II/ các hoạt động dạy học: 1/ Giới thiệu bài: Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ học về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số có nhớ.. + Thái độ của các bạn ra sao trớc hành độ
Trang 1Tuần 5
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
Toán : Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
( có nhớ ).
I/ Mục tiêu: Giúp hs
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )
- áp dụng phép nhân sốcó hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố bài toán về tìm số hạng cha biết
II/ các hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài:
Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ học về phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ
số ( có nhớ)
2/ H ớng dẫn hs nhân số có hai chữ số với số có một chữ số :
a/ Phép nhân: 26 x 3
- GV viết lên bảng phép nhân: 26 x 3
- Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính cả lớp đặt tính giấy nháp
GV hỏi: Khi thực hiện phép nhân này, ta thực hiện tính từ đâu?
( Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục )
- Yêu cầu hs suy nghĩ thực hiện phép tính
Bài 4: 4 em lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
- Yêu cầu hs nêu miệng cách tính
Trang 2- Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét ( dài 35 mét ).
- Vậy muốn biết cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét ta làm thế nào? ( Ta tính tích 35 x 2 )
- 1 em lên bảng giải- Cả lớp giải vào vở
Tóm tắt 1 tấm: 35 m 2 tấm…m ? Bài giải Cả hai tấm vải dài là: 35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70 m Bài 3: Yêu cầu hs tự làm - 2 hs lên bảng làm
x : 6 = 12 x : 4 = 23 x = 12 x 6 x = 23 x 4 x= 72 x= 92
GV hỏi: Vì sao khi tìm x ở phần a, em lại tính tích 12 x 6 ( Vì sao khi tìm x trong phần a, em lại tính tích 21 x 6? ( Vì x là số bị chia trong phép chia x : 6 = 12, nên muốn tìm x ta lấy thơng nhân với số chia) 3/ Củng cố dặn dò: - Cho hs chơi trò chơi: Nối nhanh phép tính với kết quả 28 x 6 144
36 x 4 168
82 x 5 297
99x 3 410
4/ Nhận xét tiết học: - Tuyên dơng những hs tích cực học tập - Nhắc nhở hs không chú ý nghe giảng bài Tiết 4-5 Tập đọc kể chuyện: Ngời lính dũng cảm I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc
1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Hớng dẫn hs đọc đúng: loạt đạn, hạ lệnh, nứa tép, leo trèo
- Biết đọc phân biệt ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú lính nhỏ, viên tớng, thầy giáo
2/ Rèn kỹ năng đọc hiểu:
Trang 3- Hiểu nghĩa các từ nhữ: nứa tép, ô qua trám, thủ lĩnh , hoa mời giờ, nghiêm giọng, quả quyết.
- Hiểu cốt truyện và điều câu chuyện muốn nói với chúng em: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Ngời dám nhận lỗi và sửa lỗi là ngời dũng cảm
B/ Kể chuyện
1/ Rèn kỹ năng nói:
-Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ trong sgk, kể lại đợc câu chuyện
- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện nhận xét, đánh giá đúng lời kể củabạn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện đọc sgk
III/ Các hoạt động dạy và học: Tập đọc
A/ Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 hs nối tiếp nhau đọc bài: Ông ngoại
- Yêu cầu hs nói đợc nội dung của bài: ( Tình cảm của bạn nhỏ đối với ông ngoại của mình, bạn rất yêu quý ông và xem ông là ngời thầy đầu tiên của mình)
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tuần 5 các em sẽ học chủ điểm: Tới trờng Truyện mở đầuchủ điểm là: Ngời lính dũng cảm Các em hãy đọc truyện và cùng tìm hiểu xem, ngời nh thế nào là ngời lính dũng cảm
- Cho hs quan sát tranh
2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc mẫu toàn bài:
b/ Hớng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu – GV theo dõi sửa sai cho các em
- Sau một lợt hs đọc gv rút ra những từ nhiều hs đọc sai hớng dẫn cả lớp đọc
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- GV hớng dẫn các em nhấn giọng và ngắt, nghỉ câu văn sau:
- Lời viên tớng: Vợt rào,/ bắt sống lấy nó!// Chỉ những thằng hèn mới chui Về thôi! ( mệnh lệnh dứt khoát )
- Lời chú lính nhỏ: Chui vào à? ( rụt rè )
- Ra vờn đi! (khẽ rụt rè )
- Nhng nh vậy là hèn ( quả quyết )
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Yêu cầu hs đọc chú giải các từ đợc chú giải cuối bài
+ Yêu cầu hs đặt câu với từ: thủ lỉnh, quả quyết
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Bốn tổ nối tiếp nhau đọc đồng thanh 4 đoạn của truyện
- Một hs đọc lại toàn bộ truyện
3/ H ớng dẫn hs tìm hiểu bài :
- Một hs đọc thành tiếng đoạn 1, trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò gì? ở đâu? ( Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vờn ờng )
Trang 4tr Cả lớp đọc thầm đoạn 2 trả lời:
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hỏng dới chân rào?
