1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp kế toán tiêu thụ

125 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital.. SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 4 LỜI M

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: 6

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ MIX DIGITAL 6

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Mix Digital 7

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 7

1.2.1 Chức năng 7

1.2.2 Nhiệm vụ 7

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 8

1.3 Quy trình quy trình kinh doanh 8

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 9

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10

1.5.1 Giám đốc 11

1.5.2 Phòng Chiến lược và kế hoạch 11

1.5.3 Phòng Truyền thông xã hội 12

1.5.4 Phòng Kế hoạch & mua phương tiện truyền thông 12

1.5.5 Phòng Thiết Kế 12

1.5.6 Phòng Kế toán và hành chính 13

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động 13

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 13

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2 18

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 18

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY MIX DIGITAL 18

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông Mix Digital 19

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital năm 2017 22

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 22

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 25

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 29

Trang 2

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 2

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35

2.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 37

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 44

2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần Truyền thông Mix Digital 49

2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 49

2.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng 53

2.3.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 59

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ MIX DIGITAL 59

3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 60

3.2 Mục đích, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 60

3.2.1 Mục đích nghiên cứu 60

3.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 61

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 61

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 61

3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 62

3.3.1 Hệ thống các văn bản chế độ quy định về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. 64

3.3.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. 65

3.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 65

3.3.4 Hệ thống chứng từ và sổ sách 71

3.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 72

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty 72

3.4.2 Đặc điểm công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 75

3.4.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital tháng 11 năm 2017 76

3.4.4 Đánh giá khái quát thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh hàng hóa tại Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 121

Trang 3

3.5 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 122

3.5.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital 122

3.5.2 Mở rộng thị trường trong nước 123

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 125

Trang 4

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước đã mở ra cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp Với xu hướng phát triển của nền kinh tế như hiện nay thì không một doanh ngiệp nào lại không quan tâm đến vấn đề hàng hoá và làm thế nào để có thể tiêu thụ hàng hoá sản xuất ra một cách tốt nhất.Quá trình tiêu thụ hàng hoá được coi la mấu chốt trong hoạt động kinh doanh thương mại.Vì chỉ khi hàng ho¸ được bán ra, tức là ngươi mua chấp nhận thì khi đó giá trị sử dụng mới được thừa nhận, chính vậy công tác tổ chức bán hàng và xác định kết quả bán hàng la hêt sức cần thiết

Có thực hiện tốt khâu hàng hoá và công tác tổ chức bán hàng doanh nghiệp mới

có điều kiện bù đắp chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất tiêu thụ, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất giản đơn và thực hiện giá trị của lao động thẳng dư -thu lợi nhuận, quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Ngay từ khi mới thành lập, trong điều kiện kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị trong ngành truyền thông quảng cáo , Công ty CP Truyền thông

và Công nghệ Mix Digital đã sớm tiếp cận với những quy luật của nền kinh tề thị trường, quan tâm đẩy mạnh nâng cao các dịch vụ, phương thức bán hàng , chủ động trong việc tiêu thụ song song với những điều đó ,bộ phận kế toán của công ty cũng từng bước phát triển ,nâng cao nhiệm vụ và hoàn thiện theo thời gian cũng như đổi mới của hệ thống kế toán Việt Nam

Với nhận thức về tầm quan trọng của công tác tổ chức bán hàng trong doanh nghiệp,sau khi được tranh bị những kiến thức lý luận ở nhà trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty, em đã quyết định lựa chọn hoàn thiện công tác: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Mục tiêu của đề tài là tổng hợp ,hệ thống hoá lý luận về công tác tổ chức kế toán Tiêu thụ tại doanh nghiệp Đánh giá, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.Trên cơ sở đó đưa ra một số y kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác tiêu thụ nói riêng tại công ty

Chuyên đề được trình bày vói kềt cấu gồm 3 chương chủ yếu sau:

Chương 1: Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công

ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

Chương 2: Phân tích tài chính, tình hình tiêu thụ và kết quả kinh doanh của công

ty cổ phần của Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

Chương 3 : Tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

Trang 5

Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn giảng viên ThS Phan Thị Thùy Linh và ThS

y n Thị inh Th cùng toàn thể thầy cô giáo Khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh

Doanh trường Đại Học Mỏ - Địa Chất và các anh chị trong Công ty CP Truyền thông

và Công nghệ Mix Digital đã giúp đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện tốt để tác giả hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2018

Sinh viên thực hiện

y n Thị Th Hươn

Trang 6

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 6

CHƯƠNG 1:

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ MIX DIGITAL

Trang 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Mix Digital

Tên công ty: Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

 Địa chỉ: tầng 9 tòa nhà ACCI, 210 Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội

 Được thành lập theo mô hình công ty CP giấy phép kinh doanh số

23000373253 ngày 13/03/2012 đăng ký và quản lý bởi cục thuế thành phố Hà Nội

 Với thời gian thành lập và hoạt động được 6 năm, tuy chưa phải là thời gian quá dài nhưng công ty đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ, công nhân có năng lực, kinh nghiệm và tâm huyết với công ty Mặt khác để phát huy nội lực của chính mình công ty

đã trang bị được lực lượng máy móc phục vụ sản xuất như : máy in, máy fax, dàn máy tính , thiết kế đồ họa … Đội ngũ cán bộ công nhân được công ty tạo điều kiện để không ngừng học tập và nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ quản lý Công ty đang từng bước tích tụ thêm vốn và năng lực dịch vụ, quan hệ của công ty với các doanh nghiệp trong và ngoài nước để doanh thu hàng năm không ngừng tăng trưởng ở mức

- Tự chủ thiết lập các mối quan hệ với các đối tác kinh tế Thiết lập các mối liên doanh, liên kết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tìm hiểu nghiên cứu thị trường, khai thác tốt hơn thị trường hiện có, tìm kiếm thị trường mới

- Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật và khoa học quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

- Tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, văn hóa, khoa học kỹ thuật cho người lao động

Trang 8

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 8

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh

- Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình Chi tiết: Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình (trừ sản xuất phim)

- Lập trình máy vi tính

- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính

- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính

- Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

- Cổng thông tin ( Trừ hoạt động báo chí)

1.3 Quy trình quy trình kinh doanh

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình kinh doanh

STT Đầu việc

1.1 Giới thiệu dịch vụ của Mix Digital

1.2 Thu thập thông tin hồ sơ khách hàng

Chú ý: Khi đi gặp khách hàng lấy hồ sơ, phải đi ít nhất 2 người

2.1 Tổng hợp, nghiêm cứu

2.2 Họp nhóm thống nhất ý tưởng chủ đạo

2.3 Lên kế hoạch

2.4 Trình bày kế hoạch cho nhóm nội bộ đứa đến thống nhất để gửi khách hàng

2.5 Trình bày kế hoạch với KH

2.6 Sửa đề xuất nếu có (nếu có)

2.7 Quan tâm theo dõi và chốt kế hoạch với khách hàng

3.1 Hợp đồng với Khách hàng

3.2 Hợp đồng với nhà cung cấp, đối tác thứ 3

4.1 Chuẩn bị nhân sự cho sự án

4.2 Lập dự án, đưa tài liệu lên máy chủ -> gửi đường dẫn cho nhóm

4.3 Lên mốc thời gian cho dự án

4.4 Họp giao ban lần đầu dự án

4.5 Sắp xếp cùng nhóm sang khách hàng để họ đào tạo thêm về sản phẩm

4.6 Gửi các yêu cầu về quảng cáo cho phòng chạy quảng cáo

GĐ 1:

