Có khả năng tự rèn luyện tính siêng năng, kiên trì Phác thảo kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động … để trở thànhngời tốt.. Thể hiện đức tính siêng năng Đặt vấn đề:
Trang 1 Kết hợp giảng giải , đàm thoại
Giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm đóng vai
C Phơng tiện dạy học
Chuyện đọc, dẫn chứng thơ, tục ngữ, ca dao
Đèn chiếu – Phiếu học tập
D Tiến trình dạy học
1 Dạy bài mới HĐ 1 : Giới thiệu bài mới
GV đa ra tình huống cụ thể :
Cha ông chúng ta thờng nói : “ có sức khoẻ là có tất cả , sức khoẻ quý hơn vàng“ “
“ Nếu đợc ớc muốn thì ớc muốn đầu tiên của con ngời đó là sức khoẻ
Để hiểu đợc ý nghĩa của sức khoẻ nói chung và tự chăm sóc sức khoẻ của mỗi cánhân nói riêng , chúng ta nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ2 : tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
GV: cho Hs đọc chuyện “ Mùa hè kì diệu “
HS: trả lời các câu hỏi sau :
Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong mùa hè
vừa qua ?
Vì sao minh có đợc điều kì diệu đó ?
Sức khoẻ có cần cho mỗi ngời không ? Vì sao ?
GV: Tổ chức cho HS liên hệ bản thân
+ Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận nội dung :
I.tìm hiểu bài
HS trả lời , GV ghi nhanh lên bảng
Các em tự ghi vào phiếu nộp lại cho GV ,
GV đọc lại cho cả lớp nghe ( chọn mỗi nhóm 4 phiếu )
Mỗi nhóm tự ghi vào tờ giấy khổ to Sau đó treo lên bảng để cả lớp cùng góp ý vàthảo luận
GV: nhận xét và bổ sung
HĐ3 : thảo luận nhóm về ý nghĩa của tự chăm sóc
sức khoẻ, rèn luyện thân thể HS: thảo luận theo 3 chủ đề sau :
Nhóm 1: “ Sức khoẻ đối với học tập “
Nhóm 2: “Sức khoẻ đối với lao động “
Nhóm 3: “Sức khoẻ đối với vui chơi giải trí “
HS: - Sau khi thảo luận xong ,các nhóm trởng lên
Trang 2Giáo án : GDCD 6 Năm học 2009 - 2010GV: hớng dẫn HS bổ sung thêm ý kiến về hậu quả
của việc không rèn luyện tốt sức khoẻ
Ghi chú : Nếu có điều kiện thì sử dụng phơng
pháp sắm vai :
Một HS dáng diệu mệt mỏi, gầy gò hay nghỉ học
để xuống phòng y tế
Một bác công nhân ốm yếu , nghỉ việc để chữa
bệnh , nhà nghèo, con không đợc đi học
quan vui vẻ …
* hậu quả :Nếu sức khoẻ không tốt :+ ngời học uể oải, mệt mỏi,tiếp thu bài giảng không tốt + công việc khó hoàn thành
ảnh hởng đến tập thể , thunhập giảm …
HĐ4 : luyện tập bài tập sgk
GV: Cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau :
HS: Đánh dấu X vào ý kiến đúng :
Ăn uống điều độ , đủ chất dinh dõng
Ăn ít, kiêng khem để giảm cân
Ăn thức ăn có đủ chất: đạm,cãni , sắt kẽm thì
chiều cao phát triển sớm
Nên ăn cơm ít, ăn vặt nhiều
Hàng ngày luyện tập TDTT
Vệ sinh cá nhân không liên quan đến sức khoẻ
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
Khi mắc bệnh tích cực chữa bệnh triệt để
GV: Nhận xét cho điểm HS
+ Hớng dẫn HS làm bài tập
H?: Để đảm bảo sức khoẻ , chúng ta phải rèn luyện
nh thế nào ?
Bài 2 Em hãy nêu tác hại của việc nghiện rợu,
thuốc lá ? Nếu bị dụ dỗ hít, chích hêrôin, em phải
làm thế nào ?
Rèn luyện sức khoẻ nh thế nào ?
Ăn uống điều độ , đủ chấtdinh dõng
- Hàng ngày luyện tập TDTT .Phòng bệnh hơn chữa bệnh
- Khi mắc bệnh tích cực chữabệnh triệt để
2 Vì sợ muộn học nên Hà ăn cơm vội vàng - ý kiến sai : 2 – 3
3 Tuấn thích mùa đông vì ít phải tắm;
4 Mẹ thờng xuyên đa em đi kiểm tra sức khoẻ
GV: Em cho biết những hoạt động cụ thể ở địa phơng em về rèn luyện sức khoẻ ?