- (Chú lính sợ làm đổ hàng rào vờn trờng)
+ Việc leo trèo của các bạn nhỏ khác đã gây ra hậu quả gì?
( Hàng rào đổ Tớng sĩ ngã đè luống hoa mời giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏ )
- HS đọc đoạn 3 – trả lời:
+ Thầy giáo chờ mong điều gì ở hs trong lớp?
( Thầy mong hs dũng cảm nhận khuyết điểm )
+ Vì sao chú lính nhỏ lại run lên lhi nghe thầy giáo hỏi?
( Vì chú sợ hãi/ Vì chú đang suy nghĩ căng thẳng: nhận hay không nhận lỗi./ Vì chú quyết
định nhận lỗi_
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 trả lời :
+ Phản ứng của lính nhỏ nh thế nào khi nghe lệnh”Về thôi!” của viên tớng quân
( Chú nói nhng nh vậy là hèn, rồi quyết định bớc về phía vờn trờng)
+ Thái độ của các bạn ra sao trớc hành động của chú lính nhỏ/
( Mọi ngời sững nhìn chú, rôi bớc nhanh theo chú nh bớc theo một ngời lính dũng cảm).+ Ai là ngời lính dũng cảm trong truyện này? Vì sao?( Chú lính đã chui qua lỗ hỏng dới chân hàng rào lại là ngời dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi)
2/ H ớng dẫn hs kể chuyện theo tranh :
- HS quan sát lần lợt 4 bức tranh minh hoạ sgk
- GV treo tranh, yêu cầu 4 hs nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện, theo gợi ý
+ Tranh 1: Viên tớng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ có thái độ ra sao?
+ Tranh 2: Cả tốp vợt rào băng cách nào? Chú lính nhỏ vợt rào bằng cách nào? Kết quả ra sao?
+ Tranh 3: Thầy giáo nói gì với hs? Thầy mong điều gì ở các bạn?
+ Tranh 4: Viên tớng ra lệnh thế nào? Chú lính nhỏ phản ứng ra sao? Câu chuyện kết thúcthế nào?
- Sau mỗi lần hs kể gv nhận xét nhanh
- Gọi 2 em xung phong kể toàn bộ câu chuyện
Trang 5- Yêu cầu các em về nhà tập lại câu chuyện cho bạn bè và ngời thân nghe.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay các em sẽ củng cố về nhân số có hai chữ số có nhớ Củng cố cách xem giờ
- Yêu cầu hs nêu cách tính
Bài 2 : Yêu cầu hs đọc đề bài: Đặt tính rồi tính
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề bài
- Yêu cầu hs tự suy nghĩ tự làm bài – 1 em lên bảng giải
Trang 6Bài 4: Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu hs lấy đồng hồ của mình ra
- GV đọc từng giờ, hs quay số giờ đúng nh gv đọc
Bài 5: HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho hs thi nối nhanh 2 phép tính có cùng kết quả
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, chơi theo hình thức tiếp sức Mỗi phép tính đúng đợc 1
điểm, đội xong thứ hai đợc 3 điểm, xong thứ 3 đợc 2 điểm
- Tuyên dơng những hs tích cực hăng say phát biểu xây dựng bài
- Nhắc hs cha chú ý nghe giảng bài
- Bảng phụ viết bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy và học:
A/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 em lên bảng, cả lớp viết bảng con:
+ loay hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục
- HS nhận xét bài trên bảng- GV củng cố cách viết và ghi điểm
- Nhận xét cách viết bảng con
- Nhận xét sự chuẩn bị baì cũ của hs
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ viết một đoạn trong bài: Ngời lính dũng
cảm và làm một số bài tập phân biệt vần n/l, viết đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng
2/ H ớng dẫn hs nghe – viết :
a/ 1 hs đọc đoạn văn cần viết chính tả Cả lớp đọc thầm theo
- GV hỏi:
Trang 7+ Đoạn văn này kể gì? ( Lớp học tan, chú lính rủ viên tớng ra vờn sửa hàng rào, viên tớng không nghe Chú nói: “Nhng nh vậy là hèn”, và quả quyết bớc về phía vờn trờng Các bạn nhìn chú ngạc nhiên rồi nhanh chóng bớc theo chú.)
