BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO ANH VŨ KHẢO SÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LOÉT MIỆNG TÁI DIỄN TRÊN CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRU
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐÀO ANH VŨ
KHẢO SÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LOÉT MIỆNG TÁI DIỄN TRÊN CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 7/2018
ĐẾN THÁNG 3/2019
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2ĐÀO ANH VŨ
KHẢO SÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG LOÉT MIỆNG TÁI DIỄN TRÊN CÁC BỆNH NHÂN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN
DA LIỄU TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 7/2018
ĐẾN THÁNG 3/2019
Chuyên ngành : Da liễu
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
HÀ NỘI – 2018
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Yếu tố di truyền 2
1.2 Chấn thương cơ học 2
1.3 Thuốc lá 2
1.4 Các loại thuốc 3
1.5 Thiếu máu 3
1.6 Thay đổi nội tiết 3
1.7 Căng thẳng 3
1.8 Loét áp tơ và liên cầu 4
1.9 Loét áp tơ và Helicobacter pylori 4
1.10 Virus 4
1.11 Vai trò của TNF-α trong loét áp tơα trong loét áp tơ 4
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 5
2.2 Đối tượng nghiên cứu 5
2.3 Thiết kế nghiên cứu 5
2.4 Sơ đồ nghiên cứu 5
2.5 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 6
2.5.1 Cỡ mẫu 6
2.5.2 Cách chọn mẫu 6
2.6 Các biến số và chỉ số nghiên cứu 7
2.7 Kỹ thuật thu thập thông tin: 8
2.8 Sai số 8
2.8.1 Những sai số có thể gặp trong nghiên cứu 8
2.8.2 Cách khắc phục 8
Trang 43.1 Đặc điểm lâm sàng loét miệng tái diễn 10
3.1.1 Phân bố bệnh theo tuổi 10
3.1.2 Phân bố bệnh theo giới 10
3.1.3 Thời gian tồn tại vết loét 11
3.1.4 Số lượng vết loét 11
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 12
4.1 Các yếu tố liên quan đến bệnh loét miệng tái diễn 12
4.2 Các đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm giúp định hướng chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý hệ thống có tổn thương tương tự 12
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 13
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 14
DỰ TRÙ KINH PHÍ 15
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu 7Bảng 3.1: Phân bố bệnh theo tuổi 10Bảng 3.2: Phân bố thời gian tồn tại vết loét 11
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh theo giới 10Biểu đồ 3.2: Phân bố số lượng vết loét 11
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh loét miệng tái phát (RAS) hay còn gọi là loét áp tơ là bệnh loétphổ biến nhất của niêm mạc miệng, có ảnh hưởng đến 25% toàn bộ dân sốthế giới Thường bệnh diễn biến khoảng vài ngày đến 2 tuần và tự khỏi, tuynhiên ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống, gây cảm giác khó chịucho bệnh nhân, và giảm năng suất lao động Ngoài ra do tổn thương lâmsàng các bệnh loét miệng tương đối giống nhau nên có những trường hợpbệnh lý hệ thống được chẩn đoán nhầm là loét miệng tái phát, những trườnghợp này có thể được nhận sự chăm sóc và điều trị chậm trễ hơn, gây ranhững biến chứng nặng nề