Chào hàng

GĐ 2:

Đề xuất giải pháp

dự án

Trang 9

+ Kiểm tra, theo dõi ngân sách quảng cáo hàng ngày

+ Hàng tháng, cập nhật chi phí thực của dự án 1 lần (trước ngày mồng 3)

4.10 Mỗi tháng tổng hợp lại các khoản thu chi trong tháng,

5.4 Xin ý kiến của khách khàng

5.5 Làm nghiệm thu, thanh lý

5.6 Hoàn tất việc nghiệm thu, thanh toán với các bên thứ 3

5.7 Họp đội dự án rút kinh nghiệm

5.8 Bổ sung toàn bộ tài liệu dự án lên trang chủ

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Do doanh nghiệp là một doanh nghiệp dịch vụ với quy mô nhỏ với thời gian thành lập chưa lâu nên cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty không nhiều chủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ trong văn phòng như máy tính, máy in, máy photo, điều hòa…

Đứng trước xu thế mở cửa của nền kinh tế thị trường, Công ty đã từng bước thay đổi để phù hợp với cơ chế kinh doanh mới Tuy nhiên do vốn còn hạn chế nên việc đầu

tư nâng cấp máy móc cũng như mua sắm các thiết bị của Công ty còn mới chỉ là ý định Công ty đang cố gắng trong năm tới mua sắm thêm thiết bị hiện đại để phục vụ cho việc kinh doanh của minh

Mục tiêu kinh doanh của Công ty là đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ liên quan của khách hàng, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp tối đa vào ngân sách Nhà nước,

mở rộng phát triển Công ty, quan tâm đến đời sống vật chất văn hóa, tinh thần của cán

bộ công nhân viên trong Công ty

Trang 10

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 10

BẢNG THỐNG KÊ CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA DOANH NGHIỆP ĐẾN NGÀY

31/12/2017 Bảng 1.1

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bất kỳ một tổ chức kinh tế, chính trị nào để đạt được mục tiêu của mình thì phải

có một cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mình đồng thời phải tuân thủ theo những quy định chung của pháp luật

Do đặc điểm chung của các doanh nghiệp dịch vụ và một số đặc điểm riêng của ngành nghề kinh doanh nên Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý của doanh nghiệp gọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, đảm bảo sự thông suốt trong quá trình hoạt động tạo điều kiện cho người lãnh đạo công việc một cách tốt nhất Các bộ phận cấp dưới nắm bắt và truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng Căn cứ vào tình hình đặc điểm kinh doanh của mình, Công ty áp dụng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến:

Trang 11

Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Mỗi phòng ban có một chức năng, nhiệm vụ riêng, rõ ràng Tuy nhiên đều có

trách nhiệm chung thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được cấp trên giao

1.5.1 Giám đốc

- Giám Đốc Côn Ty : Ông Hồ Tr n Dũn

- Là người Quản lý hành chính, nhân sự và điều hành mọi hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng ngày của Công Ty Thực hiện việc phân công nhiệm vụ đối với các

phòng ban

- Giám Đốc chịu trách nhiệm nghiên cứu về các vấn đề chủ trương, phương

hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh, hợp tác, đầu tư, liên doanh, liên kết, bộ

máy tổ chức, các quy chế quy định, nội quy của cơ quan

- Thiết lập Chính sách Chất lượng, mục tiêu chất lượng, tiến hành xem xét của

lãnh đạo và đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đáp ứng nhằm

nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng

- Tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm nội quy, quy chế

1.5.2 Phòng Chiến lược và kế hoạch

- Trưởng phòng : Bà Vũ Thị Phươn

 Chức năng:

Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty về công tác định hướng kế hoạch kinh

doanh cũng như định hướng khách hàng

Trực tiếp triển khai tổ chức các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch và mục tiêu

đề ra

 Nhiệm vụ:

Nghiên cứu sâu hơn về chiến lược tiếp thị và kinh doanh với một kế hoạch rõ

ràng để đạt được mục tiêu kinh doanh và thương hiệu cốt lõi, từ nâng cao nhận thức

đến định hình nhận thức thương hiệu, tạo cơ sở người dùng tương tác và xúc tác hành

Trang 12

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 12

• Lập kế hoạch chiến lược thương hiệu

• Lập kế hoạch truyền thông

• Chiến lược nội dung

• Chiến lược xã hội

1.5.3 Phòng Truyền thông xã hội

- Trưởn phòn : Bà Bùi Thị Hảo

• Phát triển nội dung xã hội,

• Phân phối & Phân phối

• Quản lý cộng đồng

• Nghe xã hội

• Chuẩn bị và quản lý khủng hoảng xã hội

• Tiếp thị đến người có nhu cầu

1.5.4 Phòng Kế hoạch & m a phươn tiện truyền thông

- Trưởn phòn : Ôn y n Hữ Hải

• Quảng cáo trên mạng xã hội (VD: Facebook, Zalo, Youtobe,…)

• Google Adwords / SEO

• Quảng cáo hiển thị

1.5.5 Phòng Thiết Kế

- Trưởn phòn : ôn Đặn X ân Trườn

 Chức năng:

Trang 13

Tham mưu cho Giám đốc, phòng ké hoạch ý tưởng về hình ảnh, thương hiệu để lập kế hoạch cho các dự án

 Nhiệm vụ:

Giúp các nhà thiết kế UX / UI, nhà phát triển, người thử nghiệm, người quản lý dự án, những người mang lại trải nghiệm kỹ thuật số trở nên “thực tế” và tương tác hơn Dù đó là trang web to, trang web nhỏ hay ứng dụng dành cho thiết bị di động… thì phải hấp dẫn người dùng thực hiện các hành động mà bạn mong muốn họ thực hiện

• Thiết kế & Phát triển Web

 Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

 Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lí sử dụng nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn

ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

 Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ

yêu cầu quản lý và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

 Khai thác, cung ứng vật tư, nguyên nhiên vật liệu thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh theo lệnh của Ban Giám đốc Công ty

 Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty

 Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp vật tư NVL phục vụ sản xuất cho các đơn vị trong Công ty

 Quản lý nhân sự công ty có kế hoạch về nhân sự khi cần

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất

 Chế độ làm việc của công ty

Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital là một doanh nghiệp dịch vụ với đặc thù như vậy nên doanh nghiệp đã thực hiện chế độ làm việc như sau:

Trang 14

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 14

- Làm việc 8h/ngày 5 ngày/tuần, thời gian bắt đầu làm là từ 8h30 sáng và kết thúc vào 18h chiều Trong thời gian làm việc nhân viên được nghỉ trưa từ 12h đến 13h30, nghỉ các ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ theo quy định.Thời gian cụ thể như sau:

BẢNG CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN VIÊN

- Nghỉ phép, nghỉ Tết, nghỉ lễ: Nhân viên được nghĩ lễ và Tết theo quy định của

Bộ luật lao động Những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên, được nghỉ phép 12 ngày mỗi năm, nếu làm việc dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc

Nhân viên được làm việc trong môi trường năng động, sáng tạo, có nhiều điều kiện tốt để phát triển tài năng và năng lực của mình

- Chính sách tuyển dụng đào tạo: Công ty có hệ thống quy chế về tuyển dụng rõ ràng, tuyển dụng qua các nguồn lao động từ các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp

và lao động phổ thông trên địa bàn

Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh Tùy từng vị trí mà Công ty đề ra tiêu chuẩn bắt buộc riêng, song tất cả các chức danh phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên ngành, nhiệt tình, yêu thích công việc, ham học hỏi… Đối với vị trí quan trọng yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngoại ngữ, tin học

