1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH DANH mục THUỐC sử DỤNG tại BỆNH VIỆN nội TIẾT NGHỆ AN năm 2015

73 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 817,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyêntắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trongbệnh

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI HUY CƯỜNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

NGHỆ AN NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI HUY CƯỜNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

NGHỆ AN NĂM 2015

CHUYÊN NGÀNH: TCQLD

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện: 18/7/2016 – 18/11/2016

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng

là người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà

Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt

những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn

Quản lý kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn

thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện Nội tiết Nghệ An

đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tp Vinh, ngày 22 tháng 11 năm 2016

Học viên

Bùi Huy Cường

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 3

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 6

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 7

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 8

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (hay ABC/VEN) 10

1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 11

1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 12

1.3.1 Trên thế giới 12

1.3.2 Tại Việt Nam 13

1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 14

1.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 17

1.6 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN 19

1.6.1 Bệnh viện Nội tiết Nghệ An 19

1.6.2 Khoa Dược 21

1.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 22

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

Trang 5

2.2.2 Các biến số nghiên cứu 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 31

3.1 PHÂN TÍCH DMT ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN NĂM 2015 31

3.1.1 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An 31 3.1.2 Phân tích giá trị DMT sử dụng năm 2105 theo phương pháp ABC 42

3.2 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN DANH MỤC THUỐC SAU ĐẤU THẦU TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN NĂM 2015 45

3.2.1 Số lượng các thuốc bị trượt thầu so với danh mục đề xuất đấu thầu năm 2015 45

3.2.2 Các thuốc có số lượng trúng thầu nhưng không có nhu cầu sử dụng .45

3.2.3 Danh mục các thuốc được sử dụng theo kết quả đâu thầu năm 2015 .46

3.2.4 Số lượng các thuốc mà công ty trúng thầu không có khả năng cung ứng .47

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 48

4.1 VỀ DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN NĂM 2015 48

4.2 VỀ VIỆC THỰC HIỆN DMT SAU ĐẤU THẦU TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN NĂM 2015 54

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

KẾT LUẬN 57

KIẾN NGHỊ 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện 5

Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN 9

Bảng 1.3 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN 10

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015 phân loại theo mã ICD 10 20

Bảng 2.1 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 29

Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2015 theo nhóm tác dụng dược lý 31

Bảng 3.2 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng nhóm Hormon và các thuốc tác động vào hệ nội tiết 34

Bảng 3.3 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2015 tại bệnh viện Nội tiết NA theo nguồn gốc, xuất xứ 35

Bảng 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2015 theo thuốc đơn/đa thành phần 35

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc, tên thương mại, tên biệt dược 36 Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng tâm thần 37

Bảng 3.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc chế phẩm YHCT 37

Bảng 3.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 38

Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 39

Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo TT 01/2012/TTLT-BYT-BTC 40

Bảng 3.11 Cơ cấu DMT sử dụng chia theo kết quả thầu năm 2015 41

Bảng 3.12 Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2015 theo phương pháp ABC 42

Bảng 3.13 Kết quả phân tích ABC theo nhóm điều trị 43

Bảng 3.14 Số lượng các mặt hàng bị trượt thầu so với danh mục đề xuất đấu thầu năm 2015 45

Bảng 3.15 Số lượng các mặt hàng có cơ số nhưng không có nhu cầu sử dụng 45 Bảng 3.16 Các mặt hàng được sử dụng đúng với cơ số trúng thầu năm 2015 46

Bảng 3.17 Số lượng mặt hàng hết cơ số thầu và phải bổ sung thêm số lượng 46

Bảng 3.18 Số lượng các mặt hàng được sử dụng rất ít so với cơ số trúng thầu 47

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 9

Tên hình Trang

Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Nội tiết Nghệ An 22Hình 3.1 Giá trị sử dụng của các nhóm dược lý chính trong DMT được sử

dụng năm 2015 của BV Nội tiết Nghệ An 33Hình 3.2 Tỷ lệ giá trị sử dụng của các thuốc trong các nhóm A, B, C 42

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý đã và đang là vấn đề bấtcập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làmgia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc và giảm chất lượng chămsóc sức khoẻ

Tại Việt Nam, với những chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường và

đa dạng hoá các loại hình cung ứng, thị trường thuốc ngày càng phong phú

cả về số lượng và chủng loại Điều này giúp cho việc cung ứng dễ dàng vàthuận tiện hơn tuy nhiên cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việcchọn lựa, sử dụng thuốc ở các bệnh viện Chính vì vậy một danh mục thuốchiệu quả sẽ mang lại lợi ích rất lớn.Trong lĩnh vực cung ứng, nó giúp choviệc mua sắm dễ dàng hơn, đảm bảo thuốc có chất lượng, giá cả phù hợp.Trong lĩnh vực kê đơn, sử dụng các bác sỹ sẽ tập trung được nhiều kinhnghiệm khi số lượng thuốc ít đi, hạn chế sử dụng và thay thế thuốc bất hợp

lý Để phản ánh hiệu quả của việc xây dựng danh mục thuốc và hoạt độngmua sắm cũng như có cái nhìn tổng thể về việc sử dụng thuốc tại Bệnh viện,cần tiến hành phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng trong một khoảngthời gian nhất định

