1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương sinh lý 2 (2018 30 câu phao)

112 195 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 131,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Như vậy trong giai đoạn tâm thu tim có tính trơ, mà TM hoạt động có tính chu kỳ nên giai đoạn trơcũng lặp đi lặp lại đều đặn do đoa tính trơ có chukỳ - Thời gian trơ của cơ tâm thất kh

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG SINH LÝ 2 - 2018 (30 CÂU)

Câu 1: Trình bày các tính chất sinh lý của cơtim, cho ví dụ minh hoa và ứng dụng lâm sàng 5Câu 2: Mô tả các giai đoạn cửa chu kỳ tim vàứng dụng lâm sàng 9Câu 3: Trình bày cơ chế thần kinh điều hoà hoạtđộng tim và ứng dụng lâm sàng 12Câu 4: Trình bày cơ chế Nội tai, cơ chế Thể dịchđiều hoà hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng 16Câu 5 Mô tả các biểu hiện bên ngoài của chuchuyển tim và ứng dụng lâm sàng 20Câu 6 Huyết áp động mạch: các loại, ý nghĩa,trị số bình thường, bất thường, các yếu tố ảnhhưởng và ứng dụng lâm sàng 25Câu 7: Mô tả các nguyên nhân tuần hoàn tĩnhmạch và ứng dụng lâm sàng 30Câu 8: Trình bày các chức năng của mao mạch

và ứng dụng lâm sàng 32Câu 9: Áp suất âm trong khoang màng phổi:định nghĩa, cơ chế hình thành, biến đổi trong chu

kỳ hô hấp, ý nghĩa và ứng dụng lâm sàng 35Câu 10 Trình bày các thể tích,dung tích hô hấp:khái niệm, giá trị bình thường, ý nghĩa, vẽ đồ thị

và ứng dụng lâm sàng? 38Câu 11 Trình bày các lưu lượng thở, các chỉ số

Trang 2

hô hấp cơ bản: khái niệm, giá trị bình thường, ýnghĩa và ứng dụng lâm sàng? 43dẫn khí 45Câu 12: Trình bày quá trình máu vận chuyển O2

và ứng dụng lâm sàng của quá trình này 46Câu 13: Trình bày quá trình máu vận chuyển

CO2 và ứng dụng lâm sàng 50Câu 14: Nước bọt: thành phần, tác dụng, điềuhoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 53Câu 15 : Trình bày thành phần, tác dụng củadịch vị hỗn hợp và ứng dụng lâm sàng 55Câu 16: Trình bày cơ chế điều hoà bài tiết dịch

vị và ứng dụng lâm sàng 58Câu 17: Trình bày thành phần, tác dụng của dịchtụy hỗn hợp và ứng dụng lâm sàng 61Câu 18: Trình bày thành phần, tác dụng của dịchmật và ứng dụng lâm sàng 65Câu 19: Các hormon GH, ACTH, TSH bản chất,tác dụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 68Câu 20: Hormon FSH và LH: Bản chất, tác dụng

và điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 73Câu 21: Các hormon thuỳ sau tuyến yên: bảnchất, tác dụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâmsàng 75Câu 22: Hormon tuyến giáp: bản chất, tác dụng,điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 79

Trang 3

Câu 23: Hormon tuyến cận giáp: bản chất, tácdụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 84Câu 24: Các hormon vỏ thượng thận: bản chất,tác dụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 87Câu 25: Các hormon tuỷ thượng thận: Bản chất,tác dụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 92Câu 26: Các hormon tuỵ nội tiết: bản chất, tácdụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 94Câu 27: Testosteron: Bản chất, tác dụng,điềuhoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 99Câu 28: Hormon sinh dục nữ: Bản chất, tácdụng, điều hoà bài tiết và ứng dụng lâm sàng 102Câu 29: Các hormon thời kỳ có thai: nơi bài tiết,thời gian bài tiết, bản chất, tác dụng và ứngdụng 107Câu 30: Mô tả các phương pháp tránh thụ thai:

Cơ chế, ưu điểm, nhược điểm và ứng dụng thựctế 110

Trang 5

Câu 1: Trình bày các tính chất sinh lý của cơ tim, cho ví dụ minh hoa và ứng dụng lâm sàng.

Cơ tim có chức năng co tự động, không theo ýmuốn và co nhịp nhàng để thực hiện chức năngbơm máu → Để thực hiện chức năng này cơ tim có

4 đặc tính sinh lý là; tính hưng phấn tính, trơ cóchu kỳ, tính nhịp điệu và tính dẫn truyền

* Tinh hưng phấn

+ Định nghĩa tính hưng phấn là khả năng đáp ứngkích thích của cơ tim, thể hiện bằng cơ tim phátsinh điện thế hoạt động, điện thế này làm co cơ tim+ Đặc điểm

-Thí nghiệm: Kích thích cơ vân và cơ tim của timếch bằng dòng điện cảm ứng có cường độ tăng dần

co với biên độ khác nhau

→ Như vậy cơ tim đáp ứng theo quy luật tất cảhoặc không của Ranvier Có hiện tượng này do cơtim cấu tạo là một hợp bào, có các cầu dẫn truyềnhưng phấn giữa các tế bào, nên hoạt động của cơtim như một tế bào độc nhất kích thích có cường

độ tới ngưỡng thì toàn bộ các sợi cơ tim hưngphấn, làm cho tất cả các sợi cơ tim đều co, do vậy

cơ tim đã co là co tối đa ngay

Trang 6

- Còn cơ vân gồm nhiều sợi cơ riêng biệt không cócác cầu hưng phấn giữa các tế bào nên khi kíchthích tùy thuộc vào cường độ kích thích mạnh hayyếu mà một số sợi tham gia co nhiều hay ít

* Tính trơ có chu kỳ

- Định nghĩa: là tính không đáp ứng với kích thích

có chu kỳ của cơ tim

- Thí nghiệm: Ghi đồ thị hoạt động của tim ếch, tathấy tim ếch hoạt động có chu kỳ, gồm các giaiđoạn co và dãn

+ Khi kích thích vào giai đoạn tâm thu tim đang cothì tim không co thêm nữa dù cường độ kích thích

có cao trên ngưỡng thì cơ tim cũng không co thêmnữa Điều này chứng tỏ rằng khi cơ tim đang co tìkhông đáp ứng với kích tích → gọi là giai đoạn trơcủa cơ tim

+ Kích thích vào lúc cơ tim đang dãn thì đáp ứngbằng một co bóp phụ gọi là giai đoạn ngoại tâmthu

