Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì các doanhnghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với những sảnphẩm có chất lượng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, nhất định phải có phương án kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tế cao Để hoạtđộng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới, các doanh nghiệp cầnphải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa, thànhphẩm nhẳm đem lại doanh thu, lợi nhuận về cho doanh nghiệp
Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì các doanhnghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với những sảnphẩm có chất lượng cao, giá thành hạ rẻ, mẫu mã phong phú và đa dạng về chủng loại.Muốn được như vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từ khâu muahàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiệnđời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảmbảo có lợi nhuận, để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy, nếu doanh nghiệp nào tổchức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phíđịnh bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồn tại và pháttriển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xác địnhkhông chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn gìcũng sẽ phải đi đến phá sản
Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy cần phải quản lý và thực hiện thật tốt cónhư vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế thị trường nóichung, tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn
Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán hàngtrong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ra nhữngchính sách, phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tìnhhình mới
Trang 2Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tân Longtác giả đã được tiếp cận, tìm hiểu về tình hình bán hàng tại công ty, tác giả nhận thấy kếtoán tiêu thụ tại Công ty có tầm quan trọng, đã đạt được những thành tựu đáng kể và còn
có nhiều vấn đề hạn chế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa Với sự giúp đỡnhiệt tình của các anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty cùng với sự hướng dẫnchỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Vũ Diệp Anh và Th.s Nguyễn Thị Minh Thu và với
những kiến thức đã được học tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tân Long” làm nội dung chuyên đề cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Kết cấu luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương:Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty CổPhần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ của Công ty Cổ phần Thươngmại và Công nghệ Tân Long
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh củaCông ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và cũng đang ởmức độ nghiên cứu nên luận văn của tác giả không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
sự góp ý của thầy cô giáo cùng bạn đọc giúp tác giả học hỏi các kiến thức và kinh nghiệmnhằm phục vụ công tác chuyên môn sau này
Tác giả kính đề nghị được bộ môn cho phép tác giả bảo vệ luận văn trước hội đồngchấm luận văn tốt nghiệp khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Mỏ -Địa Chất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 20 tháng 06 năm 2015 Sinh viên
Vũ Thị Nương
Trang 3CHƯƠNG 1 : TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ CÔNG NGHỆ TÂN LONG
Trang 41.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Tên công ty : Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Tên giao dịch: TANLONG TECHNOLOGY AND TRADING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : TANLONG, JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Số 17, tổ 12A, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, TP Hà NộiVăn phòng giao dịch : Số 04/106 Nguyễn Ngọc Nại, Thanh Xuân, Hà Nội
Chủ tịch kiêm giám đốc : Ông Lê Văn Sang
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Ngày nay do xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường hội nhập vào nước ta cácngành nghề phát trển nhanh do nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế Công ty Cổ PhầnThương mại và Công nghệ Tân Long được thành lập ngày 6 tháng 8 năm 2009 tại sở kếhoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội theo giấy phép kinh doanh số 0103039654, có trụ sở đặttại số 17, tổ 12A, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội
Trang 5Công ty hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần Hiện nay Công ty có 4 phòngnghiệp vụ với tổng số lao động là 12 người.
Mặc dù mới đi vào hoạt động với các bước thăng trầm, công ty đã từng bước đứngvững và tạo dựng được uy tín trên thị trường Từ nguồn nhân lực nhỏ ban đầu, đến nayCông ty đã đào tạo và phát triển được đội ngũ chuyên gia giỏi về quản lý, kinh doanh,bán hàng và công nhân lành nghề Bằng khả năng và nỗ lực của mình, Công ty đã vàđang khẳng định được vị thế và uy tín trên thị trường Đặc biệt là Công ty đã xây dựngđược lòng tin và chữ tín với khách hàng đồng thời đảm bảo kinh doanh đúng quy địnhcủa pháp luật Công ty có đội ngũ đông đảo các kỹ sư có trình độ chuyên môn cao, trẻtrung năng động, luôn học hỏi, tích lũy và kế thừa kinh nghiệm
Với Công ty việc phấn đấu để tạo ra môi trường đảm bảo “ trọng người hiền, đãinhân tài”, tạo điều kiện tốt nhất để phát huy sức mạnh của cá nhân trong một tập thể vữngchắc là nền tảng dẫn tới sự thành công của Công ty
Công ty luôn nỗ lực cải tiến quy trình kinh doanh, năng lực tổ chức quản lý, khảnăng phục vụ và hỗ trợ khách hàng Công ty luôn quan niệm rằng “sự hài lòng của kháchhàng thông qua các sản phẩm, giải pháp hữu ích và sự phục vụ tận tụy” là tiêu chí đánhgiá thành công của Tân Long
*Các mốc thời gian chính của Công ty:
Thành lập vào tháng 08/2009 Công ty Cổ phần Thương mại và Công nghệ TânLong được thành lập theo giấy phép đầu tư số 0103039654 của Sở kế hoạch và Đầu tưThành phố Hà Nội
Tháng 08/2009, Công ty được lựa chọn là Nhà thầu chính thức triển khai hệthống mạng và thông tin liên lạc công trình Bến xe Hà Đông
Tháng 11/2009, Công ty ký hợp đồng phân phối máy scan khổ lớn A0 với hãngGraphtech - Nhật Bản
Tháng 04/2010, Công ty cử đoàn cán bộ tham gia triển lãm Secutech Taipei – ĐàiLoan và khảo sát thị trường tại Đài Loan
Trang 6Tháng 06/2010, Công ty ký hợp đồng đại lý chính thức máy in khổ lớn A0 hãngSeiko - Nhật Bản.
