1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GDCD 12 HKI

65 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 539,5 KB
File đính kèm GDCD 12 - HKI.rar (80 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài 1 học sinh cần nắm được: 1. Về kiến thức Nêu được khái niệm pháp luật, bản chất của pháp luật và mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. Nêu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội. 2. Về kĩ năng Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật. 3. Về thái độ Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật. II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân. Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Đọc hợp tác Thảo luận nhóm Thảo luận cặp đôi Xử lí tình huống Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại IV. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC SGK, SGV GDCD 12 Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12 Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học. V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập. GV hệ thống lại chương trình 11 và giới thiệu chương trình 12. 3. Giới thiệu bài mới Trong cuộc sống, để đảm bảo sự ổn định xã hội các quốc gia đã ban hành rất nhiều các đạo luật để điều chỉnh hành vi của con người. Vậy pháp luật là gì? Nó có những đặc trưng gì? Bản chất của nó ra sao?

Trang 1

CÔNG DÂN VỚI PHÁP LUẬT

- Tôn trọng và tự giác sống, học tập theo pháp luật, tuân thủ theo các quy định của pháp luật

II CẤU TRÚC NỘI DUNG

Nội dung chương trình gồm 10 bài:

Bài 1: Pháp luật và đời sống

Bài 2: Thực hiện pháp luật

Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật

Bài 4: Quyền bình đẳng của CD trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội

Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ

Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân

Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước

Bài 10: Pháp luật với hòa bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại (giảm tải)

Trang 2

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân

- Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập.

- GV hệ thống lại chương trình 11 và giới thiệu chương trình 12

3 Giới thiệu bài mới

Trong cuộc sống, để đảm bảo sự ổn định xã hội các quốc gia đã ban hành rất nhiềucác đạo luật để điều chỉnh hành vi của con người Vậy pháp luật là gì? Nó có những đặc trưnggì? Bản chất của nó ra sao?

Tiết 1

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động: Khái niệm pháp luật và các đặc trưng của pháp luật

*Mục tiêu: HS hiểu rõ

- Pháp luật là gì? Chủ thể ban hành và bảo đảm thực hiện pháp

luật

- Các đặc trưng của pháp luật: tính quy phạm phổ biến; tính

quyền lực, bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt hình

thức

*Cách tiến hành:

1 Khái niệm pháp luật

Trang 4

a) Pháp luật là gì? Pháp luật là những

quy tắc xử sự có tínhbắt buộc chung do nhànước xây dựng, banhành và đảm bảo thựchiện bằng quyền lựcnhà nước

GV có thể hỏi HS:

- Em hãy kể tên một số bộ luật

cổ tiêu biểu được xây dựng và

ban hành trong lịch sử Việt

Nam?

- Em hãy kể tên một số bộ luật

mà em được biết hiện nay?

Những luật đó do cơ quan nào

ban hành và nhằm mục đích gì?

Nếu không thực hiện sẽ ra sao?

GV đặt câu hỏi: Vậy pháp luật

nhân, là xử phạt…Tuy nhiên,

pháp luật không phải là như

vậy, mà pháp luật là những quy

dụng cho mọi đối tượng và chỉ

có nhà nước mới được phép ban

HS phát biểu:

- Một số bộ luật cổ ở ViệtNam: Hình thư (1042 - NhàLý); Quốc triều hình luật(1341 – Nhà Trần); Luật HồngĐức (1483 – Nhà Lê); LuậtGia Long (1815 – NhàNguyễn)

- Luật hôn nhân và gia đình,luật dân sự, luật hình sự…

Những luật đó do nhà nướcban hành và nhằm quản lí đấtnước, đảm bảo cho xã hội ổnđịnh và phát triển, đảm bảocác quyền tự do, dân chủ vàlợi ích hợp pháp của công dân

Nếu không thực hiện sẽ bị xử

lí bằng sức mạnh của nhànước

HS phát biểu và ghi nội dungvào vở

HS lắng nghe và nêu ví dụ:

Công dân có quyền tự do kinhdoanh theo quy định của phápluật đồng thời phải nộp thuếcho nhà nước Nhà nướcnghiêm cấm công dân sảnxuất, kinh doanh các mặt hàngquốc cấm, hàng giả, hàngnhái, hàng kém chất lượng

Trang 5

TRƯNG

- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến

- Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung

- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

b) HS làm một số bài tập trắc nghiệm ở phiếu học tập

Câu 1 Pháp luật được hình thành trên cơ sở các

A quan điểm chính trị B quan hệ kinh tế - xã hội

C chuẩn mực đạo đức D quan hệ chính trị - xã hội

Câu 2 Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến

B Tính thuyết phục, nêu gương

C Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D Tính quyền lực, bắt buộc chung

Câu 3 Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi

ích của

A giai cấp công nhân B đa số nhân dân lao động

C giai cấp tư sản D Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 4 Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực tế

là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?

A Công dân B Nhà nước C Tổ chức D Xã hội

Câu 5 Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được áp dụng cho

A một số giai cấp trong xã hội B một số người trong xã hội

C tất cả các giai cấp trong xã hội D tất cả mọi người trong xã hội

Câu 6 Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là

A tính quy phạm phổ biến

B tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản

C tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D tính ràng buộc chặt chẽ

Câu 7 Cảnh sát giao thông xử lí đúng luật việc A đi xe máy ngược chiều và gây tai

nạn là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 8 Văn bản có hiệu lực pháp lí thấp hơn không được trái với văn bản pháp lí cao

hơn là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức Câu 9 Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm thực hiện pháp luật bằng quyền

lực của mình?

