Muốn được như vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từkhâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tí
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1 6
TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TT&T 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần dược phẩm TT&T 7
1.1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần dược phẩm TT&T 7
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T 8
1 2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T .8
1.2.1 Chức năng 8
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty 8
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T 9
1.3 Qui trình kinh doanh của Công ty 9
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T 11
1.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T 13
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 13
1.5.2: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận trong Công ty 13
1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức lao động của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T 15
1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh 15
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2 19
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 19
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA 19
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TT&T NĂM 2016 19
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm TT&T 20
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 23
2.2.1.1 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng cân đối kế toán 23 2.2.1.2 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Dược Phẩm Tt&T 27
2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh 27
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 30
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 36
2.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T 39
2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T 39
2.2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty năm 2016 43
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của vốn 49
2.2.6.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 49
Trang 22.3.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thời gian 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61
CHƯƠNG 3 62
TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM TT&T 62
3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 63
3.2 Mục đích, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề 64
3.2.1 Mục đích nghiên cứu 64
3.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 64
3.2.3 Nội dung nghiên cứu 64
3.2.4 Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề 65
3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 65
3.3.1 Hệ thống các văn bản chế độ quy định về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 70
3.3.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 71
3.3.2.1 Yêu cầu của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 71
3.3.2.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 72
3.3.3 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 72
3.3.3.1 Tài khoản sử dụng 72
3.3.3.2 Trình tự hạch toán 75
3.3.4 Hệ thống chứng từ và sổ sách 83
3.3.4.1 Chứng từ sử dụng 83
3.3.4.2 Sổ kế toán sử dụng 84
3.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của C/ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T 85
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty 85
3.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán 85
3.4.1.2 Hình thức kế toán 87
3.4.1.3 Hệ thống tài khoản sử dụng 88
3.4.1.4 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng 88
3.4.1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 89
3.4.2 Đặc điểm công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T 90
3.4.2.1 Sản phẩm tiêu thụ 90
3.4.2.2 Phương thức tiêu thụ 90
3.4.2.3 Các phương thức thanh toán : 90
3.4.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T tháng 12 năm 2016 91
3.4.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 91
3.4.3.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 163
3.4.4 Đánh giá khái quát thực trạng hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần dược phẩm TT&T 195
3.5 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ tại công ty cổ phần dược phẩm TT&T 196
3.5.1 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dược phẩm TT&T 196
3.5.2 Mở thêm sổ Nhật ký bán hàng và Nhật ký thu tiền 197
3.5.3 Sử dụng phiếu xuất kho làm chứng từ vào sổ chi tiết và sổ cái giá vốn hàng bán 197
3.5.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước 198
Trang 3KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 200 TÀI LIỆU THAM KHẢO 201
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và pháttriển, nhất định phải có phương án kinh doanh để đạt được hiệu quả kinh tế cao Đểhoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì bên cạnh sự đổi mới, các doanh nghiệpcần phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hóa,thành phẩm nhằm đem lại doanh thu, lợi nhuận về cho doanh nghiệp
Để đứng vững trên thị trường và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt thì cácdoanh nghiệp phải nắm bắt tâm lý và đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng vớinhững sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ, mẫu mã phong phú và đa dạng vềchủng loại Muốn được như vậy, các doanh nghiệp phải giám sát tất cả các quy trình từkhâu mua hàng tới khâu tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc
độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước,cải thiện đời sống vật chất và nâng cao tinh thần của cán bộ công nhân viên, doanhnghiệp đảm bảo có lợi nhuận, để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh.Thực tế, nền kinh tế thị trường đã và đang cho ta thấy, nếu doanh nghiệp nào tổchức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chiphí định bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ có điều kiện tồn tại vàphát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, xácđịnh không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớmmuộn gì cũng sẽ phải đi đến phá sản
Bán hàng thực sự là quá trình quan trọng và là khâu cuối cùng trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vì vậy cần phải quản lý và thực hiện thậttốt có như vậy mới thu hồi đủ vốn cho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế thịtrường nói chung, tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt vốn
Vấn đề đang được đặt ra là làm thế nào để quản lý tốt được hoạt động bán hàngtrong doanh nghiệp là hết sức cần thiết, bởi vậy các doanh nghiệp cần phải đưa ranhững chính sách, phương pháp cụ thể nhằm thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợpvới tình hình mới
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Dược Phẩm TT&T em đã được tiếpcận, tìm hiểu về tình hình bán hàng tại công ty, tác giả nhận thấy kế toán tiêu thụ tại
Trang 5Công ty có tầm quan trọng, đã đạt được những thành tựu đáng kể và còn có nhiều vấn
đề hạn chế cần quan tâm giải quyết để hoàn thiện hơn nữa Với sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các anh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty cùng với sự hướng dẫn chỉ bảotận tình của cô giáo Th.s Nguyễn Thị Minh Thu và với những kiến thức đã được học
tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dược Phẩm TT&T” làm nội dung chuyên đề
