I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công dân: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín; Quyền tự do ngôn luận. Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân. 2. Về kĩ năng Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do cơ bản của công dân. Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác. 3. Về thái độ Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự do cơ bản của người khác. Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân.
Trang 1Tiết CT: 20 + 21 + 22 Ngày soạn: 25/12/2017
Bài 6 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
- Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa của các quyền tự do cơ bản của công dân:Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điệnthoại, điện tín; Quyền tự do ngôn luận
- Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm vàthực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
2 Về kĩ năng
- Biết phân biệt những hành vi thực hiện đúng và hành vi xâm phạm quyền tự do
cơ bản của công dân
- Biết tự bảo vệ mình trước các hành vi xâm phạm của người khác
3 Về thái độ
- Có ý thức bảo vệ các quyền tự do cơ bản của mình và tôn trọng các quyền tự do
cơ bản của người khác
- Biết phê phán các hành vi xâm phạm tới các quyền tự do cơ bản của công dân
II NỘI DUNG
1 Trọng tâm
- Khái niệm, nội dung, ý nghĩa các quyền tự do cơ bản của công dân, bao gồm:
+ Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở;
+ Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín;
+ Quyền tự do ngôn luận
- Trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện các quyền tự do cơ bản của côngdân
2 Một số kiến thức cần lưu ý
Quyền tự do cơ bản của công dân là giá trị nhân văn to lớn của xã hội loài người vàmang tính lịch sử đối với mỗi quốc gia – dân tộc Đây là thành quả đấu tranh lâu dàicủa nhân loại tiến bộ, mà bước ngoặt được đánh dấu bằng cuộc Cách mạng tư sản dânquyền ở Pháp năm 1789 Ở nước ta, Nhà nước thừa nhận công dân có các quyền tự do
cơ bản về thân thể, tinh thần, tự do lao động và sáng tạo, tự do kinh doanh, học tập và
tự do nghiên cứu khoa học…Các quyền này được gọi là các quyền tự do cơ bản củacông dân, vì nó quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân và vì nóđược ghi nhận trong Hiến pháp – luật cơ bản của Nhà nuớc
Bài học không đặt ra mục đích tìm hiểu tất cả các quyền tự do cơ bản của công dân,
mà chỉ tìm hiểu một số quyền tự do cơ bản quan trọng đầu tiên đối với mỗi công dân.Đây là kiến thức mở rộng, chung, bao quát, cần thiết đối với GV, nhưng không nhấtthiết phải giảng hết cho HS GV cần hiểu những nội dung sau:
Trang 2 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân
Quyền này được hiểu theo hai nghĩa:
Về nguyên tắc, không một ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu khôngđược người đó đồng ý
Chỉ được phép khám chỗ ở của công dân trong những trường hợp do pháp luật
quy định và chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình
sự mới có quyền khám Tránh mọi trường hợp lợi dụng hoặc tùy tiện.
Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm các quyền tự do cơ bản của côngdân
Quyền tự do cơ bản của công dân không chỉ được quy định trong các văn bảnpháp luật mà điều quan trọng là phải được bảo đảm thực hiện một cách hữu hiệu.Trách nhiệm này trước tiên và cơ bản thuộc về Nhà nước, trong đó vai trò quan trọngthuộc về các cơ quan bảo vệ pháp luật như Tòa án, Viện Kiểm sát, các cơ quan điều tracác cấp Điều quan trọng nhất là Nhà nước, thông qua các quy định của pháp luật,trừng trị nghiêm khắc các hành vi xâm phạm tới quyền tự do cơ bản của công dân, saocho mọi hành vi vi phạm điều bị xử lí theo đúng quy định của pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số lớp dạy.
