I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài 1 học sinh cần nắm được: 1. Về kiến thức Nêu được khái niệm pháp luật, bản chất của pháp luật và mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. Nêu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội. 2. Về kĩ năng Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật. 3. Về thái độ Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật. II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân. Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Đọc hợp tác Thảo luận nhóm Thảo luận cặp đôi Xử lí tình huống Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại IV. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK, SGV GDCD 12 Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12 Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học. V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập. GV hệ thống lại chương trình 11 và giới thiệu chương trình 12. 3. Giới thiệu bài mới Trong cuộc sống, để đảm bảo sự ổn định xã hội các quốc gia đã ban hành rất nhiều các đạo luật để điều chỉnh hành vi của con người. Vậy pháp luật là gì? Nó có những đặc trưng gì? Bản chất của nó ra sao?
Trang 1CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT
- Tôn trọng và tự giác sống, học tập theo pháp luật, tuân thủ theo các quy định của pháp luật
II CẤU TRÚC NỘI DUNG
Nội dung chương trình gồm 10 bài:
Bài 1: Pháp luật và đời sống
Bài 2: Thực hiện pháp luật
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật
Bài 4: Quyền bình đẳng của CD trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân
Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước
Bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại (giảm tải)
Trang 2Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân
- Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập.
- GV hệ thống lại chương trình 11 và giới thiệu chương trình 12
3 Giới thiệu bài mới
Trong cuộc sống, để đảm bảo sự ổn định xã hội các quốc gia đã ban hành rất nhiềucác đạo luật để điều chỉnh hành vi của con người Vậy pháp luật là gì? Nó có những đặc trưnggì? Bản chất của nó ra sao?
Tiết 1
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động: Khái niệm pháp luật và các đặc trưng của pháp luật
*Mục tiêu: HS hiểu rõ
- Pháp luật là gì? Chủ thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp
luật
- Các đặc trưng của pháp luật: tính quy phạm phổ biến; tính
quyền lực, bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt hình
thức
*Cách tiến hành:
1 Khái niệm pháp luật
Trang 4a) Pháp luật là gì? Pháp luật là những
quy tắc xử sự có tínhbắt buộc chung do nhànước xây dựng, banhành và đảm bảo thựchiện bằng quyền lựcnhà nước
GV có thể hỏi HS:
- Em hãy kể tên một số bộ luật
cổ tiêu biểu được xây dựng và
ban hành trong lịch sử Việt
Nam?
- Em hãy kể tên một số bộ luật
mà em được biết hiện nay?
Những luật đó do cơ quan nào
ban hành và nhằm mục đích gì?
Nếu không thực hiện sẽ ra sao?
GV đặt câu hỏi: Vậy pháp luật
nhân, là xử phạt…Tuy nhiên,
pháp luật không phải là như
vậy, mà pháp luật là những quy
dụng cho mọi đối tượng và chỉ
có nhà nước mới được phép ban
HS phát biểu:
- Một số bộ luật cổ ở ViệtNam: Hình thư (1042 - NhàLý); Quốc triều hình luật(1341 – Nhà Trần); Luật HồngĐức (1483 – Nhà Lê); LuậtGia Long (1815 – NhàNguyễn)
- Luật hôn nhân và gia đình,luật dân sự, luật hình sự…
Những luật đó do nhà nướcban hành và nhằm quản lí đấtnước, đảm bảo cho xã hội ổnđịnh và phát triển, đảm bảocác quyền tự do, dân chủ vàlợi ích hợp pháp của công dân
Nếu không thực hiện sẽ bị xử
lí bằng sức mạnh của nhànước
HS phát biểu và ghi nội dungvào vở
HS lắng nghe và nêu ví dụ:
Công dân có quyền tự do kinhdoanh theo quy định của phápluật đồng thời phải nộp thuếcho nhà nước Nhà nướcnghiêm cấm công dân sảnxuất, kinh doanh các mặt hàngquốc cấm, hàng giả, hàngnhái, hàng kém chất lượng
Trang 5TRƯNG
- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến
- Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung
- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
b) HS làm một số bài tập trắc nghiệm ở phiếu học tập
Câu 1 Pháp luật được hình thành trên cơ sở các
A quan điểm chính trị B quan hệ kinh tế - xã hội
C chuẩn mực đạo đức D quan hệ chính trị - xã hội
Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến
B Tính thuyết phục, nêu gương
C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D Tính quyền lực, bắt buộc chung
Câu 3 Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi
ích của
A giai cấp công nhân B đa số nhân dân lao động
C giai cấp tư sản D Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 4 Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực tế
là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
A Công dân B Nhà nước C Tổ chức D Xã hội
Câu 5 Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được áp dụng cho
A một số giai cấp trong xã hội B một số người trong xã hội
C tất cả các giai cấp trong xã hội D tất cả mọi người trong xã hội
Câu 6 Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là
A tính quy phạm phổ biến
B tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản
C tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D tính ràng buộc chặt chẽ
Câu 7 Cảnh sát giao thông xử lí đúng luật việc A đi xe máy ngược chiều và gây tai
nạn là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung
C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Câu 8 Văn bản có hiệu lực pháp lí thấp hơn không được trái với văn bản pháp lí cao
hơn là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung
C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức Câu 9 Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm thực hiện pháp luật bằng quyền
lực của mình?
