1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện bắc mê, tỉnh hà giang năm 2016

72 297 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 862,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã là vô cùng cần thiết, việc lựa chọn thuốc, nhất là

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng

Thời gian thực hiện : Tháng 5/2017- tháng 9/2017

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Xuân Thắng

là người thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà

Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt

những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn

Quản lý và kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và

hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa huyện

Bắc Mê tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập,

nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Bắc Mê, ngày 19 tháng 9 năm 2017

Học viên

Lã Thị Linh

Trang 4

MỤC LỤC

Đ T VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1.KHÁINIỆMDANHMỤCTHUỐCVÀXÂYDỰNGDANHMỤC THUỐCBỆNHVIỆN 3

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc 3

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 5

1.2.CÁCPHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCHSỬDỤNGTHUỐC 6

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 8

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 9

1.3.THỰCTRẠNGÁPDỤNGCÁCPHƯƠNGPHÁPPHÂNTÍCHSỬ DỤNGTHUỐC 11

1.4.THỰCTRẠNGSỬDỤNGTHUỐCTẠICÁCBỆNHVIỆNỞVIỆT NAM 12

1.5.VÀINÉTVỀBỆNHVIỆNĐAKHOAHUYỆNBẮCMÊ,TỈNHHÀ GIANG 16

1.5.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện 16

1.5.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Bắc Mê 18

1.5.3 Khoa Dược 19

1.5.4 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016 22

1.6.TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1.ĐỐITƯỢNGNGHIÊNCỨU 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu 24

2.1.3.Thời gian, địa điểm nghiên cứu 24

Trang 5

2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 24

2.2.1 Biến số nghiên cứu 24

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 28

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1.MÔTẢCƠCẤUDANHMỤCTHUỐCĐƯỢCSỬDỤNGTẠIBVĐK BẮCMÊ2016 32

3.1.1.CƠ CẤU THUỐC THEO NGUỒN GỐC TÂN DƯỢC, CHẾ PHẨM Y HỌC CỔ TRUYỀN 32

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 33

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 35

3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 36

3.1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 37

3.1.6 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư 10/2016/TT-BYT trong danh mục thuốc sử dụng 38

3.1.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT tân dược đã được sử dụng 39

3.1.8 Cơ cấu thuốc Generic và thuốc biệt dược gốc trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2016 40

3.1.9 Cơ cấu thuốc theo quy chế thuốc thường, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần 41

3.1.10.CƠ CẤU THUỐC THEO ĐƯỜNG DÙNG 41

3.1.11 Cơ cấu thuốc theo quy định thuốc cần hội chẩn 43

3.2.PHÂNTÍCHABCCỦADANHMỤCTHUỐCBỆNHVIỆNĐÃSỬ DỤNGNĂM2016 43

3.2.1 Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC 43

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 48

Trang 6

4.1.CƠCẤUDMTĐÃĐƯỢCSỬDỤNGTẠIBỆNHVIỆNNĂM2016 48

4.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược/thuốc chế phẩm YHCT 48

4.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 49

4.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 51

4.1.4 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT 51

4.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 52 4.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên gốc/tên Generic 52

4.1.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế chuyên môn 53

4.1.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 53

4.1.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc cần hội chẩn 54

4.2.VỀPHÂNTÍCHGIÁTRỊDMTSỬDỤNGTẠIBỆNHVIỆNĐA KHOAHUYỆNBẮCMÊNĂM2016THEOPHƯƠNGPHÁPPHÂN TÍCHABC 54

HẠN CHẾ ĐỀ TÀI 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

KẾTLUẬN 56

KIẾNNGHỊ 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 8

Mê, tỉnh Hà Giang theo nguồn gốc, xuất xứ 36 Bảng 3.5 Tỉ lệ thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước được sử dụng có

hoạt chất trong danh mục TT10 37 Bảng 3.6 Tỷ lệ nhóm thuốc NK có hoạt chất trong danh mục TT10 theo

nhóm TDDL 38 Bảng 3.7 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng năm 2016 theo thuốc đơn/đa

thành phần 39 Bảng 3.8 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo biệt dược gốc, tên Generic 40 Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây nghiện - hướng

tâm thần 41 Bảng 3.10 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 42 Bảng 3.11 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy định thuốc cần hội chẩn 43 Bảng 3.12 Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2016 theo phương pháp ABC 44 Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 45 Bảng 3.14 Danh mục các thuốc chế phẩm YHCT, nhóm thuốc Hoocmon,

nhóm thuốc tiêm truyền và nhóm thuốc NSAID 46 Bảng 3.15 Cơ cấu thuốc theo thành phần trong DMT nhóm A 47