Tháng 07/2010, Công ty ký hợp đồng đại lý chính thức phân phối máy ScanKodak và trở thành đại lý chính thức máy Scan Kodak tại Việt Nam
Tháng 08/2010, Công ty được lựa chọn là Nhà thầu chính thức cung cấp thiết bịtin học cho Trung tâm tin học – Văn Phòng Chính Phủ
Tháng 8/2010, Công ty ký hợp đồng phân phối độc quyền Camera giám sát Taiwan tại Việt Nam
Tháng 8/2010, Công ty ký hợp đồng phân phối độc quyền thiết bị dành chongười khiếm thị hãng HumanWare – Canada tại Việt Nam và là đại diện duy nhất củahãng HumanWare – Canada tại Việt Nam
Tháng 9/2010, Công ty ký hợp đồng phân phối độc quyền thiết bị chấm côngkiểm soát vào ra hãng UniCQ – Hàn Quốc tại Việt Nam
Tháng 09/2010, Công ty được lựa chọn là Nhà thầu chính thức cung cấp thiết bịtin học cho các trường THCS của huyện Mù Cang Chải - Tỉnh Yên Bái
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh và khẳng định
vị trí của mình trên thị trường Thương hiệu của công ty luôn được các cơ quan, tổ chứckhác trong địa bàn thành phố có nhu cầu về cung cấp các loại phụ kiện, máy móc, thiếtbị, lựa chọn
Dưới sự lãnh đạo của ban giám đốc và sự năng động nhiệt tình của đội ngũ cán bộcông nhân viên, công ty đã tạo được mối quan hệ tin cậy, trung thành với nhiều bạn hàng Với những thành tựu đã đạt được, tin tưởng rằng Công ty sẽ ngày càng phát triển và
mở rộng thị trường, lĩnh vực kinh doanh ra các tỉnh thành khác trong cả nước
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghệ kinh doanh của công ty CP Thương mại
và Công nghệ Tân Long
1.2.1 Chức năng của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Trang 7Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long là một đơn vị kinh doanh độclập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và được sử dụng condấu riêng Công ty kinh doanh các loại máy vi tính, phụ kiện máy tính và thiết bị ngoại
vi, phần mềm để đáp ứng nhu cầu về máy móc, thiết bị cho các cơ quan, tổ chức khácnhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận một cách hợp pháp, tạo công ăn việc làm ổn định chođội ngũ nhân viên trong Công ty, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước và phát triển Công
ty ngày càng lớn mạnh
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Nhiệm vụ và mục tiêu của Công ty là cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng,mẫu mã sang trọng và mang đến giá trị đích thực nhất cho từng khách hàng Công ty luôn
nỗ lực phấn đấu trở thành một trong số những công ty phát triển mạnh tại Việt Nam Với sự phát triển của thị trường cũng như với các mục tiêu của mình, phươnghướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới là:
- Phát triển mạnh thị trường trong nước, làm tăng thị phần, tạo vị thế vững chắc trongviệc góp phần tôn vinh thương hiệu sản phẩm Việt
- Tập trung phát triển một số sản phẩm cao cấp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao củamọi đối tượng khách hàng
- Tiếp tục đầu tư chiều sâu vào các mặt hàng kinh doanh chủ chốt của công ty, pháttriển hơn nữa đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng
- Đẩy mạnh hơn nữa hợp tác quốc tế với đối tác trong lĩnh vực kinh doanh máy mócthiết bị máy tính, ngoại vi, phần mềm
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
- Buôn bán máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm Sửa chữa máy vi tính , đồ dùnggia đình, sửa chữa thiết bị liên lạc, sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng ,sửa chữa máy vi tính thiết bị ngoại vi
Trang 8- Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại, hoạt động dịch vụ liên quan đến cáccuộc gọi.
- Photo chuận bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Cho thuê máy móc thiết bị văn phòng, thiết bị xây dựng , thiết bị nông lâm nghiệp
- Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận, kiểm tra và phân tích kỹ thuật, xử lý sốliệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
- Hoạt động dịch vụ liên quan đến công nghệ thông tin và hoạt động dịch vụ khácliên quan đến máy vi tính
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Lập trình máy vi tính ,xuất bản phần mềm
- Bán lẻ các hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ băng đĩa âm thanh hình ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ giường tủ,bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự
- Bán lẻ đồ dùng gia dụng , đèn và bộ đèn điện
- Bán lẻ máy vi tính thiết bị ngoại vi phần mềm và thiết bị viễn thông.Bán buôn máymóc thiết bị y tế, bán buôn máy móc thiết bị phụ tùng máy văn phòng.buôn bánmáy móc thiết bị phụ tùng máy dệt, may, dày gia
- Buôn bán máy móc thiết bị điện vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dâyđiện và thiết bị khác trong mạch điện)
- Bán buôn máy móc thiết bị,phụ tùng máy khai khoáng xây dựng
- Lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp
- Sửa chữa thiết bị điện và quang học, sản xuất máy móc thiết bị văn phòng
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
Nhìn chung, nghành nghề kinh doanh của Công ty rất đa dạng và phong phú Đây
là điều kiện để Công ty phát triển mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai Công ty
đã và đang nỗ lực đưa ra những giải pháp kinh doanh mang tính chiến lược Công ty luôn
Trang 9đặt hiệu quả công việc, tinh thần trách nhiệm và sự chuyên nghiệp như các yếu tố quantrọng nhất để trở thành những đối tác tin cậy và lâu dài của mọi khách hàng.
1.3 Quá trình kinh doanh của công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Hiện nay công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long đang kinh doanh
các mặt hàng máy vi tính, thiết bị máy vi tính và các phụ kiện kèm theo dựa trên những
cơ sở vật chất hiện có của Công ty như:
- Một cửa hàng, một kho hàng để lưu trữ, bày bán các loại mặt hàng mà công tykinh doanh
- Xe máy Yamaha để vận chuyển hàng hóa, phục vụ cho công tác mua và bánhàng
Trước tiên công ty mua các loại thiết bị máy tính, thiết bị ngoại vi, máy vi tính,linh kiện điện tử, viễn thông của các doanh nghiệp và các đơn vị đầu mối
Công ty vận chuyển về kho sau đã tiến hành xuất bán cho khách hàng Tùy theonhu cầu cụ thể của từng khách hàng mà hàng mua có thể nhập kho công ty hoặc xuấtthẳng cho khách hàng mà không qua kho
Dưới đây là sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty:
Hợp đồng mua hàng
Nhận hàng, kiểm kê
Vận chuyển, lưu kho
Giao hàng hoặc các dịch vụ có liên quan
Thanh lý hợp đồng
Hình 1-1 : Quy trình kinh doanh của công ty
Trang 10Sơ đồ 1-2 : Quá trình mua hàngcủa Công ty
hàng giao
4.2 Ghi nhận khoản đã thanh toán
1.2 Giải quyết phiếu yêu
cầu 2.2 Lập phiếu nhập kho 3.2 Đối chiếu chứng từ
đặt hàng
Trang 11Hình 1-3 : Quá trình bán hàng(ghi nhận doanh thu) của Công ty
Quá trình ghi nhận doanh thu (Bán hàng )
5.Thanh toán với
KH và ghi vào sổ
kế toán
6 Kế toán tổng hợp và lập báo cáo khoản phải
trả
4 Tính thuế VAT và lập HĐBH thanh toán
1.Nhận, xét duyệt đơn
mua của Khách hàng
2 Xuất và chuyển hàng cho khách hàng
3.Nhận hàng bị khách trả lại
5.1 Thanh toán với khách hàng
6.1 Lập báo cáo chi
tiết 2.1 Xuất hàng hóa
1.1.Nhận đơn mua
3.1 Nhận hàng khách trả lại
2.2 Chuyển hàng cho khách cho nhà cung
cấp
6.2 Lập báo cáo tổng
hợp
5.2.ghi sổ kế toán 4.2.Lập HĐBH
Trang 121.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long là doanh nghiệp thương mạinhỏ với thời gian thành lập chưa lâu nên cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty không nhiềuchủ yếu là máy móc thiết bị phục vụ trong văn phòng như máy tính, máy in, máy photo,điều hòa… và đã khấu hao gần hết
Tình hình máy móc thiết bị của công ty và bảng tổng hợp tài sản cố định của công
ty được thể hiện trong bảng 1-1 sau :
Bảng 1.1 : Bảng thống kê tài sản máy móc thiết bị đến ngày 31/12/2014
1 Cái Bộ ghi hình 4 Hoạt động tốt
2 Cái Bộ định tuyến 2 Hoạt động tốt
6 Cái Máy tính xách tay 35 Hoạt động tốt
7 Cái Màn hình 1 Hoạt động tốt
8 Cái Máy scan 1 Hoạt động tốt
9 Cái Máy chiếu đa năng 1 Hoạt động tốt
10 Cái Máy chấm công 1 Hoạt động tốt
11 Cái Máy Fax 1 Hoạt động tốt
12 Cái Máy in 8 Hoạt động tốt
13 Cái Máy photo 2 Hoạt động tốt
14 Cái Máy đếm tiền 1 Hoạt động tốt
17 Chiếc Xe máy Yamaha 2 Hoạt động tốt
18 Chiếc Điều hòa 4 Hoạt động tốt
Qua bảng số liệu 1.1 trên ta có thể thấy, TSCĐ của doanh nghiệp còn ít chủ đượcmua chủ yếu khi Công ty mới bắt đầu thành lập và đến hiện nay đã khấu hao gần hết, vănphòng giao dịch cũng như trụ sở của Công ty vẫn còn đang đi thuê
Trang 13Đứng trước xu thế mở cửa của nền kinh tế thị trường, Công ty đã từng bước thayđổi để phù hợp với cơ chế kinh doanh mới Tuy nhiên do vốn còn hạn chế nên việc đầu tưnâng cấp máy móc cũng như mua sắm các thiết bị của Công ty còn mới chỉ là ý định.Công ty đang cố gắng trong năm tới mua sắm thêm thiết bị hiện đại để phục vụ cho việckinh doanh của minh.
