1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

156 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng Xí nghiệp VLXD Kim Phương là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT 3

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU 4

XÂY DỰNG KIM PHƯƠNG 4

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 5

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 6

1.2.1 Chức năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh 6

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất 7

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp VLXD Kim Phượng 9

1.4.1 Các máy móc thiết bị chủ yếu của Xí nghiệp 9

1.4.2 Chất lượng của máy móc thiết bị Xí nghiệp Kim Phương 9

1.4.3 Cơ sở vật chất của xí nghiệp 9

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 9

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 11

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 11

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA XÍ NGHIỆP VLXD 16

KIM PHƯƠNG NĂM 2016 16

Trang 2

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của xí nghiệp Kim

Phương 17

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp VLXD Kim Phương năm 2016 21

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 26

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35

2.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 38

2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 47

2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 53

2.3.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng 54

2.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 57

2.3.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng 60

3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả king doanh trong doanh nghiệp 64

3.2 Mục đích, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 65

3.2.1 Mục đích nghiên cứu 65

3.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 65

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 65

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 66

3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 66

3.3.2 Hệ thống các văn bản chế độ quy định về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 71

3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 72

3.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 73

Trang 3

3.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

của Xí nghiệp VLXD Kim Phương 87

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp 87

3.4.2 Đặc điểm công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương 90

3.4.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương tháng 12 năm 2016 92

3.4.4 Đánh giá khái quát thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương 145

3.5 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương 146

3.5.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương 146

3.5.2 Sử dụng công nghệ vào phục vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 147

3.5.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ ở khu vực miền bắc 147

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại vàphát triển, nhất định phải có phương án kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tếcao Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới, cácdoanh nghiệp cần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, đẩy mạnh khâutiêu thụ hàng hóa, thành phẩm nhằm đem lại doanh thu, lợi nhuận về cho doanhnghiệp

Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thìcác doanh nghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùngvới những sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ rẻ, mẫu mã phong phú và đadạng về chủng loại Muốn được như vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả cácquy trình từ khâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn vàtăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa

vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ côngnhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận, để tích lũy mở rộng phát triển sảnxuất kinh doanh

Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy, nếu doanh nghiệp nào

tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp cácchi phí định bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồntại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa củamình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗthật” thì sớm muộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản

Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy cần phải quản lý và thựchiện thật tốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nềnkinh tế thị trường nói chung, tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn

Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bánhàng trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, bởi vậy các doanh nghiệp cần phảiđưa ra những chính sách, phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn chophù hợp với tình hình mới

Trang 5

Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương em đã được tiếpcận, tìm hiểu về tình hình bán hàng tại xí nghiệp, em nhận thấy kế toán tiêu thụ tại

Xí nghiệp có tầm quan trọng, đã đạt được những thành tựu đáng kể và còn có nhiềuvấn đề hạn chế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa Với sự giúp đỡ nhiệttình của chú giám đốc và chị kế toán trưởng trong Xí nghiệp cùng với sự hướng dẫnchỉ bảo tận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Minh Thu và với những kiến thức đã

được học em đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Xí nghiệp VLXD Kim Phương” làm nội dung

chuyên đề cho luận văn tốt nghiệp của mình

Kết cấu luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3 chương:Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Xínghiệp VLXD Kim Phương

Chương 2: Phân tích tài chính và tình hình tiêu thụ của Xí nghiệp VLXD KimPhương

Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanhcủa Xí nghiệp VLXD Kim Phương

Do thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và cũngđang ở mức độ nghiên cứu nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót,rất mong sự góp ý của thầy cô giáo cùng bạn đọc giúp em học hỏi các kiến thức vàkinh nghiệm nhằm phục vụ công tác chuyên môn sau này

Em kính đề nghị được bộ môn cho phép em bảo vệ luận văn trước hội đồngchấm luận văn tốt nghiệp khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học

Mỏ - Địa Chất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 30 tháng 05 năm 2017 Sinh viên

Lê Văn Ninh

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, KÝ TỰ VIẾT TẮT

BCTCBHTNBHXHBHYTCKTMCNVCPQLDNDT

GGHBGTGTHBBTLHTKK/CKPCĐKQKDTKTSCĐVLXDXĐKQKD

Báo cáo tài chínhBảo hiểm thất nghiệpBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếChiết khấu thương mạiCông nhân viên

Chi phí quản lý doanh nghiệpDoanh thu

Giảm giá hàng bánGiá trị gia tăngHàng bán bị trả lạiHàng tồn khoKết chuyểnKinh phí công đoànKết quả kinh doanhTài khoản

Tài sản cố địnhVật liệu xây dựngXác định kết quả kinh doanh

Trang 7

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT

KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA XÍ NGHIỆP VẬT LIỆU

XÂY DỰNG KIM PHƯƠNG.

Trang 8

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp

VLXD Kim Phương

1.1.1 Giới thiệu về Xí nghiệp VLXD Kim Phương

- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp VLXD Kim Phương;

- Mã số thuế: 0500190008;

- Nơi đăng kí quản lý: Chi cục thuế huyện Đan Phượng- Hà Nội;

- Địa chỉ trụ sở: Khu CN thị trấn Phùng- H Đan Phượng- TP Hà Nội;

- Địa chỉ nhận thông báo thuế: Khu CN thị trấn Phùng- H Đan Phượng-TP

Hà Nội;

- Ngày bắt đầu hoạt động 08/11/1996;

- Chủ sở hữu: Nguyễn Văn Sáu;

- Nghề sản xuất chính: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét;

- Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng;

- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ;

- Loại thuế phải nộp;

+ Giá trị gia tăng;

+ Thu nhập doanh nghiệp;

+ Thu nhập cá nhân;

+ Môn bài

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Xí nghiệp VLXD Kim Phương

Xí nghiệp VLXD Kim phương được ra đời vào ngày 08 tháng 11 năm 1996.Ngay từ ngày đầu thành lập xí nghiệp đã xác định lấy chất lượng sản phẩm làmtrọng tâm trong hoạt động sản xuất của xí nghiệp Là một doanh nghiệp sản xuấttrong lĩnh vực vật liệu xây dựng với quy trình sản xuất chuyên nghiệp, khép kín, cáccán bộ côn nhân viên của xí nghiệp luôn ý thức được sứ mệnh tạo ra những sảnphẩm chất lượng phục vụ khách hàng Xí nghiệp hoạt động với tiêu chí “ Chấtlượng là vàng”

Với khả năng của chính mình, trong những năm đất nước bắt đầu hội nhậpđến nay Xí nghiệp đã tự khẳng định mình và đứng vững trong cơ chế thị trường kếtquả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp phát triển tốt, đảm bảo thu nhập cho người

Trang 9

Đó là nhờ những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý cũng như có sự đầu tư tốt về cơ

sở vật chất hiện đại Đặc biệt là sự quản lý một cách có hiệu quả các nguồn lựctrong và ngoài xí nghiệp của Giám đốc cùng với sự tận tình của đội ngũ nhân viên

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp

VLXD Kim Phương.

