1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa

133 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)
Tác giả Nguyễn Hà Thái Anh
Người hướng dẫn Ths. Phan Thị Ánh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2013
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 20,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG (HAMACO)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA

VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG

(HAMACO)

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Ths PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT NGUYỄN HÀ THÁI ANH

MSSV: 4093889

Lớp : Kế toán tổng hợp 2 Khoá 35

Mã số lớp: KT0920A2

Cần Thơ - 2013

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Trong suốt thời gian thực hiện luận văn và qua hai tháng thực tập tại Công

ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang tôi đã học được rất nhiều kiến thức từ thực tiễn cũng như những kỹ năng nghiên cứu một đề tài khoa học Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp không ít khó khăn và để hoàn thành luận văn tốt nghiệp thì ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và đơn vị thực tập Nay, tôi xin chân thành cảm ơn:

- Các quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đặc biệt là cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này

- Các cô chú, anh chị trong các phòng ban của Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang, đặc biệt là các anh chị phòng kế toán đã hướng dẫn nhiệt tình và cung cấp

số liệu để tôi hoàn thành luận văn này

- Tuy nhiên do một số nguyên nhân khách quan và kiến thức còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi sai sót Mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của quí thầy cô và cơ quan thực tập để giúp cho bài luận văn được hoàn thiện hơn

Sau cùng tôi xin kính chúc các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, các cô chú, anh chị Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong công việc!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hà Thái Anh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hà Thái Anh

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Phan Thị ánh Nguyệt

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành:

Cơ quan công tác:

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hà Thái Anh

Mã số sinh viên: 4093889

Chuyên ngành: Kế toán tổng hợp 2, khóa 35

Tên đề tài: Kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

Trang 6

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và kết quả đạt được

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Th.S PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Giáo viên phản biện

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi về không gian 2

1.3.2 Phạm vi về thời gian 3

1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 3

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 5

2.1.2 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa 10

2.1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 25

2.1.4 Một số khái niệm và công thức khác 31

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 32

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG (HAMACO) 36

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 36

Trang 9

3.1.1 Giới thiệu chung 36

3.1.2 Đặc điểm kinh doanh 39

3.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 39

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động 39

3.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban 41

3.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG 44

3.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận 44 3.3.2 Hình thức kế toán áp dụng 45

3.4 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2010-2012 48

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI 50

3.5.1 Những thuận lợi 50

3.5.2 Khó khăn 51

3.5.3 Chính sách hoạt động và định hướng phát triển công ty 51

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG QUA 3 NĂM 2010-2012 53

4.1 KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG 53

4.1.1 Khái quát về nghiệp vụ bán hàng tại công ty 53

4.1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng 55

4.1.3 Nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 58

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO TỪNG MẶT HÀNG 84 4.2.1 Phân tích chung về tình hình tiêu thụ 84

Trang 10

4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU

THỤ TẠI CÔNG TY 89

4.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ giai đoạn 2010-2011 90

4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ giai đoạn 2011-2012 94

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ HẬU GIANG (HAMACO) 99

5.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY 99

5.1.1 Ưu điểm 99

5.1.2 Một số tồn tại cần khắc phục 101

5.2 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ BẤT LỢI TRONG VIỆC TIÊU THỤ HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY 101

5.2.1 Thuận lợi 101

5.2.2 Bất lợi 102

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 103

5.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 103

5.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa 104

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

6.1 KẾT LUẬN 106

6.2 KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHỤ LỤC 110

Trang 11

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 2010-2012 48

Bảng 4.1: Sổ chi tiết tài khoản 632 - giá vốn hàng bán năm 2012 63

Bảng 4.2: Sổ cái tài khoản 632 - giá vốn hàng bán năm 2012 64

Bảng 4.3: Sổ chi tiết tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng hóa năm 2012 70

Bảng 4.4: Sổ cái tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng hóa năm 2012 71

Bảng 4.5: Bảng tổng hợp chi phí bán hàng năm 2012 73

Bảng 4.6: Sổ chi tiết tài khoản 64181 - chi phí tiếp khách năm 2012 75

Bảng 4.7: Sổ cái tài khoản 64181 - chi phí tiếp khách năm 2012 76

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 78

Bảng 4.9: Sổ chi tiết tài khoản 64283 - công tác phí năm 2012 80

Bảng 4.10: Sổ cái tài khoản 64283 - công tác phí năm 2012 81

Bảng 4.11: Sổ cái tài khoản 911 - xác định kết quả kinh doanh năm 2012 82

Bảng 4.12: Tình hình doanh thu bán hàng của công ty qua 3 năm 2010-2012 84

Bảng 4.13: Tình hình doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng qua 3 năm 2010-2012 86

