1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 8 - Tuần 5,6,7

15 392 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
Người hướng dẫn GV. Phạm Thị Nghĩa
Trường học Trường THCS An Bình
Chuyên ngành Ngữ văn 8
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy nêu những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích… Sau đó viết một Sau đó viết một văn bản tóm tắt đoạn trích?. - Một số bài viết điển hình có sự sáng tạo trong

Trang 1

Tuần 5 Tiết 17 Ngày soạn: 15/ 9

Tiếng Việt:

Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A Mục tiêu.

- Học sinh hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

- Tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: sgk sgv, giáo án, tài liệu

- HS : Đọc trớc sgk

C Tiến trình dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: Nêu đặc điểm của từ tợng hình, từ tợng thanh?

Làm bài tập 5

- Bài mới

- Hs đọc và quan sát kỹ ví dụ sgk để

lấy thông tin trả lời câu hỏi

? Trong ba từ “bắp, bẹ, ngô” từ nào đợc

sử dụng trong một địa phơng, từ nào

đ-ợc sử dụng phổ biến trong toàn dân ?

- Gv nhấn mạnh: đó là đặc điểm chung

của từ toàn dân và từ địa phơng Hãy

khái quát đặc điểm của chúng ?

- Hs đọc và quan sát kỹ ví dụ sgk để

lấy thông tin trả lời câu hỏi

? Tại sao trong đoạn văn, có chỗ tác giả

dùng từ “mợ” có chỗ lại dùng từ “mẹ” ?

? Trớc cách mạng tháng Tám, trong

tầng lớp xã hội nào ở nớc ta mẹ“ ” đợc

gọi bằng mợ”; cha đợc gọi bằng cậu“ ”

?

? Các từ ngỗng, trúng tủ“ ” có nghĩa là

gì ?

? Tầng lớp xã hội nào thờng dùng các

từ ngữ này ?

- Gv nhấn mạnh: đó là đặc điểm

của biệt ngữ xã hội Hãy khái quát

thành khái niệm về biệt ngữ xã hội ?

? Hãy giải thích câu nói Mần răng

rứa hề ” ?

- Từ việc hs có thể giải thích đợc hoặc

không, gv hớng hs đến nội dung khi sử

dung từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã

hội cần phải chú ý điều gì ?

? Tại sao trong các tác phẩm văn, thơ

các tác giả vấn dùng từ ngữ địa phơng

và biệt ngữ xã hội ?

từ ngữ toàn dân tơng ứng?

- Gv hớng dẫn hs chia hai bảng để

ghi từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã

hội

- Đọc và nêu yêu cầu bài 2

? Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học

I Từ ngữ địa phơng.

1 Ví dụ.

2 Nhận xét.

- Từ “bắp, bẹ” là từ địa phơng.

- Từ “ngô” là từ toàn dân.

- Từ toàn dân: là lớp từ ngữ văn hoá, chuẩn mực

đ-ợc sử dụng rộng rãi trong cả nớc

- Từ địa phơng: lớp từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phơng nhất định

3 Ghi nhớ.

II Biệt ngữ xã hội.

1 Ví dụ.

2 Nhận xét.

- Từ “mợ, mẹ” là hai từ đồng nghĩa.

- Trong tầng lớp trung, thợng lu thuộc giai cấp t sản, tiểu t sản

- Từ “ngỗng” có nghĩa là điểm 0.

- Từ “trúng tủ” có nghĩa là đúng câu hỏi đã học.

- Tầng lớp hs, sinh viên

- Biệt ngữ xã hội là từ ngữ chỉ dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

3 Ghi nhớ.

III Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.

- Làm sao thế hả ?

- Khi sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội cần chú ý phải phù hợp với tình huống giao tiếp nếu lạm dụng sẽ gây khó hiểu, khó nghe, dễ dẫn

đến hiểu lầm

- Để tô đậm màu sắc tầng lớp xã hội của ngôn ngữ, tính cách nhân vật

* Ghi nhớ: hs đọc.

IV Luyện tập.

Bài 1.

Từ toàn dân

Mần răng chủi

Từ địa phơng

làm sao ? chổi

Bài 2.

Từ ngữ của tầng lớp hs thờng dùng

Gậy: điểm 1.

Trang 2

sinh hoặc tầng lớp xã hội khác Giải

thích các từ ngữ đó Cho VD

? Trờng hợp nào nên dùng từ ngữ địa

phơng?

- Đọc yêu cầu bài 4

Ghi đông: điểm 2.

Đứt: trợt

Bài 3.

Trờng hợp nên dùng: a

Bài 4.

- Su tầm: Con ra tiền tuyến xa xôi Yêu bầm, yêu nớc cả đôi mẹ hiền

D Củng cố Hớng dẫn.

- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài

- Hs nghe, hiểu nắm nội dung chính của bài

- Về nhà học bài, hoàn thiện các bài tập vào vở

- Tìm hiểu trớc bài: Tóm tắt văn bảm tự sự.

_

Tuần 5 Tiết 18 Ngày soạn: 15/ 9

Tập làm văn:

tóm tắt văn bản tự sự.

A Mục tiêu.

- Học sinh nắm đợc mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự

- Nhận biết các bớc tóm tắt văn bản tự sự

- Tạo ý thức khi đọc xong một văn bản phải tóm tắt đợc nội dung

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu.

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trìng dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: Liên kết văn bản có tác dụng ntn?

Có mấy cách để liên kết đoạn văn trong văn bản?

- Bài mới

- Gv nêu vấn đề: khi có ai đó hỏi em về

nội dung tác phẩm văn học “Lão

Hạc ,” em sẽ phải làm gì để ngời đó hiểu

? Từ đó, các em hãy thảo luận các

phơng án trả lời trong sgk để tìm câu trả

lời đúng nhất về cách tóm tắt một văn bản ?

I- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.

- Phơng án đúng: ý b

II Cách tóm tắt văn bản tự sự.

1 Ví dụ

- Hs đọc và quan sát ví dụ

? Văn bản trên tóm tắt nội dung của văn

bản nào ? Dựa vào đâu mà em nhận ra

điều đó ?

? Văn bản trên có nêu đợc nội dung

chính của văn bản đợc tóm tắt không ?

? Văn bản trên có gì khác so với văn bản

gốc về độ dài, lời văn, số lợng nhân vật,

sự việc ?

? Hãy tổng kết lại những yêu cầu với một

văn bản tóm tắt ?

? Muốn viết đợc văn bản tóm tắt theo em

cần phải làm những công việc gì ? Theo

trình tự nào ?

? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

2 Nhận xét.

a Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt.

- Văn bản trên tóm tắt truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”; Dựa vào các nhân vật, sự việc, chi

tiết tiêu biểu mà văn bản đã nêu để nhận ra

- Văn bản trên đã tóm tắt đợc nội dung của truyền

thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ ”

- Văn bản tóm tắt khác với văn bản gốc là :

- Độ dài: ngắn hơn nhiều

- Lời văn: của ngời viết tóm tắt

- Số lợng nhân vật , sự việc: ít hơn trong tác phẩm, chủ yếu là nhân vật và sự kiện chính, quan trọng của tác phẩm

- Văn bản tóm tắt phải phản ánh trung thực nội dung của văn bản đợc tóm tắt

b Các bớc tóm tắt.

- Đọc kỹ tác phẩm đợc tóm tắt để nắm chắc nội

- Xác định nội dung chính cần tóm tắt, lựa chọn

sự việc, nhân vật quan trọng, tiêu biểu

- Sắp xếp các nội dung chính theo trật tự của văn bản đợc tóm tắt

- Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

3 Ghi nhớ: Hs đọc

D Củng cố Hớng dẫn.

- Gv nhấn mạnh trọng tâm bài

Trang 3

- Hs nghe, hiểu, nắm chắc trọng tâm chính của bài.

- Về nhà học bài, tập tóm tắt các tác phẩm đã học

- Chuẩn bị: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

_

Tuần 5 Tiết 19 Ngày soạn: 16/ 9

Tập làm văn:

luyện tập tóm tắt văn bản.

A Mục tiêu.

- Hs vận dụng những kiến thức đã học về tóm tắt văn bản để thực hành tóm tắt một VB cụ thể

- Nhận biết và rèn kỹ năng tóm tắt

- Giáo dục ý thức tự giác ôn tập, tóm tắt

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án, tài liệu.

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trìng dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: Liên kết văn bản có tác dụng ntn?

Có mấy cách để liên kết đoạn văn trong văn bản?

- Bài mới

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs thảo luận, nêu nhận

xét, kết quả thảo luận của

các nhóm

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs thảo luận tìm nhân

vật, sự việc của văn bản

Tóm tắt văn bản

- Hs trình bày- Hs nhận

xét -> Gv nhận xét

? Hãy nêu những sự việc

tiêu biểu và các nhân vật

quan trọng trong đoạn

trích… Sau đó viết một Sau đó viết một

văn bản tóm tắt đoạn

trích

- Hs đọc yêu cầu bài tập

Tại sao văn bản Tôi đi

học và văn bản Trong

lòng mẹ lại khó tóm tắt?

Bài 1.