- Chính sách lương, thưởng: Công ty xây dựng chính sách lương phù hợp với ngành nghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định của Nhà nước Hệ số lương được xác định dựa trên trình độ, cấp bậc và tay nghề của người lao động, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng người.Ngoài ra Công ty còn có chế độ thưởng lương vào cuối năm, tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm mà số lượng thưởng sẽ tăng giảm tương ứng

- Bảo hiểm, phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm, xã hội, bảo hiểm y tế được Công

ty thực hiện đúng theo quy định của Luật lao động Hằng năm, Công ty kết hợp với công đoàn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên và tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi tham quan nghỉ mát

Trang 15

Số lượng lao động và trình độ lao động của cán bộ công nhân viên trong Công ty được thể hiện trong bảng 1.3 như sau :

CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ MIX

Cơ cấu

%

Số lượng (người)

II.Cơ cấu về giới

Trang 16

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 16

Dựa vào bảng 1.2, cho thấy số lượng lao động của Công ty ít và có xu hướng tăng năm 2017 Cụ thể số lượng lao động của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital năm 2017 là 25 người tăng 2 người so với năm 2016 Do trong năm

2017 Công ty mở rộng quy mô dẫn đến tăng nhân sự Nhìn chung, đội ngũ nhân sự trong công ty chủ yếu là lao động trẻ đã được đào tạo tại các trường đại học Đây là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng chiến lược đào tạo lâu dài nhằm phát triển một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, am hiểu thực tiễn, có phong cách làm việc chuyên nghiệp sau này

Qua bảng 1.2 có thể kết luận, đội ngũ nhân viên Công ty Mix Digital có chất lượng tốt và khá đồng đều, đội ngũ chuyên môn khá cao, nâng cao chất lượng kinh doanh Tuy vậy để tạo ra lợi nhuận cao với chi phí hợp lý mà vẫn đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra hiệu quả tốt thì Công ty cần cân đối cơ cấu lao động một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất cho Công ty

Trang 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital được tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của Công ty Tác giả đưa

ra những điểm thuận lợi cũng như khó khăn của Công ty như sau:

*Thuận lợi :

Vị trí địa lý : Công ty có trụ sở tại tầng 9 tòa nhà ACCI số 210, đường Lê Trọng Tấn, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, một vị trí địa lý thuận lợi về nhiều mặt có rất nhiều công ty đối tác khách hàng trong khu vực thuận lợi cho chào bán sản phẩm dịch vụ, mở rộng thị phần kinh doanh, hơn nữa là trung tâm nên giao thông thuận tiện cho việc đi lại cũng như các hoạt động kinh doanh khác của Công ty

Đội ngũ công nhân viên : Đội ngũ công nhân viên chủ yếu là lao động trẻ năng động nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, có niềm đam mê trong công việc và luôn biết cách sáng tạo phát huy tìm tòi những ý tưởng mới mẻ tiến bộ Hơn nữa các cán bộ trong công ty luôn đoàn kết phấn đấu tương trợ lẫn nhau

Một điểm thuận lợi nữa cho Công ty đó là thời đại công nghệ thông tin Internet

đó chính là một thị trường rộng lớn cho sự phát triển trong thời gian tới cho công ty Lãnh đạo Công ty đã cụ thể hóa cơ chế, quy chế của Công ty theo đúng chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, được cán bộ công nhân trong Công ty đồng tình hưởng ứng tích cực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017

Tóm lại, Công ty cần phát huy những thuận lợi để khắc phục những khó khăn để

có thể tồn tại và phát triển trong ngành đầy tiềm năng cũng như nhiều nguy hiểm tiềm

ẩn này Để có một cái nhìn tổng quát cụ thể hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital ta tiến hành phân tích tài chính, tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital năm 2017 trong chương 2

Trang 18

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 18

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH TIÊU THỤ

VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỦA CÔNG TY

MIX DIGITAL

Trang 19

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông Mix Digital

Bất kỳ một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh Kinh doanh có lãi là yêu cầu tiên quyết của doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường như hiện nay Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có và nguồn nhân tài vật lực Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ ảnh hưởng

và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh

Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công việc này giúp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty, nắm được tình hình của công ty là khả quan hay không khả quan Từ những phân tích dưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế mà công ty

gặp phải năm 2017 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (bảng 2.1)

Qua bảng 2-1 ta có thể nhận xét tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital như sau:

Giá trị sản lượng sản xuất năm 2017 là 5.042.980.764 đồng tăng 2.008.090.279 đồng, tương ứng tăng 66,17% so với năm 2016 Sự gia tăng về giá trị sản lượng sản xuất năm qua là tương đối tốt Nguyên nhân là sự đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao, đội ngũ nhân viên đáp ứng khách hàng bằng những sản phẩm có sự đầu tư cao về

kỹ thuật cũng như sự sang tạo vượt bậc, sản phẩm có hàm lượng tri thức càng cao thì giá trị càng lớn

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 là 4.936.282.122 đồng tăng 1.957.445.602 đồng, tương ứng tăng 65,71% so với năm 2016 Sự gia tăng của tổng doanh thu qua 2 năm qua nhìn chung là tương đối tốt Nguyên nhân là do công ty mở rộng thêm thị phần sang một số lĩnh vực mới, đồng thời là do giá của một số hạng mục tăng cao hơn năm 2016 Cụ thể là Facebook, Google thay đổi thuật toán dẫn đến giá chạy quảng cáo trên hai nền tảng này cao hơn năm 2016

Vốn kinh doanh bình quân năm 2017 là 1.995.383.255 đồng, tăng 810.647.534

đồng tương ứng tăng 68,42% so với năm 2016 Nguyên nhân chủ yếu là vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng mạnh Ta có thể thấy vốn kinh doanh chính là nguồn chính nuôi dưỡng hoạt động kinh doanh của Công ty Với những Công ty có tiềm lực về vốn kinh doanh sẽ tạo cho mình tiềm lực cạnh tranh cao cũng như uy tín trên thị trường Vì vậy trong năm tới Công ty nên có những biện pháp làm tăng vốn kinh doanh để có thể mở rộng quy mô và tăng khả năng cạnh tranh cho mình

Trang 20

BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

5.042.980.764

2.008.090.279

66,17

499.090.004 11

2 Doanh thu bán hàng và cung cấp

b Vốn kinh doanh bình quân Đồng 1.184.735.721 1.995.383.255 810.647.534 68,42

9 NSLĐ bình quân (1)/(5) đ-ng/tháng 129.514.631 151.534.608 197.451.285 67.936.654 52,45 45.916.677 30,3

10 Tiền lương bình quân (4a)/(6) đ-ng/năm 38.822.257 26.610.635 24.340.619 -14.481.638 -37,3 -2.270.016 -8,53

11 Lợi nhuận trước thuế Đồng 129.023.289 402.176.865 597.813.069 468.789.780 363,34 195.636.204 48,64

12 Thuế và các khoản phải nộp nhà

nước Đồng 119.750.342 197.503.425 220.148.607 100.398.265 83,84 22.645.182 11,47

13 Lợi nhuận sau thuế Đồng 120.271.682 204.673.440 486.431.939 366.214.257 304,63 172.991.022 84,52

Trang 21

Giá vốn hàng bán năm 2017 là 3.099.790.952 đồng tăng 1.607.166.244 đồng tương ứng tăng 107,67% so với năm 2016 Giá vốn hàng bán tăng nguyên nhân do doanh thu bán dịch vụ tăng, dịch vụ mua vào cao hơn năm trước

