TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘINGÔ THỊ TRANG MÔ TẢ SỰ CHẤP NHẬN VÀ HÀI LÒNG CỦA BÀ MẸ KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM BỌT TẮM GỘI MAMAMY CHO TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2016 KHÓA LUẬN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGÔ THỊ TRANG
MÔ TẢ SỰ CHẤP NHẬN VÀ HÀI LÒNG CỦA
BÀ MẸ KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM BỌT TẮM GỘI MAMAMY CHO TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2011-2017
HÀ NỘI – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGÔ THỊ TRANG
MÔ TẢ SỰ CHẤP NHẬN VÀ HÀI LÒNG CỦA
BÀ MẸ KHI SỬ DỤNG SẢN PHẨM BỌT TẮM GỘI MAMAMY CHO TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN
PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2011-2017
Chuyên ngành: Bác sỹ y học dự phòng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Giáo viên HD 1: PGS.TS NGÔ VĂN TOÀN Giáo viên HD 2: Ths LÊ VŨ THÚY HƯƠNG
HÀ NỘI – 2017
Trang 3Nhân dịp tiến hành đề tài nghiên cứu, với lòng kính trọng và biết ơn sâusắc, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội
Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS NGÔ VĂN TOÀN VÀ
Ths LÊ VŨ THÚY HƯƠNG - người thầy, người cô đã dìu dắt, giúp đỡ tôi
tận tình trong suốt quá trình học tập tại trường và trong suốt quá trình thựchiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn vô cùng trân trọng đến Giám đốc bệnh viện
Phụ sản Trung Ương cùng toàn thể nhân viên tại Trung tâm chăm sóc sau sinh đã giúp đỡ tôi và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực hiện nghiên
cứu tại bệnh viện
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể tới những bà mẹ đãsinh con tại bệnh viện và gia đình đã cho phép chúng tôi thực hiện nghiên cứuđồng thời đã giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu mặc
dù rất bận rộn công việc chăm sóc trẻ sơ sinh và cần nghỉ ngơi sau khi sinh.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cha mẹ, anh chị em, cùngbạn bè tôi đã luôn ở bên động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi rất nhiều trongsuốt sáu năm học tại trường Đại học Y Hà Nội, cũng như trong thời gian tôilàm khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội ngày tháng năm 2017
NGÔ THỊ TRANG
Trang 4Kính gửi: Trường Đại học Y Hà Nội
Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
Bộ môn Sức khỏe môi trường.
Tên tôi là: Ngô Thị Trang
Sinh viên: Lớp bác sỹ y học dự phòng
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân, các số liệu cónguồn gốc rõ ràng, trung thực, tuân thủ đúng nguyên tắc làm khóa luận Kếtquả được trình bày trong khóa luận là trung thực, chưa từng được ai công bốtrước đây Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Học viên
Ngô Thị Trang
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm da trẻ sơ sinh 3
1.1.1 Cấu trúc da ở trẻ sơ sinh 3
1.1.2 Chức năng da 4
1.2 Bệnh da ở trẻ sơ sinh 7
1.2.1 Một số bệnh da thường gặp ở trẻ sơ sinh 7
1.2.2 Một số nguyên nhân gây ra các vấn đề da liễu ở trẻ 7
1.2.3 Một số khuyến nghị sử dụng sản phẩm tắm rửa ở trẻ sơ sinh 8
1.2.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 10
1.3 Sự chấp nhận 11
1.4 Sự hài lòng của khách hàng 12
1.4.1 Khái niệm 12
1.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng 14
1.4.3 Mục tiêu đo lường sự hài lòng 14
1.4.4 Phân loại sự hài lòng 15
1.5 Một số thông tin chung về sản phẩm bọt tắm gội của Mamamy 15
1.5.1 Thông tin về sản phẩm bọt tắm gội của Mamam 15
1.5.2 Thói quen sử dụng sản phẩm bọt tắm gội tại Việt Nam 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Địa điểm nghiên cứu 17
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 17
2.2.2 Thông tin về Trung tâm chăm sóc sau sinh tại nhà của Bệnh Viện Phụ sản Trung ương 17
2.3 Thời gian nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 18
2.4.2 Cỡ mẫu 18
Trang 62.7 Kĩ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp 22
2.8 Các bước tiến hành nghiên cứu 22
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số 23
2.10 Đạo đức nghiên cứu 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Sự chấp nhận của bà mẹ khi sử dụng sản phẩm bọt tắm gội Mamamy cho trẻ sơ sinh 27
3.3 Sự hài lòng của bà mẹ khi sử dụng bọt tắm gội Mamamy cho trẻ sơ sinh 33
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 36
4.1 Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 36
4.2 Mô tả sự chấp nhận của bà mẹ khi sử dụng sản phẩm bọt tắm gội của nhãn hàng Mamamy cho trẻ sơ sinh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương 36
4.3 Mô tả sự hài lòng của bà mẹ khi sử dụng bọt tắm gội Mamamy cho trẻ sơ sinh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016 43
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 46
KẾT LUẬN 47
KHUYẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.1: Một số đặc điểm của bà mẹ 25Bảng 3.2: Đặc điểm của trẻ 26Bảng 3.3: Da của em bé ngay sau khi tắm gội bằng bọt tắm gội Mamamy .27Bảng 3.4: Biểu hiện tác dụng phụ khi sử dụng sản phẩm 28Bảng 3.5 Tỷ lệ trẻ có biểu hiện tác dụng phụ theo nhóm tuổi 29Bảng 3.6 Đánh giá của các bà mẹ về mùi hương của bọt tắm gội Mamamy 29Bảng 3.7 Đánh giá của các bà mẹ về công dụng của bọt tắm gội Mamamy 29Bảng 3.8 Tỷ lệ chấp nhận tiếp tục sử dụng sản phẩm theo đánh giá của
bà mẹ về sản phẩm 31Bảng 3.9 Tỷ lệ bà mẹ chấp nhận tiếp tục sử dụng sản phẩm theo yếu tố
bà mẹ đã từng sử dụng sản phẩm khác 32Bảng 3.11 Sự hài lòng chung về sản phẩm theo một số yếu tố về bà mẹ 34Bảng 3.12 Sự hài lòng chung của bà mẹ về sản phẩm theo sự hài lòng về
