1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Mô hình bệnh tật, tử vong và nguyên nhân chuyển viện của trẻ sơ sinh tại Bệnh viện đa khoa Tiền Giang năm 2013-2014

7 141 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 313,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết với mục tiêu xác định mô hình bệnh tật và tử vong trẻ sơ sinh tại Bệnh viện đa khoa Tiền Giang năm 2013-2014, đồng thời xác định nguyên nhân chuyển viện, nhằm đưa ra những giải pháp điều trị hiệu quả, giảm tỉ lệ chuyển viện và giảm tỉ lệ tử vong.

Trang 1

MÔ HÌNH BỆNH TẬT, TỬ VONG VÀ NGUYÊN NHÂN

CHUYỂN VIỆN CỦA TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TIỀN GIANG NĂM 2013-2014

Võ Hữu Đức*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Xác định mô hình bệnh tật và tử vong trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang năm

2013-2014, đồng thời xác định nguyên nhân chuyển viện, nhằm đưa ra những giải pháp điều trị hiệu quả, giảm tỉ lệ chuyển viện và giảm tỉ lệ tử vong

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, cắt ngang mô tả

Kết quả: Mô hình bệnh tật theo thứ tự gặp nhiều nhất là: sanh non/nhẹ cân và biến chứng, nhiễm khuẩn sơ

sinh, suy hô hấp, viêm phổi, vàng da sơ sinh Tử vong sơ sinh chiếm 70,64% tử vong chung của trẻ em, chiếm 7,35% trong tổng số trẻ sơ sinh nhập viện Nguyên nhân chính gây tử vong là sanh non/ nhẹ cân và biến chứng: (62,33%), nhiễm khuẩn sơ sinh, suy hô hấp (15,28%, 14,28%) Tỉ lệ chuyển viện trẻ sơ sinh là: 11,27%, nguyên nhân chuyển viện hay gặp nhất là nhiễm khuẩn nặng, suy hô hấp, viêm phổi, bệnh màng trong

Kết luận: Nâng cao chất lượng điều trị có khả năng làm giảm tỉ lệ tử vong và chuyển viện ở trẻ sơ sinh

Từ khóa: Mô hình bệnh tật, tử vong, sơ sinh.

ABSTRACT

THE PATTERN OF DISEASE AND NEONATAL MORTALITY IN TIEN GIANG GENERAL HOSPITAL

IN 2013-2014

Vo Huu Duc * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 3 - 2015: 35 - 41

Objective: To affirm the pattern of disease and neonatal mortality in Tien Giang General Hospital in

2013-2014, and to determine the causes of hospital transferring, in order to make effective treatment solution, decrease hospital transferring rate and casualties

Method: Retrospective, cross-sectional description

Result: Disease patterns are in common order are premature, low birth weight and complications,

pneumonia, neonatal infections, neonatal jaundice, asphyxia, neonatal mortality consisted in 70.64% of children mortality, accounting for 7.35% of all neonatal inpatient The major causes of premature mortality were premature /low birth weight and complications (62.33%), followed by neonatal infections, Asphyxia (15.28%, 14.28%) Hospital transferring rate of neonatal was 11.27%; reasons for hospital transferring in common order were severe infections, asphyxia, pneumonia, membrane disease

Conclusions: Improving the quality of treatment can decrease hospital transferring rate and casualties Key words: The pattern of disease, neonatal mortality

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Vấn đề chúng ta cần phải quan tâm thật sự

hiện nay đó là tỷ lệ tử vong sơ sinh tại bệnh viện

vẫn chiếm tỷ lệ cao, nguyên nhân tử vong

thường gặp là sinh non và các biến chứng như

nhiễm khuẩn sơ sinh, sanh ngạt, suy hô hấp, viêm phổi và dị tật bẩm sinh(2)

Trước tình hình đó, Bộ Y tế đã ban hành Chỉ thị 04, tháng 10/2003 về việc tăng cường chăm sóc sức khỏe sơ sinh, nhằm giảm tỷ lệ tử vong sơ

Trang 2

sinh(1), Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày

25/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc

“Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc

sức khỏe sinh sản” và Quyết định Số:

1142/QĐ-BYT năm 2011 về việc hướng dẫn thực hiện

thành lập đơn nguyên sơ sinh ở các tuyến y tế

Trong những năm trước đây, đã có các đề tài

nghiên cứu về mô hình bệnh tật trẻ sơ sinh tại

Tiền Giang và nhiều địa phương khác nhau, để

có cơ sở khoa học góp phần nâng cao công tác

điều trị và chăm sóc sức khỏe sơ sinh, chúng tôi

tiến hành đề tài này nhằm khảo sát sự thay đổi

của mô hình bệnh tật và tử vong ở trẻ sơ sinh

hiện nay, xác định những nguyên nhân chuyển

viện, từ đó đề xuất những giải pháp hiệu quả,

góp phần nâng cao điều trị chuyên sâu và chất

lượng chăm sóc bệnh sơ sinh, nhằm giảm tỷ lệ tử

vong trẻ sơ sinh và giảm số lượng bệnh nhân cần

chuyển viện

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định mô hình bệnh tật, tử vong và

nguyên nhân chuyển viện ở trẻ sơ sinh tại

khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang năm

2013- 2014

Mục tiêu cụ thể

Xác định mô hình bệnh tật và tử vong trẻ sơ

sinh năm 2013-2014

Xác định tỷ lệ chuyển viện ở trẻ sơ sinh và nguyên nhân chuyển viện

Đề xuất những giải pháp hiệu quả nhằm giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

Toàn bộ trẻ sơ sinh nhập viện điều trị tại Khoa Nhi- Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang từ tháng 01/2013 đến 6/2014

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu, cắt ngang, mô tả

Phương pháp tiến hành

Hồi cứu tất cả bệnh án sơ sinh tại Khoa Nhi trong thời gian nghiên cứu

Xác định chẩn đoán theo bảng phân loại quốc tế ICD 10

Thống kê và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 17.0

KẾT QUẢ Tình hình bệnh tật sơ sinh từ 01/2013 đến 6/2014

Tổng số bệnh sơ sinh vào viện: 1047 Nhận xét: Trẻ sơ sinh ≤ 7 ngày tuổi, nhập viện chiếm 67,05%

<1 ngày tuổi 1-2 ngày tuổi 3-7 ngày tuổi 8-28 ngày tuổi

Biểu đồ 1: Phân bố trẻ sơ sinh theo ngày tuổi

Trang 3

Bảng 1: Mô hình bệnh tật trẻ sơ sinh

0

50

100

150

200

250

300

350

400

450

500

Mô hình bệnh tật trẻ sơ sinh

Sanh non/nhẹ cân và biến chứng Suy hô hấp

Nhiễm khuẩn sơ sinh Viêm phổi

Đa dị tật Vàng da sơ sinh Nhiễm khuẩn huyết Tiêu hóa

Bệnh ngoại khoa Xuất huyết Tiêu hóa XHN-MN

Khác

Biểu đồ 2: Mô hình bệnh tật trẻ sơ sinh

Nhận xét: Sanh non/nhẹ cân và biến chứng,

suy hô hấp, nhiễm khuẩn sơ sinh, vàng da,

nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, đa dị tật

Tình hình tử vong sơ sinh

Bảng 2: Tình hình tử vong sơ sinh

Tình hình tử vong sơ sinh n %

Tử vong sơ sinh/ tổng số sơ sinh nhập

Mô hình tử vong sơ sinh

Bảng 3: Nguyên nhân tử vong sơ sinh

Nguyên nhân tử vong n %

Sanh non/ nhẹ cân và biến chứng (Sanh cực non, suy hô hấp, bệnh màng trong, nhiễm khuẩn nặng, viêm ruột)

48 62,33

Trang 4

5

10

15

20

25

30

35

40

45

50

Mô hình tử vong sơ sinh

Sanh non/nhẹ cân và bệnh lý Nhiễm khuẩn sơ sinh Suy hô hấp Sanh ngạt Viêm phổi Xuất huyết não màng não