cho luận văn tốt nghiệp của mình
Kết cấu luận văn tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung gồm 3chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công
Tác giả kính đề nghị được bộ môn cho phép tác giả bảo vệ luận văn trước hộiđồng chấm luận văn tốt nghiệp khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học
Mỏ - Địa Chất
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 30 tháng 05 năm 2017 Sinh viên
Trang 6Chương 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TT&T
Trang 71.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
1.1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
Tên Công ty và địa chỉ của Công ty
Công ty cổ phần dược phẩm TT&T đăng ký thành lập lần đầu ngày 18/11/2009,Công ty tập trung vào lĩnh vực kinh doanh dược phẩm
Công ty cổ phần dược phẩm TT&T có tổng vốn điều lệ hiện tại là: 4.500.000.000 VNĐ
- Tên công ty: Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
- Tên giao dịch: TT&T Pharmaceutical Joint Stock Company
- Tên viết tắt: TT&T Pharma.JSC
- Trụ sở: Số 148 ngách 95/8 phố Chùa Bộc, phường Trung Liệt, quận Đống Đa,thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Điện thoại: 04.3564.2541
- Loại hình doanh nghiệp: Là Công ty Cổ phần
Phạm vi kinh doanh và hoạt động của Công ty:
Công ty được quyền hoạt động kinh doanh theo quy định trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh, phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Công ty, thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu củaCông ty
Mục tiêu hoạt động của Công ty:
Mục tiêu hoạt động của Công ty là không ngừng phát triển trong các lĩnh vựchoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước,thực hiện tối đa hoá lợi nhuận để nâng cao lợi tức cho cổ đông, đồng thời nâng cao thunhập cho người lao động và cải thiện điều kiện lao động
Trang 81.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
Công ty cổ phần dược phẩm TT&T được sở kế hoạch và đầu tư ký quyết địnhthành lập vào ngày 18 tháng 11 năm 2009, khi đó công ty có vốn điều lệ ban đầu là600.000.000 VNĐ Qua hơn 6 năm hoạt động đến nay Công ty đã thay đổi giấy phépđăng ký kinh doanh 12 lần với số vốn điều lệ hiện tại là: 4.500.000.000 VNĐ
Ban đầu công ty chỉ có 2 mặt hàng chủ đạo là: Ontopan (điều trị dạ dày), Euro(kháng sinh nhi) Hiện nay công ty đã phát triển lên và có khoảng 10 mặt hàng chính:Vinhepa (điều trị gan), Neurodar (điều trị não), Amifelic (bổ sung sắt), Ponysta (Viênđặt âm đạo), Orjection (điều trị gan dạng tiêm), Greenthion 600mg (tăng cường khảnăng miễn dịch), Pantonix (dạ dày tiêm), Neucarmin (bổ tổng hơp), Maxaxith 500mg(kháng sinh)…
Công ty phân phối các mặt hàng dược phẩm, thực phẩm chức năng cho các nhàthuốc, bệnh viện, phòng khám, các công ty khác
1 2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ Phần Dược
1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
Qua hơn 6 năm xây dựng và phát triển, mặc dù là 1 công ty mới nhưng Công ty
đã góp phần vào việc đưa thuốc đến người bệnh nhanh hơn và cung cấp được 1 số mặthàng cần thiết cho các bệnh viện, nhà thuốc, các cơ sở khám chữa bệnh
Từ năm 2009 đến nay Công ty đã cung cấp dược phẩm, thực phẩm chức năng cho:
- Nhà thuốc bệnh viện Tim Hà Nội
- Nhà thuốc bệnh viện Huế
- Nhà thuốc bênh viện E
- Nhà thuốc bệnh viện 103
Trang 9- Nhà thuốc bệnh viện Thanh Nhàn
- Nhà thuốc bệnh viện phổi Trung Ương
- Nhà thuốc 63 Quốc Tử Giám
- Nhà thuốc Phương Lê – 423 Bạch Mai
- Và nhiều nhà thuốc, cơ sở khám chữa bệnh khác…
1.2.3 Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
- Kinh doanh dược phẩm
- Mua bán dược liệu, nguyên liệu và phụ liệu sản xuất thuốc
- Sản xuất, mua bán nguyên liệu, phụ liệu, bao bì, vỏ nang dung cho dược phẩm
- Dịch vụ quảng cáo, thương mại, quảng cáo trong các lĩnh vực dược phẩm
- Mua bán trang thiết bị y tế, kính mắt, dụng cụ y tế thông thường, dụng cụ thínghiệm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung
- Mua bán hóa chất diệt khuẩn trong lĩnh vực gia dụng và y tế, hóa chất thínghiệm và công nghiếp
- Tổ chức các sự kiện hội nghị, hội thảo, quan hệ công chúng
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
1.3 Qui trình kinh doanh của Công ty
Quy trình kinh doanh gồm 8 bước chính được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tiếp xúc khách hàng
Xác định nhu cầu khách hàng
Trình bày khách hàng Dịch vụ sau bán hàng
Trang 10Hình 1.1: Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T
Trang 11Bước 1: Tìm khách hàng từ các nguồn như : khách hàng hiện có, khách hàng do
nhân viên kinh doanh tìm kiếm, khách hàng tự đến do quảng cáo, khách hàng do kháchhàng giới thiệu, khách hàng từ đối thủ, khách hàng từ hội chợ, khách hàng tự giới thiệutrên báo, tạp chí
- Bước 2: Chuẩn bị tiếp xúc: Tìm hiểu thông tin về khách hàng (công việc này
chiếm một khoảng thời gian đáng kể, ví dụ như tìm hiểu nhu cầu, tài chính, của kháchhàng…)
- Bước 3: Tiếp xúc khách hàng : có thể gặp trực tiếp hoặc gián tiếp (gửi thư, gọi
điện thoại)
- Bước 4: Xác định nhu cầu khách hàng : Cần lắng nghe tích cực, đặt câu hỏi để
khách hàng trả lời nhằm xác định nhu cầu khách hàng, cam kết sơ bộ với khách hàng
- Bước 5: Trình bày bán hàng : Mô tả sản phẩm và cho khách hàng thấy họ cần
sản phẩm này như thế nào (trình bày đặc tính sản phẩm, lợi ích của sản phẩm, chokhách hàng thấy chứng cứ, trình bày vấn đề mà ta và khách hàng cùng đồng ý)
- Bước 6: Xử lý những phản hồi của khách hàng, khách hàng có thể chê giá cao,
sản phẩm không tốt, hay họ có thể từ chối bằng cách nói họ không có nhu cầu, không
có thời gian,… để xử lý những tình huống này thì cần phải có kỹ năng thương lượng
và giao hàng cho khách hàng theo hợp đồng
- Bước 7: Kết thúc bán hàng : dùng lời lẽ, chứng cứ để thuyết phục, thanh toán và
cảm ơn khách hàng,…
- Bước 8: Dịch vụ sau bán hàng: bảo hành sản phẩm và chăm sóc khách hàng sau
bán hàng, dịch vụ này giao cho chính nhân viên đi bán thực hiện, vì họ biết sự cực khổtrong quá trình bán hàng, họ sẽ quý trọng khách hàng hơn
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T
Các thiết bị, tài sản chủ yếu phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh củacông ty được mua từ trong nước Các thiết bị đều được đảm bảo an toàn, công nghệhiện đại,hoạt đông tốt được sử dụng đúng mục đích, đem lại hiệu quả kinh doanh vàđược khấu hao theo dõi hằng năm
Cụ thể ở bảng sau:
Trang 12Đơn vị : Đồng
T
Số lượng
Năm đưa vào sử dụng
Nguyên giá Tình trạng tài sản
Nhìn vào bảng thống kê trên ta thấy rằng: hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bịcủa Công ty còn khá là sơ sài nhưng vẫn đáp ứng được cho hoạt động kinh doanh Sovới thời điểm hiện tại thì các tài sản này không được hiện đại và tiên tiến cho lắm tuynhiên vẫn hoạt động bình thường mặc dù một số tài sản đã đưa vào sử dụng khá lâu.Công ty cũng đã có những biện pháp để sữa chữa, nâng cấp, bảo dưỡng cho hệ thốngtài sản để có thể phục vụ cho hoạt động kinh doanh một cách tốt nhất Nhưng xét vềlâu dài nó sẽ không thể cạnh tranh được với những hệ thống thiết bị máy móc côngnghệ mới Vì vậy, để đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường Công ty nên đổi mới thaythế những thiết bị đã cũ bằng những thiết bị mới hiện đại hơn Điều đó sẽ làm giảmbớt chi phí kinh doanh, nâng cao lợi nhuận, khẳng định sự phát triển của mình với cácđối thủ cạnh tranh và tạo sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm của mình.
