1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp chương 3 tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

121 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 632,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ghi chép trên các báo biểu, sổ sách kế toán, kiểm tra việcthực hiện của công ty đối với nhà nước, với địa phương, với ngành, từ đó đưa ranhững nhận xét và kiến nghị tổ chức tốt hơn nữa c

Trang 1

CHƯƠNG 3

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI VÀ CÔNG NGHỆ TÂN LONG

Trang 2

3.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả king doanh trong doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường có sự

cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp tìm tòi mọi biện pháp quản lý hữu hiệu,trong đó kế toán có vai trò là một công cụ quan trọng của quản lý Căn cứ vào cácthông tin do kế toán cung cấp mà các nhà quản lý mới ra quyết định đúng đắn cóảnh hưởng tới toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một quá trình liên tục từsản xuất đến tiêu thụ đảm bảo sự tồn tại và phát triển của công ty Mỗi khâu giữ vaitrò nhất định nhưng tất cả đều hướng vào mục tiêu là tiêu thụ được sản phẩm Tiêuthụ là khâu cuối cùng để đánh giá được giá trị sử dụng của sản phẩm, tiêu thụ cũng

là sự công nhận về giá trị lao động cho toàn doanh nghiệp Nếu như khâu sản xuấttạo ra sản phẩm đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường, thì khâu tiêu thụ không tạo rakhối lượng sản phẩm mới cho xã hội nhưng nó lại đưa sản phẩm đến tay người tiêudùng, tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho công ty Quá trình tiêu thụ sản phẩm chứngminh sự tồn tại và phát triển của công ty trên thị trường.Thông qua tiêu thụ sảnphẩm, công ty thu hồi vốn để tiếp tục sản xuất kinh doanh Kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh là cơ sở quan trọng để nhà quản trị công ty ra quyết định về tươnglai của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của quá trình tiêu thụ sản phẩm đối với công

ty cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân đòi hỏi công ty phải có biện pháp tổ chức

và quản lý hiệu quả quá trình tiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty, Qua việc đánh giá kết quả tiêu thụ, Công ty phải tìm ra phươnghướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chú trọng vào những mặt hàng đemlại doanh thu cao, đồng thời có những biện pháp cụ thể Vì vậy có thể nói tiêu thụ là

cơ sở đảm bảo và phát triển vốn kinh doanh, quyết định sự thành bại của doanhnghiệp

Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại công ty CP thương mại và công nghệ TânLong, tác giả đã tìm hiểu công tác hạch toán kế toán tại Công ty và nhận thấy côngtác tiêu thụ có một vị trí vô cùng quan trọng trong công tác kế toán Nó cung cấp

Trang 3

những thông tin cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp trong việc điều chỉnh cácchi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định chính xác kết quả tiêu

thụ tại doanh nghiệp Với ý nghĩa đó em đã chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long”.

3.2 Mục đích, nội dung, phương pháp nghiên cứu chuyên đề

3.2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là tìm hiểu công tác kế toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh của công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long,bắt đầu tìm hiểu các mẫu biểu chứng từ kế toán đến trình tự luân chuyển chứng từ

và quá trình hạch toán ghi chép trên các báo biểu, sổ sách kế toán, kiểm tra việcthực hiện của công ty đối với nhà nước, với địa phương, với ngành, từ đó đưa ranhững nhận xét và kiến nghị tổ chức tốt hơn nữa công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa,nhằm xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh, đưa ra những quyết địnhphù hợp trong hoạt động tiêu thụ và quản lý doanh nghiệp

3.2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán

tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh

và các biện pháp tài chính nhằm đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tại Công ty CP thươngmại và công nghệ Tân Long bao gồm các phần hành kế toán:

+ Kế toán giá vốn hàng hóa

+ Kế toán doanh thu hàng hóa

+ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

+ Kế toán thuế phải nộp của hàng tiêu thụ

+ Kế toán thanh toán với khách hàng

+ Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

+ Kế toán hoạt động tài chính

+ Kế toán hoạt động khác

+ Kế toán kết quả kinh doanh

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

Trang 4

Với mục đích và đối tượng như trên, nội dung nghiên cứu của chuyên đề baogồm 3 vấn đề lớn như sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Long

- Thực trạng công tác tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tạiCông ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Long

- Nhận xét và kiến nghị hoàn thành công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Long 3.2.4 Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề

Các phương pháp được sử dụng để nghiên cứu chuyên đề bao gồm:

-Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tế

-Phương pháp phân tích số liệu thu thập được

-Phương pháp hạch toán kế toán

- Phương pháp xử lý thông tin

-Phương pháp đánh giá các số liệu, mẫu biểu chứng từ, sổ sách về tiêu thụhàng hóa và xác định kết kinh doanh tại Công ty CP Thương mại và Công nghệ TânLong Qua đó tìm ra những điểm khác biệt, những hạn chế trong công tác tiêu thụhàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty và đề xuất những giải phápkhắc phục, hoàn thiện công tác kế toán

3.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh

a) Các khái niệm sử dụng trong kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

* Thành phẩm: là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy

trình công nghệ sản xuất sản phẩm, do các bộ phận sản phẩm chính và phụ của công

ty tiến hành, được kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đượcnhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng Ngoài ra được coi là thành phẩm cònbao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn thành

Trang 5

* Sảm phẩm hàng hóa: là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công

đoạn trogn quy trình công nghệ sản xuất được chuyển giao cho bên ngoài hoặc nhậpkho bán thành phẩm

* Tiêu thụ: Tiêu thụ thành phẩm là bán sản phẩm do công ty sản xuất ra và bán

hàng mua vào Nói cách khác, đó là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm hàng hóagắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

* Kết quả kinh doanh: Hiệu quả kinh tế là vấn đề mà bất kỳ một hoạt động

kinh doanh nào cũng phải tính đến Kết quả này được biểu hiện qua chỉ tiêu lợinhuận (lãi hoặc lỗ) về hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính

và hoạt động khác

* Doanh thu:

+ Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệplàm tăng vốn chủ sở hữu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sốthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng

số doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hay thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp

* Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏathuận do các nguyên nhân thuộc về người bán hàng như: hàng kém phẩm chất,không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian và địa điểm…đã ghi tronghợp đồng

- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêmyết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua đã mua sản

Trang 6

phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thươngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.