Hiện nay tại Việt Nam chưa có nhiều khảo sát đánh giá về bệnh viêmloét miệng tái phát để đánh giá các yếu tố liên quan như tình trạng stress, giớitính, yếu tố gia đình, thực phẩm, thời tiết … ngoài ra có các yếu tố để giúpđịnh hướng chẩn đoán phân biệt với các bệnh hệ thống có biểu hiện lâm sàng
tương tự, vì thế chúng tôi tiến hành làm đề tài “Khảo sát một số vấn đề liên
quan đến tình trạng loét miệng tái diễn trên các bệnh nhân đến khám tại bệnh viện da liễu trung ương từ tháng 7/2018 đến tháng 3/2019” với 2
mục tiêu:
1 Đánh giá các yếu tổ ảnh hưởng đến tình trạng bệnh loét miệng tái phát
2 Mô tả đặc điểm lâm sàng giúp định hướng phân biệt chẩn đoán với các bệnh lý hệ thống có tổn thương tương tự
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
áp tơ có sự tăng tuần suất các kháng nguyên HLA loại A2, A11, B12 và DR2.Mối liên quan này thay đổi theo nguồn gốc dân tộc và chủng tộc
1.2 Chấn thương cơ học
Các sang chấn của niêm mạc miệng do các yếu tố cơ học như tiêm tê,răng sắc nhọn, bàn chải đánh răng thô ráp hoặc các can thiệp nha khoa có thểgây khởi phát loét áp tơ
1.3 Thuốc lá
Vài nghiên cứu đã cho thấy có mối liên quan âm tính giữa hút hoặc hítkhói thuốc lá với loét áp tơ Nguyên nhân có thể do thuốc lá làm tăng quátrình sừng hóa niêm mạc, tạo ra hàng rào bảo vệ, ngăn cản chấn thương và vitrùng xâm nhập Nicotin được xem là yếu tố bảo vệ vì nó kích thích sản xuấtcác steroid thượng thận bằng cách tác động lên vùng dưới đồi, gây giảm sảnxuất yêu tố hoại tử u (TNF-α trong loét áp tơα) và interleukin 1, interleukin 6 Vì vậy, liệupháp thay thế nicotin được khuyến cáo cho những bệnh nhân loét áp tơ mà đãngừng hút thuốc lá
Trang 81.5 Thiếu máu
Sự thiếu hụt các yếu tố tạo máu như sắt, vitamin B12 và axit folic ởnhững người loét áp tơ cao gấp hai lần so với nhóm chứng, đặt ra giả thiết vềmối liên quan giữa thiếu máu và loét áp tơ Tuy nhiên, một số ý kiến lại chorằng thiếu máu là do chế độ ăn uống kém khi bị loét
1.6 Thay đổi nội tiết
Mối liên quan giữa loét áp tơ và thay đổi nội tiết ở phụ nữ vẫn đang gâytranh cãi Một số tác giả thấy rằng loét áp tơ thường xảy ra trong giai đoạn bắtđầu kinh nguyệt hoặc trong pha hoàng thể của chu kỳ kinh nguyệt McCartan
và cộng sự lại không thấy có mối liên quan của bệnh với bất kỳ thay đổi nộitiết nào của phụ nữ (sinh đẻ, tiền mãn kinh, mãn kinh)
1.7 Căng thẳng (stress)
Sự căng thăng tinh thần từng được xem yếu tố căn nguyên cua loét áp tơ
Nó gián tiếp gây bệnh thông qua các hành động làm sang chấn mô mềm nhưcắn môi, cắn má Một số nghiên cứu gần đây cho thấy không có mối tươngquan giữa mức độ căng thẳng với độ nặng của loét áp tơ Vì vậy, căng thẳngtâm lý đóng vai trò làm vượng bệnh hơn là yếu tố căn nguyên trên những cáthể đã có sẵn cơ địa loét áp tơ
Trang 91.8 Loét áp tơ và liên cầu
Liên cầu trong miệng được xem là vi sinh vật liên quan trực tiếp tới bệnhsinh của loét áp tơ Nó góp phần gây nên các vết loét đồng thời đóng vai trò làkháng nguyên, kích thích cơ thể sản xuất kháng thể Những kháng thể này phảnứng chéo với niêm mạc miệng Loài liên cầu tan huyết alpha gây loét áp tơ
là Streptococcis sanguis (sau này được phân lập dưới tên Streptococcus mitis).