Trang 6A Nhân dân B Nhà nước C Công dân D Giai cấp Câu 10 Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành
A nhiều quy định pháp luật B một số quy định pháp luật
C một quy phạm pháp luật D nhiều quy phạm pháp luật
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Làm bài tập 1, 2 trong sgk, trang 14
- Xem trước nội tiếp theo: Bản chất của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
(3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong bài 1 học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm pháp luật, bản chất của pháp luật và mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- Nêu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội
2 Về kĩ năng
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3 Về thái độ
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân
- Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống
- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
Trang 7V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm và các đặc trưng của pháp luật
3 Giảng bài mới
Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu xong khái niệm và các đặc trưng của phápluật Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất của pháp luật và mối quan hệ giữa phápluật với đạo đức
Tiết 2
Hoạt động: Bản chất của pháp luật
*Mục tiêu: HS hiểu được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của
pháp luật
*Cách tiến hành:
2 Bản chất của pháp luật
Trang 8a) Bản chất giai cấp của pháp luật
Pháp luật do nhà nướcban hành phù hợp với ýchí của giai cấp cầmquyền mà nhà nước làđại diện
b) Bản chất xã hội của pháp luật
- Pháp luật bắt nguồn
từ thực tiễn đời sống xãhội, do thực tiễn cuộcsống đòi hỏi
- Pháp luật không chỉphản ảnh ý chí của giaicấp thống trị mà cònphản ánh nhu cầu, lợiích của các giai cấp vàcác tầng lớp dân cưkhác nhau trong xã hội
- Các quy phạm phápluật được thực hiệntrong thực tiễn đời sống
xã hội vì sự phát triểncủa xã hội
GV cho HS đàm thoại nhanh
các câu hỏi sau:
- Nhà nước ta mang bản chất
giai cấp nào?
- Pháp luật nước ta do ai ban
hành? Thể hiện ý chí, nguyện
vọng của giai cấp nào?
- Nhà nước ban hành pháp luật
nhằm mục đích gì?
GV nhận xét, kết luận: Pháp
luật mang bản chất giai cấp sâu
sắc, vì pháp luật do nhà nước,
đại diện giai cấp cầm quyền
ban hành và đảm bảo thực hiện
GV đưa ra câu hỏi cho HS
thảo luận cặp đôi: Theo em, do
đâu nhà nước đặt ra pháp luật?
HS ghi nội dung vào vở
HS tiến hành trao đổi, thảoluận và đưa ra đáp án:
- Do thực tiễn đời sống xã hộinên Nhà nước đã đặt ra phápluật
- Ví dụ: từ thực tế cần đất đểsản xuất và có môi trườngtrong sạch để tồn tại và pháttriển, Nhà nước đã đặt ra luậtbảo vệ môi trường: nghiêmcấm các hành vi thải các chấtthải độc hại chưa qua xử lí vàomôi trường…
Các HS còn lại nhận xét, bỏsung ý kiến
HS ghi nội dung vào vở
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị,
Trang 9a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế
b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị
c) Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- Trong hàng loạt quyphạm pháp luật luôn thểhiện các quan niệm vềđạo đức có tính phổbiến phù hợp với sựphát triển và tiến bộ xãhội, nhất là pháp luậttrong các lĩnh vực dân
sự, hôn nhân và giađình, văn hóa, xã hội vàgiáo dục
- Pháp luật là phươngtiện đặc thù để thể hiện
và bảo vệ các giá trị đạođức
- Những giá trị cơ bảnnhất của pháp luật như:công bằng, bình đẳng,
tự do, lẽ phải cũng lànhững giá trị đạo đứccao cả mà con ngườiluôn hướng tới
GV nhắc lại khái niệm đạo
nhà nước đưa vào thành các
quy phạm pháp luật nhằm điều
chỉnh hành vi của con người
GV yêu cầu HS lấy ví dụ
chứng minh
GV khẳng định lại: Như vậy,
trong quá trình xây dựng pháp
luật, nhà nước cố gắng đưa
Một lòng thờ mẹ, kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạocon
=> Quy phạm pháp luật: Cácquy tắc này được quy định tạiĐiều 35 Luật hôn nhân và giađình năm 2000 “Con có bổnphận yêu quý, kính trọng, biết
ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắngnghe những lời khuyên bảođúng đắn của cha mẹ, giữ gìndanh dự, truyền thống tốt đẹpcủa gia đình”
Hs ghi nội dung vào vở
4 Củng cố - luyện tập
a) GV dùng bảng hệ thống hóa mối quan hệ đạo đức và pháp luật để củng cố kiếnthức cho HS
Trang 10NGUỒN GỐC Hình thành từ đời sống xã hội.