4 Hớng dẫn học ở nhà.
- Bài tập về nhà : b, d SGK / 5
- Yêu cầu HS nắm đợc : + Vai trò quan trọng sức khoẻ con ngời
+ Sự tự chăm sóc sức khoẻ cá nhân
+ Su tầm tục ngữ ca dao nói về sức khoẻ
Soạn bài 2 : Siêng năng , kiên trì
* Yêu cầu HS nắm đợc :
+ HS hiểu định nghĩa về tính siêng năng , kiên trì
+ Biết tự đánh giá hành vi của bản thân
Tuần 2 - Tiết 2
Lớp: 6 A+B+C Ngày dạy : 12/ 9 / 2008 Ngày soạn : 08 / 9 /2008
Bài 2 siêng năng , kiên trì
===========================================================
A Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức : HS nắm đợc
Thế nào là siêng năng, kiên trì và các biểu hiện của siêng năng, kiên trì
GV : hoàng linh ngân Trờng THCS Bắc hà 2
Trang 3Có khả năng tự rèn luyện tính siêng năng, kiên trì
Phác thảo kế hoạch vợt khó, kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động … để trở thànhngời tốt
B Phơng pháp
Kết hợp giảng giải , đàm thoại
Giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm đóng vai
C Phơng tiện dạy học
Chuyện đọc, dẫn chứng thơ, tục ngữ, ca dao
Đèn chiếu – Phiếu học tập
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Biểu hiện của việc làm biết tự chăm sóc sức khoẻ là:
A: Tuấn thích mùa đông vì ít phải tắm
B: Mai hay đau bụng nhng ngại đi khám
C: Vì sợ muộn học nên Hải ăn cơm vội vàng
D: Bố, mẹ sáng nào cũng tập thể dục ( Đ )
Câu 2:
a) Hãy kể một số việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc sức khoẻ bản thân b) Trình bầy kế hoạch luyện tập TDTT của bản thân
2 Dạy bài mới.
Giới thiệu bài mới
GV đa ra tình huống cụ thể :
Nhà cô Mai có hai ngời con trai , chồng bộ đội ở xa, mọi việc trong nhà do ba mẹcon cô tự xoay sở Hai con trai cô rất ngoan Mọi Việc trong nhà : rửa bát, quét nhà,giặt giũ ,cơm nớc đều do hai con trai cô làm Hai anh em còn rất cần cù , chịu khóhọc tập Năm nào hai anh em cũng đạt HS giỏi
Câu chuyên trên nói lên đức tính gì của hai anh em con cô Mai ?
HS trình bầy ý kiến cá nhân Sau đó GV vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
Gọi HS đọc truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ “
GV: yêu cầu HS cùng làm việc , trả lời câu hỏi sau
1 Bác Hồ của chúng ta biết mấy thứ tiếng ?
GV bổ sung : Bác còn biết thêm tiếng Đức, ý,
Nhật… đến nớc nào Bác cũng học tiếng nớc đó
2 Bác đã tự học nh thế nào ?
( Bác học thêm vào 2 giờ nghỉ trong đêm , bác nhờ
thuỷ thủ giảng bài , viết 10 từ mới vào tay , vừa
làm vừa học , Bác tự học vào sáng sớm và buổi
chiều ở vờn hoa , Bác tra từ điển … )
3 Bác đã gặp khó khăn gì trong học tập ?
( Bác không học trong trờng lớp, Bác làm phụ bếp
trên tàu , thời gian làm việc của Bác từ 17 – 18
giờ trong 1 ngày , tuổi cao Bác vẫn tự học ).
GV bổ sung : Bác tự học trong lúc Bác vừa lao
động kiếm sống vừa tìm hiểu cuộc sống các nớc,
tìm hiểu đờng lối cách mạng …
4 Cách học của Bác thể hiện đức tính gì ?
( Thể hiện đức tính siêng năng )
Đặt vấn đề:
Bác Hồ của chúng ta có lòngquyết tâm và sự kiên trì
Đức tính siêng năng đã giúpBác thành công trong sựnghiệp
Trang 4Giáo án : GDCD 6 Năm học 2009 - 2010
HĐ2 :
tìm hiểu khái niệm siêng năng, kiên trì H?:Em hãy kể tên những danh nhân mà nhờ có
tính siêng năng kiên trì mà thành công xuất sắc
trong sự nghiệp của mình ?
GV: Cho HS làm bài tập sau :
Đánh dấu X vào ý kiến mà em đồng ý :
* Ngời siêng năng là ngời:
Miệt mài trong công việc
Là ngời mong hoàn thành nhiệm vụ
Làm tốt công việc không cần khen thởng
Làm việc theo ý thích , khó không làm
Lấy cần cù để bù cho khả năng của mình
HS trả lời câu hỏi
GV: phân tích để HS hiểu kỹ bài
Nội dung bài học:
Thế nào là siêng năng, kiên trì ?
