] Để đáp ứng nhu cầucủa người dân trong tình hình mới, Bộ Y tế đã đề ra mục tiêu tăng cường y tế

cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu Trong đó phát triển mô hình chăm sócsức khỏe tại nhà (CSSKTN) nhằm bảo đảm cung ứng đầy đủ các dịch vụchăm sóc sức khỏe ban đầu cho từng người dân trên địa bàn theo hướng toàndiện, liên tục được xem là một hướng đi mới giải quyết được nhiều vấn đềhiện nay [4]

Ở các nước trên thế giới, mô hình CSSKTN đã xuất hiện từ thế kỷ 20 vànhanh chóng trở thành một trong những dịch vụ chăm sóc sức khỏe phổ biếnnhất [5], [6] Tuy nhiên để phát triển mô hình CSSKTN thành công và bềnvững, chúng ta cần học hỏi kinh nghiệm từ các nước đi trước, áp dụng vàođiều kiện thực tiễn của nước ta Bước đầu tiên cần tiến hành là thay đổi nguồnnhân lực y tế để bắt kịp với nhu cầu và xu hướng sử dụng các dịch vụ y tế(DVYT) của người dân

Hiện nay, cả nước có khoảng 200 cơ sở đào tạo nguồn nhân lực chongành y, theo đánh giá của các chuyên gia là đủ để đáp ứng nhu cầu khámchữa bệnh của người dân Tuy nhiên đến năm 2021 thông tư liên tịch Bộ Nội

vụ và Bộ Y tế [7] có hiệu lực thì cả nước sẽ dư thừa 100.000 điều dưỡngtrung cấp [8] Trong khi các điều dưỡng được đào tạo theo hướng làm việc

Trang 12

trong bệnh viện [9] và ưu tiên hàng đầu khi ra trường của các điều dưỡng viên

là làm việc tại các bệnh viện Để có thể tận dụng nguồn lực này làm tham giaCSSKTN thì việc thay đổi nhận thức của các điều dưỡng viên về CSSKTN làrất quan trọng Bên cạnh đó, đối với các điều dưỡng viên sẵn sàng tham giaCSSKTN, nhưng họ có thể gặp những khó khăn nhất định khi làm việc tạicộng đồng hay không khi chỉ được đào tạo để làm việc ở bệnh viện? Họ cần

bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng gì để tự tin làm việc ở cộng đồng? Đây lànhững câu hỏi cần được nghiên cứu để cung cấp thêm các bằng chứng giúpcho các cơ sở đào tạo điều dưỡng hiện nay có thể thay đổi chương trình pháttriển thêm các khóa học giúp các điều dưỡng tương lai có thể đáp ứng đượcnhu cầu công việc tại cộng đồng

Mô hình CSSKTN còn khá mới mẻ ở nước ta, các nghiên cứu vềCSSKTN chưa nhiều và chủ yếu khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ của ngườidân Để phát triển thành công các mô hình CSSKTN thì một nhân tố kháccũng rất quan trọng cần phải được tập trung nghiên cứu là nhóm cán bộ y tếcung cấp dịch vụ, trong đó nhóm điều dưỡng đóng vai trò then chốt Với

những lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Nhận thức, nhu cầu đào tạo để tham gia chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2018 và một số yếu tố liên quan”

với hai mục tiêu:

1 Mô tả nhận thức, nhu cầu đào tạo để tham gia chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2018.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhận thức và nhu cầu đào tạo để tham gia chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2018

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Chăm sóc sức khỏe tại nhà

Tại Mỹ, từ thế kỷ 19 đã có các điều dưỡng thăm khám tại nhà như là tiềnthân của các hoạt động CSSKTN chuyên nghiệp sau này Năm 1965, Chínhphủ Mỹ thành lập Medicare với mục đích hỗ trợ chăm sóc tại nhà cho ngườicao tuổi đồng thời trực tiếp quản lí hệ thống chăm sóc tại nhà [5], [10] Từ đóthuật ngữ “chăm sóc sức khoẻ tại nhà” được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và nhiềuquốc gia khác Năm 1980 tại Mỹ, Warhola đã đưa ra định nghĩa về CSSKTN

a Khái niệm CSSKTN

Chăm sóc sức khoẻ tại nhà là một phần của mục tiêu chăm sóc sức khoẻ

toàn diện, bao gồm hàng loạt các dịch vụ y tế được cung cấp cho cá nhân vàgia đình ở tại nhà của họ với mục đích duy trì, phục hồi, nâng cao sức khoẻ,tăng cường mức độ độc lập của khách hàng, đồng thời giảm thiểu bệnh tật.Các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân và gia đình được lên kếhoạch, phối hợp và thực hiện bởi các nhà cung cấp Các dịch vụ này đượcthực hiện bởi các nhân viên chăm sóc sức khỏe cộng đồng cùng với các trangthiết bị cần thiết [11]

b Nhân viên CSSKTN

Để thực hiện tốt nhiệm vụ CSSKTN, một người bệnh thường nhận được

sự chăm sóc từ một nhóm các nhân viên y tế gồm nhiều chuyên ngành : Bác

sĩ (đa khoa/ chuyên khoa/ bác sĩ gia đình), điều dưỡng viên, các kỹ thuật viên(xét nghiệm, chuẩn đoán hình ảnh, phục hồi chức năng…), hộ lý, người chămsóc [12]…Trong đó các ĐDCSSKTN là người tiếp xúc nhiều nhất với bệnhnhân [13], kết nối tất cả các khía cạnh của chăm sóc bệnh nhân và là chìa

