Nhận thức được vai trò của Kế toán tiền lương trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH TAIXIN PRINTING VINA 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Taixin Printing Vina 2
1.2.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty 2
1.3 Quy trình kinh doanh 2
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 2
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 2
1.5.1 Ban giám đốc 2
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động 2
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất 2
1.6.2 Tình hình tổ chức lao động 2
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 2
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH TAIXIN PRINTING VINA NĂM 2016 2
2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Taixin Printing Vina 2
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Taixin Printing Vina năm 2016 2
2.2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2
2.2.5 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 2
2.2.6 Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn 2
2.3 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương của doanh nghiệp 2
2.3.1 Phân tích số lượng lao động 2
2.3.3 Phân tích năng suất lao động 2
2.3.4 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương 2
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 2
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH TAIXIN PRINTING VINA 2
3.1 Lý do lựa chọn đề tài 2
3.2 Mục đích, đối tượng, phương pháp và nội dung nghiên cứu của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2
3.2.1 Mục đích nghiên cứu 2
Trang 23.2.2.Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề 2
3.2.3.Nội dung của chuyên đề 2
3.2.4 Phương pháp nghiên cứu chuyên đề 2
3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong Công ty 2
3.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa và chức năng của tiền lương 2
3.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2
3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ, ý nghĩa của công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2
3.3.4 Phương pháp hạch toán trong công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2
3.3.5 Hệ thống chứng từ và số sách kế toán 2
3.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của Công ty TNHH Taixin Printing Vina 2
3.4.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Taixin Printing Vina 2
3.4.2 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Taixin Printing Vina 2
3.4.3 Tình hình công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty TNHH Taixin Printing Vina 2
3.4.4 Đánh giá chung về công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 2
3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán của doanh nghiệp 2
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 2
KẾT LUẬN CHUNG 2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa các doanh nghiệpđều phải nỗ lực tìm các biện pháp để cạnh tranh, tồn tại và phát triển Có rất nhiềuyếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp, trong đó tiền lương cũng là mộttrong các yếu tố đó Tiền lương luôn được mọi người quan tâm bởi ý nghĩa quantrọng của nó Tiền lương là một nguồn thu đáng kể của người lao động, giúp họđảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình
Tiền lương được trả hợp lý nó sẽ tác động tích cực đến người lao động Chính
vì thế, việc xây dựng thang lương, bảng lương hoặc hạch toán, lựa chọn hình thứctrả lương hợp lý để cho tiền lương vừa là một khoản thu nhập của người lao độngđảm bảo một phần về nhu cầu tinh thần, vật chất vừa làm cho tiền lương trở thànhđộng lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn là hết sức quan trọng,đồng thời tiết kiệm chi phí Gắn liền với lương là bảo hiểm xã hội và các khoảnkhác như bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
Do đó, tiền lương vừa là động lực thúc đẩy con người sản xuất kinh doanh vừa
là một phần chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cấu thành nên giáthành sản phẩm Xây dựng và quản lý quỹ tiền lương có hiệu quả vừa đảm bảoquyền lợi người lao động, vừa tránh thất thoát và tiết kiệm cho doanh nghiệp
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Taixin Printing Vina, em nhậnthấy thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công tycòn có những vấn đề bất cập
Nhận thức được vai trò của Kế toán tiền lương trong sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp: “Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Taixin Printing Vina” để làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình.
Luận văn có kết cấu bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH Taixin Printing Vina
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động tiềnlương năm 2016 của công ty TNHH Taixin Printing Vina
Chương 3: Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa Công ty TNHH Taixin Printing Vina
Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn nên luận vănchắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 4Tác giả xin chân thành cảm ơn giảng viên ThS Nguyễn Thị Minh Thu cùng
toàn thể thầy cô giáo Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Mỏ Địa Chất và các cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Taixin Printing Vina đã giúp
-đỡ nhiệt tình và tạo điều kiện tốt để tác giả hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lưu Thị Kiều Diễm
Trang 5CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH
DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH
TAIXIN PRINTING VINA
Trang 61.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Taixin Printing Vina
Tên công ty: Công ty TNHH Taixin Printing Vina
Địa chỉ: Lô E – KCN Tiên Sơn – P.Đồng Nguyên – thị xã Từ Sơn – BắcNinh
Số điện thoại : 02413.734550
Fax : 02413734551
Mã số thuế : 23000373253
Giám đốc : Choi Sung Sock
Loại hình kinh doanh : Công ty TNHH
Vốn điều lệ : 10.000.000.000 đồng
Công ty TNHH Taixin Printing Vina với 100% nguồn vốn của Hàn Quốcđược thành lập theo mô hình công ty TNHH giấy phép kinh doanh số
23000373253 ngày 15/02/2009 đăng ký và quản lý bởi cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Với thời gian thành lập và hoạt động được 7 năm, tuy chưa phải là thời gianquá dài nhưng công ty đã tập hợp được một đội ngũ cán bộ, công nhân có năng lực,kinh nghiệm và tâm huyết với công ty Mặt khác để phát huy nội lực của chính mìnhcông ty đã trang bị được lực lượng máy móc phục vụ sản xuất như : máy in, máy biếntần, máy cắt, xe nâng… Đội ngũ cán bộ công nhân được công ty tạo điều kiện đểkhông ngừng học tập và nâng cao trình độ chuyên môn cũng như trình độ quản lý.Công ty đang từng bước tích tụ thêm vốn và năng lực sản xuất, quan hệ của công tyvới các doanh nghiệp trong và ngoài nước để doanh thu hàng năm không ngừng tăngtrưởng ở mức cao và ổn định
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh
1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Taixin Printing Vina có chức năng tổ chức bộ máy lao động,quản lý kinh tế, trang thiết bị, máy móc, cơ sở vật chất và thực hiện các nhiệm vụsản xuất các loại sản phẩm từ in ấn, bao bì, giấy bìa, các dịch vụ theo kế hoạch sảnxuất và theo hợp đồng kinh doanh Đảm bảo được năng suất, chất lượng cao đưacông ty ngày càng phát triển và khẳng định được vị trí trên thị trường
1.2.2 Nhiệm vụ
- Thực hiện nghiêm túc pháp luật của nhà nước, nghĩa vụ đối với nhà nước,bảo vệ sản xuất ; giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội trong nội bộ công ty, làmnghĩa vụ quốc phòng và có các biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh công ty
Trang 7- Thực hiện đúng, đầy đủ các điều lệ hoạt động của Doanh nghiệp theo quyđịnh của Nhà nước và điều lệ của công ty.