Trang 6

A Nhân dân B Nhà nước C Công dân D Giai cấp Câu 10 Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành

A nhiều quy định pháp luật B một số quy định pháp luật

C một quy phạm pháp luật D nhiều quy phạm pháp luật

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Làm bài tập 1, 2 trong sgk, trang 14

- Xem trước nội tiếp theo: Bản chất của pháp luật, mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

(3 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài 1 học sinh cần nắm được:

1 Về kiến thức

- Nêu được khái niệm pháp luật, bản chất của pháp luật và mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Nêu được vai trò của pháp luật đối với đời sống của mỗi cá nhân, Nhà nước và xã hội

2 Về kĩ năng

Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật

3 Về thái độ

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân

- Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống

- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại

IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 12

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

Trang 7

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu khái niệm và các đặc trưng của pháp luật

3 Giảng bài mới

Trong tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu xong khái niệm và các đặc trưng của phápluật Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu bản chất của pháp luật và mối quan hệ giữa phápluật với đạo đức

Tiết 2

Hoạt động: Bản chất của pháp luật

*Mục tiêu: HS hiểu được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của

pháp luật

*Cách tiến hành:

2 Bản chất của pháp luật

Trang 8

a) Bản chất giai cấp của pháp luật

Pháp luật do nhà nướcban hành phù hợp với ýchí của giai cấp cầmquyền mà nhà nước làđại diện

b) Bản chất xã hội của pháp luật

- Pháp luật bắt nguồn

từ thực tiễn đời sống xãhội, do thực tiễn cuộcsống đòi hỏi

- Pháp luật không chỉphản ảnh ý chí của giaicấp thống trị mà cònphản ánh nhu cầu, lợiích của các giai cấp vàcác tầng lớp dân cưkhác nhau trong xã hội

- Các quy phạm phápluật được thực hiệntrong thực tiễn đời sống

xã hội vì sự phát triểncủa xã hội

GV cho HS đàm thoại nhanh

các câu hỏi sau:

- Nhà nước ta mang bản chất

giai cấp nào?

- Pháp luật nước ta do ai ban

hành? Thể hiện ý chí, nguyện

vọng của giai cấp nào?

- Nhà nước ban hành pháp luật

nhằm mục đích gì?

GV nhận xét, kết luận: Pháp

luật mang bản chất giai cấp sâu

sắc, vì pháp luật do nhà nước,

đại diện giai cấp cầm quyền

ban hành và đảm bảo thực hiện

GV đưa ra câu hỏi cho HS

thảo luận cặp đôi: Theo em, do

đâu nhà nước đặt ra pháp luật?

HS ghi nội dung vào vở

HS tiến hành trao đổi, thảoluận và đưa ra đáp án:

- Do thực tiễn đời sống xã hộinên Nhà nước đã đặt ra phápluật

- Ví dụ: từ thực tế cần đất đểsản xuất và có môi trườngtrong sạch để tồn tại và pháttriển, Nhà nước đã đặt ra luậtbảo vệ môi trường: nghiêmcấm các hành vi thải các chấtthải độc hại chưa qua xử lí vàomôi trường…

Các HS còn lại nhận xét, bỏsung ý kiến

HS ghi nội dung vào vở

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị,

Trang 9

a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế

b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị

c) Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Trong hàng loạt quyphạm pháp luật luôn thểhiện các quan niệm vềđạo đức có tính phổbiến phù hợp với sựphát triển và tiến bộ xãhội, nhất là pháp luậttrong các lĩnh vực dân

sự, hôn nhân và giađình, văn hóa, xã hội vàgiáo dục

- Pháp luật là phươngtiện đặc thù để thể hiện

và bảo vệ các giá trị đạođức

- Những giá trị cơ bảnnhất của pháp luật như:công bằng, bình đẳng,

tự do, lẽ phải cũng lànhững giá trị đạo đứccao cả mà con ngườiluôn hướng tới

GV nhắc lại khái niệm đạo

nhà nước đưa vào thành các

quy phạm pháp luật nhằm điều

chỉnh hành vi của con người

GV yêu cầu HS lấy ví dụ

chứng minh

GV khẳng định lại: Như vậy,

trong quá trình xây dựng pháp

luật, nhà nước cố gắng đưa

Một lòng thờ mẹ, kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạocon

=> Quy phạm pháp luật: Cácquy tắc này được quy định tạiĐiều 35 Luật hôn nhân và giađình năm 2000 “Con có bổnphận yêu quý, kính trọng, biết

ơn, hiếu thảo với cha mẹ, lắngnghe những lời khuyên bảođúng đắn của cha mẹ, giữ gìndanh dự, truyền thống tốt đẹpcủa gia đình”

Hs ghi nội dung vào vở

4 Củng cố - luyện tập

a) GV dùng bảng hệ thống hóa mối quan hệ đạo đức và pháp luật để củng cố kiếnthức cho HS

Trang 10

NGUỒN GỐC Hình thành từ đời sống xã hội.