Trang 14

khóa để tiến tới một hệ thống chăm sóc sức khoẻ ít phức tạp hơn và ít tốn kémhơn [14] Một ĐDCSSKTN là một điều dưỡng chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

đã tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng và có các nhiệm vụ cơ bản sau [11]

• Kết hợp các kiến thức từ chăm sóc sức khoẻ ban đầu, kiến thức chuyênmôn để đưa ra kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng người bệnh

• Tập trung vào việc phòng ngừa, phục hồi sức khoẻ, duy trì hoặc giảm nhẹ

• Tập trung vào bệnh nhân, người chăm sóc và gia đình của họ

• Lồng ghép việc khuyến khích, hướng dẫn và tư vấn sức khoẻ trong chămsóc và điều trị

• Theo dõi, quản lý và đánh giá các nguồn lực cần thiết cho bệnh nhân đểđạt được tình trạng sức khỏe tối ưu

• Chăm sóc tại nhà hoặc nơi làm việc của người bệnh

c Khách hàng sử dụng dịch vụ CSSKTN

Ban đầu, các dịch vụ chăm sóc tại nhà được phát triển để hỗ trợ nhữngđối tượng dễ bị tổn thương như người cao tuổi, người khuyết tật, phụ nữ cóthai, trẻ nhỏ, người nghèo [10] Sau này với sự tham gia của nhiều thành phần(nhà nước, tư nhân, các tổ chức từ thiện…) đã làm cho các dịch vụ CSSKTNngày càng mở rộng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp củangười dân Hiện nay, các dịch vụ CSSKTN phát triển mạnh mẽ, hoàn toànbao phủ mọi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ở mọi độ tuổi, mọitình trạng bệnh Từ bệnh cấp tính đến bệnh mạn tính, hồi phục sau phẫu thuậthay phục hồi chức năng, các dịch vụ CSSKTN sẽ cung cấp sự chuyên nghiệp

và toàn diện nhất trong chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân ngay tại nhà của họ[5] Tuy nhiên, các dịch vụ CSSKTN phổ biến nhất vẫn là dành cho người caotuổi, bệnh nhân mắc bệnh mạn tính và chăm sóc giảm nhẹ bệnh nhân giaiđoạn cuối [15]

Trang 15

1.1.2 Nhu cầu CSSKTN

Theo báo cáo của Hiệp hội Điều dưỡng Canada năm 2013, đa số cáckhách hàng sử dụng các dịch vụ CSSKTN (60 - 70%) từ 65 tuổi trở lên Cókhoảng 20 – 30% thuộc độ tuổi trên 21 và trẻ em đại diện cho khoảng 10%các khách hàng sử dụng dịch vụ CSSKTN [15] Khoảng 41% người cao tuổimắc từ hai bệnh mạn tính trở lên, ước tính khoảng 40% người già sau khi ngã

sẽ nhận sự trợ giúp từ các dịch vụ chăm sóc dài hạn Từ những dự báo trên dễdàng nhận thấy nhu cầu và quy mô của các dịch vụ CSSKTN ở Canada ngàycàng được mở rộng

Theo báo cáo thống kê năm 2007 tại Mỹ, hệ thống CSSKTN đã cung cấpdịch vụ cho hơn gần 9 triệu người Trong đó nhóm tuổi từ 65 trở lên chiếm69,1%, các dịch vụ được cung cấp chủ yếu cho nhóm khách hàng mắc bệnhmạn tính (tim mạch, tiểu đường và cơ xương khớp) chiếm 68,5% Hệ thốngCSSKTN ngày càng được mở rộng, từ năm 2000 đến 2007 có thêm hơn400.000 nghìn dịch vụ CSSKTN và hơn 3 triệu bệnh nhân [16]

Theo nghiên cứu của Đàm Trọng Hiếu và các cộng sự khảo sát về nhu cầuchăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại quận Tây Hồ năm 2016 cho thấy nhu cầuchăm sóc tại nhà của người cao tuổi là rất lớn [17] Trong đó nhu cầu chăm sóctại nhà tập trung vào các nhóm bệnh nội tiết chuyển hóa, tim mạch và cơ xươngkhớp chiếm khoảng 70%, nhóm bệnh chấn thương chỉ chiếm 0,3%