- Tổ chức bộ máy quản lý và các Phòng, ban chức năng, các phân xưởng sảnxuất và các bộ phận phục vụ
- Tìm hiểu, nghiên cứu các nhu cầu trước mắt và nhu cầu tiềm năng của thịtrường để định hướng cho sự phát triển của Công ty
- Đầu tư máy móc thiết bị và các biện pháp cải tiến kỹ thuật, công nghệ đểnâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phải nộp theo quy định của Nhà nước
- Tạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chấttinh thần, không ngừng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, văn hóa,khoa học kỹ thuật cho người lao động
1.2.3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty
- In ấn (ngành chính)
- Dịch vụ đóng gói
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
Trang 81.3 Quy trình kinh doanh
Quy trình sản xuất - kinh doanh
Sơ đồ 1-1: Quy trình sản xuất kinh doanh
- Nhận hợp đồng, đơn hàng: Tất cả các đơn hàng nhận được từ khách hàng sẽđược tập trung tại điểm khởi đầu là lãnh đạo phòng
- Lập kế hoạch sản xuất sản phẩm: Sau khi phân tích đơn hàng lãnh đạo lập kếhoạch sản xuất sản phẩm sao cho phù hợp sau đó sẽ giao cho các tổ chức năng, cụthể là các tổ trưởng để thực hiện
- Tiến hành sản xuất sản phẩm: Các tổ trưởng sau khi nhận đơn hàng phâncông công việc cho nhân sự tổ mình phụ trách sản xuất các sản phẩm
- Kiểm tra, kiểm định sản phẩm: Sau khi sản xuất xong lô hàng theo đơn phảikiểm tra lại số lượng, chất lượng hàng hóa đảm bảo đúng với yêu cầu hợp đồng
- Giao hàng cho khách hàng: Đảm bảo hàng hóa chuẩn theo yêu cầu và giaocho khách hàng theo đúng thời gian, địa điểm được thỏa thuận trong hợp đồng
Trang 9- Thanh lý hợp đồng: Hai bên lập biên bản thanh lý hợp đồng sau khi hoàn tấtcông việc Trong đó nêu lên trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên đã thực hiện, làcăn cứ pháp lý để không còn vướng bận gì về trách nhiệm với nhau giữa hai bênnữa.
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Do doanh nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô khá lớn nên có cơ
sở vật chất, kỹ thuật đa dạng nhiều loại và với số lượng lớn Để có thể đáp ứng tốtyêu cầu sản xuất đòi hỏi phải có đầy đủ trang thiết bị hiện đại và hoạt động ổnđịnh Với hệ thống trang thiết bị hoàn toàn ổn định, hoạt động bình thường thìdoanh nghiệp có thể tận dụng tối đa công suất của máy móc để phục vụ cho sảnxuất diễn ra thường xuyên và liên tục
Những máy móc thiết bị như máy sấy khí LD 05 HA, máy làm mát không khíbằng bay hơi, máy in phun Linx 5900 Nhật Bản mới được công ty mua sắm và đưavào sử dụng đã cho thấy hiệu quả rất tốt mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanhđáng kể
Bên cạnh đó hệ thống máy cắt TC3LX và máy thổi màng cắt PP hiệu quả sửdụng giảm đi do máy đã cũ, thường xuyên hỏng hóc phải sửa chữa, công suất giảm.Còn lại hầu hết các máy móc thiết bị của công ty vẫn đang được vận hành tương đốitốt, hoạt động có hiệu quả, chất lượng đạt yêu cầu phục vụ cho sản xuất
Do đặc thù của quá trình sản xuất tại doanh nghiệp đó là sử dụng nhiều máymóc vì vậy mà doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra phát hiện những máymóc hỏng, kém năng suất từ đó kịp thời thay thế đảm bảo quá trình sản xuất diễn raliên tục không bị gián đoạn
Trang 10CÔNG TY TNHH TAIXIN PRINTING VINA
BẢNG THỐNG KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bảng 1-1 ST
Nước sản xuất
Năm sử dụng
Đơn vị tính
Số lượng
Tình trạng sử dụng
Mục đích
sử dụng
Ghi chú
5
Dây chuyền thiết bị đồng bộ sản xuất
Trang 1115 Máy làm mát không khí bằng bay hơi Hàn Quốc 2009 Hệ thống 1 Đang dùng SXKD
Trang 12HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ngay từ khi ra đời Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh hiệu quảvới sự tận tụy của ban lãnh đạo, sự tâm huyết của nhân viên nên công ty TNHHTaixin Printing Vina phát triển ngày càng nhanh, mạnh và bền vững Bộ máy quản
lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, theo mô hình nàygiám đốc công ty được sự giúp sức của các phòng chức năng, các chuyên gia, cáchội đồng tư vấn trong việc suy nghĩ, nghiên cứu, bàn bạc và tìm những giải pháp tối
ưu cho những vấn đề phức tạp dựa vào đó giám đốc sẽ đưa ra các quyết định.Những quyết định quản lý do phòng chức năng nghiên cứu, đề xuất sẽ được giámđốc xem xét thông qua, biến thành mệnh lệnh được truyền đạt từ trên xuống dướitheo phòng ban
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Taixin Printing Vina
Mỗi phòng ban có một chức năng, nhiệm vụ riêng, rõ ràng Tuy nhiên đều
có trách nhiệm chung là tham mưu giúp Giám đốc Công ty thực hiện hoàn thànhnhiệm vụ được cấp trên giao
1.5.1 Ban giám đốc
Giám Đốc Công Ty : Ông Choi Sung Sock
- Là người Quản lý hành chính, nhân sự và điều hành mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng ngày của Công Ty Thực hiện việc phân công nhiệm vụ đối với
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNGKẾTOÁN
PHÒNGVẬT TƯ
PHÒNGKẾHOẠCH
PHÒNGKỸTHUẬT
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
PHÒNGKINHDOANH
Trang 13các Phó Giám Đốc và bộ máy giúp việc.