từng yếu tố 35
Trang 8Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ giới ở trẻ tham gia nghiên cứu 26Biểu đồ 3.2: Đánh giá khả năng làm sạch da của trẻ khi sử dụng sản phẩm
bọt tắm gội 27Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ trẻ có tác dụng phụ khi sử dụng sản phẩm 28Biểu đồ 3.4: Đánh giá sản phẩm bọt tắm gội Mamamy 30Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ các bà mẹ đã từng sử dụng sản phẩm khác, tiếp tục chấp
nhận sử dụng sản phẩm và đồng ý giới thiệu cho bạn bè 30Biểu đồ 3.6 Sự hài lòng chung của bà mẹ về sản phẩm bọt tắm gội
Mamamy 33
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sản phẩm bọt tắm gội Mamamy 15
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh da là một trong 15 nhóm bệnh điều trị y tế hàng đầu, trong đó tỷ lệmắc và chi tiêu chăm sóc sức khỏe tăng nhiều nhất từ 1987 đến năm 2000 [1].Đây là nguyên nhân thứ 18 gây ra gánh nặng y tế trên toàn thế giới [2] Vớitình trạng biến đổi khí hậu mạnh mẽ, ô nhiễm môi trường, không khí, nguồnnước, các chất hóa học độc hại như khói bụi, khí thải xe cộ, khí thải côngnghiệp ngày càng trầm trọng thì tỷ lệ mắc bệnh da liễu ngày càng tăng, khôngchỉ ảnh hưởng tới người lớn mà còn tới trẻ em Theo nghiên cứu tại Bệnh viện
Da liễu Trung Ương từ năm 2009 đến năm 2011 cho thấy số lượng bệnh nhânmắc bệnh da liễu rất lớn và có xu hướng tăng theo mỗi năm, trong đó, trẻ emchiếm tới 16,6% số lượt bệnh nhân tới khám và điều trị [3]
Da là hàng rào bảo vệ đầu tiên của trẻ chống lại các yếu tố môi trườngbên ngoài sau khi ra khỏi cuộc sống trong tử cung của mẹ [4] Ngay sau khisinh, hàng rào bảo vệ của da trẻ vẫn tiếp tục phát triển ít nhất là trong nămđầu tiên của cuộc đời Tình trạng phát triển này làm cho da trẻ dễ bị khô vàkích ứng từ các yếu tố bên ngoài như thời tiết lạnh, gió và các sản phẩm chămsóc da [5] Bên cạnh đó, hằng ngày da trẻ sơ sinh thường xuyên phải tiếp xúcvới nước bọt, nước tiểu, phân, chất bẩn… nên dễ bị kích ứng và phá hủy hàngrào bảo vệ Vì vậy, làm sạch da là cần thiết ở trẻ sơ sinh đồng thời việc lựachọn các sản phẩm tắm rửa có khả năng làm sạch, cung cấp độ ẩm phù hợp vàgiữ gìn hàng rào bảo vệ là vô cùng quan trọng [6]
Ngày nay, trên thị trường có rất nhiều các sản phẩm tắm rửa và chăm sóc
da cho trẻ sơ sinh, các sản phẩm truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưngngày càng có nhiều người tiêu dùng và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe bắtđầu nghiên cứu kỹ lưỡng các sản phẩm có thành phần tự nhiên Tuy nhiên,dường như không có nhiều nghiên cứu công bố báo cáo về khả năng dung nạp
Trang 10cũng như hiệu quả của các sản phẩm này [7] Bọt tắm gội thiên nhiên củaMamamy là sản phẩm chăm sóc da hoàn toàn tự nhiên giúp cho làn da bé sạchkhuẩn, siêu dưỡng ẩm và luôn luôn khỏe mạnh Mặc dù đã được sử dụng ởmột số quốc gia trên thế giới, ở Việt Nam, Bọt tắm gội Mamamy được ghinhận là sản phẩm dạng bọt cho trẻ em đầu tiên và duy nhất tính đến thời điểmnày Do đó, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự chấp nhận
và hài lòng của bà mẹ khi sử dụng sản phẩm bọt tắm gội của nhãn hàngMamamy cho trẻ sơ sinh với hai mục tiêu:
1 Mô tả sự chấp nhận của bà mẹ khi sử dụng sản phẩm bọt tắm gội của nhãn hàng Mamamy cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016.
2 Mô tả sự hài lòng của bà mẹ khi sử dụng sản phẩm bọt tắm gội Mamamy cho trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2016.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trang 111.1 Đặc điểm da trẻ sơ sinh
1.1.1 Cấu trúc da ở trẻ sơ sinh
Da là một mô bao bọc bên ngoài bề mặt cơ thể con người cũng như tất cảđộng vật Da không chỉ đơn thuần là một lớp vỏ bọc bên ngoài cơ thể mà cònđóng góp rất nhiều vào sự sống, tồn tại của con người
Da của trẻ sơ sinh mỏng xốp, chứa nhiều nước, các sợi cơ và sợi đàn hồiphát triển ít Da của trẻ mềm mại, có nhiều mao mạch, lớp thượng bì mỏng,
sờ vào mịn như nhung Tuyến mồ hôi trong 3-4 tuần đã phát triển nhưng chưahoạt động, điều hòa nhiệt chưa hoàn chỉnh, lớp mỡ phát triển tốt Hệ thống tựbảo vệ cơ thể được hình thành sớm nhưng còn rất yếu Do vậy đứa trẻ rất dễ
bị nhiễm khuẩn [8]
Ở trẻ em tính năng sinh lý da và hàng rào bảo vệ tiếp tục hoàn thiệntrong những năm đầu của cuộc đời [5] Có sự khác biệt về mô học, sinh hóa
và chức năng cũng như hệ vi khuẩn trên da của trẻ em so với người lớn [9]
Về mô học, lớp thượng bì ở trẻ sơ sinh có các tế bào sừng keratinocytes nhỏhơn ở người lớn, cấu trúc mô đệm dày đặc hơn, lớp sừng và lớp biểu bì mỏnghơn, tăng sinh tế bào lớn và các bó collagen ở lớp hạ bì được sắp xếp kháchơn Khả năng xử lý nước của trẻ sơ sinh cũng khác biệt so với người lớn Datrẻ sơ sinh ban đầu khô hơn nhưng sau đó trở nên ưa nước nhiều hơn ở trẻ lớntuổi và người lớn Sự mất nước qua da ở một số vùng cơ thể của trẻ sơ sinhcao hơn trẻ lớn tuổi Sự khác biệt về khả năng điều hòa nước và độ pH dakiềm hơn cũng liên quan đến chức năng của hàng rào bảo vệ da Một số thông
số sinh lý của vùng da tã lót trẻ sơ sinh khác biệt so với các vùng khác (Ví dụnhư tình trạng hydrat hóa làn da là cao hơn, độ pH của da, khả năng điều hòanước khác với các vùng da khác) Hơn nữa, khu vực bị hăm da có nguy cơmất nước qua da cao hơn, sự hydrat hóa lớn hơn và độ pH cao hơn vùng da tãlót khỏe mạnh [9] Các vi khuẩn thuộc vi hệ trên vùng bề mặt da ở vùng mông
Trang 12của trẻ thì rõ ràng khác với vi hệ trên vùng da khác Trong đó, vi khuẩn đượctìm thấy trong ruột cũng thường có mặt trong các vùng da tã lót, điều nàyđược giải thích là do da thường xuyên tiếp xúc với phân [9].