Theo nghiên cứu của Hà Hữu Tùng khảo sát trên các khách hàng đã sửdụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà do Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệpcung cấp năm 2016 cho thấy rằng nhu cầu chăm sóc sức khỏe phân bố rộng ởnhiều lứa tuổi Trong đó nhóm tuổi lao động từ 20-60 chiếm tỷ lệ lớn nhất72,4% [18]

Nhìn chung nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại các quốc gia là rất lớn và rấtkhác biệt, khách hàng sử dụng các dịch vụ cũng rất đa dạng Để đáp ứng nhu

Trang 16

cầu của khách hàng thì các nhân viên y tế CSSKTN cần được chuẩn bị kỹlưỡng từ khi còn học tại các trường đào tạo chuyên nghiệp và đào tạo liên tụcsau đó

1.1.3 Nhu cầu đào tạo ĐDCSSKTN

Hiện nay, điều dưỡng là nguồn nhân lực chuyên nghiệp được sử dụngnhiều nhất trong chăm sóc tại nhà ở các quốc gia [15] Trong đó các điềudưỡng đóng vai trò tích cực trong việc duy trì sức khoẻ, quản lý và giáo dụcsức khoẻ, là người định hướng giúp mọi người dân tiếp cận và hiểu thông tinsức khoẻ [19] Để thực hiện tốt những vai trò phức tạp đó chương trình đàotạo cho điều dưỡng ngay từ ở các trường học cần được thay đổi để phù hợpvới những chức năng mới của người điều dưỡng khi CSSKTN Đồng thời cầnxác định nhu cầu đào tạo để thu hẹp khoảng trống nhân lực y tế CSSK tạicộng đồng [14]

1.2 Thực trạng nhận thức về CSSKTN của sinh viên điều dưỡng và một số yếu tố liên quan

1.2.1 Thực trạng về nhận thức

Nhìn chung các quốc gia đang cung cấp các dịch vụ CSSKTN đều thiếuhụt lực lượng điều dưỡng có trình độ Điều này xuất phát từ thực tế là cácđiều dưỡng hiện nay đang được đào tạo theo hướng phục vụ tại các bệnh viện

và môi trường thực hành cũng tại các bệnh viện [9], [20] Khảo sát ở nhiềutrường đại học đều cho thấy một tình trạng chung là rất ít sinh viên điềudưỡng lựa chọn chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng

Theo nghiên cứu trên sinh viên điều dưỡng ở Hà Lan về lựa chọn khuvực thực hành lâm sàng bệnh viện chiếm 71,2%, khu vực chăm sóc sức khoẻkhác là 23,4% và chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng chỉ chiếm 5,4% Trung

Trang 17

bình điểm nhận thức về chăm sóc sức khỏe cộng đồng của các sinh viên ởmức 6,47 (thang 10) cho thấy nhận thức tích cực nhưng chưa rõ ràng của sinhviên về chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng [20].

Một nghiên cứu trên các sinh viên mới tốt nghiệp tại Ý, kết quả tương tựcho thấy rằng sinh viên điều dưỡng rất ít lựa chọn thực hành lâm sàng tạicộng đồng Trong nghiên cứu này chỉ có 4,4% các sinh viên chọn chăm sóctại cộng đồng/ tại nhà/ tại viện dưỡng lão, các sinh viên khác đều lựa chọnlàm việc ở một chuyên ngành hoặc các đơn vị chăm sóc đặc biệt [21]

Nhìn chung, nhận thức của sinh viên về chăm sóc sức khỏe cộng đồngcòn nhiều hạn chế Phần lớn sinh viên điều dưỡng nhận thức được tầm quantrọng, ý nghĩa nhân đạo và lợi ích của các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộngđồng, CSSKTN Tuy nhiên lĩnh vực này chưa có sức hấp dẫn đối với các sinhviên Vì vậy cần có các chiến lược truyền thông, giáo dục có ảnh hưởng tíchcực đến nhận thức của sinh viên Từ đó thu hút được nguồn điều dưỡng cótrình độ tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng [22]

1.2.2 Một số yếu tố liên quan

Một số nghiên cứu về nhận thức của sinh viên điều dưỡng về mô hìnhCSSKTN chủ yếu liên quan đến các đặc điểm cá nhân và các đặc điểm của việcCSSKTN [20], [21], [22], [23], [24] Trong khi các yếu tố thuộc về kinh tế xãhội hầu như không liên quan đến nhận thức của sinh viên về công việc CSSKTN[23] Một số yếu tố được chứng minh có liên quan đến nhận thức của sinh viênđiều dưỡng là:

+ Tự tin vào kiến thức, kỹ năng của bản thân có thể chăm sóc tốt bệnh nhân

là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến lựa chọn làm việc tại cộng đồng.+ Lương và các phúc lợi đi kèm

+ Chủ động chăm sóc người bệnh tại nhà

Trang 18

+ Tạo mối quan hệ gắn bó với người bệnh và người nhà.