- Hàng bán bị trả lại: hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhậndoanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc theo cácchính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách chủng loại

- Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp là một loại thuế gián thu, đượctính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sảnxuất, lưu thông đến tiêu dùng

- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu được tính vào doanh thu của cácdoanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến kíchsản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đờisống nhân dân như rượu, bia, thuốc lá…

- Thuế xuất khẩu là loại thuế tính cho tất cả các loại hàng hóa dịch vụ mua bán,trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam

* Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm hoặc giá

thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác đinh tiêu thụ

* Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền mà người bán giảm trừ cho người

mua do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn hợp đồng

* Chi phí quản lý kinh doanh : là những khoản chi phí phát sinh từ bán hàng,

từ các hoạt động chung của doanh nghiệp như : chi phí tiếp khách, văn phòng phẩm,khấu hao TSCĐ……

* Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữa

doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán

* Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu bao gồm: Tiền lãi: Lãi

cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu… Thunhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mácthương mại…) cổ tức, lợi nhuận được chia Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bánchứng khoán Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng Thu nhập về cáchoạt động đầu tư khác Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ Chênh lệch lãi chuyểnnhượng, vốn…

Trang 7

* Chi phí hoạt động tài chính: gồm các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài

chính, chi phí đi vay, chi phí liên quan đến vốn liên doanh, chuyển nhượng chứngkhoán ngắn hạn, các khoản giao dịch về chứng khoán các khoản lỗ về tỷ giá hốiđoái

* Thu nhập khác: là lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động ngoài hoạt động tạo

ra doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, bao gồm các khoản thu nhập phátsinh từ: Thanh lý nhượng bán TSCĐ, phạt hợp đồng kinh tế, tiền bảo hiểm bồithường, nợ phải thu xóa sổ nay đòi được, khoản nợ phải trả nhưng không xác địnhđược chủ sở hữu, nhận biếu tặng, doanh thu, thu nhập bị bỏ sót nay phát hiện…

* Chi phí khác: là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh, bao gồm:

Giá trị khấu hao chưa hết của TSCĐ thanh lý nhượng bán, chi phí thanh lý nhượngbán TSCĐ, khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành chính vềthuế, chênh lệch lỗ đánh giá TSCĐ khi đầu tư ngoài, chi phí bỏ sót từ những nămtrước nay phát hiện được

* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là khoản chênh lệch giữa

doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm hàng hoádịch vụ, lao vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanhnghiệp

* Lợi nhuận kế toán trước thuế: hay thu nhập trước thuế là một chỉ tiêu dùng

để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chiphí, nhưng chưa trừ tiền thuế thu nhập Nói cách khác, là tất cả các khoản lợi nhuậntrước khi tính vào các khoản thanh toán tiền thuế thu nhập

* Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập

sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinhdoanh, dịch vụ Và được áp dụng chung cho thất cả các thành phần kinh tế, điềuchỉnh cả đối với cơ sở thường trú của công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh tạiViệt Nam, các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

* Lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng): là phần còn lại sau khi lấy tổng

doanh thu bán hàng (dịch vụ) trừ đi tất cả các khoản chi phí và thuế TNDN

b) Phân loại

Trang 8

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệpđược thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau thông qua đó sản phẩm hàng hóavận động tới tay người tiêu dùng Tùy thuộc vào điều kiện ngành nghề kinh doanhcủa mình mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn những phương thức bán hàng sau:

* Bán buôn hàng hóa

+ Bán buôn qua kho:

- Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn

cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa bằng phương tiện vậntải của mình hay thuê ngoài chuyển giao cho bên mua tại một thời điểm được thỏathuận giữa hai bên Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại, số hàng xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bên mua thanh toánhay chấp nhận thanh toán

- Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này bên

mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hànghóa giao trực tiếp cho người đại diện bên mua ký nhận đủ số hàng, bên mua đãthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn vận chuyển thẳng:

- Bán buôn vận chuyển thẳng tham gia thanh toán: Hình thức này doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyển hàng đi bán thẳng cho bên mua tại mộtthời điểm đã thỏa thuận Hàng hóa lúc này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh nghiệp nhận được giấy biênnhận hàng và bên mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ.Trong trường hợp này doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên thu tiền bánhàng của người mua trả tiền mua hàng cho người bán

- Bán buôn chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này

doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền mua hàng, bán hàng vớingười mua, người bán Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi giới, sau khi tìm đượcnguồn hàng thỏa thuận giá cả, số lượng doanh nghiệp tiến hành bàn giao hàng ngaytại kho hay địa điểm giao hàng của người bán Người mua có trách nhiệm thanhtoán với người bán chứ không phải doanh nghiệp Như vậy hàng hóa trong trường

Trang 9

hợp này không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ đượchưởng tiền môi giới.

* Bán lẻ hàng hóa:

+ Bán hàng thu tiền tập trung: Với hình thức này nhiệm vụ thu tiền và giao

hàng là tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền của khách hàng,hóa đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách hàng để khách hàng nhận hàng ở quầyhàng do nhân viên bán hàng rao Hết ca, hết ngày nhân viên bán hàng căn cứ vàohóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xác định số lượng hàng hóa bán trong

ca, trong ngày lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền nộp tiền cho thủ quỹ

+ Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Hình thức này nhân viên bán hàng

nộp tiền cho thủ quỹ Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tại tổ quầy để xácđịnh số lượng hàng đã bán trong ca và lập báo cáo bán hàng

* Phương thức bán qua đại lý:

- Đối với bên giao đại lý: Hàng giao cho đơn vị địa lý vẫn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp và chưa xác định là đã bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán vàodoanh thu khi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấpnhận thanh toán

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)trên tổng giá trị hàng để bán, đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trảcho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng mà doanh nghiệp đã trả coi như là phần chiphí bán hàng được hạch toán vào tài khoản 6421

- Đối với bên đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và bán hộ Sốhoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp

* Phương thức hàng đổi hàng: Trường hợp mua bán đặc biệt, người mua

không trả bằng tiền mà trả bằng vật tư hàng hóa Việc trao đổi này thường có lợicho cả hai bên vì nó không cần tiền trong lưu thông, tiết kiệm vốn lưu động tronglưu thông đồng thời vẫn tiêu thụ được hàng hóa

