Để tồn tại và phát triểntrên thị trường, ngoài việc cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm nhất địnhvới chất lượng cao, chủng loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần phải thực
Trang 1Phần thứ nhất ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn
đề hiệu quả kinh tế luôn được các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Đây là sự sosánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại được Muốn làm được điều này đòihỏi mỗi một doanh nghiệp phải linh hoạt và chủ động trong hoạt động sản xuất vàquản lý
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó có
vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần to lớn đến sự tồn tại
và phát triển của các doanh nghiệp
Chính vì vậy, công tác tiêu thụ hàng hoá thành phẩm luôn luôn được nghiên cứu,tìm tòi, bổ sung để được hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục đíchkhông ngừng nâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý
Trong những năm gần đây, khi thực hiện chính sách mở cửa Việt Nam đã thiếtlập được nhiều mối quan hệ hợp tác thương mại với nhiều nước trên thế giới Vì vậy,hàng hoá của các nước cũng được nhập khẩu vào Việt Nam với khối lượng khá lớnnên công tác tiêu thụ hàng hoá càng cần được hoàn thiện hơn Để tồn tại và phát triểntrên thị trường, ngoài việc cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm nhất địnhvới chất lượng cao, chủng loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần phải thực hiệntốt công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý là một trong những
cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định chỉ đạo, điều hànhkinh doanh có hiệu quả Công tác kế toán nói chung, hạch toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả kinh doanh nói riêng ở các doanh nghiệp đã được hoàn thiện dầnsong mới chỉ đáp ứng được yêu cầu quản lý ở các doanh nghiệp với mức độ còn hạnchế Bởi vậy, bổ sung và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán luôn là mục tiêu hàngđầu của các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả kinh doanh đối với mỗi doanh nghiệp, nên tôi chọn nghiên cứu đề tài
Trang 2“Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cà phê Tháng 10” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh
- Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả những nghiệp vụ kế toán có liên quan đến việc tiêu thụ thành phẩm và xácđịnh kết quả kinh doanh, hệ thống chứng từ so sánh và báo cáo hoạt động kinh doanhtại Công ty cà phê Tháng 10
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu tại Công ty cà phê Tháng 10
1.4.2 Phạm vi thời gian
- Để thực hiện đề tài này, việc thu thập số liệu nghiên cứu lấy trong 3 năm: 2008,
2009, 2010; chủ yếu là số liệu năm 2010
- Đề tài thực hiện trong thời gian từ ngày 10/03/2011 đến ngày 15/06/2011
1.4.3 Phạm vi nội dung
Để đạt được mục tiêu ta nghiên cứu một số nội dung sau:
- Công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
- Phân tích một số chỉ số về kết quả kinh doanh
Trang 3Phần thứ hai TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
2.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm về thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã được gia công chế biến xong ở bước côngnghệ cuối cùng của quá trình sản xuất và nó đã được kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹthuật cũng như chất lượng quy định Do vậy, thành phẩm chỉ được gọi là thành phẩmkhi nó có đầy đủ các yếu tố sau:
- Đã được chế biến xong ở bước công nghệ cuối cùng của quá trình sản xuất
- Đã được kiểm tra đúng kỹ thuật và xác định phù hợp với tiêu chuẩn quy định
- Đảm bảo đúng mục đích sử dụng
* Khái niệm tiêu thụ thành phẩm
Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất Đó là việc cungcấp cho khách hàng những sản phẩm, lao vụ dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra,đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
* Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ; doanh thu hoạt động tài chính và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập, xuất, tồn khothành phẩm, tính giá thành thực tế xuất bán và xuất không phải bán một cách chínhxác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn hàng bán.+ Phản ánh và giám đốc doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tìnhhình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách Nhà nước và các khoản chiphí có liên quan đến doanh thu
+ Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp bảođảm hiệu quả kinh tế của chi phí
Trang 4+ Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy địnhcủa Nhà nước.
2.1.3 Nguyên tắc kế toán áp dụng trong tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
+ Phải phân định được chi phí, thu nhập và xác định kết quả của từng loại hoạtđộng kinh doanh
+ Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu
+ Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu,chi phí và kết quả
2.1.4 Kế toán tiêu thụ thành phẩm
2.1.4.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
a) Thời điểm ghi nhận doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu đuợc xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
Như vậy, thời điểm ghi nhận doanh thu (tiêu thụ) là thời điểm chuyển giao quyền
sở hữu về hàng hóa, lao vụ từ người bán sang người mua Nói cách khác, thời điểm ghinhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền hay chấp nhận nợ về lượng hàng hóa,dịch vụ mà người bán chuyển giao
Trang 5- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 – GTTT – 3LL): Dùng cho doanh nghiệp nộp thuế giátrị gia tăng theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Hoá đơn tự in hoặc các chứng từ đặc thù: Với các chứng từ tự in thì phải được cơquan có thẩm quyền cho phép, đối với chứng từ đặc thù giá ghi trên chứng từ là giá đã
có thuế giá trị gia tăng
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ: Được sử dụng khi doanh nghiệp trực tiếp bán lẻhàng hoá và cung cấp dịch vụ cho người tiêu dùng không thuộc diện phải lập hoá đơnbán hàng Ngoài ra, còn có các chứng từ trả tiền, trả hàng
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này đượcdùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoảngiảm trừ doanh thu Từ đó xác định doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp trên GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanh thu chưa có thuế GTGT
Tài kho n 511 “Doanh thu bán hàng và cung c p d ch v ”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ấp dịch vụ” ịch vụ” ụ”
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT tính theo phương
pháp trực tiếp phải nộp tính theo doanh
thu bán hàng thực tế
