Trong đó công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại bệnhviện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã là vô cùng cần thiết, việclựa chọn thuốc, nhất là vi
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện : Tháng 5/2017- tháng 9/2017
HÀ NỘI - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng
là người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà
Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt
những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn
Quản lý và kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa huyện
Bắc Mê tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này.
Bắc Mê, ngày 19 tháng 9 năm 2017
Học viên
Lã Thị Linh
MỤC LỤC
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 5
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 6
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 8
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 9
1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 11
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 12
1.5 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG 16
1.5.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 16
1.5.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Bắc Mê 18
1.5.3 Khoa Dược 19
1.5.4 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016 22
1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu 24
2.1.3.Thời gian, địa điểm nghiên cứu 24
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 52.2.1 Biến số nghiên cứu 24
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.4 Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BVĐK BẮC MÊ 2016 32
3.1.1 CƠ CẤU THUỐC THEO NGUỒN GỐC TÂN DƯỢC, CHẾ PHẨM Y HỌC CỔ TRUYỀN 32
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 33
3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 35
3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 36
3.1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 37
3.1.6 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư 10/2016/TT-BYT trong danh mục thuốc sử dụng 38
3.1.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT tân dược đã được sử dụng 39
3.1.8 Cơ cấu thuốc Generic và thuốc biệt dược gốc trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2016 40
3.1.9 Cơ cấu thuốc theo quy chế thuốc thường, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần 41
3.1.10 CƠ CẤU THUỐC THEO ĐƯỜNG DÙNG 41
3.1.11 Cơ cấu thuốc theo quy định thuốc cần hội chẩn 43
3.2 PHÂN TÍCH ABC CỦA DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN ĐÃ SỬ DỤNG NĂM 2016 43
3.2.1 Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC 43
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 48
Trang 64.1 CƠ CẤU DMT ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2016
48
4.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược/thuốc chế phẩm YHCT 48
4.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 49
4.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 51
4.1.4 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT 51
4.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 52 4.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên Generic 52
4.1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn 53
4.1.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 53
4.1.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc cần hội chẩn 54
4.2 VỀ PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ NĂM 2016 THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC 54
HẠN CHẾ ĐỀ TÀI 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
KẾT LUẬN 56
KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 832Bảng 3.2 Tỷ lệ các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý 33Bảng 3.3 Cơ cấu các nhóm thuốc kháng sinh 35Bảng 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2016 tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc
Mê, tỉnh Hà Giang theo nguồn gốc, xuất xứ 36Bảng 3.5 Tỉ lệ thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước được sử dụng có
hoạt chất trong danh mục TT10 37Bảng 3.6 Tỷ lệ nhóm thuốc NK có hoạt chất trong danh mục TT10 theo
nhóm TDDL 38Bảng 3.7 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa
thành phần 39Bảng 3.8 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo biệt dược gốc, tên Generic
40Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng
tâm thần 41Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 42Bảng 3.11 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 43Bảng 3.12 Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC
44Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 45Bảng 3.14 Danh mục các thuốc chế phẩm YHCT, nhóm thuốc Hoocmon,
nhóm thuốc tiêm truyền và nhóm thuốc NSAID .46Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A 47
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê 18Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê 21
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện Đa Khoa Huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang là bệnh viện đa khoahạng III trực thuộc sở Y tế Hà Giang, thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh, cácchương trình y tế Quốc gia, công tác dự phòng bệnh tật trên toàn huyện Trong
đó công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại bệnhviện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã là vô cùng cần thiết, việclựa chọn thuốc, nhất là việc xây dựng được một DMT thực sự hợp lý, an toàn vàhiệu quả, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, giảm chi phí về thuốc sử dụng là rấtquan trọng; đây chính là tiền đề cơ bản và quan trọng nhất
Thực tế, việc xây dựng DMTBV còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựavào DMT sử dụng năm trước do thiếu thông tin phân tích dữ liệu về sử dụngthuốc để làm căn cứ Đó là căn cứ quan trọng mang tính định lượng có sứcmạnh thuyết phục bác sĩ, đối tượng kê đơn sử dụng chủ yếu trong Bệnh viện
Do vậy, bác sĩ thường kê đơn điều trị chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết
về thuốc có giới hạn của mình