Các quy tắc xử sự trong đờisống xã hội, được nhà nướcghi nhận thành các quy phạmpháp luật
NỘI DUNG
Các quan niệm, chuẩn mựcthuộc đời sống tinh thần, tìnhcảm của con người (thiện, ác,công bằng, danh dự, nhân phẩm,bổn phận )
Các quy tắc xử sự (việc đượclàm, việc phải làm, việckhông được làm)
HÌNH THỨC THỂ
HIỆN
Trong nhận thức, tình cảm conngười
Văn bản quy phạm pháp luật(Hiến pháp, luật, pháp lệnh,nghị định, nghị quyết, chỉthị )
PHƯƠNG THỨC
TÁC ĐỘNG Dư luận xã hội
Giáo dục, cưỡng chế bằngquyền lực nhà nước
GIỐNG NHAU
Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cùng mục đích làm cho quan
hệ giữa người và người tốt đẹp hơn, xã hội có trật tự kỉ cươnghơn
b) HS làm một số bài tập trắc nghiệm ở phiếu học tập
Câu 1 Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát
triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ
A các quyền của công dân B các giá trị đạo đức
C tính phổ biến của pháp luật D tính quyền lực của pháp luật
Câu 2 Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là
A điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội
B những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo
C điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội
D điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân
Câu 3 Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên
A ý chí của giai cấp cầm quyền B các quan hệ kinh tế
C chuẩn mực đạo đức xã hội D thực tiễn đời sống xã hội
Câu 4 Để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, pháp luật là một phương tiện
A quan trọng B quyết định C đặc thù D chủ yếu
Câu 5 Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì
A lợi ích của Nhà nước B lợi ích của giai cấp cầm quyền
C sự tồn tại của nhà nước D sự phát triển của xã hội
Câu 6 Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức
được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
A sức ép của dư luận xã hội
B lương tâm của mỗi cá nhân
C niềm tin của mọi người trong xã hội
D sức mạnh quyền lực của nhà nước
Câu 7 Nguồn gốc của pháp luật hình thành từ
A các chủ trương của nhà nước
B các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội
C các quy định của giai cấp cầm quyền
Trang 11D phong tục tập quán của nhân dân.
Câu 8 Tính giai cấp của pháp luật trước hết thể hiện ở chỗ
A pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp cầm quyền
B giai cấp nào thì pháp luật đó
C pháp luật phải bảo vệ giai cấp cầm quyền
D giai cấp cầm quyền thông qua pháp luật để quản lí xã hội
Câu 9 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
B Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung
C Pháp luật mang bản chất của giai cấp cầm quyền
D Pháp luật qui định những việc được làm, những việc phải làm và không được làm Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì nó được phổ biến cho tất cả mọi người đều biết và tuân theo
B Pháp luật qui định những việc công dân có thể làm, những việc không phải làm và những việc nên làm
C Pháp luật ở nước ta hiện nay thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công dân và nhân dân lao động
D Pháp luật rất cần thiết cho mỗi công dân nhưng đối với học sinh thì pháp luật chưa cần thiết lắm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Làm bài tập 5 trong sgk trang 15
- Xem trước nội dung còn lại của bài: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
Trang 12Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức
- Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân
- Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
Vì sao nói pháp luật mang bản chất xã hội?
3 Giảng bài mới
- GV đặt câu hỏi: Nếu không có pháp luật thì xã hội sẽ như thế nào?
- HS trả lời: Nếu không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thểtồn tại và phát triển được
Tiết 3
Trang 13Hoạt động: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
*Mục tiêu: HS hiểu được chức năng kép của pháp luật: vừa là
phương tiện quản lí của Nhà nước vừa là phương tiện bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
*Cách tiến hành:
4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
Trang 14a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản
cá nhân, tổ chức, cơquan trong phạm vi lãnhthổ
- Nhà nước ban hànhpháp luật và tổ chứcthực hiện pháp luật trênphạm vi toàn xã hội, đưapháp luật vào đời sốngcủa từng người dân vàcủa toàn xã hội
b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
- Quyền và nghĩa vụcủa công dân được quiđịnh trong các văn bản
GV giảng: Để quản lí xã hội,
cùng với các phương tiện khác,
nhà nước sử dụng pháp luật như
một công cụ hữu hiệu nhất
Không có pháp luật, xã hội sẽ bị
rối loạn
GV đặt câu hỏi: Vì sao nhà
nước phải quản lí xã hội bằng
GV giảng: ở nước ta, các quyền
cơ bản của con người được quy
định trong hiến pháp và pháp
luật Pháp luật là sự cụ thể hóa
các quyền cơ bản của công dân
trong từng lĩnh vực cụ thể
GV yêu cầu hs lấy ví dụ chứng
minh
GV đưa ra tình huống yêu cầu
HS giải quyết: Chị B đang mang
thai ở tháng thứ 8 và là nhân
viên của công ty A Do phải
giao sản phẩm gấp cho khách
hàng, giám đốc công ty A quyết
định tất cả nhân viên của công
ty phải làm thêm mỗi ngày 2
giờ Chị B làm đơn xin được
miễn làm thêm giờ nhưng giám
đốc không đồng ý và buộc chị
phải làm thêm giờ như những
nhân viên khác Chị B đã khiếu
HS lắng nghe
HS trả lời ghi bài vào vở
HS trả lời và ghi bài vào vở
HS lấy ví dụ: Việc kết hôn
do nam nữ tự nguyện quyếtđịnh, không bên nào được épbuộc, lừa dối, không đượccưỡng ép hoặc cản trở
Trang 154 Củng cố - luyện tập
a) Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài: yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện cấu trúc bàihọc Căn cứ vào sơ đồ, GV đặt câu hỏi để HS trả lời