Đa dị tật + Tim bẩm sinh

Biểu đồ 3: Mô hình tử vong sơ sinh

Nhận xét: Tử vong cao do sanh non/ thấp

cân và bệnh lý, suy hô hấp, nhiễm khuẩn

Bảng 4: Tử vong theo ngày tuổi

Phân bố tử vong theo ngày tuổi n %

Nhận xét: 77,92% số trẻ sơ sinh tử vong

trong 7 ngày tuổi đầu tiên

Mô hình nguyên nhân chuyển viện

Tổng số bệnh sơ sinh chuyển viện: 118

Tỷ lệ bệnh sơ sinh chuyển viện /tổng số bệnh

sơ sinh nhập viện = 118 /1047 = 11,27%

Bảng 5: Nguyên nhân chuyển viện

Nguyên nhân chuyển viện n %

Di tật (không hậu môn,

0

5

10

15

20

25

30

35

Mô hình nguyên nhân chuyển viện

Nhiễm khuẩn huyết,NTSS Suy hô hấp sơ sinh Viêm phổi nặng Bệnh màng trong Xuất huyết não Tắc ruột Tim bẩm sinh Viêm ruột

Dị tật Uốn ván rốn

Biểu đồ 4: Nguyên nhân chuyển viện sơ sinh

Trang 5

Nhận xét: Nguyên nhân chuyển viện hay

gặp là: Nhiễm khuẩn nặng, Suy hô hấp, Viêm

phổi, Bệnh màng trong

BÀN LUẬN

Mô hình bệnh lý sơ sinh

Theo sự biến đổi của môi trường, thời tiết, sự

thay đổi típ, chủng loại vi khuẩn, cùng với sự

phát triển của khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến

cuộc sống của con người, mô hình bệnh lý sơ

sinh cũng thay đổi là điều tất yếu

Năm 2001, nghiên cứu của Trần thị Gắn thì

bệnh lý thường gặp nhất theo thứ tự là Nhiễm

khuẩn sơ sinh, Suy hô hấp sơ sinh, Viêm phổi sơ

sinh(6) Nghiên cứu của Tạ Văn Trầm (2005), mô

hình đó là: Vàng da, Suy hô hấp, Viêm phổi,

Sanh non/ thấp cân và biến chứng, Nhiễm khuẩn

sơ sinh chiếm tỉ lệ cao(5) Tương tự kết quả

nghiên cứu của Nguyễn Thu Nhạn(3), Đinh

Phương Hòa(2) Năm 2009, chúng tôi đã có

nghiên cứu và được kết quả như sau: Sanh

non/nhẹ cân và bệnh lý, Nhiễm khuẩn, Viêm

phổi, Vàng da, Suy hô hấp Lần này, theo kết quả

nghiên cứu của chúng tôi (2013-2014), thì mô

hình bệnh lý trẻ sơ sinh nhiều nhất theo thứ tự

như sau: Sanh non/nhẹ cân và biến chứng (Sanh

cực non, Suy hô hấp, Bệnh màng trong, Nhiễm

khuẩn nặng, Viêm ruột), Nhiễm khuẩn sơ sinh,

Suy hô hấp, Viêm phổi, Vàng da

Mô hình bệnh tật trẻ sơ sinh so với năm

2000-2002 của Trần Thị Gắn đã khác rất nhiều, từ

lúc Khoa Nhi chưa nhận điều trị trẻ sinh non

tháng và nhẹ cân < 2500 g, toàn bộ đều phải

chuyển tuyến trên, cho đến khi Đơn nguyên sơ

sinh - Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang

được thành lập năm 2007, bước đầu điều trị

chuyên khoa sơ sinh, góp phần nâng cao công

tác điều trị và chất lượng chăm sóc trẻ sơ sinh,

nhằm giảm tỷ lệ tử vong và giảm số lượng trẻ sơ

sinh cần chuyển viện Hiện nay, với mô hình

bệnh tật ở trẻ sơ sinh đa số là trẻ đẻ non và nhẹ

cân (44,69%), với nhiều biến chứng như là: Suy

hô hấp, Bệnh màng trong, Nhiễm khuẩn nặng

nhiều thủ thuật xâm lấn, nguy cơ nhiễm khuẩn bệnh viện rất cao Đây là nỗi trăn trở của các nhà lâm sàng, làm sao hạ thấp tỉ lệ trẻ sinh non và giảm tối đa có thể tình trạng nhiễm khuẩn tại bệnh viện, mới hy vọng giảm được tỉ lệ tử vong