Các quy tắc xử sự trong đờisống xã hội, được nhà nướcghi nhận thành các quy phạmpháp luật

NỘI DUNG

Các quan niệm, chuẩn mựcthuộc đời sống tinh thần, tìnhcảm của con người (thiện, ác,công bằng, danh dự, nhân phẩm,bổn phận )

Các quy tắc xử sự (việc đượclàm, việc phải làm, việckhông được làm)

HÌNH THỨC THỂ

HIỆN

Trong nhận thức, tình cảm conngười

Văn bản quy phạm pháp luật(Hiến pháp, luật, pháp lệnh,nghị định, nghị quyết, chỉthị )

PHƯƠNG THỨC

TÁC ĐỘNG Dư luận xã hội

Giáo dục, cưỡng chế bằngquyền lực nhà nước

GIỐNG NHAU

Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cùng mục đích làm cho quan

hệ giữa người và người tốt đẹp hơn, xã hội có trật tự kỉ cươnghơn

b) HS làm một số bài tập trắc nghiệm ở phiếu học tập

Câu 1 Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát

triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ

A các quyền của công dân B các giá trị đạo đức

C tính phổ biến của pháp luật D tính quyền lực của pháp luật

Câu 2 Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là

A điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội

B những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo

C điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội

D điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân

Câu 3 Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên

A ý chí của giai cấp cầm quyền B các quan hệ kinh tế

C chuẩn mực đạo đức xã hội D thực tiễn đời sống xã hội

Câu 4 Để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, pháp luật là một phương tiện

A quan trọng B quyết định C đặc thù D chủ yếu

Câu 5 Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì

A lợi ích của Nhà nước B lợi ích của giai cấp cầm quyền

C sự tồn tại của nhà nước D sự phát triển của xã hội

Câu 6 Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức

được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng

A sức ép của dư luận xã hội

B lương tâm của mỗi cá nhân

C niềm tin của mọi người trong xã hội

D sức mạnh quyền lực của nhà nước

Câu 7 Nguồn gốc của pháp luật hình thành từ

A các chủ trương của nhà nước

B các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội

C các quy định của giai cấp cầm quyền

Trang 11

D phong tục tập quán của nhân dân.

Câu 8 Tính giai cấp của pháp luật trước hết thể hiện ở chỗ

A pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp cầm quyền

B giai cấp nào thì pháp luật đó

C pháp luật phải bảo vệ giai cấp cầm quyền

D giai cấp cầm quyền thông qua pháp luật để quản lí xã hội

Câu 9 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

B Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

C Pháp luật mang bản chất của giai cấp cầm quyền

D Pháp luật qui định những việc được làm, những việc phải làm và không được làm Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì nó được phổ biến cho tất cả mọi người đều biết và tuân theo

B Pháp luật qui định những việc công dân có thể làm, những việc không phải làm và những việc nên làm

C Pháp luật ở nước ta hiện nay thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công dân và nhân dân lao động

D Pháp luật rất cần thiết cho mỗi công dân nhưng đối với học sinh thì pháp luật chưa cần thiết lắm

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Làm bài tập 5 trong sgk trang 15

- Xem trước nội dung còn lại của bài: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

Trang 12

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo qui định của pháp luật.

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Kĩ năng phân tích vai trò của pháp luật đối với Nhà nước, xã hội và công dân

- Kĩ năng tư duy phê pháp đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Vì sao nói pháp luật mang bản chất xã hội?

3 Giảng bài mới

- GV đặt câu hỏi: Nếu không có pháp luật thì xã hội sẽ như thế nào?

- HS trả lời: Nếu không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thểtồn tại và phát triển được

Tiết 3

Trang 13

Hoạt động: Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.

*Mục tiêu: HS hiểu được chức năng kép của pháp luật: vừa là

phương tiện quản lí của Nhà nước vừa là phương tiện bảo vệ

quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

*Cách tiến hành:

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

Trang 14

a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản

cá nhân, tổ chức, cơquan trong phạm vi lãnhthổ

- Nhà nước ban hànhpháp luật và tổ chứcthực hiện pháp luật trênphạm vi toàn xã hội, đưapháp luật vào đời sốngcủa từng người dân vàcủa toàn xã hội

b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Quyền và nghĩa vụcủa công dân được quiđịnh trong các văn bản

GV giảng: Để quản lí xã hội,

cùng với các phương tiện khác,

nhà nước sử dụng pháp luật như

một công cụ hữu hiệu nhất

Không có pháp luật, xã hội sẽ bị

rối loạn

GV đặt câu hỏi: Vì sao nhà

nước phải quản lí xã hội bằng

GV giảng: ở nước ta, các quyền

cơ bản của con người được quy

định trong hiến pháp và pháp

luật Pháp luật là sự cụ thể hóa

các quyền cơ bản của công dân

trong từng lĩnh vực cụ thể

GV yêu cầu hs lấy ví dụ chứng

minh

GV đưa ra tình huống yêu cầu

HS giải quyết: Chị B đang mang

thai ở tháng thứ 8 và là nhân

viên của công ty A Do phải

giao sản phẩm gấp cho khách

hàng, giám đốc công ty A quyết

định tất cả nhân viên của công

ty phải làm thêm mỗi ngày 2

giờ Chị B làm đơn xin được

miễn làm thêm giờ nhưng giám

đốc không đồng ý và buộc chị

phải làm thêm giờ như những

nhân viên khác Chị B đã khiếu

HS lắng nghe

HS trả lời ghi bài vào vở

HS trả lời và ghi bài vào vở

HS lấy ví dụ: Việc kết hôn

do nam nữ tự nguyện quyếtđịnh, không bên nào được épbuộc, lừa dối, không đượccưỡng ép hoặc cản trở