- Thứ tự sắp xếp b, a, d, c, g, e, i, h, k

- Tóm tắt truyện bằng VB ngắn gọn( 10 dòng)

- Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó Con trai LH đi phu đòn điền cao su lão chỉ còn lại “ Cậu Vàng” Vì muốn

để lại mảnh vờn cho con lão phải bán con chó mặc dù rất buồn bã

đau xót Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông Giáo và nhờ ông trông coi mảnh vờn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn lão kiếm đợc gí ăn nấy, và từ chối những gì ông Giáo giúp đỡ Lão bị ốm một trận khủng khiếp Một hôm lão xin Bing T ít bả chó nói là để đánh chó rủ Binh T uống rợu Ông Giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh T và ông Giáo

Bài 2.

- Anh Dậu bị trả về nhà trong trạng thái bất tỉnh do bị đánh vì thiếu su của chú em đã chết năm ngoái

- Chị Dậu đợc bà hàng xóm cho bát gạo nấu cháo, chuẩn bị cho anh Dậu ăn thì cai lệ và ngời nhà Lý trởng đến đòi su

- Chị Dậu đã van xin tha thiết song bọn chúng vẫn không buông tha, uất qúa chị đã đánh lại để bảo vệ chồng

Bài 3.

- Nhân vật: ít, chủ yếu là chủ thể nhà văn

- Sự việc: ít, chủ yếu là cảm xúc và diến biến nội tâm nhân vật

- Khó tóm tắt

* Văn bản Trong lòng mẹ“ ”

- Bé Hồng là cậu bé mồ côi cha, mẹ bỏ đi tha hơng nên cậu phải sống với bà cô cay nghiệt

- Bà cô cậu vốn không a gì mẹ cậu nên khi nói chuyện, bà cô đã

cố ý nói xấu mẹ để cậu bé Hồng ghét mẹ Nhng cậu rất yêu mẹ và căm ghét những thủ tục đã đầy đoạ mẹ

- Bé Hồng gặp mẹ đợc mẹ âu yếm, vuốt ve đợc tận hởng cảm giác hạnh phúc mãn nguyện khi ở bên mẹ

D Củng cố Hớng dẫn.

- Đọc thêm hai bài tóm tắt sgk

- Về nhà học bài, hoàn thiện các bài tập vào vở

- Chuẩn bị kiến thức về kiểu bài kể chuyện để giờ sau trả bài

_

Tuần 5 Tiết 20 Ngày soạn: 16/ 9

Tập làm văn:

Trả bài tập làm văn số 1.

Trang 4

A Mục tiêu.

- Hs thông qua tiết trả bài rút kinh nghiệm về cách viết văn bản tự sự xen miêu tả và biểu cảm

- Nhận biết và khắc phục những lỗi sai về chính tả, câu, đoạn, bố cục

- Giáo dục ý thức tự khắc phục những nhợc điểm để hoàn thiện bài viết sau tốt hơn

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trìng dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra:

- Bài mới

I Đề bài.

Em hãy kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học

II Dàn ý: ( Xem tiết 11- 12 )

III Nhận xét.

* Ưu điểm:

- Đa số bài viết của các em bớc đầu thể hiện đợc chủ đề, bố cục, liên kết đoạn, câu trong bài

- 2/ 3 số bài viết sạch sẽ, rõ ràng, ít sai ngữ pháp

- Một số bài viết điển hình có sự sáng tạo trong diễn đạt, cách tạo tình huống, biết kết hợp hài hoà các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tự sự

- Bài viết tốt: Xoan, Trang (8A) , Th, Lan (8C)

* Nhợc điểm.

- Một số bài viết còn cha rõ bố cục, chủ đề, liên kết đoạn, câu

- Rất nhiều bài chỉ nặng về kể lể dài dòng mà cha sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Có khoảng hơn mời bài chữ viết rất xấu, sai chính tả, trình bày bẩn

- Bài viết yếu: Tuân, Huế (8A), Thành, Long (8C)

* Gv có thể nhận xét từng bài cụ thể để hs rút kinh nghiệm theo sự tổng kết của gv khi chấm.

IV.Trả bài - Chữâ bài

- Gv trả bài cho hs xem

- Gv hớng dẫn hs trao đổi bài cho nhau để nhận xét

- Hs tự chữa bài của mình hoặc chữa theo nhóm

- Gv đôn đốc, giúp hs sửa khi thấy cần thiết

D Củng cố Hớng dẫn.

- Gv lấy điểm vào sổ

- Gv nhấn mạnh những kiến thức cần ghi nhớ khi viết bài

- Ôn tập cách viết bài

- Soạn bài: Cô bé bán diêm.

_

Tuần 6 Tiết 21 Ngày soạn: 22/

9

Văn bản:

cô bé bán diêm.

( Trích : Truyện cổ An- đéc- xen )

A Mục tiêu.

