Bài mới : Giới thiệu : Sơ lợc về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong vờn bách thú –
Trang 1- Sơ giản về phong trào thơ mới.
- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do.
- Hình tựng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích đợc chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do.
II Chuẩn bị.
1 - Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới.
2 - Học sinh: tìm hiểu bài thơ.
III Tiến trình dạy và học
1 ổn định lớp
2 Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : Giới thiệu : Sơ lợc về thơ mới và phong trào thơ mới; Thế Lữ là nhà thơ có
công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân; “ Nhớ rừng ” là lời con hổ trong vờn bách thú – tác giả mợn lời con hổ …bài thơ có đ bài thơ có đ ợc sự đồng cảm rộng lớn, có tiếng vang lớn.
Hoạt động 1 :
- Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm/
HS nêu.
GV nhấn mạnh.
- Bài thơ đợc tác giả ngắt thành 5 đoạn, hãy
cho biết nội dung mỗi đoạn?
Hoạt động 2 :
- Hai câu đầu nói lên điều gì về hoàn cảnh đặc
biệt và tâm trạng của con hổ?
(bị giam cầm trong cũi sắt, căm hờn, uất hận)
- Em có nhận xét gì về từ ngữ trong hai câu
thơ này?
(Từ gợi tả, diễn tả tâm trạng căm hờn, uất ức
âm ỉ, luôn thờng trực trong tâm hồn)
(Đọc lại đoạn 4)
- Cảnh vờn bách thú đợc miêu tả ntn?
(Đơn điệu, nhàn tẻ, đều chỉ là nhân tạo do
bàn tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên tầm
th-ờng, giả dối, không phải là TG của tự nhiên to
lớn, mạnh mẽ)
-Cảnh tợng ấy khiến tâm trạng của hổ ntn?
(Căm giận, uất ức dồn nén trong lòng kéo dài)
I.Tìm hiểu chung
1.Tác gi ả
- Là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới buổi đầu (1932-1935)
2.Tác phẩm
- Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ
- Viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền…bài thơ có đ
Trang 2- Sơ giản về phong trào thơ mới.
- Chiều sâu t tởng yêu nớc thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vơn tới cuộc sống tự do.
- Hình tựng nghệ thuật độc đáo, có ý nghĩa của bài thơ Nhớ Rừng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích đợc chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
(bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn,
giọng nguồn …bài thơ có đ )
- Những từ ngữ đó khiến em hình dung ra
cảnh ntn?
(Núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao,
phi thờng, cũng hoang vu, bí mật – giang
sơn của hổ xa kia)
- Trong khung cảnh đó hình ảnh con hổ
hiện ra với vẻ đẹp ntn? (oai phong lẫm
câu hỏi tu từ, liệt kê, giọng điệu nhanh).
Tác dụng của NT đó? (làm nổi bật vẻ đẹp
hùng vĩ, thơ mộng của núi rừng, t thế lẫm
liệt, kiêu hãnh của chúa sơn lâm đầy
quyền uy và nỗi nhớ tiếc không nguôi)
- Em có nhận xét gì cuộc sống con hổ?
- Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh nêu
2 Con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ
- Cảnh núi rừng đại ngàn lớn lao, phi ờng
th Cuộc sống tự do, tung hoành đầy quyền uy
* Tâm sự con hổ – Tâm sự con ngời
- Bất hoà với thực tại
- Khao khát tự do mãnh liệt
3 Những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Sử dụng bút pháp lãng mạn, với nhiều biện pháp nghệ thuật nh nhân hoá, đối lập, phóng đại, sử dụng từ ngữ gợi hình, giầu sức biểu cảm.
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012
Trang 3Mạch cảm xúc sôi nổi, tuôn trào đặc
điểm tiêu biểu của bút pháp lãng mạn.
Con hổ có vẻ đẹp oai hùng, là chúa sơn
lâm, đầy quyền uy bị tù hãm trong cũi sắt
biểu tợng về ngời anh hùng Cảnh sơn
lâm hùng vĩ, vẻ đẹp của vị chúa tể Cách
ngắt nhịp linh hoạt.
Hoạt động 3.
Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Xây dựnh hình tợng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa
- Có âm điệu thơ biến hoá qua mỗi đoạn thơ nhng thống nhất ở giọng điệu giữ dội,
- Học thuộc lũng nài thơ.
- Phõn tớch cỏc nội dung.