1.1.2 Chức năng da
Da không chỉ là một màng bọc đơn thuần , mà là một cơ quan có nhiềuchức phận quan trọng có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn của cơ thể Mặtkhác, da có liên quan mật thiết tới nhiều bộ phận khác của cơ thể Da cónhiệm vụ ngăn cách giữa nội môi và ngoại môi, giữ cho nội môi luôn hằngđịnh trong khi ngoại môi liên tục biến đổi Do đó, sự toàn vẹn và lành mạnhcủa da ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe chung của cơ thể [8]
Chức năng bảo vệ
Da là cấu trúc biệt hóa không ngừng của lớp thượng bì làm cho các vikhuẩn trên da thường xuyên bị đẩy lùi, đào thải ra ngoài cũng các tế bào sừng.Các men được tổng hợp từ các tuyến như lyzozym, bucotaxim có tác dụngdiệt khuẩn, ngăn ngừa vi khuẩn phát triển Da có cấu trúc chặt chẽ của lớpMalpighi, các sợi collagen, sợi keo làm cho da dẻo dai, đàn hồi có khả năngchịu được áp lực cao của môi trường Lớp sừng có tác dụng ngăn ngừa cácbức xạ, bảo vệ cơ thể
Với các cấu trúc chặt chẽ như vậy, da giống như một hàng rào bảo vệ,che chắn các cơ quan: thần kinh, mạch máu, cơ xương, các phủ tạng không bịtác động bởi các yếu tố có hại từ môi trường
Chức năng điều hòa thân nhiệt, bài tiết.
Da điều hòa thân nhiệt, bài tiết bằng cách ra mồ hôi và phản ứng vậnmạch Trên da toàn cơ thể có khoảng 2-5 triệu tuyến mồ hôi Khi nhiệt độ bênngoài tăng cao hoặc thân nhiệt tăng, cơ thể phản ứng bằng cách giãn các mạchmáu dưới da nhằm tăng thải nhiệt, tuyến mồ hôi tăng cường bài tiết, tăng bốchơi nước qua da Ngược lại khi nhiệt độ giảm các mạch máu sẽ co lại, cơ thể
Trang 13giảm tiết mồ hôi Thành phần cơ bản của mồ hôi bao gồm: 98-99% nước;0,6% chất hữu cơ; 0,5% muối; sulfat và photphat.
Bài tiết chất bã (sebum): tuyến bã tập trung chủ yếu ở mặt, lưng và ngực.Chất bã giúp da chống lại vi khuẩn và nấm Thành phần bã có khoảng 2/3nước; 1/3 axit béo, squalen, cholesteron
Chức năng chuyển hóa.
Da giữ vai trò quan trọng trong cân bằng nước và điện giải cho cơ thể
Da tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa như protid, glucose, lipid nhờ hệthống men và các vitamin phong phú trên da: amylase, lypase, vitamin A, B,C Dưới tác dụng ánh nắng mặt trời, cholesteron dưới da chuyển hóa thànhvitamin D cần cho sự hấp thu canxi
Chức năng thu nhận cảm giác.
Cảm giác trên da được thu nhận từ các tiểu thể thần kinh nằm trong lớptrung bì Một số loại cảm giác được tiếp nhận tại da:
Cảm giác sờ mó, tỳ ép, đụng chạm được tiếp thu bởi các hạtMeissener và Pacini
Hat Golgi và Mazzoni tiếp nhận cảm giác tì đè
Cảm giác nóng do các hạt Ruffini và cảm giác lạnh do các hạt Krausetiếp thu hoặc các cảm thụ nội tạng tiếp nhận
Cảm giác đau do tận cùng các dây thần kinh đảm nhận Cảm giácngứa làm cho người ta phải gãi Cơ chế của hiện tượng nói trên: yếu tố củangoại cảnh kích thích thần kinh gây ngứa, cơ thể phản xạ lại bằng phản ứnggãi Phản xạ này gây vỡ, dập nát tế bào làm giải phóng Histamin Cáchistamin lúc đầu giải phóng sẽ làm giảm ngứa, nhưng khi tiết quá mức sẽ làmngứa tăng lên và trở thành một vòng luẩn quẩn, càng gãi, càng ngứa
Sự tiếp nhận cảm giác đa dạng này giúp cơ thể thích nghi tốt với cácđiều kiện ngoại cảnh, đồng thời tránh được các yếu tố có hại
Trang 14Chức năng tạo sừng, tạo sắc tố.
Tạo ra keratin và melanin được xem là hai chức phận đặc hiệu của tế bàothượng bì, đồng thời cũng là hai chức phận sơ đẳng đảm bảo cho sự toàn vẹn
và lành mạnh của da
Trong quá trình sừng hóa, các tế bào gai hình cầu chuyển thành proteinhình lá, hình sợi Các bất thường có thể gặp là tăng sừng, dầy sừng hoặc loạnsừng tức là tế bào sừng còn nhân và chứa đầy các lá sừng Năng lượng cầnthiết cho sự chuyển hóa này là do giáng hóa của glycogen ở tế bào gai Nguyên tố đồng đóng vai trò xúc tác
Melanin là một protein phức hợp, màu sẫm được hình thành chủ yếu từtyrosin Dưới tác động của men tyrosinaza, qua nhiều giai đoạn trung gian,chất Dopa chuyển thành melanin Sự sản sinh ra melanin được tiến hành trongcác tế bào tua nằm xen kẽ ở lớp đáy Tùy thuộc chủng tộc, tuổi tác, địa lý, sựphân bố các sắc tố khác nhau tạo ra màu da khác nhau Hai chức năng nàyđảm bảo toàn vẹn và lành mạnh của da
Chức năng miễn dịch.
Da có liên quan đến miễn dịch tế bào, với các tế bào có thẩm quyền miễndịch như tế bào lympho T, Langerhans sẽ bắt giữ kháng nguyên, trình diệnlympho T mang thẩm quyền miễn dịch Bản thân tế bào sừng cũng đóng vaitrò miễn dịch, nó tiết ra interferon
Chức năng tạo ngoại hình và chủng tộc.