Bệnh viện Nội tiết Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh trựcthuộc Sở Y tế Nghệ An Bệnh viện có chức năng và nhiệm vụ: Vừa tham mưucho Giám đốc Sở Y tế đề ra các chỉ tiêu, giải pháp vừa trực tiếp triển khai vàchỉ đạo tuyến y tế cơ sở trong toàn tỉnh thực hiện các giải pháp đề hoàn thànhcác chỉ tiêu, nhiệm vụ phòng, chống các bệnh rối loạn nội tiết chuyển hóa trênđịa bàn toàn tỉnh

Hàng năm bệnh viện sử dụng một số lượng khá lớn thuốc để phục vụcông tác khám chữa bệnh, do đó tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả,hợp lý đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để thực hiện mục tiêu này, khôngthể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc bệnh việnhợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danh

Trang 11

mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An Do đó, tôi tiến hành đề

tài: " Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015” với hai mục tiêu:

1 Phân tích cơ cấu và giá trị danh mục thuốc được sử dụng tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015.

2 Phân tích việc thực hiện danh mục thuốc sau đấu thầu tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015.

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạnghoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện Nội tiết Nghệ An, nhằm đưa ra những

đề xuất góp phần tăng cường sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn và hợp lý tạibệnh viện

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong

hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này[40] DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê

duyệt để sử dụng trong bệnh viện [16]

Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhucầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽgóp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mụcthuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồnkinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân

1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyêntắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trongbệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướngdẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuậtmới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thốngnhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành Việc lựa chọn

và xây dựng danh mục thuốc là 1 nhiệm vụ của HĐT&ĐT [6]

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế quiđịnh về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xâydựng danh mục thuốc được tiến hành như sau:

Khoa Dược (KD) sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua Hội đồngthuốc và điều trị (HĐT và ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT và ĐT thốngnhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốcbệnh viện xem xét và ký duyệt ban hành danh mục chính thức Việc lựa chọndanh mục thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau:

Trang 13

- Mô hình bệnh tật (MHBT) của địa phương và cơ cấu bệnh tật do bệnhviện thống kê hàng năm;

- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;

- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ

Hình 1.1 Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựngDMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằmtạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y

tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện baogồm 4 giai đoạn với 19 bước [37] Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1

điều trị

DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Trang 14

Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện

Giai đoạn 1: Quản lý hành chính

Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban

giám đốc bệnh viện

Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT

Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình

Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc

Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị

Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tạiBước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc

Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBVBước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bước 9 Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá

trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danhmục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơnthuốc tên generic

Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc

Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang

Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc

Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang

Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang

Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc

Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV

Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn

Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc

Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc

Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc

Trong giai đoạn 1, Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) thu thập một

số thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản

lý tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà quản lý ra quyết định về DMT và xemđây là quy định của bệnh viện [1]

Trang 15

Bước tiếp theo của HĐT&ĐT là xây dựng hoặc lựa chọn các nhómthuốc cho DMTBV Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữliệu cần thiết để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có Các thông tincần thu thập trước khi xây dựng DMTBV : Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụngtrong năm trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, sốlượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc

bị huỷ trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại củathuốc đã được thu thập, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sửdụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã được thông tin [40]

Trong giai đoạn tiếp theo, HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn Cẩm nangDMT Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế trong bệnh viện,đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT [1]

Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMTBV là duy trì DMT.Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT lýtưởng Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩnhay phác đồ điều trị [40]

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bướcđầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa của cácvấn đề Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề

sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:

- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từngười không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quanđến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không

có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán

- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấnsâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyênnhân của vấn đề sử dụng thuốc

- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đếncác dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thuthập dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích

Trang 16

VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớnliên quan đến sử dụng thuốc.

Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phântích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xácđịnh các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này

sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [32]

1.2.1 Phương pháp phân tích ABC

1.2.1.1 Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệlớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [6]

1.2.1.2 Các bước thực hiện

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạtđộng của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếusản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với

số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗisản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sảnphẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theotrong danh sách

Bước 7 Phân nhóm như sau:

- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

Trang 17

- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm Bchiếm 10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80% [6],[32]

1.2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốcthay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thểlựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác địnhcác liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cungcấp với mức giá thấp hơn

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc,phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định đượcviệc sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hìnhbệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm cácthuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc khôngnằm trong DMT bảo hiểm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được nhữngthuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhấtcủa phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánhcác thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [32]

1.2.2 Phương pháp phân tích VEN

1.2.2.1 Khái niệm phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động

mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ đểmua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [3],[31]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thểnhư sau:

Trang 18

+ Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợpcấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công táckhám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trườnghợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong môhình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trongcác trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc màhiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao khôngtương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [3],[31]

Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V và E,vẫn khó hình dung để phân loại thuốc vào các thuốc nhóm ‘V’ và ‘E’ Dưới đây

là một số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn về việc thực hiện phân loại VEN

Bảng 1.2 Một số hướng dẫn về phân loại VEN [35],[40]

Đặc tính của thuốc và điều kiện

mục tiêu

Sống còn (V)

Thiết yếu (E)

Không thiết yếu (N) Tần suất bệnh lý

Số BN được điều trị trung bình 1 ngày tại

Hiệu quả điều trị của thuốc

Điều trị bệnh nhẹ, làm giảm triệu chứng bệnh Không Có thể Có

Có hiệu quả đã được chứng minh Luôn luôn Thường xuyên Có thể/ khôngHiệu quả điều trị không rõ rang Không

bao giờ Hiếm khi Có thể

1.2.2.2 Ý nghĩa của phân tích VEN

Trang 19

Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnhviện đưa ra ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc [32] Kết quả của phântích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, muathuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụngthuốc với giá cả phù hợp Cụ thể:

Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn,đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp

Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thườngxuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữcác thuốc không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tíchVEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy

đủ trước tiên

Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy

để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằngcách kí kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị

sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều cácthuốc không thiết yếu

Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE đểtránh hết kho [33]

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN (hay ABC/VEN)

Bảng 1.3 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN

Trang 20

(Giám sát ở mức độ cao hơn vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị)Nhóm II: BE, CE, BN

(Giám sát ở mức độ thấp hơn)

Nhóm III: CN

(Giám sát ở mức độ thấp hơn, không cần thiết phải dự trữ nhiều) [30], [32].Việc phân tích ABC–VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương phápphân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quytrình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng đểquyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ítquan trọng hơn

1.2.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Các bước thực hiện:

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc

sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vàophân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặctheo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trịcủa hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loạiGiải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đềtài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 31/2011/TT-BYTBan hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tạicác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ngày11/7/ 2011

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,

từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhómthuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lýcủa mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hìnhbệnh tật thực tế tại bệnh viện

Trang 21

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định nhữngnhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sởthông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp

lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụkhông mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuấthuyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quảcao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trịthay thế

1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

1.3.1 Trên thế giới

Vilfredo Pareto là người đầu tiên lý thuyết Pareto 20/80 trong quản trịdoanh nghiệp, tức là 80% tổng tiền dành cho mua sắm 20% lượng hàng hóa

và phân loại hàng hóa thành các nhóm ABC [28] Nhờ phân tích đơn giản

nhưng quan trọng này mà có thể đưa ra hình ảnh rõ nét về tình hình hiện tạigiúp cho quá trình quản lý được dễ dàng

Một nghiên cứu tại bệnh viện ở Indonesia năm 2012 sử dụng phân tíchABC cho các thuốc được mua năm 2010 Sau khi phân tích ABC cho thấymột loại thuốc mê có chi phí cao nhất, sau đó đã đưa ra đề xuất với bệnh việnnên có những phân tích và lựa chọn hợp lý các thuốc gây mê khác để đảm bảotiết kiệm nhưng vẫn hiệu quả [29]

Một nghiên cứu của Mỹ (1982) sau khi phân tích ABC, để tiết kiệm chiphí những thuốc trong nhóm A (chiếm 80% tổng số tiền) mà có giá thành caothì có thể tìm nhà cung cấp khác với cùng thuốc nhưng giá thấp hơn [37].Trong một nghiên cứu tại Canada (1986), sau phân loại các thuốc vào nhóm

A, B và C, đã có chiến thuật thay đổi tần suất đặt hàng với từng nhóm Cụ thểcác thuốc nhóm A được đặt hàng hàng tuần, còn thuốc nhóm B và C đặt hàngvới tần suất thấp hơn Kết quả là hiệu quả kiểm soát hàng tồn kho tăng lênđáng kể (50%) sau khi tiến hành can thiệp

1.3.2 Tại Việt Nam

Trang 22

Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYTban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phântích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trìnhxây dựng DMTBV [6].

Nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nga (2008) đã thực hiện phân tích ABC

ở 3 bệnh viện: BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi TrungƯơng Kết quả: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương(9,6%), Lao phổi Trung Ương (9,9%) thấp hơn ở bệnh viện Hữu Nghị là

15,7% [18] Trong nghiên cứu của Hà Đang Quang (2009) phân tích ABC

danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp chothấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là tương đươngnhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm.Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm

A và B có tỷ lệ giảm qua các năm [21]

Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hànhkhảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa cáctuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưahiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết cácthành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng

“không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyếnTrung Ương “đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn vềphương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy địnhbắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Cáchoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cungứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương phápphân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế[16]

Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biệnpháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó

để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân

Trang 23

tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất , kết quả thu đượcnhư sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạtchất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục[27] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối vớibệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏidanh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện

Tại Bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2013: 4 nhóm sử dụngkinh phí lớn nhất là thuốc kháng sinh (20,3% kinh phí), thuốc điều trị ung thưchiếm 21,7%, thuốc tim mạch chiếm 15%, thuốc đường tiêu hóa chiếm10,5% Thuốc nhóm A chiếm 18,5% khoản mục tương đương giá trị sửdụng 73,8% Thuốc nhóm B chiếm 71,8% khoản mục tương đương giá trị sửdụng 24,7% Thuốc nhóm C chiếm 9,7% khoản mục tương đương giá trị sửdụng 1,5% Thực hiện quy chế chuyên môn: 100% ghi đầy đủ thông tin bệnhnhân; trên 90% bệnh án ghi đủ tên thuốc, nồng độ; 100% bệnh án đánh sốthứ tự ngày dùng thuốc với thuốc có quy đinh đánh số thứ tự ngày dùngthuốc Một số nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp sử dụng phân tíchABC, VEN, để kịp thời phát hiện và can thiệp những tồn tại và bất hợp

lý trong sử dụng thuốc, tăng cường quản lý sử dụng kháng sinh dự phòngcho phẫu thuật, giảm số lượng thuốc trung bình trong một đơn [13]

1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM

Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y tế qua các năm chothấy tiền mua thuốc cho các BV tăng cả về số lượng và tỷ trọng so vớitổng kinh phí các BV Theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnhnăm 2009-2010 của Cục Quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y tế, tổng giá trịtiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7%(2010) tổng giá trị tiền viện phí hằng năm trong BV [11]

Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinhchiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát

Trang 24

của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm

tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng Nghiêncứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cảnước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện(43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) Tại BV đakhoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sửdụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trịtiền thuốc sử dụng Tương tự tại BV đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 kinhphí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5% tổng giá trị sửdụng) Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sửdụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệbệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng khángsinh vẫn còn phổ biến

Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũngđang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạngthanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấytrong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ làL-ornithin-L-aspartat, Glucosamin, Ginkgobiloba, Arginin, Glutathion.Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệlớn nhất về giá trị thanh toán Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi cácthuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ

Trang 25

BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanhtoán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liênquan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tìnhtrạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sởkhám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao,chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phùhợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [23].

Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa cógiá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trịbệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartat, Arginin) Sản phầm chứa L-ornithin-L-aspartat dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị sử dụng là 21

tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh,nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao

về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giáthành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat

Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong nhữnggiải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững,bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệthuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sửdụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốcsản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệuUSD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [24] Các kết quả khảosát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấycác thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trungương Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh hóa, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là29,7 tỷ chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng và 35,93 % số lượng biệt dược sử

Trang 26

dụng tại bệnh viện Tỷ lệ thuốc nội ở bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn là31,3% ứng với khoảng 7,8 tỷ đồng

Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trongDMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốcmang tên thương mại chiếm 11.13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 sốlượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm

2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [20],[25],[26] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệtdược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốcmang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng Sử dụng các thuốc mangtên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị

và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọnthuốc sử dụng tại bệnh viện

Tình hình sử dụng thuốc ngoài DMT Bệnh viện

Nghiên cứu trong năm 2012, tại bệnh viện Phụ sản Trung ương có 2thuốc sử dụng ngoài DMTBV là Colimycin 1M.U.I và Luveris; có 24 trêntổng số 174 hoạt chất của DMT không được sử dụng trên thực tế; bệnh việnphụ sản Hà Nội có 5 thuốc sử dụng ngoài DMT bệnh viện; bệnh viện đa khoaĐông Anh có 4% thuốc sử dụng không nằm trong DMTBV [20],[25]

1.5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO, CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

Về danh mục thuốc, mặc dù danh sách các thuốc được chấp thuận trongbệnh viện để sử dụng trong một điều kiện nhất định gọi là danh mục thuốc, ởmột nghĩa tối thiểu là việc bổ sung vào các đặc tính kỹ thuật để chỉ ra thuốcđược sử dụng như thế nào Nhiều bệnh viện ở Mỹ việc quản lý danh mụcthuốc được thực hiện theo cách này Hơn nữa, việc quản lý danh mục mởrộng ra việc quản lý hồ sơ thuốc để hướng dẫn danh mục thuốc Hướng dẫnnày bao gồm một hoặc nhiều sự chọn lựa bao gồm các đối tượng như là kêđơn, quy định/giới hạn thuốc cần thiết, hướng dẫn hạn chế chi phí, thông tin

Trang 27

về HĐT&ĐT và quy định bổ sung thuốc vào trong danh mục, quy định sửdụng thuốc, đóng gói, dán nhãn, dùng thuốc đường tĩnh mạch [39].

