ĐỀ CƯƠNG LÝ SINH 30 câu Câu 1 : Trình bày các loại dung dịch trong cơ thể sinh vật?Trong cơ thể có khoảng 40 lít dịch trong đó có : 25l dịch nội bào , 15 lít dịch ngoại bào môi trường c
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LÝ SINH (30 câu) Câu 1 : Trình bày các loại dung dịch trong cơ thể sinh vật?
Trong cơ thể có khoảng 40 lít dịch trong đó có : 25l dịch nội bào , 15 lít dịch ngoại bào
( môi trường cho tế bào hoạt động có nhiều chất dinh dưỡng và chất điện giải Sự khác
nhau giữa dịch nội và ngoại bào đảm bảo sự trao đổi chất giữa trong và ngoài tế bào
Vai trò : vận chuyển vc từ nơi này đến nơi khác của cơ thể, là môi trường thực hiện các
phản ứng hóa sinh, bao bọc, bảo vệ các tổ chức thực hiện quá trình TĐC, dẫn truyền các
xung điện sinh vật,
Trong cơ thể có 2 loại dung môi chính là nước và lipit nên chia thành 04 loại dung dịch
:
- Dung dịch ko điện ly : là1 hệ đồng nhất gồm 2 hay nhiều chất, và các chất này k
có khả năng phân ly thành các ion ( tỉ lể chất tan trong dung dịch => quyết định
tính chất của dung dịch )
- Dung dịch hòa tan chất điện ly : là các chất hòa tan có khả năng phân ly
thànhcác ionâm hoặc dương Độ điệnly : ƛ từ 0−1, ƛ=0 với chất k điệnly , ƛ=1 chất điệnly hoàn toàn ƛ= n
N (n số phântử điện ly , N số phân tử chất tan❑) ƛ phụ thuộc vào dung môi ,
- nhiệt độ , nồng độ chất điệnly
- Dung dịchkeo :là 1hệ phântán dịthể , gồm môi trường phân tánlà chất lòng, nước, lipit và các
chất phân tán
- Dung dịch đại phân tử : là 1 dạng dung dịch keo nhưng có chất phân tán có phân
lượng tử lớn như protein, các polime của các Nu,…
Câu 2 : Hiện tượng thẩm thấu
- Khái niệm : là quá trình vận chuyển dung môi qua 1 màng ngăn cách hai dung
dịch có các thành phần khác nhau khi ko có các lực ngoài như trọng lực, lực điện
từ Động lực của quá trình thẩm thấu là áp suất thẩm thấu
- Ý nghĩa : HTTT liên quan trực tiếp đến quá trình TĐC của các cơ quan, các tế bào
vì đa số các màng động thực vật là màng bán thấm nên giá trị ASTT có liên quan
đến sự TĐC trong các cơ quan, tế bào chỉ khác nhau ở mỗi cơ quan, mỗi loài
- VD : Dịch tiết ra từ cơ thể ếch có ASTT < hơn ở người; thực vật hút nước từ đất
nhờ ASTT =5 -20 atm, 1 số cây ở sa mạc =7,7 atm, ASTT ở ngọn cây và ở lá lớn
hơn thân và rễ.Đối với người, ASTT trong các dịch như máu nếu thay đổi sẽ gây
ảnh hưởng hđ sinh lý bt như : nếu hạ, có thể có giật nôn mửa, nếu tăng do đưa
Trang 2lượng muối vào cơ thể lớn có thể gây phù nề, mất thăng bằng hđ bt của hệ thầnkinh,…Ở người thận đóng vai trò điều chỉnh ASTT
- Dung dịch mà ASTT = ASTT dung dịch chuẩn : dd đẳng trương : ( nước muối
sinh lý 0,9% ) dùng bù nước , bù sự mất máu ,…
- Dung dịch mà ASTT > ASTT dung dịch chuẩn ;dd ưu trương: nếu tế bào để trong
đó sẽ teo lại do mất nước : dùng chống lại sự tăng nhãn áp., dùng để rửa vết
thương bằng tẩm băng gạc hút mủ, Vk,
- Dung dịch ASTT < ASTT dung dịch chuẩn ; dd nhược trương : nếu tế bào để trong
đó sẽ bị vỡ do nước đi vào nhiều
Câu 3 : Hiện tượng lọc, siêu lọc.