:
N.S : 28/12/2011 N.G : 29/12/2011
Tiết CÂU NGHI Vấn
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
- Hiểu đợc đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu nghi vấn : dùng để hỏi.
2.T tởng Bớc đầu ý thức sử dụng câu nghi vẫn trong giao tiếp.
3 Kĩ nẵng Rèn kĩ năng sử dung câu nghi vẫn
2 Kiểm tra bài cũ: Chuẩn bị bài
3 Bài mới : trong tiếng việt cũng nh nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu
có một số đặc điểm, hình thức nhất định Những đặc điểm hình thức tơng ứng với một chức năng khác Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về câu nghi vấn
Hoạt động 1 :
Hs đọc câu hỏi : VD và câu hỏi (SGK)
Trao đổi nhóm hai bạn : 5 phút
Bài tập nhanh : Đặt câu nghi vấn
Hai học sinh lên bảng, nhận xét, sửa chữa
Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1.Ví dụ (SGK)
2 Nhận xét
a Câu nghi vấn
- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay u thơng chúng con đói quá?
- Đặc điểm : + Đấu chấm hỏi + Câu có những từ nghi vấn : có …bài thơ có đ không, làm (sao), hay (là)
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012
Trang 4năng chính của câu nghi vấn?
Xác định câu đúng? sai? Giải thích?
b Câu nghi vấn dùng để hỏi
a Căn cứ vào từ ngữ - dấu câu
b Không thể thay, nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành câu thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn.
- Câu 2 : Có giả định – ngời đợc hỏi trớc
-Gọi HS đọc lại cỏc ghi nhớ.
-Lưu ý lại cho HS nắm bắt kĩ hơn nội dung của bài tập 4 và 6.
1.Kiến thức:
Giúp học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý.
2.T tởng:
- Nhận dạng được cỏc đoạn văn thuyết minh và sữa cỏc lỗi thường gặp.
- Cú kĩ năng xõy dựng đoạn văn thuyết minh
2 Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới : Để hoàn thành một văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng một vai trò quan
trọng Viết tốt đoạn văn là điều kiện để làm tốt bài văn.
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012
Trang 5- H/s đọc 2 đoạn văn tìm hiểu theo câu
hỏi SGk
- Thảo luận nhóm đôi 3 phút
H/s nhận xét và sửa lại đoạn a
+ Bớc 1 yêu cầu nêu nhợc điểm
+ Bớc 2 cách sửa viết lại- giới thiệu đèn
-Viết đoạn giới thiệu trờng em
-Mở bài, kết bài khoảng 1 đến 2 câu
GV h/dẫn HS làm.
1.Nhận dạng các đoạn văn
- Đoạn a : câu chủ đề câu 1 Các câu sau :câu 2 cung cấp thông tin lợng nớc ngọt ít ỏi – câu3 lợng nớc ấy bị ô nhiễm – câu 4sự cần thiết nớc ở các nớc thế giới thứ 3 – câu 5 dự báo đến năm 2005 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc
- Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ
câu chủ đề Đoạn a là đoạn văn diễn
dịch
-Đoan b từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng – các câu tiếp cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các hoạt
động đã làm Đoạn b là đoạn văn song
hành.
2.Sửa các đoạn văn thuyết minh
- Vấn đề thuyết minh: bút bi
- Đoạn văn mắc lỗi: không làm rõ chủ
đề, cha có ý công dụng, các ý còn sắp xếp lộn xộn thiếu mạch lạc
- Giới thiệu cây bút bi: cấu tạo công dụng, cách sử dụng
- Tách làm 3 đoạn: theo 3 ý:cấu tạo , công dụng , sử dụng.
3.Viết đoạn văn thuyết minh
4 Ghi nhớ :SGK
II Luyện tập
1 Bài tập 1 Viết đoạn văn giới thiệu
tr-ờng em.
* Mở bài: mời bạn đén thăm trờng tôi Đó
là một ngôi trờng nhỏ đẹp nằm vạnh đờng Nguyễn Văn Cừ
* Kết bài : Trờng tôi nh thế đó: giản dị, khiêm nhờng và siết bao gắn bó Chúng tôi yêu quý ngôi trờng nh ngôi nhà của mình Chắc chắn những kỉ niệm về mái tr- òng sẽ đi cùng chúng tôi trong suốt cuộc
đời
2 Bài tập 2: Chủ đề Hồ Chí Minh
Bớc 1: Tìm ý Bớc 2: Viết đoạn
Trang 6I.Mục tiêu bài học
2 Kiểm tra bài cũ :
H Đọc thuộc bài thơ “ Nhớ Rừng” Nêu nội dung chính của bài thơ.