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê 18 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dƣợc Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê 21

Trang 10

Đ T VẤN ĐỀ

Bệnh viện Đa Khoa Huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang là bệnh viện đa khoa hạng III trực thuộc sở Y tế Hà Giang, thực hiện nhiệm vụ khám chữa bệnh, các chương trình y tế Quốc gia, công tác dự phòng bệnh tật trên toàn huyện Trong

đó công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã là vô cùng cần thiết, việc lựa chọn thuốc, nhất là việc xây dựng được một DMT thực sự hợp lý, an toàn và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh, giảm chi phí về thuốc sử dụng là rất

quan trọng; đây chính là tiền đề cơ bản và quan trọng nhất

Thực tế, việc xây dựng DMTBV còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào DMT sử dụng năm trước do thiếu thông tin phân tích dữ liệu về sử dụng thuốc để làm căn cứ Đó là căn cứ quan trọng mang tính định lượng có sức mạnh thuyết phục bác sĩ, đối tượng kê đơn sử dụng chủ yếu trong Bệnh viện

Do vậy, bác sĩ thường kê đơn điều trị chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, hiểu biết

về thuốc có giới hạn của mình

Ngoài ra khi có một DMT hợp lí việc cung ứng đủ thuốc cũng gặp ít nhiều khó khăn, hàng năm đa số các Bệnh viện đều phải đối mặt với việc không lựa chọn đủ thuốc theo DMTBV xây dựng trong quá trình mua sắm Nguyên nhân có một số lượng không nhỏ thuốc không có đơn vị nào chào thầu, hoặc không trúng thầu vì không đạt một số tiêu chí kĩ thuật, đặc biệt trong thời gian gần đây với tiêu chí chấm thầu nghiêng về “đấu giá” nhiều đơn vị trúng thầu nhưng không thể cung ứng được Với những vấn đề đó các Bệnh viện phải tìm kiếm những giải pháp khắc phục và đôi khi rất bị động

Để thực hiện mục tiêu này, không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc bệnh viện hợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa

Trang 11

huyện Bắc Mê Do đó, tôi tiến hành đề tài: "Phân tích danh mục thuốc sử

dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang năm 2016” với

mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa

huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang năm 2016

2 Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại tại Bệnh viện đa khoa

huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang theo phương pháp ABC

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc của bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê – tỉnh Hà

Giang, nhằm đưa ra những đề xuất góp phần tăng cường xây dựng Danh mục

thuốc phù hợp cho các năm tiếp theo và giúp cho việc sử dụng thuốc hiệu quả,

an toàn và hợp lý tại bệnh viện

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN

1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [17]

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm

vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng

và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu

do Bộ y tế ban hành;

Trang 13

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng

và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục ( ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …)

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh

Trang 14

đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị

Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp, thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành thông tư 21/BYT- TT hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện [6]

* Nhiệm vụ của HĐT & ĐT

Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [6]:

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theo dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy trình trên được phê duyệt

- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động như: Giám sát kê đơn hợp lý;

tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong

Trang 15

bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác

sỹ và điều dưỡng

* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt có thể giúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện DMTBV sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liên tục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý an toàn nói riêng [22]

1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a)Phương pháp phân tích nhóm điều trị

- Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh

giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

- Vai trò và ý nghĩa

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

Trang 16

+ Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong

các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

b) Các bước thực hiện:

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc sử

dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 31/2011/TT-BYT Ban hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán ngày 11/7/ 2011

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,

từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp

lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất

Trang 17

huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

a) Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [6]

b) Các bước thực hiện

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc

Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);

- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện

Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm

Bước 4 Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách Bước 7 Phân nhóm như sau:

- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;

- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền

Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm

10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%

Trang 18

c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc

sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

a) Khái niệm phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua

sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [6]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau: + Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

Trang 19

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

b) Ý nghĩa của phân tích VEN

Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc Kết quả của phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc và

sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp Cụ thể:

Về lựa chọn thuốc, các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp

Về mua sắm thuốc: các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng, và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy

đủ trước tiên

Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách kí kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị

sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc VE để tránh hết kho

Trang 20

1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC

Tại Việt Nam

Việc phân tích ABC đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích

để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV [6]

Nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nga (2009) đã thực hiện phân tích ABC ở

3 bệnh viện: BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung Ương Kết quả: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương (9,6%),

Lao phổi Trung Ương (9,9%) thấp hơn ở bệnh viện Hữu Nghị là 15,7% [19]

Trong nghiên cứu của Hà Đăng Quang (2009) phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp cho thấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là tương đương nhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm A và B có tỷ lệ giảm qua các năm [23]

Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng “không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương

“đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Các hoạt động này

Trang 21

chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện tại Việt Nam còn nhiều hạn chế [17]

Nghiên cứu của Huỳnh Hiền Trung (2012) về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại bệnh viện, trong đó

để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất , kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ khỏi danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục [29] Có thể thấy nghiên cứu này đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không cần thiết đối với bệnh viện đã được loại khỏi danh mục, tiết kiệm được chi phí dành cho thuốc của bệnh viện

1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM

Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 triệu USD, tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD [26] Các kết quả khảo sát tại một số BV đa khoa và chuyên khoa ở 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5%-43,3% số khoản mục thuốc và 37%-57,1% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các BV tuyến trung

Trang 22

ương [14] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, tổng giá trị sử dụng thuốc nội là 29,7 tỷ chiếm 29,64% tổng giá trị sử dụng và 35,93 % số lượng biệt dược sử dụng tại bệnh viện [28] Tỷ lệ thuốc nội ở bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Cạn là 31,3% ứng với khoảng 7,8 tỷ đồng [15]

Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT

Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [11]

Nguyên tắc:

Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước

Tiêu chí:

Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu;

- Đã có tối thiểu từ 3 số đăng ký của 3 nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật

- Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương

- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước [11]

Tuy nhiên Thông tư 10/2016/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2016, đề tài phân tích danh mục thuốc sử dụng năm 2016, đến thời điểm thông tư có hiệu

Trang 23

lực thì đơn vị vẫn đang cung ứng thuốc để sử dụng trong điều trị theo kết quả trúng thầu năm 2016 của Sở Y tế Nhưng chúng tôi thấy rằng việc phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo Nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc nhập ngoại không thật sự cần thiết Đây là vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay

Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm

tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [18] Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương

và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh

ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [17] Tại BV đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [28] Tương tự tại BV đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5% tổng giá trị sử dụng) [15] Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [13]

Tình hình sử dụng vitamin và thuốc bổ trợ

Vitamin là hoạt chất thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Kết quả phân tích tại 38 bệnh viện trong cả nước năm 2009 cho thấy vitamin

Trang 24

là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại tất cả các tuyến BV [14] Bên cạnh đó, nhóm thuốc này cũng được sử dụng nhiều tại BV Hữu Nghị từ năm 2008-2010 và tại BV E năm 2009[16] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 giá trị sử dụng vitamin và khoáng chất là 2,7 tỷ chiếm 2,7% [28]

Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ

lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [24] Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi các thuốc này, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam đã có công văn số 2503/BHXH-DVT ngày 02/07/2012 yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được sử dụng phù hợp với các công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở khám chữa bệnh lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT [25]

Một nghiên cứu năm 2009 chỉ ra rằng nhóm thuốc hỗ trợ tiêu hóa có giá trị sử dụng lớn tại tất cả các bệnh viện, đặc biệt là các thuốc hỗ trợ điều trị bệnh gan mật (như L-ornithin-L-aspartate, Arginine) Sản phầm chứa L-ornithin-L-aspartate dạng tiêm tại một BV trung ương có giá trị sử dụng là 21

tỷ, chiếm 25,3% nhóm thuốc tiêu hóa Tại các BV trung ương và tuyến tỉnh, nhóm thuốc giải độc và dùng trong trường hợp ngộ độc cũng chiếm tỷ lệ cao

về giá trị và phần lớn giá trị của các nhóm này tập trung vào các thuốc có giá thành cao, hiệu quả không rõ ràng như Glutathion, Alfoscerat [14]