Ngoài ra khi có một DMT hợp lí việc cung ứng đủ thuốc cũng gặp ítnhiều khó khăn, hàng năm đa số các Bệnh viện đều phải đối mặt với việckhông lựa chọn đủ thuốc theo DMTBV xây dựng trong quá trình mua sắm.Nguyên nhân có một số lượng không nhỏ thuốc không có đơn vị nào chàothầu, hoặc không trúng thầu vì không đạt một số tiêu chí kĩ thuật, đặc biệttrong thời gian gần đây với tiêu chí chấm thầu nghiêng về “đấu giá” nhiềuđơn vị trúng thầu nhưng không thể cung ứng được Với những vấn đề đó cácBệnh viện phải tìm kiếm những giải pháp khắc phục và đôi khi rất bị động
Để thực hiện mục tiêu này, không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọnđược danh mục thuốc bệnh viện hợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa cónghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa
Trang 12huyện Bắc Mê Do đó, tôi tiến hành đề tài: " Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang năm 2016” với
mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa
huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang năm 2016.
2 Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại tại Bệnh viện đa khoa
huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang theo phương pháp ABC.
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạnghoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê – tỉnh Hà
Giang, nhằm đưa ra những đề xuất góp phần tăng cường xây dựng Danh mục
thuốc phù hợp cho các năm tiếp theo và giúp cho việc sử dụng thuốc hiệu quả,
an toàn và hợp lý tại bệnh viện.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong hệthống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này.DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phêduyệt để sử dụng trong bệnh viện [17]
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và cácquy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào môhình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm
vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh việntheo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùngđiều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ y tế ban hành;
Trang 141.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng
và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng,các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồnthông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâmsàng một cách khách quan;
c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mụctheo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục ( ví dụ như: thuốchạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …)
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toànthông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổnđịnh về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thìphải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính antoàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bàochế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa cácthuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không sosánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạngphối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từnghoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh
Trang 15đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so vớithuốc ở dạng đơn chất;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế,hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như cácđặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặcnhà sản xuất, cung ứng;
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị
Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tốicần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tạibệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụngcủa thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc vàquản lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởngchế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp, thông qua xác định xem loạithuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào Ngày08/8/2013, Bộ Y tế ban hành thông tư 21/BYT- TT hướng dẫn việc tổ chức,chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện [6]
* Nhiệm vụ của HĐT & ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [6]:
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cungứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theodõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quytrình trên được phê duyệt
- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động như: Giám sát kê đơn hợp lý;
tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong
Trang 16bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạokiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác
sỹ và điều dưỡng
* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc.
Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trìnhquản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện làchức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Thuốc được lựa chọn phải dựa trêncác hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn được xây dựng và áp dụng tạibệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt có thểgiúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó cóthể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốcđược mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngàynằm viện DMTBV sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọngtâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liêntục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lýnguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện.Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước thenchốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cungứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý an toàn nóiriêng [22]
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a)Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh
giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị
- Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất
Trang 17+ Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốcbất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mangtính đại diện.
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế.