3.Bài mới
- Giới thiệu nét chính về tác giả?
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì? (8 chữ)
- Bố cục của bài thơ?
- Làng quê của tác giả đợc giới thiệu ở hai câu
mở đầu có gì đặc biệt?
(bình dị, tự nhiên, giới thiệu chung về làng
quê của mình, chỉ có ý nghĩa thông tin)
- Đoàn thuyền ra khơi trong khung cảnh ntn?
(bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng
- Chi tiết nào đặc tả con thuyền? (cánh
buồm) Có gì độc đáo trong chi tiết này? (so
- Ngời dân chài đợc miêu tả ntn? Cảm nhận
của em về ngời dân chài qua những chi tiết
đẹp hùng tráng.
- Hình ảnh cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng liêng và thơ mộng Đó chính là biểu tợng của làng chài.
- Con thuyền gắn bó mật thiết với sự
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012
Trang 7(sự nhạy cảm, tấm lòng gắn bó sâu nặng với
quê hơng).
HS đọc đoạn cuối.
- Trong xa cách, tác giả nhớ tới những điều gì
nơi quê nhà?
- Giọng thơ ở khổ kết ntn? (giản dị, tự nhiên)
- Hãy nhận xét về tình cảm của tác giả?
- Bài thơ có những nét đặc sắc NT gì nổi bật?
- Theo em bài thơ đợc viết theo phơng thức
nào?
(là thơ trữ tình, phơng thức biểu cảm)
- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc điều gì về
cuộc sống ngời dân làng chài và nhà thơ?
H.Hóy nờu những nột nghệ thuật đặc sắc?
HS trả lời.
H Bài thơ cú ý nghĩa ntn?
HS đọc diễn cảm bài thơ.
sống con ngời tâm hồn tinh tế của tác giả.
3 Nỗi nhớ quê hơng
- Nỗi nhớ chân thành, tha thiết, khôn nguôi của người con khi xa quờ hương
- Qua đú cho ta thấy hỡnh ảnh quờ hương luụn sống trong tõm trớ nhà thơ với sức ỏm ảnh mảnh liệt
III Tổng kết
1 NT : Sự sáng tạo hình ảnh thơ : vừa
chân thực, vừa bay bổng, lãng mạn.
2 í nghĩa: Bài thơ là bày tỏ của tỏc
giả về một tỡnh yờu tha thiết đối với quờ hương làng biển
* Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập
4 Củng cố:
-Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ.
-Gọi HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ.
Trang 8- Đọc thuộc 8 câu miêu tả cảnh đoàn thuyền về bến và phân tích?
- Nỗi nhớ quê hơng của tác giả đợc diễn tả ntn? Nét đặc sắc về NT của bài thơ?
- Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?
- Hãy viết một câu có bốn chữ đầu là “ Khi con
tu hú ” để tóm tắt ND bài thơ?
(Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến ngời tù
cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam
chật chội càng thêm khát khao cháy bỏng cuộc
sống tự do tng bừng ở ngoài)
- Bài thơ chia mấy phần?
Hoạt động 2 :
- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm
hồn ngời chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh
mùa hè ntn?
- Từ những cảm nhận về mùa hè từ trong tù, ta
thấy tâm hồn của nhà thơ ntn?
Hoạt động 3 :
- Phân tích tâm trạng ngời tù ở 4 câu thơ cuối?
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu hú,
nhng tâm trạng ngời tù khi nghe tiếng tu hú thể
hiện ở đoạn đầu và đoạn cuối rất khác nhau Vì
sao?
- Nét đặc sắc về NT của bài thơ là gì?
- Qua bài thơ, em cảm nhận đợc những điều cao
đẹp nào trong tâm hồn nhà thơ - chiến sĩ cách
- Sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ
- Nhan đề : là vế phụ của một câu trọn ý.
- Cho HS nhận xột nghệ thuật bài thơ.
- Cho HS đọc lại bài thơ và nội dung phần ghi nhớ
Trang 9- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
2.T tởng Có ý thức sử dụng câu nghi vẫn trong giao tiếp.
3 Kĩ nẵng Rèn kĩ năng sử dung câu nghi vẫn
2 Kiểm tra bài cũ.
Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho VD?