Trang 131.5 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần dược phẩm TT&T
1.5.2: Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và các bộ phận trong Công ty
-Đại hội đồng cổ đông : Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao
nhất của Công ty, có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạnđược Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định như
1 Thông qua định hướng phát triển của công ty;
2 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát;
3 Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bánquy định tại Điều lệ công ty;
4 Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông công ty;
5 Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
Giám đốc
Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế toán-tài vụ
Phòng kế toán-tài vụ
Bộ phận giao nhận
Hội đồng quản trị
Kho
Đại hội đồng cổ đông
Trang 14- Hội đồng quản trị:
+ Gồm những cổ đông góp vốn, có cổ phần trong công ty
+ Phụ trách đầu tư vốn, công tác tài chính
+ Hoạch định các kế hoạch, chiến lược phát triển cho công ty
- Ban giám đốc Công ty:
+ Quản lý chung Công ty, phụ trách công tác đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộngsản xuất kinh doanh, công tác kế hoạch dài hạn
+ Phụ trách công tác tài chính, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm, ký kết các hợpđồng kinh tế; phụ trách công tác chính trị nội bộ
+ Phụ trách công tác quản lý, tuyển dụng, đào tạo lao động, phụ trách các phòng:
kế toán-tài chính, bộ phận tổ chức văn phòng thuộc phòng hành chính tổ chức, bộ phậnvật tư, phòng kế hoạch vật tư, phòng tiêu thụ…
+ Thiết lập mối quan hệ với khách hàng và giao dịch trực tiếp với khách hàng
- Phòng Hành chính, Nhân sự:
+ Lập bảng báo cáo hàn tháng về tình hình biến động nhân sự Chịu trách nhiệmtheo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động đảm bảo đủ nhân lực chocác hoạt động kinh doanh của công ty, sa thải nhân viên hay đào tạo nhân viên mới
+ Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của Công ty, theo dõi quản lýlao động, đề xuất khen thưởng
+ Phối hợp với phòng kế toán thực hiện về công tác thanh toán tiền lương, tiềnthưởng và các chính sách cho người lao động, đóng bảo hiểm xã hội theo quy định
- Phòng Kế toán-Tài vụ:
+ Lập chứng từ kế toán ban đầu dựa trên chứng từ gốc hợp lệ
+ Nhập vào hệ thống và xử lý số liệu nhập xuất, theo dõi công nợ
+ Báo cáo tình hình sử dụng vật tư, thành phẩm, hàng hóa theo định mức vànhững quy định đã ban hành
Trang 15+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình lưu chuyển tài sản, vật tư,tiền vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của công ty.
+ Thanh toán, kiểm tra việc giữ gìn tài sản, vật tư, tiền vốn, phát hiện và ngănngừa hiện tượng lãng phí, vi phạm chế độ, quy định của công ty
- Kho:
+ Dùng để chứa và lưu giữ hàng hóa, quản lý hàng hóa về cả số lượng và chất lượng.+ Nhập, xuất hàng hóa theo các đơn hàng của công ty, vận chuyển, giao nhậntheo đúng yêu cầu của công ty
+ Phối hợp với phòng kế toán lập báo cáo hàng nhập, xuất, tồn kho
- Bộ phận giao nhận
+ Chuyên nhận hàng hóa nhập về công ty
+ Giao hàng hóa tới cho khách hàng.
1.6 Tình hình tổ chức kinh doanh và tổ chức lao động của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T
1.6.1 Tình hình tổ chức kinh doanh
Công ty tiến hành tổ chức hoạt động kinh doanh của mình theo đúng ngành nghềtrong giấy phép đăng ký kinh doanh, có chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp vớimục tiêu huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinhdoanh Bằng nguồn vốn tự có và huy động từ các nguồn khác nhau, công ty đã đầu tưnhững máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho công việc kinh doanh của mình
Công ty luôn quan tâm đến chế độ làm việc và đời sống của cán bộ, công nhânviên Công ty quy định thời gian làm việc cho khối văn phòng : 8 tiếng/ ngày, từ thứ 2đến thứ 7, nghỉ chủ nhật hàng tuần Sáng từ 8h30 phút đến 12h00 phút, chiều từ 13h30phút đến 17h30 phút Với nhân viên bán hàng thì thời gian làm việc linh hoạt theo ca,mỗi ngày 2 ca, với ca 1 bắt đầu từ 7h30 đến 15h30 và ca 2 bắt đầu từ 14h00 đến 21h30phút, tuần làm việc 6 ngày Chế độ làm ca phù hợp để đảm bảo sức khỏe nhân viêncũng như hiệu quả công việc Nhân viên được nghỉ phép, lễ tết theo qui định tại điểm12.3 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Thỏa ước lao động tập thể Công ty cũng xâydựng được qui chế trả lương, tiền làm thêm giờ, thưởng lễ, Tết, phép và phạt hợp lý
Trang 16( Nguồn : phòng kế toán – tài chính )
Nhìn vào bảng số liệu bảng 1.2 ta thấy:
Tổng số nhân viên của công ty năm 2016 là 23 người Trong đó, Ban Giám đốcchiếm 2 người, Phòng Kế Toán chiếm 3 người, Bộ Phận Giao Nhận có 2 người, Bộ phậnHành Chính – Kho gồm 2 người, và Nhân viên kinh doanh chiếm tới 14 người
- Xét về giới tính thì công ty có 14 nữ và 9 nam
- Xét về Trình độ lao động thì trình độ Lao động trên Đại học gồm có 2 người làTổng giám đốc và Phó giám đốc, về trình độ đại học và cao đẳng thì có 12 người, còntrình độ trung học thì gồm 9 người
- Như vậy về cơ cấu lao động của Công ty nhìn chung là số lượng lao động còn
ít, phù hợp với quy mô của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ Trình độ chuyênmôn của các cán bộ công nhân viên cũng đáp ứng được yêu cầu của công việc đã đặt
ra trong hoạt động kinh doanh của Công ty Và do đặc thù công ty chỉ chuyên kinh
Trang 17doanh mà không sản xuất thì tỷ lệ nữ nhiều hơn nam là tốt và trình độ Lao động củacông ty như trên là đáp ứng được công việc.