Trang 15

4 Củng cố - luyện tập

a) Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài: yêu cầu HS vẽ sơ đồ thể hiện cấu trúc bàihọc Căn cứ vào sơ đồ, GV đặt câu hỏi để HS trả lời

b) HS làm một số bài tập trắc nghiệm ở phiếu học tập

Câu 1 Pháp luật là phương tiện để Nhà nước

A quản lí xã hội B bảo vệ các giai cấp

C quản lí kinh tế D bảo vệ các công dân

Câu 2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ

A lợi ích kinh tế của mình B quyền và nghĩa vụ của mình

C các quyền của mình D quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Câu 3 Không có pháp luật, xã hội sẽ không có

A dân chủ và hạnh phúc B trật tự và ổn định

C hòa bình và dân chủ D sức mạnh và quyền lực

Câu 4 “Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của

mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình” Nhận định này đề cập đến

A nhiệm vụ của pháp luật B vai trò của pháp luật

C đặc trưng của pháp luật D chức năng của pháp luật

Câu 5 Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền khiếu nại của

mình là biểu hiện cụ thể về

A nhiệm vụ của pháp luật B vai trò của pháp luật

C đặc trưng của pháp luật D chức năng của pháp luật

Câu 6 Giám đốc công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

với chị A Nhờ được tư vấn về pháp luật nên chị A đã làm đơn khiếu nại và được nhận trở lạicông ty làm việc Trong trường hợp này, pháp luật đã

A bảo vệ mọi lợi ích của phụ nữ

B bảo vệ đặc quyền của lao động nữ

C bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị A

D đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị A

Câu 7 Bức tường nhà chị H bị hư hỏng nặng do anh B (hàng xóm) xây nhà mới Sau

khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh

B đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trònào dưới đây?

A Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

B Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

D Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân

Câu 8 Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí xã

hội bằng pháp luật?

A Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội

B Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân

C Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật

D Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông

Câu 9 Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?

A Xây dựng pháp luật B Phổ biến pháp luật

C Áp dụng pháp luật D Sửa đổi pháp luật

Câu 10 Dựa vào nội dung nào dưới đây của pháp luật mà nhà nước có thể kiểm tra,

kiểm soát được các hoạt động của mọi công dân?

A Bản chất của pháp luật B Vai trò của pháp luật

C Đặc trưng của pháp luật D Chức năng của pháp luật

Trang 16

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Làm bài tập 6, 8 trong SGK

- Xem trước nội dung bài 2 trong SGK ( phần 1) và phần tư liệu tham khảo tương

ứng

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

(3 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật

- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

*Học sinh được giáo dục một số kiến thức về phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:

- Người có hành vi tham nhũng là người vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân

- Người có hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luật hoặc trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật

- Các hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2 Về kỹ năng

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi

- Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật do tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác

- Phân biệt trách nhiệm pháp lí đối với vi phạm pháp luật do tham nhũng với các loại trách nhiệm pháp lí khác

- Cách thực hiện pháp luật trong bảo vệ môi trường

3 Về thái độ

Trang 17

- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật

- Đồng tình với việc xử lí vi phạm đối với người có hành vi tham nhũng

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật

- Kĩ năng tư duy phê pháp hành vi vi phạm pháp luật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống

IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 12

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật? Pháp luật có vai trò như thế nàovới công dân?

3 Giảng bài mới

Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình Tuynhiên, do điều kiện khách quan và chủ quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thểđúng hoặc sai Vậy, Nhà nước với tư cách là chủ thể làm ra pháp luật và dùng pháp luật làmphương tiện quản lí xã hội sẽ làm gì để đảm bảo quá trình đưa pháp luật vào đời sống xã hộiđạt hiệu quả và xử lí các vi phạm pháp luật nảy sinh như thế nào? Đó là nội dung của bài 2

Tiết 1

Hoạt động: Khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực

hiện pháp luật

*Mục tiêu:

HS nêu được các nội dung cơ bản:

- Khái niệm thực hiện pháp luật

- Thực hiện pháp luật là quá trình thường xuyên trong cuộc sống

của các cá nhân, tổ chức, cơ quan bao gồm 4 hình thức cụ thể: sử

dụng, thi hành, tuân thủ và áp dụng pháp luật

*Cách tiến hành:

1.Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

Trang 18

a) Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật

là quá trình hoạt động cómục đích, làm cho nhữngquy định của pháp luật đivào cuộc sống, trở thànhnhững hành vi hợp phápcủa các cá nhân, tổ chức

b)Các hình thức thực hiện pháp luật

Có 4 hình thức thực hiệnpháp luật:

- Sử dụng pháp luật: Các

cá nhân, tổ chức sử dụngđúng đắn các quyền củamình, làm những gì màpháp luật cho phép làm

GV yêu cầu HS đọc hai tình

huống trong SGK trang 16, sau

đó, GV nêu câu hỏi:

- Trong tình huống 1: Chi tiết

nào trong tình huống thể hiện

hành động thực hiện pháp luật

giao thông đường bộ một cách

có ý thức (tự giác)? Sự tự giác

của người tham gia giao thông

trong tình huống đã đem lại tác

hiện pháp luật là giai đoạn tiếp

theo sau khi văn bản pháp luật

được ban hành và có hiệu lực

Nếu như việc xây dựng và ban

hành pháp luật là quá trình đưa

đời sống vào pháp luật thì việc

thực hiện pháp luật là quá trình

ngược lại: đưa pháp luật trở lại

với đời sống

Vậy thực hiện pháp luật là gì?