- Các khoản giảm giá hàng bán, chiết
khấu thương mại khi bán hàng và doanh
thu của hàng bán bị trả lại
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911
- Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụthực tế của doanh nghiệp trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
Trang 6+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản
+ Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này được dùng để phảnánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các xínghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng Công ty, Công ty tập đoàn,
Tài kho n 512 “Doanh thu n i b ”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ội bộ” ội bộ”
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu
có) của số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ
đã xác định là tiêu thụ nội bộ trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm
giá hàng bán đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu
Tài khoản 512 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản này được mở chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần
Doanh thu thu bằng tiền
Doanh thu chuyển thẳng vào ngân hàng
Doanh thu của hàng bị trả lại
Giảm giá hàng bán kết chuyển
Doanh thu được chuyển
TK 531
TK 532
Trang 7
c) Các phương thức tiêu thụ * Phương thức bán hàng trực tiếp (bán buôn) Là phương thức doanh nghiệp bán trực tiếp cho người mua, do bên mua trực tiếp đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc tại địa điểm mà doanh nghiệp đã quy định Thời điểm bán hàng là thời điểm người mua đã ký nhận hàng, còn thời điểm thanh toán tiền bán hàng phụ thuộc vào điều kiện thuận lợi của hợp đồng Hạch toán theo sơ đồ sau: (1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn (2) Ghi nhận doanh thu theo giá bán bao gồm có thuế GTGT * Phương thức bán lẻ Là phương thức khách hàng mua hàng tại doanh nghiệp, cửa hàng giao dịch của doanh nghiệp và thanh toán ngay cho nên sản phẩm hàng hoá được ghi nhận doanh thu của đơn vị một cách trực tiếp Doanh thu bằng hàng ( hàng đổi hàng )
TK 3331
(2)
TK 155 / 154 TK 632 TK 511 TK 111, 112, 131
TK 333 1
Trang 8Hạch toán theo sơ đồ sau:
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ
(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ
(3) Ghi nhận doanh thu theo giá bán bao gồm có thuế GTGT
* Phương thức bán hàng thông qua đại lý
Là phương thức bên chủ hàng xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi để bán
và thanh toán thù lao bán hàng dưới hình thức hoa hồng đại lý
Bên đại lý sẽ ghi nhận hoa hồng được hưởng vào doanh thu tiêu thụ Hoa hồngđại lý có thể được tính trên tổng giá thanh toán hay giá bán (không có VAT) của lượnghàng tiêu thụ Khi bên mua thông báo đã bán được số hàng đó thì tại thời điểm đó kếtoán xác định là thời điểm bán hàng
Hạch toán theo sơ đồ sau:
Đối với bên giao hàng
(1) Xuất kho thành phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý bán hộ (theo phương pháp kêkhai thường xuyên)
(2) Khi thành phẩm, hàng hóa giao cho đại lý đã bán được
(3) Doanh thu bán hàng đại lý bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu ra
TK 155- Kho/156 TK 155- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112
(3)(1)
TK 3331(2)
(3b))
(4b))
Trang 9TK 33311
(4) Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
- Đối với bên nhận đại lý
* Phương thức bán hàng trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần và người mua thường phải chịu mộtphần lãi suất trên số trả chậm Và thực chất, quyền sở hữu chỉ chuyển giao cho ngườimua khi họ thanh toán hết tiền, nhưng về mặt hạch toán, khi hàng chuyển giao chongười mua thì được coi là tiêu thụ Số lãi phải thu của bên mua được ghi vào thu nhậphoạt động tài chính, còn doanh thu bán hàng vẫn tính theo giá bình thường
Hạch toán theo sơ đồ sau:
(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay theo phương pháp khấu trừ.(3) Tổng số tiền còn phải thu của khách hàng
(4) Số tiền đã thu của khách hàng
Hoa hồng đại lýđược hưởng
Phải trả cho chủ hàng
Tổng tiền hàng
Thanh toán tiền cho chủ hàng
TK 3387(6)
(4)
Trang 10TK 3331
(5) Lãi do trả góp hoặc lãi trả chậm phải thu của khách hàng
(6) Định kỳ phân bổ lãi vào doanh thu hoạt động tài chính
2.1.4.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền người bán đã giảm trừ cho người mua hàng
do họ đã mua hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiếtkhấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bánhàng hóa
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
T i kho n 521 “Chi t kh u th ài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ết khấu thương mại” ấp dịch vụ” ương mại” ng m i” ại”
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
- Kết chuyển số chiết khấu thương mạiphát sinh trong kỳ vào tài khoản 511 đểxác định doanh thu thuần của kỳ hạchtoán
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 03 tài khoản cấp 2 như sau: TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá; TK 5212
- Chiết khấu thành phẩm; TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ
* Sơ đồ hạch toán
b) Hàng bán bị trả lại
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: Vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồng kinh tế, hàng bị mất kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách
TK 521Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ chiết khấu
Trang 11Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
T i kho n 531 “H ng bán b tr l i” ài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” ịch vụ” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ại”
- Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả
lại chấp nhận cho người mua trong kỳ
(đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu)
- Kết chuyển số doanh thu của hàng bán
bị trả lại
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hạch toán
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ)
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháptrực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT)
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu
c) Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận cho người mua,
vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng quy cách, không đúng thời hạn đã ghitrong hợp đồng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán
T i kho n 532 “Gi m giá h ng bán” ài khoản 521 “Chiết khấu thương mại” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”
- Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán
chấp thuận cho người mua trong kỳ
- Kết chuyển khoản giảm giá hàng bánphát sinh trong kỳ
Trang 12Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.