Mục tiêu kinh doanh của Công ty là đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về sản phẩm vàdịch vụ liên quan của khách hàng, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, bảo toàn và phát triển vốn, đóng góp tối đa vào ngân sách Nhà nước, mởrộng phát triển Công ty, quan tâm đến đời sống vật chất văn hóa, tinh thần của cán bộcông nhân viên trong Công ty
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Bất kỳ một tổ chức kinh tế, chính trị nào để đạt được mục tiêu của mình thì phải cómột cơ cấu tổ chức phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh của mình đồng thờiphải tuân thủ theo những quy định chung của pháp luật
Do đặc điểm chung của các doanh nghiệp thương mại và một số đặc điểm riêngcủa ngành nghề kinh doanh nên Công ty đã xây dựng bộ máy quản lý của doanh nghiệpgọn nhẹ, không cồng kềnh chồng chéo, đảm bảo sự thông suốt trong quá trình hoạt độngtạo điều kiện cho người lãnh đạo công việc một cách tốt nhất Các bộ phận cấp dưới nắmbắt và truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng Căn cứ vào tình hình đặc điểm kinhdoanh của mình, Công ty áp dụng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến:
Phó Giám đốc
Phòng giao vậnPhòng kỹ thuật Phòng Kế toán
Trang 14Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng cụ thể của các phòng ban như sau:
- Giám đốc: Là người đứng đầu doanh nghiệp và là người chủ của công ty Giám
đốc chịu trách nhiệm toàn diện các mặt hoạt động của công ty trước pháp luật Giám đốccông ty phụ trách và trực tiếp điều hành các lĩnh vực quan trọng của công ty như: Tổchức bộ máy hoạt động của công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp việc trực tiếp cho Giám đốc, thực thi các nhiệm vụ
của Giám đốc và trực tiếp quản lý các phòng ban dưới quyền
- Phòng kế toán - tài chính: Chịu trách nhiệm các hoạt động tài chính của công ty,
đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành, hướng dẫnkiểm tra các nhân viên kế toán về nghiệp vụ kế toán thống kê Đáp ứng các nhu cầu vềvốn trong kinh doanh, đồng thời phải cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin và hoạt độngkinh tế tài chính của công ty, phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động chuchuyển của đồng vốn, tham mưu cho lãnh đạo trong việc chỉ đạo điều hành đồng vốn chặtchẽ an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao
+ Chịu trách nhiệm giao, nhận chuyên chở hàng hóa đến kho, giao tận nơi cho khách hàng: Kiểm tra hàng hoá, hợp đồng, sau đó ký vào phiếu xuất và sổ giao nhận (nếu có) Ghi đầy đủ tên hàng hoá, số lượng, nơi giao, nơi nhận, thời hạn vào sổ giao nhận
Trang 15+ Chịu hoàn hoàn trách nhiệm về hàng hoá từ khi nhận cho đến khi giao trừ trường hợp bất khả kháng.
+ Là những người luôn tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên đội ngũ giao nhận luôn
được sự quan tâm đặc biệt của Công ty Luôn được đào tạo bài bản và có tinh thần tráchnhiệm cao trong quá trình giao nhận hàng hóa
- Kho : Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị,
tài sản cố định hàng hoá do mình quản lý
+ Theo dõi tình hình nhập, xuất kho vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị, tài sản cố định, hàng hoá theo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm
+ Cùng với bộ phận Kế toán kiểm kê kho định kỳ (theo tháng hoặc theo quý)
1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và lao động của doanh nghiệp
1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh
Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long là một công ty mới thành lập
và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại Trong những năm qua, hoạtđộng chính của Công ty là buôn bán máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm…
Tuy mới thành lập, nhưng ban lãnh đạo Công ty đã đưa ra phương án kinh doanhtương đối phù hợp với nhu cầu của thị trường Do vậy, uy tín của Công ty ngày càngđược khẳng định
Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long hoạt động một cách độc lập, tự chịutrách nhiệm về các nghĩa vụ của mình, do đó ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên trongCông ty phải quan tâm tới việc kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất đem lạilợi nhuận cao nhất và chi phí bỏ ra là thấp nhất
Đội ngũ nhân lực của Công ty gồm những cán bộ trẻ năng động có trình độ chuyênmôn cao luôn kịp thời đề ra được những biện pháp phù hợp cho chiến lược phát triểnmạng lưới tiêu thụ của Công ty Nắm bắt nhu cầu thị trường, với nội lực của mình, Công
ty quyết định tập trung vào kinh doanh hàng hóa ( buôn bán máy tính, thiết bị ngoại vi,phần mềm )
Trang 16Hàng hóa của Công ty đa dạng về chủng loại, phong phú về mẫu mã, kiểu dáng, cóchất lượng cao đáp ứng đầy đủ đòi hỏi và yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng, đó là : + Các loại máy tính như : Vaio, Toshiba, Dell, Asus, Lenovo….