+ Sau ngoại tâm thu, cơ tim giãn ra và có hiệntượng nghỉ kéo dài hơn bình thường đó là hiệntượng nghỉ bù Đồ thị về ngoại tâm thu nghỉ bù

- Thời gian nghỉ bù là thời gian tim sau ngoại tâmthu cộng với thời gian của nhịp xoang bình thường

bị xóa đi

- Tim nghỉ bù là co xung động từ nút xoang tới tâmthất roi vào giai đoạn trơ của co bóp phụ, nên cobóp bình thường không xảy ra, cho đến khi có

Trang 7

xung động tiếp theo của nút xoang thì lại xuất hiện

co bóp bình thường

- Như vậy trong giai đoạn tâm thu tim có tính trơ,

mà TM hoạt động có tính chu kỳ nên giai đoạn trơcũng lặp đi lặp lại đều đặn do đoa tính trơ có chukỳ

- Thời gian trơ của cơ tâm thất khoảng 0,25- 0,3s

cơ tâm nhĩ khoảng 15s

Ý nghĩa: Nhờ có tính trơ của chu kỳ mà khi timchịu những kích thích liên tiếp tim bị co cứng, phùhợp với CN bơm máu của tim

* Tính nhịp điệu của tim

- Định nghĩa: là khả năng phát ra các xung độngnhịp nhàng cho tim hoạt động được thực hiện bởi

hệ thống nút tự động

- Cơ chế

+ Hệ thống nút tự động của tim bao gồm những tếbào có tính hưng phấn cao cụ thể là bình thường,điện thế nghỉ của nút xoang là: -60mV Sau lần timđập ion Na+ rò rỉ vào trong tế bào nút xoang làmtăng dần điện thế hoạt động màng từ -60mV đến -40mV đó là ngưỡng tạo nên điện thế hoạt động

→ Như vậv do sự rò rỉ Na+ vào TB nút xoang làmnút này tự hưng phấn phát sinh một tách đều dặn,nhịp nhàng

+ Bình thường, nút xoang phát xung động với tần

số 70-80 xung/phút, ẩn số tối đa của nút xoangbằng 120-150xung / phút Ngoài ra các nút nhĩ

Trang 8

thất, bó His, mạn lưới Pukinjecos KN tự phát xungđộng

+ Trong cơ thể bình thường, nhịp đập của tim theotần số các nút xoang, tức là khoảng 70-80 lần/phút

→ Ý nghĩa: Nhờ có nhịp điệu của cơ tim mà khi tách tim ra khỏi cơ thể nhưng vẫn nuôi dưỡng đầy

đủ thì tim vẫn co bóp nhịp nhàng

ƯDLS: Dùng để ghép tim người này cho ngườikhác mà tim vẫn hoạt động nhịp nhàng

* Tính dẫn truyền của cơ tim

- Định nghĩa: Là khả năng dẫn truyền của cơ tim

→ Kết luận - Nhờ tính hưng hấn tính nhịp điệu,tính dẫn truyền xung động mà tim dù ở trong cơthể hay tách ra khỏi cơ thể và được nuôi dưỡng đềuđặn thì vẫn co bóp đều đặn và nhịp nhàng

- Nhờ tính trơ có chu kỳ mà tim không bị co cứngkhi chịu các kích thích lên tim

Trang 9

Câu 2: Mô tả các giai đoạn cửa chu kỳ tim và ứng dụng lâm sàng.

Chu kỳ của tim là trình tự hoạt động của tim lặp đilặp lại, gồm 1 vòng hoạt động của tim bắt đầu làtâm nhĩ co gọi là tâm nhĩ thu, tiếp theo là tâm thấtthu, sau đó là thời gian cả nhĩ và thất đều giãn gọi

là tâm trương toàn bộ

- Thí nghiệm chứng minh hoạt động chu kỳ củatim

+ Dùng thủ thuật làm trên ngựa bằng cách luồn 2ống thông vào tĩnh mạch cảnh qua tĩnh mạch chủtrên vào tim Trong đó 1 ống luồn vào tâm nhĩphải, còn ống kia được luồn xuống tâm thất phải.Đầu ống thông nằm trong tim có gắn một quả bóngnhỏ chịu sự tác động của áp suất trong buồng tim

và truyền sự thay đổi áp suất ra đầu ngoài của ốngthông ta thu được lần lượt các đồ thị: Đồ thất đồ,nhĩ đồ, ĐM

* Các giai đoạn của chu kỳ tim: Người bt có tần sốtim là 75 lần/phút, Thời gian của một chu kỳ tim =0,8s, gồm 3 giai đoạn nhĩ thu, thất thu, tâm trươngtoàn bộ

- Giai đoạn nhĩ thu

+ Là giai đoạn tâm nhĩ co lại làm cho áp suất tâmnhĩ tăng lên lớn hơn áp suất tâm thất

+ Van nhĩ thất đang mở, nhĩ thu làm máu được đẩy

từ tâm nhĩ xuống tâm thất

Trang 10

+ Lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất trong lúcnhĩ thu = 35% tống lượng máu từ tâm nhĩ xuốngtâm thất trong một chu kỳ tim

+Thời gian tâm nhĩ thu bằng 0,1s, sau giai đoannhĩ thu, thì tâm thất dãn ra trong suốt thời kỳ cònlại của chu kỳ tim (0,7s)

+ Máu từ tâm nhĩ xuống tâm thât trong, giai đoạnnhĩ thu cũng làm cho áp áp suất tâm thất tăng lên

- Giai đoạn tâm thất thu: là giai đoạn có tâm thất co

lại (làm áp suất tăng lên) áp suất trong tâm nhĩ làmcho van nhĩ thất đóng lại thời gian tâm thất thu =0.3s được chia làm 2 thời kỳ

+ Ở thời kỳ này, p trong tâm thất tăng nên rấtnhanh nên đồ thị là một đường dốc đứng đi lên,thời gian cảu thời kỳ tăng áp = 0,3 s

+ Trong thời kỳ tăng áp, p tâm thất tăng lên làmvan nhĩ thất đóng lại và lồi lên về phía tâm nhĩ, dovậy áp suất trong tâm nhĩ lúc này cũng tăng lên

* Thời kỳ tống máu

Trang 11

+ Cuối thời kỳ tăng áp p trong tâm thất lớn hơn ptrong ĐM chủ và ĐM phổi (điểm M) làm van tổchim lúc này mở ra, máu được phun vào độngmạch