Bảng 4.14: Tình hình số lượng tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu của công ty qua 3 năm 2010-2012 89

Bảng 4.15: Tình hình giá bán của các mặt hàng chủ yếu của công ty qua 3 năm 2010-2012 90

Bảng 4.16: Biến động khối lượng hàng hóa ảnh hưởng đến doanh thu giai đoạn 2010-2011 90

Bảng 4.17: Biến động giá bán ảnh hưởng đến doanh thu giai đoạn 2010-2011 92

Bảng 4.18: Bảng tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình tiêu thụ giai đoạn 2010-2011 93 Bảng 4.19: Biến động khối lượng hàng hóa ảnh hưởng đến doanh thu giai đoạn

Trang 12

Bảng 4.20: Biến động giá bán ảnh hưởng đến doanh thu giai đoạn 2011-2012 96 Bảng 4.21: Bảng tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình tiêu thụ giai đoạn 2011-2012 97

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty 40

Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 44

Hình 3.3: Hình thức sổ kế toán 46

Hình 4.1: Lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng 56

Hình 4.2: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 1 59

Hình 4.3: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 2 60

Hình 4.4: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 3 61

Hình 4.5: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 4 62

Hình 4.6: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 1 66

Hình 4.7: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 2 67

Hình 4.8: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 3 68

Hình 4.9: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 4 69

Hình 4.10: Phiếu chi chi phí tiếp khách 74

Hình 4.11: Phiếu chi công tác phí 79

Hình 4.12: Biểu đồ so sánh doanh số bán của công ty qua 3 năm 2010-201 84

Hình 4.13: Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu của các mặt hàng chủ yếu 3 năm 2010-2012 87

Trang 14

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

WTO : World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TK: Tài khoản

GTGT: Giá trị gia tăng

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

KPCĐ: Kinh phí công đoàn

TSCĐ: Tài sản cố định

TT KD VLXD: Trung tâm kinh doanh vật liệu xây dựng

UBNN: Ủy ban nhân dân

Trang 15

Chương 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO Điều này mang lại cho chúng ta rất nhiều thuận lợi lẫn khó khăn, thách thức Nó đặt các doanh nghiệp vào tư thế đổi mới để phù hợp với yêu cầu

xã hội ngày càng cao Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và nhất là trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp

là hiệu quả kinh tế Để đạt hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trên thị trường, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá tình hình sản xuất, tình hình tiêu thụ, tình hình giá thành, đánh giá diễn biến thị trường Trên cơ sở đó đề ra giải pháp đúng đắn nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nhất là tăng lợi nhuận Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hóa tuy là khâu cuối cùng nhưng giữ vị trí vô cùng quan trọng trong vòng chu chuyển vốn, là quá trình chuyển đổi tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng - quyết định thành bại, là quá trình thực hiện lợi nhuận; mục tiêu duy nhất của doanh nghiệp Mặt khác qua tiêu thụ công ty không những thu hồi được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư, đây là nguồn quan trọng nhằm tích lũy vào ngân sách, vào các quỹ nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên Chính vì vậy công tác tiêu thụ hàng hóa luôn được nghiên cứu tìm tòi, bổ sung để ngày càng hoàn thiện hơn Muốn làm tốt điều đó, công ty cần thường xuyên theo dõi và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa Có phân tích tốt các yếu tố ảnh hưởng thì mới có thể tìm ra các giải pháp hữu hiệu giúp nâng cao hiệu quả tiêu thụ Để tồn tại và phát triển, ngoài

Trang 16

loại mẫu mã phù hợp, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác hạch toán tiêu thụ hàng hóa Xây dựng tổ chức công tác hạch toán kế toán khoa học hợp lý

là một trong những cơ sở cung cấp thông tin quan trọng nhất cho việc ra quyết định, chỉ đạo, điều hành kinh doanh có hiệu quả Từ những lý do trên em đã chọn