* Sơ đồ hạch toán
d) Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT là những khoản thuế gián thu, tính trêndoanh thu bán hàng Các khoản thuế này do đối tượng tiêu dùng hàng hóa dịch vụchịu Các cơ sở kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thay cho người tiêu dùng hàng hóadịch vụ (hoặc nhà nhập khẩu) Các khoản thuế này được xác định trực tiếp trên doanhthu bán hàng theo quy định hiện hành của các loại thuế
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu được tính trên giá trị gia tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế được đánh vào doanh thu của một số mặthàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vìkhông phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: bia, rượu,thuốc lá, vàng mã, bài lá,…
- Thuế xuất khẩu là loại thuế mà tất cả các hàng hóa, dịch vụ mua bán trao đổivới nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới Việt Nam đều phải chịu loại thuế này.Tài khoản sử dụng:
Tài kho n 333 “Thu và các kho n ph i n p cho Nhà n c”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ết khấu thương mại” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ội bộ” ước”
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách nhà nước đầu kỳ.
Khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trong kỳ
TK 3331
Kết chuyển số giảm trừ doanh thu
Trang 13- Số thuế GTGT của hàng hóa bán ra bị
trả lại, bị giảm giá;
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách nhà nước cuối kỳ.
* Sơ đồ hạch toán
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
(2) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
(3) Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp
(4) Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ trong kỳ
(5) Tiến hành nộp các khoản thuế theo quy định
2.1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.1.5.1 Doanh thu thuần
(3)
Trang 14Doanh thu thuần là chỉ tiêu kinh tế dùng để xác định kết quả cuối cùng của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, là doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừdoanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuếTTĐB, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
b) Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài kho n 632 “Giá v n hàng bán”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ốn hàng bán”
- Tập hợp giá vốn của hàng đã tiêu thụ
trong kỳ ( trị giá mua của hàng hoá; giá
Trang 15Gửi bán Kết
chuyểnGửi bán
2.1.5.3 Chi phí bán hàng
a) Khái niệm
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đếnhoạt động tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng,chi phí dụng cụ bán hàng, quảng cáo,
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Tài kho n 641 – “Chi phí bán hàng”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phátsinh trong kỳ hạch toán
Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên nợ
TK 911 để xác định kết quả kinh doanhhoặc bên nợ TK 1422
Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK 133
Trang 16(1) Chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên bán hàng.(2) Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ bán hàng.
(3) Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng
(4) Thành phẩm hàng hóa tiêu dùng nội bộ
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(6a) Chi phí bằng tiền thực tế phát sinh
(6b) Phân bổ chi phí trước
Trang 17(7a) Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ.
(7b) Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế
(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tính vào chi phí bán hàng trong kỳ
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng tính vào kỳ sau
(10) Thực hiện kết chuyển vào kỳ sau
2.1.5.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp
a) Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được chobất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như chiphí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi phíquản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong một kỳ hạch toán
Tài kho n 642 “Chi phí qu n lý doanh nghi p”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ệp”
Tập hợp các chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ
Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanhnghiệp phát sinh trong kỳ
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vàotài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ;hoặc kết chuyển vào tài khoản 142 “Chi phítrả trước để chờ phân bổ”
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Trang 182.1.5.5 Hoạt động tài chính của doanh nghiệp
a) Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tiền lương, tiền công,
các khoản trích theo lương
Chi phí khấu hao
Chi phí theo dự toán
lý doanh nghiệp
TK 1422Chờ
kết chuyển
Kết chuyểnvào kỳ sau
TK 911
Trừ vào kết quả
Trang 19+ Cổ tức, lợi nhuận được chia.
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán
+ Thu nhập từ chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
+ Thu nhập về các khoản đầu tư khác
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
+ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn,…
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài kho n 515 “Doanh thu ho t đ ng tài chính”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ại” ội bộ”
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang tài khoản 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”
- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinhtrong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
b) Chi phí hoạt động tài chính
* Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán; khoảnlập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, các khoản lỗ về chênh lệch tỷgiá ngoại tệ và bán ngoại tệ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
Tài kho n 635 “Chi phí ho t đ ng tài chính tài chính”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ại” ội bộ”
Các chi phí hoạt động tài chính phát
Trang 20Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
2.1.5.6 Thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc
có dự tính trước nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mangtính thường xuyên Bao gồm:
+ Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu do khách hàng vi phạm hợp đồng
+ Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
+ Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
+ Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
+ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu
+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặngcho doanh nghiệp
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán năm nay mới phát hiện ra,…
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Tài kho n 711 “Thu nh p khác”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ập khác”
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
Trang 21Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với cáchoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là các khoản chi phí bị bỏ
sót từ những năm trước Bao gồm:
+ Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố địnhthanh lý, nhượng bán tài sản cố định (nếu có)
+ Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế Bị phạt thuế, truy thu thuế
+ Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán
+ Các khoản chi phí khác
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Tài kho n 811 “Chi phí khác”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Các chi phí khác phát sinh trong kỳ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi
phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
2.1.5.8 Xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 22Tổng hợp kết quả đó lại thành kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ Việc xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra với thu nhập của hoạt động kinh doanh đã đạt được:
Nếu thu nhập = chi phí, kết quả: Hoà vốn
Nếu thu nhập > chi phí, kết quả: Lãi
Nếu thu nhập < chi phí, kết quả: Lỗ
Việc xác định kết quả được tiến hành và cuối kỳ hạch toán như cuối tháng, cuốinăm tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mọi hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đều phải xác định kết quả, đặc biệt làquá trình tiêu thụ - hoạt động chính phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Xác định kết quả kinh doanh là dựa trên cơ sở doanh thu trừ chi phí hợp lý phátsinh để tạo ra kết quả kinh doanh trong kỳ Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉtiêu lãi (lỗ) và được xác định theo công thức sau:
KQKD = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) + (Thu nhập khác – Chi phí khác)
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” dùng để xác định kết quả của toàn
bộ các hoạt động kinh doanh.Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư và mở chi tiết theotừng hoạt động Kết cấu tài khoản 911 như sau:
Tài khoản 911 “Xác đ nh k t qu kinh doanh”ịch vụ” ết khấu thương mại” ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan
- Kết chuyển lợi nhuận từ các hoạt động
- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụsản phẩm, hàng hoá dịch vụ và doanhthu thuần hoạt động tài chính trong kỳ
- Tổng số thu nhập thuần hoạt động tàichính và hoạt động bất thường
- Kết chuyển lỗ từ các hoạt động kinhdoanh
Trang 23kinh doanh.
Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” dùng để phản ánh kết quả lãi, lỗ từhoạt động kinh doanh và tình hình phân phối kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Tài kho n 421 “L i nhu n ch a phân ph i”ản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ợi nhuận chưa phân phối” ập khác” ư ốn hàng bán”
- Phản ánh số lỗ về hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ và
tình hình phân phối lợi nhuận
- Phản ánh số thực lãi về hoạt động kinhdoanh trong kỳ của doanh nghiệp, số lãicấp dưới nộp lên, số lỗ được cấp trên bù
và việc xử lý các khoản lỗ về kinhdoanh
Số dư bên Có: Số lãi chưa phân phối, sửdụng
Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thuthuần và thu nhập thuần
Trang 24(1) Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ.
(2) Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
(3) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
(4) Kết chuyển chi phí tài chính trong kỳ
(5) Kết chuyển chi phí khác phát sinh trong kỳ
(6) Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
(7) Kết chuyển doanh thu tài chính trong kỳ
(8) Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ
(9a) Kết chuyển kết quả lãi
(9b) Kết chuyển kết quả lỗ
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Thực tiễn tình hình tiêu thụ cà phê
Cà phê là một trong những mặt hàng tiêu thụ quan trọng của nhiều nước đangphát triển và chiếm tỷ lệ khá lớn trong cán cân thương mại thế giới
Ở Việt Nam, cà phê được trồng từ năm 1857, sau năm 1930 có khoảng 5.900 ha,năm 1975 có khoảng 20.000 ha Sau năm 1986, thời điểm đất nước ta thực hiện côngcuộc đổi mới, cây cà phê phát triển mạnh, nhất là cà phê vối (Robusta) ở Tây Nguyên,
Trang 25đến nay cả nước có khoảng 500.000 ha, sản lượng khoảng trên 850.000 tấn, giá trị xuấtkhẩu trên 1,8 tỷ USD.
Đến nay, trải qua những ngày giá cà phê xuống tới mức kỷ lục, thấp nhất trongvòng 30 năm trở lại đây, chúng ta mới thấy được sự tàn phá dữ dội của cuộc khủnghoảng thừa Tuy nhiên, mức độ thiệt hại đối với mỗi nước là khác nhau tuỳ thuộc vào
sự chủ động của nước đó vào thị trường cà phê thế giới Có thể nói, Việt Nam là mộttrong những nước chịu hậu quả nặng nề nhất do tính phụ thuộc của ngành cà phê ViệtNam vào thị trường thế giới rất cao, có tới 98% sản lượng là dành cho xuất khẩu Bêncạnh đó, còn do những yếu kém trong hoạt động của ngành vốn tồn tại từ trước tớinay, cà phê phát triển ồ ạt không theo quy hoạch, khâu chất lượng và chế biến chưađược chú trọng, chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc quảng bá cà phê ViệtNam ra thị trường thế giới và xây dựng thương hiệu cho cà phê Việt Nam
Theo số liệu thống kê, thị trường cà phê thế giới và trong nước biến động mạnhtrong năm nay với giá liên tiếp đi qua những kỷ lục Giá cà phê thế giới đã vượt 2.500USD/tấn lần đầu tiên kể từ tháng 3/2008, trong khi giá cà phê trong nước không biếtbao lần bỏ lại mức cao trước đó, lên tới hơn 49 triệu đồng/tấn So với cách đây 1 năm,giá cà phê đã tăng gấp hơn 2 lần So với cuối năm 2010, giá cà phê robusta nhữngtháng đầu năm đã tăng hơn 20% Cho đến nay, giá cà phê nước ta còn 45,4 triệuđồng/tấn
Giá cà phê theo chỉ số tổng hợp tăng ổn định 6,8 % trong tháng 12/2010, 7,1 %trong tháng 1/2011 và 9,5 % trong tháng 2/2011 so với tháng trước liền kề Phản ánh
sự bất ổn trong việc đảm bảo cân đối cung - cầu Mức giá trung bình trong tháng2/2011 được xác nhận là mức cao nhất kề từ tháng 6 năm 1977 và đã tăng 75 % so vớitháng 2/2010 Sự chênh lệch giữa giá cà phê Arabica và Robusta tiếp tục gia tăng.Tổng sản lượng cà phê các loại, niên vụ 2010/2011 là 133,7 triệu bao so với niên
vụ trước tăng 8,6 % Trong đó, sản lượng cà phê Vùng Châu Á Thái Bình Dương được
dự tính giảm khoảng 3,2 %; nhưng sản lượng lại tăng ở các Vùng khác như Mexico,Trung Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, riêng sản lượng của Brazil khoảng 48 triệu bao Tuynhiên niên vụ 2011/2012 được dự kiến là 1 năm mất mùa trong chu kỳ sản xuất cà phêArabica ở Brazil dự kiến chỉ khoảng 43 triệu bao (1 bao 60kg cà phê nhân ), cho thấysản lượng cà phê Brazil còn có thể giảm nhiều hơn nữa trong tương lai
Trang 26Sản lượng cà phê xuất khẩu của tháng 12 năm 2010 là 9,5 triệu bao (bao 60kg),tháng 1 năm 2011 là 8,8 triệu bao Tổng sản lượng xuất khẩu trong 4 tháng đầu tháng11/2010 đến tháng 2/2011)của niên vụ cà phê 2010/2011 là 33,7 triệu bao so với 29,7triệu bao trong thời gian cùng kỳ của niên vụ 2009/2010, tăng 13,4 %, chủ yếu do tăngxuất khẩu cà phê Arabica của Brazil, Colombia, Etopia,… Trong khi xuất khẩu cà phêRobusta đã giảm 5,9 % so với cùng kỳ.