b) HS làm một số bài tập trắc nghiệm ở phiếu học tập
Câu 1 Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
A quản lí xã hội B bảo vệ các giai cấp
C quản lí kinh tế D bảo vệ các công dân
Câu 2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A lợi ích kinh tế của mình B quyền và nghĩa vụ của mình
C các quyền của mình D quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Câu 3 Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
A dân chủ và hạnh phúc B trật tự và ổn định
C hòa bình và dân chủ D sức mạnh và quyền lực
Câu 4 “Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của
mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình” Nhận định này đề cập đến
A nhiệm vụ của pháp luật B vai trò của pháp luật
C đặc trưng của pháp luật D chức năng của pháp luật
Câu 5 Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền khiếu nại của
mình là biểu hiện cụ thể về
A nhiệm vụ của pháp luật B vai trò của pháp luật
C đặc trưng của pháp luật D chức năng của pháp luật
Câu 6 Giám đốc công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn
với chị A Nhờ được tư vấn về pháp luật nên chị A đã làm đơn khiếu nại và được nhận trở lạicông ty làm việc Trong trường hợp này, pháp luật đã
A bảo vệ mọi lợi ích của phụ nữ
B bảo vệ đặc quyền của lao động nữ
C bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị A
D đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị A
Câu 7 Bức tường nhà chị H bị hư hỏng nặng do anh B (hàng xóm) xây nhà mới Sau
khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh
B đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trònào dưới đây?
A Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội
B Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực
C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
D Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân
Câu 8 Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí xã
hội bằng pháp luật?
A Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội
B Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân
C Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật
D Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông
Câu 9 Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
A Xây dựng pháp luật B Phổ biến pháp luật
C Áp dụng pháp luật D Sửa đổi pháp luật
Câu 10 Dựa vào nội dung nào dưới đây của pháp luật mà nhà nước có thể kiểm tra,
kiểm soát được các hoạt động của mọi công dân?
A Bản chất của pháp luật B Vai trò của pháp luật
C Đặc trưng của pháp luật D Chức năng của pháp luật
Trang 165 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Làm bài tập 6, 8 trong SGK
- Xem trước nội dung bài 2 trong SGK ( phần 1) và phần tư liệu tham khảo tương
ứng
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
*Học sinh được giáo dục một số kiến thức về phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:
- Người có hành vi tham nhũng là người vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân
- Người có hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật hoặc trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật
- Các hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
2 Về kỹ năng
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi
- Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật do tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác
- Phân biệt trách nhiệm pháp lí đối với vi phạm pháp luật do tham nhũng với các loại trách nhiệm pháp lí khác
- Cách thực hiện pháp luật trong bảo vệ môi trường
3 Về thái độ
Trang 17- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật
- Đồng tình với việc xử lí vi phạm đối với người có hành vi tham nhũng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật
- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật
- Kĩ năng tư duy phê pháp hành vi vi phạm pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật? Pháp luật có vai trò như thế nàovới công dân?
3 Giảng bài mới
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuynhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thểđúng hoặc sai Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làmphương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để đảm bảo quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hộiđạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung của bài 2
Tiết 1
Hoạt động: Khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực
hiện pháp luật
*Mục tiêu:
HS nêu được các nội dung cơ bản:
- Khái niệm thực hiện pháp luật
- Thực hiện pháp luật là quá trình thường xuyên trong cuộc sống
của các cá nhân, tổ chức, cơ quan bao gồm 4 hình thức cụ thể: sử
dụng, thi hành, tuân thủ và áp dụng pháp luật
*Cách tiến hành:
1.Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
Trang 18a) Khái niệm thực hiện pháp luật
Thực hiện pháp luật
là quá trình hoạt động cómục đích, làm cho nhữngquy định của pháp luật đivào cuộc sống, trở thànhnhững hành vi hợp phápcủa các cá nhân, tổ chức
b)Các hình thức thực hiện pháp luật
Có 4 hình thức thực hiệnpháp luật:
- Sử dụng pháp luật: Các
cá nhân, tổ chức sử dụngđúng đắn các quyền củamình, làm những gì màpháp luật cho phép làm
GV yêu cầu HS đọc hai tình
huống trong SGK trang 16, sau
đó, GV nêu câu hỏi:
- Trong tình huống 1: Chi tiết
nào trong tình huống thể hiện
hành động thực hiện pháp luật
giao thông đường bộ một cách
có ý thức (tự giác)? Sự tự giác
của người tham gia giao thông
trong tình huống đã đem lại tác
hiện pháp luật là giai đoạn tiếp
theo sau khi văn bản pháp luật
được ban hành và có hiệu lực
Nếu như việc xây dựng và ban
hành pháp luật là quá trình đưa
đời sống vào pháp luật thì việc
thực hiện pháp luật là quá trình
ngược lại: đưa pháp luật trở lại
với đời sống
Vậy thực hiện pháp luật là gì?
