1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GDCD 10 HKI

82 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 603 KB
File đính kèm GA GDCD 10 - HKI.rar (103 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3. Giảng bài mới GV đặt vấn đề: Các em có biết vì sao trong cuộc sống nhiều khi cùng đứng trước một vấn đề mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau không? HS: Trả lời GV giảng giải: Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh (hay còn gọi là thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người đối với thế giới đó (phương pháp luận) nhiều khi hoàn toàn khác nhau. Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang bị thế giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học. Vậy, chúng ta có thể tìm thấy thế giới quan và phương pháp luận ở môn khoa học nào? Thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất? Phải làm thế nào để mỗi chúng ta có được thế giới quan và phương pháp luận khoa học ấy? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm những câu trả lời trong bài học đầu tiên của chương trình GDCD 10 – Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC

- Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động của chủ thể với khách thểqua các mối quan hệ: Thực tiễn với nhận thức, tồn tại xã hội với ý thức xã hội, conngười là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội

2 Về kĩ năng

Vận dụng được những tri thức Triết học với tư cách là thế giới quan, phươngpháp luận để phân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội thông thường và các hiện tượngđạo đức, kinh tế, nhà nước, pháp luật sẽ được học ở các phần sau

3 Về thái độ

- Tôn trọng những quy luật khách quan của tự nhiên và đời sống xã hội Khắcphục những biểu hiện duy tâm trong cuộc sống hàng ngày, phê phán các hiện tượng

mê tín, dị đoan và tư tưởng không lành mạnh trong xã hội

- Có quan điểm phát triển, ủng hộ và làm theo cái mới, cái tiến bộ, tham giatích cực và có trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng

PHẦN I GỒM CÁC BÀI:

Bài 1 (2 tiết): Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Bài 3 (2 tiết): Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Bài 4 (2 tiết): Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 5 (2 tiết): Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 6 (2 tiết): Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 7 (2 tiết): Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Bài 9 (2 tiết): Con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã

hội

Trang 2

Tiết CT: 1 Ngày soạn: 05/08/2017

Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

2 Về kĩ năng

HS biết đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật

hoặc duy tâm trong cuộc sống hằng ngày phù hợp với lứa tuổi

3 Về thái độ

HS nhận thấy được tầm quan trọng của TGQ duy vật và PPL biện chứng; đồng thời, có ý

thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học như truyện kể, ca dao, tục ngữ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thuyết trình, kể chuyện, vấn đáp, giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

GV kiểm tra sĩ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ học tập bộ môn của HS

3 Giảng bài mới

GV đặt vấn đề: Các em có biết vì sao trong cuộc sống nhiều khi cùng đứng trước

một vấn đề mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau không?

HS: Trả lời

GV giảng giải: Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh (hay còn gọi là

thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người đối với thế giới đó (phương pháp luận) nhiềukhi hoàn toàn khác nhau

Trang 3

Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang bị thế giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học Vậy, chúng ta có thể tìm thấy thế giới quan và phương pháp luận ở môn khoa học nào? Thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất? Phải làm thế nào để mỗi chúng ta có được thế giới quan và phương pháp luận khoa học ấy? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm những câu trả lời trong bài học đầu tiên của chương trình GDCD 10 – Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò thế giới quan, phương pháp

luận của triết học.

Mục tiêu: HS cần nắm được Triết học nghiên cứu những quy

luật chung, phổ biến; các môn khoa học cụ thể nghiên cứu

những quy luật riêng Những quy luật của triết học được khái

quát từ các quy luật của khoa học cụ thể, nhưng bao quát

hơn, chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó trở thành

TGQ, PPL chung của khoa học

1 Thế giới quan và phương pháp luận

a) Vai trò thế giới quan,

phương pháp luận của triết học

Cách thực hiện:

GV yêu cầu HS nêu những

môn mà các em được học và

có thể hỏi:

– Vì sao các khoa học ra đời?

– Đối tượng nghiên cứu của

cuộc sống của mình.

–Toán học: đại số và hình học

– Lý học: nghiên cứu về cáchạt cơ bản, các quá trìnhnhiệt, điện, ánh sáng, sựvận động của các phântử…

– Sinh học: nghiên cứu sựphát sinh, phát triển củađộng vật, thực vật…

– Triết học: (SGK trang 5)

Trang 4

liên hệ, điểm giống và khác

nhau giữa các khoa học cụ thể

và Triết học trong đối tượng

GV hỏi: Vậy triết học là gì?

Triết học có giúp ích gì cho

con người không?

GV giảng vai trò của Triết

học trang bị thế giới quan,

phương pháp luận chung cho

mọi hoạt động thực tiễn và

hoạt động nhận thức của con

người

HS trả lời và ghi nội dungchính vào tập

- Khái niệm: Triết học là hệ

thống các quan điểm lí luậnchung nhất về thế giới và vịtrí của con người trong thếgiới đó

- Vai trò: Triết học có vai

trò là thế giới quan, phươngpháp luận chung cho mọihoạt động thực tiễn và hoạtđộng nhận thức của conngười

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế giơi quan duy vật và thế giới

quan duy tâm.

Mục tiêu: HS nắm được cơ sở phân loại các hình thái TGQ

(duy vật và duy tâm) và nắm được các nội dung cơ bản của

chúng

b) Thế giơi quan duy vật và

thế giới quan duy tâm

- Thế giới quan là toàn bộ

Cách thực hiện:

GV hỏi: Các em hiểu như thế

nào về thế giới quan?

