GV: Từ hai đoạn văn trong phần thân bài của văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta hãy rút ra những đặc điểm cơ bản của một đoạn văn chứng minh.. GV: Hãy trình bày đoạn văn chứng minh
Trang 1Giáo án Ngữ Văn 7
Ngày 27 tháng 02 năm 2010
Tiết 100: Luyện tập viết đoạn văn chứng minh
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
B - Chuẩn bị : - HS chuẩn bị bài theo hớng dẫn trong SGK.
C - Tiến trình lên lớp
I
ổ n định tổ chức: - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học và dẫn vào bài.
IV Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1 Ôn lại những yêu cầu cơ bản của
một đoạn văn chứng minh.
GV: Từ hai đoạn văn trong phần thân bài
của văn bản Tinh thần yêu nớc của nhân
dân ta hãy rút ra những đặc điểm cơ bản
của một đoạn văn chứng minh
I Những yêu cầu cơ bản của một đoạn văn chứng minh.
- Đoan văn không tồn tại độc lập riêng biệt mà chỉ là một bộ phận của bài văn Khi viết cần cố hình dung đoạn đó nằm ở vị trí nào của bài văn để có thể viết đợc thành phần chuyển đoạn
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đoạn văn các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm đó
- Các lí lẽ ( hoặc dẫn chứng) phải đợc sắp xếp hợp lí để quá trình lập luận chứng minh thực sự rõ ràng, mạch lạc
HĐ2 Hớng dẫn luyện tập:
GV: Cho đề văn: “Văn chơng gây cho ta
những tình cảm ta không có, luyện những
tình cảm ta sẵn có” Hãy chứng minh
GV: Đề văn trên yêu cầu nghị luận chứng
minh điêù gì?
GV: Hãy xác định luận đề của bài văn
GV: Mục đích của bài văn hớng tới ai?
GV: Mục tiêu cụ thể cần đạt của bài viết là
gì?
GV: Theo em đề bài trên có mấy luận
điểm chính?
GV: Có thể chia thành các luân điểm nhỏ
hơn không? Vì sao?
GV: Hãy lập dàn ý cho đề văn trên
- HS thảo luận, trình bày GV nhận xét, kết
luận
GV: Hãy trình bày đoạn văn chứng minh
cho luận điểm Văn chơng gây cho ta
những tình cảm ta không có.
- HS viết đoạn văn, trình bày GV nhận
xét, kết luận
II Luyện tập:
Bài tập 1:
a) Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Nghị luận chứng minh một vấn đề văn học
- Luận đề: ý nghĩa văn chơng: Bồi dỡng tình cảm cho ngời đoc
- Mục đích: Hớng tới ngời đọc, thuyết phục họ về tác dụng to lớn
và lâu bền của văn chơng
- Bằng những dẫn chứng trong thực tế và văn học, ngời viết cần làm sáng tỏ tính đúng đắn ý kiến của Hoài Thanh về tác dụng của văn chơng với ngời đọc
- Có hai luận điểm chính:
+ Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không có
+ Văn chơng luyện cho ta tình cảm sẵn có
- Cần chia mỗi luận điểm trên thành các luận điểm nhỏ hơn
b) Lập dàn bài:
* Mở bài: Dẫn dắt ý kiến của Hoài Thanh
* Thân bài: Lần lợt chứng minh hai luận điểm
* Kết bài: Khẳng đinh tác dụng, ý nghiã của văn chơng
c) Luyện viết các đoạn văn:
* Luận điểm 1: Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không
có.
- Đoạn văn yêu cầu trình bày đợc các ý:
+ Giải thích đợc ta ở đây là ngời đọc, ngời thởng thức tác phẩm
văn chơng Tình cảm ta không có là tình cảm chỉ có đợc sau khi
đọc tác phẩm văn chơng nh lòng vị tha, tính cao thợng, lòng căm thù cái ác, cái giả dối…
+ Văn chơng hình thành tình cảm ấy trong ta nh thế nào? ( Qua cốt truyện, chủ đề t tởng, nhân vật, tình huống, chi tiết, hình ảnh, câu chữ, lời văn…) mà thấm dần, ngấm dần hoặc thuyết phục + Nêu đợc các dẫn chứng trong văn học để chứng minh
* Luận điểm 2: Văn chơng luyện cho ta tình cảm sẵn có.