Can thiệp phổ biến nhất được tiến hành trong lựa chọn thuốc là xâydựng danh mục thuốc hạn chế để đưa vào danh mục thuốc bệnh viện Căn cứ

để xác định vấn đề cần can thiệp là danh mục thuốc tiết yếu, sử dụng phântích như ABC, VEN, hướng dẫn điều trị chuẩn…

Một nghiên cứu về quản lý danh mục thuốc tại một bệnh viện 1.500giường tại Nam Phi Trong nghiên cứu này, 15 nhóm thuốc được đánh giá bởi

Ủy ban kiểm soát thuốc kết hợp với chuyên gia đặc biệt dựa vào theo dõi chitiết ngân sách thuốc những năm trước đó Việc sử dụng thuốc được hợp lýhóa bởi việc chi trả chú ý các thuốc đắt tiền, thay thế các thuốc rẻ tiền hơn,loại bỏ các thuốc không thiết yếu ra khỏi danh mục, giới hạn một số thuốcbằng cách giữ ngân sách cố định Kết quả, 65 thuốc bị loại khỏi danh mục Xuhướng tăng ngân sách hằng năm được kiểm soát Trước can thiệp 20 thuốcchiếm 31% ngân sách thuốc, sau can thiệp, ngân sách thuốc giảm đi 23%.Trong số 15 nhóm thuốc nghiên cứu có 14 nhóm giảm ngân sách sử dụng saucan thiệp với chi phí tiết kiệm tổng cộng 20% ngân sách

Nghiên cứu Alfaso Lara tác động vào hoạt động lựa chọn thuốc mớidựa trên các ghi chép của HĐT&ĐT và tài liệu hướng dẫn nhấp thuốc mới(GÌN) đã chấp thuận 45/72 thuốc đề xuất trong đó có 6 thuốc xác định cótương đương điều trị, 36 thuốc có chứng minh tác dụng rõ ràng [33]

Tại Việt Nam, với tác động can thiệp của HĐT&ĐT, chất lượng danhmục đã được cải thiện dù là chưa đạt được yêu cầu cần thiết của một danhmục thuốc bệnh viện Một nghiên cứu tại 29 bệnh viện cho thấy 93% (27/29)danh mục thuốc bệnh viện thường xuyên cập nhật hoặc bổ sung/ loại bỏ [3].Việc thực hiện chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ y tế dẫn đến kết quả là 100%các bệnh viện đều xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảmbảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu [2]

Các can thiệp của lựa chọn thuốc trong bệnh viện cũng đã bước đầu đượcứng dụng HĐT&ĐT các bệnh viện như Bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh việnnhân dân 115… đã áp dụng các phương pháp phân tích ABC, VEN để phân tích

Trang 28

tình hình sử dụng thuốc Bệnh viện nhân dân 115 đã sử dụng can thiệp dựa trênphân tích ABC, VEN để nhận diện các bất hợp lý từ đó tác động đến HĐT&ĐTnhằm kiểm soát thuốc nhóm A, giảm bớt thuốc nhóm N, hạn chế sử dụng thuốcngoài danh mục kết quả đã làm giảm thuốc không thiết yếu sử dụng nhiều ngânsách, loại khỏi danh mục 167 loại thuốc không thiết yếu [27].

1.6 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NỘI TIẾT NGHỆ AN

1.6.1 Bệnh viện Nội tiết Nghệ An

Bệnh viện Nội tiết Nghệ An, tiền thân là Trạm chống bướu cổ NghệTĩnh thành lập ngày 14/11/1977, được nâng cấp thành bệnh viện theo quyếtđịnh số 271/QĐ-UBND-VX ngày 20/01/2009 của UBND tỉnh Nghệ An