GV cho HS thảo luận nhóm:

Chia lớp thành 8 nhóm, yêu cầu

mỗi nhóm nghiên cứu 1 hình

- Cảnh sát giao thông áp dụng

xử phạt hành chính Mục đíchnhằm răn đe hành vi vi phạmpháp luật và giáo dục hành vithực hiện đúng pháp luật chocác thanh niên vi phạm

HS phát biểu và ghi bài vàovở

HS các nhóm nhận câu hỏi vàthảo luận, đưa ra đáp án

Nhóm 1 + 5:

- Ví dụ: công nhân gửi đơnkhiếu nại Giám đốc khi bị kỷluật cảnh cáo nhằm bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp củamình

Nhóm 2 + 6:

Trang 19

những việc màpháp luật cấmlàm

Căn cứ vào các quiđịnh của pháp luật,ban hành các quyếtđịnh làm phát sinh,thay đổi hoặc chấmdứt các quyền, nghĩa

bị xử lí theo quiđịnh pháp luật

Bắt buộc khôngđược làm, nếukhông sẽ bị xử lítheo qui địnhpháp luật

Bắt buộc tuân theocác thủ tục, trình tựchặt chẽ do pháp luậtquy định

1 Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động

đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân

2 Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội.

3 Công dân không khai thác, đánh bắt cá ở sông bằng phương

tiện, công cụ có tính ủy diệt

4 Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 cây vàng nhưng

đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên

Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa

5 Tòa án ra quyết định tuyên phạt cải tạo không giam giữ và

yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với người đốt rừng, phá rừng

trái phép

6 Chị C đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường.

7 Anh A tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân xã.

8 Anh C không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các

chất ma túy

9 Chủ tịch UBND huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu

nại, tố cáo của một số công dân

10 Các cơ sở sản xuất xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng thu

gom và xử lí chất thải theo tiêu chuẩn môi trường

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Làm bài tập 1 trong SGK trang 26

Trang 20

- Xem trước nội dung tiếp theo: Khái niệm vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 21

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

(3 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật

- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạmpháp luật và trách nhiệm pháp lí

*Học sinh được giáo dục một số kiến thức về phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:

- Người có hành vi tham nhũng là người vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân

- Người có hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luậthoặc trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật

- Các hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2 Về kỹ năng

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi

- Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật do tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác

- Phân biệt trách nhiệm pháp lí đối với vi phạm pháp luật do tham nhũng với các loại trách nhiệm pháp lí khác

- Cách thực hiện pháp luật trong bảo vệ môi trường

3 Về thái độ

- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật

- Đồng tình với việc xử lí vi phạm đối với người có hành vi tham nhũng

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật

- Kĩ năng tư duy phê pháp hành vi vi phạm pháp luật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống

- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại

IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 12

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Trang 22

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ

Thực hiện pháp luật là gì? Trình bày 4 hình thức thực hiện pháp luật Cho ví dụ

3 Giảng bài mới

Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thứcthực hiện pháp luật Khi cá nhân có hành vi làm trái qui định của pháp luật thì những hành vi

đó được gọi là gì và chủ thể hành vi có phải chịu trách nhiệm gì không?

Tiết 2

Hoạt động: Tìm hiểu thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm

pháp lí

*Mục tiêu:

Học sinh hiểu được:

- Các dấu hiệu cơ bản để nhận biết một hành vi vi phạm pháp luật

- Thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Trang 23

Một hành vi bị coi là viphạm pháp luật phải có

đủ các dấu hiệu cơ bảnsau:

Thứ nhất, là hành vi trái pháp luật

- Hành vi trái pháp luật

có thể là hành động hoặckhông hành động

+ Hành vi đó có thể là

hành động – cá nhân, tổ

chức làm những việckhông được làm theoquy định của pháp luật + Hành vi trái pháp luật

có thể là không hành động – cá nhân, tổ chức

không làm những việcphải làm theo quy địnhcủa pháp luật

- Hành vi trái pháp luật

đó xâm hại tới các quan

hệ xã hội được pháp luậtbảo vệ

Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệmpháp lí của một người

phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe – tâm lí Người có năng

lực trách nhiệm pháp líphải là:

- Người đã đạt độ tuổinhất định theo quy địnhcủa pháp luật Theo quiđịnh của pháp luật,người từ đủ 16 tuổi trở

GV cho học sinh đọc tình

huống ở Sgk - trang 19 và trả lời

lần lượt các câu hỏi sau:

- Hành vi lái xe máy đi vào

đường một chiều của hai bố con

bạn A có phải là hành vi trái

pháp luật hay không? Theo em,

một hành vi như thế nào thì bị

coi là trái pháp luật?