Siêng năng là phẩm chất đạo
đức của con ngời Là sựcần cù tự giác, miệt màithờng xuyên , đều đặn …Kiên trì là sự quyết tâm làmcùng dù gặp khó khăn,gian khổ
Bài 2 : Siêng năng , kiên trì …
GV: Kiểm tra bài cũ :
Hãy đánh dấu X vào câu tơng ứng thể hiên tính siêng năng, kiên trì :
Sáng nào Lan cũng dậy sớm học bài
Hà học giỏi môn Toán, nên ngày nào cũng làm thêm bài tập
Gặp bài tập khó là bắc không làm ;
Đến phiên trực nhật lớp, Hồng nhờ bạn không làm ;
Cha làm xong bài tập, Lân đã đi chơi
GV hớng dẫn HS làm bài tập ( Lấy nội dung bài tập để vào bài mới )
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
GV: Chia nhóm để HS thảo luận
HS: Thảo luận theo 3 chủ đề :
Biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập - lao động - trong các lĩnh vựchoạt động xã hội khác
HS: Cử đại diện nhóm ghi kết quả lên bảng Chia bảng thành 3 cột :
Kiên trì luyện tập TDTT.Bảo vệ môi trờng
Kiên trì đấu tranh chống
tệ nạn xã hội…
GV: Có thể gợi ý cho các nhóm nhận xét ( Chú ý
đánh giá thời gian và lợng kiến thức )
H?: Tìm những câu tục ngữ ca dao nói về siêng
Trang 5Làm giàu từ sự lao động nhờ sự siêng năng kiên
trì ( các tỉ phú Việt Nam và thế giới )
HS: Hãy tìm những biểu hiện trái với siêng năng,
kiên trì qua bài tập sau :
h-ớng rèn luyện Phê phán những biểu hiện trái
với siêng năng, kiên trì
ý nghĩa :
- Siêng năng, kiên trì giúp cho conngời thành công trong mọilĩnh vực của cuộc sống
1.Sáng nào Lan cũng dậy sớm quét nhà
2 Hà bao giờ cũng làm thêm bài tập
3.Gặp bài tập khó không làm
4 Hùng tự giác nhặt rác trong lớp
5 Mai giúp mẹ nấu cơm, chăm sóc em
* Bài tập 2 : Trong những câu tục ngữ, thành ngữ
sau đây câu nào nói về sự siêng năng, kiên trì :
Bài tập :
* Bài tập 1:
Đúng: 1 , 2 , 5
* Bài tập 2 : Đúng : 1 , 4
Khen nết hay làm ,ai khen nết hay ăn
Đổ mồ hôI, sôI nớc mắt
Liệu cơm, gắp mắm
Siêng năng thì có, siêng học thì hay
GV: Nhận xét, giải thích câu đúng câu sai và cho
điểm những ý kiến hayCủng cố
HĐ5 :Luyện tập giải quyết tình huống :
GV: Làm phiếu điều tra nhanh
HS: Ghi phiếu đánh giá mình đã siêng năng hay cha ?
Lập bảng tự đánh giá quá trình rèn luyện siêng năng ,kiên trì
Đánh giá cả tuần với 3 nội dung : Học tập
Trang 6Giáo án : GDCD 6 Năm học 2009 - 2010
Công việc ở trờng
Công việc ở nhà
Soạn bài 3 : tiết kiệm
* Lu ý HS: + Nắm định nghĩa tiết kiệm theo nghĩa rộng
+ Biểu hiện của tính tiết kiệm
Su tầm tục ngữ, ca dao, nói về siêng năng , kiên trì, tiết kiệm
_
Tuần 4 - Tiết 4
Lớp: 6A+B+C Ngày soạn : 24/9/2008 Ngày dạy : 26/ 9/2008
Bài 3 tiết kiệm
2 T tởng :
Quí trọng ngời tiết kiệm, giản dị
Chết sống xa hoa , lãng phí
3 Kỹ năng :
Có thể tự đánh giá đợc mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha
Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân , gia đình, xã hội
B Phơng pháp
Kết hợp giảng giải , đàm thoại
Giải quyết vấn đề, phân tích, xử lí chung
Thảo luận nhóm đóng vai
C Phơng tiện dạy học
Chuyện đọc, dẫn chứng thơ, tục ngữ, ca dao
Đèn chiếu – Phiếu học tập
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Tìm câu ca dao, tục ngữ nói về tính siêng năng, kiên trì :
Tay làm hàm nhaiSiêng năng thì cóMiệng nói tay làmKiến tha lâu cũng đầy tổ
HS phân tích câu tục ngữ mà em vừa tìm
Câu 2: Nhận xét phiếu tự đánh giá siêng năng, kiên trì của HS
2 Dạy bài mới Giới thiệu bài mới
GV đa ra tình huống cụ thể :
Vợ chồng bác An siêng năng lao động Nhờ vậy thu nhập của gia đình bác rất cao Sẵn có tiền của ,bác sắm sửa đồ dùng trong gia đình Mua xe máy tốt cho các con.Hai ngời con ỷ lại vào bố mẹ không chịu lao động, học tập, suốt ngày đua đòi ănchơi thể hiện con nhà giàu Thế rồi của cải lần lợt ra đi , cuối cùng cuộc sống rơivào cảnh nghèo khổ
H?: Do đâu mà cuộc sống của gia đình bác An rơi vào tình trạng nh vậy ?