+ Cơ hội học tập và nâng cao kỹ năng

+ Sử dụng các kỹ năng khác nhau trong công việc và cuộc sống

+ Tăng cường năng lực làm việc theo nhóm và làm việc độc lập

Ngoài ra một số đặc điểm cá nhân có thể ảnh tới nhận thức của sinh viênngay từ sớm như sở thích chăm sóc một nhóm bệnh cụ thể, môi trường sống,gia đình và người thân làm trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe [23]

1.3 Thực trạng nhu cầu đào tạo ĐDCSSKTN và một số yếu tố liên quan

1.3.1 Thực trạng nhu cầu đào tạo

a Thực trạng đào tạo trên thế giới

Tình trạng thiếu điều dưỡng có trình độ là vấn đề chung của nhiều quốcgia khi áp dụng mô hình CSSKTN Trong khi nhu cầu của người dân tăngmạnh thì các điều dưỡng viên và các sinh viên điều dưỡng chưa thực sự quantâm đến CSSKTN Hệ thống giáo dục trong ngành y cần đào tạo hướng tớicộng đồng để phù hợp với xu hướng sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏehiện nay Cùng với nó phải tiến hành các nghiên cứu để xác định nhu cầu đàotạo để kịp cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cho hệ thống CSSKTN [20] Theo báo cáo của Hiệp hội Điều dưỡng Canada (The Canadian NursesAssociation) dự đoán rằng đến năm 2020, hai phần ba điều dưỡng của Canada

sẽ làm việc ở cộng đồng và chăm sóc tại nhà, so với tỷ lệ 30% vào năm 2006[19] Dự báo này như một gợi ý sớm về quy mô và định hướng trong đào tạođiều dưỡng và nhân lực y tế ở Canada

Ở Châu Âu, mỗi quốc gia đều có các yêu cầu riêng về giáo dục cho điềudưỡng CSSKTN Nhìn chung, điều dưỡng được đào tạo tại các trường đào tạochuyên nghiệp về chuyên ngành điều dưỡng từ 3 đến 4 năm Sau đó khoảng1/3 các quốc gia ở Châu Âu yêu cầu điều dưỡng cần phải có chứng chỉ đào

Trang 19

tạo về CSSKTN hoặc vượt qua các kì thi tổ chức định kì Trong khi quá trìnhthực hành CSSKTN điều dưỡng viên cần tiếp tục tham gia các khóa học ngắnhạn để bổ sung kiến thức, kỹ năng mới được tổ chức bởi các cơ quan chămsóc tại nhà của các quốc gia Số liệu về nhân lực CSSKTN ở các quốc giakhông được đưa ra trong các báo cáo, nhưng các chuyên gia ở một số quốcgia bày tỏ sự lo ngại của họ về sự thiếu hụt nhân lực có trình độ trongCSSKTN [25]

b Thực trạng đào tạo tại Việt Nam

Ở nước ta chưa có mã ngành đào tạo điều dưỡng cộng đồng cung cấpnguồn nhân lực cho các dịch vụ CSSKTN Thay vào đó các trung tâm tư nhâncung cấp dịch vụ CSSKTN thường tuyển dụng các điều dưỡng có kinhnghiệm làm ở các cơ sở y tế khác Các điều dưỡng viên sau đó có thể đượchoặc không được đào tạo ngắn hạn rồi làm việc như những điều dưỡngCSSKTN Trong khi các bệnh viện mở các trung tâm CSSKTN sẽ trực tiếpcung cấp các điều dưỡng trong bệnh viện để CSSKTN Các điều dưỡng viênhiện nay đều được đào tạo và thực hành theo hướng làm việc trong bệnh viện[9], nên khi thực hành lâm sàng tại cộng đồng sẽ khó tránh khỏi những thiếusót trong quá trình chăm sóc người bệnh

Nghiên cứu sự hài lòng về dịch vụ CSSKTN tại Bệnh viện Đa khoaNông nghiệp năm 2016 của Hà Hữu Tùng cho thấy rằng hơn 10% khách hàngCSSKTN không hài lòng với chất lượng dịch vụ được cung cấp [18] Mộtnghiên cứu khác trên người cao tuổi ở quận Tây Hồ - Hà Nội của Đàm TrọngHiếu cho thấy đến hơn 50% người sử dụng ở khu vực này vẫn chưa hài lòngvới chất lượng dịch vụ [17] Thực trạng trên đã chỉ ra rằng để phát triển môhình CSSKTN ở Việt Nam cần thiết có những chương trình đào tạo phù hợpvới nguồn nhân lực phục vụ trong các dịch vụ CSSKTN