GV cho HS thảo luận nhóm:
Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu
mỗi nhóm nghiên cứu 1 hình
- Cảnh sát giao thông áp dụng
xử phạt hành chính Mục đíchnhằm răn đe hành vi vi phạmpháp luật và giáo dục hành vithực hiện đúng pháp luật chocác thanh niên vi phạm
HS phát biểu và ghi bài vàovở
HS các nhóm nhận câu hỏi vàthảo luận, đưa ra đáp án
Nhóm 1 + 5:
- Ví dụ: công nhân gửi đơnkhiếu nại Giám đốc khi bị kỷluật cảnh cáo nhằm bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp củamình
Nhóm 2 + 6:
Trang 19những việc màpháp luật cấmlàm
Căn cứ vào các quiđịnh của pháp luật,ban hành các quyếtđịnh làm phát sinh,thay đổi hoặc chấmdứt các quyền, nghĩa
bị xử lí theo quiđịnh pháp luật
Bắt buộc khôngđược làm, nếukhông sẽ bị xử lítheo qui địnhpháp luật
Bắt buộc tuân theocác thủ tục, trình tựchặt chẽ do pháp luậtquy định
1 Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động
đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân
2 Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội.
3 Công dân không khai thác, đánh bắt cá ở sông bằng phương
tiện, công cụ có tính ủy diệt
4 Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 cây vàng nhưng
đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên
Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa
5 Tòa án ra quyết định tuyên phạt cải tạo không giam giữ và
yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với người đốt rừng, phá rừng
trái phép
6 Chị C đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường.
7 Anh A tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã.
8 Anh C không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các
chất ma túy
9 Chủ tịch UBND huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu
nại, tố cáo của một số công dân
10 Các cơ sở sản xuất xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu
gom và xử lí chất thải theo tiêu chuẩn môi trường
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Làm bài tập 1 trong SGK trang 26
Trang 20- Xem trước nội dung tiếp theo: Khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 21Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạmpháp luật và trách nhiệm pháp lí
*Học sinh được giáo dục một số kiến thức về phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:
- Người có hành vi tham nhũng là người vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân
- Người có hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luậthoặc trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật
- Các hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
2 Về kỹ năng
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi
- Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật do tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác
- Phân biệt trách nhiệm pháp lí đối với vi phạm pháp luật do tham nhũng với các loại trách nhiệm pháp lí khác
- Cách thực hiện pháp luật trong bảo vệ môi trường
3 Về thái độ
- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật
- Đồng tình với việc xử lí vi phạm đối với người có hành vi tham nhũng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật
- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật
- Kĩ năng tư duy phê pháp hành vi vi phạm pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống
- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Trang 22Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.
2 Kiểm tra bài cũ
Thực hiện pháp luật là gì? Trình bày 4 hình thức thực hiện pháp luật Cho ví dụ
3 Giảng bài mới
Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thứcthực hiện pháp luật Khi cá nhân có hành vi làm trái qui định của pháp luật thì những hành vi
đó được gọi là gì và chủ thể hành vi có phải chịu trách nhiệm gì không?
Tiết 2
Hoạt động: Tìm hiểu thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí
*Mục tiêu:
Học sinh hiểu được:
- Các dấu hiệu cơ bản để nhận biết một hành vi vi phạm pháp luật
- Thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Trang 23Một hành vi bị coi là viphạm pháp luật phải có
đủ các dấu hiệu cơ bảnsau:
Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật
- Hành vi trái pháp luật
có thể là hành động hoặckhông hành động
+ Hành vi đó có thể là
hành động – cá nhân, tổ
chức làm những việckhông được làm theoquy định của pháp luật + Hành vi trái pháp luật
có thể là không hành động – cá nhân, tổ chức
không làm những việcphải làm theo quy địnhcủa pháp luật
- Hành vi trái pháp luật
đó xâm hại tới các quan
hệ xã hội được pháp luậtbảo vệ
Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Năng lực trách nhiệmpháp lí của một người
phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe – tâm lí Người có năng
lực trách nhiệm pháp líphải là:
- Người đã đạt độ tuổinhất định theo quy địnhcủa pháp luật Theo quiđịnh của pháp luật,người từ đủ 16 tuổi trở
GV cho học sinh đọc tình
huống ở Sgk - trang 19 và trả lời
lần lượt các câu hỏi sau:
- Hành vi lái xe máy đi vào
đường một chiều của hai bố con
bạn A có phải là hành vi trái
pháp luật hay không? Theo em,
một hành vi như thế nào thì bị
coi là trái pháp luật?