- Đoạn văn yêu cầu trình bày đợc các ý:
+ Tình cảm mà ta đang có, sẵn có là gì?
Trang 2GV: Tơng t hãy viết đạon văn trình bày
luận điểm Văn chơng luyện cho ta tình
cảm sẵn có.
- HS viết đoạn văn, trình bày GV nhận
xét, kết luận
GV: Từ các đoạn văn chứng minh mà bạn
đã trình bày Hãy rút ra những u, khuyết
điểm
- HS nhận xét, GV đánh giá, uốn nắn sữa
chữa và kết luận
+ Văn chơng củng cố , rèn luyện những tình cảm đó nh thế nào? + Trình bày đợc các dẫn chứng từ các tác phẩm văn học để chứng minh
+ Đoạn văn phải có từ ngữ chuyển tiếp với đoạn 1
d) Nhận xét, sữa lỗi các đoạn văn.
- Sữa chữa, uốn nắm HS về các lỗi:
+ Có câu nêu luận điểm, câu ( từ ngữ) chuyển đoạn
+ Nêu rõ tên luận điểm
+ Lần lợt giải thích, phân tích, chứng minh
+ Dẫn chứng xác thực, toàn diện, tiêu biểu, sắp xếp theo một trình tự hợp lí
+ Dùng từ, đặt câu chính xác, sắc sảo
+ Sử dụng các biện pháp tu từ
HĐ3 Củng cố:
GV: Nêu các yêu cầu cơ bản của đoạn văn
chứng minh Khi viết đoạn văn chứng
minh cần lu ý điều gì?
- HS thảo luận, trình bày GV củng cố
III Củng cố:
V H ớng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các yêu cầu cơ bản của đoạn văn chứng minh
- Thực hiện đề 1, đề 4 trong SGK
- Chuẩn bị bài Ôn tập văn nghị luận
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nắm đợc luận điểm cơ bản và các phơng pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
- Chỉ ra đợc những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
- Nắm đợc đặc trng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
B - Chuẩn bị : Phiếu học tập, HS chuẩn bị bài theo hớng dẫn trong SGK.
C - Tiến trình lên lớp
I
ổ n định tổ chức: - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học và dẫn vào bài.
IV Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1 Tóm tắt nội dung và đặc điểm nghệ thuật cảu các bài văn nghị luận đã học:
GV: Hãy tóm tắt nội dung chính, nét nghệ thuật đặc sắc của các văn bản: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
Sự giàu đẹp của tiếng Việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn chơng theo bảng sau:
T
T Tên bài Tác giả Đề tài nghị luận Luận điểm Phơng pháp lập luận
1 Tinh thần yêu
n-ớc của nhân dân
ta
Hồ Chí Minh Tinh thần yêunớc của dân
tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nớc Đó
là một truyền thống quý báu của ta Chứngminh
2 Sự giàu đẹp của
Tiếng Việt Đặng TháiMai Sự giàu đẹpcủa Tiếng Việt Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứtiếng đẹp, một thứ tiếng hay Chứng minhkết hợp giải
thích
3 Đức tính giản dị
của Bác Hồ Phạm VănĐồng Đức tính giảndị của Bác Hồ Bác giản dị trong mọi phơng diện: Bữacơm, cái nhà, lối sống, cách nói và viết Sự
gỉan dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần của Bác
Chứng minh kết hợp giải thích và bình luận
4 ý nghĩa văn
ch-ơng HoàiThanh Văn chơng vàý nghĩa của
nó đối với con ngời
Nguồn gốc của văn chơng là ở tình thơng ngời, thơng muon loài, muôn vật Văn
ch-ơng sáng tạo và hình dung ra sự sống nuôi dỡng và làm giàu cho tình cảm của con
Giải thích và bình luận
Năm học 2009 - 2010
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 7
ngời
HĐ2 Tóm tắt những nét nghệ
thuật đặc sắc nghệ thuật của
mỗi bài nghị luận đã học.