HS trình bầy ý kiến cá nhân Sau dó GV vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
HS: Đọc truyện “ Thảo và Hà “
GV: Đặt câu hỏi:
I Đặt vấn đề:
* Thảo có đức tính tiết kiệm
GV : hoàng linh ngân Trờng THCS Bắc hà 6
Trang 7Giáo án : GDCD 6 Năm học 2009 - 2010H?: Thảo và Hà có xứng đáng để mẹ thởng tiền
không ?
Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng tiền ?
Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì ?
Phân tích diễn biến suy nghĩ của Hà trớc và sau
khi đến nhà Thảo ?
Suy nghĩ của Hà nh thế nào ?
GV: Phân tích thêm và yêu cầu HS liên hệ bản thân
H?: Qua câu chuyện trên , em có liên hệ về việc
của Hà và Thảo ?
- Hà ân hận vì việc làm củamình
HĐ2 : phân tích nội dung bài học
GV: Đa ra tình huống sau :
Lan sắp xếp thời gian học tập rất khoa học, không
lãng phí thời gian vô ích, để kết quả học tập tốt
Bác Dũng làm ở xí nghiệp may mặc Vì hoàn cảnh
gia đình khó khăn, bác phải nhận thêm việc để
làm Mặc dù vậy , bác vẫn có thời gian giải trí
và thăm bạn bè
Chị của Mai học lớp 12, trờng xa nhà Mặc dù gia
đình tập trung để xe máy cho chị, nhng chị đã
không đồng ý Hàng ngày chị vẫn đi học bằng
chiếc xe đạp Việt Nam sản xuất
GV: Nhận xét ý kiến của HS và rút ra kết luận Tiết
kiệm là gì ?
H?: Tiết kiệm thì bản thân, gia đình và xã hội có
lợi ích gì ?
( Tiết kiệm đem lại cuộc sống ám no hạnh phúc
cho cá nhân, gia đình và xã hội Tiết kiệm thì dân
giàu nớc mạnh )
HS: Lấy VD phê phán cách tiêu dùng hoang phí
GV: Phân tích : Lãng phí làm ảnh hởng đến công
sức tiền của của nhân dân
Cho HS biết một sốvụ cụ thể làm nghèo đất nớc
vì không tiết kiệm Đảng và nhà nớc ta kêu gọi :
“Tiết kiệm là quốc sách “
* Kết luận : Chúng ta phải thực hành tiết kiệm vì
điều đó có lợi cho bản thân, gia đình và xã hội
GV: Tổ chức cho HS thảo luận chủ đề :
Em tiết kiệm nh thế nào ?
HS: Chia nhóm thảo luận:
* Nhóm 1: Rèn luyện tiết kiệm trong gia đình
* Nhóm 2: Rèn luyện tiết kiệm ở trờng lớp
* Nhóm 3: Rèn luyện tiết kiệm ở xã hội
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là tiết kiệm :
- Tiết kiệm là biết sự dụngmột cách hợp lý, đúng mứccủa cải vật chất, thời gian, sứclực của mình và ngời khác
2 Biểu hiện :
- Quí trọng kết quả lao
động của ngời khác
3 ý nghĩa của tiết kiệm :
Tiết kiệm là làm giàu chomình, cho gia đình và xã hội
- Ra vào lớp đúng giờ
- Không lãng phí
- Giữ gìn tài nguyên thiênnhiên
- Thu gom giấy vụn…
- Tiết kiệm điện, nớc…
- Không hái hoa ,vặt quả
- Không làm thất thoát tàisản xã hội …
HS: Sau khi thảo luận , cử nhóm trởng thay mặt nhóm trình bầy
GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến ( Lu ý đánh giá HS về nội dung và thời gian
HĐ3 : rút ra bài học và phơng hớng rèn luyện
GV: Cung cấp cho HS t liệu sau : 4 HS rèn luyện và thực
Trang 8Giáo án : GDCD 6 Năm học 2009 - 2010Sau khi tuyên bố độc lập 2-9-1945 , nớc ta gặp nạn
đói đe doạ Bác Hồ đã ra lời kêu gọi mọi ngời tiết
kiệm lơng thực để giúp đồng bào nghèo bằng biện
pháp Hũ gạo cứu đói , bác gơng mẫu thực hiện trớc
bằng cách mỗi tuần nhịn ăn một bữa, bỏ số gạo ấy
vào hũ cứu đói
HS: Nêu những việc làm thực hành tiết kiệm :
+ Tập thể lớp có những việc làm gì ?
