1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chương 1 kế toán nguyên vật liệu

145 194 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 658,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hợp nhiềugiải pháp, trong đó giải pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là xây dựng các cơ chế, quy chế, quản lý chặt chẽ các khoả

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cùng với xu thế hội nhậpkinh tế thế giới và xu thế quốc tế hóa ngày càng mở rộng như hiện nay thì cạnh tranhtrở thành một xu thế tất yếu và là một động lực của sự phát triển Để có thể tồn tại, pháttriển và đứng vững trên thị trường, các doanh nghiệp phải năng động về mọi mặt, phảibiết vận dụng các giải pháp kinh tế trong quản lý sản xuất kinh doanh một cách linhhoạt, khéo léo và hiệu quả, trong đó không thể thiếu việc quan tâm đến công tác tổ chứchạch toán kế toán nói chung và công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu nói riêng

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh(bao gồm tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống, trong đó nguyên vậtliệu là đối tượng lao động), là yếu tố cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm Hơnnữa, đối với các Doanh nghiệp xây lắp, nguyên vật liệu chiếm một tỷ lệ lớn trong chiphí sản xuất (60 - 70%) Nên có thể nói, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệunhằm giảm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận trở nên vô cùng cần thiết và là mốiquan tâm cho các nhà quản lý

Thực hiện hạch toán trong cơ chế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải

tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập của mình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợinhuận Để thực hiện những yêu cầu đó các Đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâutrong quá trình sản xuất kinh doanh từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu được vốn về, đảmbảo thu nhập cho Đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và thựchiện tái sản xuất mở rộng Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thực hiện tổng hợp nhiềugiải pháp, trong đó giải pháp quan trọng hàng đầu không thể thiếu được là xây dựng các

cơ chế, quy chế, quản lý chặt chẽ các khoản chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệutrong việc quản lý chi phí của doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ

phần xây lắp Hạ long II Em đã đi sâu tìm hiểu đề tài: "Tổ chức công tác kế toán

Trang 2

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II" làm chuyên đề thực tập tốt

nghiệp của mình

Chuyên đề thực tập của của em chia làm 3 chương :

CHƯƠNG I : Tình hình chung và các điều kiện sản xuất- kinh

doanh của công ty CP Xây lắp Hạ Long II

CHƯƠNG II : Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vật

tư của Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II

CHƯƠNG III : Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

CP xây lắp Hạ Long II

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II” em vận dụng các phương pháp nghiên cứu :

Lý luận Mác- Lê nin về kinh tế chính trị học; lịch sử; lôgic; phân tích - tổng hợp

Mặc dù đã rất cố gắng song do thời gian thực tập có hạn cũng như trình độ hiểubiết thực tế của bản thân còn hạn chế nên chuyên đề thực tập của em không tránh khỏinhững khiếm khuyết, thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quýbáu của các Thầy, Cô giáo, Cán bộ kế toán Công ty để chuyên đề tốt nghiệp của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 2 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 4

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

1.1.1 Giới thiệu về Công ty

Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II được thành lập theo Quyết định số22.03.000.407 ngày 28/04/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh Trướctháng 5/2005 Công ty là một đơn vị trực thuộc Công ty Gốm xây dựng Hạ Long, nay làCông ty cổ phần Viglacera Hạ Long

TÊN CÔNG TY: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẠ LONG II

- Tên giao dịch quốc tế:

HALONG II ERECTION JOINT-STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: HJCII

- Địa chỉ trụ sở: Tổ 19 - Khu 2- P.Hà khẩu - TP Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

- Số điện thoại: 0333.647540; 0333.647673; fax: 0333.647673

1.1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Công ty CP Xây lắp Hạ Long II.

Trải qua quá trình hoạt động, Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II khẳng địnhđược vị trí vững chắc của mình trên thương trường Công ty đã từng thi công như khaithác, bốc xúc, vận chuyển và hoàn nguyên các mỏ đất sét để phục vụ sản xuất gạch ngóitại các mỏ sét lớn của Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long Cụ thể như: Mỏ sét ĐồiC31, Đồi 40, Đồi Còi Phường Giếng đáy, Đồi A7 Ngoài ra còn tổ chức thi công sanlấp mặt bằng làm hạ tầng kỹ thuật khu các khu đô thị tại TP Hạ Long, huyện Hoành bồ

và một số công trình: San lấp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông và hạ tầng: như hạ có san lấp mặt bằng và thi công Gói thầu số 8 thuộc dự ánđầu tư Sân tập lái, Nhà giáo dục thể chất - Trường TC nghề GTCĐ Quảng Ninh, thicông công trình: Cấp nước tập trung tại xã Hiệp Hòa, thị xã Quảng Yên thuộc Chươngtrình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnhđồng bằng sông Hồng; Nhà xưởng Lô A2 – KCN Tràng Duệ - An Dương – Hải Phòng;Thi công các công trình như: Kè ao mương tưới tiêu, trạm bơm… thuộc dự án trang trại

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 4 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 5

Hoành Bồ, Nhà phơi gạch mộc - Kết câu thép, Các xưởng KCT tại Công ty cổ phầnViglacera Hạ Long, Thi công đường băng tải VN-111, hạ tầng và hệ thống điện chiếusáng đồng bộ khu 7,8 ha - Công ty cổ phần xi măng Hạ Long, Công ty CP sản xuất gạchngói Duy Thành, Nhà máy sản xuất gạch ngói Tràng An, Đất Việt, Clinker… Ngoài racông ty còn trực tiếp tham gia công tác quản lý dự án, tổ chức quản lý và tự thực hiệncác công trình thuộc Dự án hạ tầng công ty CP xây lắp Hạ Long II….được khách hàngđánh giá cao về tiến độ cũng như tính kỹ, mỹ và chất lượng của Công trình.

Với mục tiêu: Xây dựng thương hiệu Công ty cổ phần xây lắp Hạ long II theo tiêu

chí “Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả”.