GV: Hãy tóm tắt những nét nghệ
thuật đặc sắc nghệ thuật đặc sắc
của các văn bản Tinh thần yêu
n-ớc của nhân dân ta, Sự giàu đẹp
của Tiếng Việt, Đức tính giản dị
của Bác Hồ và ý nghĩa văn
ch-ơng?
- Gọi lần lợt từng nhóm cử đại
diện trình bày Cả lớp nhận xét,
GV củng cố
II Tóm tắt những nét nghệ thuật đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học.
1 Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta:
Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh
so sánh đặc sắc
2 Sự giàu đẹp của Tiếng Việt:
Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích, chứng minh luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ:
Dẫn chứng cụ thể, xác thực
4 ý nghĩa văn chơng:
Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh
HĐ3 Củng cố hiểu biết đặc
tr-ng của văn bản tr-nghị luận qua
sự đối sánh với loại hình trữ
tình và tự sự:
GV: Qua các văn bản tự sự, trữ
tình và nghị luận đã học hãy so
sánh và rút ra nét đặc trng ở mỗi
phơng thức biểu đạt này
- HS thảo luận, trình bày GV
củng cố, khắc sâu kién thức
III Đặc trng của văn bản nghị luận:
1 Tự sự: Dùng phơng thức miêu tả, kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tợng,
con ngời
2 Trữ tình: Dùng phơng thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc
qua hình ảnh, nhịp điệu
3 Nghị luận: Dùng phơng thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng trình bày ý
kiến, t tởng nhằm thu phục ngời đọc, ngời nghe về mặt nhận thức
HĐ4: Hớng dẫn luyện tập:
GV phát phiếu trắc nghiệm có
câu hỏi, yêu cầu HS lựa chọn
ph-ơng án trả lời đúng:
1 Một bài thơ trữ tình có hoặc
không có yếu tố gì? ( Các phơng
án A, B, C, D)
2 Trong văn bản nghị luận có
đặc điểm gì? ( Các phơng án A,
B, C, D)
3 Tục ngữ có thẻ đợc coi là loại
văn bản nào? ( Các phơng án A,
B, C, D)
- HS đánh dấu vào câu trả lời
đúng, trình bày GV nhận xét
IV Luyện tập:
1 Một bài thơ trữ tình:
- Không có cốt truyện nhng có thể có nhân vật
- Có thể biểu hiện trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con ngời hoặc sự việc
2 Văn bản nghị luận:
- Có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc
3 Tục ngữ có thể coi là văn bản nghị luận
HĐ5: Ghi nhớ:
GV: Dựa vào phần ghi nhớ trong
SGK, hãy tóm tắt nhữg đặc điểm
chính của văn bản nghị luận?
- HS trình bày GV củng cố
V Ghi nhớ:
- Nghị ,luận là một hình thức hoạt động ngôn ngữ phổ biên trong đời sống và giao tiếp của con ngời.
- Con ngời dùng hình thức nghị luận để nêu ý kiến đánh giá, nhận xét, bàn luận về các hiện tợng, sự vật, sự việc, các vấn đề xã hội hay ý kiến của ngời khác.
- Khác với thể loại trữ tình, tự sự, văn nghị luận chủ yếu sử dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận nhằm thuyết phục nhận thức ngời đọc.
- Bài văn nghị luận nào cũng có đối tợng ( hay đè tài) nghị luận, các luận điểm, luận cứ, lập luận.
- Các phơng pháp nghị luận chính thờng gặp là chứng minh, giải thích.
V H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ
- Trình bày nghệ thuật lập luận của tác giả qua 4 văn bản nghị luân đã học
- Chuẩn bị bài Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
Tiết 102: dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
Trang 4- Nắm đợc các trờng hợp dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành các trờng hợp dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu
B - Chuẩn bị : Bảng phụ
C - Tiến trình lên lớp
I
ổ n định tổ chức: - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học và dẫn vào bài.
IV Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm dùng cụm
chủ vị để mở rộng câu:
GV treo bảng phụ phóng to các ví dụ
trong SGK, HS quan sát:
Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện những tình cảm ta sẵn
có
GV; Tìm các cụm danh từ có trong ví
dụ?