3 Bài mới : Giới thiệu bài : Câu văn cũng nh cuộc đời, cuộc đời luôn thay đổi thì câu
văn cũng phải luôn thay đổi để thực hiện chức năng diễn đạt chính xác tinh tế
những cảm xúc, những tâm trạng vô cùng phong phú đa dạng phức tạp của con
ng-ời Vì thế các em có thể gặp rất nhiều câu văn có hình thức giống nh một câu nghi vấn nhng thực tế nó không phải là câu nghi vấn đích thực.
Câu nghi vấn có những chức năng gì?
-Có phải bao giờ kết thúc câu nghi vấn
cũng bằng dấu chấm hỏi không?
Bài 3 : Đặt câu không dùng để hỏi
+ Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung
bộ phim “ đất phơng nam” đợc không?
+ Chị Dậu ơi? Sao đời ngời nông dân lại
khốn khổ nh thế?
I Những chức năng khác 1.VD :
a Những ngời muôn năm cũ …bài thơ có đ Giờ?
b Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?->
c Có biết không?Lính đâu! Sao mày dám
để nó chạy xồng xộc vào đây nh vậy? Không còn phép tắc gì nữa à-> đe dọa
d Cả đoạn là câu nghi vấn-> khẳng định
e “ Con gái tôi vẽ đây ”? chả lẽ đúng là
nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!->cảm xúc ngạc nhiên
2.Chức năng : Cầu khiến, phủ định, đe
doạ, bộc lộ cảm xúc …bài thơ có đ Một số tr ờng hơp câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập Bài 1: Xác định câu nghi vấn- chức năng
a: Con ngời đáng kính …bài thơ có đ Binh T ?
Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ngạc nhiên b: Câu cuối không phải là câu hỏi
+ Chức năng phủ định + Thay câu nghi vấn có nghĩa tơng tự + Cụ không phải lo xa quá nh vậy? Không nên nhịn đói mà để tiền lại? ăn hết
đến lúc chết không có tiền để mà lo liệu
Bài 4: Mối quan hệ rất thân mật
4 Củng cố:
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012
Trang 10- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ ở cả hai bài.
- Khỏi quỏt lại nội dung bài học cho HS
Tiết 84 : Thuyết minh về một phơng pháp (cách làm)
I Mục tiêu bài học
- Trong 3 mục đó, mục nào là quan trọng?
- Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào?
(thứ tự nhất định : trớc sau cho kết
quả mong muốn)
- Em có nhận xét gì về lời văn của 2 VB?
(gọn, súc tích, vừa đủ)
- HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 2 :
- Một số trò chơi : Chiếc nón kỳ diệu, trò
chơi âm nhạc, đuổi hình bắt chữ…bài thơ có đ
- HS đọc bài “ Phơng pháp đọc nhanh ”
- Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề?
- Có các cách đọc nào?
I Giới thiệu một phơng pháp (cách làm)
a Số ngời chơi, dụng cụ chơi.
b Cách chơi (luật chơi)
- Thắng?
- Thua?
- Phạm luật?
c Yêu cầu đối với trò chơi.
3 Kết bài.Kết quả, cảm nghĩ về trò chơi.
Bài 2 :
* Cách đặt vấn đề (Ngày nay …bài thơ có đ vấn đề) : yêu cầu thực tiễn cấp thiết hoặc buộc phải tìm cách đọc nhanh.
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012
Trang 11- ND và hiệu quả của phơng pháp đọc
nhanh đợc nêu trong bài ntn?
- Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với
việc giới thiệu phơng pháp đọc nhanh?
(CM cho sự cần thiết, yêu cầu, cách thức,
khả năng, tác dụng của phơng pháp đọc
nhanh là có cơ sở và có thể áp dụng, rèn
luyện đợc với mỗi ngời chúng ta)
* Thân bài (có nhiều cách đọc …bài thơ có đ có ý chí)
- Giới thiệu những cách đọc chủ yếu : + Cách đọc thành tiếng
4.Củng cố.
- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ.
-Đọc một số bài văn thuyết minh cho HS nghe.
- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ.
3 Bài mới : ở lớp7, các em đã học những bài thơ nào hay của chủ tịch HCM? Đó là
những bài thơ nổi tiếng viết hồi đầu k/c chống TDP Còn hôm nay, chúng ta lại gặp Bác ở suối Lê -nin, hang Pắc Bó huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941.