Tổng số lao động của Công ty năm 2017 là 25 người Như vậy, so với năm 2016

số lao động năm 2017 tăng 2 người tương ứng tăng 9 % Trong năm qua Công ty có xu hướng tăng quy mô nên kéo theo việc tăng nhân sự, đặc biệt là nhận sự trong công ty Năng suất lao động của Công ty năm 2017 là 197.451.285 đồng/người-năm Số lượng lao động tăng làm năng suất lao động của Công ty năm 2017 tăng 68.023.610 đồng/người- năm tương ứng tăng 53 % so với năm 2016 Nguyên nhân chủ yếu là do tổng số người lao đông tăng nhẹ , trình độ cao chuyên môn cao không những thế kinh nghiệm trong nghề phong phú dẫn đến năng suất lao động của nhân viên có sự thay đổi Điều này cho thấy đời sống cán bộ công nhân viên đã cải thiện, khuyến khích người lao động làm việc, có hiệu quả trong công việc Công ty nên cố gắng phát huy quan tâm hơn nữa đến tinh thần cán bộ nhân viên tạo môi trường làm việc hiệu quả, năng suất

Tổng quỹ lương năm 2017 là 511.153.000 đồng giảm 148.825.364 đồng tương ứng giảm 23 % so với năm 2016

Tiền lương bình quân giảm, cụ thể năm 2017 tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên là 24.340.619 đồng/người giảm 37,30% so với năm 2016 tương ứng giảm 14.481.638 đồng/người

Chỉ tiêu then chốt đánh giá tổng quát nhất hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm qua là lợi nhuận sau thuế Công ty thu được năm 2017 là 486.431.939 đồng, tăng 366.214.257 đồng tương ứng tăng 304,63 % so với năm 2016 Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm tăng, giá vốn hàng bán tăng nhưng mức tăng thấp hơn so với mức tăng của doanh thu Bên cạnh đó các khoản giảm trừ doanh thu năm 2017 bằng 0đ làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng so với năm 2016

Nhìn chung, qua phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty năm 2017 cho thấy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thực sự đạt đươc hiệu quả cao Nguyên nhân, một phần do nền kinh tế nước ta những năm gần đây gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu Công ty đã nỗ lực tận dụng triệt để các lợi thế của mình song các chỉ tiêu quan trọng không đạt được kế hoạch đề ra Trong năm tới cần triển khai các kế hoạch đề ra một cách hợp lý nhất để đạt được kết quả như mong muốn Bên cạnh đó Công ty cần cải thiện tình hình trong nội bộ, áp dụng những biện pháp khuyến khích người lao động như trả lương theo công việc cụ thể, có thưởng các dịp lễ, tết Tuy nhiên đây mới chỉ là những nhận định tổng quát, muốn đánh giá một cách cụ thể và chính xác hơn kết quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đã đạt được

Trang 22

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 22

cũng như những mặt hạn chế ta cần tiến hành phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các mặt của quá trình kinh doanh qua các báo cáo tài chính

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital năm 2017

Phân tích tình hình tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính được gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhưng đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan

hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoat động sản xuất kinh doanh

Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng, tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó ra quyết định đúng đắn trog việc lựa chọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.2.1 Đánh iá khái q át tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty là việc xem xét, nhận định sơ

bộ bước đầu về tình hình tài chính của công ty cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty, nắm được tình hình tài chính của công ty là khả quan hay không khả quan

Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên

hệ với các chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty ta

phân tích chỉ tiêu thông qua Bảng 2.2:

* Tài sản: Tài sản của Công ty tại thời điểm cuối năm 2017 là 2.055.407.543 đồng

tăng 120.048.576 đồng, tương ứng tăng 6,20 % so với đầu năm Nguyên nhân tài sản của doanh nghiệp tăng chủ yếu do cả tài sản ngắn hạn của Công ty tăng nhanh Cụ thể :

+ Tài sản ngắn hạn: Cuối năm 2017 tài sản ngắn hạn của Công ty là

2.047.237.697 đồng, tăng 142.592.460 đồng tương ứng tăng 7,49 % so với đầu năm Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do:

Trang 23

BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

STT Chỉ tiêu

Số tiền (Đồng)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (Đồng)

Tỷ trọng (%)

với đầu năm

tương đương tiền 1.445.631.957 72,25 1.883.397.920 91,7 437.765.963 30,28

II Các khoản đầu tư

66,159764

Trang 24

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 24

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm tăng 437.765.963 đồng tương ứng

tăng 30,28 % so với đầu năm Đầu năm tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng 72,25% đến cuối năm tăng lên 91,7% trong tổng tài sản Trong năm doanh nghiệp chủ yếu sử dụng tiền mặt và các khoản tương đương tiền để thanh toán dẫn đến hạng mục này tăng nhanh…Việc dự trữ vốn bằng tiền cần phải có kế hoạch cụ thể tránh để thừa vốn nhàn rỗi hoặc thiếu dẫn đến không đủ khả năng thanh toán

Các khoản phải thu ngắn hạn đầu năm 2017 là 439.590.789 đồng, giảm 290.832.229 đồng, tương ứng giảm 66,16 % so với cuối năm Tỷ trọng các khoản phải thu đầu năm là 7,2% giảm 14,8% so với thời điểm cuối năm.Các khoản phải thu giảm mạnh cho thấy trong năm, công ty đã thu hồi được các khoản công nợ, các khoản vốn

bị chiếm dụng

Nhìn chung do các khoản tiền và tương đương tiền tăng nhanh trong năm trong khi đó các khoản phải thu ngắn hạn và tài sản khác giảm nhưng mức giảm chậm hơn nên làm cho tài sản ngắn hạn trong năm cuối năm vẫn tăng so với trong năm

+ Tài sản dài hạn : Cuối năm 2017 tài sản dài hạn của Công ty là 8.169.846 đồng

giảm 22.543.884 đồng, tương ứng giảm 73,4 % so với đầu năm Tài sản dài hạn chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tại thời điểm đầu năm tỷ trọng này

là 4,81% đến cuối năm chỉ còn 0,4% Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do tài sản dài hạn khác giảm cụ thể:

Tài sản dài hạn khác cuối năm giảm 22.543.884 đồng, tương ứng giảm 73,4% so với đầu năm Tỷ trọng khoản mục tài sản dài hạn khác nhỏ, đầu năm là 1,53% đến cuối năm giảm còn 0,4%

*Nguồn vốn: Nguồn vốn của Công ty tại thời điểm cuối năm là 2.055.407.543 đồng

tăng 120.543.884 đồng, tương ứng tăng 6,2% so với đầu năm Nguồn vốn tăng chủ yếu do vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn so với các khoản làm giảm nguồn vốn Cụ thể :

+ Nợ phải trả: Nợ phải trả tại thời điểm cuối năm là 399.773.929 đồng, giảm

311.300.883 đồng, tương ứng giảm 43,78 % so với thời điểm đầu năm Nợ phải trả chiếm tỷ

tương đối trong tổng nguồn vốn và đang có xu hướng giảm Cụ thể, tại thời điểm đầu năm tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn là 35,54 % đến cuối năm giảm 16,1% chỉ còn 19,4% Nguyên nhân giảm chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm Nợ dài hạn bằng 0đ nên nợ phải trả chính bằng nợ ngắn hạn

