1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương da liễu CTu 30

48 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thần kinh quay: mặt ngoài khuỷu tay và cổ tay + Thần kinh giữa: mặt trước cổ tay + Thần kinh chày sau: sau mắt cá trong + Thần kinh hông khoeo ngoài: sau bên cổ xương mác + Thần kinh c

Trang 1

BỆNH PHONG Câu 1 Nêu đặc điểm sinh vật học của Mycobacterium Leprae

- Định nghĩa: Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn

Mycobacterrium Leprea gây nên Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thầnkinh ngoại biên Bệnh không được điều trị sớm, trường hợp nặng cũng cóthể gây tổn thương 1 số cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

- Năm 1873 Nhà bác học Armauer Hansen đã tìm thấy VK phongMycobacterrium Leprea nó giống như “gậy” để đền đáp công lao to lớn củaông người tao đã lấy tên ông đặt cho trực khuẩn gây bệnh phong Trục khuẩnHansen’s Bacillus

- M Leprae hình gậy thẳng đứng hoặc hơi cong, là vk kháng cồn và axit dài1-8μ, rộng 0,2- 0,8μ, các đầu có thể hơi nhọn hoặc tròn, có thể đứt đoạn,thành hạt Sự thay đổi về hình thái liên quan đến khả năng đề kháng của cơthể vật chủ VK có thể nằm riêng rẽ nhưng thường hợp thành bó song songhoặc cụm

- M.Leprae sống trong tế bào của cơ thể sống, (thường tìm thấy vk đều đặn ởnước mũi hoặc thương tổn ngoài da của người phong ác tính) Ra ngoài cơthể nó tồn tại khoảng 1-7 ngày

- Hiện chưa nuôi cấy được M.leprae ở môi trường nhân tạo năm 1960

shepard đã gây được ổ nhiễm khuẩn ở gan chân chuột

–Nhuộm ziehl-neelsen vk hiện ra dưới dạng những que đỏ 1-8 μ Rộng 0,5 μ Vk thường tìm thấy trong những tế bào nội mạch của mạch máu hoặc

0.3-tế bào đơn nhân

- Qua thực nghiệm cho thấy M Leprae có thể nhân lên, phát triển tốt ởnhiệt độ 30- 30 độ C, chu kỳ sinh sản là 13 ngày

Câu 2 Dịch tễ bệnh phong ở Việt Nam và trên thế giới

– Bệnh phong là bệnh lây truyền chứ không phải là bệnh di truyền Tuynhiên bệnh khó lây, tỷ lệ lây trong các cặp vợ chồng hoặc trong các gia đình

có người bị bệnh phong là 2 – 5 %

- Bệnh phong lây có phụ thuộc vào điều kiện:

+ Mầm bệnh: Trực khuẩn phong Mycobacterrium Leprea

+ Nguồn lây: Bệnh nhân phong thể u, trung gian (nhiều vk khi hắt hơi, ho vk

từ mũi, họng bắn ra môi trường và những người xung quanh bán kính 1m).Tuy nhiên tỷ lệ người bị thể phong này hiện rất thấp

+ Đường xâm nhập: là đường hô hấp và da bị sây sát (hai đường chính)

- Cơ thể cảm thụ

+ Tuổi mắc bệnh: Theo nhiều nghiên cứu cho thấy bệnh phong thường bịnhiễm từ tuổi ấu thơ (<15 tuổi), ít trường hợp người lớn bị nhiễm bệnh.+ Giới: Bệnh gặp ở nam cao hơn nữ

+ Chủng tộc: Có sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa các chủng tộc, người da đen

và da vàng tỷ lệ mắc cao hơn

Trang 2

+ Cụ thể: Cuối cùng là tính cá thể trong bệnh phong Mỗi cá thể có mức độbảo vệ đặc hiệu khác nhau đối với leprae.

- Về phương diện miễn dịch học thì khả năng mắc bệnh phụ thuộc vào miễndịch trung gian tế bào mạnh thể hiện bằng phản ứng Mitsuda dương tính,những người này thường không bị bệnh, hoặc ở thể nhẹ

+ Miễn dịch trung gian tế bào yếu sẽ dễ bị mắc bệnh hơn và dễ bị thể phongnặng

+ Khí hậu: ở các vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm cao hơn các nơi có khíhậu khô và nóng

+ Mức sống: ăn uống, dinh dưỡng kém làm giảm sức đề kháng của cơ thể.Sống chen chúc, ở chật đông người

- Yếu tố chính quyết định tính lây truyền bệnh phong là sự tiếp xúc lâu dàivới người bệnh và sức đề kháng của cơ thể với M.leprae

- Theo ước tính của WHO năm 1991 trên thế giới có 5 triệu người mắc bệnhphong từ đó WHO đã yêu cầu các nước giảm tỷ lệ mắc xuống dưới 1/10.000dân vào trước năm 2000

- Ở Việt Nam tỷ lệ mắc năm 2000 (1/10.000 dân ~ 3500 trường hợp) và đãđạt được tiêu chuẩn của W.H.O loại trừ bệnh phong ra khỏi các vấn đề sứckhỏe cộng đồng

Câu 3 Triệu chứng sớm và biểu hiện lâm sàng ở da của bệnh phong

1 Định nghĩa

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn MycobacterriumLeprea gây nên Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thần kinh ngoại vi.Bệnh không được điều trị sớm, trường hợp nặng cũng có thể gây tổn thương

1 số cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

2 Triệu chứng sớm

Đa số bệnh có biểu hiện ở chi dưới với các dấu hiệu: dát hồng, dát trắng, mấthay rối loạn cảm giác đau, sốt nhẹ, buồn ngủ, có khi biểu hiện bằng biểuhiện kiến bò, mạng nhện chăng

3 Biểu hiện lâm sàng ở da

– Dát hồng, đỏ: kích thước to nhỏ khác nhau, thường tròn, bầu dục, rối loạn

rõ, màu hồng hơi bóng, kèm theo có dấu hiệu giảm hoặc mất cảm giác (tê).– Dát trắng: có thể xuất hiện sau dát đỏ hoặc tiên phát

– Dát thâm: thường có màu cà phê hay nâu, kèm theo tê dát thường gặp ởthể phong u

— Củ: gặp trong phong thể củ (T: Tuberculoid)

Củ bằng hạt tấm, hạt gạo, hạt gỗ cứng rải rác hay thành mảng có bờ rõ rệt,hình tròn hay bầu dục, tổn thương lan rộng ra xung quanh ranh giới rõ vối

Trang 3

Câu 4 Phân loại bệnh phong theo hội nghị Madrit và W.H.O

1 Định nghĩa

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn MycobacterriumLeprea gây nên Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thần kinh ngoại vi.Bệnh không được điều trị sớm, trường hợp nặng cũng có thể gây tổn thương