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua đánh giá sơ bộ về tình hình chung và điều kiện sản xuất chủ yếu của Công Ty CổPhần Dược Phẩm TT&T có thể đưa ra nhận xét về khó khăn và thuận lợi như sau:
Công ty trải qua thời gian gần 8 năm hoạt động vì vậy đã duy trì được mối quan
hệ lâu dài và uy tín với nhiều khách hàng lâu năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạtđộng và bán hàng của công ty trong những năm tiếp theo
Bộ máy quản lý của công ty khá gọn nhẹ và hợp lý, có đầy đủ các phòng ban phùhợp theo yêu cầu quản lý Phân công công việc theo đúng chức năng và nhiệm vụ củatừng người Người lao động có trách nhiệm cao trong công việc góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh của công ty Nhờ vậy đời sống cán bộ công nhân không ngừngđược cải thiện, người lao động đều thấy gắn bó và có trách nhiệm trong công việc gópphần xây dựng Công ty ngày càng vững mạnh
Trang 19CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TT&T NĂM 2016
Trang 202.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm TT&T
Công ty cổ phần cổ phần dược phẩm TT&T chuyên buôn bán sản phẩm thuốc tây,
… Góp một phần không trong sự phát triển kinh tế đất nước Đến cuối năm 2016Công ty đã đạt được một số thành tích nhất định tạo điều kiện cho việc lập kế hoạchkinh doanh năm 2017 và nâng cao đời sống cán bộ nhân viên toàn Công ty
Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét nhận định sơ bộbước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Công việc này giúp cho nhàquản lý biết được thực trạng tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính củaCông ty, nắm được tình hình của công ty là khả quan hay không khả quan Từ nhữngphân tích dưới đây ta có thể thấy được những thành tựu cũng như hạn chế mà công ty
gặp phải năm 2016 qua một số chỉ tiêu kinh tế tổng hợp (bảng 2-1)
Qua bảng 2-1 ta thấy năm 2016 là một năm kinh doanh không được thành côngnhư kế hoạch đã đề ra, hầu hết các chỉ tiêu đều ở dưới mức kế hoạch đề ra, như một sốchỉ tiêu đạt vượt mức cụ thể như sau:
- Tổng doanh thu năm 2016 là 19.112.318.985 đồng, tăng 275.956.553 đồngtương ứng tăng 1,46 % so với năm 2015 nhưng lại giảm 6.588.883,4 đồng so với kếhoạch hay giảm 0,034% so với kế hoạch Sự gia tăng về tổng doanh thu năm 2016nguyên nhân là do sản lượng tiêu thụ tăng do kế hoạch marketing của công ty tốt tuychưa đặt được mức như kế hoạch đề ra nhưng không kém bao nhiêu có thể chấp nhậnđược
- Tổng doanh thu thuần năm 2016 và năm 2015 cũng bằng như tổng doanh thunăm 2016,2015, nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó là do trong 2 năm 2016, 2015 cáckhoản giảm trừ doanh thu đều bằng 0
- Tổng giá vốn hàng bán năm 2016 đạt 16.518.792.494 đồng tăng 408.305.438đồng, tương ứng tăng 2,534% so với năm 2015 Và so với Kế hoạch thì tăng166.648.132 đồng, điều này cho thấy dấu hiệu không tốt Giá vốn hàng bán tăngnguyên nhân chủ yếu là do tổng sản lượng tiêu thụ tăng và do giá cả thị trường tăng
mà không dự đoán trước được
- Bước sang năm 2016, Doanh thu tuy tăng nhưng do tổng số vốn bình quân tăng
từ 8.660.901.690 đồng năm 2015 lên tới 9.147.352.026 đồng năm 2016, tăng486.450.336 đồng, tương ứng tăng 5,616 % so với năm 2015 So với kế hoạch đặt ra
Trang 21thì tăng 3,898% tương ứng với 356.536.811 đồng Như vậy với mức tăng tài sản kinhdoanh của công ty qua 2 năm, ta nhận thấy được sự phát triển khá mạnh của công tytrong kinh doanh, đổi mới phương thức kinh doanh tạo điều kiện phát triển cho công tytrong tương lai và điều này cho ta biết khả năng thanh toán ngay của công ty sẽ caohơn và tốt hơn so với năm 2015
- Tổng quỹ lương của năm 2016 là 148.6235.154 đồng so với năm 2015 có tổngquĩ lương là 1.472.111.716 đồng là 14.123.438 đồng, tăng 0,959% Còn thực tế năm
2016 thì giảm so với kế hoạch đề ra là 7.958.237,7 đồng, có nghĩa là công ty vẫn chưađạt được mức lương đề ra cho công nhân viên để nâng cao đời sống CBCNV Tổngquỹ lương tăng dù cho tổng số lao động của công ty không thay đổi năm so với năm
2015, nhưng lại tăng chứng tỏ ban giám đốc công ty đã cố gắng chú trọng hơn đến đờisống nhân viên, đơn giá tiền lương của người lao động được tăng lên
- Năng suất lao động bình quân năm 2016 thì tăng hơn so với năm 2015, về mặtgiá trị tăng 11.998.111 đồng tương ứng tăng 1,465% so với năm 2015, còn năng suấtlao động bình quân so với KH đề ra sẽ giảm 286.423,2 đồng tương ứng giảm 0,034%
- Tiền lương bình quân của nhân viên cán bộ cũng tăng đáng kể ở năm 2016 đạt
5.384.909,978 đồng/người/tháng tăng so với năm 2015 là 5.333.738,102đồng/người/tháng tương ứng tăng 0,959% Điều này cho thấy đời sống cán bộ côngnhân viên đã cải thiện, khuyến khích người lao động làm việc, có hiệu quả trong côngviệc Công ty nên cố gắng phát huy quan tâm hơn nữa đến tinh thần cán bộ nhân viêntạo môi trường làm việc hiệu quả, năng suất Nhưng so với mong muốn Ban Giám Đốcmong muốn dành cho cán bộ công ty thì vẫn chưa đạt được
- Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm đáng kể, năm 2016 đạt 1.956.698đồng, năm 2015 đạt 50.011.854 đồng, tương ứng giảm 96,087 % Đặc biệt là so với kếhoạch thì giảm còn mạnh hơn lên đến 96,145% Lợi nhuận giảm là do giá vốn hàngbán tăng nhanh, mặc dù doanh thu có tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thấp hơntốc độ tăng giá vốn hàng bán do đó làm cho lợi nhuận giảm
Trang 22Bảng 2.1
1 Doanh thu tiêu thụ Đồng 18.836.362.432 19.118.907.868 19.112.231.8985 275.956.553 1,.465 -6.588.883 -0,034
2 Doanh thu thuần Đồng 18.836.362.432 19.118.907.868 19.112.318.985 275.956.553 1,465 -6.588.883 -0,034
- Tiền lương bình quân đ/ng.th 5.333.738,102 5.413.744,175 5.384.909,978 51.171,876 0,959 -28.834,197 -0,535
- Lợi nhuận sau thuế Kg/ng.th 50.011.854 50.762.031,8 1.956.698 -48.055.156 -96,088 -48.805.333,8 -96,145
Trang 23Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá chung của công ty năm 2016, nhìn chungđây là một năm kinh doanh không mấy hiệu quả của công ty Đứng trước những khókhăn do thị trường mang lại Ban Giám Đốc công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T cầnphải có được những quyết định đúng đắn hơn nữa để có những bước tiến mới trongtương lai tạo tiền đề cho sự phát triển vững chắc sau này của công ty.