* Phương thức bán hàng trả góp: Trường hợp này khi giao hàng cho người

mua thì được xác định là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại

Trang 10

thời điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng đểnhận hàng và phần tiện còn lại được trừ dần trong thời gian và chịu khoản lãi theoquy định trong hợp đồng Khoản lãi do bán trả góp được hạch toán vào doanh thuhoạt động tài chính.

c) Ý nghĩa của công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Trước xu thế hội nhập khu vực và thế giới đã thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tếcủa nước ta ở mức cao, các công ty phải tự mình tìm tòi đường lối và chiến lượckinh doanh để đứng vững Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ có ý nghĩa quantrọng Là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên kếtquả, nó quyết định đến sự tồn tại của Công ty Vì vậy công tác hạch toán tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, kịp thời đáp ứng đầy đủ thông tin

về mảng tài chính của công ty, công tác kế toán ngày càng tỏ ra là một công cụ tàichính đắc lực giúp nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn và kịp thời chonhững chiến lược kinh doanh phù hợp hiệu quả

3.3.2 Hệ thống các văn bản chế độ quy định về hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Để thống nhất việc hạch toán tiêu thụ trong các doanh nghiệp trong nướchiện nay Bộ tài chính đã đưa ra những chuẩn mực và thông tin hướng dẫn hạch toántiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh thông qua các văn bản sau:

- Luật kế toán Việt Nam

- Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính về việcban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp (dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ)

- Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính ban hànhchế độ kế toán doanh nghiệp

- Chuẩn mực 14 - Doanh thu và thu nhập khác (Ban hành và công bố theoQuyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính)

- Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2002 của Bộ tài chínhhướng dẫn kế toán thực hiện 04 chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Trang 11

- Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18 tháng 06 năm 2014 của Bộ tài chínhhướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 3.3.3.1 Yêu cầu của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.

Kế toán trong doanh nghiệp là một công cụ quản lý, là khoa học thu thập xử

lý và cung cấp thông tin về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.Tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu quantrọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp

Để thực hiện tốt công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, kếtoán cần thực hiện tốt một số yêu cầu sau:

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý

Sử dụng các chứng từ hợp pháp, luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, tránh trùnglặp bỏ sót, đảm bảo yêu cầu quản lý để nâng cao hiệu quả công tác kế toán

- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong khâu tiêu thụ vàkhâu quản lý doanh nghiệp, kết chuyển đúng giá trị giá vốn hàng bán để xác địnhkết quả tiêu thụ

- Phản ánh đầy đủ chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳhạch toán: hoạt động tiêu thụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác theo đúngquy định của chế độ quản lý tài chính

- Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Kết quả hoạt động kinh doanh phải hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt độngnhư hoạt động sản xuất, chế biến; hoạt động kinh doanh thương mại; hoạt động dịchvụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác Trong từng loại hoạt động kinh doanh, cóthể được hạch toán chi tiết cho từng sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịchvụ…

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kếtquả kinh doanh là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Trang 12

- Sau một kỳ kế toán, cần xác định kết quả của hoạt động kinh doanh trong kỳvới yêu cầu chính xác và kịp thời Chú ý nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận giữadoanh thu và chi phí phát sinh tương ứng trong kỳ.

3.3.3.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về hàng hóa, bán hàng xác định kết quả

và phân phối kết quả các hoạt động Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sauđây:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồngthời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kếtquả

3.3.4 Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

3.3.4.1 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 156 - Hàng hóa: Đây là tài khoản phản ánh giá trị hiện có và tình

hình biến động của hàng hóa tồn kho Là cơ sở để xác định giá vốn hàng bán

- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá

trị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc gửi bán đại lý,

ký gửi hay giá trị lao động dịch vụ hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng nhưngngười mua hàng chưa chấp nhận thanh toán số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữucủa Công ty

- Tài khoản 155 - Thành phẩm: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm

thành phẩm theo giá trị thực tế Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ thì TK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị

Trang 13

vốn của thành phẩm và hàng gửi bán tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Còn việc nhập,xuất kho của thành phẩm phản ánh trên TK 611.

- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán củahoạt động sản xuất kinh doanh

+ Nguyên tắc hạch toán vào tài khoản 511:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện đối tượng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng chịu thuế TTĐBhoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)

- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công được hưởng không baogồm giá vật tư, hàng hóa nhận gia công

- Đối với hàng hóa nhận bán địa lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpchỉ nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạtđộng tài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua hàng, thì giá trị sốhàng này không được coi là tiêu thụ và không được hạch toán vào TK 511 Mà chỉhạch toán vào bên có TK 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng, khi thực hiện

Trang 14

giao hàng cho người mua sẽ hạch toán vào TK 511 về giá trị hàng hóa đã giao, đãthu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu.

- TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản

phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc cùng một công ty

-TK 521 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá

cho khách hàng mua với số lượng lớn

+ Nguyên tắc hạch toán vào TK 521

- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người muađược hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại củadoanh nghiệp quy định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được hưởngchiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được giảm trừ vào giá bán trên “hóađơn GTGT” hoặc “hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng

- Trường hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiếtkhấu thương mại cho người mua thì khoản trích chiết khấu thương mại trong trườnghợp này được hạch toán vào TK 521

- Trường hợp người mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thương mại) thìhàng đã phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại

-TK 531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu số hàng hóa bán đi, đã tiêu

thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại do nguyên nhân lỗi thuộc về doanh nghiệp + Nguyên tắc hạch toán vào TK 531:

- Chỉ hạch toán vào TK 531 này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại do doanhnghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: Hàng kémphẩm chất, sai quy cách, chủng loại Đồng thời hàng bán bị trả lại phải có văn bản

đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng

bị trả lại đính kèm hóa đơn (nếu bị trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lạimột phần)

Trang 15

-TK 532 - Giảm giá hàng bán: Được dùng để phản ánh các khoản giảm bớt

giá cho khách hàng do thành phẩm, hàng hóa kém chất lượng, không đạt yêu cầucủa khách hàng

+ Nguyên tắc hạch toán TK 532:

- Chỉ hạch toán vào TK này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ doviệc chấp nhận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bánhàng, không phản ánh vào TK 532 số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn bán hàng

và đã được trừ vào tổng giá bán ghi trên hóa đơn

-TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hóa

xuất bán đã được chấp nhận thanh toán hoặc đã được thanh toán, các khoản đượcquy định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển giá trị giá vốn hàng bán để xácđịnh kết quả

-TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí

liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, quản lý hành chính

và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

-TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: dùng để phản ánh doanh thu tiềnlãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chínhkhác của doanh nghiệp

- TK 635 – Chi phí tài chính: Tài khoản này phản ánh những khoản chi phíhoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến cáchoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bánchứng khoán .Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

-TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh xác định kết quả hoạt động

sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạchtoán

-TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh xác định kết quả hoạt động

kinh doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

- TK 131- Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản phải thu của khách

hàng về hoạt động tiêu thụ hàng hóa và tình hình thanh toán của các khoản phải thu

- TK 333-Thuế và các khoản phải nộp: Phản ánh tình hình thanh toán với nhà

nước về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác Tài khoản này có các tài khoản cấp 2sau:

+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

+ TK 3332: Thuế TTĐB

+ TK3333:Thuế XNK

+ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sửdụng các tài khoản liên quan như :TK111,TK 112…

3.3.4.2 Trình tự hạch toán

a) Kế toán chi tiết hàng hóa

* Phương pháp ghi thẻ song song

Phương pháp thẻ song song là phương pháp mà tại kho và bộ phận kế toán đều

sử dụng thẻ để ghi số hàng hóa

Ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất ,tồn hàng hóa.Thẻ được mở cho từng sản phẩm Cuối tháng, thủ kho tiến hành tổng cộng số nhập,xuất ,tồn kho về mặt số lượng theo từng danh điểm thành phẩm, hàng hóa

Ở phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm thànhphẩm tương ứng với thẻ kho ở kho Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác

là theo dõi cả về số lượng và giá trị Hàng ngày, hoặc hàng kỳ, khi nhận được chứng

từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán phải kiểm tra đối chiếu,ghi đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụnhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết có liên quan Cuối tháng, tiến hành cộng thẻ

và đối chiếu với các thẻ kho

Trang 17

Ghi chú

: Ghi hằng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểm tra

Hình 3-1:Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp ghi sổ song song

* Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép giống như phương pháp trên

Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép từngloại thành phẩm, hàng hóa theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đối chiếu luânchuyển được mở cho cả năm và được ghi chép vào cuối tháng, mỗi thứ hàng hóađược ghi một dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển

Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho kế toán tiến hành kiểmtra, hoàn chỉnh chứng từ Sau đó tiến hành, phân loại chứng từ theo từng thứ hànghóa: chứng từ nhập riêng, chứng từ xuất riêng, hoặc kế toán có thể lập bảng kênhập, bảng kê xuất Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ (hoặc từ bảng kê)

để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển cột luân chuyển và tính ra số tồn cuối tháng.Việc đối chiếu số liệu được tiến hành giống như phương pháp ghi thẻ song song

Sæ tæng hîp

nhËp

Trang 18

Ghi chú

: Ghi hằng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu kiểmtra

Hỡnh 3-2: Sơ đồ kế toỏn chi tiết hàng húa theo phương phỏp

sổ đối chiếu luõn chuyển *Phương phỏp ghi sổ số dư

Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chộp giống như hai phương phỏptrờn Đồng thời, cuối thỏng, thủ kho cũn ghi vào “Sổ số dư” số lượng tồn kho cuốithỏng của từng thứ hàng húa Sổ số dư do kế toỏn lập cho từng kho, được mở cho cảnăm Trờn Sổ số dư, hàng húa được xếp theo thứ, nhúm, loại, sau mỗi nhúm cúdũng cộng nhúm, cộng loại Cuối thỏng “Sổ số dư”được chuyển cho thủ kho ghichộp

Ở phũng kế toỏn: Nhõn viờn kế toỏn theo định kỳ phải xuống kho để hướng dẫn

và kiểm tra việc ghi chộp thẻ kho của chủ kho và thu nhận chứng từ, tổng cộng sốtiền và ghi vào cột số tiền trờn phiều giao nhận chứng từ Đồng thời, ghi số tiền vừatớnh được của từng nhúm hàng húa vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn kho hàng húa.Bảng này được mở cho từng kho, mỗi kho một tờ được ghi trờn cơ sở cỏc phiếugiao nhận chứng từ nhập, xuất hàng húa

Sổ đối chiếu luân chuyển

Bảng kê

nhập

Phiếu nhập

Bảng kê xuất

Phiếu xuấtThẻ kho

Sổ kế toán tổng

hợp

Trang 19

Tiếp đú cộng số tiền nhập, xuất trong thỏng và dựa vào số dư đầu thỏng để tớnh

ra số dư cuối thỏng của từng sản phẩm Số dư này được dựng để đối chiếu với số dưtrờn sổ số dư

Ghi chú

: Ghi hằng ngày, hoặc

định kỳ : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra

Hỡnh 3-3:Sơ đồ kế toỏn chi tiết hàng húa theo phương phỏp sổ số dư

b) Kế toỏn tổng hợp hàng húa

- Trỡnh tự kế toỏn hàng húa theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn và tớnhthuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ thuế, thể hiện sơ đồ sau:

(1) Nhập kho hàng húa giao gia cụng ,chế biến hoàn thành

(2) Nhập kho hàng húa mua ngoài, chi phớ thu mua

(2a) Thuế GTGT khi thu mua hàng húa

(3) Thuế TTĐB,thuế nhập khẩu phải nộp

(4) Hàng húa phỏt hiện thừa khi kiểm kờ

(5) Xuất hàng húa bỏn, trao đổi ,

(6) Xuất hàng húa gửi bỏn

(7) Xuất hàng thuờ ngoài, gia cụng, chế biến

(8) Gúp vốn vào cụng ty kinh doanh, liờn kết, đầu tư dài hạn khỏc

Thẻ kho

Bảng giao nhận chứng từ xuất

Sổ tổng hợp NXT

Sổ số d

Trang 20

(8a, 8b) Chênh lệch đánh giá lại giá trị hàng hóa với giá trị ghi sổ

(9) Hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm tra

TK 3332,3333 TK2212,2213 (3)

(8)TK3381 (4) TK711 TK811 (8a) (8b)

TK1381 (9)

Hình 3-4: Sơ đồ kế toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Trình tự kế toán hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ và tính thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ thuế, thể hiện sơ đồ sau:

611 152,153,156 611

111,112,141,331…

(3)1331(4)

Trang 21

Hình 3-5:Sơ đồ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1): Kết chuyển hàng hóa tồn kho cuối kỳ

(2): Kết chuyển hàng hóa tồn kho đầu kỳ

(3): Trị giá hàng mua

(4): Thuế GTGT (nếu có)

c) Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.