- Khái niệm hiện tượng lọc : là hiện tưởng xảy ra khi dung dịch chuyển thành dòng
qua các lỗ màng dưới tác dụng của lực thủy tĩnh ( đẩy hoặc hút ) đặt lên dung dịch.Mật độ dòng thể tích dung dịch chuyển qua 1 đơn vị diện dích của màng trog 1đơn vị thời gian
- Khái niệm hiện tượng siêu lọc: là hiện tượng lọc qua màng trong các điều kiện
sau :
- Màng lọc ngăn các đại phân tử lượng lớn hơn giá trị giới hạn ( các phân tử protein)
- Màng lọc cho các phân tử và ion nhỏ lọt qua
- Có thêm tác dụng của gradient áp suất thủy tĩnh hướng từ phần có các đại phân tử
sang phần kia hoặc ngược lại
- Ví dụ : sự vận chuyển các phân tử nước và phân tử nhr qua thành mao mạch ; sự
siêu lọc ở cầu thận ( vc chuyển qua màng lọc và bọc bowman ; lọc nước để loại bỏcặn bẩn,…
Câu 4 ;Cơ chế vận chuyển thụ động
- đ/n : là quá trình thâm nhập VC quang màng thế bào theo véc tơ tổng của các
grandein và không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng cho quá trình đó Thực chất nó làquá trình khuếch tán các chất qua màng
- Cơ chế : chia làm 3 dạng :
Khuếch tán giản đơn : là cơ chế vận chuyển chủ yếu của các chất hòa tan trong
nước qua màng, tuy nhiên cũng xảy ra với các phân tử dung môi Các phân tửnước và các anion thường khuếch tán theo phương thức này.=> xảy ra rất chậmnên k đóng vai trò đáng kể vật chuyển các chất ở khoảng cách xa như rễ với lá
Trang 3 Khuếch tán liên hợp ; là quá trình vận chuyển vc qua màng theo gradien nồng
động song các phân tử vật chất chỉ lọt qua màng khi gắn vào chất mang Các chấtnhư glucose, glycerin, acid amin vận chuyển theo cơ thế này
Khuếch tán trao đổi : là quá trình vân chuyển cũng cần đến chất mang nhưng
chất mang thực hiện quá trình vận chuyển theo vòng Sự trao đổi ion Na + và 1 sốion qua màng tế bào hồng cầu thực hiện cơ chế này
Câu 5 :Tính chất vật lý của hệ tuần hoàn : tim và hệ mạch
Máu chiếm 1/13 trọng lượng cơ thể Khi cơ thể mất 1/3 máu sẽ gây hiện tượngchoáng do mất máu
CN của máu :cung cấp dinh dưỡng, đào thải chất cặn bã, cung cấp oxy và đào thải
CO2, điều hòa thân nhiệt, bảo vệ cơ thể
Hệ tuần hoàn có 2 vòng khép kín :
- Vòng tiểu tuần hoàn
- Vòng đại tuần hoàn :
Các dòng máu trong và ngoài tim chảy theo 1 chiều nhất định nhờ sự co bóp củatim, tính chất đàn hồi của thành mạch, các van buồng tim và trong lòng mạch
Câu 6 :Những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tuần hoàn máu :
- Hoạt động cơ bắp : Cơ vân chiếm 40% trọng lượng cơ thể.khi hoạt động cơ bắp,
lao động chân tăng, vận động mạnh,… thì tim đập nhah, tần số co bóp tim tăng =>tùy lúc cơ hđ, số lượng mao mạch tham gia vận chuyển máu tăng
- Ảnh hưởng của trọng trường : tư thế đứng máu dễ dàng chảy xuống phủ tạng và