- Giám Đốc chịu trách nhiệm nghiên cứu về các vấn đề chủ trương, phươnghướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh, hợp tác, đầu tư, liên doanh, liên kết,
bộ máy tổ chức, các quy chế quy định, nội quy của cơ quan
- Thiết lập Chính sách Chất lượng, mục tiêu chất lượng, tiến hành xem xétcủa lãnh đạo và đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng được xác định và đápứng nhằm nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng
- Tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm nội quy, quy chế
Phó Giám Đốc : Ông Hwang Sun Gi và Ông Kim Jang Youn
- Là người giúp việc cho Giám Đốc chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về các
hoạt động quản lý, điều hành kinh doanh của toàn Công ty
- Chịu trách nhiệm tạo đầu vào của nguyên liệu, hàng hóa.
- Chịu trách nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh.
- Chịu trách nhiệm trong việc tìm kiếm khách hàng, thị trường và tiêu thụ
sản phẩm Công Ty
- Tham mưu cho Giám Đốc về chiến lược kinh doanh, mở rộng thị trường,
phát triển các Chi nhánh phân phối sản phẩm của Công Ty
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám Đốc giao hoặc ủy quyền.
- Tiếp nhận các chính sách pháp luật của Nhà nước Tham mưu Giám đốc về
tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, định biên lao động, tiền lương, tiềm thưởng, kỷluật lao động, hỗ trợ các bộ phận chức năng về tổ chức hành chính quản trị
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc trong công ty để triển khai cácmặt công tác về tổ chức
- Lập kế hoạch cung ứng nhân lực
- Lập kế hoach tuyển dụng, đào tạo hàng năm theo yêu cầu của nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh
- Tổ chức và kiểm soát việc tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân sự
- Quản lý, triển khai thực hiện các nội quy, quy chế của công ty, công tác tưtưởng, thi đua khen thưởng
Trang 14- Quản lý thực hiện kế hoạch xây dựng, sửa hữa duy tu cơ sở hạ tầng và cơ sởvật chất trang thiết bị.
- Tham mưu và thực hiện các kế hạch mua sắm trang bị thiết bị văn phòng đểphục vu công tác sản xuất kinh doanh của công ty
1.5.3 Phòng kinh doanh
Trưởng phòng kinh doanh: Bà Lee Ok Cha
Chức năng:
- Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty về công tác định hướng kế hoạch
kinh doanh cũng như định hướng khách hàng
- Trực tiếp triển khai tổ chức các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch và mục
tiêu đề ra
Nhiệm vụ:
- Tham mưu giúp Ban Giám đốc nắm bắt thông tin kịp thời về chiến lược
phát triển kinh tế, xây dựng kế hoạch năm - kế hoạch dài hạn về sản xuất - kinhdoanh của Công ty theo mục tiêu đề ra
- Thường xuyên nắm vững thông tin về thị trường Tổ chức thực hiện tốt kế
hoạch sản xuất - kinh doanh trong phạm vi toàn Công ty
- Quản lý hàng hóa theo quy chế, quy định của Công ty, thường xuyên kiểm
tra tình hình sản xuất - kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc, kịp thời báo cáo để BanGiám Đốc có biện pháp chỉ đạo
- Theo dõi thống kê, tổng hợp báo cáo chính xác, kịp thời định kỳ và đột
- Tham mưu cho Giám Đốc Công ty trong công tác quản lý, đảm bảo chất
lượng máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm cũng như việc hoạch định hệ thốngquản lý chất lượng
- Tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm
theo kế hoạch và mục tiêu chất lượng đã đề ra
Nhiệm vụ:
- Tham mưu cho Giám Đốc trong việc triển khai, tổ chức, chỉ đạo và chịutrách nhiệm về công tác kỹ thuật thiết kế sản phẩm, chất lượng tiến độ, sáng kiến,
Trang 15công nghệ mới, an toàn lao động
- Đồng thời, phải đôn đốc kiểm tra các tổ sản xuất, xem xét các sản phẩm đãsản xuất có đảm bảo chất lượng hay không, có đúng quy trình, quy phạm haykhông
- Đồng thời phòng còn có chức năng tư vấn, thiết kế cho các đối tượng kháchhàng có nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của Công ty
- Tiếp nhận các chính sách, pháp luật của Nhà nước Tham mưu cho Ban
Giám Đốc về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ, định biên lao động, tiền lương, tiềnthưởng, kỷ luật lao động, BHXH theo chế độ hiện hành, các biện pháp tạo động lựctrong lao động, hỗ trợ các bộ phận chức năng về tổ chức hành chính quản trị
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc trong công ty để triển khai các
mặt công tác về tổ chức
- Lập kế hoạch về cung ứng nhân lực.
- Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo hàng năm theo yêu cầu của nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh
- Tổ chức và kiểm soát việc tuyển dụng, đào tạo, bố trí sắp xếp nhân sự.
- Quản lý hồ sơ tài liệu về tổ chức, lao động tiền lương, tuyển dụng, đào tạo.
- Quản lý lao động tiền lương, kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện các
quy định của Công ty đối với người lao động
- Trực tiếp giúp Giám Đốc trong công tác giải quyết chế độ của người lao
động như hưu trí, mất việc làm, thanh lý hợp đồng lao động
- Quản lý, triển khai thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty,công tác tư
tưởng, thi đua khen thưởng
- Quản lý thực hiện kế hoạch xây dựng, sửa chữa duy tu cơ sở hạ tầng và cơ
sở vật chất trang thiết bị
- Tham mưu và thực hiện các kế hoạch mua sắm trang thiết bị văn phòng để
phục vụ công tác sản xuất - kinh doanh của Công ty
- Làm các nhiệm vụ khác khi Ban Giám Đốc yêu cầu.