+Vốn chủ ở hữu: Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm là 1.655.633.614 đồng, tăng 431.349.459 đồng, tương ứng tăng 35,23% so với đầu năm Tỷ trọng của vốn

chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn tăng 16,1% từ 64,46% lên 80,6% Vốn chủ sở hữu tăng nhanh hơn mức giảm nợ phải trả nên tổng nguồn vốn tại thời điểm cuối năm tăng Điều này là tốt vì Công ty đang ngày càng tự chủ hơn về mặt tài chính

Trang 25

Phân tích sự tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu tổng quát này là không đủ để đánh giá sâu sắc và toàn diện về tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Truyền thông

và Công nghệ Mix Digital Bởi vậy ta cần phân tích tình hình dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn là điều kiện không thể thiếu khi doanh nghiệp được thành lập và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản và nguồn vốn là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả

Mặt khác muốn đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải có các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn (hay gọi là nguồn tài trợ tài sản )

Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ hai nguồn chính:

+ Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, thuộc nguồn tài trợ này bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn, trung hạn, các khoản nợ vay dài hạn, trung hạn (trừ các khoản vay, nợ quá hạn)

+ Nguồn tài trợ tạm thời : là nguồn mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thuộc nguồn tài trợ này là những khoản vay nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán ,người mua, của cán bộ công nhân viên doanh nghiệp

 Một số chỉ tiêu cần phân tích :

Nguồn tài trợ tạm thời = Nợ ngắn hạn đồng (2-1)

Nguồn tài trợ thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu đồng (2-2)

Cân bằng tài chính trong doanh nghiệp được thể hiện qua đẳng thức :

TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ TT đồng (2-3)

TS ngắn hạn - Nguồn tài trợ TT = Nguồn tài trợ TX - TS dài hạn đồng (2-4) Khi đó : Vốn hoạt động thuần = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn đồng (2-5)

(nguồn tài trợ tạm thời chính là nợ ngắn hạn)

Hay : Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ TX – TS dài hạn đồng (2-6)

Số liệu bảng 2.3 cho thấy, nguồn tài trợ tạm thời ở thời điểm cuối năm 2017 là

399.773.929 giảm 311.300.883 đồng, tương ứng giảm 43,78 % so với đầu năm 2017 Nguồn tài trợ tạm thời của Công ty không đáp ứng đủ nhu cầu trang bị về tài sản ngắn

Trang 26

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 26

hạn yêu cầu cần phải tìm cách bù đắp phần thiếu hụt bằng cách đi vay hoặc tìm thêm nguồn tài trợ khác

Nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty tại thời điểm cuối năm tăng 431.349.459 đồng tương ứng tăng 35,23 % so với đầu năm Nguồn tài trợ thường xuyên tăng do vốn chủ sở hữu tăng, Công ty huy động được lợi nhuận chưa phân phối năm nay Nguồn tài trợ thường xuyên không những đủ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắm tài sản dài hạn mà còn bù đắp một phần nhu cầu mua sắm tài sản ngắn hạn của Công ty Cân bằng tài chính trong trường hợp này là cân bằng tốt, an toàn

Vốn hoạt động thuần của Công ty tại thời điểm cuối năm là 1.647.463.768 đồng tăng 453.893.343 đồng, tương ứng tăng 38,03 % so với thời điểm đầu năm, chứng tỏ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của Công ty là tương đối tốt

Ngoài ra, để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp, ta còn dùng các chỉ tiêu sau :

1.Hệ số tài trợ thường xuyên

Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ (2-7)

Tổng nguồn vốn

Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên cho biết trong một đồng tổng nguồn vốn có bao nhiêu đồng nguồn tài trợ thường xuyên Chỉ tiêu này càng lớn càng thì khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

Số liệu bảng 2.3 cho thấy, hệ số tài trợ thường xuyên tại thời điểm cuối năm là

0,81 đ/đ tăng 0,18 đ/đ so với đầu năm, tương ứng tăng 28,45 % Có nghĩa cứ 1 đồng nguồn vốn thì có 0,81 đồng được tài trợ bởi nguồn tài trợ tạm thường xuyên tại thời điểm cuối năm Hệ số tài trợ thường xuyên tăng do nguồn tài trợ thường xuyên tăng,

cụ thể vốn chủ sở hữu tăng Điều này là khá tốt với doanh nghiệp, hệ số tài trợ thường xuyên cao làm giảm áp lực về mặt tài chính cho doanh nghiệp Tuy nhiên cần phải có biện pháp sử dụng vốn thường xuyên đúng tránh bị chiếm dụng hoặc sử dụng không

Số liệu bảng 2.3 cho thấy, hệ số tài trợ tạm thời ở thời điểm cuối năm là 0,19

đồng, giảm 0,17 đồng so với đầu năm, tương ứng giảm 47,06 % Điều này nghĩa là trong một đồng nguồn vốn có 0,19 đồng được tài trợ bởi nguồn tài trợ tạm thời Hệ số

Trang 27

tài trợ tạm thời giảm do nguồn tài trợ tạm thời ở thời điểm cuối năm giảm so với đầu năm Điều này là tốt đối với doanh nghiệp, cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp đang nâng cao

3.Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn

Hệ số NTTTX so với TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ (2-9)

Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo của tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên Cứ một đồng tài sản dài hạn thì có bao nhiêu đồng bằng nguồn tài trợ thường xuyên đảm bảo Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng đảm bảo tài sản dài hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại

Dựa vào số liệu bảng 2.3 cho thấy, hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài

sản dài hạn thời điểm cuối năm là 202,65 đ/đ tăng 162,79 đ/đ, tương ứng tăng 408,39

% so với thời điểm đầu năm Điều này cho thấy nguồn tài trợ thường xuyên không những đủ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắm tài sản dài hạn, một phần còn bù đắp vào nhu cầu mua sắm tài sản ngắn hạn

4.Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn

Hệ số NTTTT so với TSNH = Nguồn tài trợ tạm thời đ/đ (2-10)

Tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tài sản dài ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng được tài trợ bằng nguồn tài trợ tạm thời Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng đảm bảo của tài sản ngắn hạn càng thấp do áp lực phải trả nợ ngắn hạn lớn, ngược lại hệ số này thấp thì khả năng đảm bảo của tài sản ngắn hạn cao, giảm áp lực trả nợ trong thời gian ngắn

Dựa vào số liệu bảng 2.3 cho thấy, hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài

sản ngắn hạn cuối năm là 0,81 đ/đ, tăng 0,18 đ/đ, tương ứng tăng 25,81 % so với thời điểm đầu năm Tức là cứ 1 đồng TSNH có 0,81 đồng nguồn tài trợ tạm thời đảm bảo ở thời điểm cuối năm Cho thấy khả năng chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng

- Hệ số Vốn CSH so với NTTTX = Vốn chủ sở hữu đ/đ (2-11)

Nguồn tài trợ thường xuyên

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng nguồn tài trợ thường xuyên có bao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy vốn tự có của doanh nghiệp càng nhiều, khả năng tự chủ về mặt tài chính càng lớn, ngược lại hệ số này thấp vốn tự có của doanh nghiệp ít, mặc dù không gây áp lực trả nợ tại thời điểm hiện tại nhưng gây

áp lực tài chính trong tương lại khi các khoản vay nợ dài hạn đến hạn phải trả

Dựa vào số liệu bảng 2.3 cho thấy, hệ số vốn chủ sở hữu của nguồn tài trợ

thường xuyên tăng tại thời điểm cuối năm bằng 0.18 đ/đ từ 0,63 đ/đ lên 0,81 đ/đ tương ứng tăng 28,45%