+ Các loại phần mềm như : Phần mềm KAV SEA 3, phần mềm Kris, phần mềmnhận dạng chữ Việt, Phần mềm diệt virut……
Phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty là bán hàng qua kho, bên cạnh đó, cũng
có một số mặt hàng được bán theo hình thức vận chuyển thẳng nghĩa là Công ty muahàng của bên nhà cung cấp để giao bán thẳng cho người mua hàng Theo hình thức này,khi công ty mua hàng của nhà cung cấp thì đã xác định được khách hàng mua Do đó bộphận giao nhận của Công ty sẽ đi nhận hàng và giao luôn tới địa chỉ của người mua Mỗihìn thức bán được thực hiện phù hợp với từng hợp đồng mua bán, với từng đối tượngkhách hàng Nhưng dù theo hình thức nào đi chăng nữa thì cũng đều có sự quản lý chặtchẽ của giám đốc và kế toán trưởng, từng nghiệp vụ kinh tế phải được hạch toán rõ ràng,hợp lý
Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nhệ Tân Long lấy hiệu quả kinh doanh làmmục tiêu phấn đấu, từ đó xem xét đến các phương án kinh doanh, quan tâm tới việc tổchức tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Với Công ty việc phấn đấu để tạo ra môi trườngđảm bảo“trọng người hiền, đãi người tài”, tạo điều kiện tốt nhất để phát huy sức mạnh của
cá nhân trong một tập thể vững chắc là nền tảng dẫn dắt tới sự thành công của Công ty Công ty lấy phương châm “sự hài lòng của khách hàng thông qua các sản phẩm, giảipháp hữu ích và sự phục vụ tận tụy ” là tiêu chí đánh giá sự thành công của Tân Long
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động của công ty
Công ty Cổ Phần thương mại và Công nghệ Tân Long là một đơn vị kinh doanhthương mại là chủ yếu và với quy mô nhỏ nên số lượng lao động ít Công ty đã có nhữngquy định về việc quản lý và sử dụng lao động gọn nhẹ, hợp lý và có hiệu quả Công ty đãtừng bước sắp xếp, bố trí lao động cho từng bộ phận, từng lĩnh vực phụ trách cho phùhợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty sao cho đạt hiệu quả
Trang 17- Chế độ làm việc: Công ty tổ chức làm việc 8h/ngày từ thứ 2 đến thứ 7 đối với nhânviên văn phòng Còn các bộ phận khách như bộ phận bán hàng, bảo vệ, kho, phânxưởng… Thì thực hiện làm việc theo ca, chia làm 2 ca, 7h/ca, từ 8h đến 3h và từ 3h đến10h Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất, kinh doanh thì nhân viên Công ty có trách nhiệmlàm thêm giờ và Công ty có những quy định đảm bảo quyền lợi cho người lao động theoquy định của Nhà Nước và có chế độ đãi ngộ thỏa đáng
Nghỉ phép, nghỉ Tết, nghỉ lễ: Nhân viên được nghĩ lễ và Tết theo quy định của Bộ luật laođộng Những nhân viên có thời gian làm việc tại Công ty từ 12 tháng trở lên, được nghỉphép 12 ngày mỗi năm, nếu làm việc dưới 12 tháng thì số ngày nghỉ phép được tính theo
tỷ lệ thời gian làm việc
Nhân viên được làm việc trong môi trường năng động, sáng tạo, có nhiều điều kiện tốt đểphát triển tài năng và năng lực của mình
- Chính sách tuyển dụng đào tạo: Công ty có hệ thống quy chế về tuyển dụng rõràng, tuyển dụng qua các nguồn lao động từ các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp vàlao động phổ thông trên địa bàn
Mục tiêu tuyển dụng của Công ty là thu hút người lao động có năng lực vào làm việc đápứng nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh doanh Tùy từng vị trí mà Công ty đề ra tiêu chuẩnbắt buộc riêng, song tất cả các chức danh phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản như: có trình
độ chuyên môn cơ bản, cán bộ quản lý phải có trình độ chuyên ngành, nhiệt tình, yêuthích công việc, ham học hỏi… Đối với vị trí quan trọng yêu cầu tuyển dụng khá khắt khe
về kinh nghiệm công tác, khả năng phân tích và trình độ ngoại ngữ, tin học
- Chính sách lương, thưởng: Công ty xây dựng chính sách lương phù hợp với ngànhnghề hoạt động và đảm bảo cho người lao động hưởng đầy đủ các chế độ theo quy địnhcủa Nhà nước Hệ số lương được xác định dựa trên trình độ, cấp bậc và tay nghề củangười lao động, đảm bảo phù hợp với năng lực và công việc của từng người .Chính sách thưởng nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên trong Công ty làm việchiệu quả, đóng góp cho Công ty Công ty có chính sách thưởng hàng kỳ, thưởng đột xuấtcho cá nhân và tập thể Việc xét thưởng căn cứ trên thành tích của từng cá nhân, tập thể
Trang 18trong việc thực hiện công việc đạt hiệu quả cao, có sáng tạo cải tiến trong công việc.Ngoài ra Công ty còn có chế độ thưởng lương vào cuối năm, tùy thuộc vào kết quả sảnxuất kinh doanh của Công ty trong năm mà số lượng thưởng sẽ tăng giảm tương ứng.
- Bảo hiểm, phúc lợi: Việc trích nộp bảo hiểm, xã hội, bảo hiểm y tế được Công tythực hiện đúng theo quy định của Luật lao động Hằng năm, Công ty kết hợp với côngđoàn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên và tổ chức cho cán bộcông nhân viên đi tham quan nghỉ mát
Số lượng lao động và trình độ lao động của cán bộ công nhân viên trong Công tyđược thể hiện trong bảng 1-2 như sau :
Bảng 1-2 : Cơ cấu lao động của công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long
Chỉ tiêu
đối
Số tương đối(%)
Lao động trực tiếp 6 46 7 58.33 1 116.67 Lao động gián tiếp 7 54 5 41.67 -2 71.43
Trang 19Dựa vào bảng 1-2, ta nhận thấy số lượng lao động của Công ty ít và có xu hướnggiảm năm 2014 Cụ thể số lượng lao động của Công ty Cổ Phần Thương mại và Côngnghệ Tân Long năm 2014 là 12 người giảm 1 người so với năm 2013 Do trong năm 2014Công ty thu hẹp quy mô dẫn đến cắt giảm nhân sự Nhìn chung, đội ngũ nhân sự trongcông ty chủ yếu là lao động trẻ đã được đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng Đây làđiều kiện thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng chiến lược đào tạo lâu dài nhằm phát triểnmột đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, am hiểu thực tiễn, có phong cách làmviệc chuyên nghiệp sau này.
Qua bảng 1-2 ta có thể kết luận, đội ngũ nhân viên Công ty Cổ Phần Thương mại vàCông nghệ Tân có chất lượng tốt và khá đồng đều, đội ngũ chuyên môn khá cao, nângcao chất lượng kinh doanh Tuy vậy để tạo ra lợi nhuận cao với chi phí hợp lý mà vẫnđảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra hiệu quả tốt thì Công tycần cân đối cơ cấu lao động một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả kinh doanh tối ưu nhấtcho Công ty
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Longđược tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chứckinh doanh, tổ chức quản lý và bộ máy kế toán của Công ty Tác giả đưa ra những điểmthuận lợi cũng như khó khăn của Công ty trong năm 2014 như sau:
*Thuận lợi :
Vị trí địa lý : Công ty có trụ sở tại số 17, tổ 12A, Phường Định Công, Quận HoàngMai, Thành phố Hà Nội, một vị trí địa lý thuận lợi về nhiều mặt dân cư đông đúc thuậnlợi cho tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần kinh doanh, hơn nữa là trung tâm nên giaothông thuận tiện cho việc chuyên chở hàng hóa cũng như các hoạt động kinh doanh kháccủa Công ty
Đội ngũ công nhân viên : Đội ngũ công nhân viên chủ yếu là lao động trẻ năng độngnhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, có niềm đam mê trong công việc và luôn biếtcách sáng tạo phát huy tìm tòi những ý tưởng mới mẻ tiến bộ,Hơn nữa các cán bộ trongcông ty luôn đoàn kết phấn đấu tương trợ lẫn nhau
Một điểm thuận lợi nữa cho Công ty đó là thời đại công nghệ thông tin internet đóchính là một thị trường rộng lớn cho sự phát triển trong thời gian tới cho công ty
Bằng sự hoạt động của mình công ty đã thiết lập được mối quan hệ gắn bó với cácbạn hàng tiềm lực : Ubiquiti, Buffalo, Synology, Avermedia, Ez-watching, Gkb security,Acti, Brickcom, Honeywell Security, Unicq, Graphtech, Seiko-i, Hp, Ibm, Dell
Lãnh đạo Công ty đã cụ thể hóa cơ chế, quy chế của Công ty theo đúng chủ trươngchính sách của Đảng và nhà nước, được cán bộ công nhân trong Công ty đồng tình hưởngứng tích cực phấn đấu hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế kế hoạch sản xuất kinh doanhnăm 2014
Công ty chưa có hệ thống kho chứa hàng
Tóm lại, Công ty cần phát huy những thuận lợi để khắc phục những khó khăn để cóthể tồn tại và phát triển trong ngành đầy tiềm năng cũng như nhiều nguy hiểm tiềm ẩnnày Để có một cái nhìn tổng quát cụ thể hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của Công
Trang 21ty CP thương mại và công nghệ Tân Long ta tiến hành phân tích tài chính, tình hình tiêuthụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ TânLong năm 2014 trong chương 2.