Biện pháp thực hiện: Công ty đã không ngừng đầu tư đổi mới và bổ sung máy móc,trang thiết bị, tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có bằng cấp trình độchuyên môn cao, tuyển dụng công nhân lành nghề, đồng thời làm tốt công tác quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 nhằm đáp ứng các yêu cầu của thị trường Với bề dày kinh nghiệm và năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, trong nhữngnăm vừa qua Công ty luôn tìm mọi biện pháp thích ứng với thị trường ngày càng cạnhtranh quyết liệt

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty.

1.2.1 Chức năng của Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II.

Công ty Cổ phần Xây lắp Hạ Long II đã xây dựng cho mình một chiến lược pháttriển ổn định, bền vững, lâu dài và luôn thích ứng với thị trường Trên cơ sở nhữngthành tựu đã đạt được, tiêu chí phát triển của Công ty là chuyên môn hóa, đa dạng hóacác ngành nghề kinh doanh, với việc tăng cường đầu tư mở rộng, chiều sâu nhằm đảmbảo tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh Phát huy thế mạnh sẵn có của Công ty là có

bề dày kinh nghiệm thi công khai thác bốc xúc vận chuyển đất đá, san lấp mặt bằng, xâydựng hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng…

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực

có thế mạnh như: Khai thác và chế biến đất sét, san lấp mặt bằng, xây lắp các công trình

hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp, dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, vận tải bốc xếphàng hóa, buôn bán tư liệu tiêu dùng…

1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II.

Trang 6

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

- Thực hiện nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ đối với Nhà nước, bảo

vệ tài sản, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội trong nội bộcông ty, làm nghĩa vụ quốc phòng và có các biện pháp bảo vệ môi trường xungquanh

- Tự chủ và thiết lập các mối quan hệ với các đối tác kinh tế Thiết lập các mối

quan hệ liên doanh, liên kết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường Nghiên cứu, áp dụng khoa học kỹ thuật và khoahọc quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm

- Tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất vàtinh thần, không ngừng đào tạo, bối dưỡng, nâng cao trình dộ chuyên môn, văn hóa,khoa học kỹ thuật cho người lao động

1.2.3 Ngành nghề kinh doanhcủa Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II.

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 22.03.000407, đăng

ký lần đầu ngày 28 tháng 4 năm 2005, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 22 tháng 5 năm

2006 Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:

Khai thác, vận chuyển đất đá và sơ chế kinh doanh nguyên liệu San lấp mặt bằng.Đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng các công trình xây dựng và công nghiệp.Kinh doanh tổng hợp, đại lý xăng dầu Gia công, chế tạo các loại sản phẩm côngnghiệp, dân dụng, phụ tùng máy Buôn bán tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng Kinhdoanh vận tải thủy, bộ.Dịch vụ bến bãi, xuất nhập khẩu Chế biến lâm sản, sản xuất bao

bì đóng gói Khoan thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản

1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II.

Ngành nghề chính của Công ty là Xây lắp

tổ chức thi công khác nhau phù hợp với từng loại công trình

- Sản phẩm có kích thước và chi phí lớn, thời gian xây dựng kéo dài, mỗi côngtrình là kết quả của tập thể với nhiều lao động có ngành nghề khác nhau

- Trong quá trình tổ chức thi công: thiết bị thi công, công cụ lao động và nhân lựcphải di chuyển đồng bộ theo quy trình công nghệ, vì vậy việc khai thác sử dụng thiết bị,lao động đảm bảo năng suất lao động cao gặp nhiều khó khăn và phát sinh những khoản

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 6 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 7

chi phí có liên quan đến khâu tháo dỡ, lắp đặt tại địa điểm xây dựng công trình làm tăngchi phí sản xuất.

Tuy vậy để có thể thi công một công trình xây dựng đều phải tuân thủ theo một quytrình như sau:

- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu tư công trình (Bên A)

- Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết, công ty tổ chức thicông để tạo ra công trình hoàn chỉnh gồm: giải phóng mặt bằng thi công, tổ chứclao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tổ chức thicông xây dựng và hoàn thiện công trình theo đúng thiết kế

- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của Chủ đầu tư công trình về kỹthuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư

Trang 8

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng của Công ty CP xây lắp Hạ Long II 1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II.

Các thiết bị thi công được Công ty được nhập khẩu từ các nước như Nhật, TrungQuốc, Ba Lan, Hàn Quốc…với các phương tiện tiên tiến, hiện đại Qua b ng dảng dưới đây ướp Kế toán A – K57 i đây

ta th y máy móc thi t b c a Công ty v ch t lế toán A – K57 ị của Công ty về chất lượng đang còn mới, tình trạng tốt ủa Công ty về chất lượng đang còn mới, tình trạng tốt ề chất lượng đang còn mới, tình trạng tốt ượng ng đang còn m i, tình tr ng t tớp Kế toán A – K57 ạng tốt ốtđáp ng đượng c nhu c u s n xu t, song do tính ch t cùng m t lúc thi công nhi uầu sản xuất, song do tính chất cùng một lúc thi công nhiều ảng dưới đây ột lúc thi công nhiều ề chất lượng đang còn mới, tình trạng tốtcông trình, đôi khi s lốt ượng ng máy móc này không đ đ luân chuy n Vì v y, Côngủa Công ty về chất lượng đang còn mới, tình trạng tốt ể luân chuyển Vì vậy, Công ể luân chuyển Vì vậy, Công ậy, Công

ty v n ph i thuê ngoài m t s trang thi t b máy móc đ ph c v cho vi c thiảng dưới đây ột lúc thi công nhiều ốt ế toán A – K57 ị của Công ty về chất lượng đang còn mới, tình trạng tốt ể luân chuyển Vì vậy, Công ục vụ cho việc thi ục vụ cho việc thi ệc thicông công trình đượng c thu n l i và k p ti n đ ậy, Công ợng ị của Công ty về chất lượng đang còn mới, tình trạng tốt ế toán A – K57 ột lúc thi công nhiều

