1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIẾN THỨC, THÁI độ về VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KHẨN cấp của SINH VIÊN nữ tại TRƯỜNG đại học NGOẠI NGỮ đại học QUỐC GIA hà nội năm 2019 và một số yếu tố LIÊN QUAN

77 373 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 866,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ MAI LANKIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP CỦA SINH VIÊN NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN LUẬN VĂ

Trang 1

NGUYỄN THỊ MAI LAN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP CỦA SINH VIÊN NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ

YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ MAI LAN

KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ VIÊN THUỐC TRÁNH THAI KHẨN CẤP CỦA SINH VIÊN NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ

YẾU TỐ LIÊN QUAN

Trang 3

Trong quá trình hoàn thành đề tài này em đã nhận được sự giúp đõ tận tìnhcủa các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình.

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Y Hà Nội, Banlãnh đạo Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng quản lý đào tạosau đại học Trường Đại Học Y Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trongqua trình học tập vừa qua

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn ThịThúy Hạnh, cô đã tận tình hướng dẫn, động viên em trong quá trình học tập và hoànthành đề tài này Cô là người giúp em hiểu hơn về nghiên cứu khoa học cũng nhưgiúp em ý thức hơn về trách nhiệm, tinh thần tự giác, chủ động trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, phòng Công tác sinh viên trườngĐại học Ngoại ngữ- Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ emtrong quá trình thu thập số liệu và thực hiện đề tài tại trường

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Mai Lan

Trang 4

Tôi là Nguyễn Thị Mai Lan, học viên cao học khóa 27 Trường Đại học Y HàNội, chuyên ngành Y học dự phòng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Nguyễn Thị Thúy Hạnh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đượccông bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực

và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Mai Lan

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu 3

1.2 Biện pháp tránh thai khẩn cấp 4

1.2.1 Khái niệm 4

1.2.2 Lịch sử tránh thai khẩn cấp 4

1.2.3 Cơ chế tác dụng của viên thuốc tránh thai khẩn cấp 5

1.2.4 Hiệu quả tránh thai của thuốc tránh thai khẩn cấp 6

1.2.5 Chỉ định, chống chỉ định, thời điểm thực hiện, cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp 6

1.2.6 Những vấn đề khó khăn khi sử dụng tránh thai khẩn cấp và cách xử trí 7

1.2.7 Sử dụng các biện pháp tránh thai sau sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp 8

1.3 Một số nét về tâm sinh lý ở đối tượng nghiên cứu 9

1.4 Các nghiên cứu về kiến thức của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 10

1.4.1 Trên thế giới 10

1.4.2 Tại Việt Nam 12

1.5 Các nghiên cứu về thái độ của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 13

1.5.1 Trên thế giới 13

1.5.2 Tại Việt Nam 14

1.6 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ đối về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 15

1.7 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu 19

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 19

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 19

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 20

Trang 6

2.3.2 Quy trình thu thập số liệu 22

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu 23

2.5 Quản lý và phân tích số liệu 24

2.6 Sai số và cách khống chế 26

2.6.1 Sai số 26

2.6.2 Cách khống chế sai số 26

2.7 Đạo đức nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của sinh viên 28

3.2 Kiến thức của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 31

3.2.1 Kiến thức chung của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 31

3.2.2 Một số kiến thức cụ thể về viên thuốc tránh thai khẩn cấp của sinh viên 32

3.2.3 Tỷ lệ đã từng nghe về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 33

3.2.4 Nguồn thông tin biết về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 33

3.2.5 Địa điểm mua viên thuốc tránh thai khẩn cấp 34

3.3 Thái độ của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 34

3.3.1 Thái độ chung của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 34

3.3.2 Thái độ của sinh viên đối với một số quan điểm về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 35

3.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 36

3.4.1 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của sinh viên về viên uống tránh thai khẩn cấp 36

3.4.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 38

3.5 Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 40

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 41

4.1 Về đặc điểm cá nhân và xã hội của đối tượng nghiên cứu 41

4.2 Nguồn thông tin về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 42

4.3 Kiến thức về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 42

4.3.1 Kiến thức về “Chỉ định sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp” 43

Trang 7

đúng cách” 45

4.3.4 Kiến thức về “Tác dụng phòng ngừa các bệnh lây truyển qua đường tình dục” 45

4.3.5 Kiến thức về “ Viên thuốc tránh thai khẩn cấp là hình thức phá thai sớm” 46

4.3.6 Kiến thức về “Số lần sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp tối đa trong một tháng” 46

4.4 Thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn cấp 46

4.4.1 Thái độ về “Viên thuốc tránh thai khẩn cấp an toàn và hiệu quả nếu sử dụng đúng” 47

4.4.2 Thái độ về “Sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp có thể thoải mái quan hệ tình dục mà không cần sử dụng biện pháp tránh thai khác” 47

4.4.3 Thái độ về “Sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp là lựa chọn tốt nhất cho thanh thiếu niên khi quan hệ tình dục” 48

4.4.4 Thái độ về “Có ý định sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp nếu gặp quan hệ tình dục không an toàn” 48

4.4.5 Thái độ về “Cảm thấy ngại khi mua viên thuốc tránh thai khẩn cấp” 49

4.4.6.Thái độ về “Sẽ giới thiệu viên thuốc tránh thai khẩn cấp cho bạn bè, người thân khi cần” 49

4.5 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về sử dụng VTTTKC 49

4.6 Hạn chế của đề tài 51

KẾT LUẬN 52

KHUYẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 2.1 Số lượng sinh viên trường Đại học ngoại ngữ- ĐHQGHN 18

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá kiến thức về TTTKC 25

Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của sinh viên 28

Bảng 3.2 Một số kiến thức cụ thể về VTTTKC của sinh viên 32

Bảng 3.3 Thái độ của sinh viên đối với một số quan điểm về VTTTKC 35

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa một số đặc điểm cá nhân, xã hội của sinh viên kiến thức về VTTTKC 36

Bảng 3.5 Mối liên quan giữa một số đặc điểm cá nhân, xã hội của sinh viên với thái độ về VTTTKC 38

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ về VTTTKC 40

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Phân bố sinh viên theo kiến thức chung về VTTTKC 31

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đã từng nghe về VTTTKC 33

Biểu đồ 3.3 Nguồn thông tin biết về VTTTKC 33

Biểu đồ 3.4 Địa điểm mua VTTTKC 34

Biểu đồ 3.5 Phân bố sinh viên theo thái độ về VTTTKC 34

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Trường đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội 17

Trang 10

Quan hệ tình dụcĐiều tra Quốc gia về Vị thành niên/ Thanh niên(Survey Assessment of Vietnamese Youth)Thanh thiếu niên

Vị thành niênViên thuốc tránh thai khẩn cấp

Tổ chức Y tế thế giới(World Health Organization)

Trang 11

ở sinh viên ngày càng càng trở thành mối quan tâm lớn của xã hội.

Theo Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên, tại Việt Nam tỷ lệthanh thiếu niên có QHTD trước hôn nhân đang tăng và độ tuổi QHTD lần đầu có

xu hướng giảm (từ 19,6-SAVY1 tuổi xuống còn 18,2-SAVY2) [2],[3].Việc QHTDtrước hôn nhân trong khi kiến thức chưa đầy đủ, tâm sinh lý chưa phát triển ổn định

có thể để lại những hậu quả xấu cho sức khỏe và ảnh hưởng về tâm lý như mắc cácbệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc biệt là mang thai ngoài ý muốn, từ đó cóthể dẫn đến các hậu qủa như nạo phá thai và các nguy cơ tiềm ẩn của phá thaikhông an toàn [4]

Hàng năm, mang thai ngoài ý muốn dẫn đến ít nhất 50 triệu ca phá thai trêntoàn thế giới và dẫn đến khoảng 80 000 ca tử vong mẹ [5] Theo số liệu của Tổchức y tế thế giới (WHO), khoảng 40% trong tổng số 19 triệu ca phá thai không antoàn trên toàn thế giới thực hiện bởi nữ giới độ tuổi 15-24 tuổi [6] Việt Nam là mộttrong những nước có tỷ lệ nạo phá thai lớn nhất [7],[8] Theo thông tin từ viện Khoahọc thống kê- Tổng cục thống kê (2012): trung bình cả nước có khoảng 300 000 canạo hút thút thai ở lứa tuổi 15-19, trong đó 60- 70% là học sinh, sinh viên Riêng tại