1 số cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

2 Phân loại

2.1 Phân loại theo hội nghị Madrid (1953)

bất định củ trung gian thể uLâm sàng + dát trắng hoặc

hồng không đối xứng

+ giảm hay RL cảm giác

+ dây TK hông to

+ mảng củ+ mất cảm giác

+ TK ngoại

vi to

+dát đỏ+Mảng cộp +số lượng nhiều,ranhgiớikhông rõ+ TK to

+ dát thâm+ cục+ u phong thâm nhiễm lan tỏa+ nhiều dây

tk ngoại vi to

nang phongđiển hình

có đại thực bào,

langerhans lympho bào

H/ả thâm nhiễm lan tỏa

tế bào biểu mô+ Lympho không còn

TB langerhansdải sáng unna rõ

Thâm nhiễmlan tỏa đại thực bào,tế bào virchow+ dải sáng unna rõ

2.2 Phân loại theo VK(WHO 1998)

— Nhóm ít vi khuẩn (P.B)

+ bao gồm thể phong bất định và thể củ

+ tổn thương da từ 1-5 tổn thương hoặc chỉ có 1 dây thần kinh ngoại vi bịtổn thương

+ Nếu trường hợp nào xét nghiệm có vi khuẩn đều xếp vào nhóm vi khuẩn

để điều trị đa hóa trị

+ Thường tập trung ở vùng mặt, trường hợp bệnh nặng các cục to, nhiềumảng thâm nhiễm dày tạo nên bộ mặt sư tử

TK ngoại vi nhiều nơi bị tổn thương dưới dạng to đều, đối xứng

+ Ở thể này ngoài tổn thương da và TK bệnh còn gây rụng lông mày, mihoặc xẹp mũi, viêm tinh hoàn, mi to, khàn giọng

Trang 4

— Nhóm nhiều VK MB: VK dương tính hoặc có > 5 thương tổn da hoặc

có >1 dây TK ngoại vi bị tổn thương

+ Bao gồm thể B và L

Miễn Dịch: phản ứng Misuda luôn luôn (-)

- Giải phẫu bệnh : thường bị teo đét, thâm nhiễm lan tỏa đại thực bào Vircho

- Thể này nếu ko được điều trị sẽ có nhiều biến chứng, di chứng

Câu 5 Tổn thương thần kinh trong bệnh phong và hậu quả

1 Định nghĩa

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn MycobacterriumLeprea gây nên Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và TK ngoại vi Bệnhkhông được điều trị sớm, trường hợp nặng cũng có thể gây tổn thương 1 số

cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

2 Tổn thương thần kỉnh

– Thường gặp viêm dây thần kinh (dây thần kinh to lên đều hoặc chuỗihình hạt) có 7 dây

+ Thần kinh trụ: Ở rãnh ròng rọc trụ

+ Thần kinh quay: mặt ngoài khuỷu tay và cổ tay

+ Thần kinh giữa: mặt trước cổ tay

+ Thần kinh chày sau: sau mắt cá trong

+ Thần kinh hông khoeo ngoài: sau bên cổ xương mác

+ Thần kinh cổ nông: Ở sau dưới tai

+ Thần kinh mặt: Ở trước tai

+ Thần kinh giữa: mặt trước cổ tay (bàn tay khỉ)

3 Hậu quả của tổn thương thần kinh dẫn đến:

+ Mất cảm giác: Thường bệnh nhân bị mất cảm giác đau (tê) phát hiện bằngchâm kim cùn không thấy đau

+ Tê từ đầu chi đến gốc chi, khu trú ở một vùng da

+ Mất cảm giác nóng lạnh: phát hiện bằng áp ống nước nóng, bệnh nhânkhông thấy nóng

+ Mất cảm giác sờ mó (xúc giác): Bệnh nhân không nhận biết được vật gìchạm vào da

+ Đau nhức: tk viêm gây đau nhức tự nhiên hoặc khi sờ nắn

+ Teo cơ, liệt cơ: dây tk bị tổn thương làm cho cơ bị teo Ví dụ: teo cơ môcái, ô mô út và cơ ngón tay 4+5 do tổn thương tk trụ Có các ngón tay 2 + 3+ 4 + 5 do tổn thương tk giữa (bàn tay vuốt thú)

Bàn tay rủ do tổn thương tk quay Bàn chân rủ đi cất cần do tổn thương tkhông kheo ngoài

+ Mắt thỏ (hở mí) do tk VII ngoại vi làm mắt không nhắm kín

Trang 5

Câu 6 Đặc điểm lâm sàng của các cá thể phong (bất định, củ, trung gian, u)

* Định nghĩa

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩn MycobacterriumLeprea gây nên Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thần kinh ngoại vi.Bệnh không được điều trị sớm, trường hợp nặng cũng có thể gây tổn thương

1 số cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

* Đặc điểm lâm sàng của các cá thể phong

*.Thể bất định (I)

– Là biểu hiện sớm nhất của bệnh phong, tổn thương thường là 1 dát màuhồng or trắng or bầu dục, có trên 1 dát nhưng không đối xứng, vị trí thường

ở mặt, mặt duỗi các chi hoặc thân mình

– TK ngoại biên không to kèm theo giảm cảm giác đau

– Đây là 1 thể không ổn định vì vậy bệnh tự khỏi hoặc tiến triển sang 1 thểphong khác

*.Thể củ (T)

– Tổn thương thường là mảng củ, thường là 1 mảng ít hơn khi đk <10cm, bờnổi cao, liên tục, không đứt tạo với các củ phong màu hồng or giảm sắc tố– Tổn thương lan rộng ra xung quanh và ở giữa có xu hướng lành

– Tổn thương thường có hình tròn hoặc bầu dục

– Bề mặt tổn thương có thể hơi khô, teo da, không có tính chất đối xứng,– Có hiện tượng mất cảm giác đau

– Thần kinh ngoại vi thường có tổn thương dạng chuỗi hạt or to không đều,không đối xứng

– Đây là một thể ổn định, đa số khỏi tự nhiên

* Thể trung gian (B)

– Tổn thương da nhiều hình thái, nhiều hình dáng, kích cỡ pha trộn đặc điểmcác thể T và U, mảng da màu đỏ hồng, kích thước thay đổi, giới hạn rõ hoặckhông

– Ngoài mảng tổn thương lớn còn có nhiều tổn thương vệ tinh nằm xa cáctổn thương lớn

– Mảng tổn thương lõm ở trung tâm, bờ dốc, kèm theo giảm và mất cảm giác

ở vùng trung tâm

– Tổn thương thường không đối xứng

– Thể này không ổn định, có thể chuyển sang thể khác

* Thể u (L)

– Đây là thể phong nặng nhất, còn gọi là phong ác tính với nhiều dạng tổnthương như dát, sẩn, cục, mảng cộm,u phong thâm nhiễm lan tỏa

– Tổn thương nhô cao ở giữa và dốc ra phía ngoài, kèm theo da bóng

– Tổn thương đối xứng, thường tập trung ở vùng mặt, trường hợp bệnh nặngcác cục to, nhiều mảng thâm nhiễm dày tạo nên bộ mặt sư tử

– Thần kinh ngoại vi nhiều nơi bị tổn thương dưới dạng to đều, đối xứng

Trang 6

– Ngoài tổn thương da và thần kinh bệnh còn gây rụng lông mày, mi hoặcxẹp mũi, viêm tinh hoàn, mi to, khàn giọng

– Nếu không được điều trị sẽ có biến chứng hoặc di chứng

Câu 7 Biểu hiện cơn phản ứng của bệnh phong và xử trí

* Định nghĩa

Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mạn tính do trực khuẩnMycobacterriumLeprea gây nên Bệnh gây tổn thương chủ yếu ở da và thần kinh ngoại vi.Bệnh không được điều trị sớm, trường hợp nặng cũng có thể gây tổn thương