Là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm,hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, quả lý, chi phívật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự phòng,thuế, phí, lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Để tập hợp chiphí quản lý kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 642-chi phí quản lý kinh doanhtheo quyết định 48 Dưới đây là sơ đồ thể hiện trình tự hạch toán chi phí quản lýdoanh nghiệp:

(1): Xuất vật liệu phục vụ cho quản ký doanh nghiệp, bán hàng

(2): Chi phí vật liệu,công cụ

(2a): Loại phân bổ CCDC nhiều lần

(2b): khi phân bổ

(3): Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương

(4): Chi phí khấu hao TSCĐ bộ phận QLDN

(5):Thuế,phí,lệ phí phải nộp

(6): Dự phòng phải trả tái cơ cấu DN, dự phòng phải trả khác

(7): Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp việc làm

(8): Dự phòng phải thu khó đòi

(9a): Chi phí khác bằng tiền

(9b): Thuế GTGT

(10): Các khoản thu,giảm chi

(11): Kết chuyển chi phí quản ký kinh doanh

(12a): Chi phí quản lý kinh doanh chờ phân bổ

(12b): Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh

Trang 22

(13): Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi

(6)

TK 351

(8)

TK 111,112

Trang 23

Sơ đồ 3-6 :Kế toán chi phí quản lý kinh doanh d) Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh thông thường, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Tài khoản 911- Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (bán hàng và cung cấp dịch vụ):

-Giá vốn của hàngxuất đã bán và CPthuế TNDN

Quá trình hạch toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:

(1) Kết chuyển giá vốn

(2) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

(3) Kết chuyển chi phí hoạt động khác

(4) Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

(5) Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

(6) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Trang 24

(7) Kết chuyển doanh thu hoạt động khác

(8) Kết chuyển lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

(9) Kết chuyển lãi hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

TK 632 TK 911 TK 511

(1) (5)

(9)

Hình 3.7: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh

3.3.5 Hệ thống chứng từ và sổ sách

Hiện nay, việc tổ chức kế toán trong mỗi cơ quan, xí nghiệp được thực hiện

theo một trong các hình thức sau:

Trang 25

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hóa hơn dịch vụ cho thuê tài chính

- Bảng kê hóa đơn mua vào không có hóa đơn

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

3.3.5.2 Sổ kế toán sử dụng

a) Sổ chi tiết

- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng được sử dụng để chi tiết thông tin trên TK

511 Sổ này được chi tiết cho từng loại hàng hóa

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua: Dùng cho tài khoản 131 mở chi tiếtcho từng đối tượng công nợ với doanh nghiệp

- Sổ chi tiết chi phí bán hàng: Dùng để chi tiết thông tin trên tài khoản 642theo từng đối tượng tập hợp chi phí (nhóm hàng hoặc nội dung chi phí)

- Sổ chi tiết doanh thu hoạt động tài chính : Dùng để chi tiết thông tin trên tài

515 theo hoạt động tài chính cụ thể

- Sổ chi tiết chi phí hoạt động tài chính : Dùng để chi tiết thông tin trên 635theo các khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động tài chính

- Sổ chi tiết doanh thu hoạt động khác : Dùng để chi tiết thông tin trên 711 chotừng khoản doanh thu các hoạt động khác của doanh nghiệp

- Sổ chi tiết chi phí hoạt động khác : Dùng để chi tiết thông tin trên 811 chotừng khoản mục chi phí khác phát sinh cho các hoạt động khác nhau

Để xác định kết quả kinh doanh cũng như thu thập của doanh nghiệp, kế toánlập thêm sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh và sổ chi tiết kết quả kinh doanh đểxác định được thông tin chi tiết về kết quả của từng loại sản phẩm

b) Sổ kế toán tổng hợp

Trang 26

- Hình thức nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phảiđược ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kếtoán của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký chung để ghi sổ theo trình

tự nghiệp vụ phát sinh Hình thức nhật ký chung gồm các sổ sau: Sổ nhật ký chung,

sổ cái, các sổ chi tiết

- Hình thức nhật ký sổ cái: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp giữaghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - sổ cái Căn cứvào sổ nhật ký - sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc.Hình thức sổ nhật ký sổ cái gồm sổ: nhật ký sổ cái

- Hình thức nhật ký chứng từ: Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụkinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Hình thức nhật ký chứng từbao gồm các sổ sau: nhật ký chứng từ sổ 8 dùng cho các tài khoản 155, 156,511,632 ,6421, 6422, 911, bảng kê số 8 tình hình Nhập - Xuất - Tồn, bảng kê số 11dùng cho tài khoản 131, bảng kê số 5 dùng cho tài khoản 6421, 6422, sổ cái, sổ thẻ

kế toán chi tiết

- Hình thức chứng từ ghi sổ: Bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ,chứng từ ghi sổ về các khoản phải thu, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái của các tàikhoản có liên quan

3.4 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh của công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long

3.4.1 Tổ chức công tác kế toán của công ty

3.4.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long áp dụng hình thức kế toántập trung, trong đó phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp hạch toán chitiết, lập báo cáo kế toán tài chính, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra công tác kếtoán,thu thập xử lý thông tin kế toán, bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng

Trang 27

dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ, số liệu và theo định kỳchuyển lên phòng kế toán Giữa các bộ phận này có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau,so sánh đối chiếu để đảm bảo các thông tin, số liệu được ghi chép chính xác,kịp thời Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Hình 3-8: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP thương mại và công nghệ Tân

Long

- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán :

Là người đứng đầu bộ máy kế toán doanh nghiệp có chức năng giám sátchung mọi hoạt động của phòng kế toán, là người chịu trách nhiệm trực tiếp báo cáotài chính cho cơ quan chức năng, tư vấn lên ban giám đốc để vận hành sản xuất kinhdoanh, vạch ra kế hoạch, dự án hoạt động trong tương lai Kế toán trưởng còn làngười thay mặt giám đốc tổ chức công tác kế toán toàn doanh nghiệp và thực hiệncác khoản đóng góp ngân sách nhà nước