Hà Nội, tỷ lệ nạo phá thai trên thanh thiếu niên chiếm trên 22% [9] Việc mang thai

và phá thai ngoài ý muốn ở lứa tuổi học sinh, sinh viên đang rất đáng báo động

Nhiều nghiên cứu lớn trên nhiều quốc gia đã được thực hiện và đều khẳngđịnh kiến thức, thái độ, hành vi đúng về các biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đạitrong QHTD giúp tránh được mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai và nguy cơ lâytruyền các bệnh lây qua đường tình dục [10] Thế nhưng, không nhiều trong số các

Trang 12

phương pháp đó được các bạn sinh viên sử dụng Hầu như mọi người được hỏi đềubiết một biện pháp tránh thai nào đó (trên 97%) tuy nhiên việc sử dụng thực tế lạikhông cao ngay cả đối với bao cao su là biện pháp có tỷ lệ sử dụng cao nhất cũngchỉ đạt 72,7% trong lần QHTD đầu tiên [2] dẫn đến hệ lụy là việc mang thai ngoài ýmuốn Đa số các BPTT đòi hỏi người quan hệ phải chủ động sử dụng trước khiquan hệ, riêng viên thuốc tránh thai khẩn cấp (VTTTKC) được chỉ định sau khiQHTD, mang lại cơ hội thứ hai để tránh mang thai ngoài ý muốn [11] Tuy nhiên,muốn dùng đạt hiệu quả cao, ít tác dụng phụ là điều không phải dễ đối với các bạnsinh viên Thực tế từ nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ có kiến thức, thái độ của sinhviên về VTTTKC còn thấp: tại trường đại học Buea, Cameroon (2007) chỉ có 5,7%sinh viên có kiến thức đúng [12], tại Ghana University (2002) là 11,3%[13]; 52,8%

số nữ sinh viên tại Đại học Botswana (2016) có kiến thức tốt nhưng có tới 54,7% sốngười được hỏi có thái độ tiêu cực với VTTTKC [14] Chỉ có 36,5% nữ sinh trườngCao đẳng kiến trúc tại Ấn Độ (2012) cho rằng VTTTKC là an toàn cho người sử dụng[15] Tại Việt Nam, một nghiên cứu tại các trường đại học ở Cần Thơ chỉ có 10,3%sinh viên có kiến thức đúng về VTTTKC [16] Vì hành vi tình dục ở thanh thiếu niên

có tính ngẫu hứng và có khả năng sử dụng VTTTKC sau các mối quan hệ này dokhông chuẩn bị BPTT nên sự hiểu biết về VTTTKC càng trở nên cần thiết [2] Chođến nay chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này trên đối tượng sinh viên ở Việt Nam

Xuất phát từ thực tế trên và nhằm góp phần giúp các nhà quản lý giáo dục cócái nhìn toàn diện hơn, từ đó có kế hoạch phù hợp hỗ trợ và cung cấp các kiến thứctình dục an toàn, hạn chế các nguy cơ đối với sức khỏe tình dục ở sinh viên,chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Kiến thức, thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn

cấp của sinh viên nữ tại trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019 và một số yếu tố liên quan” với những mục tiêu sau:

1 Mô tả kiến thức, thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn cấp của sinh viên

nữ tại trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn cấp của sinh viên nữ tại trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2019.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Một số khái niệm cơ bản trong nghiên cứu

- Sinh viên là người đang theo học tại các trường cao đẳng và đại học Họ là

một nhóm dân số xã hội lớn với các đặc điểm được xác định rõ bởi vai trò, vị trícủa hệ thống tái sản xuất và phát triển xã hội [17]

- Quan hệ tình dục hay còn gọi giao hợp, giao cấu có thể xảy ra với những

người đồng giới, khác giới, lưỡng giới với việc thực hiện quan hệ bằng những bộphận khác, không phải là bộ phận sinh dục (quan hệ bằng đường miệng, hậu mônhay bằng ngón tay) QHTD có thể được phân ra là hành vi tình dục thâm nhập hoặckhông thâm nhập QHTD đường âm đạo, hậu môn, đường miệng là QHTD thâmnhập Những hành vi tình dục khác và thủ dâm là tình dục không thâm nhập Trongnghiên cứu này đề cập đến QHTD thâm nhập [18]

- Tình dục an toàn là tình dục không dẫn đến thụ thai và không bị các bệnh

do QHTD gây ra [19]

- Biện pháp tránh thai là các biện pháp nhằm ngăn cản việc tinh trùng thụ

thai với trứng khi QHTD Có rất nhiều BPTT hiện nay, thường gặp nhất là bao cao

su (BCS), viên tránh thai hằng ngày, viên tránh thai khẩn cấp, dụng cụ tử cung,thuốc diệt tinh trùng, xuất tinh ngoài âm đạo, tính vòng kinh…[20]

- Phá thai là biện pháp can thiệp y học hoặc dùng thuốc để loại bỏ thai còn

trong bụng mẹ Tai biến do phá thai không an toàn thường dẫn đến những hậu quả

có hại cho sức khỏe của phụ nữ như gây nhiễm trùng, chấn thương do phá thai [21]

- Kiến thức hay hiểu biết của mỗi người được tích lũy dần qua quá trình học

tập và kinh nghiệm thu được trong cuộc sống Kiến thức là cơ sở, nền tảng quantrọng hàng đầu chi sự hình thành hành vi sức khỏe [22]

- Thái độ là quan điểm, cách ứng xử trước một tình huống cụ thể, cơ sở để

tạo ra thái độ là suy nghĩ và cảm xúc của con người Thái độ rất quan trọng vì nóquyết định cách ứng xử của con người với những kiến thức mới, phương pháp thực

Trang 14

hành mới Con người sẽ có cách ứng xử khác nhau khi có thái độ khác nhau Thái

độ giúp con người hình thành sự hứng thú, sự quan tâm đến việc làm của chínhmình [22] Thái độ thường được biểu hiện dưới dạng quan tâm/không quan tâm,đồng ý/không đồng ý, ủng hộ/phản đối hoặc đôi khi trung tính [23] Thái độ rấtquan trọng vì dẫn đến hành vi của mỗi người Sinh viên ở những vùng địa lý, kinh

tế, văn hóa xã hội khác nhau cũng có cách nhìn nhận khác nhau trước những quanđiểm, ý kiến về sử dụng VTTTKC

1.2 Biện pháp tránh thai khẩn cấp

1.2.1 Khái niệm

Tránh thai khẩn cấp là việc sử dụng một số phương pháp để tránh thai saukhi người phụ nữ đã có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thaihoặc khi phương pháp tránh thai đang sử dụng không thành công [24]

Các BPTT khẩn cấp bao gồm: [21]

- Viên thuôc tránh thai khẩn cấp chỉ chứa progestin (Ví dụ: Postinor…)

- Viên thuốc tránh thai kết hợp

Hỗn hợp dầu mỡ, thảo mộc và rượu bia đã được sử dụng bởi người Ai Cập

cổ đại Vào thế kỷ thứ IV, rượu vang và hoa bắp cải, hạt lựu, phân voi và các loạithảo dược khác cũng đã được sử dụng [25]

Thụt rửa rất phổ biến trong thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX khi nó được thúcđẩy bởi bác sĩ người Mỹ Charles knowlton Ông đề nghị sử dụng thụt rửa có chứaphèn, kẽm sunfat, natri bicarbonate, giấm và muối [25]

Trang 15

Trong những năm 60-70 của thế kỉ XX, Diethylstilbesterol (DES) được dùng

để tránh thai khẩn cấp Thế nhưng,viên thuốc này hiện nay không còn được sử dụng

vì nguy cơ quái thai cao [26],[27]