chi dưới nhờ tác dụng lực trọng trường.Do các van trong lòng mạch, AS âm tronglồng ngực và các cơ chế làm máu chỉ chảy 1 chiều nhất định Nếu từ nằm sangđứng, nhịp tim tăng đam bảo khối lượng máu được tim đẩy đi trong 1 time làkhông đổi
- Ảnh hưởng nhiệt độ môi trường : nhiệt độ tăng, cơ thể tự điều chỉnh bằng tăng
lưu lượng máu lên bề mặt da VD đi ngoài nắng mặt đỏ phừng phừng, có thể gây
hạ HA tạm thời
Câu 7 :Trình bày cơ chế hít vào thở ra
Cơ chế hít vào :
- Hít vào thông thường : thực hiện do các cơ hít vào co lại làm tăng kt của lồng ngực
theo 3 chiều trước sau, trái phải, thẳng đứng Khi hít vào thông thường cơ hoành
Trang 4hạ thấp khoảng 1,5 cm, thể tích lồng ngực tăng 250cm 3 đồng thời khi hít vào, các
cơ co lại, xương sườn chuyển từ chếch sang ngang hơn do đó tăng đường kínhtrước sau và ngang
- Hít vào gắng sức : là động tác chủ động tích cực có ý thức, tiêu tốn nhiều năng
lượng Khi hít vào gắng sức, cơ hoành hạ thấp xuống 7-8cm, thể tích lồng ngựctăng thêm áp lực khí trong phổi thấp hơn nhiều so với áp lực khí trời
Cơ chế thở ra
- Thở ra bình thường : khi thở ra, các cơ giãn ra, vòm hoành nâng lên, V lồng ngực
giảm, áp lực khoang màng phổi tăng, các phế nang co lại làm AS không khi trongphế nang tăng cao hơn áp suất khí quyển Đây là động tác thụ động, k tiêu tốnnăng lượng
- Thở ra gắng sức : khi thở ra gắng sức, vòm hoành nâng lên tối đa do các cơ co, ép
các tạng bụng, thể tích lồng ngực giảm mạnh, ép ko khí ra phổi nhiều hơn Đâycũng là động tác chủ động, tiêu tốn nhiều năng lượng
Câu 8 : Trình bày vai trò của máu trong vận chuyển đối với vận chuyển khí O 2
và CO 2 ?
- 1 Vận chuyển O2 :
- Khi vào trong máu O2 ở dạng hòa tan và dạng kết hợp với Hemoglobin Dạng hòatan chỉ chiếm một lượng rất nhỏ ( khoảng 0,3%), còn hầu hết O2 ở dạng kết hợpvới Hb
- Trong máu, O2 kết hợp lỏng lẻo với Fe của nhân Hem trong phân tử Hb,tạo thànhHbO2 (Oxihemoglobin)
- Trọng lượng phân tử của Hb là 68.000 Mỗi phân tử gam Hb kết hợp với 4 phân tửgam O2, nghĩa là với 4 x 22,4 = 89,6l O2 Do đó mỗi gam Hb có khả năng kết hợpvới 89.600ml : 68.000 = 1,32 ml O2 Trung bình 100ml máu có 14 : 16 g Hb, nênchúng có khả năng gắn tối đa với 19:20 ml O2
- HbO2 là một kết hợp lỏng lẻo,không bền vững nên có thể phân li thành Hb và O2.Mức độ kết hợp của O2 với Hb và mức độ phân li của HbO2 thành Hb và O2 phụthuộc vào áp suất của O2 trong máu Khi lượng O2 trong máu tăng,nghĩa là phân áp
O2 tăng thì Hb sẽ kết hợp với O2 nhiều hơn Lượng O2 trong máu giảm nghĩa làphân áp O2 giảm thì HbO2 sẽ phân hủy nhiều hơn Tại mao mạch phổi,phân áp O2
rất cao nên O2 kết hợp với Hb để tạo thành HbO2 Ở mao mạch mô, phân áp O2 rấtthấp nên HbO2 phân li nhanh để cung cấp O2 cho tế bào
- 2 Vận chuyển CO2:
- Đối với CO2, 1/3 tổng số CO2 nằm trong máu dưới dạng kết hợp do hồng cầu vậnchuyển, 2/3 còn lại do huyết tương vận chuyển