- Kế toán tiền mặt và thanh toán:

Kiểm tra, theo dõi việc cập nhật báo cáo hàng bán kịp thời và chính xác tìnhhình thu chi quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, kiểm tra chứng từ hợp lý, hợp lệ, tínhđúng đủ của từng loại chứng từ trước khi trình ký đảm bảo việc thanh toán đúngquy định, đầy đủ, chính xác Phân tích việc hạch toán kế toán tuân thủ theo đúngchế độ kế toán đã được áp dụng Cuối tháng tổng hợp các báo cáo kịp thời và chínhxác, các báo cáo gửi bộ phận liên quan kiểm tra đối chiếu số kiệu kịp thời phát hiệnsai lệch các số liệu trình kế toán trưởng có biện pháp xử lý

Lưu trữ các chứng từ sau khi soạn thảo trình duyệt chịu trách nhiệm trước kếtoán trưởng và ban giám đốc các vấn đề liên quan đến chứng từ thanh toán thu chi

Kế toán trưởng

Kế toán công nợ

Kế toán kho hàng hóa

Kế toán tiền mặt &

thanh toán

Trang 28

bằng tiền mặt.

- Kế toán công nợ:

Kiểm tra, theo dõi việc cập nhật sổ sách, báo cáo hàng ngày tình tình công nợbán hàng tại doanh nghiệp, có xác nhận của bộ phận kinh doanh, hàng ngày kiểmtra tính chính xác hợp lý, hợp lệ các chứng từ có liên quan đến kế toán công nợtrước khi vào sổ, theo dõi chi tiết chủ nợ, chi tiết nợ phải thu, phải trả các khoản nợtới hạn, quá hạn, theo dõi khách hàng lẻ Cuối tháng, lập báo cáo công nợ kịp thời,chính xác trình kế toán trưởng và các bộ phận liên quan

Tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu quan đến công việc kế toán hàng ngàytheo đúng quy định về chế độ lưu giữ chứng từ tài liệu kế toán nhà nước, chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng và ban giám đốc doanh nghiệp về vấn đề quản lý côngnợ

- Kế toán kho hàng hóa:

Hàng ngày kiểm tra và theo dõi cập nhật sổ sách, báo cáo tình hình nhập xuấttồn hàng hóa tại doanh nghiệp, có xác nhận với thủ kho Kiểm tra các chứng từnhập xuất hàng hóa một cách hợp lý, hợp lệ, kiểm tra đối chiếu với kế toán công nợphần phải thu của khách hàng, kiểm tra đối chiếu số lượng nhập, xuất, tồn kho vớithủ kho hàng hóa, cung cấp cho các bộ phận liên quan tình hình hàng hóa tồn kho,cuối tháng lập báo cáo nhập, xuất, tồn và báo cáo liên quan đến kho hàng trình kếtoán trưởng Tổ chức bảo quản và lưu trữ hồ sơ chứng từ liên quan đến phần hành

kế toán của mình

3.4.1.2 Hình thức kế toán

Công ty lựa chọn hình thức kế toán Nhật ký chung việc ghi chép vào sổ sách kế

toán và luân chuyển chứng từ của Công ty được cụ thể hóa theo sơ đồ (Hình 3-10).

* Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu

đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

* Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 29

Nguyờn tắc: Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏt sinh Cú trờn bảng cõn đối sốphỏt sinh phải bằng Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏt sinh Cú trờn sổ Nhật kýchung và sổ Nhật ký đặc biệt.

Quan hệ đối chiếu:

Hỡnh 3-9: Trỡnh tự ghi sổ và luõn chuyển chứng từ theo hỡnh thức Nhật ký

chung tại Cụng ty CP thương mại và cụng nghệ Tõn Long

3.4.1.3 Hệ thống tài khoản sử dụng

Chứng từ gốc (Phiếu nhập, phiếu xuất …)Nhập dữ liệu vào mỏy

Trang 30

Hệ thống tài khoản sử dụng ở doanh nghiệp là hệ thống tài khoản thống nhấttheo Quyết định 48/2006-QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ tài chínhban hành “Chế độ kế toán doanh nghiệp” áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.Trong đó, các tài khoản được phân cấp thành các tiểu khoản nhỏ, chi tiết theo mụcđích sử dụng cũng như yêu cầu quản lý của công ty.

3.4.1.4 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

Để phục vụ công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụngrất nhiều loại chứng từ theo đúng quy định hướng dẫn của Bộ tài chính, đồng thờithuận tiện cho việc kiểm tra, kiểm soát: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, bảng kê hàng hóa dịch vụ muavào bán ra, hóa đơn GTGT, tờ khai thuế GTGT

- Sổ kế toán sử dụng tương ứng:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ thẻ kế toán chi tiết như: sổ kế toán chi tiết hàng hóa, sổ chi tiết các tài khoản + Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, ngân sách nhà nước, thanhtoán nội bộ, sổ chi tiết tiêu thụ

3.4.1.5 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Hiện nay Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương thực hiện chế độ

kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộtài chính ban hành

- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm báo cáo

- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Hạch toán ngoại

tệ theo đúng tỷ giá giao dịch thực hiện Đối với số dư cuối kỳ đánh giá theo

tỷ giá ngoại tệ giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm 31/12

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao theo đườngthẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Trang 31

+ Nguyên tắc ghi nhận giá trị hàng nhập kho: Giá thực tế

+ Nguyên tắc ghi nhận giá trị hàng xuất kho: bình quân gia quyền

+ Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Tuân thủ các điều kiệnghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán 14

3.4.2 Đặc điểm công tác tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long

3.4.2.1.Sản phẩm tiêu thụ

Sản phẩm kinh doanh của Công ty chủ yếu là máy tính, phần mềm, thiết bịđiện tử, Giá cả sản phẩm thường xuyên biến động trong thời gian ngắn Ngoài raCông ty còn kinh doanh các loại máy photo, mực in…