HS phát biểu: Quan điểm,nhận thức của con người vềthế giới

Trang 5

GV giảng kết hợp vẽ sơ đồ

minh hoạ: Thế giới luôn luôn

biến đổi và sự hiểu biết của

con người cũng thay đổi Do

đó thế giới quan của mỗi người

cũng như của nhân loại cũng

thay đổi theo hướng ngày càng

sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về thế

giới xung quanh Để lựa chọn

và trang bị cho mình một thế

giới quan khoa học, đúng đắn

trước hết đòi hỏi mỗi người

phải phân biệt được thế giới

quan duy vật và thế giới quan

duy tâm Cơ sở để phân biệt

chính là vấn đề cơ bản của triết

học Vậy vấn đề cơ bản của

+ Mặt thứ hai: Con người

có thể nhận thức được thếgiới hay không?

những quan điểm và niềmtin định hướng hoạt độngcủa con người trong cuộcsống

VC - YT

I II

VC YT Không Có

Duy tâm

Trang 6

Sơ đồ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

GV hỏi:

– Các em hãy xác định thế giới

quan của các nhà Triết học:

Ta-let, Đê-mô-crit, G.Bec-cơ-li

ở SGK, trang 7?

– Vậy thế giới quan duy vật và

duy tâm trả lời những câu hỏi

trên như thế nào?

GV hỏi: Các em cho biết vai

trò của thế giới quan duy vật

và thế giới quan duy tâm đối

với xã hội? Nêu dẫn chứng

minh hoạ?

GV kết luận: Thế giới quan

duy vật đúng đắn vì nó gắn

liền với khoa học và có vai trò

tích cực trong việc phát triển

khoa học, thế giới quan duy

vật là cơ sở giúp con người

Đê-– Nhà Triết học

G.Bec-cơ-li có thế giới quan duy tâm,cho rằng: mọi sự vật đangtồn tại là do con người cảmgiác về nó

VD: Với nhận thức “Ởđâu có áp bức, ở đó có đấutranh”, người ta sẽ vùngdậy chiến đấu để có tự do,

để mưu cầu hạnh phúc

Nhưng, nếu tin rằng “Sốngchết có mệnh, giàu sang dotrời”, người ta sẽ an phận,chấp nhận…

- Thế giới quan duy vật cho

rằng, giữa vật chất và ý thứcthì vật chất là cái có trước,cái quyết định ý thức Thếgiới vật chất tồn tại kháchquan, độc lập đối với ý thứccon người, không do ai sángtạo và không ai có thể tiêudiệt được

- Thế giới quan duy tâm

cho rằng, ý thức là cái cótrước và là cái sản sinh ragiới tự nhiên

Trang 7

b) Có số làm quan.

c) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

2/ Giải thích tình huống sau: Chị H đang khỏe mạnh đột nhiên bị ốm nặng Cả nhà ai

cũng lo lắng không biết phải làm như thế nào Chị cả sang chơi thấy vậy, giục mọi người trong nhà nhanh chóng đưa chị H đến bệnh viện để khám và chữa trị Mẹ chị H thì cho rằng cần phải đi xem bói và mời thầy cúng về làm lễ để đuổi ma trừ bệnh cho chị

Trong trường hợp trên, ai là người có thế giới quan duy tâm? Theo em, gia đình chị

H nên làm theo ý kiến của ai? Tại sao?

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài tập 3; 4 trong SGK trang 11

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần còn lại của bài 1 trong SGK trang 7; 8)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Trang 8

HS nhận thấy được tầm quan trọng của TGQ duy vật và PPL biện chứng; đồng thời,

có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học như truyện ngụ ngôn, thần thoại, ca dao,tục ngữ

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thuyết trình, kể chuyện, vấn đáp, giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

GV kiểm tra sĩ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Triết học là gì? Triết học có vai trò như thế nào đối với con người?

Câu 2: Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Phân tích yếu tố duyvật, duy tâm trong truyện “Thần Trụ Trời”

3 Giảng bài mới

Qua những nội dung đã học ở tiết trước, chúng ta đã biết triết học có vai trò là thế giớiquan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động của con người Chúng ta cũng đã biếtthế nào là thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm và căn cứ để phân biệt thế giới quanduy vật và thế giới quan duy tâm Ai cũng nhận thấy, thế giới quan có vai trò to lớn vì nóđịnh hướng cho mọi hoạt động của con người Do đó, được trang bị một thế giới quan khoahọc, đúng đắn là hết sức cần thiết đối với mỗi chúng ta Tuy nhiên chỉ có một thế giới quankhoa học, đúng đắn thôi thì chưa đủ, thế giới quan ấy chỉ có thể giúp cho chúng ta đạt đượckết quả tốt nhất trong mọi hoạt động khi nó được kết hợp với phương pháp luận khoa học

Trang 9

Vậy thế nào là phương pháp luận, phương pháp luận nào được coi là khoa học? Có thể tìm thấy sự kết hợp giữa thế giới quan đúng đắn và phương pháp luận ấy ở đâu? Câu trả lời sẽ

được tìm thấy trong tiết 2 của bài 1 – Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện

chứng.

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp luận biện chứng và

phương pháp luận siêu hình.

Mục tiêu: HS lĩnh hội được nội dung cơ bản của phương

pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

1 Thế giới quan và phương pháp luận

c) Phương pháp luận biện

chứng và phương pháp luận siêu hình

Phương pháp luận là học

thuyết về phương pháp nhậnthức khoa học và cải tạo thếgiới (bao gồm một hệ thốngcác quan điểm chỉ đạo việc tìmtòi, xây dựng, lựa chọn và vậndụng các phương pháp cụ thể)

- Phương pháp luận biện

biện chứng trong câu nói nổi

tiếng của nhà Triết học

Hê-ra-clit: “Không ai tắm hai lần

trên cùng một dòng sông”?

– Các em hãy chỉ ra yếu tố

siêu hình trong câu chuyện

ngụ ngôn: “Thầy bói xem

voi”?

GV nhận xét và kết luận

HS phát biểu:

– Phương pháp là cáchthức hoạt động nhằm đạtđến mục đích đặt ra

Ví dụ: Phương pháp họctoán

HS thảo luận và trìnhbày: Câu nói khẳng địnhmọi sự vật luôn vận độngkhông ngừng

HS phát biểu: Các ôngthầy bói đã xem xét, đánhgiá các sự vật trong trạngthái phiến diện, cô lậptách rời nhau

Trang 10

GV hỏi: Các em rút ra vai trò

của hai phương pháp luận triết

học đối với nhận thức khoa

học và hoạt động thực tiễn?