* Hớng dẫn hs nhận xét chính tả:
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có mấy câu? ( 6 câu )
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa? ( Các chữ đầu câu và tên riêng )
+ Lời các nhân vật đợc đánh dấu bằng dấu gì? ( Sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng)
- HS viết ra nháp những tiếng khó: quả quyết, vờn trờng, viên tớng, khoát tay
b/ GV đọc bài cho hs viết bài vào vở:
- GV đọc từng cụm từ, nhắc lại 2 đến 3 lần
c/ Chấm chữa bài:
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- GV chấm một số bài, nhận xét từng bài viết, chữa một số lỗi phổ biến
3/ H ớng dẫn hs làm bài tập :â
a/ Bài tập 2: Yêu cầu hs làm bài tập 2a
- 1 em đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm bài vào vở – 2 em lên bảng làm
- Nhận xét bài trên bảng, yêu cầu 3 em đọc lại kết quả đúng
+ Hoa lựu nở đầy một vờn đỏ nắng
- Yêu cầu các em học thuộc lòng thứ tự 28 tên chữ
- Nhắc những hs viết sai về nhà viết lại những chữ viết sai, mỗi chữ viết một dòng
Trang 8Tập đọc ; Cuộc họp của chữ viết .
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng các từ: tấm tắc, lắc đầu, tan học, hoàn toàn, mũ sắt
- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài và biết phân biệt lời các nhân vật khi đọc bài
2/ Đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối bài
- Nắm đợc nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Thấy đợc tầm quan trọng của dấu chấm, nếu đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho ngời đọc hiểu lầm ý của câu
- Nắm đợc trình tự của một cuộc họp thông thờng
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh mình hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu:
+ Tha các bạn.// Hôm nay,/ chúng ta họp để tìm cách giúp đỡ em Hoàng.// Hoàng hoàn toàn không biết dấu chấm câu.// Có đoạn văn em viết thế này:// “Chú lính bớc vào đầu chú.//
Đội mũ sắt dới chân.// Đôi dày da trên trán lấm tấm mồ hôi.//”
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em học thuộc lòng bài : Mùa thu của em
- Trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ tả những màu sắc nào của mùa thu: ( Màu vàng hoa cúc, màu xanh của cốm mới)
+ Hãy tìm những hình ảnh so sánh có trong bài?( Có hai hình ảnh so sánh: hoa cúc nh nghìn còn mắt mở nhìn trời/ mùi hơng nh gợi từ màu lá sen)
- Gọi hs nhận sét cách đọc và câu trả lời của bạn
- GV nhận xét ghi điểm
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Bài tập đọc hôm nay các em sẽ đợc học, sẽ giúp các em tham gia vào cuộc
họp của chữ viết Nội dung của cuộc họp là gì? chúng ta cùng tìm hiểu bài: Cuộc họp của chữ viết
2/ Luyện đọc:
a/ GV đọc mẫu:
- Giọng ngời dẫn chuyện hóm hỉnh
- Giọng bác chữ A: to, dõng dạc
- Giọng cấu chấm: rõ ràng rành mạch
- Giọng đám đông khi ngạc nhiên, khi phân vân
b/ Hớng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* HS luyện đọc từng câu:
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu – GV chú ý sửa sai cho các em
- Sau một lợt hs đọc gv rút ra những từ nhiều em đọc sai, hớng dẫn các em luyện đọc GV chú ý đến những từ ở phần cần đọc đúng
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- GV chia đoạn, yêu cầu hs chú ý:
+ Đoạn 1; Vừa tan học…mồ hôi
+ Đoạn 2: Có tiếng xì xào…mồ hôi
+ Đoạn 3: Tiếng cời…ẩu thế nhỉ
+ Đoạn 4 : Phần còn lại
Trang 9- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn văn hớng dẫn các em cách ngắt, nghỉ giữa các câu
* Đọc từng đoạn tron nhóm:
- HS luyện đọc trong nhóm GV theo dõi uốn nắn các em đọc
- 4 nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- 1 hs đọc cả bài
3/ Hớng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu 1 em đọc thành tiếng đoạn 1, Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
( Họp cách giúp đỡ bạn Hoàng, Hoàng hoàn toàn không biết dấu chấm câu, nên đã viết những câu rất buồn cời )
- Yêu cầu 1 hs đọc to đoạn 2, cả lớp suy nghĩ trả lời:
+ Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp đỡ bạn hoàng?