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ TÂN LONG
Trang 232.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long
Bất kỳ một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.Kinh doanh có lãi là yêu cầu tiên quyết của doanh nghiệp trong điều kiện sản xuất kinhdoanh theo cơ chế thị trường như hiện nay Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất
và kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định phương hướng mục tiêu trong đầu tư,biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có và nguồn nhân tài vật lực Muốn vậy các doanhnghiệp cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác độngcủa từng nhân tố đến kết quả kinh doanh
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ bộbước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công việc này giúp cho nhà quản
lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty,nắm được tình hình của công ty là khả quan hay không khả quan Từ những phân tíchdưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế mà công ty gặp phải năm
2014 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (bảng 2-1).
Qua bảng 2-1 ta có thể nhận xét tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanhcủa Công ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Long như sau:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 là 9.638.590.678 đồng tăng283.556.532 đồng, tương ứng tăng 3,03% so với năm 2013 Tuy nhiên doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ thực hiện năm 2014 chưa đạt được kế hoạch đã đề ra thấp hơn361.409.322 đồng, tương ứng 3,61% so với kế hoạch Phần giảm trừ doanh thu theo kếhoạch năm 2014 là 20.000.000 đồng, thực hiện thì không xảy ra các khoản giảm trừdoanh thu Nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mặc dùCông ty đã nỗ lực cố gắng đặt ra mục tiêu đạt tổng doanh thu về bán hàng và cung cấpdịch vụ cao hơn so với thực hiện đã đạt được năm 2013 ở mức 10.000.000.000 đồng,song do thị trường nền kinh tế nhiều biến động, khó khăn làm mục tiêu của Công ty đãkhông được hoàn thành Sự gia tăng của tổng doanh thu qua 2 năm qua nhìn chung làtương đối tốt Nguyên nhân là do công ty thực hiện nhiều chính sách xúc tiến hàng hóa,
Trang 24BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Bảng 2-1
Năm 2014 So sánh TH 2014/ TH 2013 So sánh TH 2014/ KH 2014
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng 9.355.034.146 10.000.000.000 9.638.590.678 283.556.532 3,03 -361.409.322 -3,61
2 Khoản giảm trừ doanh thu Đồng 20.000.000 0 -20.000.000 -100
3 Doanh thu thuần Đồng 9.355.034.146 9.980.000.000 9.638.590.678 283.556.532 3,03 -341.409.322 -3,42
4 Tổng vốn kinh doanh bình quân Đồng 5.747.609.002 5.385.827.388 5.730.588.705,5 -17.020.297 -0,30 344.761.318 6,40
8 Tiền lương bình quân đ-ng/tháng 4.128.205 4.166.667 4.125.000 -3.205 -0,08 -41.667 -1,00
9 Năng suất lao động bình quân đ-ng/năm 779.586.179 833.333.333 803.215.890 23.629.711 3,03 -30.117.444 -3,61
10 Lợi nhuận trước thuế Đồng -274.691.162 60.000.000 47.002.585 321.693.747 -117,11 -12.997.415 -21,66
11 Thuế TNDN Đồng 0 12.000.000 9.400.517 9.400.517 -2.599.483 -21,66
12 Lợi nhuận sau thuế Đồng -274.691.162 48.000.000 37.602.068 312.293.230 -113,69 -10.397.932 -21,66
Trang 25đồng thời là do giá của một số mặt hàng tăng cao hơn năm 2013 Cụ thể là các máy mócthiết bị máy tính và linh kiện điện tử tăng với mức từ 10-15%, các đồ điện gia dụng tăngnhẹ từ 5-8% so với năm 2013.
- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2014 là 5.730.588.705,5 đồng giảm 17.020.297đồng tương ứng giảm 0,3% so với thực hiện năm 2013 Nguyên nhân chủ yếu là do vốnkinh doanh dài hạn giảm một cách đáng kể từ 314.491.148 đồng xuống chỉ còn63.534.958,5 đồng tương ứng giảm 250.956.189,5 đồng giảm 79,8 % Tuy vốn kinh doanhngắn hạn bình quân có tăng nhưng mức tăng không đủ bù đắp mức giảm của vốn kinhdoanh dài hạn bình quân dẫn đến vốn kinh doanh bình quân giảm Tuy nhiên so với kếhoạch năm 2014 thì tổng vốn kinh doanh kinh doanh bình quân thực hiện 2014 tăng344.761.318 đồng ứng với tăng 6,4 % Ta có thể thấy vốn kinh doanh chính là nguồn chínhnuôi dưỡng hoạt động kinh doanh của Công ty Với những Công ty có tiềm lực về vốn kinhdoanh sẽ tạo cho mình tiềm lực cạnh tranh cao cũng như uy tín trên thị trường Vì vậytrong năm tới Công ty nên có những biện pháp làm tăng vốn kinh doanh để có thể mở rộngquy mô và tăng khả năng cạnh tranh cho mình
- Giá vốn hàng bán thực hiện năm 2014 là 8.893.575.492 đồng tăng 137.535.278 đồngtương ứng tăng 1.57 % so với năm 2013 Giá vốn hàng bán tăng nguyên nhân do doanh thuhàng hóa dịch vụ tăng, lượng hàng hóa bán ra cao hơn năm trước Đồng thời, giá vốn hàngbán thực hiện năm 2014 tăng 73.415.067 đồng, tương ứng tăng 0.83 % so với kế hoạch.Điều này có thể do việc giá cả thị trường biến động hơn so với dự đoán của Công ty
- Tổng số lao động của Công ty năm 2014 theo kế hoạch là 12 người, thực tế là 12người Như vậy, so với năm 2013 số lao động năm 2014 giảm 1 người tương ứng giảm7,69 % Điều này nằm trong kế hoạch của Công ty, trong năm qua Công ty có xu hướnggiảm quy mô nên kéo theo việc giảm nhân sự
- Tổng quỹ lương năm 2014 là 594.000.000 đồng giảm 50.000.000 đồng tương ứnggiảm 7,76 % so với năm 2013 và giảm 6.000.000 đồng ứng với 1 % so với kế hoạch Tổngquỹ lương giảm do số lao động của Công ty giảm
- Tổng quỹ lương giảm đồng thời số lượng công nhân cũng giảm không ảnh hưởng
Trang 262014 tiền lương bình quân của cán bộ công nhân viên là 4.166.667 đ- người/tháng, thực tếmức thu nhập đạt 4.125.000 đ-người/tháng, 0,08% so với năm 2013 tương ứng giảm 3.205đồng/tháng So với kế hoạch năm 2014 giảm 41.667 đ-người/tháng Đây là mức thu nhậpkhá so với người lao động hiện nay Qua đó ta thấy được Công ty đã quan tâm tới đời sốngcông nhân nhiều hơn.