3.4.2.2.Phương thức tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trường, để đạt được doanh thu tiêu thụ cao nhất, tối đahóa lợi nhuận Công ty đã tìm các biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa tổ chức đadạng phương phức bán hàng Công ty áp dụng các biện pháp bán hàng như sau:

a) Bán buôn hàng hóa

Công ty bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế với các cửa hàng cộng tác

và đơn đặt hàng Công ty áp dụng hình thức bán buôn qua kho

Bán buôn trực tiếp qua kho: Khi phát sinh nghiệp vụ, phòng kinh doanh faxđơn hàng gồm các mặt hàng muốn lấy xuống kho Nhân viên bán hàng căn cứ vàođơn hàng viết biên bản bàn giao nhận hàng hóa và hóa đơn GTGT, nhân viên bánhàng hoặc thủ quỹ thu tiền theo đơn hàng của khách hàng nếu khách hàng thanhtoán luôn Thủ kho căn cứ vào biên bản và hóa đơn nhân viên bán hàng viết chỉ đạoviệc xuất hàng và giao hàng cho khách Cuối ngày thủ kho tập hợp tất cả biên bản

và hóa đơn giao hàng cho phòng kế toán để tiến hành ghi sổ, xác định doanh thubán hàng và theo dõi công nợ theo các đơn đặt hàng đã thanh toán và chưa thanhtoán

Trang 32

+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng cho mặt hàngtiêu thụ

+ Nếu trường hợp khách hàng chưa thanh toán, kế toán căn cứ vào hóa đơnGTGT vào nhật ký bán hàng và sổ chi tiết công nợ theo khách hàng, sổ chi tiếtthanh toán với người mua Từ nhật ký chung, kế toán vào sổ tài khoản 131 Cuốitháng tiến hành đối chiếu bảng tổng hợp công nợ khách hàng và sổ cái tài khoản131

b) Bán lẻ hàng hóa

Doanh số của công ty chủ yếu là bán lẻ hàng hóa cho các cửa hàng bán lẻ.Khi các nghiệp vụ phát sinh, nhân viên bán hàng căn cứ vào hợp đồng và phiếu đặthàng nội bộ viết biên bản giao nhận hàng và hóa đơn GTGT xuất hàng Còn trườnghợp bán lẻ, nhân viên bán hàng viết biên bản giao nhận theo đơn hàng và cuối ngàytập hợp lại viết hóa đơn GTGT và lên bảng thống kê bán lẻ hàng hóa gửi cho bộphận kế toán để xác định doanh thu bán hàng và làm căn cứ ghi sổ bán lẻ hàng bán

3.4.2.3 Các phương thức thanh toán :

Hiện nay, Công ty đang sử dụng hai hình thức thanh toán chủ yếu là:

a Phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt :

Đây là hình thức thanh toán mà người mua sau khi nhận được vật tư hàng hóa

do Công ty cung cấp thì tiến hành thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho Công ty.Đối với các mặt hàng bán với số lượng ít, bán lẻ, các khoản chi về vận chuyển…thường được thanh toán ngay bằng tiền mặt

b Phương thức thanh toán qua ngân hàng :

Việc thanh toán qua ngân hàng được thực hiện thông qua tài khoản của Công tytại ngân hàng Công thương- chi nhánh Cầu giấy, Hà Nội Tùy vào sự thỏa thuậngiữa người mua và Công ty mà có thể lựa chọn các phương thức thanh toán quangân hàng như : Thanh toán bằng séc, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, thanh toánbằng ủy nhiệm thu, thanh toán bằng thư tín dụng ( L/C ), thanh toán bằng thẻ thanhtoán…

Trang 33

3.4.3 Tình hình tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long tháng 6 năm 2014

3.4.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa

1) Hệ thống chứng từ và quá trình luân chuyển chứng từ tại công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long

- Đơn đề nghị xuất hàng hóa: Khi nhân viên kinh doanh chào bán được hàng

sẽ lập đề nghị xuất hàng hóa, chuyển cho kế toán xét duyệt Nếu kho vẫn còn hàng

và có thể xuất được thì từ đơn hàng này mới chuyển xuống kho để thủ kho lập phiếuxuất kho và giao cho khách hàng

- Phiếu xuất kho hàng hóa: Lập căn cứ vào yêu cầu xuất bán để bán hàng, kếtoán hàng hóa lập phiếu xuất kho hàng hóa Sau khi hợp đồng hai bên ký kết vềkhối lượng, chất lượng, mặt hàng, địa điểm, ngày tháng giao hàng Căn cứ vàolệnh xuất kho của phòng tiêu thụ kế toán bán hàng căn cứ vào hợp đồng, phiếu xuấtkho viết hoá đơn GTGT Được viết thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại kho, thủ kho căn cứ vào đó để ghi vào thẻ kho theo dõi nhậpxuất tồn của từng loại mặt hàng

+ Liên 2: Giao cho khách hàng

+ Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán theo dõi

- Hóa đơn GTGT: Là chứng từ của đơn vị xác nhận số lượng, chất lượng, đơngiá và số tiền bán hàng cho người mua Hóa đơn GTGT là căn cứ để ghi nhận doanhthu, xác nhận số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước Được viết thành 3 liên:

+Liên 1 (Màu tím) : Lưu tại quyển gốc

Trang 34

+Liên 2 (Màu đỏ) : Giao cho khách hàng

+Liên 3 (Màu xanh) : Dùng để luân chuyển nội bộ

- Phiếu thu, phiếu chi: Được viết khi khách hàng (Công ty) thanh toán bằngtiền mặt được viết thành 2 liên, một liên giao cho khách hàng (nhà cung cấp) và mộtliên để lưu

+ Phiếu chi: Là chứng từ ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp

+ Phiếu thu: Là các chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà khách hàngthanh toán bằng tiền mặt

- Giấy báo cáo của ngân hàng, giấy báo nợ của ngân hàng Ngoài ra còn cómột số chứng từ liên quan khác như: Bảng kê bán lẻ hàng hóa, hóa đơn thuê kho,thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán, hợp đồng kinh tế với khách hàng

b Quá trình luân chuyển

Hình 3-10 : Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng hóa

Phiếu xuất khobán hàng

Phiếu giao nhậncác loại hàng

Hợp đồng mua

bán

Hóa đơn GTGTPhiếu thu tiền mặt,

báo Có ngân hàng

Trang 35

Biểu mẫu 3-1

Công ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Long Mẫu số 01- VT

Số 17, tổ 12A, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội Ban hành theo quyết định số