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhómthuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lýcủa mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hìnhbệnh tật thực tế tại bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định nhữngnhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sởthông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụkhông mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất
Trang 18huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quảcao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trịthay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
a) Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệlớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [6]
b) Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt độngcủa HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếusản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với sốlượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗisản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắtđầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách Bước 7 Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%
Trang 19c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốcthay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thểlựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác địnhcác liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cungcấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phảnánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnhtật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốckhông nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằmtrong DMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốcnào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất củaphương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh cácthuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
a) Khái niệm phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để muatoàn bộ các loại thuốc như mong muốn [6]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:+ Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợpcấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công táckhám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trườnghợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong môhình bệnh tật của bệnh viện
Trang 20+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trongcác trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc màhiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao khôngtương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
b) Ý nghĩa của phân tích VEN
Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnhviện đưa ra ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc Kết quả của phân tíchVEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc và
sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc vớigiá cả phù hợp Cụ thể:
Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn,đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp
Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thườngxuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ cácthuốc không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tíchVEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy
đủ trước tiên
Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy đểmua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách kíkết hợp đồng các thuốc không thiết yếu
Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị
sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều cácthuốc không thiết yếu
Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE để tránhhết kho
Trang 211.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Tại Việt Nam
Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT banhành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích
để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xâydựng DMTBV [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nga (2009) đã thực hiện phân tích ABC ở
3 bệnh viện: BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung Ương.Kết quả: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương (9,6%),
Lao phổi Trung Ương (9,9%) thấp hơn ở bệnh viện Hữu Nghị là 15,7% [19].
Trong nghiên cứu của Hà Đăng Quang (2009) phân tích ABC danh mục thuốctại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp cho thấy tỷ lệ giá trịtiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là tương đương nhau, nhưng sốlượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm Hơn nữa, tỷ lệmặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm A và B có tỷ lệgiảm qua các năm [23]
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảosát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến,điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa hiểu hoặcchưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viêncủa HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng “khôngbiết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương
“đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này.Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn về phương phápABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc ápdụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Các hoạt động này
Trang 22chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc chobệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tíchABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [17].
Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biệnpháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó
để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tíchABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất , kết quả thu được nhưsau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạtchất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục[29] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối vớibệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏidanh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM
Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn
“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong nhữnggiải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững,bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệthuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sửdụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốcsản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệuUSD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [26] Các kết quả khảosát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấycác thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung
Trang 23ương [14] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tổng giá trị sử dụng thuốcnội là 29,7 tỷ chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng và 35,93 % số lượng biệtdược sử dụng tại bệnh viện Tỷ lệ thuốc nội ở bệnh viện đa khoa tỉnh BắcCạn là 31,3% ứng với khoảng 7,8 tỷ đồng [15].
Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT
Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế ban hành Danhmục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khảnăng cung cấp