+ Lúc này tâm thất tiếp tục được co bóp,V tâm thấtnhỏ lại, P tâm thất ở mức cao, tiếp tục bơm máuvào ĐM

+ Thời gian của thời kỳ tống máu = 0,25s, thời kỳtống máu được chia làm 2 thời kỳ

- Thời kỳ tống máu nhanh: là thời kỳ bắt đầu củathời kỳ tống máu, thời gian khoảng 0,09s Trong

thời kỳ này có khoảng 4/5lượng máu của tâm thất

được tống vào ĐM

- Thời kỳ tống máu chậm là tiếp theo của thì tốngmáu nhanh, thời gian dài hơn, khoảng 16s ở thì này1/5 lượng máu còn lại của tâm thất được tống vàođộng mạch

+ Trong lúc nghỉ ngơi, mỗi lần tâm thất thu, mỗiltâm thất tống máu vào ĐM khoảng 60-70ml máu(Vmáus này được gọi là V tâm thu)

Trang 12

Câu 3: Trình bày cơ chế thần kinh điều hoà hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng.

Điều hòa hoạt động của tim gồm 3 cơ chế nội tại,thần kinh, thể dịch trong đó cơ chế thần kinh làmcho nhịp tim nhanh chóng thích ứng với các thayđổi

Cơ chế điều hòa hoạt động của tim do hệ thần kinhthực vật chi phối gồm hệ thần kinh giao cảm và hệphó giao cảm

* Hệ thần kinh thực vật

+ Hệ thần kinh phó giao cảm

- Trung tâm thần kinh phó giao cảm điều hòa hoạtđộng tim nằm ở hành não đó là nhân của dây thầnkinh của dây X Các sợi trước hạch của dây X đitới hạch phó giao cảm nằm ngay trong cơ tim, cácsợi sau hạch phó giao cảm chi phối hoạt động củanút xoang va nút nhĩ- thất

- Thí nghiệm chứng minh vai trò của dây X đối vớihoạt động của tim;

+ Cắt dây X ở đoạn cổ của chó thí nghiệm, dungdòng điện cảm ứng kích thích liên tục đầu ngoạibiên của dây X cho thấy

_ Nếu kích thích với cường độ vừa phải (tớingưỡng) làm tim đập chậm và yếu, quan sát thấytim bóp yếu và dãn to ra

- Nếu tăng kích thích thì tim ngừng đập, nhưng nếu

cứ kích thích tiếp tục thì tim lại đập trở lại, đó ỉàhiện tượng thoát ức chế

Trang 13

→ Tim thoát ức chế là do bó His phát xung động

vì bó His không chịu sự chi phối của dây X, hoặc

do tim ngừng đập lám máu về tâm nhĩ nhiều làmcho áp suất máu trong tâm nhĩ tăng, kích thích nútxoang phát xung trở lại

- Như vậy tác dụng của hệ thần kinh phó giao cảmlén tim là: 5 giảm (giảm tần số, lực co bóp của tim,trương lực cơ, tốc độ dẫn truyền xung động của timtính hưng phấn)

- Hệ phó giao cảm tác dụng lên tim thông qua hóachất trung gian là acety lcolin

- Hệ thần kinh giao cảm

+ Trung tâm TK giao cảm nằm ở sừng bên chấtxám tủy sống đoạn lưng 1-3, từ đây các sọi thầnkinh đi tới hạch giao cảm nằm gần cột sống Cũng

có một số sợi xuất phái từ sừng bên chất xám tủysống đoạn cổ l - 7 đi đến hạch giao cảm Các sợisau hạch đi tới nút xoang, nút nhĩ thất, bó His.Kích thích dây gao cảm đến tim gây tác độngngược với dây X làm 5 tăng ở tim (tăng tần số, lực

co bóp cơ tim, trương lực cơ, tốc độ dẫn truyềnxung động trong tim, tính hưng phấn của cơ tim+ Hệ thần kinh giao cảm tác dụng lên hoạt độngcủa tim thông qua hóa chất trung gian lànoradrenalin

→ Hai hệ này đối lạp nhau nhưng lại thống nhấtvới nhau đảm bảo chức năng bơm máu vào độngmạch, hút máu về TM đảm bảo cho cơ thể sống

Trang 14

* Cơ chế phản xạ điều hòa hoạt động của tim

- Các phản xạ bình thường

+ Phản xạ giảm áp: mỗi khi áp suất ở quai độngmạch chủ và xoang ĐM cảnh tăng, tác động vàocác receptor nhận cmar áp suất ở day, làm xuấthiện các xung động chạy theo dây thần kinhHering về hành não, kích thích dây X, làm chonhịp tim đập chậm và yếu, dẫn đến huyết áp giảm+ Phản xạ làm tăng nhịp tim: Khi nồng độ oxytrong máu giảm, nồng độ CO2 tăng, tác động lênreceptor nhận cảm hóa học ở thân ĐM cảnh và ĐMchủ, làm xuất hiện xung động đi theo dây tkHering về hành não, ức chế dây X làn cho tim đậpnhanh lên

+ Phản xạ tim - tim: Khi máu về tâm nhĩ phảinhiều, làm căng vùng Bainbridge, từ vùng này phátsinh xung động đi theo các sợi dây cảm giác củadây X về hành não, ức chế dây X làm tim đậpnhanh, thanh toán tình trạng ứ trệ máu ở tim phải,

HA tăng

- Các phản xạ bất thường

+ Phản xạ mắt - tim: khi tim đập nhanh ( >= 140lần/ phút) Nên ép mạnh vào 2 nhãn cầu sẽ kíchthích đầu mút dây V, tạo xung động theo dây vềhành não, kích thích dây X làm tim đập chậm

→ ƯDLS

+ chẩn đoán có cường phó giao cảm hay không

Trang 15

+ chẩn đoán, cấp cửu điều trị tim nhanh nhịn kịchphát trên tâm thất

+ Phản xạ Goltz: Khi kích thích mạnh vùng thượng

vị hoặc co kéo các tạng ở ổ bụng khi phẫu thuật sẽkích thích đám rối dương, gây xung động theo dâytạng đi lên hành não → kích thích dây X làm timđạp chậm hoặc ngùng đập

+ khi phẫu thuật ở ổ bụng phải gây mê sâu nếukhông có thể gây ngừng tim trên bàn mổ

Trang 16

Câu 4: Trình bày cơ chế Nội tai, cơ chế Thể dịch điều hoà hoạt động tim và ứng dụng lâm sàng.