Dẫn chứng

GV kết luận: Phương pháp

luận biện chứng đúng đắn,

thúc đẩy khoa học phát triển,

làm cho hoạt động thực tiễn

thành công; phương pháp luận

siêu hình sai lầm, cản trở sự

phát triển của khoa học, làm

cho hoạt động thực tiễn dễ

thất bại

HS phát biểu:

VD: Hiểu được sự liên hệgiữa mặt trời, không khí,nước, phân bón… vớicây xanh, người ta sẽnghiên cứu, chăm sóccho cây phát triển tốt nhau giữa chúng, trong sự vận

động không ngừng của chúng

- Phương pháp luận siêu hình

xem xét sự vật, hiện tượng mộtcách phiến diện, chỉ thấychúng tồn tại trong trạng thái

cô lập, không vận động, khôngphát triển, áp dụng một cách

Hoạt động 2: Tìm hiểu Chủ nghĩa duy vật biện chứng -

sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và

phương pháp luận biện chứng.

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Trong Triết học Mác, thếgiới quan duy vật và phươngpháp luận biện chứng thốngnhất hữu cơ với nhau Thế giớivật chất là cái có trước, phépbiện chứng phản ánh nó là cái

có sau; thế giới vật chất luônvận động và phát triển theonhững quy luật khách quan.Những quy luật này được conngười nhận thức và xây dựngthành phương pháp luận Thếgiới quan duy vật và phươngpháp luận biện chứng gắn bóvới nhau, không tách rới nhau

Trang 11

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Bài tập:

1/ Phân tích yếu tố duy vật, duy tâm về thế giới quan trong hai đoạn thơ sau:

a) “Ngẫm hay muôn sự tại trời

Trời kia đã bắt làm người có thân

Bắt phong trần phải phong trần

Cho thanh cao mới được phần thanh cao”

(Nguyễn Du)

b) “Sông núi nước Nam vua Nam ở

Rành rành định phận tại sách trời

Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời” (Lý Thường Kiệt)

2/ Phân tích tình huống sau: Thanh và Hoàng đang đi dạo trên đường thì có 2 người

khách du lịch hỏi thăm đường Họ giới thiệu là khách du lịch đến từ Mĩ và mới đến Việt Nam lần đầu Họ nhờ hai bạn chỉ đường để đến Bảo tàng lịch sử Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn

cho hai vị khách Khi hai vị khách đã đi khuất, Hoàng nói với Thanh : «Tớ không thích người

Mĩ vì họ từng xâm lược đất nước chúng ta, họ thật đáng ghét» Thanh cười : «Theo tớ thì chỉ

có một số ít kẻ gây chiến là đáng ghét thôi Ở Mĩ cũng có rất nhiều người tốt, rất nhiều những con người yêu chuộng hòa bình và họ cũng rất đáng mến» Em đồng ý với ý kiến của

ai? Tại sao?

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài tập 5 trong SGK trang 11

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 1 bài 3)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Bài 3

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong tiết 1 bài này HS cần nắm được:

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của CN DVBC

Trang 12

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất

- Sự vận động và phát triển là một tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật, hiện tượng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộcsống

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Xử lí tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là phương pháp luận?

Câu 2: Phân biệt phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

3 Giảng bài mới

GV: Tục truyền rằng trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại Hy Lạp,

một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược lại Thay cho lờitranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấy nói lên ông ta thuộcphía nào của phe tranh luận ?

=> HS trả lời

GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu phần 1 - Bài 3: Sự vận

động và phát triển của thế giới vật chất.

Hoạt động 1 : GV sử dụng phương pháp trò chơi giúp HS tìm 1 Thế giới vật chất luôn

Trang 13

hiểu khái niệm vận động

Mục tiêu: HS hiểu rõ thế nào là vận động theo quan điểm triết

lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại

diện lên bảng, ghi nhanh kết

quả thảo luận HS thảo luận trong thời gian

2 phút và ghi nội dung lênbảng trong 1 phút

GV xem xét các sự vật, hiện

tượng mà HS đã liệt kê lên

bảng

GV yêu cầu HS giải thích:

Tại sao em cho rằng các

SVHT này là vận động? Các

SVHT này là không vận

động? Chú ý những sự vật mà

HS cho là không vận động để

giải thích và định hướng suy

nghĩ Từ đó đi đến khái niệm

vận động

GV hướng dẫn cho HS lấy

thêm các ví dụ về vận động

của các sự vật hiện tượng

HS phát biểu ý kiến cá nhân

về sự vận động diễn ra tronggiới tự nhiên và đời sống xãhội

Vận động là mọi sự biến

đổi (biến hóa) nói chungcủa các sự vật, hiện tượngtrong giới tự nhiên và đờisống xã hội

Hoạt động 2: Bằng phương pháp giảng giải và nêu vấn đề,

GV giúp HS hiểu “Vận động là phương thức tồn tại của thế

b) Vận động là phương

thức tồn tại của thế giới

Trang 14

=> Vận động là thuộc tínhvốn có, là phương thức tồntại của sự vật, hiện tượng.

VD: Cái cây chỉ tồn tạithông qua sự vận động lớnlên, ra hoa, kết quả

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm hiểu các

- Vận động cơ học: sự dichuyển vị trí của các vậtthể trong không gian

- Vận động vật lý: sự vậnđộng của các phân tử, cáchạt cơ bản, các quá trìnhnhiệt, điện

cơ với nhau Các hình thức

vận động cao xuất hiện trên

HS phát biểu:

- Các hình thức vận động cơbản từ thấp đến cao:

+ Vận động cơ học:

VD: Chim bay, tàu chạy, sựdao động của con lắc, trái đấtquay quanh mặt trời

+ Vận động vật lý:

VD: Sự bay hơi, sự đôngđặc, các điện tích di chuyểntạo dòng điện, tỏa nhiệt củabàn ủi, ma sát sinh ra nhiệt

+Vận động hóa học:

VD:

Trang 15

có liên hệ với nhau, có thể

chuyển hoá cho nhau?