Năm 1974, công thức Yuzpe ra đời Phương pháp này sử dụng chính nhữngviên tránh thai phối hợp liều thấp uống hằng ngày để tránh thai khẩn cấp, uống 3-7viên cùng 1 lúc (tổng liều khoảng 100 mcg ethinylestradiol +0,75 levonorgestrel) vàđược chứng minh là có hiệu quả như DES.Tuy nhiên qua một thời gian sử dụngphương pháp này, các nhà khoa học nhận thấy tác dụng phụ nhiều doethinnylestradiol gây ra Năm 1977, công thức Yuzpe cả tiến ra đời vẫn giữ nguyêntổng liều 100 mcg ethinylestradiol, nhưng được chia thành 2 liều nhỏ cách nhau 12giờ Đến năm 1984, công thức Yuzpe đã được phổ biến rộng rãi ở Châu Âu [27] Cuối những năm 1998, Cục quản lý thuốc và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) đãcông nhận tính an toàn và hiệu quả của các thuốc tránh thai khẩn cấp Năm 1999,FDA chính thức cho lưu hành trên thị trường 2 loại thuốc tránh thai khẩn cấp làPreven(estrogen+progestatif) và Plan B(chỉ có Progestatif) [26]

Năm 1998, Tổ chức Y tế thế giới, cũng chứng minh tính an toàn và hiệu quảcủa Levorgestrel trong tránh thai khẩn cấp [27]

Năm 2001, Plan B® được bán rộng rãi trong các cửa hiệu thuốc mà khôngcần phải kê toa Năm 2009, FDA chấp thuận Plan B® được phép sử dụng cho phụ

nữ trên 17 tuổi Cùng năm đó Next Choice® cũng được FDA cho phép lưu hànhtrên thị trường.Năm 2010 Ella® là TTKC chứa 30mg ulipristal acetate, là mộtkháng Progesterone thế hệ 2 cho hiệu quả tránh thai cao sau 120 giờ giao hợp, chínhthức được FDA chấp thuận Năm 2011, FDA tiếp tục cấp phép cho Teve® lưu hànhtrên thị trường [28]

1.2.3 Cơ chế tác dụng của viên thuốc tránh thai khẩn cấp

Thuốc tránh thai khẩn cấp là phương pháp có thể được sử dụng để tránhmang thai ngoài ý muốn nếu chúng được sử dụng trong một thời gian nhất định[29] VTTTKC còn được gọi là “viên thuốc tránh thai sau giao hợp”, “viên uốngtránh thai ngày hôm sau”

Trang 16

Cơ chế tác dụng của VTTTKC [30] dựa vào 3 cơ chế chính:

- Thay đổi chất nhầy cổ tử cung

- Ngăn cản sự rụng trứng (trong 60% trường hợp) Khi dùng vào đầu hoặc giữapha noãn, nguy cơ có thai ít hơn 20% Nếu dùng trong vòng 48h quanh rụng, nguy

cơ có thai khoảng 30% VTTTKC không cho thấy hiệu quả trong ức chế rụng trứng

- Thay đổi trên nội mạc tử cung (làm mỏng nội mạc tử cung ), chưa có bằngchứng cho thấy VTTTKC cản trở sự làm tổ

1.2.4 Hiệu quả tránh thai của thuốc tránh thai khẩn cấp [31]

- Hiệu quả tránh thai không cao, nói chung khoảng 70 - 80%

- Thời gian uống thuốc sớm hay muộn sau giao hợp không được bảo vệ có ảnhhưởng đến hiệu quả tránh thai

- Không sử dụng quá 2 lần trong 1 kỳ kinh

- Phục hồi có thai sau sử dụng viên tránh thai khẩn cấp:

 Không trở ngại, có thể có thai trở lại ngay sau sử dụng viên tránh thaikhẩn cấp

 Sử dụng viên tránh thai khẩn cấp chỉ có tác dụng ngăn ngừa mang thaiđối với lần giao hợp không được bảo vệ trong vòng 5 ngày trước,không có tác dụng tránh thai đối với những lần giao hợp sau Để tránhthai, cần phải sử dụng ngay một biện pháp tránh thai khác

1.2.5 Chỉ định, chống chỉ định, thời điểm thực hiện, cách sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp

Chỉ định [21]:

- Phụ nữ sau giao hợp không được bảo vệ

- Sử dụng BPTT thất bại, như rách bao cao su, quên uống thuốc, tiêmthuốc muộn

- Bị cưỡng ép tình dục

Chống chỉ định [24]:

Không có chống chỉ định y tế tuyệt đối với việc sử dụng biện pháp tránhthai khẩn cấp Không có giới hạn độ tuổi cho việc sử dụng biện pháp tránh thaikhẩn cấp

Trang 17

Thời điểm thực hiện [21]

Sử dụng BPTT khẩn cấp càng sớm càng tốt sau giao hợp: với viên thuốctránh thai khẩn sử dụng trong vòng 72 giờ Hiệu quả tránh thai khẩn cấp giảm dầnmỗi 24 giờ

Cách sử dụng [21]

- Viên thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ chứa progestin (Postinor,Excapelle )Loại một viên: chứa 1,5 mg levonorgestrel hoặc 3 mg norgestrel: uống một viên(liều duy nhất)

Loại 02 viên: mỗi viên chứa 0,75 mg levonorgestrel Uống hai lần, mỗi lầnmột viên cách nhau 12 giờ hoặc uống một lần cả 02 viên

1.2.6 Những vấn đề khó khăn khi sử dụng tránh thai khẩn cấp và cách xử trí [21]

- Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc

 Uống lại liều thuốc tránh thai khẩn cấp càng sớm càng tốt

 Có thể sử dụng thuốc chống nôn trước khi uống liều lặp lại cho nhữngngười hàng uống viên thuốc tránh thai kết hợp, hoặc liều lặp lại có thểđược đặt đường âm đạo nếu vẫn tiếp tục nôn nhiều

 Chú ý là phác đồ sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp chỉ cólevonorgestrel để tránh thai khẩn cấp ít gây buồn nôn và nôn hơn sovới viên thuốc kết hợp vàkhông khuyến cáo phải sử dụng thuốc chốngnôn một cách thường qui trước khi uống thuốc tránh thai khẩn cấp

 Tác dụng phụ bao gồm ra huyết âm đạo bất thường, buồn nôn, nôn,căng ngực, nhức đầu và chóng mặt

- Chậm kinh

 Cần thử thai hoặc tái khám tại cơ sở y tế nếu chậm kinh

 Không có bằng chứng về nguy cơ lên thai khi sử dụng thuốc tránhthai khẩn cấp và mang thai

- Ra máu thấm giọt

 Đây không phải dấu hiệu bất thường, và sẽ tự hết không cần điều trị [21]

Trang 18

1.2.7 Sử dụng các biện pháp tránh thai sau sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp

Trừ BPTT khẩn cấp bằng cách đặt DCTC có đồng, các BPTT khẩn cấp códùng thuốc chỉ có tác dụng bảo vệ tránh thai trong lần giao hợp đó Do các BPTTkhẩn cấp có dùng thuốc ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động của hệ nội tiết nênkhông được dùng như là một BPTT thường xuyên Nhân viên y tế cần tư vấn chokhách hàng bắt đầu sử dụng một BPTT khác sau khi dùng BPTT khẩn cấp:

- Viên thuốc tránh thai kết hợp, viên thuốc tránh thai chỉ có progestin

 Bắt đầu ngay sau ngày uống thuốc tránh thai khẩn cấp, không cần chờ đến

kỳ kinh sau

 Sử dụng tiếp theo vỉ thuốc đang sử dụng (nếu khách hàng đang sử dụng) hoặcbắt đầu vỉ thuốc mới (nếu khách hàng chưa sử dụng BPTT này trước đó)

 Sử dụng BPTT hỗ trợ trong vòng 7 ngày kế tiếp sau uống thuốc

- Thuốc tiêm tránh thai

 Bắt đầu ngay trong ngày uống thuốc tránh thai khẩn cấp, hoặc có thể bắtđầu trong vòng 7 ngày sau khi có kinh lại (nếu khách hàng yêu cầu)

 Sử dụng BPTT hỗ trợ trong vòng 7 ngày kế tiếp sau tiêm thuốc

 Nhắc khách hàng tái khám nếu có dấu hiệu nghi ngờ có thai

- Thuốc cấy

 Sử dụng thuốc cấy trong vòng 7 ngày đầu của kỳ kinh kế tiếp (vào trongvòng 5 ngày đối với Implanon) hoặc bất kỳ thời điểm nào nếu chắc chắn làkhông có thai, nhưng phải sử dụng một BPTT trong vòng 7 ngày sau khicấy thuốc