Trang 5- Trong hồng cầu có 1 chất xúc tác rất mạnh là cacbonidraza, có thể thúc đẩy phản
ứng kết hợp CO2 và H2O để tạo thành H2CO3 hoặc phản ứng phân hủy H2CO3 giảiphóng CO2, tùy nồng độ CO2 có mặt trong máu
- Khi máu chảy qua các mô, lượng CO2 trong máu tăng dần và 1 phần CO2 thấm vàotrong hồng cầu, kết hợp với H2O để cho H2CO3
- CO2 trong máu ở dạng hòa tan khoảng 2,5%, chủ yếu là ở dạng muối bicacbonat(55:60%) và có khoảng 4:5% ở dạng kết hợp lỏng lẻo với Hb qua nhóm NH2 tạothành HbCO2 theo máu tới phổi
- Mặt khác, ở mao mạch mô, do áp suất CO2 rất cao, nên CO2 khuếch tán qua màng
tế bào hồng cầu, CO2 kết hợp với H2O tạo thành H2CO3 nhờ chất xúc táccacbonidraza trong hồng cầu, Sau đó H2CO3 phân li thành H+ và HCO3- , HCO3- lạikhuếch tán ra ngoài huyết tương và kêt hợp với Na+ tạo thành NaHCO3 , rồi thànhKHCO3
Câu 9 : Những yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi khí trong cơ thế :
Yếu tố bên trong
- Hoạt động thở, sự lưu thông khí, hđ các phế nang
- Vai trò của tuần hoàn máu đối với các hoạt động hô hấp: các thay đổi khố lượng
và chất lượng máu ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển O2 và CO2
- Hoạt động chuyển hóa ở tế bào, mô, làm cho tốc độ sử dụng O2 và sản sinh CO2
khác nhau
Yếu tố bên ngoài
- Ảnh hưởng của trọng trường : Khi hít vào trọng lực lồng ngực gây ra lực cản các
cơ hít vào và khi thở ra, nó làm giảm thể tích lồng ngực Trọng lực các cq trong ổbụng tác động lên cơ hoành, tạo điều kiện cho động tác hít vào, cản trở động tácthở ra
- ảnh hưởng của khí thành phần : cơ thể luôn đòi hỏi không khí phải có cả O2 và
CO2 nếu k có 1 trong 2 sẽ gây rối loạn về hô hấp và tuần hoàn
- ảnh hưởng của áp suất khí quyển : phổi bt chịu được áp suất lên là 1 atm Khi lên
cao, AS khí quyển hạ, dẫn đến thiếu oxy, hoạt động ho hấp của cơ thể sẽ tăng lênhoặc rối loạn tùy mức độ và thời gian thiếu oxy
Trang 6Câu 10 :Thuyết sóng điện từ về bản chất ánh sáng
Theo Mazwell : AS truyền theo 1 điểm được đặc trưng bới 2 véc tơ cường độ điện trường và véc tơ cường độ từ trường 2 véc tơ này luôn vuông góc với nhau và vuông gócvới phương truyền sóng ( hình vẽ )
Vận tốc sóng truyền : v = ƛ f ( ƛ bước sóng, f tần số sóng )
Dựa vào số đo của bước sóng người ta quy ước sóng ddienj từ chia thành các loại :sóng vô tuyến ( 3.103 cm đến 10-1 cm) ; tia hồng ngoại (10-1 cm đêbs 0,76 µm), ánh sángtrông thấy 0,76 µm đến 0,39µm; tia tử ngoại từ 0,39µm đến 10-2µm, tia X 10-2µm đến10-
5µm; tia gam ma nhỏ hơn 10-5µm
Câu 11 :Thuyết lượng tử ánh sáng
- năng lượng ánh sáng k nhận các giá trị tùy ý mà nhận các giá trị gián đoạn xác
định
- phần nhỏ của năng lượng ánh sáng ɛ= hf gọi là photon, lượng tử ánh sáng hay
lượng tử năng lượng, h là hằng số Plank
- Năng lượng khối photon E = mc2