Trang 161.5.6 Phòng vật tư
Trưởng phòng vật tư: ông Khương Trọng Duy
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc Công ty trong công tác sản xuất, tồn trữ bảo
quản các thiết bị, máy móc
- Tổ chức thực hiện: quá trình sản xuất, quá trình xuất nhập khẩu, bảo quản,
vận chuyển, giao nhận hàng hóa đáp ứng nhu cầu kinh doanh
- Căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư
và cung cấp vật tư NVL phục vụ sản xuất cho các đơn vị trong Công ty
- Xây dựng các chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên
cơ sở năng lực, thiết bị và nguồn vật tư nguyên liệu
- Cung cấp thông tin giá cả thị trường các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệucho phòng phục vụ cho công tác hạch toán kế toán Báo cáo số lượng, chất lượngvật tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng Thống kê chi phí vật
tư cho từng sản phẩm
- Thống kê ghi chép (thẻ kho, phiếu nhập xuất kho, biên bản bàn giao máy mócthiết bị, sổ theo dõi cung cấp vật tư vv ) theo quy định của Công ty và Nhà nước.Xây dựng định mức vật tư để không ngừng tiết kiệm trong việc sử dụng vật tư,nguyên nhiên liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Chịu trách nhiệm thống kê và cung cấp số lượng vật tư đã xuất ra khi phươngtiện hoàn thành đối chiếu với dự toán ban đầu để làm cơ sở quyết toán từng phươngtiện
1.5.7 Phòng kế toán
Kế toán trưởng : Bà Nguyễn Thị Bích Hiền
Chức năng :
- Tham mưu cho Ban Giám Đốc đồng thời thực hiện quản lý tài sản, vốn và
các hoạt động kế toán - tài chính
- Triển khai thực hiện kế hoạch tài chính của Công ty đúng với Pháp lệnh Kế
toán thống kê của Nhà nước và Nghị quyết của HĐQT
Nhiệm vụ :
Trang 17- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công
việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
- Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh
toán nợ, kiểm tra việc quản lí sử dụng nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngănngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
- Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản lý và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
1.6 Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động
1.6.1 Tình hình tổ chức sản xuất
Chế độ làm việc của công ty
Công ty TNHH Taixin Printing Vina là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp vớiđặc thù như vậy nên doanh nghiệp đã thực hiện chế độ làm việc như sau:
- Khối phòng ban: Làm việc 8h/ngày, thời gian bắt đầu làm là từ 8h sáng vàkết thúc vào 17h chiều Trong thời gian làm việc nhân viên được nghỉ trưa từ 12hđến 13h, nghỉ các ngày chủ nhật và ngày lễ theo quy định
- Khối công nhân trực tiếp sản xuất: Để đảm bảo thời gian nghỉ ngơi chocông nhân viên mà vẫn tận dụng được năng lực sản xuất của máy móc thiết bị nêncông ty đã áp dụng làm việc 2 ca/ngày, mỗi ca là 8 tiếng Thời gian cụ thể như sau:
BẢNG CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN VIÊN
Bảng 1-2
Phân Loại Thời gian bắt đầu Thời gian kết thúc Thời gian nghỉ
10:00 đến 10:1512:00 đến 13:0015:00 đến 15:15
22:00 đến 22:1000:00 đến 1:0003:00 đến 3:10
- Đối với công nhân sản xuất trực tiếp ngoài thời gian quy định thì thời gian làm việc sẽ thay đổi theo yêu cầu sản xuất, thời gian làm việc có thể tăng lên hoặc giảm đi
Trang 18- Doanh nghiệp thực hiện chế độ làm việc 2 ca nên cần phải có sự đảo nghịch
ca mới có thể đảm bảo sức khỏe cho người lao động, đồng thời giữ vững và nâng cao năng suất lao động Chế độ đảo nghịch ca được thực hiện như sơ đồ sau:
Trong năm 2016 số lượng lao động của doanh nghiệp ít có sự biến động Tuynhiên về mặt chất lượng tăng so với năm 2015 là do doanh nghiệp đã tăng cườnghoạt động sản xuất của mình theo chiều sâu bằng cách đào tạo tay nghề nâng caotrình độ của đội ngũ công nhân viên, giảm những khâu thừa không cần thiết, đầu tưcông nghệ thiết bị hiện đại
Với lực lượng và cơ cấu chất lượng lao động trên, hiện tại đủ đáp ứng yêu cầu củacông ty Trong tương lai công ty chú trọng đầu tư thành quy mô lớn với các trangthiết bị hiện đại Vì vậy công ty cũng cần xem xét điều chỉnh, nâng cao trình độ taynghề công nhân sản xuất và trình độ năng lực quản lý của đội ngũ công nhân viên,
bố trí lao động một cách hợp lý nhắm tránh lãng phí nguồn lao động có chất lượngcao
Trang 19BẢNG THỐNG KÊ LAO ĐỘNG CÔNG TY TNHH TAIXIN PRINTING VINA
Trang 20KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trải qua thời gian hình thành và phát triển, hiện nay công ty TNHH TaixinPrinting Vina có quy mô chưa lớn nhưng tương đối ổn định và phát triển Cán bộcông nhân viên trong công ty luôn phát huy tinh thần đoàn kết, vượt qua mọi khókhăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Qua nghiên cứu tình hình chung và cácđiều kiện sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Taixin Printing Vina năm 2016
ta có thể thấy được những thuận lợi và khó khăn như sau:
Thuận lợi
- Sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015 khá thắng lợi là một điều khích
lệ Công ty chuẩn bị tốt mọi lực lượng ngay từ đầu năm để hoàn thành nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh năm 2016
- Máy móc thiết bị của công ty được trang bị khá đồng bộ, đồng thời công ty
đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, chế độ công tác bảo quản, vận hành và sửdụng, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị đáp ứng được yêu cầu sản xuất
- Là một doanh nghiệp trẻ cán bộ công nhân viên phần lớn là thanh niên, cósức khỏe, có tay nghề chuyên môn cao và nhiệt tình trong lao động
- Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đội ngũ cán bộ được chăm lo đào tạo về lý thuyết
và chuyên môn, nghề nghiệp để dủ khả năng quản lý
- Tình hình kinh tế xã hội của đất nước ngày càng phát triển
Khó khăn
- Lực lượng lao động của Công ty trong năm qua đã được bổ sung thêmnhưng vẫn chưa cân đối, công nhân kỹ thuật còn thiếu kinh nghiệm, công tác điềuhành còn chưa tốt
Với những thuận lợi và khó khăn trên công ty đã từng bước nắm bắt cơ hộinhững thuận lợi của chính công ty mình và bên cạnh đó cũng đã đưa ra những biệnpháp khắc phục khó khăn để doanh nghiệp đi lên Để thấy rõ được tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh, chương 2 của bản luận văn này sẽ lần lượt được tiếnhành phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng lao động tiền lương củacông ty