1 số cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

* Biểu hiện cơn phản ứng phong

Trong quá trình diễn biến của bệnh phong có thể xảy ra những cơn phản ứng

do nhiều nguyên nhân Có 2 loại phản ứng:

- Phản ứng loại 1: Đây là phản ứng thường xảy ra ở các thể phong trung gian

có 2 loại

+ Phản ứng lên cấp (phản ứng đảo ngược): Phản ứng này thường xảy ra ở 6tháng đầu điều trị, phản ứng do miễn dịch trung gian tế bào của bệnh nhângia tăng, bệnh nhân chuyển về thể phong củ các thương tổn da viêm sưng vàđau Thường kèm theo viêm thần kinh cấp

+ Phản ứng xuống cấp: Cơ thể loét hoại tử, thần kinh viêm cấp có thể áp xe,toàn trạng bình thường Phản ứng này do miễn dịch trung gian tế bào củabệnh nhân giảm, bệnh chuyển về thể phong u.Các thương tổn da tăng lên

- Phản ứng loại 2( hồng ban nút)

+ Phản ứng này xảy ra ở thể phong u và trung gian Nguyên nhân do lắngđọng phức hợp miễn dịch ở thành mạch Phản ứng hồng ban nút xảy ra ờbệnh nhân điều trị được 1-2 năm hoặc bị bệnh lâu chưa điều trị

+ Biểu hiện lâm sàng bằng tổn thương cục, mụn nước, bọng nước kèm theođau nhức, có thê kèm theo hoại tử loét da, viêm khớp, viêm mào tinh hoàn,tinh hoàn, toàn thân sôt, các dây thần kinh viêm đau

+ vẫn điều trị theo Đa hóa trị liệu

+ thuốc giảm đau, chống viêm không steroid

+ theo dõi trong 2 tuần không đỡ thì báo cán bộ chuyên khoa

Trang 7

# Phản ứng nhẹ :

+ vẫn điều trị theo Đa hóa trị liệu

+ giảm đau chống viêm không steroid

+ theo dõi trong 2 tuần không đỡ thì báo cán bộ chuyên khoa

1 số cơ quan như mắt, mũi , họng, xương

* Phác đồ điều trị thể phong Ít vi khuân (thể củ, thể bất định)

+ Rifampicin 600mg: 1 tháng 1 liều duy nhất (có kiểm soát)

+ DDS lOOmg/ngày Tự uống hằng ngày

+ Thời gian đều trị 6 tháng

Theo dõi 2 năm sau điều trị

Trang 8

+ Rifampicin 600mg x 1 liều duy nhất , 1 thánh uống vào ngày cố định trongtháng , có kiểm soát

+ Clofazimin 300mg x 1 liều duy nhất 1 tháng uống 1 liều duy nhất, có kiểmsoát

+ Clofazimin 50mg/ ngày, uống hàng ngày, tự uống

+ DDS 100mg/ngày , uống hàng ngày, tự uống

Thòi gian điều trị liên tục 2 năm, theo dõi 5 năm sau điều trị

— Chu kỳ sinh sản của M Leprae dài

— Cắt đứt nguồn lây nhanh chóng bằng các thuốc điều trị đặc hiệu

4 Bệnh hoàn toàn có thể chữa khỏi

5 Có thuốc chữa cho tất cả các thể phong

6 Nếu phát hiện và điều trị xớm sẽ không để lại di chứng

7 Đối xử với bệnh nhân phong như với mọi bệnh nhân khác

8 Coi bệnh phong như mọi bệnh nhiễm trùng khác

9 Hiện nay VN đã thanh toán phong vào năm 2000 giảm tỷ lệ lưu hànhxuống 1/10.000 dân xóa các trại phong

Trang 9

BỆNH LẬU

Câu 46: Chẩn đoán phân biệt lậu cấp ở nam giới :

Viêm niệu đạo do trichomonas:

- Thời gian ủ bệnh: 10 ngày

- Khởi đầu là viêm niệu đạo trước với các biểu hiện viêm niệu đạo cấp:bệnh nhân có cảm giác ngứa rấm rứt ở niệu đạo, nước tiểu đục đầu bãi, tiểu hơi buốt

- Khi chuyển sang mạn tính: Biểu hiện của viêm niệu đạo mạn: cảm giác rấm rứt vẫn còn len sâu vào niệu đạo sau

- Khám: niêm mạc niệu đạo đỏ, có ít dịch trắng bọt

- Xét nghiệm: lấy dịch niệu đạo soi tươi thấy hình ảnh trùng doi di động

Viêm niệu đạo do candida:

Ủ bệnh: trung bình khoảng 2 tuần

Bệnh nhân cos cảm giác ngứa đau rát niệu đạo, dịch niệu đạo trắng đục

Khám: niêm mạc niệu đạo đỏ có thể có mảng như cặn sữa ở sthành niệu đạo, mảng trắng dễ mất đi khi lau nhẹ và đẻ lại màu da đỏ tươi

Xét nghiệm: lấy dịch niệu đạo soi tươi trực tiếp thấy bào tử nấm

Viêm niệu đạo do vi khuẩn:

Viêm niệu đạo do chlamidia:

Thể cấp: đái khó, đái dắt, đái mủ

Thể mạn: nóng rát dọc theo niệu đạo,có chất nhầy như nhựa chuối ở niệu đạo nhất là sáng sớm trước khi đi tiểu

Ủ bệnh: 1-7 ngày sau khi có quan hệ gây bệnh có biểu hiện:

Bn thấy nhôn nhốt ở niệu đạo, tiết dịch đục

Đái buốt như dao khía khiến bn không dám đi tiểu dẫn đến đi tiểu dắt

Khám: miệng sáo viêm đỏ, sưng nề

Có mủ chảy ra từ miệng sáo, mủ trắng như miệng sữa hoặc vàng nhạt, mùi hôi, mủ ra liên tục số lượng nhiều

Trang 10

Khoảng 20% bn ra rất ít mủ nên khó phân biệt bệnh lậu hay viêm niệu đạo không do lậu.

Nếu được điều trị đúng các t/c biến mất sau vài giờ

Đtrị lậu kết hợp với chlamydia

Kiêng rượu, bia, giao hợp trong thời gian đtrị

Doxicillin 200mg /ngày * 7 ngày

Hoặc: erythomycin 500mg * 4v/ngày* 7 ngày

Câu 48: T/c lâm sàng lậu cấp ở nữ và phương pháp đtrị.

T/c lâm sàng:

Ở phụ nữ 70% bệnh lậu không có t/c, chỉ có khoảng 20-30% có t/c, vì vậy bệnh thường được phát hiện qua người chồng hoặc bạn tình

Thời gian ủ bệnh: 1-7 ngày.