Tại Việt Nam, giá cà phê tại các tỉnh ĐăkLăk, Lâm Đồng, Gia Lai giao dịch ởmức giá trung bình 36.300 đồng/kg, tăng 400 đồng/kg so với phiên giao dịch hôm qua.Giá FOB giao tại cảng Tp.HCM có mức giá trung bình 1.870 USD/tấn, trừ lùi
160 USD, tỷ giá USD/VND 19.607 đồng Giá cà phê robusta tại các tỉnh Tây Nguyêntăng mạnh do ảnh hưởng của giá cà phê robusta thế giới được giao dịch trên sànLondon, sàn giao dịch cà phê robusta lớn nhất thế giới Giá cà phê robusta giao dịchtại London kỳ hạn tháng 3/11 tăng 31 USD lên mức 2029 USD/tấn tăng 24 USD tươngđương 1,18% so với phiên hôm trước
Đối với Công ty cà phê Tháng 10 trực thuộc Sở Nông nghiệp và phát triển nôngthôn tỉnh Đắk Lắk Hàng năm, doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh cà phê giữvai trò chủ đạo, chiếm tỉ lệ hơn 90 % tiêu thụ nội địa Không những thế, với việc giaokhoán đất trồng cho người lao động, Công ty đã giải quyết được việc làm và đóng vaitrò lớn trong những mục tiêu kinh tế- xã hội của địa phương
2.2.2 Thực tiễn của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Thực tiễn của công tác kế toán tiêu thụ ở Việt Nam đã có nhiều thay đổi mỗi khichế độ hạch toán thay đổi
- Năm 1995, ban hành văn bản số 1141 ngày 01/11/1995 của BTC hướng dẫn chế
độ hạch toán kế toán cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, từ đó tất cả các doanhnghiệp sản xuất kinhdoanh đều thực hiện việc hạch toán kế toán theo đúng quy địnhcủa nhà nước
- Năm 1999, loại bỏ thuế doanh thu, thay vào đó là việc áp dụng thuế GTGT, chế
độ hạch toán đã có nhiều thay đổi
- Năm 2003, ban hành chế độ kế toán mới, trong đó việc hạch toán thu nhập hoạtđồng tài chính và chi phí tài chính không hạch toán trên tài khoản 711 và 811 mà hạch
Trang 27toán trên hai tài khoản mới là TK 515 và TK 635 Từ việc thay đổi tài khoản hạch toánthì báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng có nhiều thay đổi.
- Ngày 20/03/2006, Bộ trưởng Bộ tài chính ký Quyết định số 15/2005/QĐ-BTCban hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới, thay đổi chế độ kế toán ban hành theoQuyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995
- Về văn bản, Chế độ kế toán doanh nghiệp mới là sự hợp thành của Quyết định số15/2006Q/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, thông tư
số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kếtoán đợt 5, các thông tư số 89/2002/TT-BTC; thông tư số 105/2003/TT-BTC, thông tư
số 23/2005/TT-BTC hướng dẫn kế toán thực hiện 16 chuẩn mực kế toán đợt 1, 2, 3
- Tại Công ty, việc áp dụng chế độ kế toán tuân thủ theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính
Phần thứ ba ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm nghiên cứu
3.1.1 Sơ lược về Công ty cà phê Tháng 10
- Tên doanh nghiệp Nhà nước: Công ty cà phê Tháng 10
- Tên giao dịch quốc tế: October Coffee Company
- Trụ sở: Km 23, Quốc lộ 26, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
Trang 28- Điện thoại: (01 - 0500)515022 Fax: (84 - 0500)515025
- Mã số thuế: 6000182865
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nước
- Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh chính là nông sản
- Nghành nghề kinh doanh:
+ Trồng, chế biến, tiêu thụ nội địa cà phê, ca cao; xuất khẩu cà phê
+ Nhập khẩu vật tư, thiết bị máy móc phục vụ sản xuất nông công nghiệp.+ Thu mua nông sản
+ Sản xuất phân hữu cơ vi sinh, phục vụ đầu tư thâm canh diện tích cà phêcủa công ty và cung cấp cho nhân dân trên địa bàn
+ Dịch vụ cho thuê kho, bãi
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cà phê Tháng 10
Công ty cà phê Tháng 10 là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Nôngnghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk, nằm trên địa bàn huyện Krông Pắc.Được thành lập theo nghị quyết số 2260/QB_UB ngày 23/10/1997 của UBND tỉnhĐắk Lắk, trên cơ sở tách một phần từ Công ty cà phê Phước An theo quyết định số407/QB_UB ngày 02/05/1989 của UBND tỉnh Đắk Lắk nhằm đáp ứng yêu cầu chươngtrình hợp tác với Liên Xô cũ được Nhà nước ủy thác cho tỉnh Đắk Lắk Đến tháng03/1993 theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, UBND tỉnh Đắk Lắk đã có Quyết định
số 121/QĐ - UB về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước “Nông trường cà phêTháng 10”, tách ra từ nông trường Phước An, đến ngày 23/10/1997 theo Quyết định số2206/QĐ - UB của UBND tỉnh Đắk Lắk đổi tên “Nông trường cà phê Tháng 10” thành
“Công ty cà phê Tháng 10” Công ty hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
111885 đăng ký lần đầu ngày 10/11/1997 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 05/10/2004
do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Đắk Lắk cấp
Năm 1989, khi thành lập cơ sở vật chất hầu như không có, phần lớn diện tích càphê của Công ty là tiếp nhận diện tích của đồn điền cũ, vườn cây từ Công ty cà phêPhước An chuyển giao cho Công ty với diện tích là 508,88 ha (trong đó: 318,40 ha càphê kinh doanh và 190,48 ha cà phê kiến thiết cơ bản) Sau khi chia tách Nông trườngnhận nhiệm vụ của Tỉnh là sản xuất kinh doanh và tiếp nhận nguồn vốn hiệp định đểtrồng mới cà phê Tuy nhiên, sau đó một thời gian Liên Xô tan rã nên nguồn vốn hiệp
Trang 29định không còn và nông trường phải vay vốn Ngân hàng để tiếp tục đầu tư phát triểndiện tích.