- HS trình bày
GV: Phân tích phơng thức cấu tạo của
những cụm danh từ vừa tìm đợc và cấu
tạo của phụ ngữ trong mỗi cụm danh từ
- HS phân tích, nhận xét
Từ ví dụ phân tích, GV sơ kết, nhấn
mạnh những ý cơ bản trong nội dung
phần ghi nhớ
I Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
- Các cụm danh từ:
+ những tình cảm ta không có
+ những tình cảm ta sẵn có.
- Các yếu tố những tình cảm ta không có, những tình cảm ta sẵn có
đều có hình thức giống câu đơn bình thờng ( Cụm CV)
* Ghi nhớ:
Khi nói hặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu
đơn bình thờng ( gọi là cụm CV) để làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
HĐ2: Tìm hiểu các trờng hợp dùng
cụm CV để mở rộng câu:
GV treo bảng phụ phóng to các ví dụ
mục II trong SGK, HS quan sát:
a) Chị Ba đến khiến tôi rất vui và
vữngtâm
b) Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta
tinh thần rất hăng hái
c) Chúng ta có thể nói rằng trời sinh ra
lá sen để bao bọc cốm, cũng nh trời sinh
ra cốm để ủ trong lá sen
d) Nói cho đúng thì phẩm giá tiếng Việt
mới thật sự đợc xác định và đảm bảo từ
ngày Cách mạng tháng Tám thành công
GV: Tìm cụm CV làm thành phần câu
hoặc thành phần cụm từ tronmg các câu
trên Cho biết trong mỗi câu, cụm CV
làm thành phần gì?
- HS tìm, nhận xét, bổ sung
GV: Qua các ví dụ trên ta thấy trong câu
những thành phần nào có thể đợc cấu
tạo bằng cụm chủ vị?
II Các trờng hợp dùng cụm CV để mở rộng câu:
Vai trò của các cụm C – V ( phần in nghiêng):
a) Chị Ba đến : Làm chủ ngữ.
b) tinh thần rất hăng hái.: Làm vị ngữ
c) trời sinh ra lá sen để bao bọc cốm, trời sinh ra cốm để ủ trong
lá sen: Làm phụ ngữ trong cụm động từ
d) Cách mạng tháng Tám thành công.:Làm phụ ngữ trong cụm
danh từ
* Ghi nhớ:
Các thành phần câu nh chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm
động từ, cụm danh từ, cụm tính từ…đều có thể đợc cấu tạo bằng các cụm C-V.
HĐ3.Luyện tập:
GV hớng dẫn HS làm bài tập trong SGK
trang 69: Tìm cụm CV để làm thành
phần câu hoặc thành phần cụm từ trong
các câu a,b,c,d Cho biết trong mỗi câu,
cụm CV lam thành phần gì?
- HS nghiên cứu, trình bày, GV nhận
xét, kết luận
III Luyện tập:
Các cụm CV và vai trò của nó trong các câu:
a) Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những ngời chuyên môn mới
định đợc, ngời ta gặt mang về ( Thạch Lam).
b) Trung đội trởng Bính khuôn mặt đầy đặn ( Trần Đăng) c) Khi các cô gái làng Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may
một chút bụi nào ( Thạch Lam)
d) Bỗng một bàn tay đập vào vai khiến hắn giật mình ( Nam cao)
Nhận xét:
a) Cụm chủ – vị làm thành phần phụ ngữ trong cụm danh từ b) Cụm chủ – vị làm thành phần vị ngữ
c) Cụm chủ – vị 1 làm thành phần phụ ngữ trong cụm danh từ
Năm học 2009 - 2010
Trang 5Giáo án Ngữ Văn 7
Cụm chủ – vị 2 làm thành phần phụ ngữ trong cụm tính từ d) Cụm chủ vị làm chủ ngữ và phụ ngữ
HĐ4: Củng cố:
GV: Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở
rộng câu? Những ttrờng hợp nào có thể
dùng cụm CV để mở rộng câu?