Đái buốt, có thể có ra máu nhưng rất ít, khí hư ra nhiều hơn thường màu trắng hoặc vàng nhạt, mùi hôi

Khám:

Lỗ niệu đạo viêm đỏ, nếu ép có ít mủ chảy ra

Tuyến bratholin, tuyến skene có thể viêm đỏ, nếu ép có ít dịch

mủ chảy ra

Cổ tử cung viêm: đây là nơi có biểu hiện lâm sàng rõ nhất: cổ

tử cung phù nề, viêm đỏ,dễ chảy máu,quan sát thấy lỗ cổ tử cung có mủ chảy ra, mủ màu trắng hoặc vàng nhạt nhiều

Đtrị lậu kết hợp với chlamydia

Kiêng rượu, bia, giao hợp trong thời gian đtrị

Thuốc đtrị:

Ceftriaxon(rocefin) 250mg / liều duy nhất tiêm bắp

Trang 11

Hoặc: ciprofloxacin 500mg / liều duy nhất uống.

Hoặc: spectinomycin 2g / liều duy nhất tiêm bắp

Đtrị kết hợp với chlamydia:

Doxicillin 200mg /ngày * 7 ngày

Hoặc: erythomycin 500mg * 4v/ngày* 7 ngày

Câu 49: chẩn đoán bệnh lậu ở nữ :

* Chẩn đoán xác định:

Lâm sàng:

Đái buốt ít hoặc không buốt

Có thể đái ra máu

Khám :cổ tử cung viêm đỏ, có mủ chảy ra màu vàng hoặc trắng

Âm đạo, âm hộ viêm đỏ hoặc không

Soi trực tiếp: có song cầu khuẩn hình hạt cà phê bắt màu Gram (-) nằm trong bạch cầu đa nhân

Tiền sử: có quan hệ lây 1-7 ngày trước đó

* Chẩn đoán phân biệt:

Viêm niệu đạo do trichomonas:

- Thời gian ủ bệnh: 10 ngày

- Khởi đầu là viêm niệu đạo trước với các biểu hiện viêm niệu đạo cấp:bệnh nhân có cảm giác ngứa rấm rứt ở niệu đạo, nước tiểu đục đầu bãi, tiểu hơi buốt

- Khi chuyển sang mạn tính: Biểu hiện của viêm niệu đạo mạn: cảm giác rấm rứt vẫn còn len sâu vào niệu đạo sau

- Khám: niêm mạc niệu đạo đỏ, có ít dịch trắng bọt

- Xét nghiệm: lấy dịch niệu đạo soi tươi thấy hình ảnh trùng doi di động

Viêm niệu đạo do candida:

Ủ bệnh: trung bình khoảng 2 tuần

Bệnh nhân cos cảm giác ngứa đau rát niệu đạo, dịch niệu đạo trắng đục

Khám: niêm mạc niệu đạo đỏ có thể có mảng như cặn sữa ở sthành niệu đạo, mảng trắng dễ mất đi khi lau nhẹ và đẻ lại màu da đỏ tươi

Xét nghiệm: lấy dịch niệu đạo soi tươi trực tiếp thấy bào tử nấm

Viêm niệu đạo do vi khuẩn:

Viêm niệu đạo do chlamidia:

Thể cấp: đái khó, đái dắt, đái mủ

Trang 12

Thể mạn: nóng rát dọc theo niệu đạo,có chất nhầy như nhựa chuối ở niệu đạo nhất là sáng sớm trước khi đi tiểu.

+ Đtrị lậu kết hợp với chlamydia

+ Kiêng rượu bia, giao hợp trong thời gian đtrị

+ Chỉ được kết luận khỏi khi cấy 2 lần vk (-) hoặc không còn tiết dịchniệu đạo với nghiệm pháp kích thích

Phòng bệnh:

Cấp 1: giáo dục tuyên truyền về khả năng dễ lây và tỷ lệ mắc bệnh cao

ở cộng đồng, đặc biệt là đối tượng gái mại dâm,giáo dục nếp sống lành mạnhtrong TN

Cấp 2: tăng cường khám phát hiện và đtrị ở các đối tượng phụ

nữ mại dâm Giáo dục thay đổi tình hình quan hệ, sử dụng BCS đúng cách

để tránh lây bệnh

Cấp 3: khi phát hiện có bệnh ở bệnh nhân cần đtrị sớm, đúng nguyên tắc để tránh biến chứng Trường hợp đtrị không khỏi hoặc kiểm chứng cần gửi lên tuyến chuyên khoa đtrị

Trang 13

BỆNH GHẺ Câu 26 Đặc điểm lâm sàng bệnh ghẻ và biến chứng

1 Lâm sàng

Thời gian ủ bệnh: khó xác định, trung bình 10 ngày

- triệu chứng cơ năng: ngứa, ngứa tăng về đêm( vì ghẻ cái đào hầm vào banđêm) tập trung ở vùng da mỏng, kẽ ngón tay, kẽ mông, vú, sinh dục namgiới

+ mụn mủ, vẩy tiết: nếu ghẻ nhiễm trùng ta sẽ thấy bên cạnh tonnr thương,mụn nước, vết xước còn có mủ riêng rẽ

- khu trú: thương tổn bệnh ghe có thể lan truyền khắp thân thể nhưng thôngthường hay khu trú vào các kẽ như: kẽ mông, kẽ ngón tay, mặt trước cổ tay,gan bàn tay, mặt sau khuỷu tay, vú

Ở phụ nữ: tổn thương ghẻ thường gặp ở vú, bụng

Ở nam giới: tổn thương ghẻ thường gặp ở dương vật, qui đầu, bìu

Ở trẻ em dưới 1 tuổi: tổn thương ghẻ gặp ở lòng bàn chân

- dịch tễ: bệnh ghẻ gây lan thành dịch trong gia đình hoặc tập thể( nhà trẻ,nhà mẫu giáo, trường học) trong cộng đồng dân cư

- tiến triển: nếu bệnh nhân điều trị đúng sẽ khỏi nhanh trong vòng 1 tuầnNếu ko được điều trị, bệnh không tự nhiên khỏi mà tiến triển ngày 1 nặng dễsinh biến chứng

2 biến chứng

- nhiễm trùng: đây là biến chứng hay gặp nhất ngoài tổn thương mụn nước,vết xước còn có thương tổn mụn mủ, vẩy tiết xen kẽ Đôi khi còn gây viêmmạc mạch

- Eczema hóa: ký sinh trùng ghẻ trở thành dị nguyên gây eczema hóa ởnhững người có cơ địa dị ứng hoặc da nhạy cảm như trẻ em Thương tổn lànhững mụn nước chi chít, đối xứng lan tỏa toàn thân hoặc gần vị trí damỏng Ngứa ko chỉ về đêm mà ngứa cả ngày lẫn đêm

- viêm cầu thận cấp: biến chứng này ít gặp nhưng nguy hiểm Bệnh nhân sốtcao, huyết áp tăng, phù Thường cho bội nhiễm liên cầu trùng

— Chàm hoá: bệnh nhân bị ngứa, gãi chàm hoá Ngoài các thương tổn ghẻcòn có các mụn nước tập trung thành đám

— Bội nhiễm: các mụn nưốc xen kẽ các mụn mủ, có thể phù nề, loét

— Lichen hoá: do ngứa nên bệnh nhân gãi nhiều, da dày, có màu thâm

Trang 14

— Viêm cầu thận cấp: có thể gặp ở những bệnh nhân bị ghẻ bội nhiễm vàkhông được điều trị, hoặc điều trị không khỏi, tái đi tái lại nhiều lần.