- Xung lượng của photon là P = mc = h/ƛ ( m là khối lượng động lượng phụ thuộc
vào vận tốc và bước sóng ánh sáng ) Biểu thức này biều diễn quan hệ giữa tínhchất hạt và tính chất sóng của photon
Câu 12 : Một số quá trình quang sinh
1 Quang hợp : là phản ứng tạo tích lũy năng lượng trong nhóm phản ứng sinh lý chức năng, là hiệu ứng gây ta do ánh sáng trong sự khử CO2 tạo O2 và
Hydratcacbonat
CO2 + H2O + nhf -> (CH2O ) + O2
Tổng hợp đường Glucose : 6 CO2 + 6H2O +hf -> C6H12O6 + 6O2
CT chung : CO2 + H2A +hf -> (CH2O ) + H2O + 2A
2 Sinh tổng hợp hợp Vitamin và tạo sắc tố
Trong chuỗi tự nhiên , những phản ứng sinh tổng hợp dẫn đến sự tạo thành trong
tế bào sắc tố và vitamin có tồn tại phản ứng quang hóa, trong đó ánh sáng cần thiết
đề cung cấp năng lượng cho phản ứng này VD tổng hợp VTM D rất cần sự thamgia của lượng tử ánh sáng Trong á sáng có tia tử ngoại tác động lên da tạo sắc tốchậm hay sự nâu da , bắt đầu sau 2 ngày tiếp xúc và biến mất sau 20 ngay nếu kphơi nắng
Trang 73 Thông tin cảm thụ ánh sáng.
- Ánh sáng mang thông tin về môi trường cho sinh vật : hoa hướng dương nở hướng
mặt trời mọc, hoa quỳnh nở 12h đêm, hoa mười giờ nở vào 10h
- Mắt là cơ quan cảm thụ á sáng hoàn chỉnh tạo ra các xung động thần kinh giúp ta
nhận thức môi trường bên ngoài Ở võng mạc nhiều tế bào hình nón, hình que Thịtrường á sáng trắng nhỏ dần với màu tối dần do sự phân bố không đồng đều của tếbào cảm thụ ánh sáng.( đỏ vàng lục lam )
Câu 13 : tác dụng và tác hại của tia tử ngoại
Tia tử ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím ( 0,04 µm)
1 Tác dụng :
Tác dụng với acid nucleic: do năng lượng tia tử ngoại cao nên ảnh hưởng hầu hếtcác quá trình TĐC, sinh lý và chức năng môi trường của sinh vật, đồng thời có thểgây nên những phản ứng quang sinh dẫn đến phá hủy nucleic và protid làm mấthoạt tính của men;
- Vùng bước sóng ngắn từ 100nm đến 275nm làm thay đổi cấu trúc protein, lipit và
diệt trùng
- Vùng bước sóng trung bình từ 275nm đến 320nm có tác dụng chống còi xương tạo
sắc tố, thúc đẩy sự tạo thành biểu mô, làm tốt hơn quá trình tái sinh
- Vùng bước sóng dài từ 320nm đến 400nm tác dụng đối với sinh vật yếu, gây phát
quang 1 số chất hữu cơ
Tác dụng với protein; tia tử ngoại có thể phá hủy cấu trúc acid amin thơm, phá hủycấu hình của phân tử protein hoặc làm đứt các liên kết hydro Khi cường độ nănglượng tia tử ngoại lớn thì sự phá hủy càng nhiều Ứng dụng : điều trị bệnh còixương: dưới tác đông của tia tử ngoại trung bình để tổng hợp VTM Dở phần sâucủa thượng bì, sau đó VTM D được gan giữ lại chuyển hóa thành D3 Lượng VTMD3 tổng hợp giảm theo độ tuổi phụ thuộc vào liều lượng và thời gian chiếu Tia tửngoại dùng làm cho vết thương nhanh lên sẹo, xương chóng liền, diệt khuẩn, vàkính hiển vi tử ngoại trong nghiên cứu y sinh
