1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương sinh lý 2 2018 (ctu)

74 211 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-P tâm thất tiếp tục tăng> P động mạch => mở vanĐM *Thời kỳ tống máu: -Máu được tống vào ĐM, cơ thất co nhỏ lại, P tâmthất vẫn tăng cao, thời kỳ tống máu chia làm 2 thì:+Tống máu nhanh:

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ 2

Câu 1: Trình bày các tính chất sinh lý của cơ tim và ứng dụng lâm sàng? Các tính chất sinh lý của cơ

tim:4 tính chất cơ bản 3 Câu 2: Mô tả các giai đoạn của chu kỳ tim và ứng dụng lâm sàng? 6 Câu 3: Trình bày cơ chế thần kinh điều hòa hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng? 8 Câu 4:Trình bày cơ chế nội tại, cơ chế thể dịch điều hòa hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng? 11 Câu 5: Mô tả các biểu hiện bên ngoài của chu chuyển tim và ứng dụng lâm sàng: 13 Câu 6: Huyết áp động mạch: Khái niệm, các loại, ý nghĩa, trị số bình thường, bất thường, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng lâm sàng? 16 Câu 7: Mô tả các nguyên nhân tuần hoàn tĩnh mạch

và UDLS? 20 Câu 8: Trình bày các chức năng của mao mạch và UDLS? 22 Câu 9: Áp suất âm trong khoang màng phổi: Định nghĩa, cơ chế hình thành, biến đổi trong chu kỳ hô hấp, ý nghĩa, UDLS? 24 Câu 10: Trình bày các thể tích, dung tích hô hấp:

Khái niệm, giá trị bình thường, ý nghĩa, vẽ đồ thị và UDLS? 27

Trang 2

Câu 11: trình bày các lưu lượng thở, các chỉ số hô hấp cơ bản: khái niêm, giá trị bình thường và ứng dụng lâm sàng? 31 Câu 12: trình bày quá trình vận chuyển O2 và ứng dụng lâm sàng của quá trình này? 33 Vận chuyển O2 từ phổi đến mô 33 Câu 13: Trình bày quá trình vận chuyển CO2 và ứng dụng lâm sàng? 35 Câu 14: Nước bọt: thành phần, tác dụng, điều hòa bài tiết và ứng dụng lâm sàng? 38 Câu 15: trình bầy thành phần, tác dụng của dịc vị hỗn hợp và ứng dụng lâm sàng? 40 Câu 16: Trình bày cơ chế điều hòa bài tiết dịch vị và UDLS? 42 Câu 17: Trình bày thành phần, tác dụng của dịch tụy hỗn hợp và UDLS? 45 Câu 18: Trình bày thành phần, tác dụng của dịch mật

và UDLS? 47 Câu 19: Các hormon GH, ACTH, TSH: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và UDLS? 49 Câu 20: Hormon FSH và LH: bản chất, tác dụng,

điều hòa bài tiết và UDLS? 53

Câu 21: Hormon thùy sau tuyến yên: bản chất, tác

dụng, điều hòa bài tiết và ứng dụnglâm sàng? 55 Câu 22: Hormon tuyến giáp: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ứng dụnglâm sàng? 58 Câu 23: Hormon tuyến cận giáp: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ứng dụnglâm sàng? 61

Trang 3

Câu 24: Hormon tuyến vỏ thượng thận: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ứng dụnglâm sàng? 66 Câu 25: Hormon tuyến tủy thượng thận: bản chất, tác dụng, điều hòa bài tiết và ứng dụng lâm sàng? 71

Câu 1: Trình bày các tính chất sinh lý của cơ tim và ứng dụng lâm sàng? Các tính chất sinh lý của cơ tim:4 tính chất cơ bản

1.Tính hưng phấn:

-Khả năng đáp ứng các kích thích bằng cách co cơ,thể hiện bằng cơ tim phát sinh điện thế hoạt động,điện thế này làm co cơ tim

-Sự đáp ứng với kích thích của cơ vân và cơ trơn làkhác nhau: Cơ tim đáp ứng với kích thích bằng co

cơ như cơ vân, tuy nhiên có đặc điểm riêng là đápứng theo quy luật “tất cả hoặc không ”

-TN: Dùng dòng điện cảm ứng với dòng điện tăngdần và ghi đồ thị co cơ tim ếch ta thấy:

+Cường độ kích thích nhỏ hơn ngưỡng: Cơ timkhông đáp ứng

+Với cường độ kích thích bằng hoặc trên ngưỡng,

cơ tim đều đáp ứng bằng co cơ tối đa

Đặc điểm này giúp cơ tim không bị co cứng

2 Tính trơ có chu kỳ:

-Tính trơ có chu kỳ là tính không đáp ứng với kíchthích có chu kỳ của cơ tim

Trang 4

-TN ghi đồ thị hoạt động của tim ếch khi gây ngoạitâm thu nghỉ bù:

+Nếu kích thích vào giai đoạn cơ đang co thì cơtim cũng không co thêm nữa, dù cường độ kíchthích có cao trên ngưỡng thì cơ tim cũng không cothêm nữa, điều này chứng tỏ rằng khi tim đang cothì không đáp ứng với kích thích gọi là giai đoạntrơ của cơ tim