- Bạn A có phải chịu trách nhiệm

về hành vi của mình không? Vì

sao? Theo em, năng lực trách

nhiệm pháp lí của một người phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

- Theo em, trong tình huống

trên, hai bố con bạn A có lỗi

GV yêu cầu HS lấy ví dụ vi

phạm pháp luật về bảo vệ môi

trường để chứng minh

HS tiến hành đọc tình huống,trao đổi, thảo luận và trả lờicác câu hỏi mà GV đặt ra

- Hành vi lái xe máy đi vàođường một chiều của hai bốcon bạn A là trái với qui địnhcủa pháp luật

- Hành vi trái pháp luật làhành vi làm các việc làm tráicác quy định của pháp luật,xâm phạm gây thiệt hại chongười khác và xã hội Hành vi

ấy có thể là hành động hoặckhông hành động

- Bạn A đã 16 tuổi, phải chịutrách nhiệm về mọi vi phạmhành chính

- Trong tình huống trên cả bốbạn A và bạn A đều có lỗi vìhai người đều đã là ngườinhận thức được hành vi củamình là sai, trái pháp luật: lái

xe đi vào đường một chiều là

vi phạm luật giao thông đường

bộ, có thể gây nguy hiểm chochính mình và cho ngườikhác

HS trả lời và ghi nội dungvào vở

HS phát biểu:

- Cơ sở sản xuất, kinh doanhthải chất thải chưa được xử líđạt tiêu chuẩn môi trường vàođất, nguồn nước; nhập cảnh,quá cảnh động thực vật chưaqua kiểm dịch – hành động

- Người sản xuất, kinh doanhkhông xây dựng hệ thống kết

Trang 24

4 Củng cố - luyện tập

- Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- HS làm bài tập ở Phiếu học tập: HS xác định những hành vi nào sau đây vi phạm

pháp luật? Trong đó, hành vi nào là tham nhũng?

1 Sử dụng tài liệu trong kì thi học kì

2 Đánh nhau gây thương tích

3 Nhận tiền để cho học viên thi đậu

4 Vứt rác bừa bãi trong lớp học

5 Trộm cắp tài sản của người khác

6 Tham ô tài sản, nhận hối lộ

7 Buông hai tay khi điều khiển xe đạp

8 Nhận tiền khi giải quyết thủ tục hành chính

9 Mượn sách, vở của bạn nhưng không trả lại

Đáp án:

- Các hành vi vi phạm pháp luật: 2, 3, 5, 6, 7, 8

- Các hành vi tham nhũng: 3, 6, 8

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Học bài, làm bài tập 3, sgk trang 26

- Xem trước nội dung còn lại: các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí Đọc

Tư liệu tham khảo trong SGK

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 25

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

(3 tiết)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật

- Hiểu được thế nào là vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí, các loại vi phạmpháp luật và trách nhiệm pháp lí

*Học sinh được giáo dục một số kiến thức về phòng chống tham nhũng và bảo vệ môi trường:

- Người có hành vi tham nhũng là người vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi íchhợp pháp của Nhà nước, tập thể và cá nhân

- Người có hành vi tham nhũng phải chịu trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỉ luậthoặc trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật

- Các hình thức thi hành, tuân thủ, áp dụng pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môitrường

- Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

2 Về kỹ năng

- Biết cách thực hiện pháp luật phù hợp lứa tuổi

- Phân biệt hành vi vi phạm pháp luật do tham nhũng với các hành vi vi phạm pháp luật khác

- Phân biệt trách nhiệm pháp lí đối với vi phạm pháp luật do tham nhũng với các loại trách nhiệm pháp lí khác

- Cách thực hiện pháp luật trong bảo vệ môi trường

3 Về thái độ

- Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật

- Ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật và phê phán những hành vi vi phạmpháp luật

- Đồng tình với việc xử lí vi phạm đối với người có hành vi tham nhũng

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về thực hiện và vi phạm pháp luật

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong việc xử lí tình huống pháp luật

- Kĩ năng tư duy phê pháp hành vi vi phạm pháp luật

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống

- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại

IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 12

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Trang 26

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Vi phạm pháp luật là gì? Nêu các dấu hiệu cơ bản để nhận biết một hành vi vi phạmpháp luật Cho ví dụ

3 Giảng bài mới

Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu khái niệm vi phạm pháp luật và khi vi phạmpháp luật thì chủ thể phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình Đó gọi làtrách nhiệm pháp lí Vậy có những loại vi phạm pháp luật nào? Trách nhiệm pháp lí được ápdụng cho các chủ thể vi phạm pháp luật có giống nhau hay không? Tại sao?

Tiết 3

Hoạt động: Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.