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 8 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 9

Bảng 1.2

MÔ TẢ THIẾT BỊ

NƯỚC SẢN XUẤT

SỐ LƯỢN G

CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG

TÌNH TRẠN G

KỸ THUẬT

I Máy, thiết bị khai thác mỏ

II Thiết bị xây dựng

Trang 10

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

MÔ TẢ THIẾT BỊ

NƯỚC SẢN XUẤT

SỐ LƯỢN G

CÔNG SUẤT HOẠT ĐỘNG

TÌNH TRẠN G

KỸ THUẬT

II Thiết bị điện

III Thiết bị giao thông, thuỷ lợi

BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU DÙNG CHO MỘT

Công suất

Tính năng

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê

Chất lượng

sử dụng hiện nay

Sở hữu

Đi thuê Thiết bị thi công

6, Máy trộn bê tông

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 10 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 11

8, Máy khoan bê tông 02 HP 2050 Khoan

bê tông

Trung

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Xây lắp Hạ Long II.

Để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì bộ máy quản lý phải được tổ chứcmột cách hợp lý, gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh củaCông ty Là Công ty cổ phần cùng với việc tuân thủ các quy định về pháp luật của Nhànước và thực hiện theo các điều khoản trong Điều lệ của Công ty, Công ty Cổ phần xâylắp Hạ Long II hiện nay có các phòng ban, bộ phận quản lý và điều hành như sơ đồ 1.4

Cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông, có toàn quyền quyết

định mọi hoạt động của Công ty Đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các thành viên kháctheo quy định tại Điều lệ công ty

- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của

công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II Đại hội đồng cổ đông họp mỗi năm một lần

và có thẩm quyền đối với những vấn đề cơ bản và quan trọng nhất của Công ty.Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu ra hội đồng quản trị và ban kiểm soát

- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II

là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để

Trang 12

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty như:quyết định chiến lược phát triển của Công ty, quyết định phương án đầu tư, bổnhiệm Giám đốc điều hành

- Ban kiểm soát: Do Hội đồng cổ đông bầu ra gồm 1 Trưởng ban và 1 ủy viên.

Ban kiểm soát có nhiệm vụ giám sát Hội đồng quản trị , Tổng giám đốc, Giámđốc trong việc điều hành Công ty; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trungthực trong việc quản lý điều hành SXKD của Công ty

- Giám đốc điều hành: Giám đốc Công ty cổ phần xây lắp Hạ Long II là người

đại diện pháp luật của Công ty, do Hội đồng quản trị bầu ra dể thực hiện cácquyết định của Hội đồng quản trị như: các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu

tư của công ty, bảo toàn và phát triển nguồn vốn

- Phó giám đốc sản xuất: Chỉ đạo, đôn đốc, giám sát và kiểm tra các đơn vị sản

xuất của Công ty theo kế hoạch tháng, quý, năm Trực tiếp chỉ đạo điều hànhcông tác an toàn và vệ sinh laođộng trong công ty Thay mặt công ty điều hànhtoàn bộ hoạt động SXKD khi giám đốc đi vắng và có uỷ quyền

- Đội KTSCNL (khai thác sửa chữa nguyên liệu): Tổ chức khai thác, bốc xúc,

vận chuyển và sơ chế đất sét phục vụ sản xuất gạch ngói Bốc xúc vận chuyểnđất thải trên mỏ phục vụ khai thác đất sét và san lấp mặt bằng Ngoài ra còn thựchiện một số dịch vụ khác

- Đội mộc: Gia công, sản xuất các sản phẩm mộc công nghiệp và dân dụng.

- Đội xây lắp: Thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng, san lấp mặt bằng, xây

dựng các công trình công nghiệp và dân dụng

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 12 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 13

Hội đồng quản trị

Ban Kiểm soát

Giám đốc điều hành

Kế toán trưởng

P Giám đốcSX

Đội KTSCNL

Đội sơ chế 1 Đội sơ chế 2

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của Công ty CP xây lắp Hạ Long II.

1.6.1 Tình hình tổ chức lao động của Công ty.

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, mỗi công trình có những đặcđiểm khác nhau Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, đơn vị xây lắp phải dichuyển vật tư, lao động theo mặt bằng và vị trí thi công mà vị trí công trường rải ráckhắp nơi, cách xa trụ sở công ty Do vậy, số lao động trong công ty thường thay đổitheo khối lượng công việc mà công ty nhận thầu qua từng năm Công ty cổ phần xây lắp

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 14

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

Hạ Long II là Công ty có khối lượng công việc, mô hình sản xuất thuộc loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ, sản phẩm sản xuất ra mang tính đặc thù nên quản lý nguồn lao độngcủa công ty được phân loại như sau:

Cán bộ công nhân viên lao động năm 2015 có 137 người Cấp bậc thợ bình quântoàn công ty là 3/7, tuy bậc thợ bình quân chưa cao nhưng với đội ngũ kinh nghiệmtrong nhiều năm công tác, nên trong những năm qua Công ty luôn hoàn thành những chỉtiêu đặt ra và ngày càng có uy tín trên thị trường xây dựng trong khu vực thành phố HạLong

- Về trình độ: Chất lượng lao động của Công ty năm 2015 tương đối tốt, như sau:+ Đại học, cao đẳng: chiếm 12,74% trong tổng số lao động năm 2015

+ Công nhân xây dựng có trình độ bậc thợ trung bình là 3/7

+ Công nhân vận hành máy xây dựng có trình độ bậc thợ cao từ 4/7 trở lên

Cán bộ công nhân viên quản lý nghiệp vụ: Khối văn phòng gồm có 1 giám đốc, 2 phógiám đốc, 1 kế toán trưởng và các nhân viên thuộc các phòng ban