- Năng suất lao động của Công ty năm 2014 803.215.890 đồng/người-năm Mặc dù sốlượng lao động giảm nhưng doanh thu của Công ty tăng làm năng suất lao động của Công
ty năm 2014 tăng 23.629.711 đồng/người- năm tương ứng tăng 3,03 % so với năm 2013.Tuy nhiên so với kế hoạch thì năng suất lao động năm 2014 không đạt kế hoạch đề ra30.117.444 đồng/người-năm tương ứng 3.61 % Nguyên nhân chủ yếu là do tổng quỹlương trong công ty giảm, tổng số người lao đông giảm nhẹ làm cho tiền lương bình quâncủa nhân viên có sự thay đổi Điều này cho thấy đời sống cán bộ công nhân viên đã cảithiện, khuyến khích người lao động làm việc, có hiệu quả trong công việc Công ty nên cốgắng phát huy quan tâm hơn nữa đến tinh thần cán bộ nhân viên tạo môi trường làm việchiệu quả, năng suất
- Chỉ tiêu then chốt đánh giá tổng quát nhất hoạt động kinh doanh của Công ty trongnăm qua là lợi nhuận sau thuế Công ty thu được năm 2014 là 37,602,068 đồng, tăng321.693.747 đồng tương ứng tăng 117,11 % so với năm 2013 Tuy nhiên, so với kế hoạchthì lợi nhuận sau thuế 2014 thấp hơn 12.997.415 đồng, tương ứng giảm 21,16% Nguyênnhân chủ yếu là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm tăng, giá vốn hàngbán tăng nhưng mức tăng thấp hơn so với mức tăng của doanh thu Bên cạnh đó các khoảnthu nhập từ hoạt động tài chính tăng làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng sovới năm 2013
Nhìn chung, qua phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty năm 2014 chothấy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thực sự đạt đươc hiệu quả cao.Nguyên nhân, một phần do nền kinh tế nước ta những năm gần đây gặp nhiều khó khăn dokhủng hoảng kinh tế toàn cầu Công ty đã nỗ lực tận dụng triệt để các lợi thế của mìnhsong các chỉ tiêu quan trọng không đạt được kế hoạch đề ra Trong năm tới cần triển khaicác kế hoạch đề ra một cách hợp lý nhất để đạt được kết quả như mong muốn Bên cạnh đó
Trang 27Công ty cần cải thiện tình hình trong nội bộ, áp dụng những biện pháp khuyến khích ngườilao động như trả lương theo công việc cụ thể, có thưởng các dịp lễ, tết…điều này đã kíchthích tiêu thụ hàng hóa mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Tuy nhiên đâymới chỉ là những nhận định tổng quát, muốn đánh giá một cách cụ thể và chính xác hơn kếtquả sản xuất kinh doanh mà Công ty đã đạt được cũng như những mặt hạn chế ta cần tiếnhành phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các mặt của quá trình kinh doanh qua các báo cáo tàichính.
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Thương mại và Công nghệ Tân Long năm 2014
Phân tích tình hình tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng cácchỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính được gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của công tynhưng đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mối quan hệ ảnhhưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho một tình hình tài chính tốt
và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoat động sảnxuất kinh doanh
Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý cácthông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tiềm lực,sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanhnghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng, tình hình tài chính củadoanh nghiệp mình Từ đó ra quyết định đúng đắn trog việc lựa chọn phương án tối ưu chohoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần thương mại và công nghệ Tân Long
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty là việc xem xét, nhận định sơ bộbước đầu về tình hình tài chính của công ty cung cấp cho nhà quản lý biết được thực trạngtài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty, nắm được tình hình tàichính của công ty là khả quan hay không khả quan
Trang 28Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến động của tàisản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kết cấu, liên hệ vớicác chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thời phát hiện các vấn đềcần nghiên cứu sâu.
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Thương mại và Công
nghệ Tân Long ta phân tích chỉ tiêu thông qua Bảng 2-2:
* Tài sản: Tài sản của Công ty tại thời điểm cuối năm 2014 là 5.676.933.159 đồng
giảm 107.311.093 đồng, tương ứng giảm 1.86% so với đầu năm Nguyên nhân tài sản củadoanh nghiệp giảm chủ yếu do cả tài sản ngắn hạn và dài hạn của Công ty đều giảm Cụthể :
+ Tài sản ngắn hạn: Cuối năm 2014 tài sản ngắn hạn của Côngty là 5.635.264.013
đồng, giảm 63.579.468 đồng tương ứng giảm 1.12 % so với đầu năm Tài sản ngắn hạngiảm chủ yếu do :
- Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm giảm 177.400.799 đồng tương ứnggiảm 30,41% so với đầu năm Đầu năm tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng10.09% đến cuối năm giảm chỉ còn 7.15% Trong năm doanh nghiệp đã tìm cách giảmlượng vốn bằng tiền nhàn rỗi trong quỹ bằng cách việc sử dụng vào hoạt động kinh doanh,mua sắm, dự trữ hàng hóa…Việc dự trữ vốn bằng tiền cần phải có kế hoạch cụ thể tránh đểthừa vốn nhàn rỗi hoặc thiếu dẫn đến không đủ khả năng thanh toán
- Các khoản phải thu ngắn hạn cuối năm 2014 là 453.836.214 đồng, giảm 841.454.203đồng, tương ứng giảm 64,96 % so với đầu năm Tỷ trọng các khoản phải thu cuối năm là7,99% giảm 14,4% so với thời điểm đầu năm.Các khoản phải thu giảm mạnh cho thấytrong năm Công ty đã thu hồi được các khoản công nợ, các khoản vốn bị chiếm dụng Tuynhiên bên cạnh đó việc các khoản phải thu giảm cũng có thể do trong năm việc kinh doanhcủa Công ty gặp khó khăn hàng hóa không bán được
-Tài sản ngắn hạn khác, tại thời điểm cuối năm là 3.469.233 đồng, giảm 66.825.534đồng, tương ứng giảm 95,06 % so với đầu năm Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng tài sản chỉ bằng 1.22% tại thời điểm đầu năm, đến cuối năm giảm chỉ còn0.06%
Trang 29BẢNG ĐÁNH GIÁ KHÁT QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 583.368.466 10,09 405.967.667 7,15 -177.400.799 -30,41 -2,93
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 1.295.290.417 22,39 453.836.214 7,99 -841.454.203 -64,96 14,4
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Trang 30- Bên cạnh đó cũng có những khoản làm tăng tài sản của Công ty, phải kể đến đó làhàng tồn kho Hàng tồn kho cuối năm 2014 là 4.771.990.899 đồng tăng 1.022.101.068đồng, tương ứng tăng 27,26% so với đầu năm Hàng tồn kho chiếm tỷ tọng lớn trong tổngtài sản, tại thời điểm đầu năm là 64,83% đến cuối năm tăng lên mức 84,06% Hàng tồn khocuối năm tăng mạnh có thể do phương án chiến lược của Công ty Tuy nhiên, việc cáckhoản phải thu giảm có thể thấy hàng tồn kho tăng do hàng không tiêu thụ được tồn đọngtrong kho Điều này không tốt với Công ty vì vốn bị ứ đọng và kéo theo nhiều chi phí phátsinh Mặc dù, hàng tồn kho cuối năm tăng cao nhưng không bù đắp được các khoản làmgiảm tài sản nên làm tài sản cuối năm giảm so với đầu năm.