Bệnh viện có chức năng và nhiệm vụ: Vừa tham mưu cho Giám đốc Sở

Y tế đề ra các chỉ tiêu, giải pháp vừa trực tiếp triển khai và chỉ đạo tuyến y tế

cơ sở trong toàn tỉnh thực hiện các giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm

vụ phòng, chống các bệnh rối loạn nội tiết chuyển hóa trên địa bàn toàn tỉnh

Bệnh viện Nội tiết Nghệ An hiện tại có 12 khoa, phòng chức năng 03Phòng chức năng gồm có: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Chỉ đạochuyên khoa và Phòng Điều dưỡng Khối lâm sàng và cận lâm sàng gồm 9khoa: Khoa Khám bệnh; Khoa Đái tháo đường; Khoa Nội tiết tổng hợp; KhoaHồi sức cấp cứu; Khoa Ngoại tổng hợp; Khoa Xét nghiệm; Khoa Chẩn đoánhình ảnh; Khoa Dược- VTYT; Khoa Dinh dưỡng

Tổng số cán bộ, công nhân viên chức trong toàn bệnh viện năm 2015 là

- Cán bộ Trung học: 47 người (04 Trung cấp Dược, 39 Điều dưỡng, 01

Kỹ thuật viên, 03 Trung học khác)

- Sơ học: 02 người

Trang 29

- Hộ lý/Y công do bệnh viện quản lý: 02 người.

* Hoạt động khám chữa bệnh năm 2015

Theo kết quả thống kê, năm 2015 BV đã đón tiếp 98.603 lượt bệnhnhân đến khám và điều trị Trong đó: Số BN điều trị ngoại trú là 93.915 lượt(BHYT là 78.896 lượt) và điều trị nội trú là 4.688 lượt (BHYT là 472 lượt)

* Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015

Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó

là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tácđộng của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đótrong những khoảng thời gian nhất định

Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện làbệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện Nội tiếtNghệ An chính là mô hình bệnh viện chuyên khoa với một số chương bệnh cụthể được trình bày theo bảng sau:

Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015

phân loại theo mã ICD 10

2 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

4 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa 2,769 2.81

5 Chương XIII: Bệnh cơ-xương và mô liên kết 37 0.04

6 Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ 148 0.15

1.6.2 Khoa Dược

Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về Quy định tổ chức và hoạtđộng của khoa Dược bệnh viện

Trang 30

 Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám

đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốcbệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sửdụng thuốc an toàn, hợp lý

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng chonhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán,điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điềutrị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.+ Bảo quản thuốc đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sảnxuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụngthuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quanđến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dượctại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

-+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánhgiá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng khángsinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

Trang 31

+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế.

 Khoa Dược - Bệnh viện Nội tiết Nghệ An được tổ chức như sau:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Nội tiết Nghệ An

Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2015 còn thiếu nênkhông đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định thông tư 22/2011/TT-BYT, nên hầu hết các cán bộ của khoa Dược đều phải hoạt động kiêm nhiệm

1.7 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bệnh viện Nội tiết Nghệ An là bệnh viện chuyên khoa về nội tiếtchuyển hóa tuyến cuối cùng của tỉnh Nghệ An Vấn đề phân tích và đánh giáDMT tại BV Nội tiết Nghệ An là cần thiết để có nhìn nhận khái quát về thựctrạng sử dụng thuốc tại BV, từ đó có các biện pháp để nâng cao hiệu quả sửdụng thuốc cho người bệnh Tuy nhiên, từ trước tới nay chưa có đề tài nàođánh giá DMT được thực hiện tại BV do vậy việc tiến hành nghiên cứu là hếtsức cấp thiết

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu

Kho cấp phát ngoại trú

Kho cấp phát nội trú

Trang 32

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015

* Đối tượng thu thập dữ liệu

- Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu năm 2015 của Bệnh viện Nội tiếtNghệ An

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2015 của Bệnh viện Nội tiết Nghệ An

- Các báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – Bệnh viện Nội tiết Nghệ

An năm 2015

* Thời gian nghiên cứu

Từ 01/01/2015 đến 31/12/2015

* Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Nội tiết Nghệ An

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

biến

Cách thu thập Phần 1: Phân tích cơ cấu và giá trị DMT được sử dụng tại bệnh viện

1 Nhóm tác dụng

dược lý

Căn cứ theo TT 31/2011/TT-BYT banhành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụngtại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhđược quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán (27nhóm tác dụng dược lý)

Phânloại

2 Thành phần

thuốc

Là số lượng hoạt chất có trong thuốc:

1 = Thuốc đơn thành phần: trongcông thức có 1 hoạt chất

2 = Thuốc đa thành phần: trong côngthức có > 1 hoạt chất

Phânloại

3 Nguồn gốc xuất 1 = Thuốc có nguồn gốc SX trong nước Phân

Trang 33

xứ 2 = Thuốc có nguồn gốc SX nước ngoài loại

Hồicứu

01/2012/TTLT-1 = Nhóm thuốc Generic: PIC/S ICH,PIC/S non-ICH, GMP-WHO, Tươngđương sinh học, Khác