 Cung cấp các BPTT hỗ trợ hoặc thuốc tránh thai uống bắt đầu từ ngay saungày uống thuốc tránh thai khẩn cấp, trong thời gian chờ đợi đến thờiđiểm cấy thuốc

Trang 19

- Đặt DCTC

 Tiếp tục sử dụng DCTC nếu khách hàng đã sử dụng DCTC để tránh thaikhẩn cấp hoặc

 Bắt đầu ngay trong ngày khách hàng uống thuốc tránh thai khẩn cấp

- Bao cao su, màng ngăn âm đạo, phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo

 Ngay lập tức

- BPTT tính theo vòng kinh

 Bắt đầu tính ngay sau khi khách hàng có kinh trở lại

1.3 Một số nét về tâm sinh lý ở đối tượng nghiên cứu

Theo tổ chức Y Tế thế giới (1998), vị thành niên (VTN) là những ngườitrong độ tuổi 10-19, thanh thiếu niên (TTN) là những người trong độ tuổi 15-24 TạiViệt Nam, đối tượng sinh viên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học thường

có độ tuổi từ 18-24 [20] Một số ít có thể ở độ tuổi 17 do đi học sớm so với tuổi quyđịnh hoặc trên 24 tuổi với một lí do nào đó mà học muộn Do vậy đối tượng sinhviên là một bộ phận của nhóm đổi tượng TTN

Theo từ điển tiếng Việt (NXB Khoa học Xã hội - Hà Nội, 1997) chỉ rõ sinhviên Việt Nam là công dân Việt Nam đang theo học tại các trường Cao đẳng và Đạihọc Họ là một nhóm dân số xã hội lớn, với các đặc điểm được xác định rõ bởi vaitrò, vị trí của hệ thống tái sản xuất và phát triển xã hội [32]

Cuốn “Tâm lý học sư phạm Đại học” của Phạm Minh Hạc đã chỉ ra thuậtngữ “sinh viên” có nguồn gốc từ tiếng Latinh “students” nghĩa là người làm việcnhiệt tình, người tìm hiểu, khai thác tri thức Sinh viên là đại biểu của một nhóm xãhội đặc thù, đại đa số là thanh niên đang chuẩn bị những tri thức, những phươngpháp và kinh nghiệm cần thiết để có thể tham gia vào quá trình sản xuất vật chấthay tinh thần của xã hội sau khi tốt nghiệp [33]

Nét đặc trưng tâm sinh lý ở lứa tuổi này là năng động, sáng tạo, thích thửnghiệm, có sự phát triển tự đánh giá, tự ý thức [34] nên cần được cung cấp, rènluyện kỹ năng sống với những thông tin y tế chính xác tin cậy, phù hợp

Trang 20

Đây là giai đoạn mà các bạn mong muốn thể hiện và tự khẳng định thái độcủa mình, biết phê phán và bắt đầu định hướng tương lai Đồng thời, đây vẫn là thời

kỳ mà mọi tác động sẽ có ảnh hưởng lâu dài trong việc hình thành thái độ và quanđiểm của mình

Ở lứa tuổi này, có sự phát triển nhanh chóng trong quan hệ của mỗi ngườingoài cha mẹ và gia đình; đặc biệt là quan hệ với các bạn đồng lứa và người lớn tuổihơn trong cộng đồng được mở rộng Đây là cơ hội mà sinh viên tiếp nhận nhữngảnh hưởng mới, kinh nghiệm tác động tới hành vi của mình Ở giai đoạn tình cảmphát triển này, các bạn dễ rung động trước bạn khác giới, dễ thay đổi bạn tình mà íthoặc không ý thức được hậu quả từ hành vi của mình

Một trong những ưu thế của lứa tuổi này là sức khoẻ, nhưng do chưa thực sựtrưởng thành nên vẫn thuộc vào nhóm "dễ bị tổn thương" bởi mọi tác động xấu từmôi trường xung quanh Đặc biệt, trong giai đoạn này, sự kiểm soát từ cha mẹ, giađình giảm đi Với mong muốn khẳng định cái "tôi" nên rất dễ bị tác động và dunhập những cái mới lạ, kể cả những thói hư tật xấu như hút thuốc lá, uống rượu, nghiệnhút, cờ bạc, quan hệ tình dục sớm, mang thai, nạo phá thai Tất cả đều ảnh hưởng tớisức khoẻ sinh sản sau này Việc thiếu các cơ hội tiếp cận đến các dịch vụ xã hội vàcộng đồng sẽ tác động tới sức khoẻ thể chất và tinh thần Trong những trường hợp nàythì các sinh viên nữ còn chịu các tác động và nguy cơ lớn hơn, đó là sự phân biệt xãhội, lạm dụng và bạo lực tình dục, mang thai ngoài ý muốn,… Vì vậy, họ cần trang bịnhững kiến thức về sức khỏe sinh sản, an toàn tình dục nhất định

1.4 Các nghiên cứu về kiến thức của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp

Trang 21

Khảo sát kiến thức, thái độ về VTTTKC trên nữ sinh viên tại Đại họcBotswana có 52,8% có kiến thức tốt nhưng chỉ có 38,2% xác định chính xác giớihạn thời gian được khuyến nghị dùng TTTKC sau khi quan hệ tình dục, 20,3% biết

số liều và 17,9% biết khoảng thời gian giữa các liều [14]

Một nghiên cứu tại Addis Ababa (2010) trên 660 sinh vên nữ có 309 (46,8%)từng nghe về VTTTKC Các nguồn thông tin là đồng nghiệp / bạn bè 148 (47,7%),câu lạc bộ trường học 80 (25,8%), phương tiện thông tin đại chúng 66 (21,3%) vànhân viên y tế 42 (13,5%) Trong số những người đã từng nghe nói về VTTTKC,chỉ có 43,7% xác định chính xác VTTTKC; 19,1% xác định chính xác thời gian sửdụng VTTTKC trong vòng 72 giờ sau khi QHTD không an toàn Khi được hỏi vềchỉ định cho VTTTKC, chỉ 13 9% đã đề cập đến chỉ định chính xác (sau khi quan

hệ tình dục không được bảo vệ) trong khi phần còn lại đưa ra các phản ứng khôngchính xác khác nhau bao gồm sau khi mang thai ngoài ý muốn (24,2%), sử dụngbiện pháp tránh thai thường xuyên (33,9%) và 28,4% không biết sử dụng VTTTKCtrong tình huống nào Trong số trường hợp biết về VTTTKC có 54% số người đượchỏi nói rằng họ có thể mua VTTTKC từ nhà thuốc, 42,7% cho rằng từ các bệnhviện và trung tâm y tế và 19% cho biết họ có thể từ các tổ chức y tế tư nhân Đánhgiá kiến thức chung, chỉ có 27,2% có kiến thức tốt trong khi 72,8% có kiến thứcchưa tốt về VTTTKC [36]

Nghiên cứu tại một trường đại học ở Nam Phi (2012) cũng cho thấy có49,8% đã nghe về VTTTKC, rất ít thông tin được cung cấp bởi các phương tiệntruyền thông, chủ yếu nguồn thông tin biết từ bạn bè (55,2%) Chưa đến một phần

ba (30,4%) biết rằng có thể mua VTTTKC mà không cần kê đơn từ các dược sĩ Có29,5% sinh viên cho biết có thể sử dụng tới 72 giờ sau QHTD không an toàn, có8% cho biết thuốc có thể được sử dụng ngay trước khi quan hệ Các tác dụng phụchủ yếu mà các sinh viên liên quan đến VTTTKC là vô sinh và chảy máu tương ứng

là 34,9% và 25,7% [37]

Trong một khảo sát ở đại học Jimma, Tây Nam Ethiopia trong số 389 sinhviên nữ tốt nghiệp có 41,9% đã nghe nói về tránh thai khẩn cấp Trong số những

Trang 22

người có nghe nói đó chỉ có 27,1% xác định liều khuyến nghị rằng chỉ nên sử dụngtối đa 2 lần 1 tháng và 26,6% biết thời gian khuyến nghị giữa các liều tương ứng [38].