+ Tài sản dài hạn: Cuối năm 2014 tài sản dài hạn của Công ty là 41.669.146 đồng
giảm 43.731.625 đồng, tương ứng giảm 51,21 % so với đầu năm Tài sản dài hạn chiếm tỷtrọng nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tại thời điểm đầu năm tỷ trọng này là1,48% đến cuối năm chỉ còn 0,73% Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do tài sản cố định giảm.Bên cạnh những khoản mục làm tài sản dài hạn giảm cũng có khoản mục làm tăng tài sảndài hạn Cụ thể:
- Tài sản cố định cuối năm 2014 là 4.787.567 đồng, giảm 60.797.511 đồng, tương ứnggiảm 92,07 % so với đầu năm TSCĐ giảm do nguyên giá tài sản cố định giảm Trong quaCông ty không đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị và các tài sản cố định cũ đã khấuhao hết
- Bên cạnh đó, còn có những khoản mục làm tài sản dài hạn tăng như tài sản dài hạnkhác cuối năm tăng 17.065.886 đồng, tương ứng tăng 86,12 % so với đầu năm Tỷ trọngkhoản mục tài sản dài hạn khác nhỏ, đầu năm là 0,34 đến cuối năm tăng lên 0,31% ở mức0,65% Tuy có tăng nhưng mức tăng thấp hơn nhiều so với các khoản mục giảm nên tổngtài sản dài hạn giảm
*Nguồn vốn: Nguồn vốn của Công ty tại thời điểm cuối năm là 5.676.933.159 đồng
giảm 107.311.093 đồng, tương ứng giảm 1,86% so với đầu năm Nguồn vốn giảm chủ yếu
do nợ phải trả giảm Cụ thể :
+ Nợ phải trả: Nợ phải trả tại thời điểm cuối năm là 4.270.903.896 đồng, giảm
120.857.316 đồng, tương ứng giảm 2,75% so với thời điểm đầu năm Nợ phải trả chiếm tỷ
Trang 31trọng lớn trong tổng nguồn vốn và đang có xu hướng giảm nhẹ Cụ thể, tại thời điểm đầu năm tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn là 75,93% đến cuối năm giảm 0,69% chỉ còn 75,23% Nguyên nhân giảm chủ yếu do nợ ngắn hạn giảm
- Nợ ngắn hạn: cuối năm tổng các khoản nợ ngắn 2.270.903.896 đồng giảm120.857.316 đồng, tương ứng giảm 5,05 % so với đầu năm Nguyên nhân do phải trả ngườibán, thuế và các khoản nộp NSNN giảm
- Vốn chủ ở hữu: Vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm là 1.406.029.263 đồng, tăng
13.546.223 đồng, tương ứng tăng 0,97% so với đầu năm Tỷ trọng của vốn chủ sở hữu sovới tổng nguồn vốn tăng 0.69% từ 24,07% lên 24,77% Mặc dù vốn chủ sở hữu tăng nhưngmức tăng thấp hơn nợ phải trả làm cho tổng nguồn vốn tại thời điểm cuối năm giảm.Nguyên nhân chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng Điều này là tốt vì Công ty đang ngàycàng tự chủ hơn về mặt tài chính
Phân tích sự tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu tổng quát này là không đủ để đánhgiá sâu sắc và toàn diện về tình hình tài chính của Công ty CP thương mại và công nghệTân Long Bởi vậy ta cần phân tích tình hình dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Côngty CP thương mại và Côngnghệ Tân Long.
2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu khi doanh nghiệp được thành lập và thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp đều phải có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảmbảo đầy đủ nhu cầu về tài sản và nguồn vốn là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quátrình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả
Mặt khác muốn đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp phải có các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn(hay gọi là nguồn tài trợ tài sản )
Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ hai nguồn chính:
+ Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường
Trang 32vốn vay dài hạn, trung hạn, các khoản nợ vay dài hạn, trung hạn (trừ các khoản vay, nợ quáhạn).