1.2.1 Chức năng

Xí nghiệp VLXD Kim Phương là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sảnxuất quá trình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trường về xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị, nông

thôn tăng tích lũy cho ngân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên

Với khả năng, kinh nghiệm và sự cố gắng hết mình, Xí nghiệp tin tưởng rằngtrong tương lại sẽ đóng góp được nhiều hơn nữa công ích của mình trong sự nghiệpphát triển cơ sở hạ tầng khu vực Đan Phượng và các huyện lân cận

1.2.2 Nhiệm vụ.

Thực hiện nghiêm túc pháp luật của nhà nước, nghĩa vụ đối với nhà nước,bảo vệ tài sản, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự an toàn xã hội trong nội bộ xínghiệp;

Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật, đầu tư máy móc thiết bị hiện đạinhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí giá thành, hạ giá thành sản phẩm;

Tạo thu nhập ổn định cho công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất và tinhthần, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng công nhân viên nâng cao trình độ tay nghềsản xuất chuyên môn để tạo ra những sản phẩm chất lượng làm tăng tính cạnh tranhtrên thị trường;

Chủ động nghiên cứu thị trường, khai thác tốt hơn thị trường tiêu thụ gạchhiện có, tìm kiếm thị trường mới

1.2.3 Ngành nghề kinh doanh.

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi;

- Sản xuất các loại vật liệu, bê tông đúc sẵn;

- Kinh doanh vật tư xây dựng phục vụ trang trí nội thất ngoại thất;

- In lưới thủ công, gia công sau in và các dịch vụ liên quan đến in, in quảng

cáo thương mại( trừ mặt hàng nhà nước cấm);

Trang 10

- Sản xuất gạch lát xi măng phục vụ công trình;

- Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa;

Đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, Doanh nghiệp chỉ được

kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất

Bước 1: Cấp nguyên liệu: người công nhân lái máy xúc lật, cấp liệu đúng

tiêu chuẩn vào phễu chứa liệu

Bước 2: Điều khiển máy trộn: công nhân điều khiển máy trộn tự động hoặc

bằng tay, Đưa nguyên liệu đã được định lượng lên bể trộn, cấp xi măng, cấp nước

và trộn nguyên liệu

Bước 3: Kiểm tra nguyên liệu sau trộn: nguyên liệu sau trộn phải đạt tiêu

chuẩn thì mới được đưa lên phiễu phân chia nguyên liệu

Bước 4: Điều khiển trung tâm: Đây là vị trí quan trọng nhất người điều khiển

phải có đủ kinh nghiệm và trình độ thì mới đáp ứng được yêu cầu Tại đây, nguyênliệu được tự động phân chia xuống xe cấp liệu Người điều khiển cài đặt và điềuchỉnh thông số để tạo ra hình dạng gạch có kích thước và chất lượng đạt yêu cầu.Sau khi tạo hình xong thì gạch được chuyển ra theo băng tải chuyển gạch

Bước 5: Cán bộ kỹ thuật kiểm tra bằng mắt thường như kích thước, khuyết

tật ngoại quan, số lượng viên bị sứt mẻ để kịp thời cho loại bỏ nhưng viên gạchkhông đủ chất lượng

Bước 6: Kéo gạch: Gạch non sau khi kiểm tra thỏa mãn yêu cầu sẽ được kéo

ra khu vực chờ để xếp kiêu, đóng gói

Bước 7: Xếp gạch và dưỡng gạch: Gạch tạo hình sau một thời gian khô và

cứng thì công nhân xếp gạch tiến hành xếp kêu gạch, hoặc xếp lên palet, dùng máynâng đưa ra bãi dưỡng Khâu này, công nhân xếp gạch tiếp tục loại bỏ những viênkhông đảm bảo yêu cầu Gạch sau khi xếp kiêu, xếp lên palet sẽ được đưa ra ngoàibãi dưỡng để dưỡng hộ đúng thời gian yêu cầu

Trang 12

Bước 8: Kiểm tra thành phẩm: Gạch sau khi xuất bán phải đạt 28 ngày tuổi

và được kiểm tra thêm một lần nữa để loại bỏ tối đa những viên không đạt yêu cầu.Chỉ xuất bán những viên gạch đảm bảo theo đúng yêu cầu

1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Xí nghiệp VLXD Kim Phượng

1.4.1 Các máy móc thiết bị chủ yếu của Xí nghiệp.

1.4.2 Chất lượng của máy móc thiết bị Xí nghiệp Kim Phương

Với tình hình cạnh tranh về vật liệu xây dựng trên thị trường ngày nay, xínghiệp đã đầu tư những máy móc thiết bị sản xuất hiện đại được nhập từ Nhật bản,Trung quốc để thay thế những máy móc lạc hậu trước đây, để tạo nâng suất cho sảnphẩm cũng như về vấn đề giá thành của sản phẩm để cạnh tranh trên thị trường Vớimáy sản xuất cống Q6 được thiết kế với 20-40 cống/ tiếng thì một ngày Xí nghiệp

có thể sản xuất được 160-200 cống trên một máy và máy sản xuất gạch Block Z6với thiết kế của nhà sản xuất 2.000-3.500 viên gạch/ngày thì cả 2 mẫu máy mócthiết bị trên đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của khu vực huyện Đan Phượng nói riêng,thành phố Hà Nội nói chung Ưu điểm của 2 loại máy là tiết kiệm điện, khi máyhoạt động thì tiếng ồn của nó phát ra êm, không gây ồn ào ảnh hưởng tới đời sốngcủa khu vực nơi Xí nghiệp đặt nơi sản xuất

1.4.3 Cơ sở vật chất của xí nghiệp

Xí nghiệp VLXD Kim Phương có nhà xưởng sản xuất 1.200 m2 nhà kho nằmtrong Khu công nghiệp thị trấn Phùng là nơi quy hoạch tập chung dành cho pháttriển công nghiệp, thương mại và dịch vụ Nơi đây đang có tốc độ phát triển lớn,nhu cầu xây dựng ngày càng cao Với vị trí khu vực rất thuận lợi: giao thông nhất làtrong việc giao lưu buôn bán với các tỉnh lân cận với thủ đô Hà Nội

Trang 13

a Sơ đồ tổ chức bộ máy xí nghiệp

Hình 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy xí nghiệp.