- Học sinh khám phá nghệ thuật kể truyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện, qua đó An- đéc- sen truyền cho ng ời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh

- Nhận biết sự kết hợp hài hoà các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm tạo nên sự nhẹ nhàng mà sâu sắc của truyện

- Giáo dục ý thức có niềm thơng cảm sâu sắc đối với những con ngời bất hạnh

Trang 5

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án tài liệu

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trìng dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: 15 phút

I Đề bài:

* Trắc nghiệm:

Câu 1: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ

A Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân

B Chỉ ra nỗi cực khổ của ngời nông dân bị áp bức

C Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân

D Kết hợp cả ba nội dung trên

Câu 2: ý nào không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích:

A Lòng căm hờn bọn tay sai cao độ C Muốn ra oai với bọn ngời nhà lí trởng

B Tình thơng chồng con vô bờ bến D ý thức đợc sự cùng đờng của mình

Câu 3: Trong tác phẩm lão Hạc hiện lên là một ngời ntn?

A Ngời có số phận đau thơng nhng phẩm chất cao quý

B Ngời nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở ngu ngốc

C Ngời nông dân có thái độ sống vô cùng cao thợng

D Ngời nông dân có sức sống tiềm tàng mãnh liệt

Câu 4: Tác phẩm lão Hạc có sự kết hợp giữâ các phơng thức biểu đạt: tự sự, miêu tả và biểu cảm

A Đúng B Sai

* Tự luận

Câu 5: Qua tìm hiểu hai tác phẩm " Tức nớc vỡ bờ" - Ngô Tất Tố và " Lão Hạc " - Nam Cao, em

hãy rút ra nhận xét về cuộc sống và phẩm chất của ngời nông dân Việt Nam trong xã hội cũ trớc Cách mạng tháng Tám 1945 ?

II Đáp án Biểu điểm

Trắc nghiệm: Mỗi ý đúng 0,75 đ

Câu 1 D Câu 2 - C Câu3 - A Câu 4 - A

Tự luận: 7 đ

- Nêu đợc cuộc sống của ngời nông dân trong xã hội cũ thật đau khổ, khốn cùng, luôn luôn

bị chèn ép, áp bức về mọi mặt nhng họ có sức chịu đựng thật dẻo dai, họ sống rất tình nghĩa và

đặc biệt nhân cách của họ luôn sáng ngời Họ sẵn sàng chết để bảo toàn nhân cách ( Lão Hạc ) hoặc họ sẵn sàng đứng dậy đấu tranh khi bị dồn ép đến đờng cùng (Chị Dậu).

- Bài mới:

- Gv gọi hs đọc chú thích ( * )

sgk trang 67

? Em cần phải ghi nhớ những

thông tin gì về tg, tp ?

? Ngoài những thông tin sgk em

còn biết gì thêm về tg, tp ?

I Giới thiệu chung.

1 Tác giả: ( 1850- 1875).

- Là nhà văn Đan Mạch nổi tiếng với loại truyện kể cho trẻ

em do ông biên soạn hoặc sáng tạo ra

- Một số truyện quen thuộc: Nàng tiên cá, bầy chim thiên nga

2 Tác phẩm:

- Trích gần hết truyện ngắn " Cô bé bán diêm"

- Gv hớng dẫn hs cách đọc

- Gv đọc mẫu một đoạn, gọi hs

đọc, có nhận xét

- Gv yêu cầu hs tóm tắt văn bản ?

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc - chú thích.

- Khi đọc phải rõ ràng, mạch lạc, thể hiện đợc nỗi đau

đớn, sự cô đơn, buồn tủi, cũng nh niềm vui trong ảo ảnh của em bé bán diêm trong đêm giao thừa.

Tóm tắt: Vào một đêm giao thừa, ngoài phố lạnh giá

xuất hịên một cô bé ngồi nép trong góc tờng, rét buốt

nh-ng khônh-ng dám về nhà vì sợ bố đánh bởi em cha bán đợc bao diêm nào Em quyết định quẹt diêm để sởi, trong ánh diêm em đã mơ thấy: lò sởi, ngỗng quay, cây thông

Nô-en, và ngời bà đã mất Quẹt hết những que diêm còn lại, hai bà cháu bay về chầu Thợng Đế Sáng mồng một mọi ngời thấy thi thể em giữa đống diêm song không ai biết

đ-ợc điều kì diệu mà em đã trải qua.

2 Bố cục: gồm 3 phần

- Từ đầu "đôi bàn tay em đã cứng đờ ra " : Hoàn cảnh

Trang 6

? Hãy tìm bố cục của văn bản?

Nêu nội dung chính từng phần? của cô bé bán diêm.- Tiếp theo ." họ đã về chầu Thợng Đế" : Các lần quẹt

diêm và những mộng tởng

- Còn lại : Cái chết thơng tâm của em bé

- Gv hớng hs chú ý vào phần

đầu văn bản và cho biết:

? Gia cảnh cô bé có gì đặc biệt?