+Nếu kích thích cơ tim vào giai đoạn cơ tim đanggiãn thì có 1 co bóp co bóp phụ ngoài nhịp cơ sởđược gọi là ngoại tâm thu, sau ngoại tâm thu, cơtim dãn ra và nghỉ kéo dài gọi là nghỉ bù

+ Tim nghỉ bù là do xung động từ nút xoang tớitâm thất rơi vào giai đoạn trơ của co bóp phụ nên

co bóp bình thường không xảy ra cho đến khi xungđộng tiếp theo của nút xoang thì lại xuất hiện cobóp bình thường

+Tổng thời gian chu kỳ ngoại tâm thu và chu kỳtiếp theo sau đó bằng tổng thời gian của 2 chu kỳtim bình thường

3 Tính dẫn truyền:

-Tính dẫn truyền là khả năng dẫn truyền xung độngcủa hệ thống nút và cơ tim

- Ở các vùng khác nhau thì vận tốc dẫn truyềncũng khác nhau

4 Tính nhịp điệu:

Trang 5

- Là khả năng kế tiếp phát xung động làm tim cobóp đều đặn theo chu kỳ lặp đi lặp lại

*Ý nghĩa:

- Nhờ có tính hưng phấn, tính nhịp điệu và tính dẫntruyền xung động mà tim dù ở trong cơ thể haytách tim ra khỏi cơ thể và được nuôi dưỡng đầy đủthì tim vẫn co bóp nhịp nhàng

- Nhờ tính trơ có chu kỳ mà tim không bị co cứngkhi chịu các kích thích liên tục, phù hợp với chứcnăng bơm máu của tim

Trang 6

Câu 2: Mô tả các giai đoạn của chu kỳ tim và ứng dụng lâm sàng?

1 Các giai đoạn của chu kỳ tim:

Chu kỳ hoạt động của tim gồm nhiều giai đoạn lặp

đi lặp lại đều đặn, nhịp nhàng theo một trình tựnhất định tạo nên chu kỳ hoạt động của tim haycòn gọi là chu chuyển tim

Chu kỳ hoạt động của tim gồm các giai đoạn: Nhĩthu, thất thu, tâm trương toàn bộ:

1.1.Giai đoạn tâm nhĩ thu: Tâm nhĩ co bóp =>ápsuất tâm nhĩ tăng, đẩy nốt máu xuống tâm thất

1.2.Giai đoạn thất thu (0.3s): Tâm thất co tống máuvào động mạch, gồm 2 thời kỳ:

*Thời kỳ tăng áp:

Áp suất trong tâm thất tăng lên > "P" trong tâm nhĩ

=> đóng van nhĩ thất .Tuy vậy lúc này áp suấttrong tâm thất vẫn thấp hơn P động mạch nên van

ĐM chưa mở ra nên thời kỳ này gọi là co đẳngtích

-P tâm thất tiếp tục tăng> P động mạch => mở vanĐM

*Thời kỳ tống máu:

-Máu được tống vào ĐM, cơ thất co nhỏ lại, P tâmthất vẫn tăng cao, thời kỳ tống máu chia làm 2 thì:+Tống máu nhanh: Trong thì này 4/5 lượng máucủa tâm thất được tống vào ĐM

Trang 7

+Tống máu chậm: Thời gian dài hơn nhưng lượngmáu tống vào ĐM ít hơn, tống 1/5 lượng máu cònlại của TT đc tống vào ĐM.

1.3 Thời kỳ tâm trương toàn bộ:

-Cơ TT bắt đầu giãn (Trong khi cơ tâm nhĩ đanggiãn)

-Ptt<Pđm => đóng van ĐM

-Cơ TT tiếp tục giãn P tt<Ptn => mở van nhĩ thất

=> máu đc hút từ TN xuống TT, 2/3 lượng máu.+Đầy thất nhanh: Gđ đầu P trong TN giảm =>máu

từ TN xuống TT,

+Đầy thất chậm: P trong TN hơi tăng => lượngmáu xuống TT giảm dần

TN bắt đầu co khởi động 1 CK tim mới

CK tim sinh lý tính theo trình tự các hiện tượng:Nút xoang phát xung động: Bắt đầu từ nhĩ co =>Thất thu và tâm trương

CK tim lâm sàng chia 2 thời kỳ: Tâm thu (Thấtthu), và tâm trương ( Nhĩ thu, tâm trương toàn bộ)

2 Ứng dụng lâm sàng:

-Người bị suy tim người ta dùng nghiệm pháp đo

áp lực tĩnh mạch trung tâm xem khả năng hút máu

về tim

-Biểu hiện bên ngoài của chu kỳ tim: Sờ mỏm timngoài thành ngực biết chu kỳ tim bình thường haykhông bình thường, một số trường hợp bệnh lý có

Trang 8

Câu 3: Trình bày cơ chế thần kinh điều hòa hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng?