Xí nghiệp VLXD Kim Phương là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cơ cấu tổchức bộ máy của xí nghiệp gồm có 2 phòng chức năng gồm có phòng kỹ thuật vàphòng kế toán

b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

* Giám đốc: là người điều hành, quyết định công việc kinh doanh hàng ngày

của Xí nghiệp, tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và cácphương bán mua bán vật tư, máy móc, sản phẩm hàng hóa Chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mặt thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước

* Phòng kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác tải chính kế

toán của xí nghiệp:

- Thanh toán lương và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên, làm thủtục tạm ứng tiền công cho các tổ đội, tạm ứng, soạn thảo hợp đồng kinh tế vớikhách hàng, hợp đồng giao khoán nội bộ;

- Kiểm tra chặt chẽ việc thu chi tài chính của xí nghiệp về tiền măt, tiền vayngoài, theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ của các cá nhân, đơn vị sản xuất và khách hàngbên ngoài;

- Ghi chép, tính toán và phản ánh số liệu tình hình luân chuyển và sử dụngtài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trính sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Lập kếhoạch về thu chi tài chính, đáp ứng nhu cầu về vốn phục vụ kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng quý, hàng năm của xí nghiệp;

- Phát hiện và ngăn chặn các hành động vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật

kế toán, tài chính nhà nước;

GIÁM ĐỐC

Trang 14

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động;

- Quản lý lao động theo các quy định của Nhà nước và của Xí nghiệp;

- Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Xí nghiệp;

- Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định

* Phòng kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công tác kỹ thuật:

- Giám sát và kiểm tra tình trạng hoạt động toàn bộ các thiết bị tại các nhàmáy;

- Duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị theo định kỳ của nhà sảnxuất, và của mỗi bộ phận thiết bị cần chú ý;

- Thu thập các thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống, cập nhậtcác sự cố, hư hỏng của các hệ thống máy móc thiết bị;

- Xác định nguyên nhân hư hỏng và đề xuất phương án xử lý, khắc phục các

- Thiết kế hệ thống, vận hành hệ thống tại các xưởng sản xuất;

- Giám sát về mặt chất lượng sản phẩm sản xuất

1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của Xí nghiệp VLXD Kim Phương

1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất.

Xí nghiệp tiến hành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theođúng ngành nghề trong giấy phép đăng ký kinh doanh, có chiến lược phát triển đúngđắn, phù hợp với mục tiêu huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc pháttriển sản xuất kinh doanh Bằng nguồn vốn tự có và huy động từ các nguồn khácnhau, Xí nghiệp đã đầu tư những máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho công việcsản xuất kinh doanh của mình

Trong hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của Xí nghiệp do là đơn vị vừa

và nhỏ nên chức năng, nhiệm vụ, cũng như trách nhiệm của mỗi phòng ban rất rõ

Trang 15

Đối với bộ phận quản lý và lao động trực tiếp thì chế độ nghỉ ngơi, thai sản

và các loại bồi dưỡng phụ cấp khác được hưởng theo chế độ hiện hành của ngườilao động Chế độ nghỉ lễ:

- Tết âm lịch: 6 ngày

- Chiến thắng 30-4: 1 ngày

- Ngày Quốc tế lao động 1-5: 1 ngày

- Ngày Quốc khánh 2-9: 1 ngày

- Ngày giỗ tổ: 1 ngày Chế độ nghỉ thai sản là 6 tháng không kể ngày lễ tết

1.6.2 Tình hình tổ chức lao động.

Xí nghiệp có đội ngũ lao động là lao động trong huyện gần nơi sản xuất, tuổi

từ 35 đến 45 chiếm đa số trong tổng số lao động toàn xí nghiệp, có thể gắn bó vớidoanh nghiệp nên nguồn lao động tương đối là ổn định

Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh Tuynhiên đây là một yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến con người

Trong một số năm gần đây số lượng lao động của doanh nghiệp có sự tănggiảm nhưng cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất được thể hiện qua bảng sau:

Trang 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Xínghiệp VLXD Kim Phương năm 2016 ta có thể thấy được những thuận lợi và khókhăn như sau:

1 Thuận lợi

- Do nhu cầu xây dựng công trình ngày càng tăng tạo điều kiện cho xínghiệp thu hút được nhiều khách hàng có nhu cầu

- Đội ngũ công nhân viên có tinh thần nhiệt tình với công việc, tận tâm với

xí nghiệp và có các mối quan hệ rộng rãi

- Bộ máy quản lý đi vào ổn định, phát huy được kinh nghiệm và năng lựctrong công tác quản lý điều hành xí nghiệp

- Hệ thống cơ sở hạ tầng khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại

- Thương hiệu của xí nghiệp có uy tín trên thị trường khu vực Đan phượng

và các khu lân cận như Hoài đức , gây được lòng tin với các khách hàng

- Được UBND Huyện Đan Phương quan tâm có các chế độ ưu đãi trợ cấp,giúp đỡ cùng với sự ủng hộ của Chính quyền địa phương, các ban ngành, đoàn thể,

có ý nghĩa lớn trong việc cải thiện môi trường đang bị ô nhiễm

2 Khó khăn:

- Xí nghiệp Kim Phương tuy thành lập từ năm 1996 đến nay vẫn là mộtdoanh nghiệp vừa và nhỏ, xí nghiệp đang tiến hành mở rộng thị trường ra nhiều khuvực lân cận hơn nên nhu cầu về vốn là vấn đề được quan tâm

- Xí nghiệp thiếu đội ngũ lành đạo, hiện tại xí nghiệp chỉ có một giám đốcquyết định tất cả các vân đề của xí nghiệp, nên rất cần những nhân sự tài năng xâydựng xí nghiệp phát triển hơn

Từ những thuận lợi và khó khăn như trên, muốn đứng vững và phát triển hơnnữa thì Xí nghiệp VLXD Kim Phương cần phải tăng cưòng nhân sự của bộ máyđiều hành, chú trọng tới công tác tuyển dụng bồi dưỡng năng lực quản lý cũng nhưkiến thức cho cán bộ quản lý của mình Đầu tư có hiệu quả vào các máy móc thiết

bị, giữ vững và tích cực mở rộng thị trường ngoài khu vực ở huyện đan phượng,giảm mọi chi phí, quản lý, thực hành tiết kiệm, thường xuyên bảo dưỡng duy tu cácmáy móc thiết bị để luôn vận hành tốt đạt các kế hoạch đặt ra của xí nghiệp

Trang 18

Trên đây mới chỉ là những nét chung nhất về Xí nghiệp VLXD Kim Phương.

Để tìm hiểu rõ thêm về mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chúng ta

sẽ đi sâu và phân tích tình hình tài chính và tình hình tiêu thụ sản phẩm của xí ngiệptrong chương 2 để đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu, từ đó xây dựng kế hoạch, đề rachiến lược nhằm phát huy các điểm mạnh và hạn chế điểm yếu tận dụng hết cácnguồn lực để xí nghiệp ngày càng phát triển

Trang 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH

HÌNH TIÊU THỤ CỦA XÍ NGHIỆP VLXD

KIM PHƯƠNG NĂM 2016.