Tùy theo chủng tộc, địa dư mà da có sắc tố khác nhau Vì vậy, da tạo ramàu sắc và hình hài cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, tạo nên sự đa dạng từngười da vàng châu Á, đến người da trắng châu Âu, hay da đen ở châu Phi Chính vì có nhiều chức năng, vai trò quan trọng như vậy nên mỗi tìnhtrạng không tốt của da đều gây tác động tới sức khỏe chung của cơ thể
Trang 151.2 Bệnh da ở trẻ sơ sinh
1.2.1 Một số bệnh da thường gặp ở trẻ sơ sinh
Da của trẻ sơ sinh rất nhạy cảm, dễ bị khô, ngứa và kích ứng với các yếu tốbên ngoài như bụi bẩn, thời tiết, nước cũng như các sản phẩm chăm sóc dachuyên biệt [5] Các bệnh da phổ biến nhất ở trẻ sơ sinh là viêm da tã, nhiễmtrùng da và viêm da dị ứng Nghiên cứu ở trẻ dưới 2 tuổi cho thấy, gần 2/3 số trẻ
sơ sinh bị phát ban tã ở mức độ nào đó, khoảng 10% trẻ bị phát ban ở mức độvừa phải và 5% trẻ được phân loại là nghiêm trọng Phát ban tã có thể dẫn đếntrẻ sơ sinh bị kích ứng và nhiễm trùng Hai loại nhiễm trùng phổ biến liên quanđến nấm men và vi khuẩn, nhiễm nấm men phổ biến nhất là do CandidaAlblicans và nhiễm khuẩn thông thường nhất là do Staphylococcus aureus [10]
1.2.2 Một số nguyên nhân gây ra các vấn đề da liễu ở trẻ
- Nước và độ ẩm:
Đây là một yếu tố được đánh giá là quan trọng nhất trong cơ chế gây racác bệnh da liễu ở trẻ Vì nước và độ ẩm làm cho các tế bào sừng của da liêntục ngâm trong nước, gây phá hủy các tế bào sừng, làm mất hàng rào bảo vệcủa da, khiến cho các chất khác có thể thâm nhập qua da một cách dễ dànghơn Độ ẩm làm cho da trở nên mong manh hơn, tăng tính nhạy cảm của nókhi bị ma sát và khi tổn thương các chức năng bảo vệ của da sẽ dẫn đến tăngthâm nhập các hóa chất gây kích thích và lan rộng mầm bệnh [11],[12]
- Phân và nước tiểu:
Do tác động của các enzym trong phân (urease, protease và lipase) cũnglàm mất sự nguyên vẹn của biểu bì Những enzyme làm thay đổi thành phầncủa nước tiểu có mặt trong vùng da tã lót và thông qua tác động gián tiếp này,cùng với tác động trực tiếp của các enzym trong phân , cuối cùng làm suy yếu
da vùng tã lót Nước tiểu cũng có thể làm tăng tính thấm của vùng tã lót với
Trang 16chất kích thích và có thể trực tiếp gây kích ứng da khi tiếp xúc kéo dài Dướitác động của nước tiểu gây ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa ure thànhamoniac làm tăng pH da Các vi sinh vật có trong phân của trẻ sơ sinh có thểđược xâm nhập vào da thông qua lớp sừng bị hư hỏng, dẫn đến các nhiễmtrùng da quan trọng Các loài vi sinh vật thường xuyên phân lập được từ khuvực viêm da tã lót là Candida albicans và Staphylococcus aureus [13].
- Hóa chất gây kích ứng:
Xà phòng và các chất tẩy rửa, các chất sát khuẩn mạnh có thể làm nặnghơn các vấn đề ngoài da ở trẻ nhỏ Vì thế việc sử dụng các chất làm sạch dịunhẹ, an toàn, không có xà phòng và hương liệu là rất quan trọng trong việcgiảm bệnh và phòng chống tái phát [14]
- Các vi sinh vật
Với điều kiện môi trường ngày càng ô nhiễm, các vi sinh vật như vikhuẩn, vi rút, nấm, ghẻ, là các tác nhân quan trọng gây nên bệnh da liễu ởtrẻ nhỏ do da trẻ mỏng manh, nhạy cảm và sức miễn dịch yếu Do vậy, cầnphải giữ môi trường sống luôn sạch sẽ, tránh các tác nhân gây bệnh tác động
có hại đến da trẻ
1.2.3 Một số khuyến nghị sử dụng sản phẩm tắm rửa ở trẻ sơ sinh
Theo viện Y tế Quốc gia và Y tế lâm sàng, nước được đề xuất làphương pháp có hại ít nhất đối với việc làm sạch da ở trẻ sơ sinh [15], tuynhiên theo nghiên cứu của Tsai và Maibach, khả năng đệm của nước có thểlàm tăng pH bề mặt da từ 5,5 đến 7,5 từ đó có thể làm tăng hoạt tính củaprotease của da và ức chế sự tổng hợp của các lipid dẫn tới sự đổ vỡ của hàngrào bảo vệ da [16] Theo Gelmetil, nước được coi là một chất tẩy rửa khônghiệu quả vì nó không loại bỏ được các chất tan trong chất béo như phân và bãnhờn [17] Khuyến nghị về thực hành chăm sóc da tốt nhất cho trẻ sơ sinh tạichâu Âu là da trẻ có thể làm sạch bằng nước thông thường hoặc bổ sung một
Trang 17chất tẩy rửa dạng lỏng thích hợp, hội nghị cũng khuyến cáo rằng, các sảnphẩm được dán nhãn là “xà phòng” thì nên tránh bởi xà bông thanh và cácchất tẩy rửa dạng xà phòng có thể loại bỏ yếu tố giữ ẩm tự nhiên và lipid khỏi
da, có thể dẫn tới kích ứng da, ban đỏ và ngứa [18] Một nghiên cứu gần đâycủa Coret và cộng sự đã chỉ ra rằng các sản phẩm chăm sóc da có chứa ít nhất95% thành phần tự nhiên được chứng minh là được dung nạp tốt bởi trẻ sơsinh cho làn da khỏe mạnh trong môi trường thường ngày [19]
Các sản phẩm chăm sóc da đã đi một chặng đường dài từ việc tẩy rửađơn giản đến cung cấp độ ẩm nhẹ và các lợi ích giữ ẩm Các chất hoạt động
bề mặt trong chất tẩy rửa có thể gây tổn thương cho các protein và các lipid
da, dẫn đến tình trạng mất nước sau khi rửa, khô da, mất hàng rào bảo vệ,kích ứng và thậm chí ngứa Để các sản phẩm tắm rửa cung cấp các lợi íchchăm sóc da, trước tiên họ phải giảm thiểu thiệt hại do các chất bề mặt vớiprotein và lipid da Thứ hai họ phải cung cấp các chất có lợi như occlusives,lipid da, và chất làm ẩm để cải thiện hydrat hóa da, cũng như các tính chất cơhọc Một yếu tố khác có thể làm trầm trọng thêm tình trạng khô và kích thích
do các chất bề mặt là độ pH của sản phẩm tắm rửa Các nghiên cứu gần đâycủa các tác giả cho thấy các dung dịch có pH cao (pH 10), ngay cả khi không
có chất hoạt động bề mặt, có thể làm tăng sự sưng tấy lớp sừng và làm thayđổi độ cứng lipid, do đó các sản phẩm tắm rửa nên có pH khoảng 5,5 để gây íttổn hại cho da đồng thời tăng cường các chất giữ ẩm như lipid, occlusive vàchất làm ẩm để giảm thiểu các tương tác gây tổn hại giữa các chất hoạt động
bề mặt với các protein và lipid trong da, từ đó làm giảm tổn thương da [20].Các sản phẩm tắm rửa cho trẻ được khuyến nghị có độ pH khoảng 5,5 vàmột số dung tích đệm để duy trì độ pH của da xung quanh mức này đồng thờihạn chế sự có mặt của các chất hoạt động bề mặt có điện tích âm vì chúng ảnhhưởng đến tính toàn vẹn của da, bên cạnh đó, hương thơm cũng cần đảm bảo
Trang 18nhẹ nhàng phù hợp với bé, tránh các chất phụ da tạo mùi, tạo màu gây kíchứng da trẻ [21].