Trang 21CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY
TNHH TAIXIN PRINTING VINA NĂM 2016
Trang 222.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016 của công ty TNHH Taixin Printing Vina
Phân tích hoạt động kinh doanh SXKD có ý nghĩa giúp các doanh nghiệpđánh giá một các chính xác thực trạng của hoạt động SXKD đang ở tình trạng nào,chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanhnhằm đặt hiệu quả cao nhất về kinh tế
Để có nhận định tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH Taixin Printing Vina trong năm 2016 trước hết tiến hành đánh giá khái quáthoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Taixin Printing Vina qua một sốchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu được tập hợp trong bảng 2-1
Qua bảng phân tích một số chỉ tiêu chủ yếu trên có thể thấy tình hình sản xuấtkinh doanh của Công ty TNHH Taixin Printing Vina năm 2016 như sau:
Năm 2016 Công ty hoạt động hiệu quả hơn so với năm 2015, điều này phảnánh rõ nét chỉ tiêu doanh thu Doanh thu thực hiện năm 2016 tăng 2.888.883.839đồng so với năm 2015, tương ứng với tăng 5,11%, không đạt kế hoạch năm 2016 là647.140.978 đồng, tương ứng với 1,08%
Tài sản ngắn hạn bình quân năm 2016 tăng 28,55% tương ứng với mức tăngtuyệt đối 10.980.247.649 đồng so với năm 2015 Do công ty mở rộng đầu tư thêmtrang thiết bị, máy móc hiện đại nên tài sản dài hạn bình quân của công ty cũng đãtăng lên 5.913.802.783 đồng so với năm trước tương ứng 26,91%
Sự biến động về lao động của Công ty năm 2015 và năm 2016 không đáng kể.Năm 2016 Số lượng lao động của công ty là 161 người tăng 8 người so với năm
2015 tương ứng với 5,23% Giảm đi 8 người so với kế hoạch, tương đương vớigiảm 4,73% Do mức độ công việc mở rộng nên cần tăng thêm số lao động
Năm 2016 năng suất lao động bình quân tính cho 1 CBCNV là 368.829.661 đ/ng-năm tăng 1.596.383 đ/ng-năm, tương ứng với tăng 0,43% so với năm 2015.Tăng 13.630.156 đ/ng-năm tương đương với tăng 3,48% so với kế hoạch năm 2016.Như vậy hiệu quả sử dụng lao động của công ty đã tăng lên
Trong năm 2016 với chính sách nâng cao chất lượng cuộc sống cho người laođộng, tạo điều kiện tốt để người lao động gắn bó với Công ty, nâng cao năng suấtlao động, tiền lương bình quân của người lao động tăng lên từ 4.950.658
Trang 23đồng/tháng năm 2015 lên 5.380.765 đồng/tháng năm 2016 tương ứng tăng lên8,69%, so với kế hoạch năm 2016 giảm 2,17%.
Công ty hoạt động khá hiệu quả, với lợi nhuận sau thuế năm 2015 là2.632.600.359 đồng, năm 2016 lợi nhuận sau thuế đã tăng 2.967.945.309 đồng, tănglên 12,74%, so với kế hoạch tăng 6%
Lợi nhuận tăng do đó các khoản nộp vào ngân sách nhà nước cũng tăng lên,đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách của nhà nước
Từ những phân tích trên ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH Taixin Printing Vina tương đối tốt Đây là nền tảng cho sự phát triển trongnhững năm tiếp theo để quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng hiệuquả, đem lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội hơn cho đất nước Tuy nhiên đây mới chỉ
là những nhận định tổng quát, muốn đánh giá một cách cụ thể và chính xác hơnkết quả sản xuất kinh doanh mà Công ty đã đạt được cũng như những mặt hạn chế
ta cần tiến hành phân tích sâu hơn, chi tiết hơn các mặt của quá trình sản xuất kinhdoanh qua các báo cáo tài chính
Trang 24MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU
Bảng 2-1 ST
So sánh TH 2016/2015 So sánh TH/KH 2016
-2 Tổng số vốn kinh doanh bình quân Đồng 60.437.537.149 77.331.587.580 16.894.050.432 27,95
-4 Năng suất lao động bình quân (Tính theo doanh thu)
Trang 258 Nộp ngân sách nhà nước Đồng 1.036.429.513 1.300.000.000 1.378.762.942 342.333.429 33,03 78.762.942 6,06
Trang 262.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Taixin Printing Vina
Hoạt động tài chính luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, đồng thời cũng có tính độc lập nhất định, giữa chúng luôn có mốiquan hệ ảnh hưởng qua lại Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt là tiền đề cho mộttình hình tài chính tốt và ngược lại, tình hình tài chính có tác động mạnh mẽ đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phântích tình hình tài chính còn cho phép ta đánh giá thực trạng của hoạt động tài chính,xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, trên cơ sở đó đề ra cácbiện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Với ý nghĩa này việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là yêu cầuquan trọng không thể thiếu đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Taixin Printing Vina năm 2016
a/ Đánh giá khái quát tình hình tài chính thong qua bảng cân đối kế toán
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy:
Phần tài sản: Năm 2016 kết cấu tài sản của công ty TNHH Taixin Printing
Vina có sự thay đổi Tổng tài sản năm 2016 là 84.577.540.983 đồng tăng lên14.491.906.806 đồng, tương ứng tăng 20,68% so với năm 2015 cho thấy quy môsản xuất của doanh nghiệp mở rộng hơn
- Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 5.501.902.714 đồng, tương ứng tăng 11,78%
so với năm 2015 Doanh nghiệp đầu tư thêm vào quá trình sản xuất kéo theo cáckhoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho tăng lên
- Tài sản dài hạn năm 2016 của doanh nghiệp đạt 32.382.589.465 đồng tăng8.990.004.092 đồng, tương ứng mức tăng tương đối là 38,43% so với năm 2015 => Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty tập trung mở rộng sản xuất, đổi mớidây chuyền công nghệ với tài sản cố định tăng thêm Có thể thấy tài sản ngắn hạnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷtrọng lớn vì hoạt động doanh nghiệp đang trong giai đoạn đi vào hoạt động ổn định.Tài sản cố định tăng là do quá trình đầu tư máy móc để mở rộng sản xuất
Phần nguồn vốn: Tổng nguồn vốn cũng tăng lên bằng với tốc độ tăng của tổng
tài sản cho thấy khả năng huy động vốn của doanh nghiệp tăng lên Nguồn vốn tăng
là từ các khoản vay ngắn hạn và dài hạn cùng với sự tăng lên của vốn chủ sở hữu
Trang 27- Nợ phải trả của doanh nghiệp năm 2016 là 68.809.595.674 đồng tăng12.356.561.856 đồng, tương ứng tăng lên 21,89% so với năm 2015 Khoản nợ nàyđược vay chủ yếu để đầu tư tăng tài sản cố định, mở rộng quy mô sản xuất củadoanh nghiệp.