2 Tác hại : thường những tia tử ngoại tần số lớn có tác hại cho cơ thể về các bệnh về
da, về mắt như đục nhân, thoái hóa giác mạc,
- Gây hồng ban ở 4 cấp độ : hồng ban màu hồng, màu đỏ tươi, tím phù nề đau, tróc
da
- Tạo sắc tố chậm hay sự nâu da
Trang 8- Tăng sừng : ở người bị mụn trứng cá làm đọng chất bã, tăng các mụn cồi và xuất
hiện nhiều hơn
- Sự lão hóa da
- Ung thư da
- U sắc tố ác tih do sự phơi bày ánh sáng dữ dội và đột ngột ở thời ấu thơ
Cần có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ da
Câu 14+ 15 + 16 : Trình bày cấu tạo quang hình học của mắt,biểu hiện cách sữa tật cận thị
Xét về quang hình học mắt như 1 cái máy ảnh, mắt được cấu tạo bởi môi trường chiếtquang, ngăn cách bởi các mặt cầu khúc xạ tạo nên lưỡng chất cầu Gồm :
- Giác mạc : lớp màng trong suốt dày 1mm, bán kính cong 8mm
- Củng mạc : là màng ngoài cùng bao quanh ¾ phía sau mắt, trắng như sữa, á sáng k
lọt qua được
- Thủy dịch là chất trong suốt có chiết suất gần bằng chiết suất của nước
- Màng mạch : nằm trong củng mạc chứa mạch máu nuôi dưỡng mắt và có nhiều sắc
tố đen giữ bên trong mắt như 1 buồng tối
- Mống mắt hay con gọi là con ngươi: chỗ ánh sáng lọt qua được
- Thủy tinh thể : chất dịch trong suốt bằng chiết suất thủy tinh, bán kính cong trước
10mm, cong sau 8mm, độ tụ như thấ kính hội tụ đóng vai trò như vật kính của máyảnh
- Dịch thủy tinh thể chất dịch trong suốt , đóng vai trò như buồng ảnh của máy ảnh
- Võng mạc : chứa TB hình nón, hình que có 1 điểm vàng nhạy cảm với ánh sáng,
dưới điểm vàng là điểm mù
- Mí mắt : đóng vai trò như cửa sập của máy ảnh.
Tật cận thị : hình ảnh thu được của mắt cận thị nhòe hơn bình thường
- Mắt cận là mắt khi k điều tiết có mp tiêu nằm trc võng mạc nên chỉ nhìn rõ vật ở
gần, điểm cực cận gần hơn so với mắt bình thường <20cm.ở mắt cận, á sáng khúc
xạ ở phía trước vòng mạc.Cận là mắt k nhìn được xa hoặc nhìn xa bị mờ, đọc sáchbáo mất dòng, mất chữ; nhìn vật phải đưa sát vào mới nhìn rõ, hay nheo mắt khinhìn vật,thường xuyên dụi mắt Có 3 loại cận : cận sinh lý, cận bệnh lý thường dẫnđến thoái hóa võng mạc; cận mắc phải thường liên quan đến các bệnh ĐTĐ, đụcTTT Cận có thể do di truyền ( >6 độ); do điều kiện làm việc thiếu ánh sáng,nhìngần, căng thẳng, thiếu dinh dưỡng
- Cách sửa : Dùng thấu kính mỏng phân kỳ làm dụng cụ bổ trợ , độ tụ giảm, điểm
hội tụ sẽ tại võng mạc, mắt nhìn như bt Dùng phương pháp phẫu thuật bằng laser
Trang 9 Tật viễn thị :
- Mắt viễn thị là khi mắt nghỉ, mắt có mp tiêu nằm sau võng mạc nên có điều tiết
cũng k nhìn được vật ở gần, mắt viễn thị khi nhìn thường đưa khoảng cách ra xa;nheo mắt khi đọc
- Cách sửa : dùng thấu kính hội tụ để sửa, độ tụ tăng, điểm hội tụ tại võng mạc để
nhìn bt Phẫu thuật bằng laser: tạo vát lớp giác mạc làm tăng độ cong ở TTT
Tật loạn thị