2 = Nhóm thuốc mang tên biệt dược

3 = Nhóm thuốc đông y, thuốc từdược liệu

Phânloại

5 Đường dùng

1 = Thuốc có đường dùng là tiêm

2 = Thuốc có đường dùng là uống

3 = Thuốc có đường dùng khác: dùngngoài, xịt,

Phânloại

6 Nhóm Biệt

dược/INN

1 = Thuốc biệt dược: Thuốc được xếpvào gói biệt dược trong danh mụcthuốc trúng thầu của BV năm 2015

2 = Thuốc generic: Thuốc được xếpvào gói thuốc generic trong danh mụcthuốc trúng thầu của BV năm 2015

Phânloại

7 Thuốc hội chẩn Thuốc có đánh dấu * trong TT

31/2011/TT-BYT

Phânloại

8 Nhóm thuốc

thường/GN-HT

1 = Thuốc GN-HTT: Thuốc có hoạtchất và hàm lượng nằm trong các phụlục 1, 2 và 3, 4 của thông tư 19/2014/

TT-BYT

2 = Thuốc thường: Các thuốc còn lại

Phânloại

10 Thuốc tân dược

và thuốc chế

1 = Thuốc tân dược

2 = Thuốc chế phẩm YHCT

Phânloại

Trang 34

Hồicứu sốliệu

Là thuốc có tên và được sử dụng

ít hơn 20% so với cơ số trong quyếtđịnh trúng thầu số 1165/QĐ-SYT ngày 24/11/2014, 1371/QĐ-SYT ngày 22/12/2014 và 1058/QĐ-SYT ngày 03/9/2015 của Sở Y tế

Là thuốc có tên nhưng không được

sử dụng trong quyết định trúng thầu

số 1165/QĐ-SYT ngày 24/11/2014, 1371/QĐ-SYT ngày 22/12/2014 và 1058/QĐ-SYT ngày 03/9/2015 của

Số

Trang 35

Sở Y tế Nghệ An

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu từ: Danh mục thuốc đề xuất đấu thầu năm 2015, Danhmục thuốc trúng thầu năm 2015, Báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược –Bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2015

2.2.3.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng

a Phân tích cơ cấu DMT sử dụng

Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm MicrosoftExcel để xử lý và phân tích theo các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm

2015 trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược);Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; đơn giá; số lượng sử dụng của từngkhoa/phòng; nước sản xuất; nhà cung cấp

Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý

Căn cứ theo TT40/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sửdụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán [9]

• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ

Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại)Phân loại căn cứ theo thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày19/01/2012 và thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013 bổ sungmột số điều của Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC [7]

• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần

Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất của thuốc

• Xếp theo tên gốc/tên biệt dược/tên thương mại

Căn cứ vào phụ lục Biệt dược gốc công bố trên website của Cục quản

lý dược – Bộ Y tế

• Xếp theo DMT nghiện, hướng thần/ thuốc thường

Trang 36

Căn cứ vào Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 2 tháng 06 năm 2014của Bộ trưởng Bộ Y tế (Các phụ lục 1- Danh mục hoạt chất gây nghiện, phụlục 2 - Bảng giới hạn hàm lượng hoạt chất gây nghiện trong thuốc thành phẩmdạng phối hợp, phụ lục 3- Hoạt chất hướng tâm thần, phụ lục 4 - Bảng giớihạn hàm lượng hoạt chất hướng tâm thần trong thuốc thành phẩm dạng phốihợp) [8].

• Xếp theo thuốc tân dược và thuốc chế phẩm YHCT

Dựa vào hoạt chất của các thuốc

• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/đường dùng khác)

Dựa vào dạng bào chế của sản phẩm

• Xếp theo thuốc phải hội chẩn

Dựa vào danh sách thuốc cần hội chẩn theo TT 31/2011/TT-BYT banhành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnhđược quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán

• Xếp theo thuốc trúng thầu năm 2015, thuốc trúng thầu cũ

Dựa vào quyết định trúng thầu năm 2014; quyết định số 1165/QĐ-SYTngày 24/11/2014, 1371/QĐ-SYT ngày 22/12/2014 và 1058/QĐ-SYT ngày03/9/2015 của Sở Y tế Nghệ An

Bước 3: Tính tổng SLDM, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm

giá trị số liệu (nếu cần)

b Phân tích ABC

Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)