( Cuộc họp đề nghị anh Dấu Chấm mỗi khi Hoàng định chấm câu thì nhắc Hoàng đọc lại câu văn một lần nữa)
GV nói: Đây là một câu chuyện vui, nhng đợc viết đúng theo trình tự của một cuộc họp thông thờng trong cuộc sống hàng ngày Chúng ta cùng tìm hiểu trình tự của một cuộc họp
- GV phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ lớn, có ghi sẵn trình tự cuộc họp nh câu hỏi 3 Yêu cầu hs thảo luận để trả lời câu hỏi
Diễn biến của cuộc họp
+ Mục đích cuộc họp: Hôm nay chúng ta họp để tim cách giúp đỡ em Hoàng
+ Nêu tình hình của lớp: Em Hoàng hoàn toàn không biết dấu chấm câu Có đoạn em viết thế này:”Chú lính bớc vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dới chân Đi đôi dày da lấm tấm mồ hôi.”
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó: Tất cả là do Hoàng chẳng bao giờ chú ý đến dấu chấm câu Mỏi tay chỗ nào cậu chấm chỗ ấy
+ Nêu cách giải quyết: Từ nay mỗi khi Hoàng định đặt dấu chấm câu, Hoàng phải đọc
câu Luyện đọc lại:
- HS đọc bài theo hình thức phân vai
- 4 em tự phân vai: ngời dẫn chuyện, bác chữ A., đám đông, Dấu Chấm
- Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt nhất
5/ Củng cố dặn dò:
- GV hỏi: Khi nào ta dùng dấu chấm: ( Kết thúc câu, kết thúc đoạn )
- Dặn các em về nhà đọc lại bài văn và ghi nhớ diễn biến cuộc họp
Trang 10III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Hoạt động 1: Động não
- GV yêu cầu mỗi hs kể tên một bệnh tim mạch mà các em biết
( VD: thấp tim, huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim)
ớc hai: làm việc theo nhóm
- Sau khi đã nghiên cứu, gv yêu cầu hs thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau:
+ ở lứa tuổi nào thờng hay bị bệnh thấp tim?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm nh thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì?
- Các nhóm trởng sẽ yêu cầu các bạn trong nhóm tập đóng vai hs và bác sĩ để trả lời về bệnh thấp tim
B
ớc 3 : Làm việc cả lớp
- Các nhóm xung phong đóng vai, dựa theo các nhân vật trong các hình trong sgk
- Các hs khác xem xét nhóm nào sáng tạo và qua lời đối thoại nêu bật sự nguy hiểm và nguyên nhân gây bệnh thấp tim
GV kết luận :
- Thấp tim là một bệnh tim mạch mà lứa tuổi hs thờng mắc
- Bệnh này để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim
- Nguyên nhân gây bệnh thấp tim là do bị viêm họng, viêm a-mi đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm
3/ Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- GV gọi một số hs trình bày kết quả làm việc theo cặp
+ Hình 4: Một bạn đang súc miệng bằng nớc muối trớc khi đi ngủ để đề phòng bệnh thấp tim
+ Hình 5: Thể hiện nội dung giữ ấm cổ, ngực, tay chân để đề phòng cảm lạnh, viêm khớp cấp tính
+ Hình 6: Thể hiện ăn uống đầy đủ chất để cơ thể khoẻ mạnh, có sức đề kháng phòng chống bệnh tật nói chung và bềnh thấp tim nói riêng
* GV kết luận: Để đề phòng bệnh thấp tim cần phải: giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống
đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để không bị các bệnh viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài
Trang 11- Thế nào là tự làm lấy việc của mình.
- ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Tuỳ theo độ tuổi, trẻ em có quyền đợc quyết định và thực hiện công việc của mình.2/ HS tự làm công việc của mình qua học tập, lao động, sinh hoạt
3/ HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện côn việc của mình
II/ Tài liệu và ph ơng tiện :
- Tranh minh hoạ tình huống ( hoạt động 1 )
- Phiếu thảo luận nhóm
- Một số đồ vật cần cho trò chơi
III/ Các hoạt động dạy học: Tiết 1
1/ Giới thiệu bài: Để biết đợc thế nào là tự làm lấy việc của mình, ích lợi của việc tự làm của mình, biết đợc quyền và bổn phận của mình thế nào khi trong việc này, tiết đạo đức hômnay chúng ta học bài: Tự làm lấy việc của mình
2/ Hoạt động 1: Xử lí tình huống
* GV nêu tình huống sau đó hs tìm cách giải quyết:
- Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi mà vẫn cha giải đợc Thấy vậy, An đa bài đã giải sẵn cho bạn chép
+ Nếu là Đại em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
* HS thảo luận đa ra cách giải quyết của nhóm mình
- HS thảo luận xong, gv mời một vài nhóm lên bảng xử lí tình huống trên
- Cả lớp thảo luận, phân tích và lựa chọn cách ứng xử đúng: Đại cần tự làm bài mà không nên chép bài của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
* GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của mình và mỗi ngời cần phải tự làm lấy việc của mình
3/ Hoạt động 2:
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu mỗi nhóm thảo luận chung những nội dung:
+ Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền, dựa dẫm, để điền vào chỗ chấm
a, Tự làm lấy việc của mình là….làm công việc của….mà không ….vào ngời khác
b, Tự làm lấy việc của mình, giúp cho em mau … và không …ngời khác
- Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho Còn cậu giỏi toán thì làm bài hộ tớ
+ Nếu em là Việt, em có đồng ý với đề nghị của Dũng không? Vì sao?