Trang 20

2.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của xí nghiệp Kim Phương

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứucách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó, trên những cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểucác điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinhdoanh, rút ra những ưu khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm khôngngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là một nội dung quan trọng,đồng thời là một công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế

ở các doanh nghiệp nói riêng

Thông qua những chỉ tiêu chủ yếu có thế rút ra những kết luận tổng quát về

tình hình hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp thông qua (Bảng 2-1) trong những

năm vừa qua

Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ

bộ bước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Công việc này giúpcho nhà quản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tàichính của Xí nghiệp, nắm được tình hình của Xí nghiệp là khả quan hay không khảquan

Qua (Bảng 2-1) ta có thể nhận xét tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất

kinh doanh của Xí nghiệp VLXD Kim Phương như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 6.573.731.200 đồngtăng 857.443.200 đồng, tương ứng tăng 15% so với năm 2015 Tuy nhiên doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện năm 2016 chưa đạt được kế hoạch đã đề rathấp hơn 1.501.268.800 đồng, tương ứng 18,582% so với kế hoạch Do các khoảngiảm trừ doanh thu của xí nghiệp không có nên doanh thu thuần bằng doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ Xí nghiệp đã nỗ lực cố gắng đặt ra mục tiêu đạt tổngdoanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn so với thực hiện đã đạt đượcnăm 2015 ở mức 857.443.200 đồng, do nhu cầu xây dựng khu vực Đan Phượngnăm 2016 tăng làm mục tiêu của Xí nghiệp đã hoàn thành Sự gia tăng của tổng

Trang 21

trường và xí nghiệp thực hiện nhiều chính sách bán hàng hóa, đồng thời là do giánguyên vật liệu của một số mặt hàng giảm năm 2015.

- Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2016 là 4.590.929.987 đồng tăng80.299.533 đồng tương ứng tăng 1,78% so với thực hiện năm 2015 Nguyên nhânchủ yếu là do tài sản ngắn hạn của xí nghiệp tăng lên 4,946% còn tài sản dài hạngiảm 0,96% do tỷ lệ tăng lớn hơn so với tỷ lệ giảm làm cho tổng vốn kinh doanh cảnăm tăng Ta có thể thấy vốn kinh doanh chính là nguồn chính nuôi dưỡng hoạtđộng kinh doanh của Xí nghiệp Với những doanh nghiệp có tiềm lực về vốn kinhdoanh sẽ tạo cho mình tiềm lực cạnh tranh cao cũng như uy tín trên thị trường Vìvậy trong năm tới Xí nghiệp nên có những biện pháp làm tăng vốn kinh doanh hơnnữa để có thể mở rộng quy mô và tăng khả năng cạnh tranh cho xí nghiệp

- Giá vốn hàng bán thực hiện năm 2016 là 5.652.014.800 đồng tăng651.283.312 đồng tương ứng tăng 13,024% so với năm 2015 Giá vốn hàng bántăng nguyên nhân do doanh thu hàng hóa dịch vụ tăng, lượng hàng hóa bán ra caohơn năm trước Đồng thời, giá vốn hàng bán thực hiện năm 2016 tăng 325.641.656đồng, tương ứng tăng 6,114 % so với kế hoạch Điều này có thể do việc giá cả thịtrường biến động hơn so với dự đoán của Xí nghiệp

- Tổng số lao động của Xí nghiệp năm 2016 là 17 người Như vậy, so vớinăm 2015 số lao động năm 2016 tăng 5 người tương ứng tăng 38,375% So với kếhoạch số lượng lao động tăng thêm 3 người tương ứng với tăng 19,214%, nguyênnhân số lượng lao động thời vụ vượt kế hoạch của Xí nghiệp là do trong năm cónhiều đơn vị mua hàng nên doanh nghiệp tuyển thêm lao động sản xuất

- Tổng quỹ lương năm 2016 là 858.500.000 đồng tăng 310.225.000 đồngtương ứng tăng 56,582 % so với năm 2015 và tăng 327.047.619 đồng so với kếhoạch ứng với 22,052 % Tổng quỹ lương tăng do số lao động của Xí nghiệp tănglên

- Tiền lương bình quân của công nhân viên năm 2016 đã tăng 500.000 đồng

so với năm 2015 Năm 2015 bình quân mỗi công nhân viên nhận được 3.800.000đồng/tháng thì đến năm 2016 tăng lên 4.300.000 đồng /công nhân viên- tháng Tiềnlương bình quân tăng lên cho thấy trong năm xí nghiệp đạt hiệu quả tốt nên đờisống công nhân viên cũng được quan tâm hơn so với năm 2015

Trang 22

- Năng suất lao động bình quân của Xí nghiệp năm 2016 tính cho tất cả côngnhân viên 32.618.612 đồng/người-Tháng Trong năm số lượng lao động tăng vàdoanh thu của Xí nghiệp cũng tăng so với năm 2015 nhưng năng suất lao động của

Xí nghiệp năm 2016 lại giảm 6.692.527 đồng/người- Tháng tương ứng giảm16,892% so với năm 2015 Và khi so với kế hoạch thì năng suất lao động năm 2016không đạt kế hoạch đề ra 15.290.581 đồng/người-Tháng tương ứng 31,712 %.Nguyên nhân chủ yếu là do xí nghiệp đã kí hợp đồng với một số đơn vị, để đạt được

số lượng theo hợp đồng trong năm xí nghiệp đã thuê thêm nhân công thời vụ Điềunày cho thấy công tác tổ chức quản lý nhân sự ở xí nghiệp chưa thật sự đạt hiệuquả Trong những năm tới Xí nghiệp cần chú trọng hơn nữa về vấn đề nhân sự sảnxuất để đạt hiệu quả, năng suất cao nhất

- Chỉ tiêu then chốt đánh giá tổng quát nhất hoạt động kinh doanh của Xínghiệp trong năm qua là lợi nhuận sau thuế Xí nghiệp thu được năm 2016 là233.270.334 đồng, tăng 132.489.056 đồng tương ứng tăng 131,46 % so với năm

2015 Tuy nhiên, so với kế hoạch thì lợi nhuận sau thuế 2016 thấp hơn 21.763.386đồng, tương ứng giảm 8,53% Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ trong năm tăng, giá vốn hàng bán tăng nhưng mức tăng thấp hơn

so với mức tăng của doanh thu Bên cạnh đó các khoản thu nhập từ hoạt động chothuê lại nhà xưởng làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng so với năm2015

Trang 24

Nhìn chung, qua phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Xí nghiệp năm

2016 cho thấy, tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đã đạt đươc những hiệuquả cao so với năm 2015 Nguyên nhân, một phần do nền kinh tế nước ta nhữngnăm gần đây đang có những chuyển biến tích cực sau những năm khủng hoảng kinh

tế toàn cầu Xí nghiệp đã nỗ lực tận dụng triệt để các lợi thế của mình song các chỉtiêu quan trọng như lợi nhuận không đạt được kế hoạch đề ra Trong năm tới cầntriển khai các kế hoạch đề ra một cách hợp lý nhất để đạt được kết quả như mongmuốn Bên cạnh đó Xí nghiệp cần cải thiện tình hình trong sản xuất, áp dụng nhữngmáy móc khoa học kỹ thuật tiên tiến để tạo ra những sản phẩm đẹp, phù hợp vớinhu cầu của khách hàng mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh Tuynhiên đây mới chỉ là những nhận định tổng quát, muốn đánh giá một cách cụ thể vàchính xác hơn kết quả sản xuất kinh doanh mà Xí nghiệp đã đạt được cũng nhưnhững mặt hạn chế ta cần tiến hành phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các mặt của quátrình kinh doanh qua các báo cáo tài chính

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Xí nghiệp VLXD Kim Phương năm 2016

Phân tích tình hình tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanhbằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính được gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của