- Hoạt động của tim luôn thay đổi để phù hợp vớinhu cầu của cơ thể: khi nghỉ ngơi lưu lượng tomkhoảng 4-5 lít /phút, lúc vận cơ nặng lưu lượng tim

có thể tăng lên từ 4 - 6 lần để phù hợp với nhu cầu

về oxy của cơ thể tăng lên gấp khoảng 20 lần sovới bình thường Tim có sự thích nghi và đáp ứngđược với nhu cầu đó là nhờ các cơ chế nội tại vàđiều hòa theo cơ chế thần kinh và thể dịch

* Cơ chế nội tại (Tự điều hòa theo cơ chế

Frank-Starling)

+ Thí nghiệm

_ Cô lập tim ếch bằng cách dung ống thủy tinh, saukhi tách tim rời ra thì tim vẫn đạp bình thường →chứng minh rằng tim vẫn dập 1 cách tự động khitách khối cơ thể

_ Nhỏ dung dịch Ringer sau đó thay dung dịchRinger ta thấy tim ếch từ đỏ chuyển hồng rồichuyển trắng nhưng tim ếch vẫn hoạt động bìnhthường Tuy nhiên khi nhỏ dung dịch Ringer nồng

độ từ cao đi xuống làm cho phần lớn tim giãnnhiều, co bóp càng mạnh đẩy máu vào ĐM → quảtim tự điều chỉnh lực co để phù hợp với lượng máu

ở trong long mạch

Trang 17

+ Định luật Starling được phát biểu như sau: Lực

co của tim tỉ lệ thuận với chiều dài của sợi cơ trướckhi co

+ Điều này có nghĩa là: khi máu TM về tâm thấtcàng nhiều thì có tâm thất càng bị co kéo dài ra,làm các sợi actin và myosin nối nhau ở vị trí thuậnlợi hơn và tạo ra lực co kéo càng mạnh → lực tâmthu tăng

+ Tuy vậy nếu cơ tim bị giãn quá mức thì các cầunói sọi myosin khó gắn vào các điểm hoạt độngtrên sợi actin, nên 2 sợi này khó trượt vào nhau,làm giảm hoặc mất trương lực cơ → lực tâm thugiảm

+ Ý nghĩa: Nhờ có cơ chế tự động này mà tim cókhả năng thay đổi lực tâm thu theo từng điều kiệncủa cơ thể → ƯDLS:

+ Ở người lao động mạnh, người tập thể thaothường xuyên thì tim co bóp rất mạnh, thành cơtim dày, buồng tim rộng Người lao động ít timthường nhỏ → muốn tăng cường CN tim phảithường xuyên luyện tập thể dục thể thao

+Những vận động viên, người lao động nặng timthường to, khi ngừng luyện tập thể thao phải ngừng

từ từ vì nếu ngừng đột ngột có thể gây đột quỵ

+ Với bệnh nhân tăng HA có thể dẫn tớ dày thấttrái Khi giảm lao động nặng nhọc thi phải kết hợpdung thuốc điều trị có thể làm giảm tỉ lệ dày thấttrái giảm phù hợp với hoạt động của tim

Trang 18

* Cơ chế thể dịch

- Hormon tuyến giáp: T3,T4 (Tyrosin) có tác dụnglàm tăng nhịp tim, tăng lực co, tăng tiêu thụ CO2của cơ tim Vì vậy bệnh nhân bị ổ tuyến giáp luôn

có nhịp tim nhanh gây suy tim, ngược lại BN bịnhược năng tuyến giáp có nhịp tim chậm

- Hormon tuyến tủy thượng thận: hormoneadrenalin có tác dụng làm cho nhịp tim đập nhanh

có tác dụng co mạch, tăng huyết áp Nếu cáchormone này tăng cao đột ngột gây huyết áp tăng

→ ƯD: BN nóng lạnh đột ngột, strees làm tăng tiếttyrosin và cathecholamin dẫn đến tăng huyết áp

- Hormon tuyến vỏ thượng thận (corticoid): Làmtăng tái hấp thu muối, nước, chống dị ứng, chốngviêm, chống stress làm tăng thể tích tuần hoàn nênnhững người tăng huyết áp không được dunghormon tuyến vỏ thượng thận

- Nồng độ O2 giảm, CO2 tăng: trong máu làm tăngcường tim (tim đập nhanh) và ngược lại

- Nếu O2 tăng, CO2 giảm trong máu động mạch sẽlàm giảm nhịp tim, nhưng nếu CO2 tăng cao quasthif cơ tim sẽ bị ngộ độc, hoặc nếu nồng độ O2quá thấp thì cơ tim sẽ thiếu dinh dưỡng thì tim sẽđập chậm lại

- Nồng độ Ca2+ trong máu tăng làm tăng trươnglực cơ tim nên Ca2+ tăng cao gây ngưng tim ở thời

kỳ tâm thu

Trang 19

- Nồng độ K+ trong máu tăng làm giảm trương lực

cơ tim, nếu K+ tăng cao qua sẽ làm cho tim giảm

co, gây ngừng tim ở thời kỳ tâm trương

- PH của máu giảm làm tăng cường tim (tim đậpnhanh)

- Nhiệt độ cơ thể: Khi thân nhiệt tăng làm tim đậpnhanh, trong trường hợp bị sốt làm tim đập nhanhngược lại

- Ở trạng thái căng thẳng lo âu làm nhịp tim tăng

→ ƯDLS:

+ Dùng Adrenalin để cấp cứu sốc phản vệ, trụy timmạch, suy hô hấp tuần hoàn Người bình thườngkhông liêm adrenalin vào tĩnh mạch vì nó có tácdụng mạnh với hệ tim mạch

+ Trong phẫu thuật tim phải hạ nhiệt độ nhân tạo

đẻ cơ thể có thể chịu được với sự thiếu O2

Trang 20

Câu 5 Mô tả các biểu hiện bên ngoài của chu chuyển tim và ứng dụng lâm sàng.