1.Cơ chế điều hòa hoạt động của tim do hệ thần kinh thực vật chi phối gồm hệ thần kinh giao cảm và hệ phó giao cảm:

Giảm trương lực cơ tim: Trong trạng thái nhất định

cơ tim có độ căng nhất định

Giảm tốc độ dẫn truyền xung động:

Giảm tính hưng phấn của cơ tim

+Hóa chất trung gian của hệ thần kinh phó giaocảm là Acetylcholin

-Hệ thần kinh giao cảm:

+Trung tâm là sừng bên chất xám tủy sống đoạnlưng 1-3, cổ 1-7=> hạch giao cảm cạnh sống=> nútxoang, nút nhĩ -thất và bó his

+Tác dụng 5 tăng:

Tăng tần số

Trang 9

Tăng co bóp cơ tim

Tăng trương lực cơ tim

Tăng tốc độ dẫn truyền xung động

Tăng tính hưng phấn của cơ tim

+Hóa chất trung gian của hệ thần kinh giao cảm lànoadrenalin

2 Các phản xạ điều hòa hoạt động tim

- Phản xạ bình thường:

+PX giảm áp: Khi áp suất tăng ở quai ĐM chủ vàxoang ĐM cảnh, tác động và các receptor nhậncảm áp suất ở đây, làm xuất hiện các xung động =>dây Cyon và dây Hering về hành não, giảm kíchthích giao cảm, tăng kích thích dây X=> tim đậpchậm, HA giảm

+PX tăng nhịp tim: Khi nồng độ oxi máu giảmhoặc CO2 máu tăng => các receptor hóa học ởQĐMC và XĐMC bị hưng phấn=> dây Cyon vàHering về hành não ức chế dây X=> tim đậpnhanh, huyết áp tăng

+PX Tim – Tim (PX Bainbridge): Khi máu về timnhiều => tăng áp suất ở gộc TM chủ đổ vào nhĩphải=> xung động về hành não=> truyền ra dâygiao cảm => tăng nhịp tim và sức co bóp, giảiquyết tình trạng ứ máu ở tâm nhĩ phải

-Các phản xạ bất thường:

+PX mắt -tim: Ấn mạnh lên 2 nhãn cầu => kích

Trang 10

=> tim đập chậm Ứng dụng cấp cứu cơn nhịpnhanh kịch phát

+PX Goltz: đánh mạnh vào vùng thượng vị có thêgây ngừng tim (KT dây X) Trong phẫu thuật cokéo mạnh các tạng ở bụng có thể gây ngừng tim.+PX hậu môn – tim:Kích thích mạnh, đột ngột vàovùng hậu môn cũng có thể gây ngừng tim

3 Ảnh hưởng của vỏ não và một số trung tâm thần kinh khác

Hoạt động của vỏ não: các cảm xúc mạnh, hồi hộp,

sợ hãi làm biến đổi nhịp tim

*Ứng dụng lâm sàng:

-Chẩn đoán có cường phó giao cảm hay không

-Chẩn đoán cấp cứu điều trị tim nhanh nhịp kịchphát trên thất

-Khi phẫu thuật ổ bụng phải gây mê sâu nếu không

có thể gây ngừng tim trên bàn mổ

Trang 11

Câu 4:Trình bày cơ chế nội tại, cơ chế thể dịch điều hòa hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng? 1.Cơ chế nội tại ( tự điều hòa theo cơ chế Frank – Starling):

-Lực co bóp của cơ tim tỷ lệ thuận với chiều dàisợi cơ trước khi co

-Ý nghĩa:Tim có khả năng tự thay đổi lực tâm thutheo từng điều kiện của cơ thể

Luật này phản ánh khả năng thích nghi của cơ tim

để phù hợp với điều kiện, nhu cầu oxy mô trongnhững điều kiện khác nhau

-Ứng dụng:

+Ở người lao động mạnh, tập thể thao thườngxuyên thì tim co bóp rất mạnh, thành cơ tim dày,buồng tim rộng Người lao động ít thì tim thườngnhỏ => muốn tăng cường chức năng tim phảithường xuyên luyện tập thể dục thể thao

+Những vận động viên, người lao động nặng timthường to, khi ngừng luyện tập thể thao phải ngừng

từ từ vì nếu ngừng đột ngột có thể gây ra đột quỵ.+Với bệnh nhân tăng huyết áp có thể dẫn tới dàythất trái Khi giảm lao động nặng nhọc thì phải kếthợp dùng thuốc điều trị có thể làm giảm tỷ lệ dàythất trái, giảm phù hợp với hoạt động của tim

2 Cơ chế thể dịch:

-T3, T4 (hormon tuyến giáp) => tim đập nhanh,

Trang 12

-Sự tham gia của các hormon Adrenalin =>5 tăng,noadrenalin=> tăng huyết áp.