? Gia cảnh đó đã tác động đến em

bé nh thế nào?

? Cô bé và những bao diêm xuất

hiện trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó khiến em liên

t-ởng đến những gì ?

? Trong thời điểm đó, tg đã tả

cảnh tợng gì trong từng ngôi nhà

và trên đờng phố ?

? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật

gì để miêu tả ? Tác dụng ?

? Tất cả những sự việc trên cho

em cảm nhận hình ảnh cô bé bán

diêm ntn?

3 Phân tích

a Hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm.

- Gia cảnh cô bé bán diêm: mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu cũng mất, nhà nghèo sống trong xó tối tăm, bố luôn chửi rủa, phải bán diêm kiếm sống.

- Cô bé cô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh, tự bơn trải kiếm sống

- Thời điểm cô bé xuất hiện: đêm giao thừa.

- Thời điểm mọi gia đình, mọi ngời đều xum họp đầm ấm, hạnh phúc

- Các ngôi nhà: sáng rực ánh đèn, sực nức mùi ngỗng quay.

- Đờng phố: em ngồi nép vào góc tờng, thu chân vào ngời, càng thấy rét buốt, không thể về nhà.

- Tg đã sử dụng NT tơng phản, đối lập để nêu bật nỗi khổ cực của cô bé và gợi niềm thơng cảm cho ngời đọc

=> Hình ảnh cô bé bán diêm nhỏ nhoi, cô đơn, đói rét, không ai đoái hoài, thật khốn khổ và đáng thơng

D Củng cố Hớng dẫn.

- Gv nhấn mạnh trọng tâm tiết dạy

- Về nhà học bài

- Tiếp tục soạn để giờ sau học

Tuần 6 Tiết 22 Ngày soạn: 22/

9

Văn bản:

cô bé bán diêm.

( Trích : Truyện cổ An- đéc- xen )

A Mục tiêu.

- Học sinh khám phá nghệ thuật kể truyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tởng với các tình tiết diễn biến hợp lí của truyện, qua đó An- đéc- sen truyền cho ng ời đọc lòng thơng cảm của ông đối với em bé bất hạnh

- Nhận biết sự kết hợp hài hoà các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm tạo nên sự nhẹ nhàng

mà sâu sắc của truyện

- Giáo dục ý thức có niềm thơng cảm sâu sắc đối với những con ngời bất hạnh trong xã hội

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án tài liệu

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trình dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: Tóm tắt văn bản Cô bé bán diêm Em có nhận xét gì về hoàn cảnh sống của cô

bé bán diêm?

- Bài mới

- Gv hớng hs vào phần hai của văn bản

? Cô bé đã quẹt diêm tất cả mấy lần?

? Trong lần quẹt diêm thứ nhất và 2 cô

bé đã thấy những gì?

? Những mộng tởng đó nói lên mong

-ớc gì của cô bé bán diêm ?

? Sự sắp đặt song song giữa mộng

b Thực tế và mộng tởng của cô bé bán diêm.

- Cô bé đã quẹt diêm tất cả 5 lần, trong đó 4 lần đầu mỗi lần một que, lần thứ năm em quẹt hết các que diêm còn lại trong bao

- Trong những lần quẹt diêm đó, em đã gặp những

mộng tởng : lò sởi bằng sắt với những hình nổi bằng

đồng bóng nhoáng, bàn ăn, khăn trải bàn trắng tinh, ngỗng quay

- Những mộng tởng đó thể hiện mong ớc đợc sởi ấm,

ăn ngon trong một mái nhà thân thuộc

Trang 7

tởng và thực tế đó có ý nghĩa gì ?

? Trong lần quẹt diêm thứ 3 cô bé thấy

điều gì?

? Em đọc đợc mong ớc nào của cô bé

từ cảnh ngộ ấy?

? Có gì đặc biệt thong lần quẹt diêm

thứ t?

? Khi nhìn thấy bà em reo lên và nói “

Bà ơi… Sau đó viết mộtvề với cháu” Cô bé mong ớc

điều gì?

? Em nghĩ gì về mong ớc đó của cô bé

? Mộng tởng của cô bé diễn ra theo thứ

tự có hợp lí không ? Vì sao

? Trong những mộng tởng đó, điều nào

gắn với thực tế, điều nào thuần tuý chỉ

là mộng tởng ?

? Đó là mộng tởng, còn thực tế thì ra

sao?

( Thảo luận nhóm)

? Khi tất cả que diêm còn lại cháy là

lúc cô bé thấy mình bay lên cùng bà

chẳng còn đói rét đau buồn nào đe doạ

họ nữa Điều đó có ý nghĩa gì?