Các biểu hiện bên ngoài của chu chuyển tim gồm:

* Mỏm tim đập

- Khi nhìn hoặc sờ vào thành lồng ngực phía trước,bên trái ở khoang liên sườn 5 trên đường giữa đòntrái ta thấy tại đó nhô lên hạ xuống trong mỗi chu

kỳ tím đó là mỏm tim đập

- Có hiện tượng này là do lúc cơ tim đang co, cơtim rắn lại và đưa mỏm tim ra phía trước, đẩy vàothành ngực và làm cho thành ngực nhô lên, khi cơtim giãn ra lồng ngực tại vị trí đó lại hạ xuống

→ ƯDLS: Quan sát mỏm tim đập cho ta biết vị trícủa mỏm tim trên thành ngực để tiến hành cácthăm khám về tim và có thể đếm được nhịp tim

* Hiện tượng mạch nảy mạch chìm

- Là một trong nhũng biểu hiện bên ngoài của chu

kỳ tim

- Có hiện tượng mạch này là do trong thời tâm thấtthu, thất trái bơm 1 lượng thể tích bằng thể tíchtâm thu vào ĐM tạo ra song mạch truyền dọc theo

Trang 21

được tim co bóp mạnh hay yếu, đánh giá được độcăng của thành mạch, từ đó góp phần cho công táckhám chữa bệnh của thầy thuốc, đánh giá đượctình trạng bệnh lý

→ ƯDLS: Thường bắt mạch tại những chỗ ĐMkhá to, nông và thường nằm trên một nền cứng như

cổ tay (ĐM quay) ở vùng cổ (ĐM cảnh) Khi bịngất xỉu thường bắt mạch đùi Dựa vào bắt mạch

để có thể biết có thai hay không

* Tiếng tim

- Trong chu kỳ tim, các van tim lần lượt đóng mởvào các thời điểm khác nhau do sự chênh lệch ápsuất giữa các buồng tim và giữa các tâm thất và các

ĐM Tiếng tim là biểu hiện bên ngoài của chuchuyển tim, nó giúp cho người thầy thuốc thămkhám lâm sang có thể chẩn đoán được các bệnh vềtim đặc biệt là các bệnh lý van tim

- Dùng ống nghe hay áp tai vào thành ngực phíatrước bên trái ta thường nghe thấy 2 tiếng T1 vàT2, thỉnh thoảng nghe thấy tiếng T3 và T4

- Tiếng T2

Trang 22

+ Thanh và ngắn, nghe rõ ở khoang liên sườn 2cạnh 2 xương ức Tiếng T2 là tiếng mở đầu chọthời kỳ tâm thất trương được mô tả bằng tiếng “tặc”

+ Do đóng van tổ chim gồm đóng van ĐM chủ xảy

ra trước và đóng van ĐM phổi xảy ra sau

- Khoảng thời gian giữa T1 và T2 là khoảng yênlặng ngắn (là lúc tâm thất thu), khoảng thời giangiữa T2 và T1 của chu kỳ sau là khoảng lặng dài(thất trương)

- Tiếng T3 và T4 được tạo ra khi buồng tâm thấthứng máu trong giai đoạn tâm trương T3 là do độtngột ngừng căng thất lúc tâm trương, làm máu độimạnh đập vào tâm thất T4 là do đột ngột dãn thấtlúc nhĩ co, T3 và T4 có tần số thấp

+ T2 tách đôi ngược, gặp trong nhánh trái hoàntoàn

- Khi van tim bị tổn thương, van không đóng kịphay bị hẹo, tạo ra những tiếng thổi, tiếng rung

Trang 23

+ Nếu nghe thấy những tiếng bất thường trongkhoảng thời gian yên lặng ngắn là tiếng thổi tâmthu có thể do hở van nhĩ thất hoặc hẹp van ĐM

+ Nếu nghe thấy những tiếng bất thường trongkhoảng thời gian yên lặng dài là tiếng thổi tâmtrương có thể do hở van ĐM và hẹp van nhĩ thất

- Trên lâm sàng người ta nhận biết chu kỳ tim bằngtiếng tim như vậy chu kì tim trên lâm sàng khôngcho biết hoạt động của tâm nhĩ mà chỉ cho biếthoạt động của tâm thất

* Điện tim đồ

- Điện tim đồ là đồ thị ghi lại các biến thiên củađiện thế hoạt động do tim phát ra trong quá trìnhhoạt động

- Gồm 5 sóng P, Q, R, S, T

+ Sóng P: là điện thể hoạt động của tâm nhĩ Sóngnày nhỏ vì cơ tâm nhĩ mỏng là sóng +, điện thế0,15 - 0,2mV thời gian 0,08 - 0,1 s

+ Phức hợp QRS: là điện thế hoạt động của tâmthất, thời gian 0,07s Khi 2 tâm thất cùng không cothì QRS kéo dài, Khi rung thất thì mất QRS

+ Sóng T: Sóng tái cực của tâm thất, là sóng +,xuất hiện lúc tâm thất bắt đầu giãn

+ Khoảng PQ là thời gian dẫn truyền điện thế hoạtđộng từ nhĩ đến thất, thời gian 0,15s, nếu > 0,2 s lànghẽn nhĩ thất

+ Khoảng QUÁ TRÌNH: là thời gian tâm thu điệnhọc của tim → ƯDLS:

Trang 24

+ Phân tích điện tâm đồ cho phép đánh giá nhịptim, trạng thái của cơ tim, bản chất và sự phát sinhcác rối loạn nhịp tim

+ Ghi điện tim nhiều lần cho bệnh nhân tim mạchgiúp đánh giá tiến triển của bệnh hoặc đánh giá KNphục hồi CN tim trong quá trình điều trị

+ Ghi điện tim trên các vận động viên giúp theodõi được tình trạng và đánh giá hiệu quả các bàitập đối với đối tượng này

Trang 25

Câu 6 Huyết áp động mạch: các loại, ý nghĩa, trị số bình thường, bất thường, các yếu tố ảnh hưởng và ứng dụng lâm sàng.

1 Huyết áp ĐM

- Định nghĩa: HA là áp lực máu đè lên thành mạch

→ HA ĐM là áp lực của máu đè lên thành ĐM

- Có 2 cách đo HA trực tiếp và gián tiếp

* Đo HA trực tiếp: bộc lộ 1 ĐM lớn của chó (ĐMcảnh) nối với 1 ống dẫn trong có chất chống đôngthì máu sẽ chảy ra, có thể lên cao 1m Nối ĐMcảnh của chó với HA kế Ludwig thì thấy 2 mặtthủy ngân chênh lệch nhau, chứng tỏ có 1 áp lựcgọi là HA Mặt thoáng của HA kế Ludvvig luôndao động → chứng tỏ HA thay đổi

+ Đường ghi HA ĐM cảnh của chó

+ Sóng anpha (sóng nhỏ): thể hiện HA do tim cobóp tạo nên 2 đường đi lên và đường đi xuống,Đường đi lên chỉ HA tâm thu dao động từ tối thiểuđến tối đa Đường đi xuống chỉ HA tâm trương daođộng từ tối đa về tối thiếu