- Nồng đọ oxi giảm, CO2 tăng (máu)=> tim đậpnhanh và ngược lại

-Nồng độ Ca2+ máu tăng => tăng trương lực cơ tim-Nồng độ K+ trong máu tăng làm giảm trương lực

cơ tim

-PH của máu giảm làm tim đập nhanh

- Nhiệt độ cơ thể tăng => tim đập nhanh

- Trong mổ tim phải hạ nhiệt nhân tạo xuống còn

25 – 30 0C để cơ thể có thể chịu đựng được với sựthiếu oxi

Trang 13

Câu 5: Mô tả các biểu hiện bên ngoài của chu chuyển tim và ứng dụng lâm sàng:

1.Mỏm tim đập:

Khi nhìn hoặc sờ vào thành lồng ngực phía trướcbên trái, ở khoang liên sườn V, trên đường giữaxương đòn trái, ta thấy tại đó nhô lên, hạ xuốngtrong mỗi chu kỳ tim đó là mỏm tim đập Có hiệntượng này là lúc cơ tim đang co, cơ tim rắn lại vàđưa mỏm tim ra phía trước đẩy vào thành ngực, làmcho thành ngực ở đó nhô lên, khi cơ tim giãn ra lồngngực tại vị trí đó lại hạ xuống

-UDLS: Quan sát mỏm tim đập cho ta biết vị trí củatim trên lồng ngực để tiến hành các thăm khám vềtim và có thể đếm được nhịp tim

+Thành phần 1 là do đóng van 2 lá, nghe rõ nhất ởvùng mỏm tin

+Thành phần 2 là do đóng van 3 lá, nghe rõ nhất ởphần dưới bờ ức trái.Ngoài ra nguyên nhân chủ yếu

là do đóng các van nhĩ thất, tiếng T1 còn do mở cácvan bán nguyệt (van tổ chim) và dòng máu phunvào động mạch

Trang 14

-Tiếng T2 nghe thanh và ngắn, nghe rõ ở khoangliên sườn II cạnh 2 bên xương ức Tiếng T2 là tiếng

mở đầu cho thời kỳ tâm thất trương

Nguyên nhân gây ra T2 là do đóng các van tổchim.T2 cũng có 2 thành phần chính:

+Thành phần 1 là đóng van ĐM chủ, xảy ra trước 1

chút

+Thành phần 2 là đóng van ĐM phổi xảy ra sauthành phần 1 do các hiện tượng hoạt động của timtrái xảy ra trước một chút so với hoạt động của timphải

-Khoảng thời gian giữa T1 – T2 là khoảng im lặng

ngắn (lúc tâm thât thu)

- Khoảng thời gian giữa T2-T1 là khoảng im lặng

dài (lúc tâm thất trương)

-Tiếng T3 và T4 được tạo ra khi buồng tâm thấthứng máu trong giai đoạn tâm trương

Tiếng T3 là do đột ngột ngừng căng thất lúc tâmtrương, làm máu dội mạnh đập vào thành tâm thất.Tiếng T4 là do đột ngột giãn thất lúc thâm thất thu

(lúc nhĩ co)

*UDLS:

-Trên lâm sàng người ta nhận biết chu kỳ tim bằngtiếng tim Như vậy chu kỳ tim trên lâm sàng khôngcho biết hoạt động của tâm nhĩ mà chỉ cho biết hoạtđộng của tâm thất

Trang 15

+T2 liên tục tách đôi gặp trong nghẽn nhánh phảihoặc gặp ở bệnh nhân bị hở van 2 lá nên máu phụtngược qua lỗ van 2 lá, ở những người bị thông váchliên nhĩ.

-Khi van tim tổn thương, van không đóng kịp hay bịteo, tạo ra những tiếng thổi, tiếng rung

- Nếu nghe thấy những tiếng bất thường trongkhoảng thời gian yên lặng ngắn là tiếng thổi tâm thu

có thể do hở van nhĩ thất hoặc hẹp van ĐM

-Ghi điện tâm đồ nhiều lần cho bệnh nhân tim mạchgiúp đánh giá tiến triển của bệnh hoặc đánh giá khảnăng phục hồi chức năng tim trong quá trình điềutrị

-Ghi điện tâm đồ trên các vận động viên giúp theodõi được tình trạng và đánh giá hiệu quả các bài tậpđối với đối tượng này

Trang 16

Câu 6: Huyết áp động mạch: Khái niệm, các loại, ý nghĩa, trị số bình thường, bất thường, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng lâm sàng?

A Định nghĩa: Huyết áp là áp lực máu đè lên

thành mạch Huyết áp động mạch là áp lực củamáu đè lên thành động mạch

B Các loại HA có 4 loại:

1.HA tâm thu (HA tối đa) là trị số HA cao nhất

trong chu kỳ tim tương đương với áp lực máucuối thời kỳ tâm thu, đo được khi nghe thấytiếng phụp đầu tiên

HA này phụ thuộc vào: Lực tâm thu và thể tíchtâm thu của tim

Bình thường: Trị số HA tối đa = 90-139 mmHg.Trị số lý tưởng: 110-120mmHg

Nếu HA tối đa ≥ 140mmHg gọi là tăng HA,thường gặp trong lao động hay do hở van ĐM chủ(do tăng thể tích tâm thu)

Nếu trị số HA tối đa < 90 mmHg gọi là hạ HA tâmthu, thường gặp trong các bệnh của cơ tim gặpgiảm lực co cơ tim

Ý nghĩa: HA tâm thu thể hiện sự co bóp của

cơ tim và thể hiện lực tâm thu thực hiện chức năngbơm máu ĐM của tim

+ HA tâm trương (HA tối thiểu): Là trị số HA thấpnhất trong chu kỳ tim ứng với thời kỳ tâm trương.Bình thường: 60 - 89 mmHg