- Nhân viên khác: Gồm có 20 người (gồm lái xe, nhà bếp, bảo vệ)

Cơ cấu cán bộ gián tiếp của công ty năm 2015

Bảng 1.5

Trình độ

Thâm niên công tác

Trang 15

Công nhân xây dựng

Công nhân vận hành máy xây dựng

Trang 16

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

BẢN KÊ KHAI NĂNG LỰC KINH NGHIỆM CÁN BỘ CHỦ CHỐT QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CÁC CÔNG TRƯỜNG

Số năm công tác

Trình độ chuyên môn

BẢNG KÊ BẬC THỢ CỦA CÁC CÔNG NHÂN THAM GIA

TẠI CÁC CÔNG TRƯỜNG

Trang 17

- Khối phòng ban: Làm việc theo giờ hành chính, ngày làm việc 2 ca:

Mùa hè: + Sáng: Từ 7h00 đến 11h00

+ Chiều: Từ 14h00 đến 18h00

Mùa đông: + Sáng: Từ 7h30 đến 11h30

+ Chiều: Từ 13h30 đến 17h30

Một số bộ phận đi 3 ca, thời gian làm việc ca 3 tính từ 22h00 đến 6h00 sáng hôm sau

- Khối trực tiếp sản xuất sản phẩm làm việc theo chế độ liên tục Người lao động làmviệc theo ca 8h liên tục được nghỉ giữa ca 30 phút, ca 3 được nghỉ 45 phút, thời giannghỉ này tính vào giờ làm việc Trong 1 tuần người lao động được nghỉ 1 ngày Ngàynghỉ này tùy theo tính chất công việc của từng bộ phận hay từng cá nhân để bố trí chohợp lý Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12h trước khi chuyển sang cakhác

* Điều kiện làm việc và tổ chức đời sống tinh thần cho người lao động:

Trang 18

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

- Điều kiện làm việc: Công ty luôn đảm bảo thực hiện bảo hộ lao động theo đúng quyđịnh, tuyên truyền nội quy làm việc an toàn đến tất cả lao động, quan tâm, kiểm tra, cảitiến trang thiết bị làm việc cho người lao động Xây dựng môi trường làm việc, môitrường sống xung quanh công ty luôn xanh, sạch đẹp

Trong điều kiện kinh tế còn khó khăn nhưng công ty đã từng bước nâng cao đờisống văn hóa cho cán bộ công nhân viên bằng cách: xây dựng và cải tạo nhà ở, câu lạc

bộ, trạm xá… giúp cán bộ công nhân viên về vốn, vật liệu xây nhà, ứng trước tiền lươnghoặc ủng hộ một phần tiền để xây nhà…, cố gắng nâng cao mức lương để công nhân cócuộc sống ổn định

Các chính sách lao động trên đã khuyến khích người lao động và các bộ phận laođộng hoạt động hiệu quả hơn góp phần nâng cao năng suất lao động

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 18 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 19

Kết luận chương I

Qua xem xét tình hình chung của Công ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II có thểđưa ra nhận xét về khó khăn và thuận lợi như sau:

* Thuận lợi:

- Tài sản thiết bị máy thi công của Công ty tốt cả về chất lượng lẫn số lượng

- Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, đội ngũcông nhân lành nghề, có tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết, năng động, sángtạo vượt qua mọi khó khăn gian khổ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới

- Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty gọn gàng, phù hợp với cơ chế quản lý mớihiện nay

- Môi trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn

- Đối diện với những khó khăn như vậy đòi hỏi Công ty phải tổ chức được mộtđội ngũ lãnh đạo giỏi, có khả năng đưa Công ty ngày một đi lên Công ty phải luônnghiên cứu tận dụng tối đa thuận lợi để mang lại hiệu quả tốt nhất cho mình Các kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần xây lắp

Hạ Long II trong năm 2015 sẽ được phân tích chi tiết trong Chương 2

Trang 20

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

Trang 21

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xây lắp Hạ Long II

Từ bảng phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty CP Xây lắp Hạ Long

II (Bảng 2.1) cho thấy nhìn chung các chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất

kinh doanh của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng tuy nhiên không đều và có giảm

Sự giảm sút này một phần là vì tình trạng suy thoái kinh tế nói chung và đặc biệt lànhóm ngành xây dựng nói riêng

Cụ thể là:

Doanh thu năm 2015 so với năm 2013 tăng 4.846.680.056 đồng (tăng 13,57%); sovới năm 2014 giảm 247.604.504 đồng (giảm 0,61%) Điều này cho thấy năm 2015Công ty làm ăn có lãi tuy nhiên lãi so với năm 2014 là ít hơn, mặt khác công ty có khảnăng nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

Tổng vốn kinh doanh bình quân thực hiện năm 2015 là 26.536.709.360 đồng,giảm so với năm 2013là 9,02%, so với năm 2014 tăng 6,73% Nguyên nhân là do Tàisản ngắn hạn BQ năm 2015 giảm 15,23% so với năm 2013, còn với năm 2014 tăng2,84%

- Số lao động BQ năm có sự biến động so với 2 năm trước, cụ thể tăng so với 2013

là 37%, tăng so với 2014 là 42% Quy mô của công ty mở rộng đối với 2014 vìcông ty đã nhận thêm thầu, được công trình mới bên cạnh việc hoàn tất nhữngcông trình từ trước Công ty quản lý nguồn vốn tương đối tốt, các công trìnhđúng tiến độ

- Thu nhập bình quân của người lao động năm 2015 tăng so với năm 2013 là800.000 đồng tương ứng tăng 23,19%, tăng so với năm 2014 là 250.000 đồng,tương ứng tăng 6,25%.Mức tăng này chưa cao bởi giá cả các mặt hàng tiêu dùngthiết yếu tăng cao, phần tăng lương này không đủ bù đắp cho tính trượt giá củagiá cả