Trang 20

1.3.2 Một số yếu tố liên quan

+ Nhận thức: Một nghiên cứu ở Phần Lan đã chỉ ra có mối liên quan giữanhận thức và nhu cầu đào tạo trong chăm sóc sức khỏe người già Kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng nhóm các điều dưỡng viên nhận thức được mối liênquan giữa kiến thức, kỹ năng và sự tự tin trong thực hành chăm sóc sức khỏe sẽ

có nhu cầu đào tạo cao hơn nhóm còn lại Điều này có thể lí giải rằng khi thiếukiến thức, kỹ năng làm điều dưỡng viên không tự tin thực hành chăm sóc sứckhỏe, dẫn tới nhu cầu được đào tạo của các điều dưỡng viên [22]

+ Sự tự tin: Một nghiên cứu về nhu cầu đào tạo chăm sóc sức khỏe từ xacho các nhân viên chăm sóc sức khỏe tại nhà tại Na Uy đã chỉ ra có mối liênquan giữa nhu cầu đào tạo với sự tự tin trong chăm sóc sức khỏe người bệnhthông qua chăm sóc sức khỏe từ xa Theo nghiên cứu thì đào tạo có vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy sự tự tin của học viên và thái độ tích cực trongviệc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe [26]

1.4 Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

1.4.1 Lịch sử phát triển

Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai được thành lập theo quyết định của BộGiáo dục và Đào tạo, tiền thân là trường Trung cấp Y tế Bạch Mai TrườngCĐYT Bạch Mai trực thuộc Bệnh viện Bạch Mai, chịu sự quản lý về chuyênmôn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế, quản lý Nhà nước của Bộ Giáodục và Đào tạo Cơ cấu tổ chức quản lý của trường phù hợp nguồn lực và cơ

sở vật chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường CĐYT BạchMai là một trường có tính chất đặc thù, là trường nằm trong bệnh viện, chịu

sự quản lý trực tiếp của bệnh viện Bệnh viện Bạch Mai là cơ sở thực hành

Trang 21

chính của nhà trường, đây cũng là mặt thuận lợi trong công tác đào tạo thựchành tay nghề cho các sinh viên.

+ Nghiên cứu khoa học và hợp tác Quốc tế: Chủ động xây dựng kếhoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với sứ mệnh nghiên cứu vàphát triển của trường Hoạt động KHCN được đa số đội ngũ cán bộ, giảngviên tham gia Trong những năm học tới, nhà trường tiếp tục đẩy mạnh hoạtđộng nghiên cứu khoa học, đặc biệt chú trọng tiến hành các sáng kiến vềphương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng đào tạo học sinh sinh viên.+ Tham gia các hoạt động của bệnh viện và các hoạt động đào tạo của

Bộ Y tế: Xây dựng mục tiêu chương trình Cao đẳng và Trung cấp chuyênnghiệp, viết giáo trình, sách giáo khoa cho học sinh, sinh viên Xây dựng vàtham gia quy trình kỹ thuật, là cơ sở đánh giá trình độ điều dưỡng trong Bệnhviện Bạch Mai và một số bệnh viện khác

Trang 22

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng: Sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 hệ cao đẳng chính quy củatrường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm học 2017 - 2018

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 hệ cao đẳng chính quy trường Caođẳng Y tế Bạch Mai

+ Trực tiếp tham gia vào buổi giới thiệu về điều dưỡng CSSKTN

+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ 11/2017 đến 5/2018

- Thời gian thu thập số liệu: Tháng 3/2018

- Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Quần thể nghiên cứu: Toàn bộ sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 hệ caođẳng chính quy của trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm học 2017- 2018

Cỡ mẫu: Toàn bộ 205 sinh viên năm thứ 3 hệ cao đẳng chính quytrường Cao đẳng Y tế Bạch Mai tham gia vào nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ các sinh viên năm thứ 3 hệcao đẳng chính quy trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai

Trang 23

Mẫu thực tế : 151 sinh viên điều dưỡng năm thứ 3 hệ cao đẳng chínhquy trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2018, trực tiếp tham gia buổi giớithiệu về mô hình CSSKTN và điền đầy đủ bộ công cụ thu thập số liệu.

2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu

Mục tiêu 1: Mô tả nhận thức, nhu cầu đào tạo để tham gia chăm sóc sức khỏe

tại nhà của sinh viên điều dưỡng Trường cao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2018