Cũng trong một nghiên cứu ở Ethiopia tại trường đại học lớn nhất, nằm ở thủ

đô của đất nước, Addis Ababa trên 368 sinh viên nữ ở Ethiopia cho thấy có 84,2%trường hợp đã nghe về VTTTKC; 82,1% đồng ý rằng VTTTKC sử dụng sau khi bịcưỡng ép tình dục; 49,5% sau khi bao cao su bị vỡ; 11,1% khi quên uống thuốctránh thai [39]

Tại châu Á, chưa có nhiều nghiên cứu về VTTTKC trên đối tượng sinh viên

nữ Nghiên cứu nhận thức về VTTTKC trong giới trẻ ở thành phố Viêng Chăn -Làoghi nhận chỉ có 17,9% số người được hỏi biết khung thời gian chính xác để sử dụngVTTTKC hiệu quả Khoảng một phần ba số người được hỏi (35,7%) biết rằng thuốckhông phải là thuốc phá thai [40]

Như vậy có thể thấy trong các nghiên cứu trên đối tượng có kiến thức vềTTTKC còn hạn chế, đặc biệt là kiến thức về thời gian sử dụng thuốc hiệu quả sauQHTD không an toàn

1.4.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam có ít nghiên cứu về kiến thức, thái độ cụ thể về sử dụngVTTTKC trên đối tượng sinh viên nữ Các nghiên cứu trên sinh viên nữ chủ yếu đềcập đến các kiến thức, thái độ về các BPTT nói chung Nghiên cứu về VTTTKCđược thực hiện nhưng trên các đối tượng chung cả nam và nữ sinh viên, riêng namsinh viên, phụ nữ đến phá thai,

Theo một nghiên cứu trên sinh viên các trường đại học tại thành phố Cần Thơnăm 2012 có 46,7% các bạn sinh viên đã từng nghe qua VTTTKC, chỉ có 18,9% trả lờiđúng hiệu quả tránh thai VTTTKC, có 64,8% cho rằng khi sử dụng sớm VTTTKC cóthể phòng ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục Chỉ có 13,2% biết đượcVTTTKC còn hiệu quả cao sau 72 giờ giao hợp không an toàn [16]

Một nghiên cứu khác nghiên cứu trên nam sinh viên trường Cao đẳng vàTrung học chuyên nghiệp tại Kiên Giang năm 2011 ghi nhận 58,6% nam sinh viênbiết được chỉ định của VTTTKC, 16% biết thời gian tối đa VTTTKC còn hiệu quả,

Trang 23

18,7% biết rằng chỉ nên sử dụng tối đa 2 lần/tháng, 8% biết rằng VTTTKC có thểgây rối loạn kinh nguyệt [41].

Khảo sát 396 sinh viên Y khoa năm thứ nhất đại học y dược thành phố HồChí Minh có tỷ lệ kiến thức đúng về VTTTKC là 12,6% [42]

Qua các nghiên cứu của tác giả trong nước cũng cho thấy kiến thức của cácđối tượng về thời gian sử dụng VTTTKC cũng cho kết quả thấp

Như vậy, trong các nghiên cứu các tác giả đánh giá kiến thức dựa vào nhữngkiến thức cơ bản với các thang đo khác nhau Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy sinhviên còn thiếu kiến thức về VTTTKC

1.5 Các nghiên cứu về thái độ của sinh viên về viên thuốc tránh thai khẩn cấp

1.5.1 Trên thế giới

Theo kết quả cuộc khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành tránh thai khẩncấp ở các sinh viên đại học ở Cameroon cho thấy mặc dù các sinh viên thường cóthái độ tích cực về thuốc tránh thai khẩn cấp; có 69,9% đối tượng nghiên cứu(ĐTNC) đồng ý sẽ sử dụng VTTTKC trong tương lai khi cần; 38,4% cho rằng nêncung cấp VTTTKC cho người sử dụng BCS Tuy xét thái độ chung có 65% sinh viên

có thái độ tích cực đối với VTTTKC nhưng có tới 70,1% tin rằng VTTTKC là không

an toàn [12]

Nghiên cứu thực hiện tại một trường đại học ở Nam Ấn Độ (2015) chothấy có 68% người sinh viên ủng hộ thông tin về VTTTKC sẽ được cung cấptrong các tổ chức giáo dục, và đa số, 186 (48,4%), cho biết họ sẽ giới thiệuVTTTKC cho bạn bè của họ [43]

Trong số 163 nữ sinh tốt nghiệp ở đại học Jimma, Tây Nam Ethiopia biết vềVTTTKC, có 116 (71,2%) đồng ý sử dụng khi họ thực hiện quan hệ tình dục ngoài

ý muốn, 103 (63,2%) đã đưa ra ý kiến để khuyên bạn bè sử dụng VTTTKC, 125(76,7%) đồng ý với sự gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV / AIDS và các bệnh lây truyền quađường tình dục khác khi VTTTKC sử dụng trong xã hội tăng lên; 29,4% sợ tácdụng phụ khi sử dụng VTTTKC [38]

Trang 24

Nghiên cứu trong giới trẻ ở Lào cũng cho thấy có một tỷ lệ không nhỏ sẽkhông sử dụng VTTTKC trong tương lai, chiếm 32,2% ĐTNC Nguyên do có63,8% lo ngại vì VTTTKC ảnh hưởng sức khỏe, 12,6% cho rằng thuốc thiếu hiệuquả thực tế và 7,8% do không được cung cấp thông tin về VTTTKC; 6,6% còn lạichỉ ra lý do vì hạn chế thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc [40].

1.5.2 Tại Việt Nam

Trong nghiên cứu của Đặng Minh Đức (2012) cho thấy có 68,6% sinhviên cho rằng VTTTKC là một BPTT thường xuyên; 72,2% cho rằng VTTTKCkhông an toàn và không hiệu quả cho người sử dụng Chỉ có 47,7% đồng ý rằngVTTTKC có thể ngăn ngừa tình trạng phá thai và 40% có ý định sử dụngVTTTKC khi cần [16]

Theo nghiên cứu của Trần Thị Thu Tuyết (2006) cho thấy có 30,05% đồng ýVTTTKC an toàn và hiệu quả; 49,75% đồng ý sử dụng TTTKC khi cần; 67,49%đồng ý giới thiệu lợi ích của VTTTKC cho người thân, bạn bè [44]

Thực hiện nghiên cứu tại 10 hiệu thuốc và bệnh viện Từ Dũ 333 thanh niênđều đã có sử dụng thuốc ngừa thai khẩn cấp đặc biệt là học sinh, sinh viên, thanhniên khoảng 60% thanh niên cho rằng thuốc ngừa thai khẩn cấp là thuốc tốt nhất đểngừa thai, hiệu quả ngừa thai 100% nếu sử dụng đúng cách (71,5%) [45]

Trong nghiên cứu của Lê Hồng Cẩm (2013) ghi nhận 58,2% phụ nữ đồng ýdùng VTTTKC trong tương lai khi cần Ít người đồng ý thuốc an toàn và hiệu quảchiếm tỷ lệ 25,9% Có đến 48,5% phụ nữcho rằng VTTTKC là BPTT thườngxuyên 83,5% phụ nữ không thấy mắc cỡ khi mua VTTTKC 65,6% phụ nữ đồng ýgiới thiệu VTTTKC cho bạn bè [46]

Như vậy, các dữ liệu nghiên cứu tại các nước khác nhau cho thấy đa sốĐTNC dù có kiến thức đúng có thể không cao nhưng thường có thái độ tích cực.Ngược lại nghiên cứu của các tác giả trong nước cho thấy thái độ đúng vềVTTTKC không cao

Trang 25

1.6 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ đối về viên thuốc tránh thai khẩn cấp

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng có mối liên quan giữa một số yếu tố cá nhân,

xã hội với kiến thức, thái độ đối với các BPTT nói chung và VTTTKC nói riêng

Có sự khác biệt về giới ở các ĐTNC về các BPTT Các BPTT tuy đã đượctuyên truyền và hướng dẫn sử dụng nhưng đối tượng chính vẫn là nữ giới khiến chomọi người cả nam và nữ đều quan niệm rằng đây là vấn đề chỉ riêng nữ giới, vôhình chung nam giới đã bị đặt ra ngoài, không có sự tham gia và chia sẻ của họ dẫnđến sự khác biệt về kiến thức giữa hai giới [47]