Trang 17

Nếu HA tâm trương ≥ 90 mmHg gọi là tăng HAtâm trương

< 60 mmHg là hạ HA tâmtrương

HA tâm trương tăng khi giảm tính đàn hồi củathành ĐM, khi co mạch HA tâm trương giảm khigiãn mạch : Gặp trong sốc phản vệ

Ý nghĩa: HA tối thiểu thể hiện sức cản ngoại

vi, 1 phần thể hiện độ đàn hồi của thành mạch

UDLS: Trong bệnh tăng HA, nếu chỉ HA tâm

thu tăng cao thì chưa nặng, nếu cả

2 HA tâm thu và HA tân trương đều cao thì

gánh nặng đối với tim rất lớn, vì như vật suốtthời gian tâm thất hoạt động đều phải vượt quamức cao HA tâm trương mới có được hiệu lựcbơm máu → hậu quả là tâm thất dễ bị phì đạidẫn đến suy tim

3.HA Hiệu số: là mức chênh lệch giữa HA tối đa

UDLS: Người già cao HA mà hoạt động gắng

sức làm cho độ dao động ĐM lớn có thể gây vỡ

Trang 18

Ý nghĩa: HA hiệu số là điều kiện cho máu lưu

thông, đánh giá được máu có tuần hoàn được haykhông

4.HA trung bình là trị số HA trung bình được

tạo ra trong suốt 1 chu kỳ tim, gần HA tâmtrương hơn vì thời gian tâm trương dài hơn tâmthu

Khi đo HA bằng phương pháp nghe thì trị số HAtrung bình ứng với tiếng nghe thấy tiếng đập rõnhất hoặc lúc kim đồng hồ dao động mạnh nhất.HATB = HATTr + 1/3 HATT

Ý nghĩa: HATB thể hiện hiệu lực làm việc

thực sự của tim, là lực đẩy máu qua hệ thống tuầnhoàn

C Các yếu tố ảnh hưởng đến HA:

1 Lưu lượng tim Q = V.f V: thể tích

máu tâm thu

f: Tần số tim trong 1 phút+ V tâm thu phụ thuộc lực co bóp tim

- Khi tim co bóp mạnh → V tăng → Q tăng → HAtăng

- Khi tim co bóp yếu (suy tim) → V giảm → Qgiảm → HA giảm

+ Tần số tim ảnh hưởng đến HA theo chiều thuận

- f tăng → Q tăng → HA tăng

- Khi tim đập chậ f giảm → HA giảm

2 Sức cản ngoại vi (R)

Trang 19

+ T/c của mạch:

- ĐK mạch máu

- Trương lực mạnh

UDLS: Đo HA tâm thu và tâm trương

giúp chẩn đoán bệnh lý tim mạch, có thể

sử dụng thuốc trợ tim, một số hợp chấtđiều chỉnh HA trước và trong khi phẫuthuật

Trang 20

Câu 7: Mô tả các nguyên nhân tuần hoàn tĩnh mạch và UDLS?

TM là những mạch máu có chức năng dẫn máu từ

mô về tim

Nguyên nhân tuần hoàn TM:

1 Do tim:

+ Sức bơm của tim

- Máu chảy được trong hệ thống TM là nhờ chênhlệch áp suất giữa đầu TM và cuối TM Sự chênhlệch này do tim tạo ra

- Lực đẩy máu của tim thắng sức cản của maomạch nên máu chảy trong Đm với 1 áp suất nhấtđịnh, áp suất này giảm dần từ Đm đến mao mạch

- Áp suất đầu TM = 10mmHg, cuối Tm và ở tâmnhĩ phải bằng 0 mmHg do đó máu chảy ngược từ

+ Bình thường: P lồng ngực nhỏ hơn P khí quyển

do P âm trong khoang màng phổi

+ Khi hít vào, V lồng ngực rộng ra làm P càng âmhơn, P trong lồng ngực giảm làm cho các Tm ở đây

Trang 21

giãn ra, P trong Tm giảm, hút máu từ tiểu Tm vàmao mạch về tim.

+ Bình thường tim chiếm một V trong lồng ngực.Khi tâm thu, tim co lại, làm khoang lồng ngực rộnghơn → P trong lòng ngực càng âm hơn → làm Tmtrong lồng ngực và tâm nhĩ giãn ra tạo Đk hút máu

về tim

3 Do co cơ:

+ Tm nằm xen với các sợi cơ nên khi co bóp épvào các mạch máu, dồn máu chảy theo chiều vantrong Tm

+ Ở chi dưới khi các cơ vận động dồn máu đi lêntim Ở ổ bụng nhờ co cơ thẳng và cơ thành bụng

mà máu được dồn về tim

4 Do ĐM: ĐM lớn và Tm lớn đi chung trong một

bao xơ, thường 1 Đm kèm với 2 Tm Mỗi lần Đmđập có tác dụng ép vào Tm, dồn máu trong Tm vềtim

5, Ảnh hưởng của trọng lực: Khi đứng trọnglực

ảnh hưởng tốt đến việc đưa máu tĩnh mạch phíatrên về tim và ảnh hưởng không thuận lợi đối vớituần hoàn Tm về phía dưới tim Tuy vậy các hệthống Tm ở phần dưới tim có hệ thống van nên vẫnđược chuyển về tim