• Số lượng các sản phẩm: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số

lượng sản phẩm ci = gi x qi

Ngày đăng: 12/07/2019, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ y tế (2009), Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc &điều trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo chuyên đề - Đánh giá vai trò Hội đồng thuốc &
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2009
6. Bộ Y Tế (2013), Thông tư: Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện , Bộ Y Tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư: Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng"Thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2013
11. Cục quản lý khám chữa bệnh (2010), Báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2009, thực hiện chỉ thị 06, đề án 1816, và định hướng kế hoạch hoạt động năm 2010, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác khámchữa bệnh năm 2009, thực hiện chỉ thị 06, đề án 1816, và định hướngkế hoạch hoạt động năm 2010
Tác giả: Cục quản lý khám chữa bệnh
Năm: 2010
12. Trương Quốc Cường (2009), Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008, Triển khai kế hoạch năm 2009, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2008,Triển khai kế hoạch năm 2009
Tác giả: Trương Quốc Cường
Năm: 2009
13. Nguyễn Trung Hà (2013), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương quân đội 108, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chấtlượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện trung ương quân đội 108
Tác giả: Nguyễn Trung Hà
Năm: 2013
14. Phạm Thị Bích (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, đại học Dược Hà Nội, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh việnđa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014
Tác giả: Phạm Thị Bích
Năm: 2015
15. Hoàng Thị Minh Hiền (2012), Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị - thực trạng và một số giải pháp, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh việnHữu Nghị - thực trạng và một số giải pháp
Tác giả: Hoàng Thị Minh Hiền
Năm: 2012
16. Vũ Thị Thu Hương (2012), Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnh viện đa khoa, Luận án tiến sĩ dược học,Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hoạt động của hội đồng thuốc vàđiều trị trong xậy dựng và thực hiện danh mục thuốc tại một số bệnhviện đa khoa
Tác giả: Vũ Thị Thu Hương
Năm: 2012
17. Lương Ngọc Khuê (2010), Báo cáo tổng quan tình hình tài chính và sử dụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh, Cục Quản lý khám chữa bệnh Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan tình hình tài chính và sửdụng thuốc trong các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Lương Ngọc Khuê
Năm: 2010
18. Nguyễn Hằng Nga (2009), Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một số bệnh viện trong năm 2008, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu tiêu thụ thuốc tại một sốbệnh viện trong năm 2008
Tác giả: Nguyễn Hằng Nga
Năm: 2009
19. Lê Thị Thuận Nguyên (2014), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện nội tiết Thanh Hóa năm 2014, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp 1, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tạibệnh viện nội tiết Thanh Hóa năm 2014
Tác giả: Lê Thị Thuận Nguyên
Năm: 2014
20. Vũ Đình Phóng (2013), Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Trung ương năm 2012, Luận văn Thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại bệnhviện phụ sản Trung ương năm 2012
Tác giả: Vũ Đình Phóng
Năm: 2013
21. Đang Hà Quang (2009), Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008, Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu thuốc tiêu thụ tại bệnh viện 87tổng cục hậu cần giai đoạn 2006-2008
Tác giả: Đang Hà Quang
Năm: 2009
22. Phạm Lương Sơn (2012), Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốc BHYT cho các cơ sở KCB công lập ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Dược học, Đại học Dược Hà Nội pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt động đấu thầu mua thuốcBHYT cho các cơ sở KCB công lập ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Lương Sơn
Năm: 2012
23. Nguyễn Minh Thảo (2013), Báo cáo giám sát giá thuốc, chi tiêu và tiêu thụ tại các bệnh viện của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Hội thảo Giám sát giá, chi tiêu và tiêu thụ thuốc tại bệnh viện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát giá thuốc, chi tiêu và tiêuthụ tại các bệnh viện của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Minh Thảo
Năm: 2013
24. Chu Quốc Thịnh (2008), "Phân tích cơ cấu thuốc thành phẩm nhập khẩu từ một số quốc gia 2008", Tạp chí Dược học số 412, tháng 8/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích cơ cấu thuốc thành phẩm nhập khẩutừ một số quốc gia 2008
Tác giả: Chu Quốc Thịnh
Năm: 2008
25. Vũ Thị Thúy (2013), Phân tích hoạt động lựa chọn và sử dụng thuốc tại bệnh viện đa khoa Đông Anh giai đoạn 2008-2012, Luận văn Thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động lựa chọn và sử dụng thuốc tạibệnh viện đa khoa Đông Anh giai đoạn 2008-2012
Tác giả: Vũ Thị Thúy
Năm: 2013
26. Nguyễn Thị Trang (2015), Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, Luận văn dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnhviện đa khoa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Thị Trang
Năm: 2015
27. Huỳnh Hiền Trung (2012), Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân dân 115, Luận án tiến sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chấtlượng cung ứng thuốc tại bệnh viện nhân dân 115
Tác giả: Huỳnh Hiền Trung
Năm: 2012
30. Gupta Lt Col R, Gupta Col KK, Jain Brig BR, Garg Maj Gen RK (2007),"ABC and VED Analysis in Medical Stores Inventory Control", MJAFI, 63, pp. 325-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABC and VED Analysis in Medical Stores Inventory Control
Tác giả: Gupta Lt Col R, Gupta Col KK, Jain Brig BR, Garg Maj Gen RK
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w