Xí nghiệp nhưng đồng thời cũng có tính độc lập nhất định Giữa chúng luôn có mốiquan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho mộttình hình tài chính tốt và ngược lại, hoạt động tài chính cũng có ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả của hoat động sản xuất kinh doanh

Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và công cụ để thu thập và xử

lý các thông tin kế toán và thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánhgiá tiềm lực, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi và triển vọngphát triển của doanh nghiệp, giúp cho người ra quyết định đánh giá đúng thực trạng,tình hình tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó ra quyết định đúng đắn trog việclựa chọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 25

2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán của Xí nghiệp VLXD Kim Phương

Đánh giá khái quát tình hình tài chính của xí nghiệp là việc xem xét, nhậnđịnh sơ bộ bước đầu về tình hình tài chính của xí nghiệp cung cấp cho nhà quản lýbiết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của xínghiệp, nắm được tình hình tài chính của xí nghiệp là khả quan hay không khảquan

Nhiệm vụ của phân tích chung tình hình tài chính là đánh giá sự biến độngcủa tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của các biến động đó về số tuyệt đối và kếtcấu, liên hệ với các chỉ tiêu kết quả kinh doanh để có kết luận tổng quát, đồng thờiphát hiện các vấn đề cần nghiên cứu sâu

Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Xí nghiệp VLXD Kim Phương

ta phân tích chỉ tiêu thông qua (Bảng 2-2):

* Tài sản: Tài sản của Xí nghiệp tại thời điểm cuối năm 2016 là

9.318.006.671 đồng tăng 272.293.393 đồng, tương ứng tăng 3,01 % so với đầu năm

2016 Nguyên nhân tài sản của doanh nghiệp tăng chủ yếu do cả tài sản ngắn hạncủa Xí nghiệp tăng cao hơn so với năm 2015 Cụ thể :

+ Tài sản ngắn hạn: Năm 2016 tài sản ngắn hạn của Xí nghiệp là

4.391.115.630 đồng, tăng 483.847.097 đồng tương ứng tăng 12,38 % so với năm

2015 Tài sản ngắn hạn tăng mạnh chủ yếu do :

- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 tăng 348.771.308 đồngtương ứng tăng 92,39 % so với năm 2015 Năm 2015 tiền và các khoản tươngđương tiền chiếm tỷ trọng 4,17 % đến năm 2016 tăng lên 7,79 % Trong năm doanhnghiệp đã tìm cách giảm lượng vốn bằng tiền nhàn rỗi trong quỹ bằng cách sử dụngvào hoạt động kinh doanh, mua sắm, dự trữ hàng hóa…Việc dự trữ vốn bằng tiềncần phải có kế hoạch cụ thể tránh để thừa vốn nhàn rỗi hoặc thiếu dẫn đến không đủkhả năng thanh toán

Bên cạnh đó cũng có những khoản làm tăng tài sản của Xí nghiệp, phải kểđến đó là hàng tồn kho Hàng tồn kho cuối năm 2016 là 3.039.976.981 đồng tăng855.610.348 đồng, tương ứng tăng 39,17 % so với đầu năm 2016 Hàng tồn khochiếm tỷ tọng lớn nhất trong tổng tài sản, tại thời điểm đầu năm 2016 là 24,15 %

Trang 26

đến cuối năm 2016 tăng lên mức 39,17% Hàng tồn kho cuối năm 2016 tăng mạnh

có thể do phương án sản xuất của Xí nghiệp Tuy nhiên, việc các khoản phải thugiảm có thể thấy hàng tồn kho tăng do hàng không tiêu thụ được vẫn còn tồn đọngtrong kho của xí nghiệp Điều này không tốt với Xí nghiệp vì vốn bị ứ đọng và kéotheo nhiều chi phí phát sinh Mặc dù, hàng tồn kho cuối năm 2016 tăng cao bù đắpđược các khoản làm giảm tài sản nên làm tài sản cuối năm 2016 tăng so với đầunăm

- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 là 624.880.756 đồng, giảm720.534.560 đồng, tương ứng giảm 53,55 % so với năm 2016 Tỷ trọng các khoảnphải thu năm 2016 là 6,71 % giảm 8,17 % so với thời điểm năm 2015.Các khoảnphải thu giảm mạnh cho thấy trong năm Xí nghiệp đã thu hồi được các khoản công

nợ, các khoản vốn bị chiếm dụng

+ Tài sản dài hạn: Cuối năm 2016 tài sản dài hạn của Xí nghiệp là

4.926.891.041 đồng giảm 211.553.704 đồng, tương ứng giảm 4,12 % so với đầunăm Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tạithời điểm năm 2015 tỷ trọng này là 56,81 % đến năm 2016 chỉ còn 52,87 % Làdoanh nghiệp sản xuất tài sản dài hạn giảm chủ yếu do tài sản cố định của xí nghiệpgiảm và không có yếu tố nào khác làm tài sản dài hạn giảm xuống Tài sản cố địnhnăm 2016 là 4.926.891.041 đồng, giảm 211.553.704 đồng, tương ứng giảm 4,12 %

so với năm 2015 TSCĐ giảm do khấu hao tăng Trong năm qua Xí nghiệp khôngđầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị và các tài sản cố định cũ đang khấu hao

*Nguồn vốn: Nguồn vốn của Xí nghiệp tại thời điểm năm 2016 là

9.318.006.671 đồng tăng 272.293.393 đồng, tương ứng tăng 3,01 % so với năm

2015 Nguồn vốn tăng chủ yếu do vốn chủ sở hữu tăng Cụ thể :

- Vốn chủ ở hữu: Vốn chủ sở hữu tại thời điểm năm 2016 là 6.870.269.265

đồng, tăng 233.270.334 đồng, tương ứng tăng 3,51 % so với năm 2015 Tỷ trọngcủa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn tăng 0,36 % từ 73,37 % lên 73,73 % Dovốn chủ sở hữu tăng gần bằng mức giảm nợ phải trả làm cho tổng nguồn vốn tạithời điểm năm 2016 tăng do vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng hơn 70% trong nguồnvốn Điều này là một tín hiệu tốt cho xí nghiệp cho thấy xí nghiệp đang ngày càng

Trang 28

+ Nợ phải trả: Nợ phải trả tại thời điểm năm 2016 là 2.447.737.406 đồng, tăng

39.023.059 đồng, tương ứng tăng 1,620 % so với thời điểm năm 2015 Tạithời điểm năm 2015 tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn là 26,63 % đến năm

2016 giảm 0,36 % chỉ còn 26,27% Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn tăng

- Nợ ngắn hạn: Năm 2016 tổng các khoản nợ ngắn 2.447.737.406 đồng tăng39.023.059 đồng, tương ứng tăng 1,620 % so với năm 2016 Nguyên nhân do phảitrả người bán, thuế và các khoản nộp NSNN tăng

Phân tích sự tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu tổng quát này là không đủ

để đánh giá sâu sắc và toàn diện về tình hình tài chính của Xí nghiệp VLXD KimPhương Bởi vậy ta cần phân tích tình hình dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau

2.2.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp VLXD Kim Phương

Dựa vào (Bảng 2-3) ta thấy, doanh thu bán hàng,giá vốn hàng bán, lợi

nhuận sau thuế của xí nghiệp năm 2016 đều tăng so với năm 2015 Cụ thể:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 6.573.731.200 đồngtăng 857.443.200 đồng so với năm 2015 tức tăng lên 15 % Mức tăng này là dotrong năm 2016 sản lượng tiêu thụ của Xí nghiệp tăng so với năm 2015 Điều đócũng làm cho giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 13,02 % so với năm 2015, tức tănglên 651.283.312 đồng

Trong năm 2016 độ tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lớn hơn giávốn hàng bán làm cho kết quả kinh doanh của Xí nghiệp lãi so với năm 2015 thôngqua chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế năm 2016 là 233.270.334 đồngtăng 131,46 % so với năm 2015, cho thấy sản xuất kinh doanh năm 2016 tốt hơn rấtnhiều so với năm 2015 của xí nghiệp

Trang 29

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp VLXD Kim Phương.