- Lợi nhuận trước thuế năm 2015 tăng cao so với năm 2013 (tăng 172,96%); sovới năm 2014 lợi nhuận trước thuế tăng 36,08% và tăng ít

- Trong năm 2015, giá vốn hàng bán tăng 2.895.752.843 đồng tương ứng tăng9,75% so với năm 2013 và giảm 610.409.098 đồng tương đương với 1,81% sonăm 2014 Giá vốn tăng do chi phí vật tư và nhân công đều tăng lên đáng kể

Trang 22

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

- Tổng quỹ lương năm 2015 của Công ty tăng so với năm 2013 là 2.847.000.000đồng tương ứng với 68,77% và tăng 2.427.000.000 đồng so với năm 2014 tươngứng với 53,22% Nguyên nhân do tiền lương bình quân người/tháng tăng lên

- Năng suất lao động bình quân năm 2015 tăng 61.014.030 đồng/người/năm tươngứng tăng 17,08% so với năm 2013, giảm 11.411.436,6 đồng/người/năm tươngứng giảm 2,66% so với năm 2014 Có sự thay đổi này là do số người LĐ BQnăm thay đổi

* So sánh với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015, ta thấy:

- Doanh thu thuần tăng so với kế hoạch 69.375.384 đồng tương ứng tăng 0,17%.Điều này là do quy mô sản xuất thực hiện của doanh nghiệp năm 2015 được mởrộng hơn so với kế hoạch đã đặt ra

- Số lao động BQ năm tăng lên 37 người tương ứng tăng 37% so với kế hoạch.Thu nhập bình quân người lao động tăng lên 250.000 đồng/năm tương ứng tăng6,25% so với kế hoạch Công ty đã sử dụng lao động hợp lý, không bị lãng phílao động

- Năng suất lao động bình quân (tính theo giá trị) tăng 13.240.983,3đồng/người/năm tương ứng tăng 3,27% so với kế hoạch

Có thể thấy năm 2015 Công ty làm ăn hiệu quả, có lãi, có khả năng thực hiện nghĩa

vụ chi trả đối với Nhà Nước, nghĩa vụ đối với người lao động, mức sống của cán bộcông nhân viên của công ty ổn định, tương đối đáp ứng được nhu cầu của họ Nguyênnhân chủ yếu là do Công ty đã đẩy mạnh sản xuất, đầu tư áp dụng các công nghệ hiệnđại, nhiều công trình đã được nghiệm thu…

Để có thể tìm hiểu và đánh giá toàn diện hơn nữa, chúng ta sẽ đi phân tích và đánh giá tình hình và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây lắp Hạ Long II năm 2015

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 22 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 23

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP XÂY LẮP HẠ LONG II

Bảng 2.1

T

Năm 2015 So sánh với 2013 So sánh với 2014 So sánh TH 2015với KH2015

Trang 24

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất

ch t ất

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty CP Xây lắp Hạ Long II năm 2015.

2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính năm 2015.

Từ bảng phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp

Hạ Long II (Bảng 2.2) cho thấy:

- Tài sản dài hạn cuối năm tăng 1.296.100.233 đồng tương đương tăng 12,49%

so với đầu năm Nguyên nhân chính là do tài sản cố định tăng1.282.424.767đồng tương đương tăng 12,55% Cùng với đó là tài sản dài hạn khác không

có ở thời điểm cuối năm

Như vậy, tài sản ngắn hạn tăng 2,31%, tài sản dài hạn tăng12,49%, tốc độ tăngtài sản dài hạn lớn hơn so với tốc độ tăng tài sản ngắn hạn Do đó, tổng tài sản củacông ty cuối năm tăng 6,42% so với đầu năm

*Biến động của tổng nguồn vốn:

Tổng nguồn vốn cuối năm so với đầu năm tăng1.650.866.030 đồng tươngđương tăng 6,42%, chứng tỏ Công ty đang mở rộng quy mô

- Trong tổng nguồn vốn của công ty thì:

 Nợ phải trả cuối năm tăng so với đầu năm là 823.821.428 đồng, tương ứngtăng 5,26%; trong đó nợ ngắn hạn giảm 35.486.936 đồng tương ứng giảm0,31%; nợ dài hạn tang 859.308.364 đồng tương đương tăng 21,16%

 Vốn chủ sở hữu tăng 827.044.602 đồng, tương ứng tăng lên 8,23% so vớiđầu năm.Điều này cho thấy công ty đã chủ động về vốn, có khả năng tự tàitrợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 24 L p K toán A – ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57 K57

Trang 25

Như vậy có thể nói rằng trong năm 2015 khả năng huy động vốn dài hạn và vốnngắn hạn của doanh nghiệp là tốt, cho thấy tình hình tài chính của công ty là tốt.

Trang 26

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

BẢNG PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP HẠ LONG II NĂM 2015

II Các khoản đầu tư TC ngắn hạn

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư TC dài hạn

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 26 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 28

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất

Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn (nhu cầu về tài sản) cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp cần phải tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động,tài trợ, hình thành nguồn vốn… Xét trên góc độ ổn định về nguồn tài trợ nguồn vốn,toàn bộ tài trợ nguồn vốn của doanh nghiệp được chia làm hai nguồn: Nguồn tài trợtạm thời (TTTT) và nguồn tài trợ thường xuyên (TTTX) Nguồn tài trợ thườngxuyên là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên, ổn định, lâu dài vàohoạt động kinh doanh.Cụ thể là vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.Còn nguồn tài trợ tạmthời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong mộtthời gian ngắn

Để phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động tiến hành phân tích một

số chỉ tiêu kinh tế được tập hợp trong bảng 2.3 dưới đây

* Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần

Vốn hoạt động thuần = Vốn ngắn hạn – Nguồn TTTT (2-1)

* Chỉ tiêu nguồn tài trợ:

- Nguồn tài trợ thường xuyên: vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