=> Bài học rút ra: Khi xem

xét các sự vật, hiện tượng

trong tự nhiên, trong xã hội

cần phải xem xét chúng trong

VD: Hạt nảy mầm, sự quanghợp ở cây xanh, sự hô hấpcủa con người

+ Vận động xã hội:

VD: Sự biến đổi của cáccông cụ lao động từ đồ đáđến kim loại, sự thay đổi chế

độ loài người từ CXNT CHNL  PK  TBCN XHCN

HS phát biểu:

+ VĐ cơ học  VĐ vật lý :Sức nước  dòng điện+ VĐ sinh học – VĐ vật lý –

VD: Đánh giá học lực, hạnhkiểm của một học sinh

- Vận động hóa học: quátrình hóa hợp và phân giảicác chất

- Vận động sinh học: sựtrao đổi chất giữa cơ thểsống với môi trường

- Vận động xã hội: sự biếnđổi, thay thế của các xã hộitrong lịch sử

4 Củng cố - luyện tập

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài:

SH HH

VL

CH

XH

Trang 16

 Theo quan điểm của Triết học Mác – Lê nin, thế nào là vận động?

 Hãy chứng minh rằng, vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?

 HS làm bài trong Phiếu bài tập dưới đây:

Các sự vật, hiện tượng sau đây thuộc hình thức vận động nào?

1 Quá trình đồng hóa và dị hóa

2 Sự di chuyển của kim đồng hồ

3 Cây cối vươn ra ánh sáng

4 Sắt bị oxi hóa thành oxit sắt

5 Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích

6 Người công nhân đang làm việc trong nhà máy

7 Sự lan truyền của ánh sáng

8 Rượu tan trong nước

9 Dịch chuyển bàn ghế trong lớp học

10 Học sinh đang chăm chú nghe giảng

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài tập 6 trong SGK trang 23 vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 2 bài 3)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Bài 3

SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

Tiết 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong tiết 2 bài này HS cần nắm được:

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm phát triển theo quan điểm của CN DVBC

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

2 Về kĩ năng

So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

Trang 17

3 Về thái độ

- Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng,khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống cá nhân, tập thể

- Sự vận động và phát triển là một tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật, hiện tượng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộcsống

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Động não, thảo luận nhóm, thảo luận lớp

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là vận động? Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?Trình bày các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất Lấy VD minh họa

3 Giảng bài mới

Ở tiết 1 chúng ta đã học và biết được như thế nào là vận động? Các hình thức vậnđộng cơ bản của thế giới vật chất Nhưng có phải vận động nào cũng là phát triển hay không?

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của bài 3 để làm rõ hơn về sự phát triểncủa sự vật và hiện tượng

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS

tìm hiểu khái niệm phát triển.

Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm phát triển, phân biệt được

giữa vận động và phát triển

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

a) Thế nào là phát triển?

Trang 18

Cách thực hiện:

GV yêu cầu HS nêu khái

niệm phát triển ở SGK, sau đó

hiện tượng có phải là một

không? Quan niệm cho rằng

tất cả sự vận động đều phát

triển là đúng hay sai? Vì sao?

Sơ đồ mối quan hệ giữa vận

quan hệ mật thiết với nhau

HS trình bày khái niệm ởSGK và lấy VD

Phát triển là khái niệm

dùng để khái quát những

vận động theo chiều hướng

tiến lên từ thấp đến cao, từ

đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoànthiện hơn Cái mới ra đờithay thế cái cũ, cái tiến bộ rađời thay thế cái lạc hậu

Trang 19

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học

để làm sáng tỏ vấn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu

của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng.

Mục tiêu : HS rõ khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

là sự phát triển

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

Cách thực hiện:

GV hỏi: Quá trình phát triển

của sự vật, hiện tượng diễn ra

như thế nào? Khuynh hướng

chung, tất yếu của quá trình

đó là gì? Tìm ví dụ để chứng

minh

GV giảng giải thêm:

- Không nên nhầm lẫn giữa

phát triển và vận động, không

phải bất cứ sự vật, hiện tượng

nào mới xuất hiện, khác trước

đều là kết quả của sự phát

triển

- Sự phát triển diễn ra một

cách phổ biến ở tất cả các lĩnh

vực: tự nhiên, xã hội và tư

duy con người

GV hỏi: Từ quan niệm về sự

phát triển, em rút ra bài học gì

khi nhận xét, đánh giá con

người trong cuộc sống?

HS vận dụng quan điểmtrên để phân tích cuộc đấutranh giải phóng dân tộc củanước ta giai đoạn từ 1930đến 1945: Cuộc đấu tranhgiải phóng dân tộc của nước

ta từ năm 1930 đến 1945đầy khó khăn, gian khổ, cólúc tưởng chừng như thấtbại (bị thực dân Pháp đànáp) nhưng rồi cuối cùng ta

đã dành được chiến thắng(CMT8 thành công)

Phát triển là khuynh

hướng chung của quá trìnhvận động của sự vật, hiệntượng trong thế giới kháchquan Quá trình phát triểncủa sự vật, hiện tượngkhông diễn ra một cách đơngiản, thẳng tắp, mà diễn ramột cách quanh co, phứctạp, đôi khi có bước thụt lùitạm thời Song, khuynhhướng tất yếu của quá trình

đó là cái mới ra đời thay thếcái cũ, cái tiến bộ thay thếcái lạc hậu

=> Bài học rút ra: Khi xem

xét một sự vật, hiện tượng,hoặc đánh giá một conngười, cần phát hiện ranhững nét mới, ủng hộ cáitiến bộ, tránh mọi thái độthành kiến, bảo thủ

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Bài tập: Cho HS làm bài tập ở Phiếu bài tập

Trang 20

Hãy chọn đáp án Đúng, Sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:

1 Hình thức vận động của thế giới vật chất rất phong phú, đa dạng

2 Sự phát triển diễn ra giống như một đường thẳng tiến lên từ thấp đến cao

3 Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra quanh co, phức tạp bao

hàm cả những bước thụt lùi tạm thời

4 Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, cái ra

đời sau luôn là cái tiến bộ hơn so với cái ra đời trước đó

5 Tất cả những cái có vẻ bề ngoài cũ kĩ đều là những cái lỗi thời, lạc hậu

6 Khi xam xét sự vật, hiện tượng cần xem xét chúng trong trạng thái vận

động, biến đổi không ngừng

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Học sinh làm bài tập 4; 5 ở SGK trang 23

- HS chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 1 bài 4)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CN DVBC

- Biết được thế nào là mặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lặp

2 Về ki năng

Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng

3 Về thái độ

Trang 21

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực trong thảo luận

- Kĩ năng quản lí thời gian khi trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận cặp đôi

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là phát triển? Nêu VD về sự phát triển trên lĩnh vực nông nghiệp,

công nghiệp ở nước ta hiện nay

Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiệntượng

3 Giảng bài mới

GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại

của các sự vật và hiện tượng Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình ấy Vận độngbao hàm trong nó sự phát triển, không có sự vận động thì không có sự phát triển Vậy,nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng? Những nội

dung được đề cập đến trong bài 4 “Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện

tượng” sẽ giúp chúng ta thấy được nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự vận động, phát triển của

các sự vật và hiện tượng, qua đó cho phép chúng ta có được những nhận thức sâu sắc hơn về

sự vận động, phát triển của thế giới các sự vật, hiện tượng

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS

Trang 22

tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn.

Mục tiêu : Học sinh hiểu được kết cấu của một mâu thuẫn,

phân biệt với mâu thuẫn thông thường

1 Thế nào là mâu thuẫn?

Cách thực hiện:

GV đặt câu hỏi: Trong cuộc

sống hàng ngày, mỗi khi nhắc

tới khái niệm mâu thuẫn, các

em thường nghĩ tới điều gì?

GV phân tích thêm: Câu trả

lời của các em chính là cách

hiểu thông thường về mâu

thuẫn Khác với khái niệm

thông thường, khái niệm mâu

thuẫn trong triết học được

dùng với ý nghĩa sâu sắc hơn

Theo cách lí giải của triết học,

bất kỳ sự vật, hiện tượng nào

cũng chứa đựng trong nó

những mặt đối lập Hai mặt

đối lập vừa ràng buộc, vừa tác

động lẫn nhau tạo thành mâu

thuẫn Vậy theo cách hiểu của

triết học, mâu thuẫn là gì?

HS suy nghĩ và trả lời (xungđột, chống đối nhau )

HS phát biểu khái niệm mâuthuẫn ở SGK

Mâu thuẫn là một chỉnh

thể, trong đó hai mặt đốilập vừa thống nhất vớinhau, vừa đấu tranh vớinhau

Hoạt động 2: Bằng phương pháp nêu vấn đề GV dẫn dắt HS

tìm hiểu thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn.

Mục tiêu : HS hiểu rõ mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan

điểm biện chứng

a) Mặt đối lập của mâu thuẫn

Cách thực hiện:

GV nêu vấn đề cho HS thảo

luận theo cặp đôi:

a) Điện tích âm và điện tích

dương trong sự vật A

b) Điện tích âm ở sự vật A với

điện tích dương ở sự vật B

Trang 23

Theo em tình huống nào tạo

thành mặt đối lập của mâu

thuẫn?

- GV gọi 2 HS phát biểu ý

kiến giải quyết vấn đề

GV nhận xét, bổ sung và đi

đến kết luận: Khi nói đến mặt

đối lập của mâu thuẫn là nói

GV đặt câu hỏi: Thế nào là

các mặt đối lập trong mỗi sự

vật, hiện tượng? Cho các ví

dụ

GV chuyển ý: Mặc dù có

chiều hướng biến đổi trái

ngược nhau trong mỗi sự vật,

hiện tượng song hai mặt đối

lập trong mỗi mâu thuẫn

không tách rời nhau mà luôn

luôn thống nhất và đấu tranh

+Toán học: số âm, số dương

+Trong nguyên tử: e+, e

-+Trong sinh vật: đồng hoá và

dị hoá, biến dị và di truyền

+Trong nhận thức: đúng, sai

+ Trong đạo đức: thiện, ác

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh

hướng, tính chất, đặcđiểm mà trong quá trìnhvận động, phát triển của sựvật và hiện tượng, chúngphát triển theo những chiềuhướng trái ngược nhau

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống nhất giữa các mặt đối lập

của sự vật hiện tượng

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Trang 24

Cho các ví dụ.

GV lưu ý HS: phân biệt được

sự thống nhất trong mâu

thuẫn với cách nói thống nhất

được dùng hàng ngày với nội

dung là sự hợp lại thành một

khối như thống nhất quan

điểm, lực lượng (sự đoàn

4 Củng cố - luyện tập

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập: Cho HS xác định mặt đối lập của mâu thuẫn ở Phiếu học tập.

Mặt đối lập của mâu thuẫn

1 Mặt đồng hóa và dị hóa trong cùng một tế bào B

2 Điện tích dương của nguyên tử B và điện tích âm của nguyên tử C

3 Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong cùng 1 tiết học

4 Giai cấp bóc lột trong xã hội CHNL và giai cấp bị bóc lột trong xã hội PK

5 Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội đang ngày càng chiếm ưu thế

6 Tệ nạn mại dâm và ma túy đang có chiều hướng giảm rõ rệt

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS tìm mâu thuẫn trong toán học, hóa học, vật lý, sinh học và xã hội

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 2 bài 4)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

Trang 25

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Tiết 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vậnđộng, phát triển của sự vật, hiện tượng

2 Về ki năng

Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng

3 Về thái độ

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Trang 26

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực trong thảo luận

- Kĩ năng quản lí thời gian khi trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho VD Câu 2: Thế nào là “thống nhất” giữa các mặt đối lập? Cho VD

3 Giảng bài mới

Sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm những mâu thuẫn Mâu thuẫn là sự thống nhất

và đấu tranh giữa các mặt đối lập Mục đích đấu tranh giữa các mặt đối lập là để giải quyết

mâu thuẫn Quá trình giải quyết mâu thuẫn đó diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của mâu thuẫn

đối với sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng ra sao?