+ Cá nhân em đã thực hành tiết kiệm nh thế nào
GV: Rèn luyện tiết kiệm, thực hành tiết kiệm là các
em đã góp phần vào lợi ích xã hội Lứa tuổi các em
cha làm ra của cải, vật chất cần TK để thể hiện sự
quí trọng thành quả lao động của ngời khác
GV: giải thích câu thành ngữ : “ Buôn tàu bán bè
không bằng ăn dè hạt tiện “
( Làm ra nhiều mà phung phí thì không bằng nghèo
mà tiết kiệm )
hành tiết kiệm nh thế nào ?
3 Củng cố HĐ6 :Luyện tập giải quyết bài tập :
GV: Tự ra bài tập cho HS làm tại lớp
* Đánh dấu X vào ý kiến em cho là đúng với thành
ngữ nói về tiết kiệm :
Ăn phải dành, có phải kiệm
HS: Tìm những hành vi trái ngợc với tiết kiệm ?
Hậu quả của hành vi đó trong cuộc sống ?
HS: Thảo luận và trả lời
- Su tầm ca dao, tục ngữ , danh ngôn nói về tiết kiệm
- Soạn bài 4 : lễ độ
* Yêu cầu HS nắm đợc :
+ Biểu hiện hành vi giao tiếp của con ngời
+ Biểu hiện trái với lễ độ là vô lễ , lối sống thiếu văn hoá
Tài liệu tham khảo :
Ca dao : Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
Tục ngữ: - Nên ăn có chừng, dùng có mực
Thắt lng buộc bụng Chẳng lo trớc, ắt luỵ về sau
ít chắt chiu hơn nhiều phung phí Danh ngôn :
“ Ngời ta làm giàu bằng mồ hội và nớc mắt
Mà hơn thế nữa bằng sự tiết kiệm “
Thế nào là lễ độ và những biểu hiện của lễ độ
GV : hoàng linh ngân Trờng THCS Bắc hà 8
Trang 9 Kết hợp giảng giải , đàm thoại
Giải quyết vấn đề, xử lí tình huống
Thảo luận nhóm đóng vai
C Phơng tiện dạy học
Chuyện đọc, dẫn chứng thơ, tục ngữ, ca dao
Đèn chiếu – Phiếu học tập
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Chữa BT a/10 : Hãy đánh dấu X vào ý kiến mà em cho là thích hợp với
thành ngữ nói về tiết kiệm:
Trang 10Gi¸o ¸n : GDCD 6 N¨m häc 2009 - 2010
1 N¨ng nh¾t, chÆt bÞ
2 C¬m thõa g¹o thiÕu 3 Gãp giã thµnh b·o4 Cña bÒn t¹i ngêi
GV : hoµng linh ng©n Trêng THCS B¾c hµ13
Trang 11Giáo án : GDCD 6 Năm học : 2009 2010 – 2010
Tìm những hàmh vi biểu hiện trái ngợc với tiết kiệm ? Hậu quả của
những hành vi đó trong cuộc sống nh thế nào ?
Em có dự định sắp xếp thời gian trong ngày nh thế nào cho thích hợp ?