- Bạn A có phải chịu trách nhiệm
về hành vi của mình không? Vì
sao? Theo em, năng lực trách
nhiệm pháp lí của một người phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Theo em, trong tình huống
trên, hai bố con bạn A có lỗi
GV yêu cầu HS lấy ví dụ vi
phạm pháp luật về bảo vệ môi
trường để chứng minh
HS tiến hành đọc tình huống,trao đổi, thảo luận và trả lờicác câu hỏi mà GV đặt ra
- Hành vi lái xe máy đi vàođường một chiều của hai bốcon bạn A là trái với qui địnhcủa pháp luật
- Hành vi trái pháp luật làhành vi làm các việc làm tráicác quy định của pháp luật,xâm phạm gây thiệt hại chongười khác và xã hội Hành vi
ấy có thể là hành động hoặckhông hành động
- Bạn A đã 16 tuổi, phải chịutrách nhiệm về mọi vi phạmhành chính
- Trong tình huống trên cả bốbạn A và bạn A đều có lỗi vìhai người đều đã là ngườinhận thức được hành vi củamình là sai, trái pháp luật: lái
xe đi vào đường một chiều là
vi phạm luật giao thông đường
bộ, có thể gây nguy hiểm chochính mình và cho ngườikhác
HS trả lời và ghi nội dungvào vở
HS phát biểu:
- Cơ sở sản xuất, kinh doanhthải chất thải chưa được xử líđạt tiêu chuẩn môi trường vàođất, nguồn nước; nhập cảnh,quá cảnh động thực vật chưaqua kiểm dịch – hành động
- Người sản xuất, kinh doanhkhông xây dựng hệ thống kết
Trang 244 Củng cố - luyện tập
- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
- HS làm bài tập ở Phiếu học tập: HS xác định những hành vi nào sau đây vi phạm
pháp luật? Trong đó, hành vi nào là tham nhũng?
1 Sử dụng tài liệu trong kì thi học kì
2 Đánh nhau gây thương tích
3 Nhận tiền để cho học viên thi đậu
4 Vứt rác bừa bãi trong lớp học
5 Trộm cắp tài sản của người khác
6 Tham ô tài sản, nhận hối lộ
7 Buông hai tay khi điều khiển xe đạp
8 Nhận tiền khi giải quyết thủ tục hành chính
9 Mượn sách, vở của bạn nhưng không trả lại
Đáp án:
- Các hành vi vi phạm pháp luật: 2, 3, 5, 6, 7, 8
- Các hành vi tham nhũng: 3, 6, 8
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Học bài, làm bài tập 3, sgk trang 26
- Xem trước nội dung còn lại: các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí Đọc
Tư liệu tham khảo trong SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 25Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
(3 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật
- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạmpháp luật và trách nhiệm pháp lí
*Học sinh được giáo dục một số kiến thức về phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:
- Người có hành vi tham nhũng là người vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân
- Người có hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luậthoặc trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật
- Các hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường
- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
2 Về kỹ năng
- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi
- Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật do tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác
- Phân biệt trách nhiệm pháp lí đối với vi phạm pháp luật do tham nhũng với các loại trách nhiệm pháp lí khác
- Cách thực hiện pháp luật trong bảo vệ môi trường
3 Về thái độ
- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật
- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật
- Đồng tình với việc xử lí vi phạm đối với người có hành vi tham nhũng
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật
- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật
- Kĩ năng tư duy phê pháp hành vi vi phạm pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống
- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 261 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
Vi phạm pháp luật là gì? Nêu các dấu hiệu cơ bản để nhận biết một hành vi vi phạmpháp luật Cho ví dụ
3 Giảng bài mới
Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật và khi vi phạmpháp luật thì chủ thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình Đó gọi làtrách nhiệm pháp lí Vậy có những loại vi phạm pháp luật nào? Trách nhiệm pháp lí được ápdụng cho các chủ thể vi phạm pháp luật có giống nhau hay không? Tại sao?
Tiết 3
Hoạt động: Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
*Mục tiêu: HS phân biệt được các loại vi phạm pháp luật và trách
nhiệm pháp lí tương ứng
*Cách tiến hành:
c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Trang 27- Vi phạm hình sự là
những hành vi nguyhiểm cho xã hội, bị coi làtội phạm được quy địnhtrong Bộ luật Hình sự.Người có hành vi viphạm hình sự phải chịutrách nhiệm hình sự, thểhiện ở việc phải chấphành hình phạt theoquyết định của Tòa án
- Vi phạm hành chính là
hành vi do cá nhân, tổchức, cơ quan thực hiện,
có mức độ nguy hiểmcho xã hội thấp hơn tộiphạm, xâm phạm cácquy tắc quản lí nhà nước.Người vi phạm hànhchính phải chịu tráchnhiệm hành chính như:
- Nguyễn Văn A (15 tuổi) tham
gia một vụ cướp giật và chép
trọng thương một người qua
đường Theo em, A có phải chịu
trách nhiệm hình sự hay không?