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Mục tiêu : Học sinh hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

Cách thực hiện:

GV hỏi: Thế nào là sự đấu

tranh giữa các mặt đối lập?

Trang 27

GV giảng giải: Hai mặt đối

lập, ràng buộc nhau trong một

sự vật, hiện tượng mới tạo

thành mâu thuẫn (Chẳng hạn,

mặt đồng hoá ở cơ thể A và

mặt dị hoá ở cơ thể B không

tạo thành mâu thuẫn)

- Mỗi sự vật, hiện tượng có thể

tồn tại nhiều mâu thuẫn

GV chuyển ý: Sự vật, hiện

tượng nào cũng bao gồm

những mâu thuẫn Mâu thuẫn

là sự thống nhất và đấu tranh

giữa các mặt đối lập Mục

đích đấu tranh giữa các mặt

đối lập là để giải quyết mâu

thuẫn Quá trình giải quyết

mâu thuẫn đó diễn ra như thế

nào? Ý nghĩa của mâu thuẫn

đối với sự vận động, phát

triển của sự vật, hiện tượng

ra sao?

+ Giai cấp thống trị, giaicấp bị trị trong xã hội cógiai cấp đối kháng (CHNL,

PK, TBCN)

thống nhất của các mặt đốilập không tách rời sự đấutranh giữa chúng Vì rằng,các mặt đối lặp cùng tồn tạibên nhau, vận động và pháttriển theo những chiềuhướng trái ngược nhau, nênchúng luôn luôn tác động,bài trừ, gạt bỏ nhau

Hoạt động 2: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu: Mâu thuẫn là nguồn

gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

Mục tiêu : Học sinh hiểu rõ và chứng minh được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn

gốc sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Trang 28

mỗi sự vật, hiện tượng bao

giờ cũng tồn tại nhiều mâu

thuẫn khác nhau (mâu thuẫn

cơ bản, không cơ bản, bên

trong, bên ngoài) Khi mâu

thuẫn cơ bản được giải quyết

thì sự vật, hiện tượng chứa

đựng mâu thuẫn đó sẽ chuyển

hóa thành sự vật, hiện tượng

khác

GV chốt lại:

Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm

sự thống nhất và đấu tranh

giữa các mặt đối lập Sự đấu

tranh giữa các mặt đối lập làm

cho sự vật, hiện tượng không

giữ nguyên trạng thái cũ Mà

HS phát biểu:

- Trong tự nhiên, các giốngloài sinh vật phát triển do đâu? => Do sự đấu tranhgiữa biến dị và di truyền

- Trong xã hội ta có nhữngngười lương thiện, cần cùlao động, tạo ra của cải vậtchất cho xã hội và bọn làm

ăn phi pháp, sản xuất hànggiả, trốn thuế… làm thế nào

để xã hội phát triển? => Đấutranh của của các lực lượngchuyên trách và quần chúngtiêu diệt bọn làm ăn phipháp, bảo vệ người lươngthiện

- Tư duy con người ngàycàng phát triển, do đâu?

=> Sự đấu tranh giữa nhậnthức đúng và sai

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của

sự vật và hiện tượng

a) Giải quyết mâu thuẫn

Sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập là nguồn gốcvận động, phát triển của sựvật, hiện tượng

b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh

Mâu thuẫn chỉ được giảiquyết bằng sự đấu tranhgiữa các mặt đối lập, khôngphải bằng con đường điềuhoà…

Trang 29

cái cũ mất đi, cái mới ra đời,

mâu thuẫn mới lại xuất hiện…

Quá trình này tạo nên sự vận

thể lớp tiến bộ khi có nhiều

bạn vi phạm nội quy của nhà

trường?

- Theo em, cần phải làm gì để

nâng cao nhận thức, phát triển

nhâncách của bản thân?

Bài học:

- Cần phải tiến hành phêbình và tự phê bình, tránhthái độ xuê xoa, không dámđấu tranh chống cái lạc hậu,tiêu cực

- Cần biết phân tích cáiđúng, cái sai, cái tiến bộ, cáilạc hậu, đấu tranh loại trừcái sai trái, cái lạc hậu, tiêucực

4 Củng cố - luyện tập

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở Phiếu học tập.

Đáp án:

1) Trong các câu chuyện cổ tích, vở kịch hoặc các bộ phim thường xuất hiện những cuộc

đấu tranh, giằng co giữa cái thiện và cái ác, giữa cái tích cực và tiêu cực, giữa chính nghĩa vàphi nghĩa Do đó, trong mỗi câu chuyện đều có nhân vật chính diện và phản diện Mâu thuẫn

và quá trình giải quyết mâu thuẫn giữa hai tuyến nhân vật này luôn là chủ đề xuyên suốt củanhững câu chuyện, vở kịch hay bộ phim

Trang 30

2) Cả lớp cần trực tiếp và thẳng thắn góp ý, phê bình hai bạn trên Ngoài ra, lớp có thể nhờ

GVCN có biện pháp trách phạt về các biểu hiện trên và động viên hai bạn đó cùng thực hiệntốt nội quy để đưa phong trào thi đua của lớp đi lên

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS tìm mâu thuẫn trong lớp học, đời sống xã hội và nêu cách giải quyết

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau ( phần 1 bài 5)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Trang 31

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận tìm hiểu khái niệm chất

- Kĩ năng phân tích, so sánh khái niệm chất theo quan điểm triết học với khái niệmchất liệu tạo nên một sự vật

- Kĩ năng so sánh chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực khi thảo luận

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận nhóm - Trình bày 1 phút

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào “đấu tranh” giữa các mặt đối lặp? Kết quả của sự đấu tranh đó là gì?

Câu 2: Nêu cách thức để giải quyết mâu thuẫn

3 Giảng bài mới

GV nêu vấn đề: Nhà thơ Trần Hòa Bình đã từng viết:

Trang 32

Thế là thành mùa thu.