Câu 27 Chẩn đoán bệnh ghẻ

1.Chẩn đoán xác định

- dựa vào lâm sành với tính chất của tổn thương: mụn nước rải rác ở vùng damỏng, vết xước nếu bệnh mớ tái phát Có thể gặp thương tổn sẩn đỏ, mụn

mủ vẩy tiết nếu ghẻ lâu ngày

- dựa vào vị trí tổn thương: ở những vùng da mỏng và vị trí đặc hiệu chotừng đối tượng: nam, nữ, trẻ em

- triệu chứng ngứa tăbg về đêm

- dịch tễ: nhiều người trong gia đình hoặc tập thể cùng bị bệnh

2.Chẩn đoán phân biệt

– Săng giang mai: 1 vết trợt duy nhất không đau, không ngứa, nếu là săngghẻ thì ngứa

– Tổ đỉa: tổn thương là mụn nước khu trú ở gan tay gan chân, bệnh tiến triểntừng đợt

– Eczema thể tạng: tổn thương là mụn nước tập trung thành từng mảng, đốixứng, bệnh hay tái phát

– Dị ứng thuốc: tổn thương mụn nước XH đột ngột, lan rộng nhanh, đốixứng, liên quan đến tiền sử dùng thuốc

– Sẩn ngứa: thương tổn là sẩn, thường ở mặt duỗi các chi, bệnh tái phátthành từng đợt, liên quan đến mùa trong năm

Câu 28 Điều trị bệnh ghẻ và phòng bệnh

– Nguyên tắc:

+ Điều trị tại chỗ là chủ yếu, bằng thuốc bôi, bôi đúng cách

+ Điều trị sớm, tránh các biến chứng

+ Điều trị kết hợp với vệ sinh

+ Điều trị cho tất cả thành viên bị bệnh trong gia đình và cộng đồng

-Điều trị cụ thể:

+ Tắm bằng xà phòng hoặc sữa tắm trước khi bôi thuốc

+ Bôi thuốc 1 lần vào ban đêm từ 5-7 ngày

+ Ghẻ đơn thuần: bôi DEP, uống kháng histamin, sát trùng quần áo, đồ dùng,điều trị cả những người xung quanh

+ Ghẻ bội nhiễm: như điều trị ghẻ đơn thuần và kháng sinh toàn thân, nângcao thể trạng

+ Điều trị ghẻ Eczema hóa: Điều trị ghẻ đồng thời với điều trị Eczema bằngcách điều trị kháng Histamin ngày 3 lần: sau vài 3 ngày tổn thương Eczemagiảm thì điều trị ghẻ đơn thuần

Sát trùng quần áo, đồ dùng: ngâm sôi nước khoảng 5 phút, hoặc cách ly khỏi

cơ thể 3-5 ngày mới mặc lại

Trang 15

-Tiêu chuẩn khỏi bệnh: sau khi ngừng bôi thuốc 1-2 tuần không ngứa trở lại,không xuất hiện thương tổn mới.

2.Phòng bệnh

Cấp 1: Giáo dục về vệ sinh thân thể, đặc biệt là ở các trường học, tập thể.Cấp 2: Nếu khám bệnh nhân ghẻ nên khuyên họ cần tránh lây cho ngườixung quanh

Cấp 3: Điều trị bệnh ghẻ cần được điều trị tất cả những người ứong gia đình,tập thể cùng bị Đặc biệt là giáo dục về phòng bệnh cho họ, Bệnh ghẻ cầnđược điều trị sớm, đúng nguyên tắc tránh biến chứng và gây thành dịch nhỏ

Trang 16

NHIỄM ĐỘC DA DO THUỐC Câu 11 Cơ chế bệnh sinh của nhiễm độc da do thuốc và các thuốc hay gây dị ứng

1 CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA NHIỄM ĐỘC DA DO THUỐC

Nhiễm độc da do thuốc là tuýp dị ứng chậm Cơ chế đã được mẫn cảm,khitiếp xúc lại kháng nguyên kết hợp và kháng thể, phản ứng dị ứng xảy ra, cácchất trung gian hóa học gây ra các biểu hiện lâm sàng của NĐDDT

Cơ chế dị ứng thuôc có thể chia làm 3 giai đoạn:

1.1 GIAI ĐOẠN MẪN CẢM

Giai đoạn này bắt đầu từ khi thuốc tiếp xúc với cơ thể lần đầu tiên đến khihình thành kháng thể dị ứng Thuốc khi vào cơ thể kích thích cơ thể tạo đápứng miễn dịch Đây là một quá trình phức tạp có sự tham gia của các tế bào

có thẩm quyền miễn dịch trong hệ thống miễn dịch như : Tế bào Macrophase( Đại thực bào) LymphoT…

1.2 GIAI ĐOẠN HÓA SINH BỆNH

Khi tiếp xúc lại với thuốc (lần 2) hay là khi thuốc vào cơ thể lần 2, phản ứng

dị ứng giữa kháng nguyên và kháng thể dị ứng (Đã được tạo ra ở giai đoạnmẫn cảm) xảy ra phá vỡ các tế bào Mastocyle, tế bào ái kiềm, giải phóng cácchất trung gian hóa học ( Lymphokin, serotonin…)

1.3 GIAI ĐOẠN SINH LÝ BỆNH

Các chất trung gian hóa học được giải phóng tác động đến các cơ quan gâynên những rối loạn chức năng hoặc tổn thương tổ chức hình thành biểu hiệnlân sàng của NĐDDT như: Đỏ da toàn thân, hội chứng Stevens Jhonson, hộichứng Lyell…

2 CÁC THUỐC GÂY DỊ ỨNG

Hầu hết các thuốc có khả năng gây dị ứng Tuy nhiên tần suất gây dị ứng ởcác nhóm thuốc khác nhau thì khác nhau theo tỷ lệ từ cao xuống thấp

+ Nhóm kháng sinh: tần suất gây dị ứng cao nhất chiếm 50% các thuốc gây

dị ứng Trong đó ßLactam là nhóm kháng sinh hay gặp hơn các nhóm khángsinh khác

+ Nhóm thuốc ngủ, an thần, điều trị tâm thần, thần kinh Tegretol làthuốc hay gây dị ứng thường dị ứng ở thê nặng

+ Nhóm thuốc chống viêm, giảm đau

+ Nhóm thuốc khác: Các thuốc Vitamin…

Câu 12 Triệu chứng lâm sàng của dị ứng thuốc

Định nghĩa: nhiễm độc da do thuôc là 1 dị ứng thuốc biểu hiện chủ yếu ở da

và 1 số cơ quan NDDDT có nhiều hình thái từ nhẹ đến nặng, thể nặng có tỷ

Trang 17

lan nhanh ra thân mình và các nơi khác Ngứa ngày càng dữ dội hơn Ngứaliên tục Khoảng 60-65% bệnh nhân có biểu hiện này Ngứa xuất hiện saukhi dùng thuốc 1-7 ngày tùy trường hợp.