Các yếu tố địa lý, xã hội, tuổi tác cho thấy mối liên quan với kiến thức, thái

độ đối với VTTTKC Trong nghiên cứu ở đại học Ethiopia, nữ giới lớn tuổi (>20tuổi) có kiến thức cao hơn gấp 6.09 lần so với nữ giới trẻ tuổi hơn[48] Một sốnghiên cứu khác cũng cho kết quả tương đồng [16],[36] Những người ở thành thịhiểu biết nhiều hơn người sống ở nông thôn, những người có thu nhập cao hiểu biếtnhiều hơn người có thu nhập thấp, dân tộc có nền văn hóa khép kín có mức độ hiểubiết về VTTTKC ít hơn dân tộc có nền văn hóa cởi mở [41], [49],[50]

Nghiên cứu trong nước của Đặng Minh Đức trên sinh viên các trường đạihọc tại thành phố Cần Thơ (2012) cũng cho thấy có mối liên quan giữa năm học,tình trạng hôn nhân, quê quán với kiến thức, thái độ đối với VTTTKC Sinh viênnăm 3 có kiến thức và thái độ đúng cao hơn lần lượt là 1,9 và 1,57 lần so với sinhviên năm 1 Sinh viên sống ở thành thị có kiến thức và thái độ đúng cao hơn sinhviên sống ở nông thôn [16]

Nghiên cứu trên nữ sinh viên Đại học Jimma, Tây Nam Ethiopia cũng chothấ những người được hỏi từ khu vực thành thị có nhiều khả năng tiếp cận với cácnguồn thông tin khác nhau về VTTTKC giúp họ nhận thức cao hơn tương đối [38]

Có mối liên quan giữa kiến thức và trình độ học vấn, khi số năm học tăng lênkiến thức về VTTTKC tăng Một nghiên cứu ở Ethipia cho thấy năm học tăng lên

Trang 26

có sự tăng tương đối về thái độ với VTTTKC Sinh viên năm 2 và năm 3 có thái độtích cực hơn so với sinh viên năm nhất lần lượt là 1,5 và 1,9 lần [36] Khảo sát trênsinh viên đại học tại Cần Thơ cho thấy sinh viên năm 3 có kiến thức đúng cao gấp1,62 lần sinh viên năm nhất [16].

Khảo sát ở 3 tổ chức đại học ở Dessie cũng cho thấy có mối liên quan có ýnghĩa thống kê giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức về VTTTKC Những người đãkết hôn có kiến thức cao gấp 2,09 lần so với những người trả lời chưa kết hôn [51]

Tình trạng QHTD cũng được ghi nhận có mối liên quan đến kiến thức, thái

độ về VTTTKC Những người đã QHTD có nhu cầu tìm hiều các thông tin về sứckhỏe sinh sản, các BPTT nên có kiến thức và thái độ cao hơn so với nhóm còn lại.Trong nghiên cứu của Dejene Tilahun (2010) các sinh viên nữ có quan hệ tình dụcđược tìm thấy có khả năng hiểu biết về VTTTKC cao hơn 4,9 lần so với sinh viên

nữ chưa QHTD Thái độ tích cực đối với VTTTKC cao hơn đáng kể trong số nhữngngười được hỏi đã từng sử dụng BPTT Những sinh viên nữ có QHTD có thái độtích cực gấp 6,8 lần so với nhóm còn lại [36] Kết quả này trong khảo sát trên nữsinh viên đại học ở KwaZulu-Natal, Nam Phi là 2,1 lần [37]

Những sinh viên sống với gia đình ngoài việc dễ dàng tiếp cận với cácphương tiện truyền thông còn có thể nhận được sự giáo dục trực tiếp từ người thân

có thể có kiến thức và thái độ tốt hơn[16], [37]

Một vài nghiên cứu ghi nhận tôn giáo có thể ảnh hưởng đến kiến thức và thái

độ của đối tượng nghiên cứu [36],[52]

Ngoài ra một vài yếu tố khác cũng được ghi nhận như kinh nghiệm sử dụngcác BPTT, sự tiếp cận thông tin từ cơ sở y tế, phương tiện truyền thông, trình độhọc vấn của bố mẹ…

Trang 27

1.7 Giới thiệu về địa điểm nghiên cứu

Hình 1.1 Trường đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Ngoại ngữ - là một trong 7 trường thành viên thuộc Đại họcQuốc gia Hà Nội, tiền thân là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 tại Việt NamHọc xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội) Trải qua 64năm xây dựng và phát triển, trường trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộngoại ngữ lớn nhất, với vị trí là trường đầu ngành về ngoại ngữ của cả nước

Trụ sở chính của trường đặt tại số 2 Phạm Văn Đồng, quận Cầu Giấy, thànhphố Hà Nội

Trường được trang bị cơ sở vật chất khang trang và đầy đủ đáp ứng được nhucầu sử dụng của sinh viên và đội ngũ giảng viên Sinh viên được tạo nhiều cơ hội đểhọc tập, thực hành ngoại ngữ thực tế qua các tiết học thực hành, hoạt động ngoạikhóa, trao đổi sinh viên, học bổng các khóa học hoặc giao lưu ngắn hạn tại nướcngoài, học bổng du học, học chuyển tiếp tại nước ngoài và đặc biệt là các chươngtrình thực tập tại nước ngoài Phong trào Đoàn Hội phát triển mạnh là một trongnhững ưu điểm của trường

Trang 28

Năm học 2018 - 2019, trường Đại học Ngoại ngữ- ĐH Quốc gia HN có 6059sinh viên phân bố 18 khoa, số lượng sinh viên cụ thể ở từng khoa như sau:

Bảng 2.1 Số lượng sinh viên trường Đại học ngoại ngữ- ĐHQGHN

2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học quốc gia Hà Nội, số 2 Phạm Văn Đồng,quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 01/2019 đến tháng 09/2019

- Hoàn thành bộ câu hỏi trước 31/4/2019

Trang 29

- Thu thập số liệu: 2 tuần đầu tháng 8/2019.

- Làm sạch, xử lí, phân tích số liệu từ 15/8/2019-22/9/2019

2.1.3 Đối tượng nghiên cứu

 Sinh viên nữ trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học quốc gia Hà Nội

Tiêu chuẩn lựa chọn

- Hiện đang học tập tại trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học quốc gia Hà Nộitrong năm học 2018-2019 đang học tại các lớp khi nghiên cứu tiến hành

- Đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích lý do và mục đích củanghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- Sinh viên có đủ tiêu chuẩn lựa chọn nhưng vắng mặt trong thời gian thu thậpthông tin hoặc có mặt nhưng không đảm bảo sức khỏe tham gia nghiên cứu

- Sinh viên có thái độ không hợp tác

- Sinh viên chấp nhận tham gia nghiên cứu nhưng bỏ cuộc giữa chừng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang

¿ ¿Trong đó:

 n: cỡ mẫu nghiên cứu

 Mức ý nghĩa thống kê α= 0,05 (tương ứng với độ tin cậy 95%)

Trang 30

Với độ tin cậy 95%: Z1-α/2= 1,96

ε: Là mức sai lệch tương đối giữa tham số mẫu và tham số quần thể, chọn ε= 0,15

Do rất ít nghiên cứu về TTTKC được tiến hành trên nhóm sinh viên nữ, nên đểtính toán cỡ mẫu nhóm nghiên cứu đã tiến hành nghiên cứu thử trên 50 sinh viên nữtrường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc Gia Hà Nội trước khi nghiên cứu chínhthức nhằm điều chỉnh bộ câu hỏi và ước tính tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng, thái

độ đúng về TTTKC trên mẫu nghiên cứu Kết quả nghiên cứu thử cho thấy tỷ lệsinh viên nữ có kiến thức đúng và thái độ đúng về TTTKC lần lượt là 33% và 48%.Thay lần lượt tỷ lệ p vào công thức, ta có p=0,33 thì được cỡ mẫu lớn nhất là 346đối tượng

Dự trù có 5% đối tượng từ chối tham gia vào nghiên cứu, suy ra cỡ mẫu là 363,làm tròn lên 370 sinh viên Vậy cỡ mẫu ước tính cho nghiên cứu là 370 sinh viên