? Tất cả những điều kể trên nói với ta

về một em bé ntn?

?Truyện kết thúc bằng hình ảnh đối lập

: em bé chết mọi ngời vui vẻ ra khỏi

nhà gợi cho em suy nghĩ gì về số

phận những ngời nghèo khổ trong xã

hội cũ và thái độ của tác giả?

? Em có thích cách kết thúc mới

không? Vì sao ?

? Nếu cần bình luận cái chết em sẽ nói

gì?

? Văn bản có gì đặc sắc về nghệ thuật

kể chuyện mà em cần phải học ?

? Qua văn bản em có nhận thức điều

sâu sắc nào về xã hội và con ngời mà

tg muốn nói với chúng ta ?

- Sự sắp đặt song song giữa thực tại và ảo ảnh làm nổi rõ mong ớc hạnh phúc chính đáng và thân phận bất hạnh của em Đồng thời cho thấy sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội đối với ngời nghèo

- Cây thông Nô en… Sau đó viết mộtngôi sao trên troèi… Sau đó viết một

- Mong đợc vui đón Nô en trong ngôi nhà của mình

- Bà nội hiện về( em bé nhìn thấy… Sau đó viết mộtvới em.)

- Mong đợc mãi ở cùng bà, ngời ruột thịt duy nhất

th-ơng em ở trên đời

- Mong đợc che trở yêu thơng Đó là mong ớc chân thành chính đáng giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này

- Mộng tởng của em diễn ra thật hợp lý vì trời rét thì

ớc đợc sởi, đói thì em ớc đến bàn ăn, có cây thông Nôen thì em nhớ đến thời em đợc đón giao thừa cùng bà nội và bà đã hiện ra

- Các mộng tởng lò sởi, bàn ăn, cây thông Nôen gắn với thực tế; còn ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, hai bà cháu nắm tay bay lên trời chỉ đơn thuần là mộng

t-ởng

- Thực tế ( khi que diêm tắt): lò sởi biến mất, chỉ còn bức tơng dày và lạnh lẽo, tất cả các ngọn nến biến thành các ngôi sao trên trời

+ Cuộc sống trên thế giới chỉ là đau buồn đói rét đối với ngời nghèo khổ Chỉ có cái chết mới giải thoát

đ-ợc bất hạnh của họ vì cái chết đâ linh hồn họ đến nơi vĩnh hằng

+ Thế gian không có hạnh phúc ,hạnh phúc chỉ có ở thợng đế chí nhân

=> Bị bỏ rơi đói rét và cô độc, luôn khát khao đợc ấm

no yên vui và yêu thơng

c Một cảnh thơng tâm.

- Em bé thật bất hạnh, đáng thơng

- Xã hội đối xử với em quá lạnh lùng, tàn nhẫn

- Nhà văn An-đéc-sen đã cảm thông, thơng yêu với

em bé bất hạnh

- Hs tự bộc lộ- Gv nhận xét

- Đó là một cái chết vô tội

- Một cái chết không đáng có

- Một cái chết của một sự thật đau lòng

III.Tổng kết.

- Đan xen yếu tố thực và ảo, kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm, kết cấu theo kiểu tơng phản và đối lập

- Phải biết thơng xót, đồng cảm, bênh vực với những

số phận của các em nhỏ bất hạnh

D Củng cố Hớng dẫn.

? Hãy tự tạo một kết thúc mới theo tởng tợng của em cho phù hợp với nội dung câu chuyện ?

- Hs có thể tạo ra nhiều kiểu kết thúc nh: em bé đợc một bác thợ đi làm về khuya đa vào nhà ăn Tết, hoặc bố em sực tỉnh cơn say đã đi đón em bé về

- Ngoài văn bản đã học, em còn biết truyện nào của nhà văn An-đéc-xen, hãy kể tóm tắt một câu chuyện mà em thích nhất ?

- Về nhà học bài

- Soạn bài: Đánh nhau với cối xay gió

_

Tuần 6 Tiết 23 Ngày 23/ 9

Trang 8

Tiếng việt:

trợ từ, thán từ.

A Mục tiêu.

- Học sinh hiểu đợc thế nào là trợ từ, thán từ

- Biết cách dùng trợ từ, thán từ trong các trờng hợp giao tiếp cụ thể

- Giáo dục ý thức dùng từ đúng hoàn cảnh giao tiếp

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án tài liệu

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trình dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra:Thế nào là từ ngữ địa phơng? Cho VD?

Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho VD?

- Bài mới.ơ

- Gv cung cấp ví dụ sgk bằng

bảng phụ

? Nghĩa của các câu trong ví dụ có

gì khác nhau ? Vì sao lại có sự

khác nhau đó ?

?Các từ " những, có " trong các câu

đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu

thị thái độ gì của ngời nói đối với

sự việc ?