+ Sóng beta (sóng to): là tập hợp của các sónganpha do ảnh hưởng của hô hấp với HA tạo nênđường đi lên gồm nhiều sóng anpha trùng với thời

kỳ hít vào Đường đi xuống gồm nhiểu sóng betatrùng với thời kỳ thở ra trong hô hấp

+ Sóng gama: là tập hợp của nhiều sóng beta tạothành do sự biến đối của các trung tâm vận mạch

* Đo gián tiếp: băng bao đo huyết áp

Trang 26

2/Các loại HA: Có 4 loại HA

- HA tâm thu (HA tối đa): là trị số HA cao nhấttrong chu kỳ tim tương đương với áp lực máu cuốithời kỳ tâm thất thu, đo được khi nghe thấy tiếngphụp đầu tiên

+ HA này phụ thuộc vào lực tâm thu và the tíchtâm thu của tim

+ Bình thường: trị số HA tối đa = 90 - 139 mmHg Trị số lý tưởng: 110 - 120 mmHg

Trị số nghi ngờ tăng: 121-139 mrnHg

_ Nếu HATT >= 140 mmHg gọi là tăng HA,thường gặp trong lao động, hay do hở van ĐM chủ(do tăng thể tích tâm thu) Trị số nghi ngờ giảm: từ90-109 ramHg

- Nếu trị số này giảm < 90 mmHg gọi là hạ HATT,thường gặp trong các bệnh của cơ tim gây giảm lực

co cơ tim

→ Ý nghĩa của HATT: thể hiện sức co bóp của tim

và thể hiện lực tâm thu

Thể hiện lực tâm thu thực hiện CN bơm máu ĐMcủa tim

- HA tâm trương (HA tối thiểu): là trị số huyết ápthấp nhất trong chu kỳ tim ứng với thời kỳ tâmtrương

+ Bình thường: 50-89mmHg

_ Nếu HA tâm trương >= 90mmHg gọi là tăng HA tâm trương thiểu <= 40 mmHG gọi là hạ huyết áp tâm trương thiểu

Trang 27

+ HA tâm trương tăng khi giảm tính đàn hồi củathành động mạch (gặp trong xơ vữa ĐM), khi comạch

+HA tâm trương giảm khi giãn mạch gặp trong sốcphản vệ

+ Ý nghĩa: Ha tối thiểu thể hiện sức cản ngoại vi,một phần thể hiện độ đàn hồi của thành mạch

→ ƯDLS: trong bệnh tăng huyết áp, nếu chỉ HAtâm thu tăng cao thì chưa nặng, nếu cả hai HA tâmthu và HA tâm trương đều cao thì gánh nặng đốivới tim là rất lớn, vì như vậy thì suốt thời gian tâmthất hoạt động đều phải vượt qua mức cao HA tâmtrương mới có được hiệu lực bơm máu → hậu quả

là tâm thất dễ bị phì đại và dẫn đến suy tim

3/ HA hiệu số: là mức chênh lệch giữa HA tối đa

và HA tối thiểu

+ Bình thường: HA hiệu số: 30 - 40 mmHg

+ Khi HA hiệu số giảm (huyết áp kẹt) là dấu hiệucho tháy tim còn ít hiệu lực bơm máu, làm chotuần hoàn máu bị giảm hoặc ứ trệ gặp trong suytim vữa xơ ĐM

→ ƯDLS: Người già cao HA mà vận động gắngsức làm cho độ dao động ĐM lớn có thể gây vỡmạch tan biến

+ Ý nghĩa: HAHS số là điều kiện cho máu lưuthông hay HAHS đánh giá đo máu cứ tuần hoànhay không

4/ HA trung bình: là trị số HA trung bình được tạo

ra trong suốt 1 chu kỳ tim, gần HA tâm trương hơn

Trang 28

+ khi đo HA bằng phương pháp nghe thì trị số HAtrung bình ứng với tiếng nghe thấy tiếng đập rõnhất hoặc lúc kim đồng hồ dao động mạnh nhất

CT: HATB= 11A tâm trương + 1/3 HA tâm thu

+ Ý nghĩa: HATB thể hiện hiệu lực làm việc thực

sự của tim là lực đẩy mà qua hệ thống tuần hoàn

* Các yếu tố ảnh hướng đến HA HA = Q.R

trong đó Q: lưu lượng máu tim

R: sức cản ngoại viNhư vậy HA phị thuộc lưu lượng máu và sức cảnngoại vi

* Lưu lượng tim

Q= v.f

V là thể tích máu tâm thu

f: tần số tim trong 1 phút

+ Thể tích tâm thu phụ thuộc lực co cơ tim

- Khi tim co bóp mạnh → V tăng → Q tăng → HAtăng

- Khi tim co bóp yếu (suy tim) → V giảm → Qgiảm → HA giảm

+ Tần số tim ảnh hưởng đến HA tho chiều thuận

- Khi f tăng → Q tăng → HA tăng

- Khi tim đập chậm f giảm → HA giảm

- Khi f tăng > 140 nhịp/phút thì lưu lượng tim giảm

→ giảm HA do giai đoạn tâm trương rút ngắn lại, máu không kẹp về tim

* Sức cản ngoại vi (R)

+ Tính chất máu

- Độ quánh tăng là R tăng → tăng HA (mất nước khi nôn, ỉa chảy)

Trang 29

- Độ quánh giảm làm R giảm → giảm HA (trong

+ Tính chất của mạch

- Đường kính mạch máu: khi mạch co sức cản tănglên → tăng HA Sức cản R tỉ lệ với lũy từ bậc 4 cảu R nên khi co mạch làm HA tăng lên rất nhiều, ngược lại

- Trương lực mạnh: ở những mạch máu kém đàn hồi (trong xơ cứng mạch) sức cản của mạch lớn, tim phải tăng lực co bóp mới hoàn thành CN bơm máu → HA tăng

→ ƯDLS: + đo HA tâm thu và tâm trương giúp chẩn đoán bệnh lý tim mạch, có thể sử dụng thuốc trợ tim, 1 số hợp chất điều chỉnh HA trước và

trong khi phẫu thuật

Câu 7: Mô tả các nguyên nhân tuần hoàn tĩnh mạch và ứng dụng lâm sàng

TM là những mạch máu của CN dẫn máu từ mô vềtim

Nguyên nhân tuần hoàn TM

1/ Do tim

+ Sức bơm của tim

Trang 30

- Máu chảy được trong hệ thống TM là nhờ chênhlệch áp suất giữa đầu TM và cuối TM Sự chênhlệch này là do tim tạo ra

- Lực đẩy máu của tim thắng sức cản của maomạch nên máu chảy trong ĐM với 1 áp suất nhấtđịnh, áp suất này giảm dần từ ĐM đến mao mạch

- Áp suất đầu TM = 10mmHg, cuối TM và ở tâmnhĩ phải = 0 mmHg do đó máu chảy ngược từ TM

2/ Do lồng ngực

+ Bình thường P trong lồng ngực < P khí quyển do P

âm trong khoang màng phổi

+ Khi hít vào, V lông ngực rộng ra làm p càng âmhơn, P trong lồng ngực giảm làm cho các TM ởđây giãn ra, P trong TM giảm, hút máu từ tiểu TM

3/ Do co cơ

Trang 31

+ TM nằm xen với các sợi cơ nên khi co bóp épvào các mạch máu, dòn máu chảy theo chiều vantrong TM.