 Nhóm biến số nhận thức của sinh viên về chăm sóc sức khỏe tại nhà

Nhóm

Loại biến số

Công cụ

và cách thu thập

Biến thứhạng

Phiếu câu hỏi

tự điềnBệnh mạn tính tăng nhiều hơn các

bệnh cấp tínhNgười dân muốn được khám, chữa bệnh ở bệnh viện tuyến trên

Nhiều bệnh có thể khám, điều trị tại nhà

Người dân sẵn sàng tham gia DVCSSKTN

Người dân sẵn sàng chi trả cho DVCSSKTN

Điều dưỡng cần thêm các kỹ năng khác để CSSKTN

Điều dưỡng chưa xin được việc có nhu

Trang 24

gia

CSSKTN

cầu đào tạoĐiều dưỡng đang học có nhu cầuđào tạo

Điều dưỡng đang làm việc tại các bệnhviện có nhu cầu đào tạo

Không có đồng nghiệp bên cạnh

để trao đổi khi gặp khó khăn về chuyênmôn

Tự tin hơn khi được đồng nghiệp hỗ trợ

 Nhóm biến số nhận thức tính khả thi của mô hình CSSKTN

số

Công cụ

và cách thu thập

Giải quyết được nhiều bất cập của HTYT Biến thứ

hạng

Phiếu câuhỏi tự điềnĐáp ứng nhu cầu của người dân

Tạo cơ hội học tập và làm việc cho điều

dưỡng

Tính khả thi cao

Trang 25

Được nhiều người dân hưởng ứng

Thu hút nhiều điều dưỡng tham gia

 Nhóm biến số về nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN

biến số

Công cụ

và cách thu thập

Tự tin với kiến

thức kỹ năng

đã có

Có/ Không

Nhị phân

Phiếu câu hỏi

tự điềnNhu

cầu đào tạo Có/ Không

Nhị phânSẵn sàng

tham gia đào

tạo

Có/ Không

Nhị phân

sa sút trí tuệ/bệnh lý tâm thần/ Khoá học nâng cao kỹ năng giao tiếp, tư vấn/ Khoá học nâng cao kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm/ Khoá học ứng dụng KHCN trong

CSSKTN /Khác

Danh mục

Trang 26

gian đào tạo cuối tuần/ Một số ngày nhất định trong tuần mục

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến nhận thức và nhu cầu đào

tạo để tham gia chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng trườngCao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2018

 Nhóm biến số về đặc điểm về đối tượng nghiên cứu

số

Công cụ

và cách thu thập

Tuổi Tuổi theo năm dương lịch Liên tục Phiếu câu

hỏi tựđiền

Tình trạng hôn

nhân

Chưa kết hôn/ Đang có vợ hoặc chồng/ Ly hôn hoặc ly thân/ Góa

Dưới 15 triệu/ Từ 15-30 triệu/

Từ 30-50 triệu/ Trên 50 triệu Thứ hạng

Trang 27

- Tổng điểm nhận thức về một số thuận lợi của điều dưỡng viên khi

tham gia CSSKTN gồm 4 biến số

- Tổng điểm nhận thức về một số khó khăn của điều dưỡng viên khi

tham gia CSSKTN gồm 3 biến số

Biến số “Tổng điểm nhận thức về tính khả thi của mô hình CSSKTN” bằngtổng của 6 biến số

Các biến số trên được mã hóa theo thang đo Likert 5 mức:

Trang 28

2.6 Công cụ, quy trình thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi tự điền sẽ được sử dụng để thu thập số liệu

- Bộ công cụ sau khi được xây dựng sẽ được tiến hành thử nghiệm trên

30 sinh viên trường Cao đẳng y tế Bạch Mai

- Bộ công cụ sẽ được hoàn thiện dựa trên kết quả điều tra thử bộ công cụ

- Quy trình thu thập số liệu:

2.7 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu

+ Số liệu sau khi thu thập sẽ được kiểm tra, làm sạch, mã hóa và nhậpbằng phần mềm Epidata 3.1

+ Số liệu được phân tích, xử lý bằng phần mềm Stata 14.2

+ Các biến số định lượng:

• Biến phân bố chuẩn được mô tả bằng trung bình và độ lệch chuẩn Sosánh trung bình các biến định lượng bằng ANOVA test hoặc t-test

• Biến phân bố không chuẩn được mô tả bằng trung vị và khoảng tứ phân

vị So sánh trung vị giữa các biến bằng Mann Withney test, Kruskal Wallis test

Trang 29

+ Các biến số định tính được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm So sánh

tỷ lệ giữa các biến định tính được kiểm định bằng test χ2, Fisher’s exact test + Phân tích hồi quy logistic đơn biến biểu diễn mối liên quan giữa cácbiến số

+ Mức ý nghĩa thống kê được chọn mặc định là 95% (α = 0.05)

2.8 Sai số và cách khắc phục

a Sai số

Trong quá trình tiến hành nghiên cứu có thể gặp phải các loại sai số: Sai

số không trả lời, sai số thông tin…

Thành lập nhóm giám sát cùng thu thập số liệu

Cuối mỗi buổi điều tra, các phiếu được xem lại, sửa và bổ sung chođầy đủ

Làm sạch số liệu trước khi nhập liệu

Nhập liệu cẩn thận, sau khi nhập liệu xong kiểm tra ngẫu nhiên 20%

số phiếu điều tra

2.9 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu có được sự cho phép của Hội đồng khoa học thông qua đềcương nghiên cứu của Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đạihọc Y Hà Nội Nghiên cứu có được sự đồng ý của lãnh đạo nơi thực hiệnnghiên cứu Các đối tượng tham gia nghiên cứu là hoàn toàn tự nguyện và đều