UDLS:

Trang 22

Câu 8: Trình bày các chức năng của mao mạch

1 Chức năng trao đổi chất:

- Quá trình trao đổi chất chịu tác dụng của các yếutố:

+ ASTT của máu (hay HA) có tác dụng đẩy nước

và các chất hòa tan từ máu sang dịch kẽ

+ AS keo của prôtein huyết tươn cóc tác dụng giữnước và các chất hòa tan ở lại trong lòng mạch

+ AS keo của Protein dịch kẽ có tác dụng giữ nước

Trang 23

+ Ở Mao Tm: HA giảm còn 10 mmHg, P keokhông đổi = 28 mmHg

- Do đó tại Tm, chiều trao đổi chất là chiều của ASkeo của Protein huyết tương Tại đây CO2 và cácchất thải được vận chuyển từ dịch kẽ vào với AS =

70 mmHg

- Do chất khí như: O2, CO2 tan được trong lipitnên quá trình trao đổichất khí ở mao mạch xảy ratheo cơ chế khếch tán đơn thuần

- Nước và các chất hòa tan trong nước được traođổi qua các khe, các lỗ của mao mạch theo sựchênh lệc AS giữa máu và dịch kẽ → nước và cácchất hào tan được lọc ở đoạn đầu mao động mạch

và được tái hấp thu ở đoạn cuối mao mạch

UDLS: - Trong bệnh suy tim: HA mao Đm giảm,mao Tm tăng → phù tim

- Phù thận: AS keo giảm → protein máu → khônggiữ được nước trong lòng mạch → thoát ra dịch kẽ

2 Chức năng thực bào: Là TB nội mô của mao

mạch có khả năng thực bào, các laoị BC dễ dàngxuyên đến các mô để thực bào

4 Chức năng tạo máu ở bào thai: Những mao

mạch ở ống Wolf tạo nên huyết cầu đầu tiên ở cơ

Trang 24

thể trưởng thành, một só mao mạch ở tủy xương cóchức năng tạo HC.

Câu 9: Áp suất âm trong khoang màng phổi: Định nghĩa, cơ chế hình thành, biến đổi trong chu kỳ hô hấp, ý nghĩa, UDLS?

+ Theo định lý vật lý trong một bình kín nếu nhiệt

độ không thay đổi AS sẽ giảm khi V tăng

Vì vậy: Khi V của khoang ảo màng phổi có xuhướng tăng lên thì AS sẽ giảm xuống làm cho AStrong khoang màng phổi càng âm hơn

+ Khi thì hít vào phổi nở ra lực đàn hồi co lại làmcho AS càng âm,

Trang 25

+ Ở thì thở ra khi phổi co lại thì AS âm sẽ bớt ânhơn

+ KT lồng ngực thường tăng nhanh hơn Kt phổi+ Mặt khác, AS khí quyển thông qua đường giẫnkhí tác động vào các phế nang làm phổi nở thêmbám sát vào thành ngực

Do T/c của mô phổi nên phổi có xu hướng co nhỏlại không theo độ nở của thành ngực

→ Sự co kéo ngược chiều nhau đã tạo AS trongkhoang màng phổi

→ T/c đàn hồi của phổi và lồng ngực là yếu tốchính tạo nên AS âm trong khoang màng phổi

3 Biến đổi trong chu kỳ hô hấp

- Khi hít vào P âm trong khoang màng phổi càng

âm hơn, khi thở ra thì P bớt âm

- Ở cuối thì thở ra bình thường P âm trong KMPkhoảng âm 4mmHg Ở cuối thì hít vào binhgthường P âm trong KMP khoảng âm 7mmHg

- Khi hít vào hết sức thì P âm trong KMP có thểxuống tới âm 30mmHg thở ra hết sức P âm trongKMP -1mmHg

4 Ý nghĩa AS âm trong KMP: Có ý nghĩa đặc

biệt quan trọng trong hô hấp và tuần hoàn

+ Làm cho phổi dễ dàng nở ra và bám sát vàothành ngực, làm cho lá tạng và lá thành dính chặtvào nhau, làm cho phổi đi theo các cử động của

Trang 26

lồng ngực đi theo của động của lồng ngực mộtcách dễ dàng

+ Làm cho lồng ngực có P âm hơn các vùng khácnên máu về tim dễ dàng và máu lên phổi dễ dànglàm nhẹ gánh cho tim phải

+ Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt được cao nhất

về phổi tạo nên trao đổi khí tốt nhất nhờ sự tươngđộng giưac thông khí và tưới máu vào phổi

Trang 27

Câu 10: Trình bày các thể tích, dung tích hô hấp: Khái niệm, giá trị bình thường, ý nghĩa, vẽ đồ thị

+ Thể tích lưu thông trừ thể tích khoảng chết, phần còn lại thường xuyên được trộn lẫn với khí cặn, khí

dự trữ, tất cả khoảng 3000ml có thể làm đổi mới không khí phế nang

→ như vậy mỗi lần hít vào có 1/10 lượng khí phế nang được đổi mới, ta gọi 1/10 này là tỷ số thông khí