+ Ở chi dưới khi các cơ vận động đồn máu đi lêntim Ở ổ bụng nhờ co cơ thẳng và cơ thành bụng

mà máu được đồn về tim (gọi là bơm cơ tim)

→ ƯDLS:

Trang 32

Câu 8: Trình bày các chức năng của mao mạch

và ứng dụng lâm sàng

Mao mạch là một hệ thống gồm những mạch máunhỏ nói tiểu ĐM và tiểu TM

Mao mạch có các CN: Trao đổi chất là CN quantrọng nhất

Thực bào Tạo mạch Tạo máu ở bào thai

+AS keo của protein dịch kẽ có tác dụng giữ nước

và các chất hòa tan ở lại dịch kẽ + AS TT của dịch

kẽ có tác dụng giữ nước và các chất hòa tan ở lạidịch kẽ (do áp suất dịch kẽ âm)

+ Tùy theo áp suất nào lớn hơn quá trình trao đổichất diễn ra theo chiều của áp suất đó

→ Như vậy TĐC ở mao mạch theo cơ chế khuyếchtán dao chênh lệch áp suất

- Quá trình trao đổi chất diễn ra cụ thể

+ Ở trong dịch kẽ: P dịch kẽ = - 3mmHg, P keodịch kẽ = 8mmHg

+ Ở mao ĐM: HA =30mmHg, P keo = 28mm Hg

- Do đó tại mao ĐM chiều trao đổi chất là chiềucủa huyết áp Tại đây, O2 và các chất dinh dưỡng

Trang 33

được vận chuvến từ máu sang dịch kẽ với áp suất13mmHg

- Ở mao TM: HA giảm xuống còn 10mmHg, P keokhông đổi 28mmHg

- Dó đó tại TM chiều trao đổi là chiều của áp suấtkeo của protein huyết tương Tại dây CO2 và cácchất thải được vận chuvển từ dịch kẽ vào với ápsuất 7mmHg

- Các chất khí như O2, CO2 tan được trong lipidnên quá trình trao đổi khí ở mao mạch xảy ra theo

cơ chế khuyếch tán đơn thuần

- Nuớc và các chất hòa tan trong nước (ion,glucose, acid amin) được trao đổi qua các khe các

lỗ của mao mạch theo sự chênh lệch áp suất giữamáu và dịch kẽ → nước và các chất hòa tan được

“lọc " ở đoạn đầu mao động mạch và được “tái hấpthu" ở đoạn cuối mao mạch

→ ƯDLS: giải thích một số trường hợp trên thực tế

+ KHi HA ở mao mạch tăng do trở ngại trên đường

về tim của máu trong TM Nước bị đẩy ra khỏimao mạch sang dịch kẽ sẽ gây phù → ứ CO2, thiếuO2 do đó bệnh nhân phù tim có biểu hiện: tím, ấnlõm Do sự hút của tim kém, do ứ máu, nước bịđẩy ra ngoài dịch kẽ Điều trị thuốc trợ tim, lợi tiểu+ Khi protein máu giảm (suy dinh dưỡng, suy gan,mất albumin do giảm CN của thận) làm áp suất keo

Trang 34

máu giảm Do đó nước cũng toát ra ngoài dịch kẽgây phù

Vì không thiếu O2 nên phù gan, phù thận BN cóbiểu hiện phù trắng, mềm, ấn lõm Điều trị truyềnđạm

- Ở cơ thể trưởng thành, CN này vẫn còn ở một số

cơ quan nở to: dạ con, vú

4/ CN tạo máu ở bào thai

+ Những mao mạch ở ống Wolf tạo nên huyết cầuđầu tiên ở cơ thể trưởng thành, 1 số mao mạch ởtủy xương còn có CN tạo HC

Trang 35

Câu 9: Áp suất âm trong khoang màng phổi: định nghĩa, cơ chế hình thành, biến đổi trong chu kỳ hô hấp, ý nghĩa và ứng dụng lâm sàng.

1/ Định nghĩa

- Áp suất trong khoang màng phổi tháp hơn áp suấtkhí quyển được gọi là P âm trong khoang màngphổi

- P âm trong khoang màng phổi có thể đo đượcbằng trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Ở thì hít vào lồng ngực tang kích thước, lá thànhbám sát vào thành ngực lá tạng bám sát vào phổi,

do có tính chát đàn hồi của phổi là tạng có xuhướng tách khỏi lá thành làm cho V trong khoang

ảo của màng phôi tang lên

+ Theo định lý vật lý trong một bình kín nếu nhiệt

độ không thay dổi, áp suất sẽ giảm khi V tăng

Vì vậy: khi V của khoang ảo màng phổi có xuhướng tang lên thì áp suất sẽ giảm xuống làm cho

áp suất trong khoang màng phối đã âm lại càng âmhơn

+ Khi phổi nở ra thì hít vào thì lực đàn hồi co lại

Trang 36

+ Khi phổi co lại ở thì thở ra thì áp suất sẽ bớt âmhơn do lực đàn hồi về phía rốn phổi giảm xuống, ỉátạng giảm bớt lực co tách khỏi lá thành và thể tíchcủa khoang ảo dần về trạng thái ban đầu

- Ngoài ra, để giải thích cơ chế áp suất âm củahoang màng phổi người ta còn dựa vào sự tăngtrưởng kích thước lồng ngực của đứa trẻ sau khisinh

+ Kích thước lồng ngực thường tăng nhanh hơnkích thước phổi

+ Mặt khác, áp suất khí quyển thông qua đườngdẫn khí tác động vào các phế nang làm phổi nởthêm bám sát vào thành ngực

Do tính chất của mô phổi nên phổi có xu hướng conhỏ lại không theo độ nở của thành ngực