Triển khai trên thực tế, nghiên cứu đã có tổng số 396 sinh viên tham gia điềnphiếu Quá trình làm sạch phiếu loại bỏ 16 phiếu chứa giá trị missing Cỡ mẫu chínhthức của nghiên cứu là 380 sinh viên

2.3 Phương pháp thu thập thông tin

2.3.1 Công cụ thu thập số liệu

Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi tự điền khuyết danh dành cho đối tượng sinhviên Bộ câu hỏi thu thập số liệu được thiết kế dựa trên biến số và mục tiêu nghiêncứu, có tham khảo ý kiến các chuyên gia và một số nghiên cứu về kiến thức, thái độ

Trang 31

về thuốc tránh thai khẩn cấp đã được triển khai trước đó: khảo sát tại trường đại họcBuea, Cameroon (2007) [12], nghiên cứu khảo sát nữ sinh viên tại Đại họcBotswana (2015) [14]

Sau đó, bộ câu hỏi được thử nghiệm trên đối tượng 50 sinh viên và chỉnh sửacho phù hợp với nội dung, mục tiêu nghiên cứu đồng thời để các bạn sinh viên cóthể trao đổi và góp ý về sự trong sáng, rõ ràng, dễ hiểu của ngôn ngữ và cách thiết

kế bộ câu hỏi

Bộ câu hỏi gồm 3 phần chính:

 Phần A: Các thông tin chung: tuổi, dân tộc, tôn giáo, năm học, quê quán,học lực trong học kỳ vừa qua, nơi ở hiện tại, tình trạng kinh tế, tình trạng hôn nhâncủa bố mẹ sinh viên, chia sẻ các vấn đề trong cuộc sống và học tập với gia đình,tình trạng có người yêu, tình trạng quan hệ tình dục, tình trạng sử dụng VTTTKC,tình trạng sử dụng văn hóa phẩm tình dục

 Phần B: Kiến thức của sinh viên về VTTTKC: gồm 9 câu hỏi

 Phần C: Thái độ của sinh viên về VTTTKC: 6 câu hỏi

2.3.2 Quy trình thu thập số liệu

 Giai đoạn 1 : Chuẩn bị

 Gặp mặt trưởng phòng Công tác sinh viên để xin triển khai nghiên cứu trênđối tượng sinh viên của trường

 Quan sát, tìm hiểu về trường Đại học Ngoại ngữ- Đại học Quốc Gia Hà địa điểm nghiên cứu

Nội- Xây dựng bộ công cụ dựa trên các biến số đã xây dựng

 Tập huấn cho các điều tra viên về phương pháp và nội dung thu thập thôngtin, giải thích các thắc mắc liên quan đến nghiên cứu, bộ câu hỏi và quy trìnhnghiên cứu

Trang 32

 Giai đoạn 2 : Thử nghiệm bộ công cụ đã thiết kế

 Tiến hành điều tra thử trên 50 đối tượng trong 1 ngày

 Đánh giá sự phản hồi của đối tượng về bộ công cụ

 Sửa đổi bộ công cụ và bổ sung, thay đổi cho hợp lý

 Phân tích sơ bộ để tính cỡ mẫu cho nghiên cứu

 Giai đoạn 3 : Thu thập thông tin

 Dựa vào lịch học của từng lớp và được sự chấp thuận của giảng viên mỗi buổihọc tiến hành gặp mặt lớp để phổ biến mục đích nghiên cứu, nội dung và cáchđiền vào bộ câu hỏi, giải thích một số thắc mắc cho các bạn sinh viên

 Các bạn sinh viên tự nguyện tham gia nghiên cứu trả lời các câu hỏi tại lớp,mỗi bạn sinh viên ngồi một bàn và tự trả lời Thời gian để các bạn trả lờixong bộ câu hỏi khoảng 15 phút

 Điều tra viên sẽ phối hợp chặt chẽ với cán bộ lớp trong công tác phát, thuphiếu đảm bảo số bộ câu hỏi phát ra tương ứng với số bộ câu hỏi thu về Saukhi trả lời xong, bộ câu hỏi được cho ngay vào túi thu nhận, dán kỹ và niêmphong bởi người nghiên cứu

2.4 Biến số và chỉ số nghiên cứu

o Nhóm biến số, chỉ số đặc điểm cá nhân và xã hội của đối tượng nghiên cứu:

⁺ Nơi ở hiện tại

⁺ Tự đánh giá tình trạng kinh tế của bản thân

Trang 33

⁺ Tình trạng hôn nhân của bố mẹ sinh viên

⁺ Chia sẻ các vấn đề trong cuộc sống và học tập với gia đình

⁺ Tình trạng có người yêu

⁺ Tình trạng quan hệ tình dục

⁺ Tình trạng sử dụng VTTTKC

⁺ Tình trạng sử dụng văn hóa phẩm tình dục

 Kiến thức của sinh viên về VTTTKC

⁺ Tỷ lệ sinh viên đã từng nghe nói đến VTTTKC

⁺ Nguồn thông tin biết về VTTTKC

⁺ Địa điểm sinh viên mua/ tìm kiếm VTTTKC

⁺ Kiến thức của sinh viên về tình huống sử dụng VTTTKC

⁺ Kiến thức của sinh viên về thời điểm sử dụng VTTTKC

⁺ Kiến thức của sinh viên về hiệu quả của VTTTKC nếu sử dụng đúng cách

⁺ Kiến thức của sinh viên về tác dụng phòng bệnh lây qua đường tình dục

⁺ Kiến thức của sinh viên về VTTTKC là hình thức phá thai sớm

⁺ Kiến thức của sinh viên về số lần sử dụng tối đa VTTTKC trong 1 tháng

 Thái độ của sinh viên về sử dụng VTTTKC

⁺ Thái độ của sinh viên với 3 ý kiến về “VTTTKC có tính an toàn và hiệuquả nếu sử dụng đúng”

⁺ Thái độ của sinh viên với 3 ý kiến về “Sử dụng VTTTKC có thể thoảimái QHTD mà không cần sử dụng BPTT khác”

⁺ Thái độ của sinh viên với 3 ý kiến về “Sử dụng VTTTKC là lựa chọn tốtnhất cho thanh thiếu niên khi QHTD”

⁺ Thái độ của sinh viên với 3 ý kiến về “Có ý định sử dụng VTTTKC nếugặp QHTD không an toàn”

⁺ Thái độ của sinh viên với 3 ý kiến về “Cảm thấy ngại khi mua VTTTKC”

Trang 34

⁺ Thái độ của sinh viên với 3 ý kiến về “Đồng ý giới thiệu VTTTKC chobạn bè/ người thân”

2.5 Quản lý và phân tích số liệu

Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và nhập vào máy tính bằng phầnmềm Epidata 3.1, sau đó được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

 Mô tả thông tin chung của ĐTNC: Tính tần số (n) và tỷ lệ (%) về các đặcđiểm cá nhân và xã hội của ĐTNC

 Đối với mục tiêu (1): Thống kê mô tả được sử dụng để tính tỷ lệ phần trămcác đặc điểm về kiến thức, thái độ của sinh viên về VTTTKC

 Đối với mục tiêu (2): Phân tích sử dụng hồi quy logistic đơn biến nhằm xácđịnh các yếu tố liên đến kiến thức, thái độ của sinh viên về TTTKC

Một số tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu này:

Kiến thức và thái độ được đánh giá theo: “đúng”, “chưa đúng” Với mỗi câuhỏi: trả lời đúng: 1 điểm, trả lời lời sai: 0 điểm

Được coi là có kiến thức chung đúng khi đạt > 50% tổng số điểm, kiến thứcchung chưa đúng khi đạt ≤50% tổng số điểm phần kiến thức

Thái độ chung đúng khi đạt > 50% tổng số điểm, thái độ chung chưa đúngkhi đạt ≤ 50% tổng số điểm phần thái độ

 Phần kiến thức của sinh viên gồm các câu hỏi: biết về VTTTKC, nguồnthông tin về VTTTKC, địa điểm có thể mua VTTTKC, chỉ định, thời điểm

sử dụng, hiệu quả tránh thai, tác dụng, số lần sử dụng tối đa trong một thángchia thành 9 câu hỏi (phụ lục 1) Kiến thức đúng về VTTTKC khi trả lờiđúng ít nhất 4 trong số 6 câu B4, B5, B6, B7, B8, B9 về:

- Tình huống sử dụng

- Thời điểm sử dụng

- Hiệu quả tránh thai

- Tác dụng phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Sử dụng TTTKC là hình thức phá thai sớm

- Số lần sử dụng tối đa trong một tháng

Trang 35

 Tiêu chuẩn đánh giá thái độ của sinh viên.