- HS trình bày GV củng cố kiến thức bài
học
IV Củng cố:
V H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc, nắm chắc phần ghi nhớ
- Chọn một đoạn văn trong văn bản Đức tímh giản dị của Bác Hồ tìm các câu có cụm CV làm thành phần
trong câu
- Chuẩn bị: trả bài TLV số 5, Bài kiểm tra tiếng Việt, Kiểm tra Văn
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
Tiết 103: trả bài tập làm văn số 5, bài kiểm tra tiếng việt, bài kiểm tra văn
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Củng cố lại kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản lập luận chứng minh về tạo lập văn bản, cách sử dụng từ ngữ, bố cục, đặt câu…
- Đánh giá những u, nhợc điểm của bài kiểm tra Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn để rút kinh nghiệm Củng cố kiến thức đã học về Văn , Tiếng Việt
- Giúp học sinh thấy đợc những u, nhợc điểm trong bài viết của mình để khắc phát huy hoặc khắc phục
B - Chuẩn bị : Đề bài, bài viết của học sinh.
C - Tiến trình lên lớp
I
ổ n định tổ chức: - ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
III Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học và dẫn vào bài.
IV Bài mới:
Hoạt động của GV và học sinh Kiến thức cần đạt
HĐ1: Trả bài kiểm tra Tập làm văn
só 5 :
GV: Hãy xác định yêu cầu của đề bài?
- HS trình bày
GV: Để làm sáng tỏ yêu cầu của đề bài
chúng ta cần huy động kiên thức ở các
lĩnh vực nào? Phạm vi dẫn chứng?
- HS liệt kê các ý, GV nhận xét
GV: Theo em, bài viết cần đạt yêu cầu
gì về mặt hình thức?
- HS trình bày
GV: Các tổ hãy cử đại diện trình bày
phần dàn ý của tổ mình?
- HS thảo luận, trình bày, cả lip thống
nhât một dàn ý chung
I Trả bài kiểm tra Tập làm văn số 5:
Đề bài: Chứng minh rằng: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của
chúng ta.
1 Chữa bài:
* Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Kiểu bài: Lập luận chứng minh
- Nội dung: Chứng minh, làm rõ ý kiến: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta Tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con–
ngời.
- Hình thức: Bài viết luận điểm, luận cứ, bố cục rõ ràng Dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chính xác Văn viết mạch lạc, giữa các phần, các
ý có sự liên kết, chuyển ý
* Xây dựng dàn ý:
*Mở bài: (1 điểm) Dẫn dắt, giới thiệu đợc vấn đề cần chứng minh:
Tầm quan trọng của rừng đối với đời sống con ngời Dẫn trích đợc ý
kiến nêu ở đề bài
*Thân bài: 8 điểm:
- Chứng minh bảo vệ rừng là bảo vệ những nguồn lợi kinh tế to lớn
mà rừng đem lại cho con ngời ( 3điểm)
- Chứng minh rừng đã góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng (1 điểm)
- Chứng minh bảo vệ rừng chính là bảo vệ sự cân bằng sinh thái, bảo
vệ môi trờng sống của con ngời (4 điểm)
* Kết bài: 1 điểm:
Trang 6GV: Dựa vào lời phê của GV hãy xác
định những u, nhợc điểm của mình qua
bài viết?