1.2.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
Một nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng thực hiện trên 307trẻ sơ sinh tại một bệnh viện ở Tây Bắc nước Anh trong đó 159 trẻ được tắmvới sản phẩm Johson’s Baby – một sản phẩm dạng gel và 148 trẻ tắm vớinước thông thường, kết quả nghiên cứu cho thấy: ở nhóm trẻ sử dụng sảnphẩm Johson’s Baby, 65,77% các bà mẹ đánh giá có mùi phù hợp với bé,87,39% bà mẹ đánh giá sản phẩm làm sạch da hiệu quả, 7,21% đánh giá làn
da bé khô hơn, 58,56% đánh giá không có sự khác biệt và 7,21% đánh giá da
bé ít khô hơn sau khi sử dụng, sau khi dùng thử nghiệm có khoảng 60,36% bà
mẹ có dự định tiếp tục sử dụng sản phẩm Ở nhóm trẻ sử dụng nước thôngthường: 76,77% bà mẹ cho rằng có khả năng làm sạch da, 10,10% đánh giá datrẻ khô hơn và chỉ có 41,41% bà mẹ sẽ tiếp tục sử dụng nước thông thường đểtắm cho trẻ [22] Ngoài ra, chưa tìm thấy nghiên cứu nào công bố về sự chấpnhận và hài lòng của bà mẹ về các sản phẩm tắm gội cho trẻ sơ sinh nói chung
và sản phẩm dạng bọt nói riêng trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng là bằng chứng tin cậy giúp các bà
mẹ quyết định lựa chọn sản phẩm chăm sóc da phù hợp cho con Do vậy, việctiến hành nghiên cứu là vô cùng cần thiết, giúp các bà mẹ định hướng cũngnhư lựa chọn sử dụng các sản phẩm phù hợp bảo vệ và nuôi dưỡng làn da trẻđược tốt hơn
1.3 Sự chấp nhận.
Theo thạc sĩ Phạm Ngọc Long, quá trình chấp nhận của người tiêu dùng bắtđầu từ quá trình đổi mới Nó mô tả cách thức khách hàng tiềm ẩn tìm hiểu về sảnphẩm mới, dùng thử nó và chấp nhận hay từ chối nó Ban lãnh đạo phải hiểu
Trang 19được quá trình này để xây dựng một chiến lược hiệu quả nhằm xâm nhập sớmthị trường Tiếp sau quá trình chấp nhận của người tiêu dùng là qúa trình trungthành của người tiêu dùng, đó là mối quan tâm chính của nhà sản xuất.
Quá trình chấp nhận tập trung vào "quá trình tinh thần thông qua đó một
cá thể đi từ chỗ nghe thấy lần đầu tiên về sự đổi mới đến sự chấp nhận cuốicùng" sự chấp nhận là quyết định của một cá thể trở thành người sử dụngthường xuyên một sản phẩm [23]
Những giai đoạn của quá trình chấp nhận
Kết quả quan sát những người chấp nhận sản phẩm mới cho thấy họ đãtrải qua năm giai đoạn sau:
+ Biết đến: Người tiêu dùng biết đến sự đổi mới, nhưng còn thiếu nhữngthông tin về nó
+ Quan tâm: Người tiêu dùng bị kích thích để tìm kiếm thông tin về sựđổi mới
+ Đánh giá: Người tiêu dùng xem xét có nên dùng thứ sản phẩm mới đókhông
+ Dùng thử: người tiêu dùng dùng thử sản phẩm mới để đánh giá giá trịcủa nó kỹ hơn
+ Chấp nhận: Người tiêu dùng quyết định sử dụng thường xuyên vàhoàn toàn sản phẩm đó [23]
1.4 Sự hài lòng của khách hàng
1.4.1 Khái niệm
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng nhưngdường như các tác giả đều đồng ý rằng sự hài lòng hay không hài lòng làtrạng thái cảm nhận thích thú hay thất vọng thông qua việc so sánh chất lượngsản phẩm với sự mong đợi của khách hàng
Trang 20Trong các y văn cho rằng sự hài lòng của khách hàng/người bệnh tức làđáp ứng nhu cầu (sự mong đợi), kì vọng về sự chăm sóc sức khỏe Theo quanđiểm của tác giả P.R.H Newsome và GH Wright, sự hài lòng của người tiêudùng, theo nghĩa rộng nhất của nó, nó được xem như sự mong đợi của ngườitiêu dùng trong quá trình cân bằng với dịch vụ hay sản phẩm [24].
Theo Fornell (1995) sự hài lòng hoặc sự thất vọng sau khi sử dụng sảnphẩm, được định nghĩa như là phản ứng của khách hàng về việc đánh giábằng cảm nhận sự khác nhau giữa kì vọng trước khi tiêu dùng với cảm nhậnthực tế về sản phẩm sau khi tiêu dùng nó [25]
Sự hài lòng của khách hàng theo ngôn ngữ kinh tế là một thuật ngữthường được sử dụng là khả năng cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứnghoạc vượt quá nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng Khi đó những người
sử dụng dịch vụ thấy rõ được những gì họ nhận được là xứng đáng so vớinhững gì họ bỏ ra
Theo Zeithaml & Bitner (2000) sự hài lòng của khách hàng là sự đánhgiá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch vụ đã đáp ứng được nhucầu và mong đợi của họ [26]
Spreng và cộng sự (1996) cho rằng sự hài lòng của khách hàng là trạngthái cảm xúc đối với sản phẩm dịch vụ họ đã từng sử dụng [27]
Theo Hansemark và Albinsson(2004), “Sự hài lòng của khách hàng làmột thái độ tổng thể của khách hàng đối với một nhà cung cấp dịch vụ hoặcmột cảm xúc phản ứng với sự khác biệt giữa những gì khách hàng dự đoántrước và những gì họ tiếp nhận, đối với sự đáp ứng một số nhu cầu, mục tiêuhay mong muốn” [2]
Theo Brown (1995) sự hài lòng của khách hàng là một trạng thái trong
đó những gì khách hàng cần, muốn hay mong đợi ở sản phẩm và gói dịch vụ
Trang 21được thỏa mãn hay vượt quá sự thỏa mãn Kết quả là có sự mua hàng lặp lại,lòng trung thành và sự truyền miệng một cách thích thú về sản phẩm [25].Kotler (2001) cho rằng sự hài lòng là mức độ của trạng thái cảm giác củamột người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụvới những kì vọng của người đó Kì vọng ở đây được xem là ước mong haymong đợi của con người Nó bắt đầu từ nhu cầu cá nhân, kinh nghiệm trước
đó và thông tin bên ngoài như quảng cáo, thông tin truyền miệng của bạn bè,gia đình [26]
Theo Ke-Ping (1999) để đánh giá chất lượng sản phẩm/dịch vụ thì sựhiểu biết của khách hàng/người bệnh là đánh giá chủ quan, còn sự hài lòngcủa khách hàng/người bệnh là đánh giá khách quan Trong đó hiểu biết củakhách hàng/người bệnh có thể xuất phát từ việc nhận các thông tin được cungcấp từ nhân viên y tế Tuy nhiên việc tiếp nhận thông tin này lại khác nhau ởmỗi cá nhân khách hàng/người bệnh Mặt khác thông tin có thể đến từ nhiềunguồn khác nhau chứ không chỉ từ nhân viên y tế do đó nó chỉ được coi là sựđánh giá chủ quan Còn đối với sự hài lòng khách hàng/người bệnh, bắt nguồn
từ những cảm nhận tự nhiên của họ đối với chất lượng sản phẩm/dịch vụ và cóthể có những cảm nhận này là khác nhau ở mỗi cá nhân nhưng có thể tương tựnhau ở mỗi trình độ khác nhau, đó chính là khía cạnh khách quan trong sự hàilòng của khách hàng/người bệnh đối với chất lượng sản phẩm [28]
1.4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
Yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng là sự kì vọng của khách hàng Tác giảThompson đã đưa ra khái niệm về “Sự kì vọng” là một dạng niềm tin, là mộtloại phản ứng nhất định liên quan tới một phản ứng tiêu cực hoạc tích cực của
Trang 22con người trước một điều kiện cụ thể nào đó Chúng được tạo ra và duy trì bởiquá trình nhận thức [29].