Muốn khẳng định được hầu hết các chỉ tiêu tăng, giảm trên đều có lợi hay hại chohoạt động kinh doanh của công ty hay không, phản ánh đúng thực trạng của công ty haykhông dưới đây là những chỉ tiêu phân tích sâu hơn tình hình tài chính của công ty
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là xem xét, nhận định sơ bộ ban đầu vềtình hình tài chính của công ty Công việc này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được tìnhhình tài chính cũng như đánh giá được sức mạnh tài chính của công ty, biết được tìnhhình tài chính của công ty khả quan hay không khả quan, giúp cho nhà quản lý thấy rõthực chất của quá trình hoạt động kinh doanh và dự đoán khả năng phát triển hay cóchiều hướng suy thoái của công ty Trên cơ sở đó, công ty sẽ đưa ra những quyết địnhnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm
Trang 24BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP THÔNG QUA
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2016
I Tiền và các khoản tương đương tiền 330.663.312 3,569 261.990.292 2,901 -68.673.020 -20,768 -0,664
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0 0 0 0 0
III Các khoản phải thu ngắn hạn 2.793.250.914 30,152 1.629.904.294 18,048 -1.163.346.620 -41,648 -12,104
Trang 25Tài sản dài hạn cuối năm giảm 94.298.164 đồng tương ứng với giảm 66,122 % so với đầu năm Nguyên nhân do tài sản cố định dài hạnkhác giảm 48.380.954 đồng so với đầu năm tương ứng với 50,034 %
+ Vốn chủ sở hữu:
Vốn chủ sở hữu cuối năm tăng 1.966.843 đồng so với đầu năm tương ứng với tăng 0,045% so với đầu năm 2016, chính vì vậy nên tỷ trọngvốn chủ sở hữu tăng 1,234 % so với đầu năm Vốn chủ sở hữu tăng nguyên nhân chủ yếu là do trong năm công ty có lợi nhuận sau thuế chưaphân phối là 1.956.698 đồng, giảm 1,355%
Trang 262.2.1.2 : Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Bảng 2.3
Chỉ tiêu
Số tiền( đồng) Số tiền(đồng) Chênh lệch tuyệt
đối(đồng)
Chênh lệchtương đối(%)
Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì năm 2016 tăng so với năm 2015
là 275.956.353 triệu đồng, tương ứng với 1,465% Nguyên nhân là trong năm các bệnhviện lớn có nhu cầu thuốc tăng mạnh
Về các khoản giảm trừ doanh thu thì trong cả 2 năm 2015 và 2016 đều khôngphát sinh nên không ảnh hưởng tới doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ :Năm 2016 thì doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng so với năm
2015 là 275.956.553 triệu đồng, tướng ứng tăng là 1,465 %
Do doanh thu bán hàng tăng mà giá cả bán ra không quá biến động nên giá vốnhàng bán năm 2016 là 16.518.792.494 triệu đồng tăng 408.305.438 đồng so với năm
2015 tương ứng tăng lên 2,534 %
Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sự tăng lên hay giảm đi của các chỉ tiêu tổng quát nàythì chưa đủ để đánh giá chi tiết và toàn diện tình hình tài chính của công ty Cổ PhầnDược Phẩm TT&T Bởi vậy ta cần phân tích tình hình tài chính dựa trên những khíacạnh khác nữa
Trang 272.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công
ty Cổ Phần Dược Phẩm Tt&T.
2.2.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
Tài sản của công ty được hình thành từ các nguồn vốn khác nhau: chủ sở hữu,vốn vay nợ hợp pháp Vì vậy để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được diễn ra liêntục thì phải đảm bảo đầy đủ nguồn vốn kinh doanh Vốn là điều kiện không thể thiếukhi doanh nghiệp thành lập và hoạt động
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty nhằm đánh giá xem nhu cầu về vốn kinh doanh của công ty có đáp ứng đủ nhucầu kinh doanh hay không? Tìm hiểu nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của công tyđược hình thành từ những nguồn vốn nào, nguồn tài trợ đó hợp lý không?
Muốn đảm bảo có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp phải cócác biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồn vốn Phân tíchtình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh của công ty chính là đi phân tích khảnăng tự tài trợ của công ty Một cách chia khác của nguồn vốn đó là: nguồn tài trợthường xuyên, nguồn tài trợ tạm thời
- Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụngthường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, thuộc nguồn tài trợ này bao gồm vốnchủ sở hữu, vốn vay dài hạn, trung hạn nguồn vốn dài hạn bao gồm:
•Vốn chủ sở hữu
•Nợ dài hạn
Nguồn vốn ngắn hạn chính là nợ ngắn hạn
Trang 28BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
Bảng 2.4
So sánh cuối năm với đầu năm
1 Nguồn tài trợ tạm thời: Nợ ngắn hạn Đồng 4.908.898.571 4.674.072.807 -234.825.764 -4,784
Trang 29- Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sử dụng vàohoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn, thuộc nguồn tài trợ này lànhững khoản vay ngắn hạn, các khoản vay nợ quá hạn, các khoản chiếm dụng củangười bán, người mua của cán bộ công nhân viên công ty.