2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn là điều kiện không thể thiếu khi doanh nghiệp được thành lập và thựchiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Để tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp đều phải có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản và nguồn vốn là một vấn đề cốtyếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả

Mặt khác muốn đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động sản xuất kinh doanh thìdoanh nghiệp phải có các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hìnhthành nguồn vốn (hay gọi là nguồn tài trợ tài sản )

Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ hai nguồn chính:

+ Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụngthường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, thuộc nguồn tài trợ này bao gồmvốn chủ sở hữu, vốn vay dài hạn, trung hạn, các khoản nợ vay dài hạn, trung hạn(trừ các khoản vay, nợ quá hạn)

+ Nguồn tài trợ tạm thời : là nguồn mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sử dụngvào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thuộc nguồn tài trợ này

là những khoản vay nợ ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn, các khoản chiếm dụngbất hợp pháp của người bán ,người mua, của cán bộ công nhân viên xí nghiệp

Một số chỉ tiêu cần phân tích :

Nguồn tài trợ tạm thời = Nợ ngắn hạn ; đồng (2-1) Nguồn tài trợ thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu đồng (2-2)

Cân bằng tài chính trong doanh nghiệp được thể hiện qua đẳng thức :

TS ngắn hạn + TS dài hạn = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ TT ;đồng (2-3)

TS ngắn hạn - Nguồn tài trợ TT = Nguồn tài trợ TX - TS dài hạn ; đồng 4)

(2-Dựa vào (Bảng 2-4) ta thấy, nguồn tài trợ tạm thời ở thời điểm năm 2016 là

2.447.737.406 tăng 39.023.059 đồng, tương ứng tăng 1,62 % so với năm 2015

Trang 30

Nguồn tài trợ thường xuyên của Xí nghiệp tại thời điểm năm 2016 tăng233.270.334 đồng tương ứng tăng 3,51 % so với năm 2015 Nguồn tài trợ thườngxuyên tăng do vốn chủ sở hữu tăng, Xí nghiệp huy động được lợi nhuận chưa phânphối năm nay.

Ngoài ra, để đánh giá khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp, ta

Dựa vảo (Bảng 2-4) ta thấy, hệ số nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn

hạn thời điểm năm 2016 là 0,557 đ/đ giảm 0,059 đ/đ so với thời điểm năm 2015.Điều này cho thấy nguồn tài trợ tạm thời chưa đủ để đáp ứng cho nhu cầu mua sắmtài sản ngắn hạn

2 Hệ số VCSH so với nguồn TTTX

Nguồn tài trợ thường xuyên

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng Nguồn tài trợ thường xuyên có baonhiêu đồng Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng đảm bảo của vốn chủ sở hữu càngcap do áp lực phải trả nợ dài hạn lớn, ngược lại hệ số này thấp thì khả năng đảm bảocủa vốn chủ sở hữu thấp, tăng áp lực trả nợ trong thời gian dài

Dựa vào (Bảng 2-4) ta thấy, hệ số giữa VCSH so với nguồn tài trợ thường

xuyên năm 2016 và năm 2015 bằng nhau đều là 1 (đ/đ) Cho thấy nguồn tài trợthường xuyên chính là vốn chủ sở hữu vì trong sản xuất kinh doanh , doanh nghiệpkhông phát sinh khoản nợ dài hạn

Trang 31

Dựa vào (Bảng 2-4) ta thấy, hệ số nợ của Xí nghiệp tại thời điểm năm 2016

là 0,263 đ/đ, giảm 0,004 đ/đ, tương ứng giảm 1,349 % so với năm 2015 Chỉ tiêunày cho biết, tại thời điểm năm 2016, trong 1 đồng vốn kinh doanh có 0,263 đồng làvốn đi vay Nguyên nhân giảm tỷ suất nợ là do nợ ngắn hạn tăng ít còn vốn chủ sởhữu tại thời điểm năm 2016 tăng Tỷ suất nợ giảm hơn so với năm 2015, cho thấykhả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp tăng lên so với năm 2015

4 Tỷ suất tự tài trợ

- Tỷ suất tự tài trợ = Tổng nguồn vốn Vốn chủ sở hữu đ/đ, (2-8)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độclập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng tựđảm bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính càng tăng vàngược lại, chỉ tiêu này càng nhỏ, khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính thấp, mức

độ độc lập về mặt tài chính không cao

Dựa vào (Bảng 2-4), ta thấy: hệ số tự tài trợ của Xí nghiệp tại thời điểm năm

2016 là 0,737 đ/đ tăng 0,004 đ/đ so với thời điểm năm 2015 Có nghĩa tại thời điểm năm

2016 cứ 1 đồng tài sản có 0,737 đồng do vốn chủ sở hữu tài trợ Hệ số tự tài trợ tăng dovốn chủ sở hữu tại thời điểm cuối năm tăng Cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chínhcủa doanh nghiệp ngày càng được nâng cao, giảm được rủi ro trong kinh doanh

Nhìn chung, tình hình đảm bảo nguồn vốn của Xí nghiệp tương đối ổn định.Cho thấy Xí nghiệp chủ động trong các hoạt động tài chính của mình Bên cạnh đócần có biện pháp quản lý tránh cho vốn bị chiếm dụng để sử dụng có hiệu quả hơntrong hoạt động kinh doanh

Trang 33

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quáttình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản ởmột thời điểm nhất định Quy mô về tài sản và nguồn vốn tăng lên là tiền đề để Xínghiệp tăng quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích bảng cân đối

kế toán sẽ giúp cho nhà phân tích đánh giá kết quả và trạng thái tài chính của doanhnghiệp cũng như dự báo được những rủi ro và tiềm năng tài chính trong tương lai

Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảngcân đối kế toán để thấy được :

+ Tài sản và nguồn vốn của xí nghiệp tăng hay giảm ;

+ Tài sản tăng được tạo nên từ nguồn vốn nào ;

+ Trong số tăng giảm về tài sản thì chủ yếu tập trung ở chỉ tiêu nào ;