Năm 1995, nông trường có sự điều chỉnh phương hướng sản xuất kinh doanh,
tổ chức lại bộ máy gọn nhẹ hơn, đặc biệt đã thay đổi hoàn thiện cơ chế khoán sảnphẩm cuối cùng đến người lao động và khép kín dây chuyền từ sản xuất đến tiêu thụsản phẩm Với cơ chế mới nông trường trở thành doanh nghiệp hạng I, có uy tín trênthị trường
Từ năm 1997, đến nay nông trường tiếp tục đầu tư mở rộng sản xuất kinhdoanh, đã liên doanh, liên kết với Đồn 767 bộ đội biên phòng tại Đắk Rlấp, Đắk Nôngtrồng mới 220 ha, thành lập chi nhánh riêng trực thuộc nông trường lấy tên là Xínghiệp cà phê Tuy Đức
Tháng 10/1997, sau khi đổi tên thành Công ty cà phê Tháng 10, ngoài ngànhnghề chính là sản xuất kinh doanh cà phê, Công ty còn tổ chức mua bán các loại nôngsản, vật tư nông nghiệp, cho thuê kho, bãi, và trở thành một doanh nghiệp làm ăn cóhiệu quả, có uy tín trên thị trường với tên cố định như hiện nay
3.1.3 Phương hướng phát triển
Thực hiện nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ vềviệc chuyển đổi Công ty Nhà nước thành Công ty TNHH một thành viên, tổ chức quản
lý Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, đề nghị về việc đềnghị phê duyệt Đề án “Chuyển đổi Công ty cà phê Tháng 10 thành Công ty TNHHmột thành viên cà phê, ca cao Tháng10”
Thực hiện đề án này, từ cuối năm 2010, Công ty đã tiến hành tổ chức sắp xếp
bộ máy tổ chức tinh giản và đã giải quyết chế độ theo quy định của Sở lao độngthương binh xã hội cho 37 đối tượng lao động, đồng thời xác nhập một số phòng ban
3.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
3.1.4.1 Chức năng của Công ty
Công ty cà phê Tháng 10 là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân Là một doanhnghiệp do nhà nước thành lập đầu tư vốn và quản lý Hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội theo ngành nghề đã đăng ký
3.1.4.2 Nhiệm vụ của Công ty
Trang 30- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh nghiệp.
- Bảo toàn và phát triển vốn được giao tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội, tăng cườngđiều kiện vật chất cho Công ty xây dựng nền tảng cho Công ty ngày càng phát triểnvững chắc, chịu trách nhiệm trước nhà nước việc hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch, cácnhiệm vụ, nghĩa vụ Nhà nước giao trách nhiệm trước khách hàng trong và ngoài nước
- Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần chocán bộ công nhân viên, bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật vàchuyên môn cho cán bộ công nhân viên
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng
- Tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ kế toán thống kêNhà nước quy định
- Ứng dụng các thành tựu khoa học kỷ thuật để không ngừng nâng cao năng lực sảnxuất, chất lượng hàng hoá
3.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty cà phê Tháng 10 là một doanh nghiệp Nhà nước có chức năng vừa sảnxuất, vừa kinh doanh xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng nông sản, đặc biệt là cà phê.Quá trình tổ chức thực hiện bởi sự phối hợp nhịp nhàng của các bộ phận, các phòngban chức năng và chịu sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty Cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của Công ty là sự tổng hợp các bộ phận khác nhau, được giao trách nhiệm vàquyền hạn nhất định, được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản lý
P.KINH DOANH X/
P TỔ CHỨC H/ C
Đội Quyết Thắng
Đội Phước
Mỹ II
Đội Phước
Mỹ I
Đội Thanh Niên
Đội
Phước
Hưng
Vùng III
Vùng II Vùng I
Xưởng
thu
mua tái
Các đại lý thu
Bộ phận thu
Văn phòng đại diện
Trang 31Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy quản lý là xây dựng cơ cấu các bộ phận, các đơn vị của bộ máy;quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận đấy; thiết lập các mốiquan hệ công tác trong bộ máy quản lý hợp lý và có hiệu quả là công việc quan trọngtrong công tác quản trị doanh nghiệp, để thực thi các nhiệm vụ và mục tiêu chiến lượccủa Công ty Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cà phê Tháng 10 được thiếtlập theo kiểu hỗn hợp trực tuyến chức năng
- Ưu điểm: Cơ cấu này tạo ra sự đồng bộ để thực hiện các mục tiêu, đảm bảo sựthích nghi cho các bộ phận, tiết kiệm được chi phí quản lý cho Công ty Đồng thời,việc thiết lập tạo điều kiện giám sát hoạt động SXKD của Công ty và bảo vệ lợi íchchính đáng của người lao động
Trang 32- Nhược điểm: Vấn đề phân quyền, phân nhiệm trong quản lý, việc phân chia các
bộ phận chức năng, đồng thời hệ thống thông tin trong tổ chức còn có hiện tượngchồng chéo, thiếu độ hính xác cao Thực tế cơ cấu tổ chức quản lý này của Công ty thìcác phòng, ban chức năng chỉ quan hệ gián tiếp trao đổi thông tin với nhau
* Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc Công ty: Là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, là người đưa ra những quyết định kịp thời để hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước Nhànước, trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giám đốcCông ty có quyền bổ nhiệm cán bộ các phòng, ban, đội sản xuất và quyết định tuyểnchọn nhân viên theo yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phó giám đốc Công ty: Công ty có 2 phó giám đốc, một phụ trách kinh doanh,một phụ trách kế hoạch Họ có nhiệm vụ tham mưu, chịu trách nhiệm trước giám đốc
về phần việc được giao và thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của Công ty khiđược ủy quyền
- Phòng Tổ chức - hành chính: Tổ chức bộ máy nhân sự, quản lý lao động, đềxuất với Ban giám đốc về việc thực hiện và giải quyết các chính sách lao động theođúng quy định hiện hành của Nhà nước Tham gia cùng các phòng, ban khác trongviệc xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch, thực hiện công tác an ninh trật tự, thi đua khenthưởng, kỷ luật của Công ty
- Phòng Tài vụ - kế toán: Giám sát và quản lý toàn bộ tài sản của Công ty Cótrách nhiệm phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanhthông qua việc ghi chép tổng hợp và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong quá trình hoạt động của Công ty Ngoài ra, kế toán trưởng phải thực hiện đúngđiều lệ của kế toán trưởng, thực hiện việc kiểm tra chấp hành quy chế quản lý vốn vàtài sản của Công ty
- Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu: Có trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp thôngtin, giá cả thị trường trong và ngoài nước Đồng thời, xây dựng kế hoạch xuất khẩu và
đề ra phương án kinh doanh tối ưu để đạt được doanh thu, lợi nhuận cao nhất Ngoài ra,phòng xuất nhập khẩu còn có nhiệm vụ báo cáo, tổng hợp tình hình và tiến độ thực hiện
Trang 33thu mua, xuất nhập khẩu, xây dựng các định mức kinh tế trong chế biến, giao nhận, vậnchuyển, tham mưu ký kết các hợp đồng kinh tế giữa Công ty và bên đối tác.
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: Có trách nhiệm xây dựng, theo dõi việc thực hiện
kế hoạch trên cơ sở phân tích và dự đoán xu hướng phát triển trong tương lai Đề xuất
và chuẩn bị các dự án để tham mưu cho các cấp lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực đầu
tư, liên doanh, liên kết để mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh
- Xí nghiệp thu mua chế biến cà phê:
+ Xưởng chế biến: Làm công tác cân nhận, chế biến sản phẩm cà phê tươicủa công nhân nhận khoán về Công ty, sau đó xay xát, đóng bao xuất cho khách hàngtheo lệnh của Công ty
+ Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh: Chuyên cung cấp nhữngthông tin về giá cả cho lãnh đạo, phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, làm các thủ tụcxuất nhận hàng với các đối tác ở nước ngoài
+ Các bộ phận còn lại: Chủ yếu thu mua, nhận gửi cà phê của các cơ sởkinh doanh, các hộ gia đình, sau đó sơ chế và xuất bán
- Xí nghiệp cà phê Tuy Đức và các đội sản xuất: Có nhiệm vụ chính là theodõi, quản lý công nhân và các hộ liên doanh trong việc đầu tư, chăm sóc, giao nộp sảnphẩm theo hợp đồng giao khoán với Công ty
3.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán
3.1.6.1 Nhiệm vụ của từng bộ phận
Công ty cà phê Tháng 10 là Công ty được chuyển đổi từ Nông trường quốcdoanh sang doanh nghiệp, là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk được hạch toán độc lập, với chức năng và nhiệm
vụ chính là trồng sản xuất kinh doanh cà phê và nông sản Đơn vị có quy mô vừa, làmột doanh nghiệp hạng I trực thuộc tỉnh, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh chủyếu là huyện Krông Pắc, nên tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty là mô hình kế toántập trung
Kế toán tổng
Kế toán giá thành
Kế toán thanh
Thủ quỹ
Kế toán giao
dịch ngân
Kế toán trưởng
Trang 34Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của Công ty
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, quản lý, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cao nhất,giúp Giám đốc đánh giá, phân tích hoạt động kinh tế tại Công ty, chỉ đạo thực hiện cácchế độ chính sách, thể lệ kế toán tại Công ty, thực hiện quyết toán với cấp trên
- Kế toán tổng hợp (Kiêm kế toán TSCĐ, vật tư và xây dựng cơ bản): Giúp kế toántrưởng trong công tác chỉ đạo tổ chức hạnh toán, đề xuất và phản ánh kịp thời nhữngvấn đề còn vướng mắc trong nghiệp vụ để kế toán trưởng có hướng chỉ đạo
- Kế toán giao dịch Ngân hàng, tiền lương và thuế: Chịu trách nhiệm theo dõi vềnguồn vốn thông qua hệ thống ngân hàng trong và ngoài tỉnh, theo dõi việc trích nộpthuế cho nhà nước, thanh toán lương, các chế độ Cuối kỳ báo cáo cho kế toán trưởng
và lãnh đạo Công ty về số dư tiền gửi Ngân hàng,…
- Kế toán giá thành, tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi chi phí và tính giá thành sản phẩm
và theo dõi sản phẩm tiêu thụ
- Kế toán thanh toán và theo dõi công nợ: Có trách nhiệm theo dõi thu chi tiền mặt,theo dõi các khoản phải thu, phải trả Thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ để vốncủa Công ty quay vòng nhanh
- Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ, cập nhật quỹ hàng ngày cóđối chiếu với kế toán, khi phát hiện thừa hoặc thiếu quỹ phải báo cáo kịp thời, là ngườichịu trách nhiệm quản lý kho tiền của Công ty
3.1.6.2 Hình thức hạch toán kế toán áp dụng tại Công ty
Trang 35Công ty áp dụng hình thức kế toán là: Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối kỳ
Đối chiếu kiểm tra
Sơ đồ 3: Hình thức kế toán tại Công ty
Trình tự hạch toán tuân theo quy định và được thực hiện như sau: Hàng ngày nhânviên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc, kế toán lập CTGS, sau đó đăng ký qua sổ đăng ký CTGS Các chứng từgốc sau khi đã làm căn cứ để lập CTGS dùng để ghi vào sổ quỹ, sổ thẻ chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ, từ chứng từ - ghi sổ được lập vào sổ cái các tài khoản cóliên quan, căn cứ sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, sau đó đối chiếu khớp số liệu theo
sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập nên các báo cáo kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 36- Sổ quỹ: Sổ quỹ tiền mặt; sổ quỹ TGNH; sổ quỹ tiền đang chuyển; thẻ kho
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết nhập xuất; sổ chi tiết công nợ; sổ chi tiết TK
- Sổ tổng hợp: Sổ tổng hợp nhập xuất; sổ tổng hợp công nợ; sổ tổng hợp tài khoản;
sổ cái
* Hệ thống tài khoản được vận dụng
Áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
15/2006/QD-3.1.7 Tình hình cơ bản của Công ty
3.1.7.1 Tình hình quản lý, sử dụng lao động của Công ty
Bảng 3.1: Tình hình s d ng lao đ ng c a Công ty qua 3 n m 2008 – 2010ử dụng lao động của Công ty qua 3 năm 2008 – 2010 ụ” ội bộ” ủa Công ty qua 3 năm 2008 – 2010 ăm 2008 – 2010
Trang 37Công nhân kĩ thuật Người 14 13 13
Nhìn chung lao động trực tiếp chiếm một tỷ lệ rất lớn, trên 90% Trình độ học vấnkhông đồng đều, tương đương trên 90% là lao động người Kinh, có trình độ phổ thông
- Về số lượng, cho thấy sự giảm xuống qua các năm: Lao động gián tiếp giảmxuống, là do Công ty tinh giảm biên chế, làm gọn bộ máy, chứng tỏ Công ty đã có biệnpháp làm giảm chi phí trong quản lý doanh nghiệp Còn lao động trực tiếp là do một sốcông nhân tới tuổi nghỉ hưu, nghỉ chế độ hoặc thôi việc
- Về chất lượng, Công ty luôn có chính sách khuyến khích động viên và tạo điềukiện cho cán bộ, nhân viên nâng cao trình độ quản lý và điều hành sản xuất, chuyên mônnghiệp vụ để phù hợp với cơ chế mới Bên cạnh đó, số cán bộ có trình độ trung họcgiảm xuống, nguyên nhân do một phần một số cán bộ dôi dư được giảm biên chế, một
số người được cử đi học lên cao Số lao động phổ thông không biến động nhiều, doCông ty chuyển từ hình thức lao động trả theo lương sang nhận khoán theo diện tích
đã kích thích khả năng và năng suất làm việc của công nhân
Thu nhập bình quân lao động càng ngày được cải thiện, thể hiện sự quan tâm củacông ty về đời sống vật chất công nhân và tuân thủ các chính sách trợ cấp như BHXH,mất sức,…
3.1.7.2 Tình hình sử dụng đất đai của Công ty
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng đất đai của Công ty qua 3 năm 2008 - 2010
Trang 38I Đất nông nghiệp 902,07 74,67 901,82 74,66 901,3 74,65
2 Đất trồng cây lâu năm 900,77 74,56 900,53 74,56 900,01 74,55
Qua bảng trên, cho thấy tổng diện tích trong 3 năm qua không có sự biến động
- Tổng diện tích đất tự nhiên không giảm xuống, Công ty vẫn phát triển vườn câynhưng không đáng kể, duy trì một số vườn cây già cỗi, năng suất thấp nên cần phảikhắc phục, nên chuyển đổi các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây ngắn ngày, ca cao,sầu riêng để cải tạo đất, tăng năng suất Công ty đang triển khai thực hiện các giai đoạncủa dự án trồng cây ca cao và sầu riêng vì trồng lại cà phê thường bị sâu bệnh Diện tíchđất hồ, đập, giao thông chiếm phần lớn, bởi đây là những yếu tố cần thiết trong sảnxuất kinh doanh cây cà phê nhằm cung cấp nguồn nước tưới và thuận lợi cho việc đilại chăm sóc, quản lý vườn cây Riêng đất lâm nghiệp, đặc thù của Công ty chỉ chuyênsản xuất cà phê, ca cao nên việc phát triển lâm nghiệp chỉ có tác dụng hỗ trợ
- Đánh giá về hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Quản lý đất: Công ty đã tổ chức quản lý chặt chẽ diện tích đất được Nhà nướcgiao, không để xảy ra tranh chấp, lấn chiếm
Sử dụng đất: Được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, khai thác triệt để cácdiện tích có khả năng canh tác đưa vào sử dụng, không để lãng phí đất
3.1.7.3 Hiện trạng tài chính
a) Tình hình tài sản, công nợ tính đến ngày 31/12/2010
Bảng 3.3: Vốn chủ sở hữu, tài sản, công nợ tính đến ngày 31/12/2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
Trang 39b) Công nợ (có chi tiết đính kèm)
Nguồn: Phòng Tài vụ kế toán
Trang 4013 Tổng lợi nhuận trước thuế 4.350,90 2.166,02 1.899,34 -2.184,88 -50,22 -266,68 -12,31
b) Khái quát tình hình kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008 - 2010