Qua bảng 2.4 ta nhận thấy, nguồn tài trợ tạm thời cuối năm so với đầu năm giảm
234.825.764 đồng tương ứng với giảm 4,784 % so với đầu năm Bên cạnh đó nguồn tàitrợ thường xuyên cuối năm là 4.356.849.758 đồng tăng 1.966.843 đồng so với đầu năm
2016 tương ứng với tăng 0,045% Đó là do công ty sử dụng nguồn tài trợ tạm thời íthơn do phải trả người bán cuối năm ít hơn so với đầu năm (phải trả người bán cuốinăm là 2.961.080.115 đồng giảm so với đầu năm là 3.498.626.873 đồng, tương ứngvới giảm 537.546.758 đồng)
Nguồn tài trợ thường xuyên cuối năm tăng 1.966.843 đồng so với đầu năm, tươngứng tăng 0,045% Nguyên nhân tăng do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối nămtăng so với đầu năm 1.966.843 đồng, mà vốn đầu tư chủ sở hữu đầu năm với cuối nămlại bằng nhau nên dẫn tới nguồn tài trợ thường xuyên cuối năm tăng so với đầu năm
Nợ dài hạn thì đầu năm và cuối năm công ty đều không có phát sinh nên sẽkhông có tăng hoặc giảm về khoản này
Tỷ suất nợ cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay.Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ suất này mà quánhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng
tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thácđòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngượclại, tỷ suất này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủyếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanhnghiệp cao hơn
Tỷ suất nợ đầu năm 2016 là 52,990 đ/đ, cuối năm 2016 là 51,756 đ/đ tăng1,234%, tương ứng tăng 2,329% so với đầu năm Nguyên nhân tỷ suất nợ cuối nămgiảm so với đầu năm là nguồn tài trợ tạm thời tăng nhiều hơn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ phản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản củadoanh nghiệp Để xác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong trong nguồnvốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của từngdoanh nghiệp cũng như từng ngành Tỷ suất tự tài trợ cao chứng tỏ khả năng tự chủ tàichính của doanh nghiệp, nhưng cũng cho thấy doanh nghiệp chưa tận dụng đòn bẩy tàichính nhiều
Trang 30Tỷ suất tự tài trợ cuối năm là 48,243%, còn đầu năm là 47,009 % suy ra tỷ suấttài trợ cuối năm tăng ở mức 1,234%, tương ứng tăng 2,625% Nguyên nhân là vốn chủ
sở hữu cuối năm cao hơn đầu năm
Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên cả đầu năm và cuốinăm đều là 1 Điều này thể hiện ngoài vốn chủ sở hữu mà công ty không vay nợ dàihạn ở bên ngoài, cho thấy công ty đã tài trợ TSDH bằng vốn chủ sở hữu là chính
Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn cuối năm là 0,520 đ/đgiảm 0,017 đ/đ tương ứng 3,314% so với đầu năm Điều này chứng tỏ nguồn tài trợtạm thời chưa đủ để đáp ứng đầu tư tài sản ngắn hạn
Qua bảng phân tích trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của công ty không phải
là nguồn tài trợ chủ yếu của công ty Vì ngoài vốn chủ sở hữu công ty có sử dụngnguồn vốn chiếm dụng để kinh doanh – đây là con dao hai lưỡi nếu công ty biết sửdụng hợp lý và hiệu quả thì công ty ngày càng có lợi nhuận cao và ngược lại thì công
ty sẽ dẫn đến tình trạng nợ xấu không có khả năng thanh toán
2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo kế toán tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình tài sản của công ty theo giá trị tài sản và theo nguồn hình thành tài sản ởmột thời điểm nhất định Như vậy bảng cân đối kế toán phản ánh mối quan hệ cân đốitổng thể giữa tài sản và nguồn vốn của công ty Quy mô về tài sản và nguồn vốn tănglên là tiền đề để công ty tăng quy mô các hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng cân đối
kế toán như bức tranh tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm
Việc phân tích bảng cân đối kế toán sẽ giúp nhà quản trị đánh giá chung tìnhhình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm đánh giá kết quả và tình trạng tàichính của doanh nghiệp cũng như dự báo được những rủi ro và tiềm năng tài chínhtrong tương lai
Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cânđối kế toán để thấy được :
+ Tài sản và nguồn vốn của công ty tăng hay giảm
+ Tài sản tăng được tạo nên từ nguồn vốn nào ?
+ Trong số tăng giảm về tài sản thì chủ yếu tập trung ở chỉ tiêu nào ?
+ Từ bảng cân đối có thể rút ra kết luận gì về tình hình chiếm dụng vốn của công
ty, cơ cấu tài sản- nguồn vốn của công ty như vậy có hợp lý không ?
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua sự so sánh theo chiềungang, dọc với từng chỉ tiêu để xác định mức độ chênh lệch, mức độ tăng giảm từ đórút ra kết luận về tình hình tài chính của công ty
Trang 31PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I I: Tiền và các khoản tương đương tiền 330.663.312 3,569 261.990.292 2,902 -68.673.020 -20,768 -0,668
III III Các khoản phải thu ngắn hạn
2.793.250.91
4
30,152 1.629.904.29
4 18,048 -1.163.346.620 -41,648 -12,104
1 1 Phải thu khách hàng
2.755.347.118 29,743 1.485.850.24
8 16,453 -1.269.496.870 -46,074 -13,290
Trang 326 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 0 0 0 0 0
IV IV Hàng tồn kho
5.962.426.33
3 64,363 7.085.262.006 78,456 1.122.835.673 18,832 14,093
5.962.426.33
3 64,363 7.085.262.006 78,456 1.122.835.673 18,832 14,093
V V Tài sản ngắn hạn khác 34.828.034 0,376 5.451.244 0,060 -29.376.790 -84,348 -0,316
Trang 332 2 Phải trả cho người bán
3.498.626.87
3 37,767 2.961.080.115 32,788 -537.546.758 -15,365 -4,978
1 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
4.500.000.00
0
48,576 4.500.000.00
0 49,829 0 0 1,253
Trang 34Qua bảng phân tích 2.5 cho thấy trong năm 2016 tổng tài sản và nguồn vốn củacông ty cuối năm là 9.030.922.565 đồng giảm 232.858.921 tương ứng với 2,514% sovới thời điểm đầu năm Điều này cho ta thấy rằng trong năm 2016 quy mô kinh doanhcủa công ty không được mở rộng mà còn có dấu hiệu thu hẹp Để phân tích chi tiết cụthể từng biến động của từng chỉ tiêu trong cơ cấu bảng cân đối kế toán ta cần phân tích
cụ thể hơn
* Về tài sản:
Tổng tài sản của công ty giảm do tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đều giảm.Tài sản ngắn hạn cuối năm giảm 138.560.757 đồng tương ứng với giảm 1,519% so vớithời điểm đầu năm 2016 Và tỷ trọng trong tổng cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm99,465 % ở thời điểm cuối năm tương ứng tăng 1,004% so với đầu năm 2016 Tài sảndài hạn cuối năm là 48.314.729 đồng, giảm 94.298.164 đồng tương ứng với giảm66,121% so với đầu năm, đồng nghĩa với tỷ trọng cuối năm so với đầu năm trong tổngtài sản giảm 1,004% so với đầu năm
+ Tài sản ngắn hạn giảm 1,519 % chủ yếu là do tiền và các khoản tương đươngtiền, các khoản phải thu ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác giảm Cụ thể tiền và cáckhoản tương đương tiền giảm 68.673.020 đồng tương ứng với giảm 20,768% Công tycũng cần chú ý đến khoản tiền và các khoản tương đương tiền này vì sự giảm đột biếncủa nó sẽ dẫn đến tính thanh khoản của công ty giảm đi, công ty không thể thanh toántiền hàng được.Về các khoản phải thu ngắn hạn thì cuối năm giảm so với đầu năm là1.163.346.620 đồng, tương ứng giảm 41,648%, tướng ứng với giảm được 12,104%.Điều này là tốt vì nó giúp cho công ty có nguồn vốn để xoay vòng và không bị đơn vịchiếm dụng vốn
Tài sản ngắn hạn khác cuối năm giảm 29.376.790 đồng tương ứng với giảm84,348% so với đầu năm, tỷ trọng trong tổng tài sản của nó giảm 0,316% so với đầunăm Nguyên nhân dẫn đến tài sản ngắn hạn khác giảm là do Thuế GTGT được khấutrừ, tiền và các khoản tương đương tiền cùng các khoản phải thu ngắn hạn giảm
Bên cạnh các chỉ tiêu giảm, còn do các chỉ tiêu tăng như: Hàng tồn kho tăng1.122.835.673 đồng, tương ứng tăng 18,832 %, tỷ trọng trong tổng tài sản cuối nămtăng 14,093% so với đầu năm Vậy công ty cần xem xét về hàng tồn kho, tồn kho quánhiều sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn, không có nguồn vốn xoay vòng, thanh khoảncủa công ty kém
Trang 35+ Tài sản dài hạn giảm 94.298.164 đồng tương ứng với giảm 66,122 % so vớiđầu năm Nguyên nhân là TSCĐ giảm 45.917.210 đồng Nguyên giá không tăng,không giảm Giá trị hao mòn lũy kế cuối năm tăng so với đầu năm là 45.917.210 đồng,tương ứng là 44%.Tỷ trọng trong tổng tài sản cuối năm tăng 0,537% so với đầu năm.