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài mới
1 Khi cô giáo vào lớp học , việc đầu tiên các em phải làm là gì ?
2 Trờng ta có khẩu hiệu “ Tiên học lễ, hậu học văn “ , em hiểu “ Lễ “ở đây là gì ?
( Gợi ý cho HS giải thích theo nghĩa hẹp )
HS trình bầy ý kiến cá nhân Sau dó GV vào bài
Những hành vi trên thể hiện ngời có lễ độ Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều mốiquan hệ Trong các mối quan hệ đó đều phải có những phép qui định ứng xử giaotiếp với nhau Qui tắc đó là Lễ độ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
HS: Thuý giới thiệu khách với bà rồi nói :
- Nhanh nhẹn kéo ghế mời khách ngồi
- Đi pha trà
- Mời bà, mời khách uống trà
- Xin phép bà nói chuyện
- Làm vui lòng khách và để lại
ấn tợng tốt đẹp
- Thuỷ thể hiện là một HSngoan, lễ độ
HĐ2 : phân tích nội dung khái niệm lễ độ :
GV: đa ra tình huống sau :
* Tình huống 1: Mai và Hoa học cùng khối 6 nhng khác lớp Một hôm, hai bạn gặp
cô giáo dạy văn của lớp Mai, Mai lễ phép chào cô , còn Hoa không chào mà chỉ
đứng yên sau lng Mai
* Tình huống 2: Tuấn và hải cùng đến trờng trên một chiếc xe đạp Bên phải đang có
một cụ già chuẩn bị sang đờng Hai bạn dừng lại dắt cụ qua đờng rồi mới tiếp tục đihọc
* Tình huống 3: Bố mẹ em thờng kể chuyện bác Minh thủ trởng cơ quan : Bác luôn
gàn gũi, quan tâm đến cán bộ nhân viên, vui vẻ chào hỏi, lịch sự với mọi ngời
H?: Qua 3 tình huống trên , em có nhận xét gì về cách c xử, đức tính của các nhânvật ? (Các nhân vật có cách c xử đúng mực, lễ độ , quan tâm đến ngời khác …)
Trang 12- Cậy học giỏi, nhiềutiền của, có địa vị XH
* Nhóm 3: Đánh dấu X vào ý kiến đúng :
1 Lế độ giúp quan hệ bạn bè tốt hơn
2 Lế độ thể hiện ngời có đạo đức tốt
3 Lễ độ là việc riêng của cá nhân
4 Không lễ độ với kẻ xấu
5 Sống có văn hoá là cần phải lễ độ
GV: Nhận xét các nhóm Tổng kết các ý kiến
II Nội dung bài học
1 Thế nào là lễ độ ?
Lễ độ là cách c xử đúngmực của mỗi ngời trong khigiao tiếp với ngời khác
2 Biểu hiện của lễ độ :
- Thể hiện sự tôn trọng, hoànhã, quí mến ngời khác
- Là sự thể hiện ngời có vănhoá, đạo đức
3 ý nghĩa :
- Quan hệ với mọi ngời tốt
đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh
HĐ4 : Rút ra bài học thực tiễn và rèn luyện tính lễ độ
8 Nói leo trong giờ học
GV: Sau khi HS trả lời, nhận xét và rút ra bài học
phải rèn luyện lễ độ nh thế nào ?
3 Củng cố.
HĐ5 :Luyện tập giải quyết tình huống :
GV: Hớng dẫn HS thảo luận 2 tình huống sau :
* Tình huống 1: Nhân ngày 20 – 11, bác Nam , giám đốc của một công ty cùng
ngời bạn cũ của mình là bác Hùng – cán bộ cao cấp của Quân đội , đến thăm thầygiáo cũ của mình đã nghỉ hu
* Tình huống 2: Cả lớp đang làm bài kiểm tra môn sinh học , Thắng mở tài liệu
Em sẽ làm gì với tình huống trên
HS: Thảo luận và rút ra bài học cho bản thân
4 Hớng dẫn học ở nhà.
- Làm bài tập a, b / 15
- Nắm chắc biểu hiện sự lễ độ trong các hoàn cảnh đối tợng khác nhau
- Su tầm tục ngữ, ca dao nói về lễ độ
GV: hoàng linh ngân Trờng THCS Bắc hà
Trang 13Giáo án : GDCD 6 Năm học : 2009 2010 – 2010
- Soạn bài 5: tôn trọng lẽ phải
* Tài liệu tham khảo :
+ Tục ngữ :
Đi hỏi về chàoHọc ăn, học nói, học gói học mởGọi dạ bảo vâng
Nhanh đi thì đợc, chậm chào thì trợt
HS hiểu thế nào tôn trọng kỉ luật
ý nghĩa và sự cần thiết của tôn trọng kỉ luật
2 T tởng :
Có ý thức tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác về ý thức KL
Có thái độ tôn trọng kỉ luật
3 Kỹ năng :
Có khả năng rèn luyện tính kỉ luật và nhắc nhở ngời khác cùng thực hiện
Có khả năng đấu tranh chống biểu hiện vi phạm kỉ luật
B Phơng pháp
Kết hợp giảng giải , đàm thoại
Giải quyết vấn đề
Thảo luận nhóm đóng vai
C Phơng tiện dạy học
Chuyện đọc, dẫn chứng thơ, tục ngữ, ca dao vvề sự tôn trọng kỉ luật
Đèn chiếu – Phiếu học tập
D Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
Chữa BT a / 13: Hãy đánh dấu X vào cột trống mà em cho là thích hợp :
Hành vi, thái độ Có lễ độ Thiếu lễ độ
1 Đi xin phép , về chào hỏi
2 Nói leo trong giờ học
3 Gọi dạ bảo vâng
4 Ngồi vắt vẻo trên ghế trớc mọi ngời
5 Kinh thầy yêu bạn
6 Nói trống không
7 Ngắt lời ngời khác
* Liên hệ bản thân em đã có những hành vi lễ độ nh thế nào trong cuộc sống, ở nhàtrờng, gia đình