+ Từ bảng cân đối có thể rút ra kết luận gì về tình hình chiếm dụng vốn của

xí nghiệp, cơ cấu tài sản - nguồn vốn của xí nghiệp như vậy có hợp lý không ;

Đánh giá khái quát tình hình của doanh nghiệp qua sự so sánh theo chiều ngang,dọc với từng chỉ tiêu để xác định mức độ chênh lệch, mức độ tăng giảm từ đó rút ra kếtluận về tình hình tài chính của Xí nghiệp

a Phân tích biến động về giá trị

Qua phân tích bảng cân đối kế toán (Bảng 2-5) cho thấy năm 2016, tổng tài sản

và nguồn vốn của Xí nghiệp tính đến ngày 31/12/2016 đều tăng so với năm 2015 cụthể: Tổng tài sản năm 2016 tăng 272.293.393 đồng , tương ứng tăng 3,010 % so vớinăm2015 Tổng nguồn vốn tăng 3,010 % so với năm 2015 Điều này cho thấy quy môhoạt động kinh doanh của Xí nghiệp đang mở rộng Tuy nhiên khi nhìn vào tổng tài sản

và tổng nguồn vốn thì chưa thể đánh giá chính xác về tình hình hoạt động kinh doanhcủa Xí nghiệp Ta cần xét cụ thể biến động của từng khoản trong cơ cấu bảng cân đối

kế toán

*Tài sản: Tài sản của doanh nghiệp tăng chủ yếu do tài sản ngắn hạn của

Xí nghiệp tăng mạnh đủ bù đắp cho tài sản dài hạn năm 2016 giảm xuống Cụ thể:

+ Tài sản ngắn hạn : Năm 2016 tài sản ngắn hạn của Xí nghiệp là4.391.115.630 đồng, tăng 483.847.097 đồng tương ứng tăng 12,38 % so với năm

Trang 34

2015 Tài sản ngắn hạn tăng chủ yếu do tiền và các khoản tương đương tiền, vàhàng tồng kho tăng.

- Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 là 726.257.893 đồng tăng348.771.309 đồng, tương ứng tăng 92,39 % so với năm 2015

- Hàng tồn kho năm 2016 là 3.039.976.981 đồng tăng 855.610.348 đồng,tương ứng tăng 39,17 % so với năm 2015 Hàng tồn kho năm 2016 tăng mạnh cóthể do phương án sản xuất của Xí nghiệp Tuy nhiên các khoản phải thu ngắn hạngiảm do phải thu khách hàng giảm cho thấy lượng hàng tồn đọng trong kho lớn,điều này phản ánh tiêu cực cho Xí nghiệp vì vốn ứ đọng và kéo theo nhiều chi phíphát sinh Phải thu khách hàng tại thời điểm năm 2016 là 624.880.756 đồng, giảm149.059.565 đồng, tương ứng giảm 19,260 % so với năm 2015.Bên cạnh đó, trảtrước cho người bán năm nay không phát sinh Các khỏan phải thu giảm mạnh chothấy trong năm Xí nghiệp đã thu hồi được các khoản công nợ, các khoản vốn bịchiếm dụng

+ Tài sản dài hạn: tài sản dài hạn tại thời điểm năm 2016 là 4.926.891.041

đồng, giảm 211.553.704 đồng, tương ứng giảm 4,12 % so với năm 2015 Tài sản dàihạn giảm chủ yếu do tài sản cố định giảm Tài sản cố định năm 2016 là4.926.891.041 đồng, giảm 211.553.704 đồng, tương ứng giảm 4,117 % so với năm

2015 Nguyên nhân trong năm qua Xí nghiệp không đầu tư, mua sắm thêm máymóc thiết bị tài sản cố định phục vụ cho sản xuất làm giá trị còn lại của tài sản cốđịnh giảm

*Nguồn vốn : Nguồn vốn của Xí nghiệp tại thời điểm năm 2016 tăng chủ

yếu do các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tăng Cụ thể :

+ Nợ phải trả: Nợ phải trả tại thời điểm năm 2016 tăng 2.447.737.406 đồng

tương ứng tăng 1,62 % so với thời điểm năm 2015 Nguyên nhân tăng chủ yếu do nợngắn hạn tăng Nợ ngắn hạn tại thời điểm năm 2016 tăng 2.447.737.406 đồng tươngứng tăng 1,62 % so với thời điểm năm 2015 Nợ ngắn hạn tăng do phải trả người bántăng 114.602.599 đồng, thuế và các khoản nộp NSNN năm 2016 tăng 47.420.460đồng

+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu tại thời điểm năm 2016 tăng

Trang 35

lãi, điều này là động lực quan trọng cho sự phát triển tương lai của Xí nghiệp trongnăm tới

b Phân tích biến động về tỷ trọng của các khoản mục

Phân tích theo chiều dọc là đưa ra các khoản mục trong bảng cân đối so với tàisản và nguồn vốn để từ đó đánh giá được việc đầu tư cũng như huy động vốn củadoanh nghiệp có hợp lý hay không Năm 2016 Xí nghiệp VLXD Kim Phương đã có sựthay đổi lớn về tỷ trọng của các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán Cụ thể như sau:

* Tài sản :

+ Tài sản ngắn hạn: tài sản ngắn hạn của Xí nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối

trong tài sản, chiếm 47,13 % tại thời điểm năm 2016 và tài sản dài hạn chiếm 52,87 %.Trong tài sản ngắn hạn thì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất và có nhiều biến độngtrong năm

- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 chiếm 14,87 % tổng tài sản của Xínghiệp nhưng đến năm 2016 giảm mạnh chỉ bằng 6,71 % tổng tài sản, giảm 1,85 %.Nguyên nhân khoản phải thu giảm tỷ trọng do phải thu khách hàng giảm 53,55% sovới năm 2015s Có thể thấy trong năm Xí nghiệp đã thu hồi được các khoản vốn bịchiếm dụng để sử dụng có hiệu quả vào mục đích kinh doanh Bên cạnh đó trả trướccho người bán giảm,nhưng không đáng kể

- Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản Tỷ trọng tại thời điểm năm

2015 là 24,15 % đến năm 2016 tăng lên 8,48 % ở mức 32,62 % Việc hàng tồn khotăng mạnh như vậy cho thấy việc tiêu thụ thành phẩm trong năm của Xí nghiệp còngặp khó khăn thành phẩm tồn đọng không bán được, đây cũng có thể do phương ánkinh doanh dự trữ hàng của Xí nghiệp Tuy nhiên cần xem xét có biện pháp tránh đểhàng tồn làm ứ đọng vốn

+ Tài sản dài hạn: tài sản dài hạn của Xí nghiệp chủ yếu là tài sản cố định

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản Tại thời điểm năm 2015 bằng 24,15 % đến năm

2016 tỷ trọng là 56,81 %, giảm 3,93% Tài sản dài hạn giảm chủ yếu do giá trị của tàisản cố định giảm Trong năm Xi nghiệp không mua sắm thêm tài sản cố định.Việc tài

Trang 36

sản dài hạn trong Xí nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong tài sản tương đối phù hợp với đặcđiểm ngành nghề sản xuất vật liệu xây dựng