ở trẻ sơ sinh

Mô hình tử vong sơ sinh

Tỉ lệ tử vong sơ sinh/ tổng số trẻ sơ sinh nhập viện thay đổi theo từng năm, nghiên cứu của Trần Thị Gắn lần lượt như sau: 9,26%(2000), 11,6%(2001), 9,4%(2002) Nghiên cứu của chúng tôi, thì tỉ lệ tử vong sơ sinh/ tổng số trẻ sơ sinh nhập viện: (7,35%) Chúng ta thấy tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh có giảm, điều này theo chúng tôi nghĩ

là do có sự tiến bộ về điều trị, nâng cấp về chuyên môn và trang thiết bị y tế, Tuy nhiên, tỉ lệ

tử vong trẻ sơ sinh trong bệnh viện còn khá cao,

tỉ lệ tử vong sơ sinh chiếm đa số (70,64%) so với

tử vong chung của trẻ em dưới 15 tuổi Điều này cho thấy rằng, muốn giảm tỉ lệ tử vong chung của Khoa Nhi thì phải giảm tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh trước tiên Trong nghiên cứu của Tạ Văn Trầm, hơn 85,5% tử vong sơ sinh xảy ra trong giai đoạn sơ sinh sớm và gần một nửa số sơ sinh

tử vong trong ngày đầu của cuộc đời, cho thấy nguy cơ mắc bệnh cũng như tử vong trong giai đoạn này là rất lớn, cần ưu tiên hàng đầu trong việc chăm sóc sơ sinh lúc sanh và tuần đầu sau sanh(5) Những nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy 4 nguyên nhân trực tiếp chính gây tử vong sơ sinh là: Tai biến trong lúc sinh dẫn đến ngạt và sang chấn ở trẻ sơ sinh, biến chứng của sanh non, Nhiễm khuẩn sơ sinh và các dị tật bẩm sinh, trong đó 3 nguyên nhân: Ngạt, Nhiễm khuẩn và Biến chứng của sanh non chiếm 85%(5). Mô hình tử vong ở trẻ sơ sinh của chúng tôi là: Sinh non/nhẹ cân và biến chứng, Suy hô hấp, Nhiễm khuẩn sơ sinh, Viêm phổi

Mô hình này tương tự như những công trình nghiên cứu khác như Tạ Văn Trầm 2005 tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang, Phạm Thị Thanh Tâm

2006 tại bệnh viện Nhi Đồng 1 Mô hình tử vong

ở trẻ sơ sinh năm nay khác với mô hình 10 năm

Trang 6

trước thường gặp như Viêm phổi, Vàng da sơ

sinh đã được điều trị thành công Tỉ lệ tử vong

trẻ sơ sinh non tháng/nhẹ cân và biến chứng vẫn

còn cao, đây là vấn đề quan trọng trong công tác

chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh, cần phải có sự

phối hợp chuyên ngành Sản với chuyên ngành

Nhi, quản lý thai nghén và quá trình sinh sản an

toàn kết hợp với công tác chăm sóc và điều trị sơ

sinh non tháng/nhẹ cân tốt thì mới có thể giảm tỉ

lệ tử vong ở trẻ sơ sinh

Chuyển viện và nguyên nhân

Với tình hình chuyển viện hiện nay vẩn khá

nhiều (11,27%), vấn đề đặt ra cho chúng ta làm

sao hạ thấp tỉ lệ chuyển viện Khảo sát lại những

bệnh lý chúng ta đã chuyển, trong đó đa số là

nhiễm khuẩn nặng, phức tạp, kéo dài, suy hô

hấp, viêm phổi và bệnh màng trong các nguyên

nhân khác chỉ rất ít Chúng ta thấy rằng nếu có

được trang bị đầy đủ dụng cụ và máy giúp thở,

cùng với thuốc kháng sinh đa dạng chủng loại

và hiệu quả, chúng ta có thể điều trị được những

nguyên nhân chuyển viện do nhiễm khuẩn, suy

hô hấp và viêm phổi, đồng thời khi triển khai

được thủ thuật bơm surfactant thì chúng ta sẽ

không chuyển những bệnh màng trong, giúp

giảm tỉ lệ bệnh nhân chuyển viện

Hướng đề xuất nhằm giảm tỉ lệ tử vong trẻ

sơ sinh

Đứng trước tình hình hiện nay, chúng tôi xin

có những đề xuất sau:

Cải thiện năng lực xử trí tại chỗ

Giảm tỉ lệ chuyển viện từ tuyến huyện lên

tuyến tỉnh, Bệnh viện tỉnh hỗ trợ cho Bệnh viện

tuyến huyện thành lập Đơn vị chăm sóc sơ sinh

≥ cấp I

Tại bệnh viện Tỉnh phải xây dựng, sửa chữa

cơ sở điều trị nhằm hạn chế tối đa tình trạng

nhiễm trùng trong bệnh viện, Khoa phải qui

định lại qui trình khám bệnh và chăm sóc bệnh

sơ sinh, thực hiện các biện pháp cần thiết để hạn

chế lây lan từ bệnh này sang bệnh khác, từ người

nuôi và thầy thuốc đến bệnh sơ sinh

Bệnh viện Tỉnh gửi đào tạo chuyên khoa sơ sinh căn bản và nâng cao thêm cho Bác sĩ và điều dưỡng phụ trách, đáp ứng nhu cầu ngày càng chuyên sâu hơn

Trang bị thêm máy móc và thiết bị

Trang bị thêm máy móc và thiết bị phục vụ cho việc điều trị như Bơm tiêm tự động, Monitor Máy đo Sp02, máy giúp thở, để thực hiện đủ chuẩn II B

Về chuyên môn

Khoa Hồi sức tích cực và chống độc Nhi, Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang, cố gắng phấn đấu đạt mức độ chăm sóc cấp IIB trong tương lai gần

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu về mô hình bệnh tật, tử vong ở trẻ sơ sinh năm 2013-2014, chúng tôi được kết quả như sau: Mô hình bệnh tật sơ sinh tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang chủ yếu là: Sinh non/nhẹ cân và biến chứng, nhiễm khuẩn

sơ sinh, viêm phổi, vàng da, suy hô hấp Tỉ lệ tử vong sơ sinh chiếm 70,64% tử vong chung trẻ em

<15 tuổi, chiếm 7,35% tổng số trẻ sơ sinh nhập viện Nguyên nhân tử vong hay gặp là sinh non/ nhẹ cân và biến chứng, suy hô hấp, nhiễm khuẩn Tỉ lệ chuyển viện ở trẻ sơ sinh là: 11,27%, Nguyên nhân chuyển viện thường gặp nhất là: Nhiễm khuẩn nặng, phức tạp, kéo dài, suy hô hấp, viêm phổi và bệnh màng trong Phấn đấu trong tương lai, khắc phục dần những hạn chế, điều trị tốt hơn và chăm sóc sơ sinh đạt được

chuẩn cấp II B

KIẾN NGHỊ

Trang bị thêm trang thiết bị để theo kịp với nhu cầu phát triển chuyên môn sâu của ngành hồi sức Nhi như là máy giúp thở, máy

X quang tại giường, máy siêu âm màu tại giường, Monitor, bơm tiêm tự động, truyền dịch tự động

Tăng thêm nhân lực để có thể thực hiện những kỹ thuật cao, theo dõi và nâng mức độ chăm sóc ngày càng tốt hơn

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y Tế (2003) Chỉ thị số 04/2003/CT – BYT về việc tăng

cường chăm sóc trẻ sơ sinh nhằm giảm tử vong sơ sinh

2 Đinh Phương Hòa (2005) Tình hình bệnh tật và tử vong sơ

sinh tại các tuyến bệnh viện và các yếu tố liên quan Tạp chí

nghiên cứu khoa học y học, phụ trương 35

3 Nguyễn Thu Nhạn (2001) Nghiên cứu thực trạng sức khỏe và

mô hình bệnh tật trẻ em việt Nam, đề xuất các biện pháp khắc

phục Đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước năm 2001

4 Phạm Thị Thanh Tâm (2006) Khảo sát chất lượng chăm sóc sơ

sinh theo cấp cúa các đơn nguyên sơ sinh tại các tỉnh thành

phía nam Việt Nam (12/2006)

5 Tạ Văn Trầm (2005) Nghiên cứu mô hình bệnh tật và tử vong

sơ sinh tại Bệnh viện Đa Khoa Tiền Giang năm 2005

6 Trần Thị Gắn (2002) Tình hình bệnh tật và tử vong sơ sinh tại Khoa Nhi Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang từ 2000-2002

Ngày nhận bài báo: 12/01/15 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 23/01/15 Ngày bài báo được đăng: 22/06/15

Ngày đăng: 19/01/2020, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w