- Trần Văn B (15 tuổi) bị bắt quả
tang khi đang sản xuất rượu giả
Số lượng rượu giả do B sản xuất
nếu đem ra thị trường bán bằng
HS thảo luận và trình bày
Nhóm 1 + 5:
- Vi phạm hình sự là hành vinguy hiểm cho xã hội đượcquy định trong Bộ luật Hình
sự, do người có năng lực tráchnhiệm hình sự thực hiện mộtcách cố ý hoặc vô ý, xâmphạm đến độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ; xâm phạm chế độ chínhtrị, kinh tế, quốc phòng anninh; xâm phạm sức khỏe,tính mạng, danh dự nhânphẩm…của công dân và xâmphạm các lĩnh vực khác củaNhà nước và xã hội
- Nguyễn Văn A phải chịutrách nhiệm hình sự vì tộicướp giật tài sản là tội gây hậuquả đặc biệt nghiêm trọng nênphải chịu trách nhiệm hình sự
- VD: Đi xe mô tô, xe gắnmáy ngược chiều của đường 1chiều, người kinh doanh lấnchiếm vỉa hè; gây rối trật tựcông cộng; của hàng dịch vụInternet mở của cho sử dụngdịch vụ sau 11 giờ đêm, quágiờ quy định
Trang 284 Củng cố - luyện tập
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
- Dùng bảng kiến thức so sánh các loại vi phạm pháp luật ở Phiếu học tập về cácloại vi phạm pháp luật để củng cố kiến thức
Chủ thể VP Cá nhân Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ
chức
Cá nhân, tậpthể
Hành vi
Gây nguy hiểmcho xã hội
Xâm phạm cácquy tắc quản línhà nước
Xâm phạm tớicác quan hệ tàisản và quan hệnhân thân
Xâm phạm liênquan đến kỉluật lao động,công vụ trongcác cơ quan
trường học,doanh nghiệp
Chế tài trách
nhiệm
Nghiêm khắc nhất(phạt tù, tửhình )
Bị phạt tiền, phạtcảnh cáo, khôiphục lại tình trạngban đầu, thu giữtang vật, phươngtiện được sử dụng
để vi phạm
Bồi thườngthiệt hại về vậtchất và đôi khicòn có tráchnhiệm bồithường bù đắptổn thất về tinhthần
Khiển trách,cảnh cáo, hạbậc lương,chuyển côngtác khác, buộcthôi việc
1 Trốn thuế với số tiền là 5 triệu đồng
2 Lạm dụng quyền hạn để nhận 3 triệu đồng của người
khác và làm ngơ với sai phạm của người đó
3 Vu khống người khác gây hậu quả nghiêm trọng
4 Vi phạm hợp đồng kinh tế
5 Kiểm lâm nhận 20 triệu đồng của lâm tặc và cho họ mang
gỗ ra khỏi rừng
6 Uống rượu say, gây gỗ nơi làm việc
7 Tụ tập đánh nhau gây mất trật tự nơi công cộng
8 Bắt giữ người trái pháp luật
9 Thủ quỹ chiếm đoạt 10 triệu đồng của cơ quan
10 Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Làm bài tập 5, 6 trong SGK trang 26
Trang 29- Xem trước nội dung bài 3 trong SGK.
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
3 Về thái độ
- Có niềm tin đối với pháp luật, đối với Nhà nước trong việc đảm bảo cho công dân
bình đảng trước pháp luật
- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác trong cuộc sống hàng ngày.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân.
- Đồng tình với việc xử lí hành vi tham nhũng của người có chức quyền trong bộ máy
nhà nước
- Học tập tấm gương Bác Hồ về thực hiện và chấp hành đúng pháp luật
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Trang 30- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về sự bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.
- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, về trách nhiệm pháp lí
- Kĩ năng tư duy phê pháp những trường hợp vi phạm quyền bình đẳng của công dân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống
- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại - Nghiên cứu trường hợp điển hình
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Cho ví dụ
3 Giảng bài mới
Quyền bình đẳng là thành quả đấu tranh lâu dài của nhân loại tiến bộ qua các thời kìlịch sử khác nhau Năm 1848, Liên hợp quốc ra “Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền conngười” khẳng định: “Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền”
Ở nước ta, quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ, được ghi nhận trongHiến pháp và luật
Hoạt động 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ?
* Cách tiến hành:
Trang 31và xã hội theo quy địnhcủa pháp luật Quyền củacông dân không tách rờinghĩa vụ của công dân.