Trang 28

+ĐN: Là V còn lại trong phổi sau khi đã thở ra hết sức

+ Giá trị bt 1000-1200ml

+ V khí cặn + V dự trữ thở + pha trộn với thông khí lưu thông thu được trong 1 lần hít vào làm đổi mới thông khí phế nang

+ V khhí cặn tăng lên là tỷ số thông khí giảm, khả năng đổi mới thành phần khí phế nang giảm

+ Đo được theo nguyên tắc pha loãng khí

+ Cách đo: Đo dung tích sống thở ra

+ Nguyên tắc: Cho đối tượng hít vào hết sức rồi thở

ra từ từ hết sức, ghi được đồ thị PC

+ Ngườn VN bt có ở nam VC = 3,5-4lít, ở nữ 2,5-3lít + Phụ thuộc: Tuổi, giới, chiều cao

VC tăng nhờ luyện tập

VC giảm mạnh ở bệnh phổi hoặc ngực

UDLS: Nếu VC giảm 20% trở lên được coi là RLCN thông khí hạn chế nếu chỉ giảm VC đơn thuần

- Dung tích sống thở mạnh hay dung tích sống gắng sức (FVC)

Trang 29

+ ĐN: Là thể tích khí thu được do hít vào hết sức rồi thở ra thật nhanh mạnh hết sức

+ Cách đo: Cho đối tượng thật hết sức rồi thở ra thật nhanh mạnh hết sức

+ Bình thường FVC = VC

+ Tuy nhiên ở người có tắc nghẽn đường thở FVC giảm rõ rệt

UDLS: FVC giảm xuống trên 20% là có rối loạn

thông khí hoặc rối laonj thông khí tắc nghẽn nếu có kèm theo giảm thể tích thở ra tối đa giây đầu tiên

- Dung tích hít vào(IC)

+ Là số lít hít vào tối đa kể từ vị trí cuối thì thở ra bt bao gồm cả thể tích lưu thông và thể tích khí dự trữ hít vào

Trang 30

cường độ trao đổi khí với máu càng nhỏ, không có lợi cho cơ thể.

UDLS: Tăng: khí phế thũng phổi hoặc giãn phế nang

trong bệnh hen phế quản, bệnh bụi phổi ở giai đoạn nặng

- Dung tích toàn phổi(TLC)

+ ĐN: Là toàn bộ số lít khí có trong phổi sau khi hít vào tối đa, bao gồm dung tích sống và thể tích khí cặn

TLC = VC + RV

+ Bình thường TLC = 5 lít

Ý nghĩa: Thể hiện khả năng chứa đựng của phổi đâu

là 1 thông số quan trọng để đáng giá rối loạn chức năng thông khí hạn chế

Trang 31

Đồ thị các thể tích và dung tích hôhấp.

Câu 11: trình bày các lưu lượng thở, các chỉ số

hô hấp cơ bản: khái niêm, giá trị bình thường

và ứng dụng lâm sàng?

KN: Lưu lượng thở là số lượng thể tích khí đc huy

động trong 1 đv thời gian

- Lưu lượng thở gồm FEV1 và FVC là 2 chỉ số

hô hấp quan trọng hàng đầu trong đánh giáchức năng hô hấp, hạn chế và tắc nghẽn ở bn+ FEV1 là thể tích thở tối đa giây đầu tiên: làthể tích lớn nhất có thể thở ra trong 1 giây đầutiên

+ FEF 0,2 - 1,2 là lưu lượng trung bình thở ra

ở quãng đầu của FVC Đánh giá mức thông khíphế quản lớn

+ FEF 25-75 là lưu lượng trung bình thở ra ởquãng giữa của FVC Đánh giá mức thông

Trang 32

- Lưu lượng xác định của FVC gòm có các chỉsố

+ Lưu lượng đỉnh là lưu lượng đo tại thời điểmbắt đầu thở ra gắng sức khi hít vào hết sức

+ Các MEF gồm có 75%, 50%, 25% để đánhgiá mức độ thông thoáng của các phế quản lớn,vừa, nhỏ

+ Thông khí phút là lưu lượng khí thở trongvòng 1 phút lúc nghỉ ngơi

+ Thông khí tối đa phút là lượng khí tối đa cóthể huy động trong 1 phút

+Thông khí phế nang là mức không khí traođổi ở tất cả các phế nang trong vòng 1 phút

Ứng dụng lâm sàng:

- Đánh giá mức độ thông thoang của các phếquản to, vừa, nhỏ

- Phát hiện sớm dấu hiệu của các cơn hen

- Thở chậm và sâu thì thông khí khoảng chếtgiảm, thông khí phế nang tăng

Trang 33

Câu 12: trình bày quá trình vận chuyển O2 và ứng dụng lâm sàng của quá trình này?