đề tài: "Kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình

hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)"

làm nội dung phân tích cho luận văn của mình

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích các yếu tố

ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa qua 3 năm (2010-2012) Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa của công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phạm vi về không gian

Đề tài luận văn được thực hiện tại công ty Cổ phần Vật tư Hậu Giang (HAMACO)

Trang 17

1.3.3 Phạm vi về đối tượng nghiên cứu

Khi phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu

thụ cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa thì chúng ta phải tiến hành phân tích trên tất cả các loại hàng hóa Nhưng do công ty

mà em đang thực tập kinh doanh khá nhiều loại hàng hóa Hơn thế nữa do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh nghiệm thực tiễn và việc thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn nên em không thể nghiên cứu tất cả các mặt hàng mà chỉ phân tích một số mặt hàng chủ yếu như: thép, xi măng, đá xây dựng, nhớt, gas

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

- Đỗ Thị Mỹ Nương, luận văn tốt nghiệp "Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH dầu khí MÊKONG" năm 2008, hướng dẫn khoa học: ThS

Vương Quốc Duy Đề tài phân tích sâu sắc tình hình tiêu thụ hàng hóa của công

ty qua 3 năm theo nhóm mặt hàng và nhóm khách hàng, dự báo về doanh số bán của công ty trong thời gian tới Đề tài được phân tích bằng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối và phương pháp bình phương bé nhất Đồng thời đề tài còn tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa từ đó đưa một số giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa cho công ty

- Nguyễn Minh Thuận, Luận văn tốt nghiệp "Kế toán tiêu thụ hàng hóa và

xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần XNK Vĩnh Long" năm 2010,

giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thúy An Trong đề tài đề cập các nội dung sau:

Trang 18

+ Đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại công ty Cổ phần XNK Vĩnh Long

+ Rút ra những ưu điểm và nhược điểm của công ty để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần XNK Vĩnh Long

+ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần XNK Vĩnh Long qua các năm 2007-2009, qua đó đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Cả hai đề tài trên đều tập trung vào vấn đề tiêu thụ hàng hóa nhưng mỗi

đề tài lại có hướng phân tích khác nhau Đề tài của sinh viên Đỗ Thị Mỹ Nương thì phân tích tình hình tiêu thụ và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa, còn đề tài của sinh viên Nguyễn Minh Thuận thì trình bày về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh Theo em thì kế toán tiêu thụ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ hàng hóa đều rất quan trọng do đó em đã kết hợp cả hai vấn đề trên vào đề tài của mình nhằm giúp công

ty thấy được thực trạng và có biện pháp hoàn thiện hơn trong việc tiêu thụ hàng hóa

Trang 19

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

2.1.1.1 Hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa

a) Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là các loại vật tư sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích

để bán lại (bán buôn, bán lẻ)

b) Đặc điểm của hàng hóa

Hàng hóa trong thương mại thường được phân theo các nhóm ngành sau: + Hàng hóa vật tư thiết bị

+ Hàng hóa công nghệ phẩm - tiêu dùng

ở doanh nghiệp là cơ sở, điều kiện, tiền đề để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và

tiêu thụ hàng hóa ở các đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân

Tiêu thụ, nếu xét trên phạm vi toàn xã hội là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội Bởi lẽ, trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, một khâu có vấn đề sẽ ảnh hưởng không tốt tới các khâu

Trang 20

Ngoài ra tiêu thụ còn góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền là điều kiện đảm bảo sự phát triển cân

đối trong từng ngành, từng khu vực cũng như trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Tiêu thụ là vấn đề cần quan tâm hơn cả trong nền kinh tế thị trường và ngày càng trở nên quan trọng khi kinh tế thị trường phát triển ở giai đoạn cao Kinh tế thị trường là kiểu tổ chức kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế, phi kinh tế phân phối sản phẩm, phân chia lợi ích đều do các quy luật của thị trường điều tiết với đặc trưng là mỗi chủ thể kinh tế theo đuổi mục đích kinh doanh của riêng mình nếu thấy lợi, còn vấn đề bán được hay không lại do thị trường quyết định Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở, hàng hóa bung ra như hiện nay, doanh nghiệp nào tạo được uy tín với khách hàng, doanh nghiệp đó sẽ bán được với số lượng lớn, sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp sẽ có nguy cơ đi đến phá sản, thất bại trong kinh doanh Một doanh nghiệp được coi là kinh doanh

có hiệu quả khi và chỉ khi toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh đều được bù đắp bằng doanh thu và có lợi nhuận Từ đó doanh nghiệp có điều kiện để mở rộng kinh doanh, tăng doanh thu, mở rộng thị trường kinh doanh, củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường, đứng vững và phát triển mạnh trong điều kiện cạnh tranh như ngày nay