Trang 28

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 28

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY

Trang 29

Tỷ suất nợ = Nợ phải trả đ/đ, (2-12)

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng nguồn vốn có bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng thấp, áp lực tài chính lớn do doanh ngiệp phải đi vay nhiều, ngược lại hệ số này thấp thì khả năng tự chủ về mặt tài chính cao

Hệ số nợ của Công ty tại thời điểm cuối năm là 0,19 đ/đ, giảm 0,17 đ/đ, tương ứng giảm 47,06 % so với đầu năm Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểm cuối năm, trong

1 đồng vốn kinh doanh có 0,19 đồng là vốn đi vay Nguyên nhân giảm tỷ suất nợ là do

nợ ngắn hạn giảm đồng thời vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm tăng

Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu đ/đ, (2-13)

Tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính càng tăng và ngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính thấp, mức độ độc lập về mặt tài chính không cao

Hệ số tự tài trợ của Công ty tại thời điểm cuối năm là 0,81 đ/đ tăng 0,18 đ/đ so với thời điểm đầu năm Có nghĩa tại thời điểm cuối năm 2017 cứ 1 đồng nguồn vốn có 0,81 đồng do vốn chủ sở hữu tài trợ Hệ số tự tài trợ tăng do vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm tăng Cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, giảm được rủi ro trong kinh doanh

Nhìn chung, tình hình đảm bảo nguồn vốn của Công ty tương đối ổn định và đang được cải thiện, Công ty đang ngày càng chủ động hơn trong các hoạt động tài chính của mình Bên cạnh đó cần có biện pháp quản lý tránh cho vốn bị chiếm dụng để

sử dụng có hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản ở một thời điểm nhất định Quy mô về tài sản và nguồn vốn tăng lên là tiền đề để công ty tăng quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích bảng cân đối kế toán

sẽ giúp cho nhà phân tích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanh nghiệp cũng như dự báo được những rủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai

Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán để thấy được :

+ Tài sản và nguồn vốn của công ty tăng hay giảm

+ Tài sản tăng được tạo nên từ nguồn vốn nào ?

Trang 30

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 30

+ Trong số tăng giảm về tài sản thì chủ yếu tập trung ở chỉ tiêu nào ?

+ Từ bảng cân đối có thể rút ra kết luận gì về tình hình chiếm dụng vốn của công ty, cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty như vậy có hợp lý không ?

Đánh giá khái quát tình hình của doanh nghiệp qua sự so sánh theo chiều ngang, dọc với từng chỉ tiêu để xác định mức độ chênh lệch, mức độ tăng giảm từ đó rút ra kết luận

về tình hình tài chính của công ty

Qua phân tích bảng cân đối kế toán (Bảng 2.4) cho thấy năm 2017, tổng tài sản và

nguồn vốn của Công ty tính đến ngày 31/12/2017 là 2.055.407.543 đồng, tăng 120.048.576 đồng, tương ứng tăng 6,20 % so với đầu năm Điều này cho thấy quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty đang bị thu hẹp Tuy nhiên khi nhìn vào tổng tài sản và tổng nguồn vốn thì chưa thể đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của

Công ty Ta cần xét cụ thể biến động của từng khoản trong cơ cấu bảng cân đối kế toán

* Tài sản: Tài sản của doanh nghiệp tăng chủ yếu do cả tài sản ngắn hạn của

Công ty đều tăng Cụ thể :

+ Tài sản ngắn hạn : Cuối năm 2017 tài sản ngắn hạn của Công ty là

2.047.237.697 đồng, tăng 142.592.460 đồng tương ứng tăng 7,49 % so với đầu năm

Trong năm 2017 các khoản mục trong tài sản ngắn hạn đều giảm tuy nhiên mực giảm chậm hơn so với mức tăng của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền nên tài sản ngắn hạn vẫn tăng, cụ thể:

Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm là 1.883.397.920 đồng tăng 437.765.963 đồng, tương ứng tăng 30,28% so với đầu năm

Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2017 là 148.758.560 đồng, giảm 290.832.229 đồng, tương ứng giảm 66,16 % so với đầu năm Các khoản phải thu ngắn hạn giảm do phải thu khách hàng giảm Khoản trả trước cho người bán ở thời điểm cuối năm bằng 0đ, nên khoản phải thu ngắn hạn chính bằng khoản phải thu khách hàng Các khỏan phải thu giảm mạnh cho thấy trong năm Công ty đã thu hồi được các khoản công nợ, các khoản vốn bị chiếm dụng

Tài sản ngắn hạn khác giảm tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm đầu năm là 19.422.491 đồng đến cuối năm không còn Tương ứng giảm 0,24% trong tổng tài sản

+ Tài sản dài hạn: tài sản dài hạn tại thời điểm cuối năm 2017 là 8.169.846

đồng, giảm 22.543.884 đồng, tương ứng giảm 73,4 % so với đầu năm Tài sản dài hạn giảm do tài sản dài hạn khác giảm Cụ thể:

Tài sản dài hạn khác cuối năm giảm 22.543.884 đồng tương ứng giảm 73,4% so với đầu năm Cơ cấu trong tổng tài sản của khoản mục này giảm 1,19% từ 1,59% xuống 0,4 %

*Nguồn vốn : Nguồn vốn của Công ty tại thời điểm cuối năm tăng chủ yếu do

các khoản vốn chủ sở hũu tăng Cụ thể :

Trang 31

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC

TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

% TÀI SẢN

I Tiền và các khoản tương

1.445.631.957 74,70

1.883.397.920 91,63

437.765.963 30,28 16,94

148.758.560 7,24

(290.832.229) -66,16 -15,48

1 Phải thu khách hàng 131

436.070.789 22,53

148.758.560 7,24

(287.312.229) -65,89 -15,29

2 Trả trước cho người bán 132

3.520.000 0,18

(3.520.000) -0,18

2 Thuế và các khoản khác phải

Trang 32

3 Tài sản ngắn hạn khác 158

(19.422.491) -100,00 -0,24

3.Chi phí xây dựng cơ bản dở

III Các khoản đầu tư tài chính

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

IV Tài sản dài hạn khác 140

30.713.730 1,59

8.169.846 0,40

(22.543.884) -73,40 -1,19

2 Tài sản dài hạn khác 248

30.713.730 1,59

8.169.846 0,40

(22.543.884) -73,40 -1,19

3 Dự phòng phải thu dài hạn

711.074.812 36,74

399.773.929 19,45

(311.300.883) -43,78 -17,29

2 Phải trả cho người bán 312

(188.583.570) -100,00 -9,74

Trang 33

3 Người mua trả tiền trước 313

396.366.400 20,48

180.632.642 8,79

(215.733.758) -54,43 -11,69

4 Thuế và các khoản phải nộp

119.750.342 6,19

220.148.607 10,71

100.398.265 83,84 4,52

7 Các khoản phải trả ngắn hạn

6.374.500 0,33

(1.007.320) -0,05

(7.381.820) -115,80 -0,38

1.224.284.155 63,26

1.655.633.614 80,55

431.349.459 35,23 17,29

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411

1.200.000.000 62,00

1.200.000.000 58,38

455.633.614 22,17

431.349.459 1776,26 20,91

Trang 34

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59 34

+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm tăng lên

1.655.633.614 đồng, tương ứng tăng 35,23%.Nguyên nhân chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối cuối năm 2017 tăng mạnh tăng 431.349.459 đồng tương ứng tăng 1776,26%