- Mắt loạn thị là mắt có độ tụ k đều theo nhiều phương do mặt cầu khúc xạ trong
mắt ko phải hoàn toàn là hình cầu, ảnh hiện lên võng mạc là ảnh nhòe, có 3 loạiloạn thị đều, ko đều và ko đều do giác mạc
- Cách sửa : cần phối hợp các thấu kính cầu và trụ thích hợp có thể phẫu thuật laser
với trường hợp loạn thị từ 1 đến 7 điốp
-Câu 17 : Nguyên tắc tạo ảnh, phân loại, ứng dụng kính hiển vi
Kính hiển vi quang học trường sáng gồm vật kính, thị kính, bộ phận tụ sáng
Nguyên tắc tạo ảnh : cần điều chỉnh kính sao cho ảnh vật nằm trong khoảng thấy rõ củamắt Nguyên tắc chung về dựng ảnh là sử dụng định luật truyền thẳng để mắt đỡ phảiđiều tiết cần điều chỉnh vật tới vị trí vật kính sao cho ảnh của vật nằm ở vô cực.Độ tươngphản càng lớn thì ảnh càng rõ ( vẽ hình )
Kính hiển vi tử ngoại : vật kính, thị kính và bộ phận tụ sáng, nhưng soi tiêu bảnbằng ánh sáng tử ngoại; thấu kính làm bằng thạch ảnh để ko hấp thụ tia tử ngoại,
có bộ lọc tạo ra chùm tia đơn sắc Ưu điểm có bước sóng ngắn là tăng năng suấtphân ly của kính và tăng độ tương phản của ảnh vì các thành phần cấu trúc của TBnhư protein , acid nucleic hấp thụ mạnh tia tử ngoại
Ứng dụng : trong y học để quan sát các vật có kích thước nhỏ, chiếu và chụp ảnhbằng kính hiển vi Khi sử dụng KHV tử ngoại ko quan sát trực tiếp bằng mắt
Trang 10Câu 18: Các loại năng lượng tồn tại trong cơ thể sống
- Cơ năng : cơ xương khớp : là năng lượng chuyển động cơ và tương tác cơ học giữa
các vật và các phần của vật ; cơ năng bằng tổng động năng và thế năng Động năng
là số đo phần cơ năng do vận tốc qđịnh ( như máu trong hệ tuần hoàn, khí trong hôhấp, thức ăn trong ống tiêu hóa, vật chất qua màng tế bào)Thế năng là phần cơnăng quy định khi có tg tác giữa các hệ với nhau và với trường lực ngoài ( đối với
cơ thể do tồn tại trong trái đất có lực hấp dẫn, luôn quay cđộng nên cơ thể có 1 thếnăng )
- Điện năng : là năng lượng liên quan đến sự tồn tại của điện trường và cđộng của
phần tử mang điện trong cơ thể điện năng có trong sự vận chuyển thành dòng cácion qua màng tế bào, đảm bảo sự hđ của tế bào
- Hóa năng: năng lượng giữ cho các nguyên tử, các nhóm hóa chức có vị trí, ko gian
nhất định trong 1 phân tử.hóa năng ở khắp cơ thể như hóa năng của chất dự trữlipit, protit,…hóa năng của chất đảm bảo hoạt động chức năng,…
- Quang năng : là dạng năng lượng liên quan đến ánh sáng Cơ thể tiếp nhận năng
lượng từ ánh sáng tạo năng lượng cho cơ thể, tiếp nhận xử lý thực hiện quá trìnhsinh tổng hợp
- Nhiệt năng : dạng năng lượng gắn chuyển động nhiệt hỗn độn từ cấu tạo nên vật
chất Nhiệt năng luôn có trong cơ thể để đảm bảo cơ thể có độ bên trong cần thiếtđảm bảo các phản ứng hóa diễn ra duy trì hoạt động và giữ cơ thể trạng thái cânbằng
- Năng lượng hạt nhân : khi cơ thể có sự tương tác với bức xạ hạt nhân.