2.1.1.3 Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

a) Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

- Nắm chắc sự vận động của từng nhóm, loại hàng hóa trong quá trình xuất, nhập và tồn kho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch bán ra ở từng cửa hàng, bộ phận kinh doanh xuất phát từ nguyên tắc nhà quản lý phải biết kinh doanh mặt hàng nào có hiệu quả và có triển vọng nhất Việc quản lý chủ yếu kết thúc khi người sở hữu hàng hóa được chuyển giao và doanh nghiệp có doanh thu bán hàng

Trang 21

- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện biểu giá cả hợp lý cho từng loại sản phẩm hàng hóa, từng phương thức bán hàng, từng địa điểm kinh doanh Có làm tốt việc quản lý giá sẽ giúp hàng hóa của doanh nghiệp thích ứng được với thị trường, tiêu thụ hàng hóa được nhiều, đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng

- Quản lý, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng cụ thể là kiểm tra

số tiền thu được sau khi tiêu thụ được hàng chuyển về doanh nghiệp dưới hình thức nào, số lượng là bao nhiêu, chiều hướng phát sinh các khoản nợ khó đòi như thế nào kể từ khi doanh nghiệp ký hợp đồng cho đến khi doanh nghiệp thực sự thu được tiền và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ như chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, nhận trước tiền hàng Sau khi quá trình tiêu thụ kết thúc cần phải quản lý việc xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo tính đúng, tính đủ kết quả kinh doanh đã đạt được và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận (nếu có) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước

b) Nội dung yêu cầu kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết Để thực hiện nội dung này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, được thể hiện cụ thể trên

hệ thống các báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp Trái lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích hợp, chi tiết, cụ thể cho người sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh và các báo cáo của nó không được phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp

Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải được xây dựng theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt được quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh

Trang 22

Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho người sử dụng thông tin Chính vì vậy hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụ thể song không quên các nguyên tắc cơ bản trong hệ thống bán hàng

Trong công tác hạch toán các nghiệp vụ nêu trên, nếu thực hiện tốt các yêu cầu đã trình bày sẽ góp phần thực hiện tốt chức năng của kế toán Các thông tin

mà kế toán cung cấp sẽ trở nên thích hợp, góp phần giúp cho các nhà quản lý đưa

ra những quyết định đúng đắn cho công tác tiêu thụ, tạo điều kiện tốt cho việc phát triển doanh nghiệp

2.1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong quản lý việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

a) Vai trò của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

Kế toán được coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác quản

lý nói chung và trong quản lý hàng hóa cả hai mặt hiện vật và giá trị, tình hình thực tế kế toán tiêu thụ, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hóa đã được thực thi, từ đó phân tích và đưa ra các biện pháp quản lý, chiến lược kinh doanh phù hợp với các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi nhuận hơn nữa

b) Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ có những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lượng hàng hóa bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh nói chung hoặc từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, hàng hóa riêng lẻ nói riêng,

Trang 23

các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như phân bổ chúng cho các đối tượng có liên quan

- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua việc ghi chép hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra được tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi phí, quản

lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền bán hàng và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách

- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận

- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thu nhập và phân phối lợi nhuận, tư vấn cho ban lãnh đạo lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả nhất

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ cần thực hiện tốt các nội dung sau:

- Tố chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ

- Kế toán phải đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu quy định từng nghiệp

vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một cách khoa học, hợp

lý nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ cho công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, tránh ghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của công tác

kế toán Căn cứ vào các trường hợp hàng được coi là tiêu thụ để phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh số bán hàng cung cấp các thông tin cho nhà quản lý về số hàng đã bán và số hàng hiện còn trong kho

- Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ hàng hóa và thanh toán theo từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, từng hợp đồng kinh tế, từng đối tượng thanh toán Đảm bảo yêu cầu quản lý, giám sát hàng bán trên các yếu tố: Số

Trang 24

về doanh nghiệp kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn và các hiện tượng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân

- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2 Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa

2.1.2.1 Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa và các phương thức tiêu thụ hàng hóa

a) Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa

Quá tình tiêu thụ cơ bản được chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn thứ nhất: đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông qua hợp đồng kinh tế đã được ký Đây là quá trình vận động của hàng hóa nhưng chưa xác định được kết quả của việc bán hàng

- Giai đoạn thứ hai: khi khách hàng nhận được hàng theo đúng chủng loại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền Đến đây quá trình bán hàng kết thúc, hàng hóa được coi là tiêu thụ và hình thành kết quả kinh doanh

Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ:

- Có sự thỏa thuận giữa người mua, người bán về số lượng, chất lượng chủng loại của hàng hóa trên cơ sở hợp đồng kinh tế

- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa từ người bán sang người mua thông qua quá trình bán hàng

- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiền hoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thu bán hàng, được dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hóa bao gồm:

- Tiêu thụ ra ngoài: Là việc bán hàng cho các đơn vị khác hoặc cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp

Trang 25

- Tiêu thụ nội bộ: Là việc bán hàng giữa các đơn vị thành viện trong tổng công ty, tập đoàn

Khi tiêu thụ hàng hóa được thực hiện thì doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa

vụ với Nhà nước theo luật định tính trên khối lượng sản phẩm tiêu thụ ra ngoài doanh nghiệp hoặc tiêu thụ nội bộ

Giá bán đơn vị sản phẩm là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn GTGT, là căn

cứ để tính toán doanh thu bán hàng thực hiện được trong kỳ

b) Các phương thức tiêu thụ hàng hóa

* Phương thức tiêu thụ trực tiếp:

Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng trả tiền hay chấp nhận thanh toán, số hàng hóa này chính thức coi là tiêu thụ thì khi đó doanh nghiệp bán hàng mất quyền sở hữu về số hàng hóa đó Phương thức này bao gồm bán buôn, bán lẻ:

- Bán buôn:

Bán buôn là quá trình bán hàng cho các đơn vị sản xuất các đơn vị kinh doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế biến tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán Do đó đối tượng của bán buôn rất

đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh thương mại trong nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân

- Bán lẻ:

Theo hình thức này, hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu dùng, bán

lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài nước muốn có một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch

* Phương thức tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất kho

để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài đến

Trang 26

thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng kinh tế Hàng gởi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu

* Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi)

Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được coi là tiêu thụ Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán Khi bán được hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là hoa hồng Khoản tiền này được coi nhu một phần chi phí bán hàng và được hạch toán vào tài khoản bán hàng

* Phương thức bán hàng trả góp

Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng hàng đó Theo phương thức này người mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và

và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phương thức thông thường Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách hàng trả chậm, trả nhiều lần,

số tiền lãi này được hạch toán vào tài khoản thu nhập của hoạt động tài chính Doanh nghiệp bán hàng được phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng theo giá bán theo giá bán lẻ bình thường Người mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm

* Phương thức tiêu thụ nội bộ

Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra, tiêu

Trang 27

thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hóa dịch vụ xuất biến, tăng, xuất trả lương, thưởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ

Để hạch toán, cũng như xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá kế toán cần phải xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ Việc xác định phương pháp tính giá vốn hàng hoá tiêu thụ ở doanh nghiệp phải tôn trọng nguyên tắc nhất quán trong kế toán, tức là phải sử dụng phương pháp thống nhất trong niên độ kế toán

Giá mua của hàng hoá tiêu thụ xuất kho được tính theo một trong các phương pháp sau đây:

- Phương pháp giá thực tế đích danh: Khi áp dụng phương pháp này thì giá

mua hàng hoá phải được theo dõi từng lô, từng loại hàng và theo dõi từ khâu mua đến khâu bán, do đó hàng hoá xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán chính

là giá mua của hàng hóa đó

- Phương pháp bình quân gia quyền:

+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Là phương pháp tính được giá

vốn của hàng hóa xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ kinh doanh:

+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này, trị

giá vốn của hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lần nhập trước đó với nghiệp vụ xuất Như vậy sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng xuất kho cho lần nhập sau

đó

Giá bình quân

gia quyền =

Giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ +

Giá thực tế của hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ

Số lượng hàng nhập trong kỳ

Trang 28

+ Phương pháp giá bình quân kỳ trước: Để tính giá vốn hàng hoá xuất

trong kỳ ta lấy số lượng hàng hoá thực tế xuất bán trong kỳ nhân với đơn giá bình quân cuối kỳ trước

- Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước: Là phương pháp được

dựa trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước Do đó hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau Vì vậy, giá vốn hàng hoá xuất kho trong

kỳ được tính theo giá của hàng hóa nhập trước

- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định là

hàng hoá nhập sau sẽ được tiêu thụ trước Do đó, hàng hoá tồn kho trong kỳ sẽ là hàng hoá mua trước

- Phương pháp xác định theo trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Tính trên cơ sở

giá trị mua thực tế lần cuối: theo phương pháp này thì trị giá vốn hàng bán sẽ được tính trên cơ sở giá hàng còn lại chưa bán tai ngày xác định kết quả kỳ kinh doanh

- Phương pháp giá hạch toán: Đơn vị sẽ sử dụng giá hạch toán để tính giá

hàng xuất và hạch toán hàng ngày Cuối tháng, căn cứ vào giá trị mua thực tế và giá trị hạch toán của toàn bộ hàng hoá luân chuyển trong tháng để xác định hệ số giữa giá trị hàng mua thực tế với giá hạch toán

2.1.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng

a) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn giá GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù

- Bảng kê hóa đơn lẻ

- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu

b) Tài khoản sử dụng

* Tài khoản 156 - Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có

và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản

Trang 29

- Bên Nợ:

+ Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm các loại thuế không được hoàn lại);

+ Chi phí thu mua hàng hóa;

+ Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua và chi phí gia công);

+ Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;

+ Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;

+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ ( hạch toán hàng hóa tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Bên Có:

+ Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;

+ Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

+ Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;

+ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;

+ Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;

+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (hạch toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Dư Nợ:

+ Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;

+ Chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho

* Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn hàng gửi bán, ký gửi, đại lý (trị giá mua hàng hóa; giá thành công xưởng của sản phẩm, dịch vụ) chưa xác định là tiêu thụ Tài khoản 157 được mở chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ, hàng hóa, từng lần gửi hàng, từ khi gửi đi cho đến khi được chấp nhận thanh toán

Trang 30

- Bên Nợ: Tập hợp giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã chuyển đi bán hoặc giao cho bên nhận đại lý, ký gửi nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

- Bên Có:

+ Kết chuyển giá vốn thực tế sản phẩm, hàng hóa chuyển đi bán, gửi đại lý,

ký gửi và giá thành dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ

+ Giá vốn sản phẩm hàng hóa không bán được đã thu hồi (bị người nhận đại

+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911

- Bên Có: Phản ánh tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ

- Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư

* Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hóa, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập đoàn

- Nội dung phản ánh tương tự như tài khoản 511

* Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để xác định giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Tài khoản 632 không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng

Trang 31

thương vụ tùy theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp Riêng trong các doanh nghiệp thương mại, tài khoản 632 còn phản ánh cả phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã bán bị người mua trả lại

+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

* Tài khoản 611 - Mua hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ

+ Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

- Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

Trang 32

* Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại: Sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

- Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) chấp thuận cho người mua trong kỳ

- Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản

511, 512

- Cuối kỳ không có số dư

* Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho người mua trong kỳ (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu)

- Bên Có: Kết chuyể số doanh thu của hàng bán bị trả lại

- Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư

* Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thỏa thuận

- Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho người mua trong kỳ

- Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang

- Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư

* Ngoài ra trong quá trình hạch toán tiêu thụ hàng hóa kế toán còn phải sử dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 131, TK 111, TK 112

Trang 33

2.1.2.4 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương thức hạch toán bán buôn hạch toán theo sơ đồ sau:

(1) Xuất kho hàng hóa theo giá vốn

(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

* Phương thức bán lẻ hạch toán theo sơ đồ sau:

(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ

(2) Giá vốn hàng bán được xác định là tiêu thụ

(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

* Phương thức tiêu thụ hàng hóa theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận hạch toán theo sơ đồ:

TK 156 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112

(1)

TK 3331

(3) (2)

Trang 34

(1) Xuất kho hàng hóa theo gửi đi bán

(2) Giá vốn hàng gửi bán được chấp nhận là tiêu thụ

(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

* Phương thức bán hàng trả góp hạch toán theo sơ đồ:

(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT)