Trang 30

được giải thích đầy đủ về mục đích, ý nghĩa, nội dung nghiên cứu Đối tượng

có quyền từ chối tham gia nghiên cứu

- Mọi thông tin cá nhân cũng như kết quả của đối tượng nghiên cứu đượcđảm bảo bí mật Số liệu và kết quả chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

- Các khuyến nghị mà nghiên cứu đưa ra sẽ được thông báo cho đơn vịnơi tiến hành nghiên cứu

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Trang 32

Bảng 3.2 Đặc điểm kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu

Tổng thu nhập gia đình

trong 1 tháng

Dưới 15 triệu/tháng 127 84,11Trên 15 triệu/tháng 24 15,89

74.50%

21.29% 4.22%

Không tham gia Tham gia Tình nguyện Khác

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ tham gia vào các hoạt động CSSK tại cộng đồng

Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy phần lớn (74,17%) các đối tượng nghiêncứu chưa từng tham gia vào các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng.Trong các đối tượng tham gia chăm sóc cộng đồng thì các hoạt động tìnhnguyện chiếm tỷ lệ là 21,19% so với các loại hình khác là 4,64%

Trang 33

3.2 Nhận thức và nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN

Bảng 3.3 Mô tả nhận thức của đối tượng nghiên cứu

Tổng điểm nhận thức nhu cầu

Tổng điểm nhận thức nhu cầu

Tổng điểm nhận thức thuận lợi

về một số thuận lợi và khó khăn lần lượt là 14,40 điểm (sd = 1,86); 11,56điểm (sd = 1,85)

Trang 34

Bảng 3.4 Nhận thức về nhu cầu CSSKTN của người dân

Đặc điểm (n=151)

Mức độ đồng ý

Rất không đồng ý

Không đồng ý

Không chắc chắn

Đồng ý

Rất đồng ý

n (%)

n (%)

n (%)

n (%)

n (%)

Tỷ lệ người cao tuổi và mắc

bệnh mạn tính ngày càng

tăng

2(1,32)

14(9,27)

40(26,49)

78(51,66)

17(11,26)

Tỷ lệ mắc bệnh mạn tính

tăng nhiều hơn bệnh cấp

tính

3(1,99)

25(16,56)

50(33,10)

65(43,05)

8(5,30)

Người dân muốn được lên

tuyến trên khám, chữa bệnh

3(1,99)

8(5,30)

10(6,61)

83(54,97)

47(31,13)

Nhiều bệnh có thể khám và

điều trị tại nhà

6(3,97)

25(16,56)

30(19,87)

70(46,36)

20(13,24)Người dân sẵn sàng sử

(0,00)

3(1,99)

44(29,14)

72(47,68)

32(21,19)Người dân sẵn sàng chi trả

(0,66)

5(3,31)

53(35,10)

69(45,70)

23(15,23)

Nhận xét: Bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ đồng ý và rất đồng ý với quan điểm tỷ

lệ người cao tuổi và người mắc bệnh mạn tính ngày càng tăng lần lượt chiếm51,66% và 11,26% Tỷ lệ đồng ý và rất đồng ý rằng các nhiều bệnh có thểkhám, điều trị tại nhà với tỷ lệ lần lượt là 46,36% và 13,24% Tỷ lệ đồng ýrằng người dân sẵn sàng sử dụng các dịch vụ CSSKTN là 47,68% Trong khi

Trang 35

tỷ lệ đồng ý chi trả cho các dịch vụ CSSKTN là 45,70% thì tỷ lệ không chắcchắn là 35,10%.

Bảng 3.5 Nhận thức về nhu cầu đào tạo để tham gia CSSKTN

của điều dưỡng

Đặc điểm (n=151)

Mức độ đồng ý

Rất khôn g đồng ý

Khôn g đồng ý

Khôn

g chắc chắn

Đồng ý

Rất đồng ý

n (%)

n (%)

n (%)

n (%)

n (%)

ĐDBV dễ chuyển đổi thành

ĐDCSSKTN

0(0,00)

9(5,96)

47(31,13)

77(50,99)

18(11,92)

Để CSSKTN điều dưỡng cần

có các kỹ năng cần thiết khác

3(1,99)

1(0,66)

6(3,97)

83(54,97)

58(38,41)

Điều dưỡng chưa xin được

việc có nhu cầu đào tạo

3(1,99)

10(6,62)

50(33,12)

77(50,99)

11(7,28)

Điều dưỡng đang học có

nhu cầu được đào tạo

3(1,99)

4(2,65)

33(21,85)

93(61,59)

18(11,92)

ĐDBV có nhu cầu đào

tạo

1(0,66)

18(11,92)

36(23,84)

76(50,33)

20(13,25)