2 Dạy bài mới.
Giới thiệu bài mới
GV đa ra tình huống cụ thể :
Đa bức tranh minh hoạ trong SGK
H?: Em giải thích nội dung bức tranh ? (Tại ngã t, đèn đỏ chú công an đứng
nghiêm để chỉ huy giao thông , chiếc ô tô đỗ đúng vạch qui điịnh khi có tín hiệu
đền đỏ )
Trang 14Giáo án : GDCD 6 Năm học : 2009 2010 – 2010
H?: Chú lái xe có đức tính gì ? (Chú lái xe tôn trọng luật lệ giao thông )
HS trình bầy ý kiến cá nhân Sau dó GV vào bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : tìm hiểu nội dung đặt vấn đề
HS: Đọc truyện trong SGK
H?: Qua câu chuyện trên em thấy Bác Hồ đã tôn
trọng những qui định chung nh thế nào ?
( Nêu các việc làm của Bác :
+ Bác bỏ dép trớc khi vào chùa
+ Bác đi theo sự hớng dẫn của các vị s
+ Bác đến mỗi gian thờ thắp hơng
+ Qua ngã t gặp đèn đỏ , Bác bảo chú lái xe dừng
lại Khi gặp đèn xanh bật lên mới đi
+ Bác nói : “ Phải gơng mẫu, tôn trọng luật lệ GT”
HS: Thảo luận
GV: Nhấn mạnh : Mặc dù là Chủ tịch nớc, nhng
mọi cử chỉ của bác đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ
chung đợc đặt ra cho tất cả mọi ngời
I Đặt vấn đề:
Nêu các việc làm của Bác :
+ Bác bỏ dép trớc khi vàochùa
+ Bác đi theo sự hớng dẫncủa các vị s
+ Bác đến mỗi gian thờ thắphơng
+ Qua ngã t gặp đèn đỏ , Bácbảo chú lái xe dừng lại khigặp đèn xanhbật lên mới đi -
> Bác tôn trọng kỉ luật
HĐ2 :tìm hiểu nội dung bài học
GV: Hớng dẫn HS liên hệ thực tế
HS: Lên bảng tự điền vào bảng sau : II Nội dung bài học
Trong gia đình Trong nhà trờng Ngoài x hội ã hội
- Đảm bảo giờ giấc
- Có kỉ luật học tập
- Giữ gìn trật tự trị an
- Thực hiện nếp sống vănminh
- Bảo vệ môi trờng
H?: Thực hiện trong phạm vi nào ?
(Thực hiện trong mọi lúc mọi nơi )
H?: Thế nào là tôn trọng kỉ luật ?
Hãy lấy ví dụ về hành vi không tự giác thực
hiện kỉ luật ?
(Tham gia sinh hoạt Đội một cách bắt buộc Thấy
đèn đỏ , dừng lại vì sợ mọi ngời chê trách ).
GV: Lấy ví dụ và nhấn mạnh có những hành vi
thực hiện kỉ luật vì sự cỡng bức, sợ bị XH lên án
H?: Việc tôn trọng kỉ luật có ý nghĩa gì ?
HS: + Nếu mọi ngời tôn trọng kỉ luật thì gia đình,
nhà trờng, xã hội sẽ có nề nếp, kỉ cơng
+ Có kỉ luật thì gia đình, nhà trờng, xã hội sẽ
ổn định và phát triển
+ Tính KL mang lại quyền lợi cho mọi ngời
+ Tính KL giúp chúng ta vui vẻ, thanh thản
yên tâm học tập , lao động vui chơi, giải trí
GV: Cho HS lấy VD cụ thể minh hoạ
1 Thế nào là tôn trọng KL:
- là biết tự giác chấp hànhnhững qui định chung củatập thể, của tổ chức ở mọilúc mọi nơi
2.Biểu hiện của tôn trọng
kỉ luật:
- Là tự giác chấp hành phâncông
3 ý nghĩa :
+ Nếu mọi ngời tôn trọng kỉluật thì gia đình, nhà trờng,xã hội sẽ có nề nếp, kỉ c-
ơng.Xã hội sẽ ổn định vàphát triển
GV: hoàng linh ngân Trờng THCS Bắc hà
Trang 15Giáo án : GDCD 6 Năm học : 2009 – 2010
HĐ3 : phân tích mở rộng nội dung khái niệm tôn trọng Kỉ luật
GV: Từ nội dung đã học ở HĐ 3 , mở rộng khái
niệm tính kỉ luật : đó là việc thi hành pháp luật của
nhà nớc
Giúp HS hiểu đợc ngời có tính kỉ luật là ngời tôn
trọng và thực hiện tốt PL
GV: Lấy các VD cụ thể để HS phân biệt tôn trọng
kỉ luật với pháp luật * L u ý : việc vi phạm kỉ luật bị
phê bình , cảnh cáo , còn việc vi phạm pháp luật sẽ
bị xử phạt theo luật định
Bài tập
* Hớng dẫn HS phân biệt giữa pháp luật và kỉ luật :