- Vốn chủ sở hữu năm 2016 là 15.767.945.309 đồng tăng 15,66% so với năm
2015 tương ứng mức tăng tuyệt đối là 2.135.344.950 đồng Khoản doanh nghiệpvay và chiếm dụng nhiều từ bên ngoài là lớn, tận dụng được các khoản tiền từ nhiềunguồn, còn vốn chủ sở hữu tăng lên là từ khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Tình hình tài chính của doanh nghiệp khá khả quan, doanh nghiệp có thể huyđộng lượng vốn lớn vào quá trình sản xuất kinh doanh tuy nhiên doanh nghiệp cũngphải chịu áp lực lớn về việc thanh toán nợ
Trang 28
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA BẢNG CĐKT
Trang 30b, Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhìn vào bảng phân tích ta thấy năm 2016 lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp tăng lên 335.344.950 đồng, tương ứng tăng lên 12,74% so với năm 2015.Điều này cho thấy năm 2016 hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả hơn Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lên là do các yếu tố sau:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
SXKD
So sánh năm 2016/2015
-II/ Các khoản chi phí
-6 CP thuế TNDN 906.981.769 877.533.453 29.448.316 3,36
III/ Lợi nhuận
1 Lợi nhuận trước thuế TNDN 3.874.927.078 3.510.133.812 364.793.266 10,39
2 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.967.945.309 2.632.600.359 335.344.950 12,74
Trang 31Về doanh thu và thu nhập:
- Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 2.888.883.839đồng, tương ứng tăng 5,11% so với năm 2015 Cho biết năm 2016 doanh nghiệptiêu thụ được nhiều hàng hơn năm 2015
- Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2016 đạt 629.705.134 đồng tăng14,64% tương ứng với mức tăng tuyệt đối là 80.428.291 đồng Trong khi đó thunhập khác của công ty lại giảm 37,82% so với năm trước giảm tuyệt đối48.601.235 đồng
Về các khoản chi phi:
Năm 2016 giá vốn hàng bán của công ty là 50.040.327.339 đồng tăng 5,38%
so với năm 2015 tương ứng mức tăng tuyệt đối là 2.554.028.888 đồng
- Chi phí bán hàng tăng 30.181.982 đồng, tương ứng tăng 2,38% Doanhnghiệp đang thúc đẩy quá trình tiêu thụ nên chi phí cho hoạt động này cũng tănglên
- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 8.030.677 đồng, tương ứng tăng 0,27% sovới năm 2015 Chi phí tài chính cuối năm tăng 1,04% tương ứng mức tăng tuyệt đối14.390.885 đồng Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng 29.448.316 đồng
so với năm 2015 tương ứng 3,36% Trong khi đó chi phí khác của công ty năm
2016 giảm 50.714.803 đồng ứng với mức giảm tương đối 10,29%
Nhìn chung các khoản chi phí đều tăng tuy nhiên mức độ tăng không đáng
kể nên không làm cho khoản lợi nhuận giảm đi
Năm 2016 là một năm công ty có tình hình sản xuất kinh doanh tốt hơn so vớinăm 2015
2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để nắm bắt một cách đầy đủ thực trạng tài chính của doanh nghiệp, cần phải
đi sâu xem xét các mối quan hệ và tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo quan điểm tính ổn định của nguồn tài trợ.