Nguyên tắc:
Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sảnxuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theotiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cungcấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước
Tiêu chí:
Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu;
- Đã có tối thiểu từ 3 số đăng ký của 3 nhà sản xuất trong nước theonhóm tiêu chí kỹ thuật
- Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhậpkhẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương
- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không muathuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốcsản xuất trong nước
Tuy nhiên Thông tư 10/2016/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2016, đề tàiphân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2016, đến thời điểm thông tư có hiệu
Trang 24lực thì đơn vị vẫn đang cung ứng thuốc để sử dụng trong điều trị theo kết quảtrúng thầu năm 2016 của Sở Y tế Nhưng chúng tôi thấy rằng việc phân tíchcác thuốc có trong Thông tư 10/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xâydựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo Nhằm hạn chế việc lạmdụng các thuốc nhập ngoại không thật sự cần thiết Đây là vấn đề cấp báchcủa ngành Dược hiện nay
Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinhchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sátcủa Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm
tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [18].Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùngtrên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh
ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện(43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [17] Tại BV đakhoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sửdụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trịtiền thuốc sử dụng [28] Tương tự tại BV đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5% tổng giátrị sử dụng) [15] Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiềnthuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại ViệtNam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạmdụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [13]
Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ
Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao.Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin
Trang 25là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV[14] Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại BV HữuNghị từ năm 2008-2010 và tại BV E năm 2009[16] Tại bệnh viện đa khoatỉnh Thanh Hóa năm 2014 giá trị sử dụng vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷchiếm 2,7% [28]
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đangđược sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanhtoán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trongtổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion.Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ
lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [24] Để khắc phục tình trạng chỉ định rộngrãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độBHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanhtoán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liênquan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tìnhtrạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sởkhám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao,chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phùhợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [25]
Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa có giátrị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trịbệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartate, Arginine) Sản phầm chứa L-ornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị sử dụng là 21
tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh,nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao
về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giáthành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat
Trang 26Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trongDMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốcmang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 sốlượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm
2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [21],[27],[28] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệtdược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốcmang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [15] Sử dụng các thuốcmang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phíđiều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựachọn thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.5 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG
1.5.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện
Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê là bệnh viện hạng III, trực thuộc Sở y
tế Hà Giang, tiền thân là Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê, được chia tách thànhbệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê theo quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày18/12/2006 của UBND tỉnh Hà Giang
Bệnh viện được giao chỉ tiêu 80 giường bệnh, nhưng thực kê là 140giường bệnh, là trung tâm chuyên môn kỹ thuật về y tế với các nhiệm vụchính là:
Cấp cứu, Khám bệnh, chữa bệnh : Bệnh viện có nhiệm vụ khám, cấp cứuđiều trị bệnh nhân tại huyện và các vùng lân cận, khám sức khỏe cho tất cảcác đối tượng
Trang 27Đào tạo cán bộ Y tế: Bệnh viện là cơ sở thực hành cho học sinh, sinh
viên của các trường nằm trên địa bàn của tỉnh và các tỉnh khác như: TrườngTrung cấp y tế Hà Giang, Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ ….ngoài ra bệnhviện cũng thường xuyên tổ chức đào tạo lại và bổ sung kiến thức cho cán bộviên chức trong toàn bệnh viện
Nghiên cứu khoa học: Bệnh viện có nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng
những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh
Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:
+ Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (Phòng khám và các Trạm y tế xã)thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn
+ Kết hợp với các Trạm y tế tuyến dưới thực hiện các chương trình vềchăm sóc sức khoẻ ban đầu trong địa bàn huyện, tỉnh, thành phố và các ngành
Phòng bệnh: Bệnh viện còn phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng
thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch
Hợp tác kinh tế y tế:
+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thựchiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế,đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác
Trang 281.5.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Bắc Mê
Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Bắc Mêđược trình bày tại hình sau:
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG CẬN LÂM SÀNG CÁC KHOA
CÁC KHOA LÂM SÀNG
KHOA DINH DƯỠNG
KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN ĐKKV MINH NGỌC PHÒNG KHÁM
PHÒNG KHÁM ĐKKV ĐƯỜNG
ÂM
KHOA KHÁM BỆNH
KHOA HSCC
KHOA NỘI - LÂY
KHOA NGOẠI SẢN
-KHOA NHI KHOA Y HỌC
CỔ TRUYỀN
ĐẢNG ỦY CÔNG ĐOÀN
ĐOÀN THANH NIÊN
HĐ THUỐC&ĐT
HĐ KHOA HỌC
Trang 29Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê
Tổ chức bộ máy của BVĐK Bắc Mê: Gồm 8 khoa lâm sàng, 4 khoa cậnlâm sàng và 4 phòng chức năng Ban lãnh đạo bệnh viện gồm 1 Giám đốc và
2 Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn được phân công
Trang 30* Cơ cấu nhân lực Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê – Hà Giang:
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốcbệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sửdụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng chonhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai,thảm họa)
Trang 31+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.+ Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sảnxuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc,tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đếntác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tạicác khoa trong bệnh viện
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
-+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánhgiá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng khángsinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế
Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê được tổ chức như sau:
21 TRƯỞNG KHOA
NGHIỆP VỤ DƯỢC
DLS - TTT
KHO VÀ CẤP PHÁT
THỐNG KÊ DƯỢC
Trang 32Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê
Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2016 còn thiếunên không đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định của thông tư22/2011/TT-BYT, nên hầu hết các cán bộ của khoa Dược đều phải hoạt độngkiêm nhiệm
Trang 331.5.4 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016
Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016
phân loại theo mã ICD 10
1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 383 6,24
2 Chương II: Khối u 10 0,16
3 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và
các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch 32 0,52
4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và
5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 12 0,19
6 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh 146 2,38
7 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 206 3,36
8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm 19 0,30
9 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn 1.151 18,75
10 Chương X: Bệnh hô hấp 3.668 59,77
11 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa 229 3,73
12 Chương XII: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da 0 0
13 Chương XIII: Bệnh hệ cơ-xương và mô liên kết 62 1,01
14 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu 25 0,40
15 Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 22 0,36
16 Chương XVI:Một số bệnh lý xuất phát trong
17 Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng 66 1,07
18 Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu bất
thường chưa được phân loại ở phần khác 23 0,37
19 Chương XIX: Vết thương ngộ độc và hậu quả
của một số nguyên nhân bên ngoài 40 0,65
20 Chương XX: Các nguyên nhân ngoại sinh của
bệnh và tử vong 81 1,32
21 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình
trạng sức khoẻ và tiếp xúc dịch vụ y tế 145 2,36
Tổng số: 21 chương bệnh 6.136 100
Trang 34Mô hình bệnh tật tại BVĐK Bắc Mê trong năm 2016 rất đa dạng phùhợp với mô hình khám chữa bệnh của một bệnh viện đa khoa Trong đó bệnh
về hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (59,77%), tiếp theo là nhóm bệnh hệ tuần hoàn(18,75%), các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật (6,24%); Các bệnh về hệ thầnkinh, bệnh mắt và phần phụ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể Như vậy với môhình bệnh tật đa dạng đòi hỏi phải phân bố nhân lực các chuyên khoa đầy đủ,
số lượng phù hợp và có kiến thức chuyên môn tốt
1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với thực trạng lựa chọn và sử dụng thuốc tại Việt Nam còn nhiều bấtcập, việc phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là rất cần thiết đểgiám sát việc sử dụng thuốc có hiệu quả và hợp lý Tại Bệnh viện đa khoahuyện Bắc Mê do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, mô hình bệnh tật
đa dạng, danh mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dược lý Thực tế, tại bệnhviện chưa có nghiên cứu nào ở bệnh viện phân tích về danh mục thuốc sửdụng Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài mong muốn góp phần nâng caohiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng và quản lý thuốc sử dụng tạibệnh viện
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các thuốc trong danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoahuyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang
2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu
- Báo cáo sử dụng thuốc năm 2016 của Bệnh viện đa khoa huyện Bắc
Mê, tỉnh Hà Giang
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2016
- Báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần năm 2016
- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2016 của Bệnh viện đa khoa huyệnBắc Mê, tỉnh Hà Giang
2.1.3.Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/1/2016 đến tháng 31/12/2016
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu, được trình bày trong bảng 2.2 sau:
Trang 36Bảng 2.1 Nhóm biến số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng
TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu thập
Phân loại(có,không)
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016; Thông tư
số BYT; Thông tư 05/TT-BYT
Phân loại(theo nhómtác dụngdược lý:
số BYT; Thông tư 05/TT-BYT
sử dụng
Phân loại(theo nhóm:
Betalactam,Aminoglycosid….)
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016;
- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý
- Thuốc đa thành phần: là thuốc
có 2 hoạt chất có tác dụng dược
lý khác nhau trở lên
Phân loại(đơn thànhphần, đathành phần)
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016;
Trang 37- Thuốc sản xuất trong nước:
Thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước
- Thuốc nhập khẩu: Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài
Phân loại(thuốc sảnxuất trongnước, thuốcnhập khẩu
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016
Phân loại(có, không)
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016
10/2016/TTBYT theo tác dụng dược lý
Phân loại(thuốcGeneric,thuốc biệtdược gốc )
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016
- Thuốc biệt dược gốc
Phân loại(thuốcGeneric,thuốc biệtdược gốc)
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016
9 Thuốc theo đường dùng
Phân loại thuốc theo SKM và GTSD theo đường dung
g uống;
thuốc cóđường dùngkhác)
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016
Tài liệu sẵn
có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016