1.9 Loét áp tơ và Helicobacter pylori
Helicobacter pylori từng được xem là yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh
của loét áp tơ Vi khuẩn này có mặt trong các mảng bám răng Tuy nhiên, vai trò
của nó chưa rõ ràng Năm 1997, Porter và cộng sự đo kháng thể IgG kháng H.
pylori ở những bệnh nhân loét áp tơ Kết quả cho thấy tần suất huyết thanh
dương tính ở những bệnh này không khác biệt so với các rối loạn khác của niêmmạc miệng
1.10 Virus
Một số virus có thể tham gia vào cơ chế bệnh sinh của loét áp tơ nhưcytomegalovirus ở người, Epstein-α trong loét áp tơbarr virus
1.11 Vai trò của TNF-α trong loét áp tơα trong loét áp tơ
Yếu tố hoại tử u (TNF-α trong loét áp tơα) là cytokin tiền viêm liên quan tới sự hình thànhcác vết loét mới Điều trị bằng các thuốc như thalidomid và pentoxifylin chohiệu quả cao Thalidomid giảm hoạt động của TNF-α trong loét áp tơα qua tác động lên ARNthông tin Pentoxifylin ức chế sản xuất TNF-α trong loét áp tơα Sự kích thích của kháng nguyênlên các tế bào sừng niêm mạc gây sản xuất các cytokin tiền viêm như interleukin
2, TNF-α trong loét áp tơα Đến lượt mình, TNF-α trong loét áp tơα làm bộc lộ phức hợp hòa hợp mô lớp I Kếtquả là các tế bào niêm mạc trở thành đích tấn công của các lympho T gây độc tếbào (cytotoxic T cells)
Trang 10CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa khám bệnh và khoa xét nghiệm–Bệnh viện Da liễu Trung ương
Thời gian thu thập số liệu dự kiến: từ tháng 7/2018 đến tháng 3/2019
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả các bệnh nhân bị loét miệng đến khám, điều trị tại bệnh viện daliễu Trung ương năm 2018
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Sơ đồ nghiên cứu
Chọn lựa bệnh nhân phù hợp với điều kiện lựa chọn
Hỏi, khám và thu thập số liệu trước điều trị
Hỏi, khám và thu thập số liệu sau điều trị
Tổng kết, xử lý số liệu và kết luận
Trang 11-α trong loét áp tơp=0,1 ước tính từ một nghiên cứu trước là 10%.
-α trong loét áp tơChọn delta=0.05
-α trong loét áp tơChọn alpha=0.05
Ta tính được n=98
Chọn cỡ mẫu là 100
-α trong loét áp tơMục tiêu 2: Công thức tính cỡ mẫu cho kiểm định sự khác nhau giữa
hai giá trị trung bình
n = Z2
(α ,β) ) 2 sxs
∆ x ∆
-α trong loét áp tơs: độ lệch chuẩn (chọn =10 theo nghiên cứu trước đó)