?Em hãy tìm các từ có vai trò giống

từ " những, có" ? Ví dụ ?

- Gv khẳng định: đó là các trợ từ

Vậy thế nào là trợ từ ?

I.Trợ từ.

1 Ví dụ:

2 Nhận xét.

- Câu 1: nêu sự việc khách quan ( nó ăn số lợng hai bát cơm )

- Câu 2: có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều

- Câu 3: có ý nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là ít

- Có sự khác nhau đó là do câu có thêm từ " những, có ".

- Từ " những, có " dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh,

đánh giá của ngời nói đối với sự việc, sự vật nêu trong câu

- Các từ " chính, đích, ngay"

- Ví dụ :" chính nó ăn hai bát cơm "

- Hs phát biểu- Gv nhấn mạnh

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc

- Gv cung cấp bảng phụ ghi ví dụ

sgk

? Các từ " này, a, vâng" trong

những đoạn trích sau đây biểu thị

điều gì ?

? Nhận xét về cách dùng các từ "

này, a, vâng " bằng cách lựa chọn

các câu trả lời đúng:

a/ Các từ ấy có thể làm thành

một câu độc lập.

b/ Các từ ấy không thể làm thành

một câu độc lập.

c/ Các từ ấy không thể làm một

bộ phận của câu.

d/ Các từ ấy có thể cùng những

từ khác làm thành một câu và thờng

đứng đầu câu.

? Thế nào là thán từ?

II Thán từ.

1.Ví dụ:

2.Nhận xét.

- Từ " này " : gây sự chú ý của ngời đối thoại.

- Từ " a" : biểu thị sự tức giận ( có thể là vui mừng).

- Từ " vâng " : đáp lại lời ngời khác lễ phép, nghe theo.

* Nhận xét " a, d " là đúng về đặc tính ngữ pháp của các

từ trên

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc

- Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập

? Trong các câu dới đây từ nào là

trợ từ từ nào không phải là trợ từ?

? Giải thích nghĩa của các trợ từ in

đậm?

III.Luyện tập.

Bài 1:

- Các trợ từ: a,c,g i

Bài 2:

a Lấy: để nhấn mạnh mức tối thiểu, không yêu cầu hơn

b Nguyên: Chỉ có nh thế không có gì thêm.,gì khác Đến: từ biểu hiện ý nhấn mạnh về tính chất bất thờng của một hiện tợng để làm nổi bật mức độ cao của một việc

Trang 9

? Chỉ ra các thán từ trong đoạn trích

sau

- Hs đọc yêu cầu bài 4

- Hs đọc yêu cầu bài 5

c Cả: Từ biểu thị ý nhấn mạnh về mức độ cao hơn

d Cứ: Từ biểu thị nhấn mạnh thêm về sắc thái khẳng

định không kể khách quan ntn

Bài 3 :

- Các thán từ : a- này, à d- Chao ôi

b- ấy e- Hỡi ơi

c- vâng

Bài 4:

a.ha ha : biểu lộ sự sung sớng, vui mừng

-.ái ái: biểu lộ sự sợ hãi, khiếp đảm

b Than ôi: Biểu thị sự đau buồn thơng tiếc

Bài 5:

- ý nghĩa câu tục ngữ : Gọi dạ bảo vâng khuyên bảo

chúng ta cách dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép

D Củng cố Hớng dẫn.

? Khi nói và viết có nên sử dụng tuỳ tiện các thán từ không? Ví dụ?

- Về nhà học bài, hoàn thiện các bài tập trong sgk còn lại

- Tìm hiểu trớc bài " Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự".

_

Tuần 6 Tiết 24 Ngày soạn: 24/

9

Tập làm văn:

miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

A Mục tiêu.

- Học sinh nhận biết đợc sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và biểu cảm của ngời viết trong một văn bản tự sự

- Nắm đợc cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án tài liệu

- HS : Đọc trớc bài

C Tiến trình dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Cách tóm tắt văn bản tự sự?

- Bài mới

- Gv cung cấp bảng phụ ghi ví dụ

sgk

- Hs quan sát và trả lời các câu hỏi

? Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả, tự

sự, biểu cảm trong đoạn văn trên (chỉ

cụ thể từ ngữ, câu văn, hình ảnh, chi

tiết) ?

? Các yếu tố miêu tả và biểu cảm

đứng riêng hay đan xen với yếu tố tự

sự ?

- Hs thực hiện thao tác bỏ

I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự

1 Ví dụ:

2 Nhận xét

a Yếu tố miêu tả: Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại; mẹ tôi không còm cõi; gơng mặt vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má.