*Nguồn vốn :

+ Nợ phải trả : Nợ phải trả tại thời điểm năm 2015 chiếm tỷ trọng 26,63 % tổng

nguồn vốn, đến năm 2016 là 26,27 %, giảm 0,36 % Nợ phải trả chiếm tỷ trọng tươngđối trong tổng nguồn vốn cho thấy nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành mộtphần do vốn vay Việc phải trả các khoản nợ trong thời gian ngắn dễ gây áp lực tàichính cho doanh nghiệp Mặc dù cuối năm tỷ trọng của khoản nợ phải trả có giảmnhưng không đáng kể Nợ phải trả giảm tỷ trọng là do nợ ngắn hạn giảm:

- Nợ ngắn hạn tại thời điểm năm 2015 chiếm tỷ trọng bằng với nợ phải trả.Trong nợ ngắn hạn thì vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất 26,53 % và đến cuối năm

có xu hướng giảm nhẹ Phải trả người bán năm 2016 mới phát sinh, nhưng chiếm 1,23

% tổng nguồn vốn Khoản thuế và các khoản phải nộp nhà nước chiếm tỷ trọng thấpdưới 0,7%

+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của Xí nghiệp tại thời điểm năm 2015

chiếm tỷ trọng 73,37 % Vốn đầu tư của chủ sở hữu bằng 66,33 % tổng nguồn vốn

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu năm 2016 tăng do trong năm Xí nghiệp làm ăn có hiệuquả, lợi nhuận chưa phân phối tăng

Tóm lại, thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của Xínghiệp VLXD Kim Phương ta thấy tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp đều tăng, phảnánh quy mô kinh doanh của Xí nghiệp năm qua đang mở rông Tình hình tài chính của

Xí nghiẹp tương đối ổn định Tuy nhiên việc tăng giảm một số các chỉ tiêu là chưa hợp

lý và có thể gây ra nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh cũng như đem lại lợinhuận cho Xí nghiệp Xí nghiệp cần có phương án trong năm tới

Để có thể có được nhận xét chính xác hơn nữa về tình hình tài chính của Xínghiệp VLXD Kim Phương ta đi phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của cácchỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Trang 38

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tài chính phảnánh tóm lượt các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cóthể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện doanh thu sản phẩm, vật tư, hànghóa giá vốn hàng hóa, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinhdoanh của một kỳ kế toán Đồng thời số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tintổng hợp về phương thức kinh doanh, về sử dụng các tiềm năng vốn, lao động, kỹthuật, kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh

đó đem lại lợi nhuận hay tình trạng lỗ cho doanh nghiệp

Qua (Bảng 2-6) có thể nhận xét như sau:

+ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Xí nghiệp năm 2016 đạt6.573.731.200 đồng, tăng 857.443.200 đồng, tương ứng tăng 15 % so với năm 2015.Nguyên nhân chủ yếu do nhu cầu xây dựng các công trình ở khu vực Đan Phượng tăng

là nhữngvnguyên nhân làm cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng Điềunày cho thấy Xí nghiệp đã chú trọng, đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, nâng caohiệu quả kinh doanh của xí nghiệp

+ Giá vốn hàng bán là 5.652.014.800 đồng năm 2016, tăng 651.283.312 đồng,tương ứng tăng 13,02 % so với năm 2015 Nguyên nhân mức tăng này do sản lượngtiêu thụ tăng, giá cả nguyên vật liệu mua vào tăng làm giá vốn tăng lên Tuy nhiên mứctăng cả giá vốn hàng bán thấp hơn so với mức tăng của doanh thu làm lợi nhuận gộptăng Năm 2016 lợi nhuận gộp là 921.716.400 đồng tăng 206.159.888 đồng,tương ứngtăng 28,81 % so với năm 2015

+ Doanh thu hoạt động tài chính của xí nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trongdoanh thu của xí nghiệp Đối với một doanh nghiệp sản xuất, xí nghiệp không quá chútrọng vào việc đầu tư tài chính cho nên không quá khó hiểu khi doanh thu tài chính của

xí nghiệp rất thấp, năm 2016 là 60.500 đồng

+ Là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ngoài vốn tự có, xí nghiệp phải huy

Trang 39

2 năm đều hơn 200.000.000 đồng Chi phí lãi vay năm 2016 đã giảm hơn 10.000.000đồng so với năm 2015 cụ thể giảm 11.746.030 đồng, giảm 4,370 % so với năm 2015.

+ Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 là 373.129.733 đồng tăng 52.311.298đồng, tương ứng tăng 16,306 % so với năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu chi phí quản

lý tăng do tăng số lượng người lao động,gián tiếp chi phí cho khâu tiêu thụ thànhphẩm tăng, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí marketing, chi phí bảo hành tăng.Điều này là một mặt hạn chế, doanh nghiệp cần có những biện pháp để cải thiện hạthấp chi phí trong năm tới

+ Lợi nhuận trước thuế của Xí nghiệp năm 2016 là 291.587.917 đồng, tăng165.611.320 đồng, tương ứng với tăng 131,46 % so với năm 2015 Điều này cho thấytrong năm 2015, Xí nghiệp hoạt động có hiệu quả mặc dù còn gặp nhiều khó khăn

Nhìn vào bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

Xí nghiệp VLXD Kim Phương, ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệptrong năm 2015 có những bước phát triển Năm nay Xí nghiệp đã làm ăn có hiệuquả hơn năm 2015, lợi nhuận trước thuế cao hơn năm trước Có được kết quả này là

sự nỗ lực cố gắng của toàn bộ công nhân viên trong Xí nghiệp nói chung và Giámđốc nói riêng Điều này khẳng định con đường mà Xí nghiệp đang lựa chọn và pháttriển hoàn toàn đúng đắn và đây là tiền đề để Xí nghiệp mở rộng sản xuất kinhdoanh ra nhiều địa bàn trong khu vực Hà Nội và các tỉnh lân cận Tuy nhiên Xínghiệp cũng không nên chủ quan mà cần tập trung hoạt động kinh doanh để duy trì

ổn định trước những biến động khó lường của thị trường vật liệu xây dựng Để đảmbảo hoạt động kinh doanh lâu dài ổn định và phát triển thì Xí nghiệp cần có biệnpháp phát huy hơn nữa những thế mạnh vốn có: vị thế Xí nghiệp đang tạo dựngđược trên thị trường, nguồn lực lao động có kinh nghiệm trong nghề

Ngày đăng: 20/08/2019, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Th.S Nguyễn Văn Bưởi: Hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[3]. Th.S: Đặng Huy Thái: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2002 Khác
[4]. PGS.TS Phạm Văn Toán, Phạm Thị Hồng Hạnh: Kế toán quản trị, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[5]. GS.TS. Nguyễn Văn Công: Phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội 2013 Khác
[6]. TS. Nguyễn Văn Công: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội 2007 Khác
[7].” Chế độ kế toán Doanh nghiêp” ( quyển 1& 2) – NXB Tài chính Khác
[8]. Các văn bản, chứng từ sổ sách của Công ty TNHH TMDV & SX Thanh Hà Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w