Trang 25

Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm

2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [21],[27],[28] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [15] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa

ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện

1.5 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG

1.5.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của bệnh viện

Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê là bệnh viện hạng III, trực thuộc Sở y

tế Hà Giang, tiền thân là Trung tâm Y tế huyện Bắc Mê, được chia tách thành bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê theo quyết định số 3406/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của UBND tỉnh Hà Giang

Bệnh viện được giao chỉ tiêu 80 giường bệnh, nhưng thực kê là 140 giường bệnh, là trung tâm chuyên môn kỹ thuật về y tế với các nhiệm vụ chính là:

Cấp cứu, Khám bệnh, chữa bệnh : Bệnh viện có nhiệm vụ khám, cấp cứu điều trị bệnh nhân tại huyện và các vùng lân cận, khám sức khỏe cho tất cả các đối tượng

Trang 26

Đào tạo cán bộ Y tế: Bệnh viện là cơ sở thực hành cho học sinh, sinh

viên của các trường nằm trên địa bàn của tỉnh và các tỉnh khác như: Trường Trung cấp y tế Hà Giang, Trường Cao đẳng Dược Phú Thọ ….ngoài ra bệnh viện cũng thường xuyên tổ chức đào tạo lại và bổ sung kiến thức cho cán bộ

viên chức trong toàn bệnh viện

Nghiên cứu khoa học: Bệnh viện có nhiệm vụ nghiên cứu, áp dụng

những tiến bộ khoa học kỹ thuật để phục vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:

+ Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (Phòng khám và các Trạm y tế xã) thực hiện việc phát triển kỹ thuật chuyên môn

+ Kết hợp với các Trạm y tế tuyến dưới thực hiện các chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong địa bàn huyện, tỉnh, thành phố và các ngành

Phòng bệnh: Bệnh viện còn phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng

thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

Hợp tác kinh tế y tế:

+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện

nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi tài chính, từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh

+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác

Trang 27

1.5.2 Tổ chức bộ máy của BVĐK Bắc Mê

Sơ đồ tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Bắc Mêđược trình bày tại hình sau:

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê

Tổ chức bộ máy của BVĐK Bắc Mê: Gồm 8 khoa lâm sàng, 4 khoa cận

lâm sàng và 4 phòng chức năng Ban lãnh đạo bệnh viện gồm 1 Giám đốc và

2 Phó Giám đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn được phân công

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC PHÒNG

CÁC KHOA LÂM SÀNG

KHOA DINH DƯỠNG

KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN

PHÒNG KHÁM ĐKKV MINH NGỌC

PHÒNG KHÁM ĐKKV ĐƯỜNG

ÂM

KHOA KHÁM BỆNH

KHOA HSCC

KHOA NỘI - LÂY

KHOA NGOẠI - SẢN

CỔ TRUYỀN

ĐẢNG ỦY CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN THANH NIÊN

HĐ THUỐC&ĐT

HĐ KHOA HỌC

Trang 28

* Cơ cấu nhân lực Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê – Hà Giang:

Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016

- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám

đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 29

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)

+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Tham gia chỉ đạo tuyến

+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế

Trang 30

Khoa Dƣợc - Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê đƣợc tổ chức nhƣ sau:

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê

Thực trạng về nhân lực khoa Dƣợc của bệnh viện năm 2016 còn thiếu nên không đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định của thông tƣ 22/2011/TT-BYT, nên hầu hết các cán bộ của khoa Dƣợc đều phải hoạt động kiêm nhiệm