—Nổi dát đỏ: dát đỏ cũng là biểu hiện sớm khi bị NDDDT, khoảng 80%người NDDDT có triệu chứng này Dát đỏ có thể xuất hiện trước khi, đồngthời hoặc sau triệu chứng ngứa Thường dát đỏ ở đâu thì ngứa ở đó Dát đỏcũng lan nhanh ra thân mình và các vị trí khác

- sốt: khoảng 30-40% bệnh nhân NDDDT có biểu hiện sốt từ ngày đầu Sốtthường là sốt nhẹ 37.5- 39 độ C Sốt liên tục 1 số trường hợp sốt cao 39-40

độ Các trường hợp sốt cao thường gặp ở các thể NDDDT nặng như hồngban đa dạng, hội chứng Steven Jhonson, hội chứng Lyell tuy vậy đôi khicác trường hợp nặng phản ứng sốt lại không rõ ràng

1.2 Tổn thương ngoài da thường gặp

- dát đỏ: đây là tổn thương sớm và cũng là tổn thương thường gặp nhất trongNDDDT 1 nghiên cứu cho thấy 100% bệnh nhân bị NDDDT có biểu hiệndát đỏ Dát đỏ có thể lan rộng toàn thân, cũng có khi xen kẽ với các tổnthương da khác

- mụn nước: tổn thương mụn nước có thể xuất hiện trên nền dát đỏ hoặcgiống như tổn thương Eczema Mụn nước xuất hiện đột ngột, lan rộngnhanh, đối xứng

- sẩn phù: sẩn có thể riêng rẽ hoặc liên kết thanhg mảng lớn như phù

+ sẩn có màu hồng hoặc ko có màu sắc

+ sẩn ranh giới rõ , số lượng nhiều, lan tỏa nhiều nơi

+ kèm theo có hiện tượng ngứa dữ dội

- phù Quinck: đây là 1 dạng mày đay khổng lồ, kích thước từ 3-10cm đườngkính

+ tổn thương ở các nơi có tổ chức lỏng lẻo như mi mắt, mặt, môi, sinh dục,các chi, họng, thanh quản hoặc đường tiêu hóa

+ tổn thương là mảng phù có màu sắc bình thường hoặc hồng nhạt, hơi ngứa

ít đối xứng

+ khi tổn thương ở thanh khí quản có thể gây khó thở cấp

- hồng ban nhiễm sắc cố định: sau khi dùng thuốc vài giờ hoặc vài ngày xuấthiện nhiều dát trên da, có thể trên dát có nổi bọng nước Dát đỏ ranh giới rõ,kèm theo ngứa Dát đỏ và bọng nước xẹp dần chuyển thành màu đỏ sẫm vàdần dần thâm lại để lại dát thâm cố định tại vùng đó nhiều tháng Nếu bệnhnhân dùng lại thuốc đó các dát thâm sẽ đỏ trở lại, ngứa Ngoài các dát thâm

cũ còn xuất hiện các dát mới Vị trí thường gặp của dát ở môi, sinh dục hoặcthân mình

- hồng ban đa dạng: thương tổn cơ bản là dát đỏ hình huy hiệu: dát hìnhtròn, bầu dục đường kính 1-3cm giữa hơi lõm và sẫm màu hoặc có bọngnước, mụn nước, bọng nước đồng tâm Ngoài thương tổn trên còn gặp dát

đỏ, sẩn phù Bệnh nhân có cảm giác ngứa ít hoặc không

+ toàn thân: sốt cao, mệt mỏi

Trang 18

+ thường có tổn thương cơ quan nội tạng: gan: XN GOT, GPT tăng Nướctiểu có protein.

da bong vẩy thì hiện tượng sưng nề giảm Thường đi kèm với ngứa

+ bệnh nhân sốt 38-39 độ, sốt thường kèm theo có hiện tượng rét

+ mệt mỏi

+ tổn thương gan thận: SGOT, SGPT tăng khi xét nghiệm máu, protein xuấthiện teong nước tiểu

- hội chứng Stevens Jhonson:

+ do nhiều nguyên nhân song chủ yếu là do dị ứng thuốc

+ sau khi dùng thuốc vài giờ hoặc trong vài tuần, người bệnh thấy sốt, ngứanổi dát đỏ, bọng nước trên da

+ niêm mạc các hốc tự nhiên trợt loét, tiết nhiều dịch

+ mắt sưng, viêm giác mạc, có trường hợp bị loét giác mạc gây biến chứng

mù Niêm mạc sinh dục, hậu môn cũng bị trợt loét

+ sốt cao 39-40 độ

+ mệt mỏi, đôi khi bệnh nhân ở tình trạng lơ mơ

+ có thể tổn thương các cơ quan nội tạng: gan, thận

- hội chứng Lyell: đây là hình thái nặng nhất của NDDDT, tỉ lệ tử vong khácao( khoảng 30%)

+ bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao, ngứa ít hoặ không ngứa

+ xuất hiện các dát đỏ trên da kèm theo các chấm xuất huyết

+ các thương tổn tiến triển rất nhanh, vài ngày sau hiện tượng thượng bì táchtừng mảng nhanh chóng xuất hiện , dấu hiệu Nicolski (+)

+ bệnh nhân sốt cao 39-40 độ Bệnh nhân li bì, mệt mỏi đôi khi hôn mê.+ các nhiễm trùng cơ hội rất hay xảy ra: viêm phổi, nhiễm trùng máu Bệnhnhân đứng trước nguy cơ tử vong nếu không có sự can thiệp tích cực bằngnhiều biện pháp

Câu 13 Triệu chứng lâm sàng 4 thể nặng của dị ứng thuốc

1 phù Quinck: đây là 1 dạng mày đay khổng lồ, kích thước từ 3-10cmđường kính

+ tổn thương ở các nơi có tổ chức lỏng lẻo như mi mắt, mặt, môi, sinh dục,các chi, họng, thanh quản hoặc đường tiêu hóa

+ tổn thương là mảng phù có màu sắc bình thường hoặc hồng nhạt, hơi ngứa

ít đối xứng

+ khi tổn thương ở thanh khí quản có thể gây khó thở cấp

- hồng ban nhiễm sắc cố định: sau khi dùng thuốc vài giờ hoặc vài ngày xuấthiện nhiều dát trên da, có thể trên dát có nổi bọng nước Dát đỏ ranh giới rõ,

Trang 19

kèm theo ngứa Dát đỏ và bọng nước xẹp dần chuyển thành màu đỏ sẫm vàdần dần thâm lại để lại dát thâm cố định tại vùng đó nhiều tháng Nếu bệnhnhân dùng lại thuốc đó các dát thâm sẽ đỏ trở lại, ngứa Ngoài các dát thâm

cũ còn xuất hiện các dát mới Vị trí thường gặp của dát ở môi, sinh dục hoặcthân mình

2 hồng ban đa dạng: thương tổn cơ bản là dát đỏ hình huy hiệu: dát hìnhtròn, bầu dục đường kính 1-3cm giữa hơi lõm và sẫm màu hoặc có bọngnước, mụn nước, bọng nước đồng tâm Ngoài thương tổn trên còn gặp dát

đỏ, sẩn phù Bệnh nhân có cảm giác ngứa ít hoặc không

+ toàn thân: sốt cao, mệt mỏi

+ thường có tổn thương cơ quan nội tạng: gan: XN GOT, GPT tăng Nướctiểu có protein

3 hội chứng Stevens Jhonson:

+ do nhiều nguyên nhân song chủ yếu là do dị ứng thuốc

+ sau khi dùng thuốc vài giờ hoặc trong vài tuần, người bệnh thấy sốt, ngứanổi dát đỏ, bọng nước trên da

+ niêm mạc các hốc tự nhiên trợt loét, tiết nhiều dịch

+ mắt sưng, viêm giác mạc, có trường hợp bị loét giác mạc gây biến chứng

mù Niêm mạc sinh dục, hậu môn cũng bị trợt loét

+ sốt cao 39-40 độ

+ mệt mỏi, đôi khi bệnh nhân ở tình trạng lơ mơ

+ có thể tổn thương các cơ quan nội tạng: gan, thận

- hội chứng Lyell: đây là hình thái nặng nhất của NDDDT, tỉ lệ tử vong khácao( khoảng 30%)

+ bệnh nhân mệt mỏi, sốt cao, ngứa ít hoặ không ngứa

+ xuất hiện các dát đỏ trên da kèm theo các chấm xuất huyết

+ các thương tổn tiến triển rất nhanh, vài ngày sau hiện tượng thượng bì táchtừng mảng nhanh chóng xuất hiện , dấu hiệu Nicolski (+)

+ bệnh nhân sốt cao 39-40 độ Bệnh nhân li bì, mệt mỏi đôi khi hôn mê.+ các nhiễm trùng cơ hội rất hay xảy ra: viêm phổi, nhiễm trùng máu Bệnhnhân đứng trước nguy cơ tử vong nếu không có sự can thiệp tích cực bằngnhiều biện pháp

4.Shock phản vệ

– Xuất hiện sau khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc muộn hơn

– Cảm giác khác thường: bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi, tiếp đó xuất hiện triệuchứng ở 1 hoặc nhiều cơ quan

– Mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù Quinck

– Mạch nhanh, nhỏ, khó bắt, huyết áp tụt

– Khó thở kiểu hen thanh quản, nghẹt thở

– Đau quặn bụng, ỉa đái không tự chủ

– Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê

- Choáng váng, vật vã, giãy giụa co giật

Trang 20

Câu 14 Chẩn đoán nhiễm độc da dị ứng thuốc

1.CĐ xác định:

– Tiền sử: Bn dùng thuốc trước khi có biểu hiện lâm sàng 2 tuần trở lại hoặc

1 thời gian nhất định (1-2h hoặc 1-3ngày)

2.Chẩn đoán phân biệt

– Ghẻ Eczema hóa lan tỏa toàn thân: bệnh tiến triển từ từ, khởi đầu bằng tổnthương mụn nước ở các vùng da mỏng, ngứa về đêm Dần dần xh thêm cácthương tổn của eczema (mụn nước, chảy dịch) ở các vị trí khác Tuy nhiênbệnh phải có thời gian tiến triển hàng tháng trở lên mới lan rộng ra toàn thânđược

– Eczema thể tạng lan tỏa toàn thân: Bệnh thường có tiền sử tái phát nhiềulần Tổn thương thường khu trú ở 1 số vị trí nhất định trước đó rồi dần dầnlan ra toàn thân Thời gian tiến triển hàng tháng chứ không thể vài ba ngàynhư NĐDDT

– Lupus ban đỏ hệ thống: bệnh ngoài tổn thương dát đỏ trên da còn có cáctriệu chứng khác của lupus như: sốt kéo dài, gầy sút, đau nhiều khớp dichuyển, tăng cảm ứng ánh nắng

– Cơn PƯ phong: đang điều trị các biểu hiện phong tăng lên nhưng khôngngứa, dị cảm pư da

– Duhring: TTCB là bọng nước, sẩn né, dát đỏ, mọc đối xứng hay tái phát và

có tiền triệu chứng là ngứa 1 vùng nào đó rồi đến toàn thân

– Pem phigus: TTCB là bọng nước, dấu hiệu Nicolski (+)

– Mày đay do các nguyên nhân khác: TTCB là sẩn phù, triệu chứng xuấthiện nhanh và cũng mất nhanh, mày đay mạn tính hay tái phát

Câu 15 Điều trị nhiễm độc da do thuốc và phòng bệnh

1 Nguyên tắc

- ngừng ngay thuốc nghi ngờ dị ứng

- kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân ở các thể nặng

- trong quá trình điều trị càng hạn chế sử dụng thuốc càng tốt, đặc biệt loạitrừ những loại thuốc có tần suất dị ứng cao

Trang 21

nhân có thương tốn nặng (như trong hội chứng Steven — Johnson), nêndùng thuốc mỡ tra mắt ngày 3 — 4 lần để đề phòng dính cùng đồ kết mạc.+ Miệng: bôi glycerin borate hoặc nước muối sinh lý.

+ Da: cởi trần nằm trên bột tale (tốt nhất cho bệnh nhân nằm ở buồng vôkhuẩn) Vùng có vảy da bôi mỡ oxit kẽm Vùng da bị phù nứt, chảy nước,các nếp gấp bôi dung dịch sát khuẩn, tốt nhất là milian; không được bôithuốc đỏ; không bôi castellani trên diện rộng Nếu là bệnh nhân bị hội chứngLyell rất hạn chế xoay trở, để đề phòng da bị trợt toàn thân và nhiễm khuẩnhuyết

— Thuốc dùng đường toàn thân:

THỂ NẶNG:

+ Corticoid liều 1 — 2mg/kg/ngày Nếu bệnh nhân uống được, sẽ dùng 2/3liều cho đường tĩnh mạch cùng với huyết thanh mặn ngọt đẳng trương, còn1/3 liều corticoid cho bằng đường uống Nếu bệnh nhân không uống được(do có thương tổn ở vùng thực quản) phải chuyển đường tĩnh mạch theo liềulượng 2/3 cho buổi sáng, 1/3 liều cho buổi chiều

+ truyền dịch: thải độc qua đường thận, bù lại nước điện giải nếu bệnh nhân

ở tình trạng mất nước, điện giải Cung cấp dinh dưỡng nếu bệnh nhân ănuống bằng đường miệng khó

+ Kháng sinh: nếu có nguy cơ nhiễm trùng nên chọn loại kháng sinh ít cónguy cơ dị ứng

+ Nếu có vấn đề liên quan đến toàn trạng cũng cần được xử lý ngay

- cấp 1: không nên làm dụng thuốc khi kê đơn

Đối với những người có tiền xử dị ứng nói chung, dị ứng thuốc nói riêng nêntránh những thuốc có tần suất dị ứng cao và những thuốc cùng nhóm vớithuốc gây dị ứng

Thầy thuốc nên lưu ý bệnh nhân khi ke đơn, nếu có biểu hiện sớm củaNDDDT thì ngừng ngay thuốc điều trị và đến cơ sở y tế để được khám xácđịnh

- cấp 2: khi có biểu hiện của NDDDT thầy thuốc cần dặn bệnh nhân ngừngngay thuốc nghi dị ứng Xử trí cấp cứu và giữ lại tuyến y tế cơ sở nhữngtrường hợp dị ứng thuốc thể nhẹ, đồng thời cũng tiên lượng được cácNDDDT thể nặng để gửi tuyến chuyên khoa điều trị