Và phải trả người bán giảm 537.546.758 đồng tương ứng giảm 15,365 % so với đầunăm Các khoản phải trả ngắn hạn khác cuối năm là 57.062.036 đồng,còn đầu năm thìkhông có phát sinh
+ Vốn chủ sở hữu cuối năm là 4.356.849.758 đồng tăng 1.966.843 đồng tươngứng với tăng 0,045% so với đầu năm Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận chưa phânphối tăng Cụ thể, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cuối năm là 143.150.242 đồngtăng 1.966.843 đồng, tương ứng tăng 1,355% cuối năm so với đầu năm 2016
Phân tích theo chiều dọc là đưa ra tỷ trọng của các khoản mục trong bảng cân đối
so với tổng tài sản và tổng nguồn vốn để từ đó đánh giá được việc đầu tư cũng như huyđộng vốn của doanh nghiệp có hợp lý không Năm 2016 có sự thay đổi tỷ trọng củacác chi tiêu trong bảng cân đối kế toán, cụ thể:
+ Về tài sản: tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản, cuối năm
là 99,465% tăng 1,519 % so với đầu năm Chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản là cáckhoản phải thu ngắn hạn (18,048%), hàng tồn kho (78,455%)
+ Về nguồn vốn: nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao hơn so với vốn chủ sở hữutrong cơ cấu tổng nguồn vốn, nợ phải trả cuối năm có tỷ trọng 51,756 % hơn 3,513%vốn chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu cuối năm có tỷ trọng là 48,243% tăng 0,045% Trongtổng nguồn vốn chỉ tiêu chiếm tỷ trọng lớn như vay ngắn hạn (18.247%), phải trả
Trang 36Qua phân tích ta nhận thấy tài sản và nguồn vốn của công ty giảm đi , phản ánhquy mô kinh doanh của công ty có dấu hiệu chững lại và đi xuống Nhìn vào cơ cấu tàisản và nguồn vốn của công ty năm 2016 ta thấy nguồn vốn công ty đi chiếm dụng làchủ yếu để sử dụng trong kinh doanh (dự trữ hàng tồn kho mua sắm TSCĐ ) Điềunày cho thấy việc làm này của công ty là có hiệu quả bằng việc rõ ràng nhất là doanhthu của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015.
Để có thể có nhận xét chính xác và cụ thể hơn nữa về tình hình tài chính của công ty
Cổ Phần Dược Phẩm Tt&T ta phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉtiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016
2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánhtóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty trong một thời kỳ nhất định Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcũng là báo cáo quan trọng phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau trong việc đánh giáhiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Qua bảng phân tích 2.6 ta nhận thấy :
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 19.112.318.985 đồng tăng275.956.553 đồng, tương ứng tăng 1,465% so với năm 2015 Các khoản giảm trừdoanh thu trong năm 2016 vẫn là 0 đồng Điều này chứng tỏ trong năm 2016 công tybán được nhiều hàng hơn Đây là một điều tốt của công ty, trong khi quy mô kinhdoanh ngày càng cần được mở rộng
Do các khoản giảm trừ doanh thu trong 2 năm đều 0 đồng nên doanh thu thuần
về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong 2 năm 2016, 2015 đều biến độngnhư doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán là khoản chi phí đầu vào của hàng hóa dịch vụ bán ra, phảnánh giá trị thực tế của các đơn đặt hàng, số lượng sản phẩm của mỗi đơn đặt hàng.Năm 2016, giá vốn hàng bán là 16.518.792.494 đồng tăng 408.305.428 đồng tươngứng với 2,534% Giá vốn hàng bán tăng nguyên nhân chủ yếu là do số lượng hàng bánnăm 2016 tăng so với năm 2015 Nguyên nhân này là nguyên nhân khách quan manglại và điều này ảnh hưởng tích cực Do doanh thu bán hàng tăng với mức tăng thấphơn của giá vốn hàng bán nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2016 giảm, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 giảm
132.345.885 đồng tương ứng với giảm 4,85% so với năm 2015
Trang 37BẢNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC CHỈ TIÊU TRONG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH NĂM 2016 Bảng 2-6
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 133.102.084 190.140.646 -57.038.562 -29,998
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 2.420.952.124 2.482.929.681 -61.977.557 -2,496
Tổng lợi nhuận kế toán trước
Trang 38Năm 2016, doanh thu hoạt động tài chính giảm 8.971.238 đồng tương ứng vớigiảm 90,899 % so với năm 2015 Trong năm 2016, công ty chủ yếu gửi tiết kiệm vàocác ngân hàng thời hạn 1 tháng, 3 tháng nên có doanh thu hoạt động tài chính giảmhơn so với năm 2015 Bên cạnh đó thì chi phí tài chính năm 2016 của công ty cũnggiảm, năm 2016 là 133.102.084 đồng giảm 29,998 % so với năm 2015, các khoản chiphí tài chính này 100% là chi phí lãi vay
Năm 2016, chi phí quản lý kinh doanh giảm, cụ thể chi phí quản lý kinh doanh năm
2016 là 24.20.952.124 đồng giảm 61.977.557 đồng so với năm 2015 tương ứng giảm2,496 % so với năm 2015 Chi phí quản lý kinh doanh năm 2016 giảm trong khi doanhthu hàng bán tăng một phần là do khâu quản lý được nâng cao và đã cắt bớt được nhữngchi phí không cần thiết như vận chuyển hàng Tuy nhiên trong năm 2016 công ty cũnglại tăng các khoản chi phí khác, các khoản chi phí khác tăng 1.975 % tương ứng với tăng33.170.839 đồng so với năm 2015, thu nhập khác năm 2016 cũng tăng 3.699.282 đồngtương ứng với tăng 7.293 % Điều này dẫn tới lợi nhuận khác năm 2016 so với năm 2015tăng 2.947.209 đồng, hay tăng 25.058,324% so với năm 2015