Theo quan điểm này dựa vào tính ổn định thường xuyên, tính sử dụng lâu dàicủa nguồn vốn ta chia thành 2 loại:
Trang 32- Nguồn vốn tạm thời: đây là loại vốn không ổn định, thời gian sử dụng ngắn.Nguồn vốn tạm thời bao gồm toàn bộ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Nguồn vốn thường xuyên: là loại vốn có tính ổn định cao và thời gian sửdụng lâu dài, không đòi hỏi phải thanh toán ngay Nguồn vốn thường xuyên baogồm toàn bộ nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
- Tài sản ngắn hạn là tài sản có thời gian thu hồi vốn nhanh khi tham gia vàoquá trình luân chuyển vốn, thường là dưới một năm
- Tài sản dài hạn là tài sản có thời gian thu hồi vốn chậm khi tham gia vào quátrình luân chuyển vốn, thường là trên 1 năm
Ta luôn có: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
TS ngắn hạn + TS dài hạn = NV thường xuyên + NV tạm thời (2-1)
Vốn luân chuyển (VLC) = NV thường xuyên – TS dài hạn
= TS ngắn hạn - NV tạm thời (2-2)
Từ phương trình trên ta có thể đưa ra nhận định sau:
TH1: Nếu VLC > 0 có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp dư thừa
để trang trải cho tài sản dài hạn, có thể dùng một phần nguồn vốn này để trang trảicho tài sản ngắn hạn Điều này có nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp có hệ số an toàn cao, không có áp lực về vốn
TH2: Nếu VLC = 0 có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp đủ để
trang trải các khoản tài sản dài hạn Tức là hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
là tương đối an toàn, áp lực về vốn thấp
TH3: Nếu VLC < 0 có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp không
đủ để trang trải các khoản tài sản dài hạn và để duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh thì doanh nghiệp phải sử dụng nguồn vốn tạm thời để trang trải cho một phầntài sản dài hạn Do vậy, lúc này hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rất dễ gặprủi ro và áp lực thanh toán của doanh nghiệp là rất lớn
Để phân tích tính ổn định của nguồn vốn ta sử dụng bảng số liệu sau:
Trang 33BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
VLC = Tài sản ngắn hạn – nguồn vốn tạm thời
VLC Cuối năm = 52.194.951,518 – 54.919.976.734 = -2.725.025.216 < 0
VLC Đầu năm = 46.693.048.804 – 43.296.139.818 = 3.396.908.986 > 0
Trang 34- Nhận thấy đầu năm VLC > 0 Điều này cho thấy rằng năm 2015 nguồn vốnthường xuyên của doanh nghiệp dư thừa để trang trải cho tài sản dài hạn Cụ thểdoanh nghiệp có thể dùng 3.396.908.986 đồng để trang trải cho tài sản ngắn hạn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hệ số an toàn cao.
Trong khi đó cuối năm VLC < 0, nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệpkhông đủ để trang trải các khoản tài sản dài hạn nên phải dùng một phần nguồn vốntạm thời để trang trải cho tài sản dài hạn Cụ thể vào thời điểm cuối năm doanhnghiệp phải dùng 2.725.025.216 đồng nguồn vốn tạm thời để trang trải cho tài sảndài hạn năm 2016 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dễ gặp rủi ro vàphải chịu áp lực thanh toán
Tỷ suất nợ là chỉ tiêu thể hiện trong 1 đồng vốn của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng nợ phải trả Ở thời điểm đầu năm cứ trong một đồng vốn của doanh nghiệp có0,805 đồng nợ phải trả, ở thời điểm cuối năm thì trong 1 đồng vốn của doanhnghiệp có 0,814 đồng nợ phải trả Tỷ suất này ở thời điểm đầu năm và cuối nămkhông chênh lệch nhiều, tăng một lượng nhỏ khoảng 1%,
Tỷ suất tự tài trợ là chỉ tiêu thể hiện trong một đồng vốn của doanh nghiệp cóbao nhiêu đồng vốn chủ sở hữu Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ khả năng tự độc lập vềtài chính là tốt Ở thời điểm đầu năm 2016 thì cứ trong 1 đồng vốn có 0,195 đồngvốn chủ sở hữu, đến cuối năm 2016 thì trong 1 đồng vốn có 0,186 đồng vốn chủ sởhữu Đến cuối năm 2016 tỷ lệ này giảm đi cho thấy khả năng tự độc lập về tài chínhcủa doanh nghiệp giảm đi
Tỷ suất nợ cao, tỷ suất tự tài trợ thấp chứng tỏ rằng khả năng về tài chính củadoanh nghiệp đang rất không an toàn, doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào các chủ
nợ Nhưng tỷ suất nợ cao cho thấy rằng doanh nghiệp có lợi thế sử dụng được mộtlượng tài sản lớn để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh Đi liền với lợi thếcủa doanh nghiệp là mức độ rủi ro rất lớn nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không cóhiệu quả
Năm 2016 hệ số giữa VCSH với nguồn TTTX cho biết 1 đồng TTTX có 0,532đồng thuộc vốn chủ sở hữu tăng 0,023 đồng so với năm 2015 tương ứng với4,478%
Hệ số giữa nguồn TTTT với TSNH cho biết 1 đồng TSNH được đảm bảo1,052 đồng từ nguồn TTTT tăng 0,125 đồng so với năm 2015 tương ứng 13,476%
Trang 35 Có thể thấy năm 2016 tình hình đảm bảo nguồn vốn của công ty chưa antoàn, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chứa đựng nhiều rủi ro và áp lựcthanh toán lớn.
2.2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất định (thời điểm lập báo cáo tài chính) Đây là một tư liệu cốt yếu trong hệthống thông tin doanh nghiệp
Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có củadoanh nghiệp theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản
đó Phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu vàđánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm 2016
Qua bảng phân tích chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toánnăm 2016 ta thấy :
Tổng tài sản (nguồn vốn) của Công ty cuối năm tăng so với đầu năm, tăng14.491.906.806 đồng tương ứng với tăng 20,68% Như vậy trong năm 2016 vừa quaCông ty đã cần một lượng vốn tương đối lớn để kinh doanh Tài sản (nguồn vốn)được hình thành từ các nguồn sau:
* Phân tích nguồn tài sản
Tài sản của công ty được chia làm 2 phần: Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn.Giá trị tài sản cuối năm 2016 của công ty là 84.577.540.983 đồng tăng14.491.906.806 đồng, tương ứng tăng 20,68% so với đầu năm Điều này cho thấyrằng quy mô của doanh nghiệp đã được mở rộng hơn Sự tăng lên này là do sự tácđộng của hai chỉ tiêu là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Khoản mục tài sản ngắnhạn của doanh nghiệp chiếm 61,71% trong tổng tài sản của doanh nghiệp chính vìvậy khoản mục tài sản ngắn hạn là yếu tố ảnh hưởng chủ yếu tới tổng tài sản củadoanh nghiệp
Tài sản ngắn hạn : Tài sản ngắn hạn cuối năm 2016 là 52.194.951.518 đồng,
tăng 5.501.902.714 đồng so với đầu năm, tương ứng tăng 11,78%
- Trong đó các khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh nhất, tăng 19,72% so vớiđầu năm tương ứng với 2.438.826.203 đồng Khoản tăng lên này từ các khoản phảithu của khách hàng, khoản trả trước cho người bán ngắn hạn Ở thời điểm cuối năm
2016 các khoản phải thu khách hàng tăng lên 2.395.456.286 đồng, tương ứng tăng
Trang 3622,36% so với đầu năm Trả trước cho người bán ngắn hạn tăng 8,61% tương ứngvới mức tăng tuyệt đối là 99.604.484 đồng Đến cuối năm 2016 thì khoản phải thunội bộ ngắn hạn đã giảm toàn bộ 261.859.245 đồng, tuy nhiên khoản này khôngđáng kể nên không làm giảm đi tài sản.