- Yếu tố biểu cảm: Hay tại sự sung sớng bỗng đợc trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình

mà mẹ tôi lại đẹp nh thuở còn sung túc (suy nghĩ); Tôi thấy những cảm giác thơm tho lạ thờng( cảm nhận); Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ êm dịu vô cùng ( phát biểu cảm tởng)

- Yếu tố tự sự : mẹ tôi vẫy tôi- tôi chạy theo xe chở mẹ- mẹ kéo lên xe- tôi oà lên khóc - mẹ tôi cũng sụt sùi theo - tôi ngồi bên mẹ, đầu ngả vào cánh tay mẹ, quan sát gơng mặt mẹ.

- Các yếu tố trên không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau: vừa kể, vừa tả và biểu cảm ( hs phân tích

-gv nhận xét )

b Bỏ hết yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Mẹ tôi vẫy tôi, Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi oà khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi

Trang 10

? Bỏ hết các yếu tố miêu tả và biểu

cảm trong đoạn văn trên, sau đó chép

lại các câu kể ngời, việc thành một

đoạn Đối chiếu hai đoạn văn để rút

ra nhận xét về vai trò và tác dụng của

yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn

tự sự?

? Bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn

trên chỉ để lại các câu văn tả và biểu

cảm thì đoạn văn trên sẽ bị ảnh hởng

ra sao? Nó có thành chuyện không?

Nhận xét về vai trò của yếu tố kể

trong văn tự sự ?

? Khi kể, ngời kể phải sử dụng những

phơng thức nào? Các phơng thức đó

có tác dụng gì ?

? Tìm một số đoạn văn tự sự có sử

dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm?

Phân tíchgiá trị của các yếu tố đó?

? Hãy viết một đoạn văn kể về những

giây… Sau đó viết một

ngồi bên mẹ, ngả đầu vào cánh tay mẹ, quan sát

g-ơng mặt mẹ

* Nhận xét:

- Miêu tả giúp cho vịêc kể lại cuộc gặp gỡ của hai

mẹ con thêm sinh động, có đủ màu sắc, hơng vị, hình dáng, diện mạo, nh hiện trớc mắt ngời đọc

- Biểu cảm giúp ngời viết thể hiện rõ tình mẫu tử sâu

nặng, buộc ngời đọc phải xúc động, trăn trở, suy nghĩ trớc sự viêc & nhân vật

- Hs thực hiện thao tác bỏ

c Nếu bỏ nh vậy thì đoạn văn không có chuyện, bởi cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên Các yếu tố miêu tả và biểu cảmchỉ có thể bám vào sự việc và nhân vật mới phát triển

3 Ghi nhớ:

- Hs đọc- Gv nhấn mạnh

II Luyện tập.

Bài 1

- Gv yêu cầu hs chọn và phân tích, chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong một đoạn văn trích trong văn

bản " Lão Hạc" - Nam Cao.

- Có thể là đoạn : " Khốn nạn nỡ tâm lừa nó".

Bài 2

* Nên kể theo thứ tự:

- Từ xa thấy ngời thân ntn( hình dáng, mái tóc) ?

- Lại gần ra sao ( Tả) ; Kể hành đông của mình và ngời thân

- Những biểu hiện tình cảm của hai ngời

D Củng cố Hớng dẫn.

? Trong bài viết số 1 vừa rồi, em đã thực hiện các thao tác trên ntn?

- Về nhà học bài, hoàn thiện các phần bài tập còn

bài Soạn bài : " Đánh nhau với cối xay gió"

_

Tuần 7 Tiết 25 Ngày soạn:6/ 10

Văn bản:

Đánh nhau với cối xay gió.

( Trích " Đôn- ki- hô- tê" của Xéc- van- tét ).

A Mục tiêu.

- Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của tác giả Xéc- van- tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn- ki- hô- tê và Xan- chô Pan- xa tơng phản về mọi mặt; đánh giá đúng đắn các mặt tốt, xấu của hai nhân vật ấy, từ đó rút ra bài học thực tiễn

- Nhận biết đợc cách xây dựng nhân vật theo lối tơng phản đối lập: các chi tiết liên quan

đến hai nhân vật đối chọi nhau, tạo tính hài hớc, gây cời trong các chi tiết và tính cách

- Giáo dục ý thức noi gơng những đức tính tốt, phê phán những thói xấu

B Chuẩn bị.

- GV: sgk, sgv, giáo án tài liệu

- HS : Trả lời câu hỏi sgk

C Tiến trìng dạy học.

- Tổ chức

- Kiểm tra: Những biện pháp NT chủ yếu đợc tác giả An đec xénử dụng thành công trong

chuyện cổ tích Cô bé bán diêm là gì? Phân tích một vài dẫn chứng để chứng minh?

- Bài mới

Ngày đăng: 08/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Văn 8 - Tuần 5,6,7
Bảng ph ụ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w