Trang 22

2.1.Tổn Thương Cơ Bản

– Dát đỏ không thâm nhiễm, bề mặt có phủ vẩy dày và trắng, kích thước,hình thái, số lượng thương tổn thay đổi nhiều từ vài TT đến lan tràn toànthân Dát đỏ ranh giới rõ rệt, thường hình tròn hoặc bầu dục hoặc nhiều cungkhô, bóng, không đau, không ngứa hoặc ngứa rất ít

– Vẩy: vẩy da khô, nhiều tầng, xếp chồng lên nhau, màu trắng đục như xà cừhay màu sáng bạc, để nguyên trông như giọt nến, cạo thì dễ vỡ, mủn như cạovào nến

– Phương pháp nạo Brocp: dùng thìa nạo nhẹ nhàng, thong thả trên mặt tổnthương hàng trăm lần sẽ thấy:

+ các lớp vẩy trên mặt tổn thương lần lượt chóc ra sau mỗi lần cạo, có màutrắng lấp lánh như xà cừ, các mảnh vỡ vụn khô như các mảnh nến vỡ bong

ra khi cạo gọi là vẩy nến

+ sau hàng trăm lần nạo sẽ đến lớp cuối cùng là lớp sừng, nạo mạnh 1 chútthì bong ra 1 màng, or tách ra từng mảng gọi là màng bong

+ Màng bong để lộ ra 1 mặt phẳng đỏ, nhẵn bóng, đó là bề lớp gai Nạothêm 1 chút sẽ thấy dơm dớm những giọt nước như những giọt xương màu

đỏ gọi là “Sương máu”

-Phương pháp này rất đơn giản và có giá trị chẩn đoán cao

Trang 23

58: Trình bày tiến triển và biến chứng của bệnh vẩy nến?

1.KN

- Là bệnh mạn tính do gen di truyền có cơ chế tự miễn dịch, với tổn thương

da là dát đỏ và vẩy trắng như nến bệnh kéo dài nhiều năm và tiến triển từngđợt, ngoài tổn thương da bệnh còn có thể biểu hiện ở khớp, móng

2.Tiến triển:

– Bệnh mạn tính kéo dài nhiều năm, từ khi bị bệnh đến khi chết, dai dẳng,tiến triển thất thường, khi thì bệnh phát từng đợt rồi hết hẳn tổn thương.Nhưng đa phần bệnh dai dẳng, còn lại 1 số tt khu trú ở khuỷu tay, đầu gối, dađầu rồi thỉnh thoảng lại phát thành đợt cấp sau sang chấn hay stress hoặctheo mùa

– Bệnh tiến triển thất thường nên giữa các đợt tái phát có thời kỳ tạm yênhàng năm hoặc vài năm do đó việc theo dõi đánh giá tác dụng của thuốc điềutrị phải dè dặt

– Bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh nhưng gây ảnhhưởng đến tâm lý bởi tổn thương da là giảm thẩm mỹ

+ Eczema hóa: Xuất hiện các mụn nước, chảy nước ngứa

+ Đau khớp: Hay gặp là viêm khớp gối, cột sống lâu ngày dẫn đến cứng khớp, biến dạng khớp

59: Trình bày các thể lâm sàng của bệnh vẩy nến?

2.1 Sắp xếp theo kích thươc tổn thương

– Thể giọt: Thương tổn đồng đều bằng giọt nước

– Thể đồng tiền: tròn, đồng đều như đồng xu

– Thể mảng: là những mảng lan rộng do nhiều mảng nhỏ liên kết lại

– Thể toàn thân: lan rộng khắp cơ thể

2.2 Sắp xếp theo hình thái

– Thể mủ: bệnh có thể phát ngay từ đầu, cũng có thể phát trên nền vẩy nến

cũ do kích thước của thuốc, tổn thương là mụn mủ nhưng không do NT– Thể khớp: thường khởi đầu ở các khớp rồi mới XH ở da

– Thể đỏ da: toàn thân da đỏ hơi phù nề, bong thành mảng lớn, khô hoặc vẩydính

2.3.Sắp xếp theo vị trí:

– Thể ở da đầu: có thể khu trú ở da đầu, nơi khác không có TT TT là nhữngmảng, chấm đỏ, ranh giới rõ, có vẩy trắng, tóc mọc xuyên qua vẩy, TTthường có ở rìa chân tóc, cũng có khi ở toàn bộ da đầu bong vẩy khó phânbiệt với viêm da tiết bã

Trang 24

– Thể mặt: TT là dát đỏ, giới hạn rõ, có vẩy trắng, dễ nhầm với lupus ban đỏ.– Thể đảo ngược: TT ở các kẽ, thể này vẩy mỏng, thường TT bề mặt hơi ướt,rát.

– Thể gan tay, chân: TT đối xứng ở 2 tay, 2 chân

– Thể móng: có thể đơn độc, TT móng cũng có khi kết hợp với TT da, móng

có những chấm trắng hoặc khía dọc móng mất độ bóng, dày, rìa móng mủn.– Thể qui đầu: dát đỏ, giới hạn rõ, không có vẩy, mặt trên thường bóng,không xâm nhiễm, tồn tại lâu

– Thể niêm mạc: niêm mạc miệng với đám niêm mạc đỏ hoặc trắng, giới hạn

rõ giống mảng bạch sản, vẩy dễ bong

60: Chẩn đoán bệnh vẩy nến?

- Vẩy nến là bệnh mạn tính kéo dài nhiều năm, tiến triển từng đợt, chấtlượng cuộc sống bị giảm sút, bệnh ảnh hưởng nhiều đến tâm lý, sinh hoạtthẩm mỹ

- Thương tổn chủ yếu ở da là dát đỏ và vẩy trắng như nến Ngoài tổn thương

da bệnh còn có thể biểu hiện ở khớp, móng

2.Chẩn đoán xác định

– chủ yếu dựa vào lâm sàng:

+ Cơ năng: Không đau, không ngứa hoặc ngứa rất ít

+ Thực thể: Tổn thương cơ bản là dát đỏ, Kích thước to nhỏ khác nhau, ranhgiới rõ, hơi gồ cao, nền cứng cộm, có phủ vẩy trắng, đầy mủ, dễ bong,thường ở đầu gối, khuỷu tay, da đầu Số lượng thương tổn tùy từng trườnghợp

+ Vẩy da khô / phủ trên nền dát đỏ

/ Màu trắng đục hơi bóng như màu xà cừ/ Vảy nhiều tầng, dễ bong

/ Số lượng vảy nhiều/

+ Nạo Brocb :/ có màng bong

/Có dấu hiệu “sương máu’’

- Vị trí TT hay gặp ở các vùng tỳ đè và có tính chất đối xứng

- Kích thước tổn thương: hình tròn, bầu dục, vòng nhẫn, giọt nước

- Giải phẫu bệnh: Cần làm khi các dấu hiệu trên ko rõ ràng

61: Điều trị bệnh vẩy nến?

1 Định nghĩa

– Vẩy nến là bệnh mạn tính, kéo dài nhiều năm, tiến triển từng đợt, cănnguyên chưa rõ, có liên quan đến yếu tố di truyền nên việc điều trị gặp nhiềukhó khăn

2.Điều trị tại chỗ

– Mục đích: làm tiêu sừng, bong vẩy nhanh bằng các thuốc có hoạt chấtSalicilic:

+ Mỡ Salicilic 3-5%

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w