(2a) Ghi nhận doanh thu bán hàng

(2b) Thuế GTGT phải nộp

(2c) Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện

(3) Thu tiền bán hàng lần tiếp theo

Trang 35

* Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi) hạch toán theo sơ đồ sau:

(1) Xuất kho hàng hóa gửi đi bán

(2a) Giá vốn hàng hóa được xác định là tiêu thụ

(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp, hoa hồng cho bên nhận đại lý (3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có)

- Đối với bên nhận đại lý

Trang 36

* Phương thức bán hàng nội bộ hạch toán theo sơ đồ sau:

(1) Xuất kho hàng hóa theo giá vốn

(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT

2.1.2.5 Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ được tiến hành theo sơ đồ sau:

(1) Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ

(2) Kết chuyển giá trị hàng hóa gửi đi bán nhưng cuối kỳ vẫn chưa tiêu thụ (3) Giá trị hàng hóa xuất bán

(4) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho

(5) Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng hóa đã gửi đi bán

Trang 37

2.1.2.6 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

a) Chiết khấu thương mại

- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu thương mại được coi là một khoản chi

phí cho những khách hàng mua hàng hóa với số lượng lớn, thanh toán trước thời

hạn thỏa thuận nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho doanh

nghiệp

- Sơ đồ hạch toán:

(1) Các khoản chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ

(2) Ghi giảm thuế GTGT (nếu có)

(3) Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang tài khoản doanh thu

b) Hàng bán bị trả lại

- Nội dung: là những hàng hóa đã được coi là tiêu thụ nhưng bị khách hàng

trả lại do không phù hợp với yêu cầu của khách hàng

Trang 38

(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

(2) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho theo phương pháp kiểm

(1) Phản ánh khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trong kỳ

(2) Ghi giảm thuế GTGT (nếu có)

(3) Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu

Trang 39

2.1.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

2.1.3.1 Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Chi phí bán hàng

- Khái niệm: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp

bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán hàng, quảng cáo

- Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng

Tài khoản 641 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành 7 tiểu khoản

TK 6411 - Chi phí nhân viên

TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì

Trang 40

TK 335

(7b) (7a)

Ngày đăng: 20/08/2013, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006). Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
2. Trần Quốc Dũng (2010). Bài giảng kế toán tài chính, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán tài chính
Tác giả: Trần Quốc Dũng
Năm: 2010
3. Lê Phước Hương. Bài giảng kế toán quản trị - Phần II, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kế toán quản trị - Phần II
4. Trần Văn Tùng (2011). Sách kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách kế toán quản trị
Tác giả: Trần Văn Tùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
5. Các website: +Google.com.vn +Tailieu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 54)
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy kế toán - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 3.2 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 58)
3.3.2.2. Hình thức sổ kế toán - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
3.3.2.2. Hình thức sổ kế toán (Trang 60)
Bảng 3.1: Phân tích kết quả hoat động kinh doanh 2010-2012 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Bảng 3.1 Phân tích kết quả hoat động kinh doanh 2010-2012 (Trang 62)
Hình 4.2: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 1 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.2 Phiếu xuất kho nghiệp vụ 1 (Trang 73)
Hình 4.3: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 2 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.3 Phiếu xuất kho nghiệp vụ 2 (Trang 74)
Hình 4.4: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 3 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.4 Phiếu xuất kho nghiệp vụ 3 (Trang 75)
Hình 4.5: Phiếu xuất kho nghiệp vụ 4 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.5 Phiếu xuất kho nghiệp vụ 4 (Trang 76)
Bảng 4.2: Sổ cái tài khoản 632 - giá vốn hàng bán - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Bảng 4.2 Sổ cái tài khoản 632 - giá vốn hàng bán (Trang 78)
Hình 4.6: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 1 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.6 Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 1 (Trang 80)
Hình 4.7: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 2 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.7 Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 2 (Trang 81)
Hình 4.8: Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 3 - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Hình 4.8 Hóa đơn giá trị gia tăng nghiệp vụ 3 (Trang 82)
Bảng 4.3: Sổ chi tiết tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng hóa - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Bảng 4.3 Sổ chi tiết tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng hóa (Trang 84)
Bảng 4.4: Sổ cái tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng hóa - Luận văn tốt nghiệp KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG hóa
Bảng 4.4 Sổ cái tài khoản 5111 - doanh thu bán hàng hóa (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w