- Công dân bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ đượchiểu như sau:
+ Bất kì công dân nào,nếu đáp ứng các qui địnhcủa pháp luật đều đượchưởng các quyền côngdân Ngoài việc hưởngquyền, công dân cònphải thực hiện nghĩa vụmột cách bình đẳng(như: nghĩa vụ bảo vệ Tổquốc, đóng thuế ) theoqui định của pháp luật.+ Quyền và nghĩa vụcông dân không bị phânbiệt bởi dân tộc, giớitính, tôn giáo, giàunghèo, thành phần, địa vị
xã hội
GV giảng: Quyền được đối xử
một cách bình đẳng là một trong
những quyền thiêng liêng và cơ
bản nhất của các dân tộc, của
mọi người trên thế giới Quyền
bình đẳng đã được nêu rất cụ thể
trong Tuyên ngôn độc lập của
Mỹ 1776 và Tuyên ngôn Nhân
quyền và Dân quyền của Pháp
1789
Ở Việt Nam, quyền bình đẳng
của công dân trước pháp luật là
một trong những quyền cơ bản
được qui định tại Điều 52 – Hiếp
pháp 1992: “Mọi công dân đều
bình đẳng trước pháp luật”
Vậy thế nào là bình đẳng trước
pháp luật?
GV cho HS đọc lời tuyên bố
của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
SGK trang 27 và trả lời các câu
hỏi sau:
- Đoạn trích em vừa đọc đã đề
cập đến vấn đề gì?
- Em hiểu thế nào về quyền bình
đẳng của công dân trong lời
tuyên bố của Bác?
- Em hãy kể ra một số quyền
bình đẳng của công dân ở nước
ta
- Trong thực tế, mọi công dân có
luôn được hưởng tất cả các
quyền mà pháp luật đã qui định
hay không? Tại sao? Cho ví dụ
- Nếu công dân không chịu thực
hiện nghĩa vụ đã được pháp luật
qui định thì họ có được hưởng
quyền bình đẳng với các công
dân khác hay không? Tại sao?
HS trả lời: Bình đẳng trướcpháp luật có nghĩa là mọi côngdân nam, nữ thuộc các dântộc, tôn giáo, thành phần, địa
vị xã hội khác nhau đều không
bị phân biệt đối xử trong việchưởng quyền, thực hiện nghĩa
vụ và chịu trách nhiệm pháp lítheo quy định của pháp luật
HS đọc đoạn trích và trả lời:
- Trong lời tuyên bố, Bác đã
đề cập tới quyền bầu cử vàứng cử Mọi công dân ViệtNam đều bình đẳng trong việcbầu cử và ứng cử
- Một số quyền bình đẳng củacông dân: bình đẳng trong hônnhân, trong kinh doanh, trongsinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo,quyền được học tập, lao động,sáng tạo, quyền thừa kế, sởhữu
- Trong thực tế, nếu công dân
vi phạm pháp luật hoặc khôngthực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình có thể họ sẽ không đượchưởng một số quyền đã đượcpháp luật qui định Chẳng hạn,
Trang 32Hoạt động 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
* Mục tiêu: HS hiểu rõ thế nào là công dân bình đẳng về trách
sự, hình sự, kỉ luật),không phân biệt đối xử
GV nêu tình huống có vấn đề:
Một nhóm thanh niên rủ nhau
đua mô tô vì 2 bạn trong nhóm
mới mua mô tô Bạn A có ý kiến
không đồng ý vì các bạn chưa có
giấy phép lái xe mô tô, đua xe
nguy hiểm, dễ gây tai nạn; bạn B
cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố
bạn B làm công an quận, bố bạn
C làm thứ trưởng của Bộ Nếu
tình huống xấu nhất xảy ra đã có
phụ huynh bạn B và C “lo” Cả
nhóm nhất trí với B
- Hãy nêu thái độ và quan điểm
của em về những ý kiến trên?
- Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp
với em, em sẽ làm gì?
- Theo em, thế nào là bình đẳng
về trách nhiệm pháp lí?
GV nhận xét, giảng giải thêm:
Mọi vi phạm pháp luật đều xâm
hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của công dân, làm rối loạn
trật tự pháp luật ở một mức độ
nhất định Trong thực tế, có một
số người do thiếu hiểu biết về
pháp luật, không tôn trọng và
không thực hiện pháp luật hoặc
lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
vi phạm pháp luật, gây hậu quả
nghiêm trọng cho người khác,
cho xã hội Những hành vi đó
cần được đấu tranh, ngăn chặn
và xử lí nghiêm
GV cho HS chia sẻ với nhau
những thông tin mà các em biết
- Em không đồng ý với những
ý kiến của các bạn trong tìnhhuống Bởi vì bất kì công dânnào vi phạm pháp luật đềuphải chịu trách nhiệm về hành
vi vi phạm của mình và phải
bị xử lí theo quy định củapháp luật
- Những hành vi đó cần đượcđấu tranh, ngăn chặn và xử línghiêm