Trong nghiên cứu: “IIIustrative Questionnaire for Interview- Survey withYoung People” của tác giả John Cleland và Tổ chức Y tế thế giới tiến hành từ năm2005-2007, thái độ được đánh giá với 3 giá trị:

Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá kiến thức về TTTKC

Bảng 2.3 Thang điểm đánh giá thái độ về TTTKC

Sai số trong quá trình thu thập thông tin

- Câu hỏi không rõ ràng khiến đối tượng điều tra không hiểu hoặc hiểu nhầm ýcâu hỏi

- Đối tượng nghiên cứu từ chối tham gia, bỏ cuộc giữa chừng hoặc cung cấpsai thông tin đối với những thông tin nhạy cảm hoặc mang yếu tố tâm lý

- Sai số nhớ lại hoặc sai số ước lượng khi hỏi các câu hỏi liên quan đến thờigian, số lần

Sai số trong quá trình nhập liệu

- Người nhập liệu nhập sai hoặc bỏ sót thông tin.

Trang 36

2.6.2 Cách khống chế sai số

Trước khi tiến hành điều tra

- Điều tra viên được tập huấn kỹ về phương pháp và nội dung thu thập số liệu

cũng như trang bị tốt các kiến thức để có thể giải thích trực tiếp các thắc mắc chođối tượng trong quá trình điều tra

- Bộ câu hỏi được thiết kế rõ ràng, từ ngữ dễ hiểu, tránh gây hiểu lầm cho đối

tượng nghiên cứu

Trong quá trình điều tra

- Sử dụng bộ câu hỏi tự điền và nhấn mạnh tính chất khuyết danh cho đối

tượng nghiên cứu nhằm hạn chế việc sai số do đối tượng cung cấp sai thông tin

- Giải thích rõ cho sinh viên về mục đích nghiên cứu để họ tham gia, trả lời

thành thật và chính xác câu hỏi

- Nghiên cứu viên có mặt trực tiếp tại nơi thu thập thông tin và giải đáp thắc

mắc cho các đối tượng nghiên cứu

Trong quá trình nhập liệu

- Nhập liệu viên nhập liệu cẩn thận, nhập xong từng phiếu kiểm tra lại một

lượt phiếu đó rồi chuyển sang nhập phiếu tiếp theo

- Sau quá trình nhập liệu, điều tra viên lấy ngẫu nhiên 10% số phiếu nhập lại

để kiểm tra

2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu cần xin phép đồng ý của trường đại học nơi thực hiện nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng bảo vệ đề cương của Viện Đào tạo

Y học dự phòng và Y tế công cộng trước khi tiến hành thu thập số liệu

- Đối tượng tự nguyện tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích kỹ vềmục đích và nội dung nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối trả lờicác câu hỏi hoặc rút khỏi nghiên cứu

- Mọi thông tin được giữ bí mật và kết quả chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho cơ sở nghiên cứu

Trang 38

3.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của sinh viên

Bảng 3.1 Đặc điểm cá nhân và xã hội của sinh viên

Ngày đăng: 21/05/2020, 20:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. F. Baiden, E. Awini và C. Clerk (2002). Perception of university students in Ghana about emergency contraception. Contraception, 66 (1), 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contraception
Tác giả: F. Baiden, E. Awini và C. Clerk
Năm: 2002
14. B. Kgosiemang và J. Blitz (2018). Emergency contraceptive knowledge, attitudes and practices among female students at the University of Botswana:A descriptive survey. Afr J Prim Health Care Fam Med, 10 (1), e1-e6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Afr J Prim Health Care Fam Med
Tác giả: B. Kgosiemang và J. Blitz
Năm: 2018
15. Nisha Relwani, Ajeet Saoji, Nandkishor Kasturwar và cộng sự (2012).Emergency contraception: Exploring the knowledge, attitude and practices of engineering college girls in Nagpur district of central India. Natl J Community Med, 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natl J CommunityMed
Tác giả: Nisha Relwani, Ajeet Saoji, Nandkishor Kasturwar và cộng sự
Năm: 2012
16. Đặng Minh Đức (2012). Kiến thức,thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn cấp của sinh viên các trường đại học tại thành phố Cần Thơ, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y dược TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức,thái độ về viên thuốc tránh thai khẩn cấpcủa sinh viên các trường đại học tại thành phố Cần Thơ
Tác giả: Đặng Minh Đức
Năm: 2012
17. Viện ngôn ngữ học (1997). Từ điển tiếng Việt , NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 1997
18. Lê Ngọc Hân và cộng sự (2003). Gia đình trong giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gia đình trong giáo dục sức khỏe sinh sản vịthành niên
Tác giả: Lê Ngọc Hân và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 2003
20. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004. Tài liệu giáo dục giới tính, phòng chống tệ nạn mại dâm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo dục giới tính, phòng chống tệnạn mại dâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
22. Bộ môn Tổ chức và quản lý y tế (2012). Giáo trình giáo dục sức khỏe, Trường Đại học Y dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục sức khỏe
Tác giả: Bộ môn Tổ chức và quản lý y tế
Năm: 2012
23. Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên (2007). Giáo dục và nâng cao sức khỏe, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và nâng cao sức khỏe
Tác giả: Trường Đại học Y Khoa Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
27. William (2011). Family planning, Postcoital contraception, Williams Obstetrics, 21 st edition, 1546- 1548 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Family planning, Postcoital contraception
Tác giả: William
Năm: 2011
30. Tô Mai Xuân Hồng (2011). Thuốc tránh thai khẩn cấp,Thực hành sản phụ khoa, 287-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc tránh thai khẩn cấp
Tác giả: Tô Mai Xuân Hồng
Năm: 2011
31. Tổng cục Dân Số - KHHGĐ (2017). Tài liệu tư vấn về các phương tiện tránh thai. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tư vấn về các phương tiện tránhthai
Tác giả: Tổng cục Dân Số - KHHGĐ
Năm: 2017
32. Viện ngôn ngữ học (2000). Từ điển tiếng Việt , NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội
Năm: 2000
33. Phạm Minh Hạc (2005). Tâm lý học sư phạm Đại học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm Đại học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốcgia
Năm: 2005
35. L. M. Miller (2011). College student knowledge and attitudes toward emergency contraception. Contraception, 83 (1), 68-73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contraception
Tác giả: L. M. Miller
Năm: 2011
36. Tilahun D, Assefa T and Belachew T (2010). Knowledge, attitude and practice of emergency contraceptives among adama university female students. Ethiop J Health Sci, 20(3), 195-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EthiopJ Health Sci
Tác giả: Tilahun D, Assefa T and Belachew T
Năm: 2010
37. Hoque M.E. and Ghuman S (2012). Knowledge, practices, and attitudes of emergency contraception among female university students in KwaZulu-Natal, South Africa. PLoS One, 7(9), 46346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PLoS One
Tác giả: Hoque M.E. and Ghuman S
Năm: 2012
39. F. A. Ahmed, K. M. Moussa, K. O. Petterson và cộng sự (2012). Assessing knowledge, attitude, and practice of emergency contraception: a cross- sectional study among Ethiopian undergraduate female students. BMC Public Health, 12, 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC PublicHealth
Tác giả: F. A. Ahmed, K. M. Moussa, K. O. Petterson và cộng sự
Năm: 2012
40. V. Sychareun, V. Hansana, A. Phengsavanh và cộng sự (2013). Awareness and attitudes towards emergency contraceptive pills among young people in the entertainment places, Vientiane City, Lao PDR. BMC Womens Health, 13, 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Womens Health
Tác giả: V. Sychareun, V. Hansana, A. Phengsavanh và cộng sự
Năm: 2013
24. WHO (2012). Emergencycontraception,https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/emergency-contraception, Accessed 9 March 2019 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w