Qui tắc xử sự chungNhà nớc đặt raBắt buộc
Xử phạt
3 Củng cố
HĐ4 :Luyện tập nâng cao nhận thức và rèn luyện sự tôn trọng kỉ luật
* Sử dụng câu hỏi trên để thực hiện phần luyện tập :
Bài tập 1: Đánh dấu X vào những thành ngữ nói về kỉ luật :
Trang 16Gi¸o ¸n : GDCD 6 N¨m häc : 2009 – 2010
1 §Êt cã lÒ , quª cã thãi
2 Níc cã vua, chïa cã bôt
Trang 17+ Biểu hiện , ý nghĩa của lòng biết ơn
+ Tự đánh giá đợc hành vi của bản thân và ngời khác về lòng biết ơn
+ Tìm những tấm gơng tiêu biểu về lòng biết ơn
Tài liệu tham khảo :
HS hiểu thế nào là lòng biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn
Hs hiểu đợc ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn
2 Thái độ :
Đúng mức trong sự đánh giá hành vi bản thân & ngời khác về lòng biết ơn
Phê phán những hành vi vô ơn,bạc bẽo vô lễ với mọi ngời
3 Kỹ năng :
Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ ,thầy cô giáo & mọi ngời
B Phơng pháp
Kết hợp giảng giải , đàm thoại
Giải quyết vấn đề, xử lí tình huống
1 Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra bài tập của HS từ bài 1->bài 5 gồm 5 em
Trang 18Giáo án : GDCD 6 Năm học : 2009 - 2010
2 Dạy bài mới
Giới thiệu bài mới
GV đa ra tình huống cụ thể : Các em cho biết chủ đề của những ngày kỉ niệm sau
- Ngày quốc tế phụ nữ
- Ngày thơng binh liệtsĩ
- Ngày Phụ nữ ViệtNam
- Ngày Nhà giáo ViệtNam
GV: yêu cầu HS nêu mục đích, ý nghĩa của những ngày trên
HS: Nhắc nhở chúng ta nhớ đến :
1 Vua Hùng có công dựng nớc
2 Nhớ công lao những ngời phụ nữ
3 Nhớ công lao những ngời đã hi sinh cho Độc lập tự do của dân tộc
4 Nhớ công lao những ngời bà, ngời mẹ
5 Nhớ công lao những thầy cô giáo
H?: ý nghĩa đó nói lên đức tính gì ? ( Thể hiện lòng biết ơn )
GV: Truyền thống của dân tộc ta là sống có nghĩa có tình, thuỷ chung trớc sau nhmột Trong các mối quan hệ , sự biết ơn là một nét đẹp truyền thống ấy
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1 : tìm hiểu nội dung đặt vấn đềGV: hớng dẫn HS khai thác các tình tiết trong
truyện ( cả lớp cùng trao đổi )
H?: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng ntn?
(Giúp chị Hồng rèn tay phải , Thầy khuyên nét“
(Luôn ghi nhớ kỉ niệm và lời dạy của thầy Sau 20
năm chị tìm đợc thầy và viết th thăm hỏi thầy )
H?: Vì sao chị Hồng không quên thầy giáo cũ đã
hơn 20 năm ? ý nghĩ & việc làm của chị nói lên
- - Chị đã thể hiện lòng biết
ơn thầy – Một truyềnthống đạo đức của dân tộcta
HĐ 2 : tìm hiểu nội dung bài họcPhân tích nội dung phẩm chất biết ơn
HS: Thảo luận nhóm :
Nhóm 1 : Chúng ta biết ơn những ai ?
(Tổ tiên, ông bà cha mẹ,anh hùng,liệt sĩ …) )
Nhóm 2 : vì sao chúng ta phải biết ơn?
(- Những ngời đã sinh thành, nuôi dỡng ta nên
ng-ời Đó là những ngời có công bảo vệ đất nớc, đem
độc lập, tự do, những điều tốt lành cho đất nớc )
HS:- Làm việc theo nhóm
- Điền vào bảng nội dung trên
- Ghi bài
GV: Giúp HS từ lí luận rút ra bài học ý nghĩa của
II Nội dung bài học
1 Thế nào là sự biết ơn ?
- Lòng biết ơn là thái độ trântrọng những điều tốt đẹp màmình đợc hởng và những việclàm đền ơn đáp nghĩa đối vớinhững ngời giúp đỡ mình , cócông với dân tộc, đất nớc
2 ý nghĩa của lòng biết ơn:
- Là truyền thống của dânGV: hoàng linh ngân Trờng THCS Bắc hà