- HS đọc CT
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì? (Thất ngôn tứ
tuyệt)
- Tinh thần chung của bài thơ là gì?
(cảm giác vui thích sảng khoái)
HS theo dừi SGK.
- Đọc câu mở đầu, cho biết cấu tạo câu thơ này
I.Tìm hiểu chung
Trang 12có gì đặc biệt? (tạo thành hai vế sóng đôi nhịp
nhàng, cân xứng, diễn tả cái lặp đi lặp lại đã trở
thành nề nếp)
- Em hiểu câu thứ 2 có nội dung ntn?
- ở câu thơ thứ 3, tác giả đã sử dụng BPNT gì?
- Câu 2 : Giọng điệu vui, thức ăn đầy
đủ tới mức d thừa Trong gian khổ vẫn
th thái, ung dung.
- Câu 3 : Nơi làm việc thật thơ mộng giữa thiên nhiên hùng vĩ.
2 Cái sang của cuộc đời cách “ ”
- Gọi HS đọc lại bài thơ.
- Hóy khỏi quỏt nội dung của bài thơ.
- Gọi HS đọc lại nội dung ghi nhớ.
5 Dặn dũ:
- Học thuộc lũng bài thơ, ghi nhớ.
- Phõn tớch bài thơ
- Làm bài tập sgk, sbt.
- Chuẩn bị bài Cõu cầu khiến
N.S: 8/1/2012 N.G: 9/1/2012
Tiết 86: CÂU CẦU KHIẾN
I Mục tiêu bài học.
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- HS đọc Vd ( SGK) 1
- Trao đổi nhóm 2’ câu hỏi trong SGK
a) Những đoạn trích trên có câu nào là câu
cầu khiến?
b) Đặc điểm, hình thức của câu cầu
khiến?
c) Câu cầu khiến dùng để làm gì?
a : - Thôi đừng lo lắng: Khuyên bảo
- Cứ về đi Yêu cầu
- Đi thôi cony/c
b : Có các từ cầu khiến : đừng, đi, thôi
- Hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức
năng của câu cầu khiến?
Bài tập 2:
- Gọi h/s đọc - đọc đúng ngữ điệu
- Cách đọc câu “ Mở cửa” trong VD b có
gì khác với đọc “ Mở cửa” câu a?
Câu b phát âm với giọng nhấn mạnh
hơn
- Câu “ Mở cửa! ” dùng để làm gì?, khác
với câu ‘mở cửa” trong (a) ở chỗ nào?
- Quan sát Vd, khi viết câu cầu khiến cần
chú ý điều gì?
- HS đọc to ghi nhớ ( SGK)
- Y/c làm việc cá nhân trong vở BT
- Chữa bài, nhận xét, Bổ sung
Câu a: Nghĩa không đổi nhng t/c y/c
nhẹ hơn
b: Nghĩa cầu khiến mạnh, có vẻ kém lịch
sự
c: ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta
gồm ngời nói, ngời nghe còn các anh chỉ
có ngời nghe
-Thảo luận nhóm 4 bạn
- Các nhóm trởng báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét bố sung
Câu hỏi bổ sung:
Trờng hợpc: tình huống mô tả trong
truyện và hình thức vắng mặt CN trong
hai câu cầu khiến có gì liên quan với nhau
không?
-Có trong tình huống gấp gáp, đồi
những ngời có liên quan phải có hđ
nhanh, kịp thời, cầu khiến thờng rất ngắn
gọn- vắng CN
I Đặc diểm hình thức và chức năng
1.VD: 1 ( SGK) Nhận xét ( SGK)
- Có từ ngữ cầu khiến : Hãy , đừng, chớ
- Chức năng : ra lệnh , y/c, đề nghị, khuyên bảo…bài thơ có đ
b: Hát trớc đi c: Nay các anh đừng
2 BT2: Câu cầu khiến
a: Thôi …bài thơ có đ ấy đi b: Các con đừng khóc c: Đa tay cho tôi mau!, cầm lấy tay tôi nữa!
Câu a: Vắng CN- từ cầu khiến đi b: Có CN- từ cầu khiến đừng
c: Vắng CN- không có từ cầu khiến
chỉ có ngữ điệu cầu khiến
3.BT3:
Ở (a) vắng chủ ngữ Ở (b) cú chủ ngữ Nhờ cú chủ ngữ (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rừ tỡnh cảm của người núi đối với người nghe.
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
Phạm Thanh Huyền Năm học: 2011-2012