*Mục tiêu: HS phân biệt được các loại vi phạm pháp luật và trách

nhiệm pháp lí tương ứng

*Cách tiến hành:

c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Trang 27

- Vi phạm hình sự là

những hành vi nguyhiểm cho xã hội, bị coi làtội phạm được quy địnhtrong Bộ luật Hình sự.Người có hành vi viphạm hình sự phải chịutrách nhiệm hình sự, thểhiện ở việc phải chấphành hình phạt theoquyết định của Tòa án

- Vi phạm hành chính là

hành vi do cá nhân, tổchức, cơ quan thực hiện,

có mức độ nguy hiểmcho xã hội thấp hơn tộiphạm, xâm phạm cácquy tắc quản lí nhà nước.Người vi phạm hànhchính phải chịu tráchnhiệm hành chính như:

- Nguyễn Văn A (15 tuổi) tham

gia một vụ cướp giật và chép

trọng thương một người qua

đường Theo em, A có phải chịu

trách nhiệm hình sự hay không?

- Trần Văn B (15 tuổi) bị bắt quả

tang khi đang sản xuất rượu giả

Số lượng rượu giả do B sản xuất

nếu đem ra thị trường bán bằng

HS thảo luận và trình bày

Nhóm 1 + 5:

- Vi phạm hình sự là hành vinguy hiểm cho xã hội đượcquy định trong Bộ luật Hình

sự, do người có năng lực tráchnhiệm hình sự thực hiện mộtcách cố ý hoặc vô ý, xâmphạm đến độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ; xâm phạm chế độ chínhtrị, kinh tế, quốc phòng anninh; xâm phạm sức khỏe,tính mạng, danh dự nhânphẩm…của công dân và xâmphạm các lĩnh vực khác củaNhà nước và xã hội

- Nguyễn Văn A phải chịutrách nhiệm hình sự vì tộicướp giật tài sản là tội gây hậuquả đặc biệt nghiêm trọng nênphải chịu trách nhiệm hình sự

- VD: Đi xe mô tô, xe gắnmáy ngược chiều của đường 1chiều, người kinh doanh lấnchiếm vỉa hè; gây rối trật tựcông cộng; của hàng dịch vụInternet mở của cho sử dụngdịch vụ sau 11 giờ đêm, quágiờ quy định

Trang 28

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Dùng bảng kiến thức so sánh các loại vi phạm pháp luật ở Phiếu học tập về cácloại vi phạm pháp luật để củng cố kiến thức

Chủ thể VP Cá nhân Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ

chức

Cá nhân, tậpthể

Hành vi

Gây nguy hiểmcho xã hội

Xâm phạm cácquy tắc quản línhà nước

Xâm phạm tớicác quan hệ tàisản và quan hệnhân thân

Xâm phạm liênquan đến kỉluật lao động,công vụ trongcác cơ quan

trường học,doanh nghiệp

Chế tài trách

nhiệm

Nghiêm khắc nhất(phạt tù, tửhình )

Bị phạt tiền, phạtcảnh cáo, khôiphục lại tình trạngban đầu, thu giữtang vật, phươngtiện được sử dụng

để vi phạm

Bồi thườngthiệt hại về vậtchất và đôi khicòn có tráchnhiệm bồithường bù đắptổn thất về tinhthần

Khiển trách,cảnh cáo, hạbậc lương,chuyển côngtác khác, buộcthôi việc

1 Trốn thuế với số tiền là 5 triệu đồng

2 Lạm dụng quyền hạn để nhận 3 triệu đồng của người

khác và làm ngơ với sai phạm của người đó

3 Vu khống người khác gây hậu quả nghiêm trọng

4 Vi phạm hợp đồng kinh tế

5 Kiểm lâm nhận 20 triệu đồng của lâm tặc và cho họ mang

gỗ ra khỏi rừng

6 Uống rượu say, gây gỗ nơi làm việc

7 Tụ tập đánh nhau gây mất trật tự nơi công cộng

8 Bắt giữ người trái pháp luật

9 Thủ quỹ chiếm đoạt 10 triệu đồng của cơ quan

10 Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Làm bài tập 5, 6 trong SGK trang 26

Trang 29

- Xem trước nội dung bài 3 trong SGK.

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

3 Về thái độ

- Có niềm tin đối với pháp luật, đối với Nhà nước trong việc đảm bảo cho công dân

bình đảng trước pháp luật

- Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người khác trong cuộc sống hàng ngày.

- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân.

- Đồng tình với việc xử lí hành vi tham nhũng của người có chức quyền trong bộ máy

nhà nước

- Học tập tấm gương Bác Hồ về thực hiện và chấp hành đúng pháp luật

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

Trang 30

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về sự bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí.

- Kĩ năng hợp tác tìm hiểu công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, về trách nhiệm pháp lí

- Kĩ năng tư duy phê pháp những trường hợp vi phạm quyền bình đẳng của công dân

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Thảo luận cặp đôi - Xử lí tình huống

- Nêu vấn đề kết hợp đàm thoại - Nghiên cứu trường hợp điển hình

IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 12

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12

- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Hãy phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hình sự và vi phạm hành chính Cho ví dụ

3 Giảng bài mới

Quyền bình đẳng là thành quả đấu tranh lâu dài của nhân loại tiến bộ qua các thời kìlịch sử khác nhau Năm 1848, Liên hợp quốc ra “Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền conngười” khẳng định: “Mọi người sinh ra đều tự do và bình đẳng về phẩm giá và các quyền”

Ở nước ta, quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ, được ghi nhận trongHiến pháp và luật

Hoạt động 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

* Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ?

* Cách tiến hành:

Trang 31

và xã hội theo quy địnhcủa pháp luật Quyền củacông dân không tách rờinghĩa vụ của công dân.