- Hàng tồn kho thời điểm cuối năm là 27.316.342.975 đồng, tăng lên1.130.736.875 đồng tương ứng tăng 4,32% so với đầu năm Doanh nghiệp mở rộngquy mô sản xuất, lượng khách hàng nhiều hơn chính vì vậy mà doanh nghiệp cầnphải dự trữ lượng hàng phù hợp để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách tốtnhất và cũng giảm thiểu được chi phí lưu kho
Tiền và các khoản tương đương tiền thời điểm cuối năm là 8.294.261.347 tănglên 154.674.102 đồng tương ứng tăng 1,9% so với đầu năm Khoản mục này tăngkhông nhiều, doanh nghiệp cũng cần phải dự trữ lượng tiền cần thiết để có thể thanhtoán nhanh các khoản vay khi cần thiết
Tài sản dài hạn : Tài sản dài hạn cuối năm 2016 đạt 32.382.589.465 đồng,
chiếm 38,29% trong tổng tài sản, tăng 8.990.004.092 đồng so với đầu năm, tươngứng tăng 38,43%
Tài sản cố định là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu ảnh hưởng đến tài sản dài hạncủa công ty Tài sản cố định hữu hình tăng lên 5.266.968.291 đồng tương ứng tăng47,27% so với đầu năm do doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đầu tư thêm máy mócthiết bị
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang cuối năm 2016 là 15.974.461.801 đồng tăng30,39% so với đầu năm tương ứng mức tăng tuyệt đối là 3.723.035.801 đồng Công
ty đầu tư mở rộng, nâng cấp cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Tình hình tài sản của Công ty tương đối phù hợp với hoạt động sản xuất kinhdoanh Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên việc đầu tư vào trangthiết bị là cần thiết
* Phân tích phần nguồn vốn.
Nhìn vào bảng phân tích trên ta thấy tổng nguồn vốn của doanh nghiệp vàothời điểm cuối năm là 84.577.540.983 đồng tăng lên 14.491.906.806 đồng tươngứng tăng 20,68% so với đầu năm Điều này cho thấy khả năng huy động vốn củadoanh nghiệp năm 2016 tốt hơn
Nợ phải trả: Nợ phải trả của doanh nghiệp thời điểm cuối năm 2016 là
68.809.595.674 đồng tăng lên 12.356.561.856 đồng tương ứng tăng 21,89% so với
Trang 37đầu năm Nợ phải trả tăng chủ yếu là do khoản nợ ngắn hạn vì khoản mục nàychiếm tỷ trọng lớn.
Nợ ngắn hạn tăng 11.623.836.916 đồng tương ứng tăng 26,85% so với đầunăm Trong đó khoản vay và nợ ngắn hạn tăng lên 5.300.493.875 đồng, tương ứngtăng lên 27,07% so với đầu năm Khoản phải trả người bán cũng tăng lên là1.113.127.417 đồng tương ứng tăng 197,05% Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn từkhách hàng nhiều và đây là lý do chủ yếu dẫn đến khoản nợ ngắn hạn tăng Ngoài racác khoản thuế phải nộp nhà nước, khoản phải trả người lao động và chi phí phải trảcũng tăng lên
Nợ phải trả dài hạn thời điểm cuối năm là 13.889.618.940 đồng tăng732.724.940 đồng, tương ứng tăng lên 5,57% so với đầu năm Nguyên nhân duynhất dẫn đến nợ dài hạn tăng là khoản vay và nợ dài hạn tăng lên
Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở thời điểm cuối
năm là 15.767.945.309 đồng tăng lên 2.135.344.950 đồng tương ứng tăng lên là15,66% so với thời điểm đầu năm Trong đó mức tăng của vốn góp chủ sở hữu là16,36% và của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là 12,4% Điều này cho thấy năm
2016 doanh nghiệp đã hoạt động có hiệu quả hơn, sự độc lập về tài chính tốt hơn.Trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng rấtlớn 64,93% Điều này cho thấy doanh nghiệp đã huy động vốn khá lớn từ các nguồnvay, chiếm dụng vốn rất nhiều từ nhà cung cấp và khách hàng Doanh nghiệp cầnphải quan tâm, quản lý tốt các khoản nợ, thường xuyên kiểm tra các khoản nợ đếnhạn để có thể thanh toán đúng hạn nhằm giữ được uy tín đối với bạn hàng và các tổchức tín dụng
Trang 38PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tỷ trọng
So sánh số cuối năm/đầu năm
Chênh lệch tỷ trọng
2 Các khoản tương đương tiền 112
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 V07 1.256.087.743 1,49 1.156.483.259 1,65 99.604.484 8,61 -0,16
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 261.859.245 0,37 -261.859.245
100,0
Trang 392 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 985.254.794 1,16 985.254.794 1,16
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 223 -9.863.436.484 -11,66 -6.015.269.581 -8,58 -3.848.166.903 63,97 -3,08
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
15.974.461.80
1 18,89
12.251.426.00
0 17,48 3.723.035.801 30,39 1,41
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250
Trang 407
100,0 0
14.491.906.80
6 20,68 0,00 Nguồn vốn
4 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 313 V12 1.378.762.942 1,63 1.036.429.513 1,48 342.333.429 33,03 0,15
5 Phải trả người lao động 314 9.892.799.128 11,70 7.692.531.000 10,98 2.200.268.128 28,60 0,72