-α trong loét áp tơdelta: sự thay đổi trước sau điều trị Chọn 2
-α trong loét áp tơalpha: chọn=0.05 với độ tin cậy 95%
-α trong loét áp tơbeta: chọn =0.1 với độ tin cậy 90%
Ta tính được n=84
Chọn cỡ mẫu =90
Vì vậy chúng tôi chọn cỡ mẫu chung cho cả nghiên cứu là 100
2.5.2 Cách chọn mẫu: Mẫu thuận tiện.
- Tiêu chuẩn lựa chọn
-α trong loét áp tơ Tất cả bệnh có tỏn thương loét miệng xuất hiện hơn 3 lần/ năm
- Tiêu chuẩn loại trừ
-α trong loét áp tơ Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 132.6 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu Tên biến/
chỉ số Định nghĩa Phân loại
Phương pháp thu thập
Công cụ thu thập
Tuổi
Có 3 nhóm: < 18 tuổi, 18 – 40 tuổi,
loét
Là thời gian bị loét
Biến thứ hạng Phỏng vấn
Bệnh án nghiên cứu
Vị trí của vết
loét
-α trong loét áp tơmôi-α trong loét áp tơmá trong-α trong loét áp tơvòm họng
Biến định tính
Khám lâm sàng
Bệnh án nghiên cứu
Thể loét
-α trong loét áp tơ Nhỏ-α trong loét áp tơ To-α trong loét áp tơ Herpes
Biến định tính
Khám lâm sang
Bệnh án nghiên cứu
Stress Có / Không Biến nhị
phân Phỏng vấn
Bệnh án nghiên cứuChấn thương
vùng miệng Có / Không
Biến nhị phân Phỏng vấn
Bệnh án nghiên cứu
2.7 Kỹ thuật thu thập thông tin:
Trang 14-α trong loét áp tơPhỏng vấn đối tượng và người nhà để thu thập thông tin cần thiết:thông tin cá nhân, tiền sử bản thân…
-α trong loét áp tơKhám lâm sàng: xác định các triệu chứng, các đặc điểm lâm sàng củavết loét
-α trong loét áp tơThu thập hình ảnh của vết loét
-α trong loét áp tơChụp ảnh vết loét bằng máy ảnh cùng với 1 chế độ và trong cùng điềukiện ánh sàng
-α trong loét áp tơ Công cụ thu thập số liệu: bệnh án nghiên cứu
2.8 Sai số
2.8.1 Những sai số có thể gặp trong nghiên cứu
-α trong loét áp tơSai số chọn đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân không có điều kiện thamgia, bỏ cuộc giữa chừng
-α trong loét áp tơSai số nhớ lại khi khai thác thông tin thời gian bị tổn thương loét
-α trong loét áp tơSai số do khám, quan sát, đo đạc (kích thước vết loét)
-α trong loét áp tơSai số khi đánh giá và điền thông tin vào bảng biểu
2.8.2 Cách khắc phục
-α trong loét áp tơ Chọn đối tượng có điều kiện theo được nghiên cứu
-α trong loét áp tơ Giải thích động viên hạn chế bỏ cuộc, tạo cho đối tượng tâm lý thoảimái, tin tưởng
-α trong loét áp tơ Chuẩn hóa các công cụ thu thập số liệu, bảng biểu
2.9 Quản lý và phân tích dữ liệu
-α trong loét áp tơ Số liệu thu thập được nhập thông tin, xử lý và phân tích bằng phầnmềm SPSS 20.0
-α trong loét áp tơ Dùng Test T-α trong loét áp tơ Paired Sample so sánh biến định lượng
-α trong loét áp tơ Dùng Test Chi-α trong loét áp tơ square so sánh biến định tính
-α trong loét áp tơ Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
2.10 Đạo Đức Nghiên cứu
Trang 15-α trong loét áp tơ Đảm bảo những thông tin mà bệnh nhân và người nhà cung cấp đượcgiữ bí mật, đảm bảo riêng tư Khi công bố kết quả nghiên cứu chỉ công bố chỉ
số, tỷ lệ, không công bố danh tính người tham gia nghiên cứu
CHƯƠNG 3
Trang 16DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng loét miệng tái diễn
3.1.1 Phân bố bệnh theo tuổi
Bảng 3.1: Phân bố bệnh theo tuổi Nhóm tuổi (tuồi) <18 18-α trong loét áp tơ40 >40
Số lượng bệnh nhân loét miệng
Tỉ lệ bệnh nhân bị loét miệng (%)
3.1.2 Phân bố bệnh theo giới
Nam Nữ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh theo giới
\
3.1.3 Thời gian tồn tại vết loét
Bảng 3.2: Phân bố thời gian tồn tại vết loét
Trang 18CHƯƠNG 4
DỰ KIẾN BÀN LUẬN
4.1 Các yếu tố liên quan đến bệnh loét miệng tái diễn
4.2 Các đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm giúp định hướng chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý hệ thống có tổn thương tương tự
Trang 19DỰ KIẾN KẾT LUẬN
1 Các yếu tố liên quan đến bệnh loét miệng tái diễn
2 Các đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm giúp định hướng chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý hệ thống có tổn thương tương tự
Trang 20DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ
Tùy thuộc vào kết quả nghiên cứu