+ Nguồn tài trợ tạm thời : là nguồn mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sử dụng vào hoạtđộng kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thuộc nguồn tài trợ này là những khoảnvay nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp củangười bán ,người mua, của cán bộ công nhân viên doanh nghiệp
Một số chỉ tiêu cần phân tích :
Nguồn tài trợ tạm thời = Nợ ngắn hạn đồng (2-1) Nguồn tài trợ thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu đồng (2-
2)
Cân bằng tài chính trong doanh nghiệp được thể hiện qua đẳng thức :
TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ TT đồng (2-3)
TS ngắn hạn - Nguồn tài trợ TT = Nguồn tài trợ TX - TS dài hạn đồng (2-4) Khi đó : Vốn hoạt động thuần = TS ngắn hạn – Nợ ngắn hạn đồng (2-5)
(nguồn tài trợ tạm thời chính là nợ ngắn hạn)
Hay : Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ TX – TS dài hạn đồng (2-6)
Dựa vào bảng 2-3 ta thấy, nguồn tài trợ tạm thời ở thời điểm cuối năm 2014 là
2,270,903,896 giảm 120,857,316 đồng, tương ứng giảm 5,05 % so với đầu năm 2014.Nguồn tài trợ tạm thời của Công ty không đáp ứng đủ nhu cầu trang bị về tài sản ngắn hạnyêu cầu cần phải tìm cách bù đắp phần thiếu hụt bằng cách đi vay hoặc tìm thêm nguồn tàitrợ khác
Nguồn tài trợ thường xuyên của Công ty tại thời điểm cuối năm tăng 13,546,223đồng tương ứng tăng 0,4 % so với đầu năm Nguồn tài trợ thường xuyên tăng do vốn chủ
sở hữu tăng, Công ty huy động được lợi nhuận chưa phân phối năm nay Nguồn tài trợthường xuyên không những đủ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắm tài sản dài hạn mà còn bùđắp một phần nhu cầu mua sắm tài sản ngắn hạn của Công ty Cân bằng tài chính trongtrường hợp này là cân bằng tốt, an toàn
Trang 33Vốn hoạt động thuần của Công ty tại thời điểm cuối năm là 3,364,360,117 đồng tăng57,277,848 đồng, tương ứng tăng 1,73 % so với thời điểm đầu năm, chứng tỏ khả năng chitrả các khoản nợ ngắn hạn của Công ty là tương đối tốt
Ngoài ra, để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp, ta còn dùng các chỉ tiêu sau :
1.Hệ số tài trợ thường xuyên
- Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ (2-7)
Tổng nguồn vốn
Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên cho biết trong một đồng tổng nguồn vốn có baonhiêu đồng nguồn tài trợ thường xuyên Chỉ tiêu này càng lớn càng thì khả năng tự chủ vềmặt tài chính của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại
Dựa vảo bảng 2-3 ta thấy, hệ số tài trợ thường xuyên tại thời điểm cuối năm là 0,6
đ/đ tăng 0,01 đ/đ so với đầu năm, tương ứng tăng 2,36 % Có nghĩa cứ 1 đồng nguồn vốnthì có 0,6 đồng được tài trợ bởi nguồn tài trợ tạm thường xuyên tại thời điểm cuối năm Hệ
số tài trợ thường xuyên tăng do nguồn tài trợ thường xuyên tăng, cụ thể vốn chủ sở hữutăng Điều này là khá tốt với doanh nghiệp, hệ số tài trợ thường xuyên cao làm giảm áp lực
về mặt tài chính cho doanh nghiệp Tuy nhiên cần phải có biện pháp sử dụng vốn thườngxuyên đúng tránh bị chiếm dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả
Dựa vảo bảng 2-3 ta thấy, hệ số tài trợ tạm thời ở thời điểm cuối năm là 0,4 đồng,
giảm 0,01 đồng so với đầu năm, tương ứng giảm 3,26 % Điều này nghĩa là trong một đồngnguồn vốn có 0,4 đồng được tài trợ bởi nguồn tài trợ tạm thời Hệ số tài trợ tạm thời giảm
do nguồn tài trợ tạm thời ở thời điểm cuối năm giảm so với đầu năm Điều này là tốt đối
Trang 34với doanh nghiệp, cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp đangnâng cao.
3.Hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
- Hệ số NTTTX so với TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên đ/đ (2-9)
Tài sản dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng đảm bảo của tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợthường xuyên Cứ một đồng tài sản dài hạn thì có bao nhiêu đồng bằng nguồn tài trợthường xuyên đảm bảo Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng đảm bảo tài sản dài hạncủa doanh nghiệp càng tốt và ngược lại
Dựa vảo bảng 2-3 ta thấy, hệ số nguồn tài trợ thường xuyên so với tài sản dài hạn
thời điểm cuối năm là 81,74 đ/đ tăng 42,02 đ/đ so với thời điểm đầu năm Điều này chothấy nguồn tài trợ thường xuyên không những đủ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắm tài sảndài hạn, một phần còn bù đắp vào nhu cầu mua sắm tài sản ngắn hạn
4.Hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn
- Hệ số NTTTT so với TSNH
=
Nguồn tài trợ tạm thời
đ/đ (2-10) Tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tài sản dài ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng đượctài trợ bằng nguồn tài trợ tạm thời Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng đảm bảo của tài sảnngắn hạn càng thấp do áp lực phải trả nợ ngắn hạn lớn, ngược lại hệ số này thấp thì khảnăng đảm bảo của tài sản ngắn hạn cao, giảm áp lực trả nợ trong thời gian ngắn
Dựa vào bảng 2-3 ta thấy, hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn
cuối năm là 0,4 đ/đ, giảm 0,02 đ/đ, tương ứng giảm 3,98 % so với thời điểm đầu năm Tức
là cứ 1 đồng TSNH có 0,4 đồng nguồn tài trợ tạm thời đảm bảo ở thời điểm cuối năm Chothấy khả năng chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp ngày càng tăng
- Hệ số Vốn CSH so với NTTTX
=
Vốn chủ sở hữu
đ/đ (2-11) Nguồn tài trợ thường xuyên
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng nguồn tài trợ thường xuyên có bao nhiêu đồngvốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy vốn tự có của doanh nghiệp càng nhiều,khả năng tự chủ về mặt tài chính càng lớn, ngược lại hệ số này thấp vốn tự có của doanh
Trang 35nghiệp ít, mặc dù không gây áp lực trả nợ tại thời điểm hiện tại nhưng gây áp lực tài chínhtrong tương lại khi các khoản vay nợ dài hạn đến hạn phải trả.
Dựa vảo bảng 2-3 ta thấy, hệ số vốn chủ sở hữu của nguồn tài trợ thường xuyên không
thay đổi tại thời điểm đầu năm và cuối năm bằng 0,41đ/đ Hệ số vốn chủ sở hữu so vớinguồn tài trợ thường nhau nhưng so với thời điểm đầu năm, vốn chủ sở hữu của Công tytại thời điểm cuối năm tăng 13,546,223 đồng Điều này cho thấy khả năng tự chủ về tàichính của doanh nghiệp đang ngày càng được nâng cao
- Tỷ suất nợ = Tổng nguồn vốn Nợ phải trả đ/đ, (2-12)
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng nguồn vốn có bao nhiêu đồng nợ phải trả Chỉtiêu này càng cao thì khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng thấp, áp lực tàichính lớn do doanh ngiệp phải đi vay nhiều, ngược lại hệ số này thấp thì khả năng tự chủ
về mặt tài chính cao
Dựa vảo bảng 2-3 ta thấy, hệ số nợ của Công ty tại thời điểm cuối năm là 0,75 đ/đ,
giảm 0,01 đ/đ, tương ứng giảm 0,91 % so với đầu năm Chỉ tiêu này cho biết, tại thời điểmcuối năm, trong 1 đồng vốn kinh doanh có 0,75 đồng là vốn đi vay Nguyên nhân giảm tỷsuất nợ là do nợ ngắn hạn giảm đồng thời vốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm tăng Tuy
có giảm nhưng tỷ suất nợ vẫn còn ở mức cao, cho thấy khả năng tự chỉ về mặt tài chính củadoanh nghiệp còn thấp
Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập
về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm bảo vềmặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính càng tăng và ngược lại, chỉ tiêunày càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính thấp, mức độ độc lập về mặt tài chínhkhông cao
Dựa vào bảng 2-3, ta thấy: hệ số tự tài trợ của Công ty tại thời điểm cuối năm là 0,25
đ/đ tăng 0,01 đ/đ so với thời điểm đầu năm Có nghĩa tại thời điểm cuối năm 2014 cứ 1đồng nguồn vốn có 0,25 đồng do vốn chủ sở hữu tài trợ Hệ số tự tài trợ tăng do vốn chủ sở
Trang 36hữu tại thời điểm cuối năm tăng Cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanhnghiệp ngày càng được nâng cao, giảm được rủi ro trong kinh doanh.
Trang 37BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
1 Nguồn vốn tài trợ tạm thời -NTTTT (Nợ ngắn hạn) Đồng 2,391,761,212 2,270,903,896 -120,857,316 -5.05
2 Nguồn vốn tài trợ thường xuyên -NTTTX Đồng 3,392,483,040 3,406,029,263 13,546,223 0.40