Thêm một tiếng chim gù,

Thành ban mai tinh khiết

Thêm một lắm điều hayNhưng mà tôi cũng biếtThêm một phiền toái thay”

Trang 33

như trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta chỉ cần thêm một chút hoặc bớt đi một ít là sự vật,

hiện tượng có thể biển đổi thành cái khác Tại sao lại như vậy? Nội dung bài 5 “Cách thức

vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng” sẽ giúp chúng ta lí giải điều này.

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm giúp HS tìm hiểu khái niệm chất Mục tiêu : HS hiểu rõ khái niệm chất theo nghĩa triết học.

Cách thực hiện:

GV cho 2 HS ngồi gần nhau

tìm hiểu các thuộc tính của

đường, muối, ớt, chanh Sau

đó điền vào bản đồ sau:

GV tiếp tục đặt vấn đề: Theo

em, căn cứ vào đâu để phân

biệt các sự vật, hiện tượng

đó?

GV giảng: Mỗi sự vật, hiện

tượng đều có những thuộc

tính cơ bản, tiêu biểu nói lên

sự khác nhau giữa chúng với

HS thảo luận và trả lời:

Muối: vin mặn, có màu trắng,

tan trong nước, kết tinh, chứanhiều muối khoáng

Đường: ngọt, hạt trắng, tan

trong nước, kết tinh

Ớt: cay, quả dài, nhiều hạt,

Trang 34

chất của sự vật, hiện tượng.

GV hỏi tiếp: Những thuộc

tính của đường, muối là do

chúng tự có hay do ai đó áp

đặt cho chúng?

GV tiếp tục nêu câu hỏi: Vậy

để phân biệt các sự vật, hiện

tượng với nhau có nhất thiết

phải căn cứ vào tất cả các

thuộc tính mà chúng đang có

hay không?

GV: Những phân tích trên

chính là nội dung của khái

niệm chất theo nghĩa của triết

học Vậy, chất là gì?

GV lưu ý cho HS: Chất theo

nghĩa triết học là khái niệm

trừu tượng, khái quát những

thuộc tính cơ bản, tiêu biểu

cho sự vật, hiện tượng, do đó

khác với cách hiểu thông

thường đồng nhất khái niệm

chất (theo nghĩa triết học) với

chất liệu tạo nên sự vật, hiện

HS trả lời: Chỉ dựa vào nhữngthuộc tính cơ bản, tiêu biểu của

sự vật để phân biệt

HS trả lời khái niệm ở SGK

VD: Bàn học, ghế+ Chất (triết học): bàn dùng để viết, ghế để ngồi học

+ Chất liệu: làm bằng gỗ

Khái niệm chất dùng

để chỉ những thuộc tính

cơ bản, vốn có của sự

vật, hiện tượng, tiêu biểu

cho sự vật và hiện tượng

đó, phân biệt nó với các

sự vật và hiện tượngkhác

Hoạt động 2: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu khái niệm lượng.

Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng trong triết học, mối quan hệ giữa chất và lượng

trong một sự vật hiện tượng

Cách thực hiện:

GV nêu câu hỏi:

Lượng của một phân tử HS có thể thảo luận theo cặp

2 Lượng

Trang 35

(những đặc điểm về hình

dáng, kích cở…)

GV nêu tiếp câu hỏi: Theo

em, những con số, đại lượng

trên phản ánh điều gì của các

sự vật, hiện tượng?

Em hãy cho biết lượng là gì?

Mối quan hệ giữa chất và

lượng?

GV giảng giải thêm:

- Chất tạo sự khác nhau căn

- Không có sự vật, hiện tượng

nào lại không có mặt chất và

mặt lượng Chất và lượng

luôn thống nhất với nhau tạo

nên một sự vật, hiện tượng

là số nguyên tử tạo thành nó,tức là 2 nguyên tử hydrô và 1nguyên tử Oxy

- Lượng của cái bảng: màuđen, hình chữ nhật, dài 2m,rộng 1,5m

HS trả lời (phản ánh qui mô,

số lượng của sự vật, hiệntượng)

HS trả lời

VD: Hình tam giác và hình chữnhật

+ Lượng là độ dài của mỗicạnh 3m, 7m, 12m không nóilên sự khác nhau của mỗi hình

+ Chất là công thức tính diệntích mỗi hình  sự khác biệtgiữa chúng

Khái niệm lượng dùng

để chỉ những thuộc tính

vốn có của sự vật và hiện

tượng biểu thị ở trình độ

phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm),

số lượng (ít, nhiều)… của

sự vật và hiện tượng

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Bài tập:

Bài 1: Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa chất và lượng của sự vật và hiện tượng

Bài 2: Cho hình chữ nhật có chiều dài 20 cm và chiều rộng 15 cm Xác định: mặt chất,mặt lượng của hình chữ nhật

Bài 3: Hãy chỉ ra những nội dung nói về chất hay lượng bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng.

1 Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển

2 Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu 6,7 triệu tấn gạo

3 Muối có vị mặn, chanh có vị chua

Trang 36

7 Anh A là người rất am hiểu về nghệ thuật hội họa đương đại.

8 Một hình vuông có cạnh là 20 cm

9 Quyển sách GDCD dày 120 trang

Bài 4: Học sinh nghiên cứu ví dụ phần b, trang 32, SGK để chỉ ra trong ví dụ đó thuộctính nào được coi là chất và thuộc tính nào được coi là lượng?

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS tìm mặt chất và lượng trong lớp học

- Yêu cầu HS làm bài tập 4 ở SGK trang 33

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (bài 5)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Tiết 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Nêu được sự biến đổi về chất và lượng của sự vật, hiện tượng

- Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lương và sự biến đổi về chất của

sự vật, hiện tượng

2 Về ki năng:

Chỉ ra được sự khác nhau giữa sự biến đổi của lượng và chất

3 Về thái độ:

Trang 37

hiện nôn nóng trong cuộc sống.