→ Sự co kéo ngược chiều nhau đã tạo áp suấttrong khoang màng phổi

+ Một yếu tố nữa góp phần tạo P âm trong khoangmàng phổi là dịch màng phổi được bơm liên tụcvào các mao bạch huyết

→ Tính chất đàn hồi của phổi và lồng ngực là yếu

tố chính tạo lên P âm trong khoang màng phổi

3/ Biến đổi trong chu kì hô hấp

- Biến đổi trong chu kỳ hô hấp

- Khi hít vào P âm trong khoang màng phổi càng

âm hơn Khi thở ra thì P bớt âm hơn

- Ở cuối thì thở ra bình thường P âm trong KMPkhoảng -4mmHg Ở cuối thì hít vào bình thươngPâm trong KMP khoảng -7mmHg

Trang 37

- Khi hít vào hết sức thì P âm trong KMP có thểxuống tới -30mmHg Khi thở ra hết sức thì p âmtrong KMP có thể còn -1mmHg

4/ Ý nghĩa của áp suất âm trong KMP

- Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong sinh lý hôhấp và tuần hoàn

+ Làm cho phổi dễ dàng nở ra và bám sát vàothành ngực, làm cho lá tạng luôn dính chặt vào láthành, làm cho phổi đi theo các cử động của lồngngực 1 cách dễ dàng

+ Làm cho lồng ngực có P âm hơn các vùng khácnên mawus về tim dễ dàng và máu lên phổi dễdàng, làm nhẹ gánh cho tim phải

+ Làm cho hiệu suất trao đổi khí đạt được cao nhất

về phổi nhiều nhất tạo nên sự trao đổi khí tốt nhấtnhờ sự tương đồng giữa thơng khí và tưới máu vàophổi

→ ƯDLS

- Áp suất màng phổi trở nên dương khi tràn dịch,tràn máu, tràn mủ tràn khí màng phổi, bị vếtthương lồng ngực

- Thủng màng phổi từ ngoài vào làm hô hấp đảongược

- Khi hít vào thì phổi xẹp khi thở ra thì phổi đỡ xẹphơn

Câu 10 Trình bày các thể tích,dung tích hô hấp: khái niệm, giá trị bình thường, ý nghĩa, vẽ đồ thị

và ứng dụng lâm sàng?

1 Các thể tích hô hấp

Trang 38

Thể tích khí lưu thông (Tildal Volume-TV) Vo Địnhnghĩa: là thể tích khí lưu chuyển trong một lần hítvào hoặc thở ra thông thường.

+ Ở người bình thường, TV khoảng 400- 500 ml,chiếm - khoảng 12% dung tích sống

+ Thể tích lưu thông của nam cao hơn nữ và giảm ởngười già

+ Thể tích lưu thông trừ thể tích khoảng chết, phầncòn lại thường xuyên được trộn lẫn với khí cặn, khí

dự trữ, tất cả khoảng 3000 ml để làm đổi mới khôngkhí phế nang

+ Như vậy mỗi lần hít vào có 1/10 lượng khí phếnang được đổi mới, ta gọi 1/10 này là tỉ số thôngkhí

Thể tích dự trữ hít vào (Inspiratory Reserve IRV)

volum-+ Định nghĩa: là thể tích thu được khi cố gắn hít vàohết sức sau thì hít vào thông thường, còn được gọi làdung lượn dự trữ hít hay lượng khí dự trữ của phổi ởgiá trị: 1500- 2000ml, chiếm 56% thể tích của dungtích sống

+ Đo bằng cách cho đối tượng hít vào hết sức saukhi hitis vào thông thường Thể tích dự trữ thở ra( Exspiratóry Reserve volum- ERV)

+ Định nghĩa: là thể tích khi thu được khi cố gắn thở

ra hết sức sau khi trở ra thông thường Còn được gọi

là dung lượng dự trữ thở hay lưu lượng khí dự trữcủa phổi

+ Giá trị: 1100- 1500 ml

Trang 39

+ Đo bằng cách cho đối tượng thở ra hết sức sau khithở ra thông thường Thể tích khí cặn (Residualvolume- RV)

+ Định nghĩa: là thể khí còn lại trong phối sau khi

đã thở ra hết sức o Giá trị bình thường: 1000-1200ml

+ Thể tích khí cặn+ thể tích dự trữ thở + pha trộnvới không khí lưu thông thu được trong 1 lần hít vàothông thường làm đối mơi không khí phế nang

+ Thế tích khí cặn tăng lên ỉà tỉ số thông khí giảm,khả năng đối mại thành phần khí phế nang giảm,

+ Được đo theo nguyên tắc pha loãng khí, có thểdùng các khí như Helỉ hoặc Nito để đo

2 Các dung tích hô hấp

Dung tích hô hấp là tổng của hai hay nhiều thể tíchthở Như vậy dung tích ở đây là một đại lượng thểtích chứ không phải sức chứa theo như khái niệmdung tích trong vật lý học

- Dung tích sống (Vital Capcity- VC) là thể tích khíthở ra hết sức sau khi đã hít vào hết sức

vc= TV + IRV+ ERV

+ Là thể tích tối đa huy động được trong một lần hôhấp, thế hiện khả năng cơ thế đáp ứng với bề mặt hôhấp với lao động nặng, thể thao hoặc các công việcnặng nhọc khác

+ Cách đo: đo dung đi ch song thở ra

+ Nguyên tắc: cho đối tượng hít vào hết sức rồi thở

ra từ từ hết sức, ghi được đồ thị VC

Trang 40

VC = 3,5- 4 lít ở Nam

VC = 2,5-3 lít ở Nữ

+ Phụ thuộc: tuổi, giới, chiều cao Tuổi: người già

dung tích sống giảm Giới: Nam có VC cao hơn nữ

vc tăng nhờ luyện tập, vc giảm mạnh ở bệnh phổi

hoặc ngực: tràn dịch màng phổi, u phổi, u, vẹo lồngngực

+ Cách đo: cho đối tượng hít vào thật hết sức rồi thở

1.3 ứng dụng lâm sàng:

FVC giảm xuống trên 20% lý thuyết là có rối loạnthông khí hạn chế hoặc rối loạn thông khí tắc nghẽnnếu có kèm theo giảm thể tích thở ra tối đa gỉây đầutiên Dung tích hít vào (Inspiratory capacity- IC)

+ Là số lít khí hít vào tối đa kể từ vị trí cuối thì thở

ra binh thương bao gồm cả thể tích lưu thông và thể

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w