Có thể nói trong năm 2017 công ty đang cải thiện đang kể tình hình kinh doanh của mình dẫn đến doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh

+ Nợ phải trả: Nợ phải trả tại thời điểm cuối năm giảm 311.300.883 đồng tương

ứng giảm 43,78% so với thời điểm đầu năm Nguyên nhân giảm chủ yếu do phải trả cho người bán giảm và người mua trả tiền trước giảm Phải trả cho người bán tại thời điểm cuối năm 2017 bằng 0đ giảm 188.583.570 đồng, có nghĩa trong năm công ty đã trả hết các khoản nợ cho người bán công ty nên phát huy ở các năm sau Tại thời điểm cuối năm khoản mục người mua trả tiền trước là 180.632.642 đồng giảm 215.733.758 đồng, tương đương giảm 54,43% Mặc dù có giảm mạnh trong năm 2017 tuy nhiên mức giảm của Nợ phải trả vẫn thấp hơn Vốn chủ sở hữu nên tổng nguồn vốn năm

2017 nhìn chung vẫn tăng

Phân tích theo chiều dọc là đưa ra các khoản mục trong bảng cân đối so với tài sản

và nguồn vốn để từ đó đánh giá được việc đầu tư cũng như huy động vốn của doanh nghiệp có hợp lý hay không Năm 2017 Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital đã có sự thay đổi lớn về tỷ trọng của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán

Cụ thể như sau:

* Tài sản :

+ Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn của Công ty chiếm tỷ trọng lớn có thể nói tài

sản của Công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn chiếm tới 98,41 % tại thời điểm đầu năm và tăng lên 99,6% cuối năm Trong tài sản ngắn hạn thì các khoản tiền và tương đương tiên, phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn có nhiều biến động trong năm

Các khoản tiền và tương đương tiền đầu năm chiếm 74,7% tổng tài sản của Công ty nhưng đến cuối năm tăng mạnh lên 91,63% trong tổng tài sản, tăng 16,94%

-Các khoản phải thu ngăn hạn đầu năm chiếm 22,71 % tổng tài sản của Công ty nhưng đến cuối năm giảm mạnh chỉ bằng 7,24 % tổng tài sản, giảm 15,48 % Nguyên nhân khoản phải thu giảm tỷ trọng do phải thu khách hàng giảm mạnh từ 22,53% đầu năm xuống còn 7,24 % cuối năm Có thể thấy trong năm Công ty đã thu hồi được các khoản vốn bị chiếm dụng để sử dụng có hiệu quả vào mục đích kinh doanh

+ Tài sản dài hạn: Cơ cấu tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản của

Công ty Tại thời điểm đầu năm bằng 1,59% đến cuối năm chỉ còn 0,4 %, giảm 1,19 % Trong năm Công ty không mua sắm thêm tài sản cố định Việc tài sản dài hạn trong Công

ty chiếm tỷ trọng thấp tương đối phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh dịch vụ

*Nguồn vốn :

+ Nợ phải trả : Nợ phải trả tại thời điểm đầu năm chiếm tỷ trọng 36,74 % tổng

nguồn vốn, đến cuối năm là 19,45 %, giảm 17,29 % Nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp trong

Trang 35

tổng nguồn vốn cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu vốn chủ

sở hữu, khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nhiệp cao Cụ thể :

Nợ ngắn hạn tại thời điểm đầu năm chiếm tỷ trọng 36,74% tổng nguồn vốn, đến cuối năm xuống còn 19,45% Trong nợ ngắn hạn thì Người mua phải trả tiền trước chiếm

tỷ trọng lớn nhất 20,48% và đến cuối năm có xu hướng giảm mạnh còn 8,79% Phải trả người bán chiếm 9,74% tổng nguồn vốn tại thời điểm đầu năm và đến cuối năm giảm còn

0 % Thuế và các khoản phải nộp tại thời điểm cuối năm tăng 4,52% so với đầu năm trong

cơ cấu nguồn vốn Các khoản phải trả ngắn hạn khác chiẻm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn của công ty

+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của Công ty tại thời điểm cuối năm chiếm tỷ

trọng 80,55% tăng 17,29% so với thời điểm đầu năm Vốn đầu tư của chủ sở hữu bằng 58,38 % tổng nguồn vốn giảm 3,62% so với thời điểm đầu năm trong tổng cơ cấu Tỷ trọng vốn chủ sở hữu vẫn tăng do trong năm Công ty làm ăn có hiệu quả làm, lợi nhuận chưa phân phối tăng mạnh từ 1,21% tại thời điểm đầu năm tăng lên 22,17% vào cuối năm tương đương tăng 20,91%

Tóm lại, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Công ty

Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital ta thấy tài sản và nguồn vốn của Công

ty đều tăng, phản ánh quy mô kinh doanh của Công ty năm qua được mở rộng Tình hình tài chính của Công ty tương đối ổn định Tuy nhiên việc tăng giảm một số các chỉ tiêu là chưa hợp lý và có thể gây ra nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh cũng như đem lại lợi nhuận cho Công ty Công ty cần có phương án trong năm tới

Để có thể có được nhận xét chính xác hơn nữa về tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital ta đi phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lượt các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện doanh thu sản phẩm, vật tư, hàng hóa giá vốn hàng hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán Đồng thời số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp về phương thức kinh doanh, về sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay tình trạng lỗ cho doanh nghiệp

Qua bảng 2.5 cho thấy như sau:

Trang 36

PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 37

+ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty năm 2017 đạt 4.936.282.122 đồng, tăng 1.957.445.602 đồng, tương ứng tăng 65,71% so với năm 2016 Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu về các dịch vụ của khách hàng tăng Bên cạnh đó việc giá cả các dịch vụ tăng cũng là nguyên nhân làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng Điều này cho thấy Công ty đã quan tâm, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh

+ Giá vốn hàng bán là 3.099.790.952 đồng năm 2017, tăng 1.607.166.244 đồng, tương ứng tăng 107,67% so với năm 2016 Nguyên nhân mức tăng này do sản lượng tiêu thụ tăng, giá cả hàng hóa mua vào tăng làm giá vốn tăng lên Tuy nhiên mức tăng cả giá vốn hàng bán thấp hơn so với mức tăng của doanh thu làm lợi nhuận gộp tăng Năm 2017

lợi nhuận gộp là 1.836.491.170 đồng tăng 352.179.358 đồng, tương ứng tăng 23,73 % so

với năm 2016

+Hoạt động tài chính của công ty có sự biến động mạnh Năm 2017 doanh thu hoạt động tài chính là 7.714.148 đồng, tăng 5.816.837 đồng, tương ứng tăng 306,58% so với năm 2016 Chi phí tài chính năm 2017 là 13.021.532 đồng trong khi năm 2016 không phát sinh khoản này

+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2017 là 1.219.195.657 đồng, giảm 137.941.902 đồng, tương ứng giảm 10,16 % so với năm 2016 Ttrong năm Công ty đã có biện pháp để quản lý và sử dụng chi phí quản lý phát sinh một cách có hiệu quả làm giảm chi phí tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Điều này tương đối tốt, doanh nghiệp cần phát huy trong năm tới

+ Lợi nhuận trước thuế của Công ty năm 2017 là 597.813.069 đồng tăng

486.789.780 đồng, tương ứng với tăng 363,34 % so với năm 2016 Như vậy trong năm

2017 quả mặc dù còn gặp nhiều khó khan song công ty hoạt động có hiệu quả

Nhìn vào bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital , ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2017 có những bước phát triển Năm nay Công ty