Trang 31

1.5.4 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016

Bảng 1.2 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa huyện Bắc Mê năm 2016

phân loại theo mã ICD 10

1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 383 6,24

3 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và

các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch 32 0,52

4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và

5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 12 0,19

6 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh 146 2,38

7 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 206 3,36

8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm 19 0,30

9 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn 1.151 18,75

11 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa 229 3,73

12 Chương XII: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da 0 0

13 Chương XIII: Bệnh hệ cơ-xương và mô liên kết 62 1,01

14 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu 25 0,40

15 Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 22 0,36

16 Chương XVI:Một số bệnh lý xuất phát trong

17 Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng 66 1,07

18 Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu bất

thường chưa được phân loại ở phần khác 23 0,37

19 Chương XIX: Vết thương ngộ độc và hậu quả

của một số nguyên nhân bên ngoài 40 0,65

20 Chương XX: Các nguyên nhân ngoại sinh của

21 Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình

trạng sức khoẻ và tiếp xúc dịch vụ y tế 145 2,36

Tổng số: 21 chương bệnh 6.136 100

Trang 32

Mô hình bệnh tật tại BVĐK Bắc Mê trong năm 2016 rất đa dạng phù hợp với mô hình khám chữa bệnh của một bệnh viện đa khoa Trong đó bệnh

về hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (59,77%), tiếp theo là nhóm bệnh hệ tuần hoàn (18,75%), các bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật (6,24%); Các bệnh về hệ thần kinh, bệnh mắt và phần phụ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể Nhƣ vậy với mô hình bệnh tật đa dạng đòi hỏi phải phân bố nhân lực các chuyên khoa đầy đủ,

số lƣợng phù hợp và có kiến thức chuyên môn tốt

1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Với thực trạng lựa chọn và sử dụng thuốc tại Việt Nam còn nhiều bất cập, việc phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là rất cần thiết để giám sát việc sử dụng thuốc có hiệu quả và hợp lý Tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, mô hình bệnh tật

đa dạng, danh mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dƣợc lý Thực tế, tại bệnh viện chƣa có nghiên cứu nào ở bệnh viện phân tích về danh mục thuốc sử dụng Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình lập kế hoạch cung ứng và quản lý thuốc sử dụng tại bệnh viện

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các thuốc trong danh mục thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu

- Báo cáo sử dụng thuốc năm 2016 của Bệnh viện đa khoa huyện Bắc

Mê, tỉnh Hà Giang

- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2016

- Báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần năm 2016

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2016 của Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

2.1.3.Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/1/2016 đến tháng 31/12/2016

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu, được trình bày trong bảng 2.2 sau:

Trang 34

Bảng 2.1 Nhóm biến số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu

Phân loại (có,không)

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016; Thông tƣ

số BYT; Thông tƣ 05/TT-BYT

Phân loại (theo nhóm tác dụng dƣợc lý:

số BYT; Thông tƣ 05/TT-BYT

sử dụng

Phân loại (theo nhóm:

Betalactam, Aminoglycosid….)

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016;

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dƣợc lý

- Thuốc đa thành phần: là thuốc

có 2 hoạt chất có tác dụng dƣợc

lý khác nhau trở lên

Phân loại (đơn thành phần, đa thành phần)

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016;

Trang 35

- Thuốc sản xuất trong nước:

Thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước

- Thuốc nhập khẩu: Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài

Phân loại (thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

Phân loại (có, không)

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

10/2016/TTBYT theo tác dụng dược lý

Phân loại (thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc )

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

- Thuốc biệt dược gốc

Phân loại (thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc)

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

- Thuốc có đường dùng khác

Phân loại (Thuốc đường tiêm truyền

;đường uống; thuốc

có đường dùng khác)

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

Trang 36

19/2014/TT-BYT

- Thuốc thường: Các thuốc còn lại

Phân loại (thuốc thường ; Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

12 Phân loại

thuốc ABC

- Dực vào giá trị tiền của từng thuốc sử dụng, tính giá trị % của từng thuốc trên tổng giá trị, sau đó sắp xếp theo thức tự giảm dần, phân loại theo sản phẩm thành

- Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm chiếm 70-80%

tổng giá trị tiền

- Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm chiếm 15-20%

tổng giá trị tiền

- Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm chiếm 5-10% tổng giá trị tiền

Phân loại ABC

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

Biến phân loại

Tài liệu sẵn

có ( báo cáo xuất nhập tồn năm 2016

Ngày đăng: 02/02/2018, 23:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w