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận tìm hiểu sự biến đổi về lượng và chất

- Kĩ năng so sánh sự biến đổi về chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực khi thảo luận

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là chất và lượng của sự vật và hiện tượng? Cho VD

Câu 2: Xác định mặt chất, mặt lượng của hình chữ nhật sau: Hình chữ nhật có chiềudài 10 cm và chiều rộng 4 cm

3 Giảng bài mới: Mỗi sự vật, hiện tượng đều có mặt chất và mặt lượng, chúng đều là

những thuộc tính vốn có và tồn tại thống nhất, không tách rời nhau trong mỗi sự vật,

hiện tượng Vậy, giữa chúng có quan hệ với nhau như thế nào? Quan hệ đó tác động ra

sao đến sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng?

Hoạt động: GV sử dụng phương pháp đàm thoại và bản đồ tư duy giúp HS tìm hiểu quan

hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.

Mục tiêu : HS hiểu rõ và giải thích đúng được cách thức sự phát triển của sự vật hiện tượng Cách thực hiện:

GV cho HS thảo luận tình

huống trong SGK trang 31:

Trong điều kiện bình thường,

đồng ở trạng thái rắn, nhưng

nếu ta tăng nhiệt độ đến

10830C, đồng sẽ nóng chảy

GV hướng dẫn HS phân tích

ví dụ trên bằng các câu hỏi

3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

Trang 38

Em hãy xác định đâu là

chất, đâu là lượng trong ví dụ

này?

Trong ví dụ này, sự biến đổi

về lượng có tác động như thế

nào đến sự biến đổi về chất?

GV đưa tiếp thông tin để giúp

HS hiểu rõ hơn:

Một cơn áp thấp nhiệt đới

với sức gió mạnh dần lên đến

biến đổi về lượng chưa làm

thay đổi về chất cơ bản của sự

vật, hiện tượng được gọi là

“độ”.

- Điểm giới hạn mà tại đó sự

biến đổi của lượng làm thay

đổi chất của sự vật, hiện

tượng được gọi là “điểm

- Sự biến đổi về lượng dẫn đến

sự biến đổi về chất: Nhiệt độtăng đến 10830C, đồng từ thểrắn chuyển sang thể lỏng

HS nêu các ví dụ:

+ Trong điều kiện bình thường,nước ở trạng thái lỏng, nếu tatăng dần nhiệt độ đến 1000Cthì nước sẽ sôi và chuyển sangtrạng thái hơi

+ Học lực: Y –> TB -> K -> G(4,9 < điểm <5,0 > (6,4 <

điểm < 8,0…)

VD:

- Độ của đồng ở ví dụ trongSGK là giới hạn nhiệt độ dưới

10830C

- Điểm nút để đồng từ trạngthái rắn chuyển sang trang tháinóng chảy là 10830C

Sự biến đổi về chất của

sự vật hiện tượng bao giờcũng bắt đầu từ sự biếnđổi về lượng Sự biến đổinày diễn ra một cách dầndần Quá trình biến đổi

ấy đều có ảnh hưởng đếntrạng thái chất của sự vật,hiện tượng, nhưng chấtcủa sự vật, hiện tượngchưa biến đổi ngay Khi sự biến đổi vềlượng đạt đến một giớihạn nhất định, phá vỡ sựthống nhất giữa chất vàlượng thì chất mới ra đờithay thế chất cũ, sự vậtmới ra đời thay thế sự vậtcũ

*Độ: là giới hạn mà

trong đó sự biến đổi về

lượng chưa làm thay đổi

về chất của sự vật hiệntượng

*Điểm nút: Điểm giới

hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi

chất của sự vật và hiện

Trang 39

Áp thấp nhiệt đới khi đã

chuyển thành bão thì lượng

của nó có thay đổi không?

Hãy nêu một số ví dụ chứng

minh chất mới ra đời qui định

một lượng mới phù hợp với

sự vật, hiện tượng trong thế

giới theo cách thức: lượng

biến đổi dẫn đến chất biến đổi

và ngược lại…

Như vậy, để tạo sự biến đổi

về chất, nhất thiết phải tạo ra

sự biến đổi về lượng đến một

giới hạn nhất định

HS trả lời:

- Lượng của cơn áp thấp nhiệtđới khi đã chuyển thành bão cóthay đổi, tốc độ gió mạnh từcấp 8 đến cấp 12, sức gió của

nó từ 45 km/h trở lên, kèmtheo mưa rất to

HS nêu ví dụ: Trong học tập,trình độ văn hóa từ cấp họcthấp lên cấp học cao: năng lựcphân tích, tổng hợp cao hơn,khối lượng kiến thức nhiềuhơn…

HS trả lời:

- Trong học tập và rèn luyện,học sinh phải kiên trì, nhẫnnại, không coi thường việcnhỏ

- Cần tránh thái độ nóng vội,đốt cháy giai đoạn, hành độngnửa vời, không triệt để đềukhông đem lại kết quả mongmuốn

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

Mỗi sự vật và hiệntượng đều có chất đặctrưng và lượng đặc trưngphù hợp với nó Vì vậy,khi một chất mới ra đờilại bao hàm một lượngmới để tạo thành sựthống nhất mới giữa chất

Trang 40

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài qua sơ đồ mối quan hệ giữa sự biến đổi vềlượng và chất.

Bài tập:

1/ Từ sơ đồ trên, hãy vẽ sơ đồ sự biến đổi về lượng và chất trong quá trình học tập vàrèn luyện của bản thân

2/ Phân biệt sự khác nhau giữa sự biến đổi của lượng và chất

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài tập 3; 5 ở SGK trang 33

- Chuẩn bị ôn bài để ôn tập kiểm tra 45’ cho tiết sau

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

- Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản

2 Về kĩ năng

- Biết tổng hợp, phân tích, đánh giá các đơn vị kiến thức

- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

3 Về thái độ

Có ý thức độc lập suy nghĩ, phản ứng nhanh với các tình huống trong ứng xử hàng ngày

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Số liệu, thông tin kinh tế liên quan đến bài học

Ngày đăng: 02/08/2019, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w