- Công dân bình đẳng vềquyền và nghĩa vụ đượchiểu như sau:

+ Bất kì công dân nào,nếu đáp ứng các qui địnhcủa pháp luật đều đượchưởng các quyền côngdân Ngoài việc hưởngquyền, công dân cònphải thực hiện nghĩa vụmột cách bình đẳng(như: nghĩa vụ bảo vệ Tổquốc, đóng thuế ) theoqui định của pháp luật.+ Quyền và nghĩa vụcông dân không bị phânbiệt bởi dân tộc, giớitính, tôn giáo, giàunghèo, thành phần, địa vị

xã hội

GV giảng: Quyền được đối xử

một cách bình đẳng là một trong

những quyền thiêng liêng và cơ

bản nhất của các dân tộc, của

mọi người trên thế giới Quyền

bình đẳng đã được nêu rất cụ thể

trong Tuyên ngôn độc lập của

Mỹ 1776 và Tuyên ngôn Nhân

quyền và Dân quyền của Pháp

1789

Ở Việt Nam, quyền bình đẳng

của công dân trước pháp luật là

một trong những quyền cơ bản

được qui định tại Điều 52 – Hiếp

pháp 1992: “Mọi công dân đều

bình đẳng trước pháp luật”

Vậy thế nào là bình đẳng trước

pháp luật?

GV cho HS đọc lời tuyên bố

của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong

SGK trang 27 và trả lời các câu

hỏi sau:

- Đoạn trích em vừa đọc đã đề

cập đến vấn đề gì?

- Em hiểu thế nào về quyền bình

đẳng của công dân trong lời

tuyên bố của Bác?

- Em hãy kể ra một số quyền

bình đẳng của công dân ở nước

ta

- Trong thực tế, mọi công dân có

luôn được hưởng tất cả các

quyền mà pháp luật đã qui định

hay không? Tại sao? Cho ví dụ

- Nếu công dân không chịu thực

hiện nghĩa vụ đã được pháp luật

qui định thì họ có được hưởng

quyền bình đẳng với các công

dân khác hay không? Tại sao?

HS trả lời: Bình đẳng trướcpháp luật có nghĩa là mọi côngdân nam, nữ thuộc các dântộc, tôn giáo, thành phần, địa

vị xã hội khác nhau đều không

bị phân biệt đối xử trong việchưởng quyền, thực hiện nghĩa

vụ và chịu trách nhiệm pháp lítheo quy định của pháp luật

HS đọc đoạn trích và trả lời:

- Trong lời tuyên bố, Bác đã

đề cập tới quyền bầu cử vàứng cử Mọi công dân ViệtNam đều bình đẳng trong việcbầu cử và ứng cử

- Một số quyền bình đẳng củacông dân: bình đẳng trong hônnhân, trong kinh doanh, trongsinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo,quyền được học tập, lao động,sáng tạo, quyền thừa kế, sởhữu

- Trong thực tế, nếu công dân

vi phạm pháp luật hoặc khôngthực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình có thể họ sẽ không đượchưởng một số quyền đã đượcpháp luật qui định Chẳng hạn,

Trang 32

Hoạt động 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

* Mục tiêu: HS hiểu rõ thế nào là công dân bình đẳng về trách

sự, hình sự, kỉ luật),không phân biệt đối xử

GV nêu tình huống có vấn đề:

Một nhóm thanh niên rủ nhau

đua mô tô vì 2 bạn trong nhóm

mới mua mô tô Bạn A có ý kiến

không đồng ý vì các bạn chưa có

giấy phép lái xe mô tô, đua xe

nguy hiểm, dễ gây tai nạn; bạn B

cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố

bạn B làm công an quận, bố bạn

C làm thứ trưởng của Bộ Nếu

tình huống xấu nhất xảy ra đã có

phụ huynh bạn B và C “lo” Cả

nhóm nhất trí với B

- Hãy nêu thái độ và quan điểm

của em về những ý kiến trên?

- Nếu nhóm bạn đó học cùng lớp

với em, em sẽ làm gì?

- Theo em, thế nào là bình đẳng

về trách nhiệm pháp lí?

GV nhận xét, giảng giải thêm:

Mọi vi phạm pháp luật đều xâm

hại đến quyền và lợi ích hợp

pháp của công dân, làm rối loạn

trật tự pháp luật ở một mức độ

nhất định Trong thực tế, có một

số người do thiếu hiểu biết về

pháp luật, không tôn trọng và

không thực hiện pháp luật hoặc

lợi dụng chức vụ, quyền hạn để

vi phạm pháp luật, gây hậu quả

nghiêm trọng cho người khác,

cho xã hội Những hành vi đó

cần được đấu tranh, ngăn chặn

và xử lí nghiêm

GV cho HS chia sẻ với nhau

những thông tin mà các em biết

- Em không đồng ý với những

ý kiến của các bạn trong tìnhhuống Bởi vì bất kì công dânnào vi phạm pháp luật đềuphải chịu trách nhiệm về hành

vi vi phạm của mình và phải

bị xử lí theo quy định củapháp luật

- Những hành vi đó cần đượcđấu tranh, ngăn chặn và xử línghiêm

Ngày đăng: 02/08/2019, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w