Câu 19 ; Nguyê n lý thứ nhất nhiệt động lực học:
Nội dung : Nhiệt lượng truyền cho hệ dùng làm tăng nội năng của hệ và biến racông thực hiện bởi lực của hệ đặt lên môi trường ngoài.Nếu ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUQ = 0 => ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUA = -ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUUnghĩa là nếu ko cung cấp nhiệt lượng cho hệ, hệ muốn sinh công thì phải giảm nộinăng 1 lượng ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUU
Hệ quả : Áp dụng nguyên lý thứ nhất cho hệ thống sống :
- Hoạt động sinh công của cơ thể sống có điểm khác với quá trình sinh công của
máy nhiệt thông thường Ở hệ thống sống dù toàn vẹn hay ở các cơ quan riêng biệtcông sinh ra ko phải do dòng nhiệt lượng từ bên ngoài cơ thể mà được sinh ra do
sự thay đổi nội năng của hệ thống nhờ các quá trình hóa sinh hoặc nhờ sự thay đổiyếu tố entropy
- Tính chất sinh nhiệt là tính tổng quát của vật chất sống, nó cũng đặc trưng cho tế
bào đang có chuyển hóa cơ bản Đối với ĐV và con người nguồn gốc nhiệt lượng
Trang 11là thức ăn, qua quá trình đồng hóa thức ăn ta có được năng lượng dự trữ để phátsinh, duy trì nhiệt độ của cơ thể sống và sinh công cho các hoạt động cơ thể sống
- ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUQ = ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUE + ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUA + ΔQ = 0 => ΔA = -ΔUM ( Q : nhiệt lượng sinh ra trong qtrinh đồng hóa, E năng
lượng mất mát ra môi trường ngoài, A là công mà cơ thể thực hiện ; M năng lượng
dữ trữ dưới dạng hóa năng )
- Khi ko sinh công ở môi trường bên ngoài, lượng nhiệt tổng cộng do cơ thể sinh
gần bằng nhiệt sinh ra do đốt các vật chất bên trong thành phần thức ăn cho tới khithành H2O, và CO2
- Có 2 loại nhiệt lượng : sơ cấp và thứ cấp Bt luôn có sự cân bằng 2 loại nhiệt lượng
này trong cơ thể, tức là sự giảm nhiệt lượng sơ cấp sẽ làm tăng nhiệt lượng thứ cấp
và ngược lại
Câu 20 : Một số biến đổi năng lượng trên cơ thể sống
- Năng lường vào cơ thể : chủ yếu hóa năng thức ăn, 3 chất chính protid, glucid,
lipid, ngoài ra còn có năng lượng nhiệt, năng lượng của sóng điện từ
- Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể: các chất hấp thự vận chuyển tới các tế bào,
ở đây chúng tham gia phản ứng chuyển hóa phức tạp, hóa năng sẽ chuyển sangdạng năng lượng khác cần thiết cho cơ thể, chuyển hóa này đi kèm chuyển hóa cácchất hấp thụ diễn ra ở bào tương, ty lạp thể và các chất ở bào quan Trong các phảnứng, 1 phần năng lượng bao giờ cũng chuyển hóa thành nhiệt năng
- Năng lượng rời cơ thể : dưới dạng hóa năng của các chất bài tiết, động năng, nhiệt
năng, điện năng.Tiêu hao năng lương để : duy trì sự sống, phát triển cơ thể, và chosinh sản
Câu 21 : Các biện pháp chủ yếu để đảm bảo an toàn phóng xạ khi làm việc với nguồn phóng xạ kín
Nguồn bức xạ kín là nguồn có kết cấu chắn chắn, không để chất phóng xạ lọt ramôi trường bên ngoài khi sử dụng, bảo quản và cả khi vận chuyển
- trong y học: chụp chiếu x-quang, các nguồn Co-60, Cs-137 dùng để điều trị các khốiu
*bảo vệ bằng rút ngắn thời gian tiếp xúc:
- Là biện pháp đơn giản nhưng rất có hiệu quả làm giảm liều chiếu
- muốn vậy nhân viên phải thành thạo và chuẩn bị thật kĩ lưỡng trước sinh bắt đầu côngviệc có tiễp xúc với hoá chất