Ngoài ra khi cùng tìm hiểu về sự hài lòng của bệnh nhân tác giả Oliver.J(1989) đã đưa ra yếu tố “sự công bằng hay sự công tâm và ảnh hưởng của yếu tốnày tới sự hài lòng của bệnh nhân Theo nghiên cứu của tác giả thì sự hài lòng sẽtăng lên khi mà bệnh nhân cảm thấy những thứ họ nhận được cũng giống vớinhững gì người khác nhận được khi sử dụng sản phẩm,dịch vụ bởi vì con ngườithường để tâm đến tới những vấn đề khía cạnh mà liên quan đến bản thân họ rồiđem ra so sánh Do đó những xung đột bắt nguồn từ người cung cấp dịch vụ hay
sử dụng dịch vụ đều dẫn đến sự không hài lòng bệnh nhân [30]
Một nghiên cứu khác của Fishbein and Ajzencho cho rằng sự hài lòng dựavào những yếu tố mang tính cảm tính hay cảm xúc chủ quan Người ta thừa nhậnrằng có rất nhiều phản ứng cảm xúc bao gồm vui mừng, hứng thú, tự hào, tứcgiận, buồn bã, tội lỗi có ảnh hưởng tới sự hài lòng của bệnh nhân [27]
1.4.3 Mục tiêu đo lường sự hài lòng.
Việc đo lường sự hài lòng của khách hàng nhằm mục đích để biết được ýkiến của khách hàng, xác định xem khách hàng đón nhận hay không đón nhậntích cực sản phẩm đang dùng để biết được mong đợi của khách hàng về sảnphẩm Nhận thức chất lượng sản phẩm là kết quả của khoảng cách giữa chấtlượng sản phẩm mong đợi và cảm nhận sự hài lòng của đối tượng nghiên cứu.Mức độ thỏa mãn là sự khác biệt giữa kết quả nhận được và sự kì vọng
Trang 231.4.4 Phân loại sự hài lòng.
Dựa vào nhận thức chất lượng sản phẩm có thể chia sự hài lòng thành bốnmức độ sau Khách hàng có thể cảm nhận một trong bốn mức độ thỏa mãn:+ Rất không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơnnhiều so với mong đợi (nếu kết quả rất kém hơn nhiều so với sự kì vọng thìkhách hàng sẽ rất không hài lòng)
+ Không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn mongđợi (nếu kết quả thực nghiệm kém hơn so với sự kì vọng thì khách hàng sẽkhông hài lòng)
+ Hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng bằng mong đợi (nếukết quả thực hiện tương xứng với kì vọng thì khách hàng sẽ hài lòng)
+ Rất hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn mongđợi (nếu kết quả thực tế vượt quá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng
và thích thú)
1.5 Một số thông tin chung về sản phẩm bọt tắm gội của Mamamy.
1.5.1 Thông tin về sản phẩm bọt tắm gội của Mamam
Hình 1.1: Sản phẩm bọt tắm gội Mamamy
Bọt tắm gội Mamamy là sản phẩm tắm gội dạng BỌT - đầu tiên và duynhất tại Việt Nam do Công ty TNHH Thương mại và đầu tư Đông Hiệp
Trang 24(DHTI) sản xuất Bọt tắm gội thiên nhiên Mamamy được sản xuất trên dâychuyền đạt chuẩn GMP đầu tiên trong ngành sản xuất mỹ phẩm trẻ em tạiViệt Nam Ứng dụng công nghệ tiên tiến của Nhật Bản, Bọt tắm gội thiênnhiên Mamamy thay thế các dạng sữa tắm, gel thông thường Đây là sảnphẩm chăm sóc da cho trẻ không hóa chất tạo màu, không hóa chất tạo bọt,không Paraben- MIT với 13 thành phần hoàn toàn thiên nhiên nhập khẩu Ưuđiểm của tắm gội dạng bọt không chỉ dễ dàng thẩm thấu các dưỡng chất qua
da, tạo thành lớp kháng khuẩn tự nhiên, bảo vệ cho làn da khỏe mạnh mà cònnhanh chóng, dễ dàng rửa sạch toàn thân bé mà không để lại bất kì dư lượngtẩy rửa nào Hoạt chất Sodium Hyaluronate ( chất dưỡng ẩm chỉ có trong mỹphẩm cao cấp) sẽ tạo thành một lớp màng “khóa” không cho hơi nước thoát ranhiều giúp duy trì độ ẩm cho bé, da bé sẽ khỏe lên từng ngày Đáng chú ý,dạng bọt này sẽ tiết kiệm 30% dung dịch so với các dạng sữa tắm thôngthường Sản phẩm bọt tắm gội Mamamy được chứng nhận đăng kí kinh doanh
số 0309532909 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp [31]
1.5.2 Thói quen sử dụng sản phẩm bọt tắm gội tại Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay việc sử dụng bọt tắm gội còn hạn chế chưa đượcphổ biến rộng rãi bởi đây là một sản phẩm mới…Vì vậy để có thể phổ biến sửdụng rộng rãi cần phải nghiên cứu vấn đề này nhằm đánh giá hiệu quả, ưuđiểm vượt trội và tác dụng không mong muốn của sản phẩm [31]
Trang 25Tiêu chuẩn lựa chọn.