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2016 là 10.780.801 đồng, giảm 51.776.101đồng tương ứng với giảm 82,766 % so với năm 2015 Điều này cho thấy trong năm 2016công ty hoạt động không được hiệu quả, do gặp phải những khó khăn như tình hình chungtrên thị trường và các nguyên nhân khiến công ty hoạt động không có lãi thậm chí khidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cao hơn so với năm 2015
Nhìn vào bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trongnăm 2016 không phát triển tốt bằng năm 2015 Điều này khẳng định con đường màcông ty đang lựa chọn và phát triển chưa hoàn toàn đúng đắn và đây cũng là một kinhnghiệm để công ty có hướng mở rộng sản xuất kinh doanh ra nhiều địa bàn trong vàngoài nước Tuy nhiên công ty cũng không nên bi quan mà cần tập trung hoạt độngkinh doanh để duy trì ổn định trước những biến động khó lường của nền kinh tế thịtrường nói chung, và thị trường thuốc nói riêng Để đảm bảo hoạt động kinh doanh lâudài ổn định và phát triển thì công ty cần có biện pháp phát huy hơn nữa những thếmạnh vốn có: vị thế công ty đang tạo dựng được trên thị trường, nguồn lực lao độngtrẻ có năng lực và trình độ…
Trang 392.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tình trạng sẵn sàng của doanh nghiệptrong việc trả các khoản nợ Đây là chỉ tiêu phản ánh tiềm lực tài chính của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh
rõ nét chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạt động tài chính tốt.công ty sẽ ít công nợ, ít bị chiếm dụng vốn cũng như ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại,nếu hoạt động tài chính kém sẽ dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, các khoảncông nợ phải thu, phải trả sẽ kéo dài
2.2.5.1 Phân tích tình hình thanh toán của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm TT&T
Phân tích tình hình thanh toán của doanh nghiệp là việc xem xét tình hình thanhtoán các khoản phải thu, các khoản phải trả của doanh nghiệp Để biết được tình hìnhtài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không, từ đó dự đoán được khả năng tồntại và phát triển dựa trên xem xét khả năng thanh toán của công ty Khả năng thanhtoán là khả năng chi trả các khoản nợ vay bằng tiền vốn của doanh nghiệp nói cáchkhác nó phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản mà doanh nghiệp có khả năngthanh toán trong kỳ với các khoản doanh nghiệp phải thanh toán trong kỳ Nếu doanhnghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính được coi là khả quan vàngược lại
Qua phân tích tình hình thanh toán, các nhà phân tích có thể đánh giá được chấtlượng hoạt động tài chính cũng như việc chấp hành kỷ luật thanh toán Do các khoản
nợ phải thu và các khoản nợ phải trả trong doanh nghiệp chủ yếu là các khoản nợ đốivới người mua và người bán nên khi phân tích các nhà phân tích chủ yếu đi sâu xemxét các khoản nợ phải thu của người mua (tiền hàng hóa, dịch vụ) và các khoản nơphải trả của người bán (mua hàng hóa đầu vào)
Để phân tích tình hình thanh toán một cách tổng quát đồng thời xem xét tình hìnhtài chính của doanh nghiệp có thực sự ổn định, lành mạnh hay không cũng như đểđánh giá khả năng tổ chức, huy động phân phối và quản lý vốn cần phân tích các chỉtiêu như các khoản phải thu, các khoản phải trả
Qua bảng 2.7 ta thấy các khoản phải thu của công ty 100% là các khoản phải thu
Trang 40năm 2016, đây là số vốn công ty bị chiếm dụng trong đó chủ yếu là các khoản phảithu khác tăng 9.650.250 đồng so với thời điểm đầu năm Ngoài ra còn do các khoảnphải thu khách hàng giảm 1.269.496.870 đồng tương ứng với giảm 46,074% so vớiđầu năm Kết quả này chứng tỏ công ty đã nắm bắt được tình hình tài chính của công
ty, nên những vấn đề nợ quá hạn, các khoản phải thu khó đòi đều được Ban Giám Đốcxem xét kỹ lưỡng và kịp thời đưa ra những biện pháp hợp lý để giải quyết vấn đề công
ty bị chiếm dụng vốn
Bên cạnh các khoản phải thu, các khoản phải trả ở thời điểm cuối năm là4.674.072.807 đồng giảm 4,783% so với thời điểm đầu năm Các khoản phải trả nàygiảm là do số tăng vay ngắn hạn ít hơn số giảm về phải trả cho người bán, khi cuốinăm vay ngắn hạn là 1.650.000.000 tăng 250.000.000 so với đầu năm tướng ứng tăng17,857%, nhưng phải trả người bán cuối năm là 2.961.080.115 giảm so với đầu năm là537.546.758 đồng tương ứng với 15,365%
Qua phân tích tình hình thanh toán của công ty năm 2016 ta thấy rằng trong năm
2016 tình hình tài chính của công ty chủ yếu là đi chiếm dụng vốn hơn là bị chiếmdụng, và cuối năm số vốn đi chiếm dụng về tỷ trọng nhiều hơn đầu năm, cụ thể đầunăm tỷ trọng số vốn bị chiếm dụng/( số vốn chiếm dung + Số vốn đi chiếm dụng) là56,902%, còn cuối năm tỷ trọng này là 34,871%.Đây cũng là một điều tốt nếu công ty
sử dụng tốt số vốn đi chiếm dụng vào kinh doanh và sinh là được lợi nhuận, nhưng làmột điều xấu nếu bị người bán thu hồi vốn mà không có dòng tiền để trả kịp thì sẽ gâyảnh hưởng lớn tới việc kinh doanh