- Nguồn tài trợ tạm thời: nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu vốn hoạt động thuần của Công ty cả đầu năm và cuối năm đều dương,đầu năm là 3.734.687.117đồng, cuối năm là 4.124.939.850đồng, tăng 390.252.733đồng tương đương tăng 10,45% Ta thấy nguồn tài trợ thường xuyên giảm tuynhiên nguồn tài trợ tạm thời tăng lên nhiều, do đó tổng nguồn tài trợ của Công tytăng lên

* Chỉ tiêu hệ số tài trợ thường xuyên:

Nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số tài trợ thường xuyên = (2-2) Tổng nguồn vốn

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 28 L p K toán A – ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57 K57

Trang 29

Hệ số tài trợ thường xuyên cho ta thấy tỷ trọng của nguồn tài trợ thường xuyêntrong tổng nguồn vốn Theo tính toán và so sánh bảng số liệu 2.3 có thể thấy rằng

hệ số tài trợ thường xuyên đầu năm là 0,549 đã tăng lên 0,577 vào cuối năm, tức làtăng 5,10% so với đầu năm 2015 Hệ số này tăng lên là do nguồn tài trợ thườngxuyên tăng lên 11.95% so với đầu năm

* Chỉ tiêu hệ số tài trợ tạm thời:

Nguồn tài trợ tạm thời

Hệ số tài trợ tạm thời = (2-3) Tổng nguồn vốn

Hệ số tài trợ tạm thời cho thấy tỷ trọng của nguồn tài trợ tạm thời trong tổngnguồn vốn Theo số liệu tính toán ở Bảng 2.3 thì thấy được: đầu năm 2015 hệ sốnày là 0,451; cuối năm là 0,423 Như vậy, hệ số này giảm 0,028 tương đương6,21% so với đầu năm Trị số này càng thấp thì tính ổn định và cân bằng tài chínhcủa doanh nghiệp càng cao Như vậy ở thời điểm cuối năm 2015 thì trị số này caohơn không đáng kể, có thể coi tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệpkhông đổi so với đầu năm

* Chỉ tiêu hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ thường xuyên:

và độc lập tài chính của doanh nghiệp càng cao.Kết quả tính toán cho thấy, tính tựchủ và độc lập tài chính của doanh nghiệp cao, nhưng cuối năm 2015 thấp hơn đầunăm

Trang 30

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất

ch t ất

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CHO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

NĂM 2015

Bảng 2.3

So sánh cuối năm với đầu

* Chỉ tiêu hệ số nợ phải trả, hệ số tự tài trợ:

Hệ số nợ phải trả cho biết tỷ trọng giữa nợ phải trả trong tổng nguồn vốn củaCông ty, theo kết quả tính toán ở bảng trên thì hệ số nợ phải trả của Công ty là lớn,đầu năm là 0,609, cuối năm là 0,602 như vậy hệ số nợ giảm 0,007 Trong khi đó hệ

số tự tài trợ nhỏ, đầu năm là 0,391 cuối năm là 0,398 Theo đó cả đầu năm và cuốinăm hệ số nợ đều cao hơn hệ số tự tài trợ, điều đó cho thấy tình hình tài chính củaCông ty là còn kém an toàn, phụ thuộc chủ yếu vào bên ngoài, cuối năm tình hìnhSinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 30 L p K toán A – ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

K57

Trang 31

tài chính lại có chiều hướng tốt hơn khi hệ số nợ phải trả giảm và hệ số tự tài trợtăng lên.

* Chỉ tiêu hệ số nguồn TTTX so với TSDH và hệ số giữa nguồn TTTT so vớiTSNH

Hệ số giữa nguồn tài trợ thường xuyên so với TSDH cho biết trong năm nguồnTTTX đảm bảo tài trợ được cho tài sản dài hạn bao nhiêu Nhìn vào bảng 2.3 thấyrằng: Hệ số nguồn TTTX so với TSDH đầu năm là 1,36 cuối năm giảm đi còn 1,01;điều này cho thấy nguồn TTTX đảm bảo tài trợ được cho TSDH Trong khi đó hệ

số giữa nguồn TTTT so với TSNH nhỏ hơn 1 và giảm vào thời điểm cuối năm 2015

từ 0,76 xuống còn 0,74; điều này chứng tỏ nguồn TTTT không đủ để tài trợ choTSNH, điều này thể hiện sự kém an toàn về mặt tài chính

Tóm lại, qua các chỉ tiêu đã phân tích tập hợp trong bảng 2.3 có thể kết luậnrằng tình hình tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp chưa ổn định, khả năng tự chủtài chính kém, còn phụ thuộc nhiều vào bên ngoài sẽ gây áp lực lớn cho Công ty

2.2.3 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

Qua phần đánh giá khái quát tình hình tài chính ở trên ta thấy được sự biếnđộng của tài sản, nguồn vốn cuối năm so với đầu năm 2015 một cách tổng quannhất Để có cái nhìn cụ thể hơn về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp

Hạ Long II năm 2015 ta đi vào phân tích sự biến động của từng khoản mục trongbảng cân đối kế toán Số liệu được tổng hợp trong bảng 2.4:

2.2.3.1 Phân tích sự biến động của các khoản mục trong tổng tài sản.

Trong tổng tài sản thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn đầu năm chiếm 59,64%; cuốinăm chiếm 57,33% (so với đầu năm thì tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm 2,31%).Trong khi đó tỷ trọng tài sản dài hạn đầu năm chiếm 40,36%; cuối năm chiếm42,67% (so với đầu năm thì tỷ trọng tài sản dài hạn tăng 2,31%) Việc tăng tỷ trọngcủa tài sản dài hạn nói trên là do tăng tỷ trọng của tài sản cố định (so với đầu năm tỷtrọng tài sản cố định tăng 2,28%), cho thấy Công ty đã mua thêm tài sản mới nhằmthay đổi công nghệ phục vụ sản xuất làm cho giá trị tài sản cố định tăng đáng kểgiúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi hơn