GV nhận xét u, nhợc điểm của HS qua
bài viết, biểu dơng các bài làm hay, sắc
sảo
GV: Dựa vào lời phê của GV hãy tự sửa
chữa bài viết của mình
- HS sửa chữa bài viết
- Khẳng định vai trò to lớn của rừng
- Khẳng định ý nghĩa của việc bảo vệ rừng
- Nêu trách nhiệm cụ thể trong công tác bảo vệ rừng
2 Đánh giá u, nhợc điểm bài viết của học sinh:
Những nhợc điểm cần khắc phục:
- Không đọc kĩ đề bài, lập luận cha chặt chẽ, dẫn chứng thiếu toàn diện
- Bố cục các phần cha rõ ràng, cha đảnm bảo tính mạch lạc giữa các câu văn, các phần
- Cha cắt nghiã, giả thích vấn đề cần chứng minh.Không phân tích dẫn chứng để luận điểm thêm thuyết phục
- Dùng từ, đặt câu lủng củng, vụng về, lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp…
HĐ2: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
- GV trả bài cho HS
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung yêu cầu
của từng câu hỏi Yêu cầu HS tìm đáp án
đúng
- GV công bố đáp án, biểu điểm; nhận
xét, đánh giá bài làm của HS
- Yêu cầu HS dựa vào lời phê của GV
hãy tự sửa chữa bài viết của mình
II Trả bài kiểm tra Tiếng Việt
- HS tự nghiên cứu bài làm của mình sau khi đã đợc GV chỉ ra lỗi và công bố đáp án
- GV nêu cụ thể các u, khuyết điểm cơ bản của HS trong bài kiểm tra tiếng Việt
- HS tự chữa lỗi của mình trong bài kiểm tra
HĐ3 Trả bài kiểm tra Văn
GV yêu cầu HS nhắc laị đề bài và chỉ ra
yêu cầu của từng câu trong đề
- Yêu cầu HS tìm đáp án đúng Gv nhận
xét
- GV công bố đáp án, biểu điểm; nhận
xét, đánh giá bài làm của HS
- Yêu cầu HS dựa vào lời phê của GV
hãy tự sửa chữa bài viết của mình
GV biểu dơng các bài viết tốt, nhấn
mạnh các lỗi thờng gặp trong bài viết
của HS:
+ Lỗi về phân tích đề
+ Lỗi về bố cục, trình tự lập luận
+ Lỗi về xây dựng lí lẽ, nêu dẫn chứng
+ Lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, dùng từ,
đặt câu…
III Trả bài kiểm tra Văn:
Câu 1: ( 3 điểm) - Chép thuộc lòng đúng hai câu tục ngữ về thiên
nhiên và lao động sản xuất ( 1,5 điểm)
- Nêu chính xác nội dung, ý nghĩa của mỗi câu tục ngữ vừa chép
( 1,5 điểm)
Câu 2: ( 2 điểm): Yêu cầu trình bày đợc:
- Câu văn thể hiện rõ nhất nội dung của bài văn là: Dân ta có một
lòng nồng nàn yêu nớc Đó là một truyền thống quý báu của ta.( 1
điểm)
- Nêu đợc bố cục của bài văn ( 1 điểm):
+ Mở bài: Nhận định tổng quát về truyền thống yêu nớc của dân tộc
ta trong trờng kì lịch sử
+ Thân bài: Chứng minh truyền thống yêu nớc trong lịch sử dân tộc
từ xa đến nay
+ Kết bài: Bổn phận của Đảng là phát huy mạnh mẽ hơn nữa lòng yêu nớc của toàn dân
Câu 3: ( 5điểm) - Viết đợc đoạn văn có cấu trúc Mở đoạn – Thân
đoạn – Kết đoạn rõ ràng
- Nêu, chứng minh và cảm nhận đợc những nét đẹp về lối sống giản
dị của Bác nh: Giản dị trong đời sống, giản dị trong quan hệ với mọi ngời, giản dị trong nói và viết
- Lời văn, cách diễn đạt rõ ràng, lu loát, có cảm xúc
- HS tự nghiên cứu bài làm của mình sau khi đã đợc GV chỉ ra lỗi và công bố đáp án
- GV nêu cụ thể các u, khuyết điểm cơ bản của HS trong bài viết
- HS tự chữa lỗi của mình trong bài kiểm tra
HĐ4: Củng cố:
GV nhấn mạnh cho HS những lu ý lập
luận chứng minh, vận dụng kiến thức
tiếng Việt
IV Củng cố:
V H ớng dẫn về nhà:
- Dựa vào các lỗi đã đợc thầy giáo phê và đáp án của các bài kiểm tra, hãy sửa chữa, hòan thành lại bài viết
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của các văn bản nghị luận đã học
- Nắm chắc nội dung các bài học Tiếng Việt, trình tự, thao tác , các bớc và yêu cầu của bài văn chứng minh
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Năm học 2009 - 2010