Vận chuyển O2 từ phổi đến mô

1, các dạng vận chuyển

- Dạng hòa tan: chiếm khoảng 3%, là dạng traođổi trực tiếp bằng khuếch tán vậy lý với khôngkhí phế nang và dịch kẽ tế bào

- Dạng kết hợp: là O2 kết hợp với nhân Hemtrong phân tử Hb của hồng cầu tạo thành hợpchất HbO2 ( mỗi gam Hb có khả năng gắn 1,34

Hb (ở mô)

- Phân áp CO2 tăng làm nồng độ CO2 trongmáu tăng thì pH giảm dẫn đến tăng sự phân lyHbO2

- Nhiệt độ máu: như sốt nhiệt độ máu tăng dẫnđến nhu cầu O2 tăng do tốc độ chuyển hóatăng, làm tăng phân ly O2

3, cơ chế vận chuyển O2 từ phổi đến mô

(tuân theo nguyên tắc: khí từ nơi có phân áp caođến nơi có phân áp thấp)

Trang 34

Khi máu TM đến phổi, nồng độ phân áp O2 ởphế nang cao hơn so với trong máu TM, thì O2 sẽ

đi từ phế nang vào huyết tương của máu dưới dạnghòa tan Lúc này nồng độ O2 ở huyết tương sẽ ratăng tới mức sấp sỉ bằng nồng độ O2 trong phếnang Sau đó O2 tiếp tục khuếch tán từ huyếttương vào hồng cầu và kết hợp với Hb tạo thànhHbO2, làm cho nồng độ O2 trong máu tăng và trởthành máu ĐM

Máu ĐM đi tới các mô, tế bào lúc này phân ápO2 trong máu ĐM cao hơn phân áp O2 trong mô,Tbao Lúc này sẽ sảy ra phản ứng khuếch tán củaO2 từ HC ra huyết tương và từ huyết tương vào tếbào Máu nhường O2 cho mô và tê bào, chuyểnthành máu TM và vòng tuần hoàn mới lại bắt đầu

Trang 35

Câu 13: Trình bày quá trình vận chuyển CO2

và ứng dụng lâm sàng?

Vận chuyển CO2 từ mô về phổi

1.Các dạng CO2 trong máu:

- Dạng hòa tan chiếm tỉ lệ nhỏ

- Phân áp O2 tăng làm cho nồng độ O2 trongmáu tăng O2 sẽ gắn với Hb nhiều hơn nênCO2 giảm ái lực với Hb dẫn đến giảm vậnchuyển CO2

- Hiện tượng di chuyển Ion Clorua

Khi CO2 từ tế bào đi vào trong huyết tương thìClo từ huyết tương đi vào trong hồng cầu

- Sự thay đổi pH trong máu: ảnh hưởng đến sựvận chuyển CO2 trong máu thông qua sự hìnhthành H2CO3

Trang 36

+ Khi 1 acid mạnh vào trong máu thì sẽ tăngđào thải CO2 qua phổi để tránh tạo thành acidlàm thay đổi pH máu

+ Khi cơ thể nhiễm kiềm thì CO2 được giữ lại

để trung hòa kiềm, tránh thay đổi trong máu.3.Cơ chế Vận chuyển CO2 từ mô về phổi

Máu động mạch đi đến các mô, phân áp CO2trong tế bào cao hơn trong huyết tương Khi đóCO2 khuếch tán từ tê bào vào trong huyếttương dưới dạng hòa tan, làm cho phân ápCO2 ở dạng hòa tan trong huyết tương tăngcao CO2 sẽ khuêch tán vào huyết tương theo 2con đường

+ Kết hợp với Hb tạo thành HbCO2

+ Kết hợp với nước dưới tác dung của enzymcacbinnic anhydase tạo thành H2CO3 sao đóH2CO3 phân ly thành H+ và HCO3-

H+ tham gia vào PƯ hệ đệm

HCO3- tạo thành trong hồng cầu làm nồng

độ HCO3- trong hồng cầu tăng cao, nó sẽkhuếch tán từ hồng cầu vào trong huyết tương

Tới thời điềm này phân áp CO2 làm máu

ĐM chuyển thành máu TM Máu TM đi tớiphế nang Lúc này phân áp CO2 ở dạng hòatan sẽ khuếch tán từ trong huyết tương đi vàotrong phế nang và đào thải ra ngoài qua độngtác thở

Trang 37

2 dạng CO2 trong hồng cầu

Khi đi vào trong hồng cầu HCO3- kết hợpvới H+ tạo thành H2CO3 Sau đó H2CO3 phân

ly tạo thành CO2 và H2O dưới tác đụng củaenzym CA CO2 lúc này se khuếch tán từ hồngcầu vào huyết tương và từ huyết tương vào phếnang

Dạng kết hợp HbCO2: tại nơi phân áp CO2thấp thì HbCO2 phân ly tạo thành Hb và CO2,làm CO2 trong hồng cầu tăng thì CO2 khuếchtán từ trong hồng cầu vào huyết tương và từhuyết tương vào phế nang

4.Ứng dụng lâm sàng:

- CO2 ko đc đào thải ra ngoài, bị ứ lại trong máulàm pH giảm dẫn đến cơ tim tím tái, có thể tửvong

- Một số trường hợp như ngộ độc KL năng, rắnđộc cắn làm cho CO2 bị ứ trệ gây ngộ độc TK

- Bệnh lý về tuần hoàn, hô hấp gây ảnh hưởngđến vận chuyển CO2 và O2

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w