Đối tượng tham gia thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:
- Các bà mẹ mới sinh sử dụng dịch vụ tại Trung tâm chăm sóc sau sinhbệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 15/10/2016 đến tháng 1/1/2017
- Mẹ của trẻ đồng ý tham gia và ký giấy tham gia nghiên cứu điền đầy đủthông tin vào phiếu theo dõi sản phẩm trong quá trình sử dụng
- Mẹ của trẻ đồng ý tuân thủ đủ thời gian sử dụng sản phẩm bọt tắm rửacho trẻ và tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sỹ
Tiêu chuẩn loại trừ
- Mẹ của trẻ không sử dụng sản phẩm trong 7 ngày
2.2 Địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm chăm sóc sau sinh tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
nhà-2.2.2 Thông tin về Trung tâm chăm sóc sau sinh tại nhà của Bệnh Viện Phụ sản Trung ương
Bệnh viện phụ sản Trung ương là một bệnh viện đầu ngành trong lĩnh vựcsản phụ khoa và sơ sinh nằm giữa trung tâm của thủ đô Hà Nội, điều kiện đi lạikhá thuận tiện Bệnh viện hàng năm tiếp nhận 20.000 ca đẻ trong điều kiện cơ
sở vật chất của một bệnh viện 260 giường (từ năm 1966) Do đó, tình trạng quátải với 2-3 bà mẹ cùng điều trị trên 1 giường hiện đang ảnh hưởng đến việcđảm bảo chất lượng của dịch vụ Để khắc phục tình trạng này, bệnh viện đãthành lập đơn vị chăm sóc tại nhà vào ngày 27/02/2008, bao gồm các dịch vụ:(1) chăm sóc sau đẻ, (2) chăm sóc sau phẫu thuật, (3) khám thai định kỳ, (4)siêu âm sản phụ khoa, (5) khám sản khoa và sơ sinh Dịch vụ chăm sóc sau đẻchú trọng đến việc thăm khám, kiểm tra sức khỏe và bất thường ở bà mẹ và trẻ
Trang 26sơ sinh Sự ra đời của mô hình chăm sóc sức khỏe tại nhà của Bệnh viện Phụsản Trung ương là một bước đột phá trong hệ thống bệnh viện công đối với loạihình dịch vụ tiên tiến Với dịch vụ này, viện Phụ sản Trung ương đã đáp ứngnhu cầu của người bệnh ngày càng tốt hơn và góp phần giảm tải tình trạng quátải ngày càng trầm trọng ở Bệnh viện Phụ Sản Trung ương [32].
2.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/10/2016 đến tháng 30/4/2017
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả theo dõi dọc các trẻ sử dụng sản phẩmbọt tắm gội Mamamy
Thay vào công thức trên thì cỡ mẫu cần đưa vào nghiên cứu là 157 trẻ sơsinh Trên thực tế chúng tôi tiến hành điều tra 172 trẻ sơ sinh
Cách chọn mẫu:
Trang 27Chọn mẫu thuận tiện: Chọn các đối tượng đang sử dụng dich vụ tại
trung tâm chăm sóc sau sinh tại nhà - Bệnh viện Phụ sản Trung ương trongthời gian từ ngày 15/10/2016 đến 1/1/2017
2.5 Bộ công cụ thu thập thông tin: Bộ câu hỏi phỏng vấn
Thiết kế bộ câu hỏi
Các bước tiến hành thiết kế bộ câu hỏi:
- Thiết kế nội dung bộ câu hỏi
- Lựa chọn câu hỏi và sắp xếp nội dung câu hỏi
- Đánh giá độ tin cậy trong bộ câu hỏi
- Hoàn thành bộ câu hỏi
Nội dung bộ câu hỏi được thiết kế gồm thông tin chung đối tượng nghiêncứu và 2 mục tiêu:
+ Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: bao gồm các bà mẹ và trẻtham gia nghiên cứu Đối tượng mẹ trẻ có tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn.Đối tượng trẻ: Tuần thai khi sinh, cân nặng trẻ sơ sinh, giới tính của trẻ
+ Mục tiêu 1: Sự chấp nhận sử dụng sản phẩm được thể hiện qua nội dung:
có chấp nhận tiếp tục sử dụng, có dễ sử dụng, có dễ rửa sạch, da bé sau khi sửdụng, tác dụng phụ, mùi hương, giới thiệu sản phẩm
+ Mục tiêu 2: Mức độ hài lòng của bà mẹ và một số yếu tố liên quanđược thể hiện qua các nội dung: hình thức bao bì, dễ sử dụng, mức độ sạchcủa da sau khi sử dụng, mức độ dưỡng ẩm của sản phẩm, độ an toàn và đánhgiá chung của sản phẩm
2.6 Biến số, chỉ số và phương pháp thu thập thông tin.
Nội dung Biến số Định nghĩa Phương
pháp và công cụ thu
Trang 28Thông tin
chung
Tuổi của mẹ Tính theo tuổi dương lich, từ
khi mẹ sinh ra đến năm 2016
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
Tính theo kì kinh cuối của mẹ
Hiện tại bao nhiêutháng tuổi
Số tháng tuổi từ kể khi sinhđến thời điểm phỏng vấn
Giới tính của trẻ Nam; NữCân nặng của trẻ sơ
sinh khi chào đời
Cân nặng trung bình của trẻ
Bộ câuhỏi
Khả năng làm sạch Làm sạch da hiệu quả, làm
sạch da chưa hiệu quả và kếthợp với biện pháp làm sạch dakhác, khác
Có dễ xả sạch bằngnước
Có, không
Da bé sau khi sử dụng Da ẩm, mềm mại, không bị
khô ; da nhờn dính ; da khô ;khác
Tác dụng phụ của sảnphẩm
Có; không
Biểu hiện tác dụngphụ
Da bị ngứa, rát; da bị mẩn đỏ;
da bị khô; da bị trợt, xây xát;
khácMùi hương của sản
phẩm
Dễ chịu; không phù hợp vớimẹ; không phù hợp với bé;
khácCông dụng của sản
phẩm
Tiện lợi,dễ sử dụng; an toàn;
không tiện lợi; không an toàn;
Trang 29Đã từng sử dụng sảnphẩm khác
Có; Không
Chấp nhận tiếp tục sửdụng sản phẩm
Hình thức bao bì Rất hài lòng; hài lòng; không
hài lòng; rất không hài lòng
Phỏngvấn
Bộ câuhỏi
Dễ sử dụng dạng bọt Rất hài lòng; hài lòng; không
hài lòng; rất không hài lòngMức độ sạch của da
bé
Rất hài lòng; hài lòng; khônghài lòng; rất không hài lòngMức độ dưỡng ẩm
của sản phẩm
Rất hài lòng; hài lòng; khônghài lòng; rất không hài lòng
Độ an toàn của sảnphẩm
Rất hài lòng; hài lòng; khônghài lòng; rất không hài lòngĐánh giá chung về
sản phẩm
Rất hài lòng; hài lòng; khônghài lòng; rất không hài lòng
2.7 Kĩ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp
Điều tra viên được tập huấn trong một ngày bởi nhóm nghiên cứu về nộidung câu hỏi, cách phỏng vấn và cách ghi chép thông tin Sau khi điều traviên thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu xong thì phải kiểm tra phiếu
về số lượng và chất lượng của bộ câu hỏi, nêu chưa đạt yêu cầu thì điều traviên có thể gọi điện để lấy thêm thông tin