- HS suy nghĩ giải quyết
- 3 em nêu cách giải quyết của mình
- GV kết luận: Tự làm lấy việc của mình Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn tự làm lấy việccủa mình
5/ H ớng dẫn hs thực hành :
- Tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trờng
Trang 12- Su tầm những mẩu chuyện, tấm gơng…về tự làm lấy côn việc của mình.
- Ôn động tác đi đều vợt chớng ngại vật
- Chơi trò chơi thi xếp hàng
II/ Địa điểm, ph ơng tiện :
* Địa điểm: Trên sân trờng
* Phơng tiện: 1 chiếc còi, kẻ sân cho trò chơi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp :
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, trái:
+ Những lần đầu gv hô cho lớp tập, những lần sau cán sự điều khiển
+ GV quan sát uốn nắn sửa chữa cho những hs làm sai động tác
*Ôn đi v ợt ch ớng ngại vật :
+ Cả lớp thực hiện theo hàng ngang, mỗi động tác vợt chớng ngại vật thực hiện 3 lần.+ Sau đó cho tập 4 hàng dọc
+ GV quan sát chỉ ra những động tác hs làm sai
* Chơi trò chơi: Thi vợt chớng ngại vật thấp.
+ GV nêu tên trò chơi sau đó điều khiển các em chơi
3/ Phần kết thúc:
- HS đi thờng theo nhịp và hát
- GV hệ thống nội dung bài
- Dặn các em về nhà ôn luyện: đi vợt chớng ngại vật thấp
* Nhận xét tiết học:
- Tuyên dơng những hs tích cực học tập, thực hiện những động tác chính xác
- Nhắc nhở hs không tích cực tập luyện
Tự nhiên và xã hội : Hoạt động bài tiết nớc tiểu.
I/ Mục tiêu: Sau bài học hs biết:
- Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nớc tiểu và nêu chức năng của nó
- Giải thích tại sao hằng ngày mỗi ngời cần uống nớc đầy đủ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong sgk trang 22, 23
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai em trả lời câu hỏi:
Trang 13+Hãy nêu nguyên nhân gây bệnh thấp tim?( Do bị viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài hoặc khớp cấp không đợc chữa trị kịp thời, dứt điểm ).
+ Để đề phòng bệnh thấp tim em cần phải làm gì? ( Cần giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đầy đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân, rèn luyện cơ thể hằng ngày)
- Gọi hs nhận xét câu trả lời câu trả lời của bạn
- GV nhận xét đánh giá
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Để biết đợc chức năng và biết đợc tên các bộ phận của cơ quan bài tiết
n-ớc tiểu, tiết tự nhiên và xã hội hôm nay các em học bài: Hoạt động bài tiết nn-ớc tiểu
2/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
- GV đa ra một sốcâu hỏi gợi ý:
+ Nớc tiểu đợc tạo từ đâu?
+ Trong nớc tiểu có chất gì?
+ Nớc tiểu đợc đa xuống bóng đái bằng con đờng nào?
+ Trớc khi thải ra ngoài, nớc tiểu đợc chứa ở đâu?
+ Nớc tiểu đợc thải ra ngoài bằng đờng nào?
+ Mỗi ngày, mỗi ngời thải ra bao nhiêu lít nớc?
- ống dẫn nớc tiểu cho nớc tiểu đi từ thận xuống bọng đái
- Bóng đái có chức năng chứa nớc tiểu
- ống đái có chức năng dẫn nớc tiểu từ bóng đái ra ngoài
4/ Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu hs đọc mục bạn cần biết ở sgk
- Gọi 1 số em lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ cơ quan bài tiết nớc tiểu vừa nói tóm tắt lại hoạt
động cua cơ quan này
5/ Nhận xét tiết học:
- Tuyên dơng những nhóm, các nhân sôi nổi học tập
- Nhắc nhở hs cha chú ý nghe giảng
_
Toán Bảng chia 6.