đã làm ăn có hiệu quả, lợi nhuận trước thuế cao hơn năm trước Có được kết quả này

là sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ nhân viên trong Công ty nói chung và Ban lãnh đạo nói riêng Điều này khẳng định con đường mà Công ty đang lựa chọn và phát triển hoàn toàn đúng đắn và đây là tiền đề để Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh ra nhiều địa bàn trong và ngoài nước Tuy nhiên Công ty cũng không nên chủ quan mà cần tập trung hoạt động kinh doanh để duy trì ổn định trước những biến động khó lường của nền kinh tế thị trường Để đảm bảo hoạt động kinh doanh lâu dài ổn định và phát triển thì Công ty cần có biện pháp phát huy hơn nữa những thế mạnh vốn có: vị thế Công ty đang tạo dựng được trên thị trường, nguồn lực lao động trẻ có năng lực và trình độ…

2.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năn thanh toán của Công ty CP Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ Đây là chỉ tiêu phản ánh tiềm lực tài chính của doanh

Trang 38

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59

nghiệp tại một thời điểm nhất định Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh

rõ nét chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp không chỉ là mối quan tâm của bản thân doanh nghiệp mà còn của nhà đầu tư, các chủ nợ và các cơ quan quản lý Nếu hoạt động tài chính tốt, doanh nghiệp

sẽ ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn, cũng như ít đi chiếm dụng vốn…

2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán

Để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không, từ đó

dự đoán được khả năng tồn tại và phát triển thì cần xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán là khả năng chi trả các khoản nợ vay bằng tiền vốn của doanh nghiệp, nói cách khác nó phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản mà doanh nghiệp có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản doanh nghiệp phải thanh toán trong kỳ Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính được gọi là khả quan và ngược lại

Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là việc xem xét tình hình thanh toán của các khoản phải thu, các khoản phải trả với vai trò là con nợ của doanh nghiệp Tình hình thanh toán phụ thuộc vào phương thức thanh toán, quy định

về nộp thuế của nhà nước, tùy thuộc vào mối quan hệ và sự thỏa thuận giữa các đơn vị kinh tế với nhau Qua phân tích tình hình thanh toán, các nhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỉ luật thanh toán Do các khoản nợ phải thu và nợ phải trả trong doanh nghiệp là các khoản nợ đối với người mua và người bán nên khi phân tích các nhà phân tích chủ yếu đi sâu xem xét các khoản nợ phải thu của khách hàng và các khoản phải trả người bán như: tiền mua các

loại hàng hóa sản phẩm về kinh doanh

Từ số liệu phân tích trong bảng 2-6 cho thấy :

+ Các khoản phải thu tại thời điểm cuối năm là 148.758.560 đồng, giảm 290.832.229 đồng, tương ứng giảm 66 % so với thời điểm đầu năm Các khoản phải thu giảm chủ yếu do phải thu khách hàng giảm Đây là biểu hiện tích cực cho thấy trong năm Công ty đã thu hồi được khoản vốn bị chiếm dụng từ khách hàng chứng tỏ Công ty có biệp pháp thu nợ từ khách hàng một cách có hiệu quả

+ Các khoản phải trả tại thời điểm cuối năm là 399.773.929 đồng, giảm 311.300.883 đồng tương ứng giảm 44 % so với đầu năm Nguyên nhân chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm Trong đó danh mục Phải trả người bán giảm nhiều nhất, giảm 188.583.570 đồng so với đầu năm, Như vậy trong năm công ty đã trả hết toàn bộ nợ phải trả cho người bán Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tại điểm cuối năm giảm 100.398.265 đồng tương ứng giảm 84 % so với đầu năm

Xét về mặt tỷ trọng

+ Tỷ trọng các khoản phải thu so với tổng tài sản ở thời điểm cuối năm là 7,22 % giảm 14,75 % so với đầu năm Nguyên nhân do các khoản phải thu cuối năm giảm so với đầu năm

Trang 39

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY NĂM 2017

I Các khoản phải thu ngắn hạn 439.590.789 148.758.560 -290832229 -66,16

1 Phải thu khách hàng 436.070.789 148.758.560 (287.312.229) -65,89

3 Người mua trả tiền trước 396.366.400 180.632.642 -215733758 -54,43

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà

mà Công ty bị chiếm dụng Nguyên nhân do Công ty đã sử dụng nhiều nguồn từ bên

Trang 40

SV: Nguyễn Thị Thu Hương_Lớp Kế toán A – K59

trong doanh nghiệp thông qua huy động nhưng vẫn trong tình trạng chiếm dụng vốn, đây cũng là tình trạng phổ biến trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm theo đơn đặt hàng

Tóm lại, qua phân tích tình hình thanh toán của Công ty năm 2017, có thể thấy được tình hình tài chính chưa thực sự ổn định, khả năng tổ chức, huy động phân phối

và quản lý vốn chưa tốt vì vậy Công ty vẫn bị các tổ chức kinh doanh khác chiếm dụng vốn cũng như Công ty phải đi chiếm dụng vốn, số vốn đi chiếm dụng hơn số vốn bị chiếm dụng Tuy nhiên xét về khả năng thanh toán nhanh của Công ty thì số tiền phải trả luôn lớn hơn so với số tiền phải thu, vì vậy Công ty không có khả năng thanh toán nhanh ở cả thời điểm đầu năm và cuối năm

2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Truyền thông và Công nghệ Mix Digital

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc trả các khoản nợ Đây chính là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp ở một thời kỳ nhất định Khả năng thanh toán của doanh nghiệp không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của các nhà đầu tư, các chủ nợ, các cơ quan quản lý

Hoặc : Vốn luân chuyển = Vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn – TS dài hạn đồng, (2-15)

Vốn luân chuyển phản ánh số tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn dài hạn, không đòi hỏi phải thanh toán ngắn hạn.Trong điều kiện sản xuất kinh doanh bình thường, vốn luân chuyển phải đảm bảo một mức hợp lý để tạo dự trữ và sẵn sàng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Vốn luân chuyển của Công ty tại thời điểm cuối năm là 1.647.463.768 đồng, tăng 453.893.343 đồng, tương ứng tăng 38,03% so với đầu năm Vào thời điểm cuối năm vốn luân chuyển tăng làm khả năng thanh toán ngắn hạn tăng Điều này cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty ngày càng được nâng cao

2 Hệ số thanh toán tổng quát

Tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan được phản ánh qua khả năng thanh toán Khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp được biểu hiện ở số tiền và tài sản mà doanh nghiệp hiện có, có thể dùng để trang trải các khoản công nợ của doanh nghiệp

Hệ số thanh toán tổng quát (K) = Tổng tài sản đ/đ (2-16)

Ngày đăng: 20/08/2019, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Th.S. Nguyễn Duy Lạc, Th.S. Bùi Thị Thu Thủy, Phí Thị Kim Thư, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Bích Phượng, Phạm Thị Hồng Hạnh, Lưu Thị Thu Hà: Kế toán tài cính doanh nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[2]. Th.S Nguyễn Văn Bưởi: Hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[3]. Th.S: Đặng Huy Thái: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2002 Khác
[4]. PGS.TS Phạm Văn Toán, Phạm Thị Hồng Hạnh: Kế toán quản trị, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[5]. TS. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương: Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh 2005 Khác
[6]. TS. Nguyễn Văn Công: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội 2007 Khác
[7].” Chế độ kế toán Doanh nghiêp” ( quyển 1& 2) – NXB Tài chính Khác
[8]. Các văn bản, chứng từ sổ sách của Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w