2.8 Các bước tiến hành nghiên cứu.
Bước 1: Giảng viên tập huấn (Giáo viên trường Đại học Y Hà Nội vàBệnh viện Phụ sản Trung ương) các thành phần tham gia nghiên cứu
Bước 2: Chọn đối tượng tham gia nghiên cứu
Trang 30 Các cặp mẹ con đến bệnh viện Phụ sản Trung ương sinh trong khoảngthời gian nghiên cứu, đồng ý tham gia nghiên cứu.
Các mẹ mới sinh đang điều trị tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trongkhoảng thời gian nghiên cứu, đồng ý tham gia nghiên cứu
Bước 3: Phỏng vấn đối tượng: Cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết liênquan đến nghiên cứu:
Giới thiệu sơ bộ về sản phẩm, mục đích của nghiên cứu
Mỗi đối tượng nghiên cứu sẽ được tư vấn cụ thể về các dấu hiệu dịứng da với một số triệu chứng điển hình và cách xử trí khi bị dị ứng
Mời đối tượng tham gia nghiên cứu
Yêu cầu đối tượng nghiên cứu chỉ sử dụng sản phẩm trong thời giannghiên cứu, không được sử dụng cùng với một loại sản phẩm nào khác
Trẻ sơ sinh sẽ được bác sĩ thăm khăm trước khi sử dụng sản phẩm.Bước 4: Phát sản phẩm cho các bà mẹ và hướng dẫn cách sử dụng chi tiết
Cách dùng sản phẩm bọt tắm gôi của Mamamy: làm ướt cơ thể trẻ, ấnmạnh đầu phun, dầu tắm gội tự chuyển hóa thành dạng bọt Dùng lượng vừa đủxoa nhẹ nhàng lên đầu, cơ thể để làm sạch da Sau đó tắm xả sạch bằng nước.Bước 5: Phỏng vấn sau 7 ngày sử dụng sản phẩm
Thu thập thông tin, phản hồi của các bà mẹ về sản phẩm bọt tắm gội
và điền vào phiếu nghiên cứu
Xử lí và phân tích số liệu
- Số liệu sau khi thu thập được làm sạch bởi điều tra viên trước khi nhậpvào máy tính
- Nhập số liệu và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0
- Các số liệu được trình bày dưới dạng tần số và tỷ lệ %
- Sử dụng test khi bình phương χ2 và Fisher exact’s test để kiểm định sựkhác biệt
Trang 31Ngoài ra để đánh giá và phân loại sự hài lòng hay không, sử dụng thangđiểm: 1: Rất hài lòng, 2: Hài lòng, 3: Không hài lòng, 4: Rất không hài lòng
và sẽ được mã hóa thành 2 nhóm với từng tiểu mục:
- Nhóm chưa hài lòng: Mức 3-4
- Nhóm hài lòng: Mức 1-2
Từ đó tính tỷ lệ hài lòng đối với công việc theo từng tiểu mục
2.9 Sai số và biện pháp khắc phục sai số.
Sai số
Những sai số có thể gặp phải trong quá trình nghiên cứu:
- Sai số do đối tượng tham gia nghiên cứu không tuân thủ quá trình sửdụng sản phẩm
- Sai số nhớ lại của bà mẹ trong quá trình sử dụng sản phẩm
- Ảnh hưởng của nhân viên y tế tới suy nghĩ, câu trả lời của bà mẹ thamgia nghiên cứu
- Sai số trong quá trình nhập liệu
Cách khắc phục
- Loại bỏ những đối tượng không tuân thủ quá trình sử dụng sản phẩm
- Hướng dẫn giải thích cho các bà mẹ tham gia nghiên cứu, tạo tâm lý tốt
và thoải mái cho các bà mẹ
- Kiểm tra giám sát trong quá trình điều tra, kiểm soát chặt chẽ khi nhập
và xử lý số liệu
2.10 Đạo đức nghiên cứu
- Được sự chấp nhận của ban lãnh đạo Bệnh viện Phụ sản Trung Ương
- Các bà mẹ mới sinh tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng vềmục đích và nội dung của nghiên cứu trước khi tiến hành phỏng vấn và chỉđược tiến hành khi có sự chấp nhận tham gia của bà mẹ
Trang 32- Mọi thông tin cá nhân về bà mẹ và trẻ sơ sinh nghiên cứu được đảmbảo giữ bí mật.
- Các số liệu,thông tin thu thập chỉ được phục vụ cho mục đích nghiêncứu,không được phục vụ cho mục đích nào khác
- Tất cả các bà mẹ tham gia nghiên cứu đều được tư vấn rõ ràng về sảnphẩm, cách sử dụng, những biểu hiện bất thường ngoài ra và sẽ được Bác sỹthăm khăm và tư vấn nếu có bất kì vấn đề gì xảy ra
Trang 33Nhận xét:
- Các bà mẹ có độ tuổi dưới 30 chiếm tỉ lệ cao nhất (51,74%) và bà mẹ có
độ tuổi từ 40 trở lên chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,49%
- Hầu hết các bà mẹ đều là dân tộc Kinh 99,4% và không theo tôn giáo (96,5%)
- Đa số các bà mẹ có trình độ từ cao đẳng trở lên ( chiếm 90,12%), các bà
mẹ có trình độ từ THPT trở xuống chỉ chiếm 9,88%
- Các bà mẹ là cán bộ, công chức, viên chức chiếm tỷ lệ khá cao (74,42%),
số khác chiếm tỷ lệ thấp (25,58%)
Bảng 3.2: Đặc điểm của trẻ
Đặc điểm của trẻ Mean SD Min Max
Số tuần thai khi sinh của trẻ 38,8 1,302 32 43
Nhận xét: Các trẻ tham gia nghiên cứu có cân nặng trung bình khi sinh là
3,2kg, trong đó trẻ có cân nặng khi sinh thấp nhất là 1,9kg và trẻ có cân nặngcao nhất là 4,3kg Số tuần thai khi sinh của trẻ trung bình là 38,8 tuần, trẻ có
số tuần thai khi sinh thấp nhất là 32 tuần và trẻ có số tuần thai khi sinh caonhất là 43 tuần Các trẻ có số ngày sinh hiện tại trung bình là ngày thứ 10,72với trẻ có ngày sinh thấp nhất là 7 ngày và cao nhất là 30 ngày