48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU NHẬP KHO Nợ 156

Ngày 04 tháng 06 năm 2014 Nợ 133

Số : 00243 Có 331

Tên người giao hàng : Trần Hoàng Anh Địa chỈ : Phòng giao vận

Lý do nhập kho : Nhập kho hàng theo hóa đơn số 2745

Nhập tại kho: Công ty

1 Thiết bị thu phát Bulet M2 TBTPBM2 Cái 11 2.750.000 30.250.000

2 Thiết bị thu phát Nanostation TBTPNM2 Cái 2 2.500.000 5.000.000

Trang 36

Biểu mẫu 3-2ĐƠN ĐẶT HÀNG

Kính gửi : Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long

Đơn vị đặt hàng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ KTD

Đại diện : Lê Thị Nga Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh

Địa chỉ : Số 36, nghách 100/59 tổ 18, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên,

1 Thiết bị thu phát Nanostation M2 Cái 18

2 Thiết bị gắn ổ cứng lưu trữ dữ liệu Synology DS414 Cái 1

Ngày nhận hàng dự kiến : 06 tháng 06 năm 2014

Phương thức nhận hàng: Giao hàng tại kho Bên mua

Phương thức giao nhận: Giao nhận trực tiếp

Phương thức thanh toán: chuyển khoản

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2014

Trang 37

- Căn cứ vào luật thương mại số 36/2005 - QH 11 và Bộ Luật dân sự số33/2005- QH đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIthông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01năm 2006.

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên

Hôm nay, ngày 24 tháng 05 năm 2014 tại Công ty CP thương mại và công nghệ Tân Long chúng tôi gồm có :

Bên bán (sau đây gọi tắt là Bên A) : Công ty CP Thương Mại và công nghệ Tân Long

Địa chỉ : Số 17 - tổ 12A - Định Công – Hoàng Mai – Hà Nội

Điện thoại : 04.3566 6900 Fax : 04.3566 6902

Mã số thuế : 0104091756

Tài khoản : 102010000672445 Ngân hàng Công thương – CN Cầu Giấy Hà Nội

Người đại diện : Lê Văn Sang Chức vụ : Giám đốc

Bên mua ( sau đây gọi tắt là bên B) : Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ KTD

Địa chỉ: Số 36, ngách 100/59 tổ 18, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, TP Hà Nội

Tài khoản số : 1504201024110 Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam

Mã số thuế : 0103105244

Đại diện : Lê Thị Nga Chức vụ : Trưởng phòng kinh doanh

Sau khi đàm phán và thương thảo, Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng kinh tế với

các điều khoản sau :

Trang 38

Điều 1 : Bên A đồng ý bán cho bên B những mặt hàng sau :

1 Thiết bị thu phát Nanostation M2 Hộp 18 2.727.272.7 49.090.909

2 Thiết bị gắn ổ cứng lưu trữ dữ liệu Synology

( Số tiền bằng chữ : Sáu mươi lăm triệu tám trăm nghìn đồng chẵn )

* Ghi chú: Tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế VAT 10%.

Điều 2: Giá cả

Giá bán sản phẩm được quy định theo từng thời điểm Trong quá trình thựchiện nếu có thay đổi hoặc do biến động giá cả thị trường và các điều kiện khác thìbên mua cùng bên bán sẽ gặp nhau bàn bạc để cùng thống nhất điều chỉnh cho phùhợp

Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hoá.

1 Chất lượng sản phẩm: Bên bán đảm bảo cung cấp hàng theo đúng yêucầu của bên mua về số lượng, chất lượng và kỹ thuật

2 Hàng mới 100% chưa qua sử dụng

Điều 4: Phương thức giao nhận

1 Bên B giao hàng cho bên B tại kho bên B

- Địa điểm giao hàng: tại kho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ KTD

- Thời gian giao hàng : ngày 06/06/2014

- Phương tiện vận chuyển và chi phí bốc dỡ do bên B chịu

2 Nếu bên mua có mua hàng với khối lượng lớn và giao nhận hàng đồngthời thì phải báo trước cho bên A từ 2 đến 3 ngày, để bên A có thời gian chuẩn bịhàng hoá

Điều 5: Phương thức thanh toán

1 Hình thức thanh toán bằng chuyển khoản

Trang 39

2 Thời gian thanh toán : thanh toán 100% tổng giá trị hợp đồng sau 30ngày kể từ khi giao đủ hàng.

Điều 6: Cam kết chung:

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã ghi trong hợp đồng

và không đơn phương thay đổi hoặc huỷ bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiệnhoặc đơn phương đình chỉ hợp đồng mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt theoquy định của nhà nước

Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu cóvấn đề gì bất lợi phát sinh phải thông báo cho nhau biết và chủ động bàn bạc giảiquyết

Trường hợp có sự tranh chấp hai bên không tự giải quyết được thì đưa ra toà

án kinh tế thành phố Hà Nội để giải quyết Quyết định của toà án là quyết định cuốicùng Mọi án phí do bên có lỗi chịu

Điều 7: Hiệu lực của hợp đồng

Trang 40

Biểu mẫu 3-4 Công ty CP Thương mại và Công nghệ Tân Long Mẫu số 02 - VT

Số 17, tổ 12A, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 632

Ngày 06 tháng 06 năm 2014 Có 156

Số : 00192

Tên người nhận hàng: Lê Thị Lan

Lý do xuất kho: xuất kho bán cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ KTD

Xuất tại kho: Kho hàng hóa

Ngày đăng: 20/08/2019, 11:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Th.S. Nguyễn Duy Lạc, Th.S. Bùi Thị Thu Thủy, Phí Thị Kim Thư, Nguyễn Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Bích Phượng, Phạm Thị Hồng Hạnh, Lưu Thị Thu Hà: Kế toán tài cính doanh nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[2]. Th.S Nguyễn Văn Bưởi: Hoạch toán kế toán trong doanh nghiệp, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[3]. Th.S: Đặng Huy Thái: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2002 Khác
[4]. PGS.TS Phạm Văn Toán, Phạm Thị Hồng Hạnh: Kế toán quản trị, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội 2004 Khác
[5]. TS. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương: Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh 2005 Khác
[6]. TS. Nguyễn Văn Công: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội 2007 Khác
[7].” Chế độ kế toán Doanh nghiêp” ( quyển 1& 2) – NXB Tài chính Khác
[8]. Các văn bản, chứng từ sổ sách của Công ty TNHH Phát triển công nghệ Vân Phương Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w