Ngày đăng: 23/08/2019, 16:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Holloway K., Arcus K., and Orsborn G. (2018). Training needs analysis – The essential first step for continuing professional development design.Nurse Educ Pract, 28, 7–12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurse Educ Pract
Tác giả: Holloway K., Arcus K., and Orsborn G
Năm: 2018
17. Đàm Trọng Hiếu, Phạm Văn Tác (2016). Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà của người cao tuổi tại quận Tây Hồ, Hà Nội năm 2016 và một số yếu tố liên quan. Tạp Chí Học Thực Hành, Số 7, 21–23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Thực Hành
Tác giả: Đàm Trọng Hiếu, Phạm Văn Tác
Năm: 2016
18. Hà Hữu Tùng (2017). Một số yếu tố liên quan của khách hàng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm 2016. Tạp Chí Học Việt Nam, Số 2-tập 456, 118–122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Hà Hữu Tùng
Năm: 2017
21. Alvisa Palese, Donella Tosatto, and Maura Mesaglio (2009). Process and factors influencing Italian nurse graduates’ first choice of employment: a descriptive study. J Nurses Staff Dev JNSD Off J Natl Nurs Staff Dev Organ, 25(4), 184–190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Nurses Staff Dev JNSD Off J Natl Nurs Staff Dev Organ
Tác giả: Alvisa Palese, Donella Tosatto, and Maura Mesaglio
Năm: 2009
22. Aro T., Laitala M., Syrjọlọ A.-M., et al. (2018). Perceptions of older people’s oral health care among nurses working in geriatric home care.Acta Odontol Scand, 0(0), 1–6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Odontol Scand
Tác giả: Aro T., Laitala M., Syrjọlọ A.-M., et al
Năm: 2018
23. Iersel M. Van, Latour C.H.M., Rijn M. Van, et al. (2018). Factors underlying perceptions of community care and other healthcare areas in first-year baccalaureate nursing students: A focus group study. Nurse Educ Today, 66, 57–62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurse Educ Today
Tác giả: Iersel M. Van, Latour C.H.M., Rijn M. Van, et al
Năm: 2018
24. Ellenbecker C.H. (2004). A theoretical model of job retention for home health care nurses. J Adv Nurs, 47(3), 303–310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Adv Nurs
Tác giả: Ellenbecker C.H
Năm: 2004
26. Guise V. and Wiig S. (2017). Perceptions of telecare training needs in home healthcare services: a focus group study. BMC Health Serv Res, 17(1), 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Health Serv Res
Tác giả: Guise V. and Wiig S
Năm: 2017
27. Bộ Y tế (2009), Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2009 nhân lực y tế ở Việt Nam, 80-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2009 nhân lực y tế ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
28. Ann Tourangeau, Erin Patterson, Alissa Rowe, et al. (2014). Factors influencing home care nurse intention to remain employed. J Nurs Manag, 22(8), 1015–1026 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Nurs Manag
Tác giả: Ann Tourangeau, Erin Patterson, Alissa Rowe, et al
Năm: 2014
31. Lê Thanh Tùng (2016). Khảo sát sự hài lòng của người dân về chăm sóc sức khỏe tại nhà. Tạp Chí Học Việt Nam, 447, 106–110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Việt Nam
Tác giả: Lê Thanh Tùng
Năm: 2016
32. Happell B. and Gaskin C.J. (2013). The attitudes of undergraduate nursing students towards mental health nursing: a systematic review. J Clin Nurs, 22(1–2), 148–158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Nurs
Tác giả: Happell B. and Gaskin C.J
Năm: 2013
33. Hoekstra H. (J), Meijel B. (B) van, and Hooft-Leemans T. (G) van der (2010). A nursing career in mental health care: Choices and motives of nursing students. Nurse Educ Today, 30(1), 4–8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nurse Educ Today
Tác giả: Hoekstra H. (J), Meijel B. (B) van, and Hooft-Leemans T. (G) van der
Năm: 2010
34. Bộ Y tế (2015). Quyết định về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện “đổi mới phong cách thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới phong cách thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
35. Zhao Y., Chen R., Wang B., et al. (2014). General practice on-the-job training in Chinese urban community: a qualitative study on needs and challenges. PloS One, 9(4), e94301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PloS One
Tác giả: Zhao Y., Chen R., Wang B., et al
Năm: 2014
36. Amalba A., van Mook W.N.K.A., Mogre V., et al. (2016). The perceived usefulness of community based education and service (COBES)regarding students’ rural workplace choices. BMC Med Educ, 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Med Educ
Tác giả: Amalba A., van Mook W.N.K.A., Mogre V., et al
Năm: 2016
11. Community Health Nurses Association of Canada (2008), Canadian Community Health Nursing Standards of Practice, 3-10 Khác
12. The National Academy of Sciences (2015), The Future of Home Health Care: Workshop Summary, National Academies Press (US) Khác
13. Tuấn Minh (2016). Ngành Y tế tiến tới nâng cao chất lượng đào tạo điều dưỡng trong các cơ sở y tế. <https://t5g.org.vn/nganh-y-te-tien-toi-nang-cao-chat-luong-dao-tao-dieu-duong-trong-cac-co-so-y-te>, accessed:01/04/2018 Khác
15. Canadian Healthcare Association (2013). Optimizing the role of nursing in home health. 2-16 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w