Việc giảm tỷ trọng của tài sản ngắn hạn là do giảm tỷ trọng của tiền và cáckhoản tương đương tiền (so với đầu năm giảm 0,54%); các khoản phải thu ngắn hạn(so với đầu năm tỷ trọng giảm 11,87%); tài sản ngắn hạn khác (so với đầu năm tỷ

Trang 32

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất

ch t ất

trọng giảm 0,9%) trong khi tỷ trọng hàng tồn kho lại tăng (so với đầu năm tỷ trọnghàng tồn kho tăng 11,02%) cho thấy dấu hiệu không tốt về khả năng thanh toán củaCông ty do hàng tồn kho tăng mạnh Như vậy, với tỷ trọng trên thì các khoản phảithu ngắn hạn chiếm phần lớn trong tài sản ngắn hạn, điều này cho thấy cuối nămCông ty không bị chiếm dụng vốn

Nhìn vào bảng 2.4 cho thấy, đầu năm 2015 tổng tài sản là 25.711.276.345 đồng,đến cuối năm thì con số này là 27.362.142.375 đồng, tức là tăng1.650.866.030 đồngtương ứng giảm 6,42 %, trong đó:

- Tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng 2,31% so với đầu năm cụ thể tăng354.765.797 đồng Sự thay đổi rõ rệt này là do sự thay đổi mạnh hàng tồn kho, cuốinăm tăng 3.097.586.562 đồng tương ứng với 240% Các khoản phải thu ngắn hạngiảm so với đầu năm là 2.519.981.027 đồng tương ứng với giảm 22,29%, đặc biệt

do khoản phải thu của khách hàng giảm mạnh và giảm 3.537.487.727 đồng tươngứng giảm 32,64% Công ty thu hồi tốt nguồn tài sản của mình Khoản mục trả trướccho bán tăng 225.000.000 đồng cho thấy Công ty đang bị chiếm dụng vốn Tiền vàcác khoản tương đương tiền giảm 17,91% nhưng lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ là 1,86%đầu năm, cuối năm tăng lên 2,4% trong tổng tài sản Điều này thực sự có ảnh hưởngkhông tích cực đến khả năng thanh toán tức thời của Công ty

- Tài sản dài hạn cuối năm tăng 1.296.100.233 đồng tương đương tăng 12,49%

Sự thay đồi lớn này nguyên nhân là do trong năm tài sản cố định tăng lên, số cuốinăm là 11.504.249.884 đồng, tăng lên 1.282.424.767 đồng tương ứng tăng 12,55%.Nguyên nhân chính là do trong năm qua Công ty đã mua thêm trang thiết bị, máymóc để phục vụ cho các hạng mục mới

Qua bảng 2.4 cho thấy tài sản ngắn hạn cuối năm và đầu năm đều chiếm tỷ trọnglớn hơn so với tài sản dài hạn Đây là cơ cấu tài sản chưa hợp lý, chưa phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên Công ty đã chuyển dịch

cơ cấu cho phù hợp với đặc tính của ngành nghề kinh doanh Cụ thể, đầu năm tỷtrọng tài sản ngắn hạn là 59,64% cuối năm là 57,33% giảm 2,31% Cùng với đó tỷtrọng tài sản dài hạn tăng 2,31% Như vậy, công ty cần chú trọng vào công tácquyết toán công trình, giảm lượng hàng tồn kho, giảm lượng vốn bị chiếm dụngtăng cường vốn cho hoạt động kinh doanh

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 32 L p K toán A – ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57 K57

Trang 33

BẢNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VÀ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG

CỦA CÁC KHOẢN MỤC TRONG BCĐKT

Số tiền (VNĐ) Tỷ

trọng (%)

4 Tài sản ngắn hạn khác 2.010.254.560 7,35 2.122.378.485 8,25 -112.123.925 -5,28 -0,9

Trang 34

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

3 Người mua trả tiền trước 1.721.331.444 6,29 15.482.444 0.06 1.705.849.000 11017,96 6,23

4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 378.923.699 1,38 1.137.188.698 4,42 -758.264.999 -66,68 -3,04

9 Các khoản phải trả, p nộp ng.hạn khác 977.923.108 3,57 215.608.937 0,83 762.314.171 353,56 2,74

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn 130.000.000 0,58

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 34 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 36

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ch t ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất ất

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 36 L p K toán A – K57 ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

Trang 37

2.2.3.2 Phân tích sự biến động của các khoản mục trong tổng nguồn vốn

Trong tổng nguồn vốn của công ty thì tỷ trọng nợ phải trả luôn cao hơn nhiều

so với vốn chủ sở hữu và có xu hướng tăng nhẹ vào cuối năm Tỷ trọng nợ phải trảđầu năm là 99,84%; cuối năm là 99,95%; như vậy so với đầu năm tỷ trọng nợ phảitrả tăng lên 0.11% Đặc biệt nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá lớn đầu năm là93,59%; cuối năm là 93,73%, như vậy có thể thấy rằng khả năng tự chủ về mặt tàichính của Công ty là kém

Vốn chủ sở hữu đầu năm chiếm 0,16%, cuối năm là 0,05% Với đặc thù là doanhnghiệp xây dựng cần nhu cầu vốn lớn nên vốn chủ sở hữu không đáp ứng đủ, songvới kết cấu nguồn vốn như trên thì mức độ độc lập về tài chính của Công ty cònthấp, rủi ro cao

Qua bảng 2.4 cho thấy:

- Nợ phải trả tăng 5,26% so với đầu năm cụ thể tăng 823.821.428 đồng Sựthay đổi rõ rệt này là do sự tăng mạnh của người mua trả tiền trước, cụ thểtăng 1.705.849.000 đồng, tương ứng tăng 11017,96% so với đầu năm Ngoài

ra còn có:

 Phải trả người bán giảm 1.903.080.719 đồng tương ứng giảm 42,17% sovới đầu năm Khoản mục thuế và các khoản phải nộp nhà nước cũng giảm758.264.999 đồng tương ứng giảm 66,68% so với đầu năm Phải trả laođộng cũng tăng từ 1.334.737.999 đồng ở đầu năm lên 1.435.448.447 đồng ởcuối năm Khoản vay và nợ ngắn hạn so với đầu năm giảm 475.003.177đồng tương ứng với giảm 11,25%

 Nợ dài hạn tăng so với đầu năm 859.308.364 đồng tương ứng tăng 21,16%

- Vốn chủ sở hữu cuối năm tăng 827.044.602 đồng tương đương tăng 8,23%

Sự thay đồi lớn này nguyên nhân là do Lợi nhuận sau thuế chưa phân phốicủa công ty tăng do công ty làm ăn có lãi, Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối số cuối năm là 1.774.044.602 đồng, tăng lên 584.060.377 đồng tươngứng tăng 49,08%

Nợ phải trả cuối năm và đầu năm đều chiếm tỷ trọng lớn hơn so với vốn chủ sởhữu trong tổng nguồn vốn, tuy nhiên lớn hơn không nhiều.Đây là cơ cấu nguồn vốntương đối hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 38

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất

 Tỷ trọng nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn đầu năm là 15,79% đến cuối năm

là 17,98%, như vậy tỷ trọng tăng lên 2,19%

- Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn đầu năm là 39,09%,cuối năm là 39,76% tăng 0,67%

Cơ cấu này cho thấy công ty làm ăn có lãi, chủ động về nguồn vốn Như vậy,công ty cần chú trọng vào việc thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm tăng vốnchủ sở hữu để nắm thế chủ động hơn về mặt tài chính

2.2.4 Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015.

Báo cáo kết quả hoạt dộng sản xuất kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại hoạt động củadoanh nghiệp Kết quả kinh doanh của Công ty CP Xây lắp Hạ Long II được phântích thông qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.5) Xem xét các chỉ tiêu phản ánh doanh thu và chi phí nhận thấy:

Về doanh thu: năm 2015 doanh thu đạt 40.569.375.384đồng giảm 247.604.504đồng so với năm 2014, tương ứng giảm 0,61% Điều này là do số lượng công trìnhcủa Công ty năm 2015 giảm đi vì không kịp tiến độ, một vài công trình trọng điểmkhông thực thi đúng tiến độ, dẫn đến thất thoát nguồn vốn

Giá vốn hàng bán năm 2015 là 33.164.001.308 đồng, năm 2014 là33.774.410.407 đồng, giảm 1,81% Điều này cho thấy quy mô sản xuất của Công

ty trong năm 2015 bị thu hẹp lại so với năm 2014 Vì vậy, Công ty cần có nhữngbiện pháp để khôi phục lại sức sản xuất, tham gia thầu, nhận thầu các công trìnhmới để tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, đồng thời tạo dựng lợi thếcủa doanh nghiệp vốn có, tạo ra lợi nhuận để tiếp tục sản xuất kinh doanh tốt hơn

Số liệu trên bảng 2.5 cũng chỉ ra rằng chi phí lãi vay rất lớn, năm 2015 là741.726.981 đồng, năm 2014 là 1.040.206.211 đồng, giảm tới 28,69% Doanh thuhoạt động tài chính giảm năm 2015 giảm 554.551 đồng, tương ứng giảm 6,79% sovới năm 2014 Doanh thu tài chính không đủ bù đắp cho chi phí lãi vay làm cho lợi

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 38 L p K toán A – ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57 K57

Trang 39

nhuận từ hoạt động này lỗ nặng Điều này là không tốt, không có khả năng thanhtoán gốc và lãi trên khoản vay cũ.

Về khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: so với năm 2014, chi phí quản lýdoanh nghiệp tang 920.252.520 đồng tương ứng tăng 23,34%

Về lợi nhuận: Bảng phân tích cũng cho thấy lợi nhuận gộp từ bán hàng và cungcấp dịch vụ của Công ty năm 2015 tăng 362.804.595 đồng tương ứng tăng 5,15% sovới 2014 Lợi nhuận thuần giảm tới 12,55% Tuy vậy, năm nay lợi nhuận khác tăngrất mạnh 826.884.268 đồng, tương ứng tăng 229,99% Công ty mở rộng sản xuất,nâng cao kỹ thuật giúp cho công ty có thêm hợp đồng, lợi nhuận từ kinh doanh xăngdầu, sản xuất vật tư giúp công ty có thêm lợi nhuận

Điều này khiến cho Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế đều tăng so với

2012 Năm 2015 lần lượt 2.275.544.362 đồng và 1.774.044.602 đồng tăng 36,08%

và 49,08% so với năm 2014 Công ty làm ăn có hiệu quả và có lợi nhuận tăng Tóm lại, qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Cổ phần xây lắp Hạ Long II năm 2015 cho thấy Công ty làm ăn có hiệuquả, kinh doanh tốt, lợi nhuận tăng giúp công ty phát triển, mở rộng quy mô sảnxuất

Trang 40

Lu n văn t t nghi p ận văn tốt nghiệp ốt nghiệp ệp Tr ường Đại học Mỏ - Địa chất ng Đ i h c M - Đ a ại học Mỏ - Địa chất ọc Mỏ - Địa chất ỏ - Địa chất ịa chất

Năm 2014 (đồng)

So sánh 2015/2014 Chênh lệch

tuyệt đối (+/-)

Chênh lệch tương đối (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 40.569.375.384 40.816.979.888 -247.604.504 -0,61

Trong đó: Chi phí lãi vay 741.726.981 1.040.206.211 -298.479.230 -28,69

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

Sinh viên: Nguy n Thuý Phễn Thuý Phượng ượng ng 40 L p K toán A – ớp Kế toán A – K57 ế toán A – K57

K57

Ngày đăng: 20/08/2019, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w