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
Ngày nay, trên đất nước chúng ta, mỗi công dân có những quyền tự do nhất địnhđược ghi nhận trong Hiến pháp, đó là các quyền tự do cơ bản của công dân Các quyền
tự do này được đặt ở vị trí đầu tiên, quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cánhân Trong bài học này, chúng ta tìm hiểu các quyền tự do cơ bản của công dân như:quyền bất khả xâm phạm về thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sứckhỏe, danh dự và nhân phẩm; quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở; quyền được bảo đảm
an tòan và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín; quyền tự do ngôn luận
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC TIẾT 3 (TCT 20)
Đơn vị kiến thức 3: Quyền bất khả
xâm phạm về chỗ ở của công dân
Mức độ kiến thức:
HS hiểu được:
- Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân
1 Các quyền tự do cơ bản của công dân
a) Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b) Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân
Trang 3- Nội dung quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân
Cách thực hiện:
GV nêu câu hỏi đàm thoại: Chỗ ở của
công dân bao gồm những chỗ nào?
Cả lớp trao đổi, trả lời.
GV nêu câu hỏi đàm thoại: Có thể tự ý
vào chỗ ở của người khác khi chưa được
người đó đồng ý hay không?
Cả lớp trao đổi, đàm thoại.
GV: Thế nào là quyền bất khả xâm
phạm chỗ ở của công dân?
HS trả lời và ghi nội dung.
GV kết luận: Về nguyên tắc, không ai
được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu
không được người đó cho phép Tự tiện
vào chỗ ở của người khác là vi phạm
pháp luật, tuỳ theo mức độ vi phạm khác
nhau mà có thể bị xử lí theo pháp luật
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
về bài tập tình huống trong SGK:
Ông A mất một chiếc quạt điện Do nghi
ngờ con ông B lấy trộm nên ông A yêu
cầu ông B cho vào nhà khám xét Ông B
không đồng ý nhưng ông A cùng con
trai cứ tự tiện xông vào nhà để khám
Theo em, hành vi của bố con ông A có
Thế nào là quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân?
Chỗ ở của công dân được Nhà nước vàmọi người tôn trọng, không ai được tự ývào chỗ ở của người khác nếu không đượcngười đó đồng ý Chỉ trong trường hợpđược pháp luật cho phép và phải có lệnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền mớiđược khám xét chỗ ở của một người.Trong trường hợp này thì việc khám xétcũng không được tiến hành tùy tiện màphải tuân theo đúng trình tự, thủ tục dopháp luật quy định
Nội dung quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân:
- Về nguyên tắc: việc cá nhân, tổ chức tựtiện vào chỗ ở của người, tự tiện khám chỗ
ở của công dân là vi phạm pháp luật
Trang 4GV kết luận: Hành vi của bố con ông A
đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của công dân, vì:
+ Chỉ những người có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật thuộc Toà án,
Viện Kiểm sát, Cơ quan điều tra mới có
thẩm quyền khám chỗ ở của công dân
Bố con ông A không có thẩm quyến này
+ Việc khám xét phải được tiến hành
theo trình tự, thủ tục (như hướng dẫn
trên đây), mà không được tự tiện xông
vào nhà để khám
GV nêu tiếp câu hỏi: Có khi nào pháp
luật cho phép khám xét chỗ ở của công
dân không? Đó là những trường hợp
nào?
Cả lớp trao đổi, phát biểu.
GV kết luận, giải thích thêm cho HS
về trình tự, thủ tục khám chỗ ở, chỗ
làm việc, địa điểm:
Điều 195 – Bộ luật TTHS 2015 (Trích)
1 Khi khám xét chỗ ở thì phải có mặt
người đó hoặc người từ đủ 18 tuổi trở
lên cùng chỗ ở, có đại diện chính quyền
xã, phường, thị trấn và người chứng
kiến; trường hợp người đó, người từ đủ
18 tuổi trở lên cùng chỗ ở cố tình vắng
mặt, bỏ trốn hoặc vì lý do khác họ
không có mặt mà việc khám xét không
thể trì hoãn thì việc khám xét vẫn được
tiến hành nhưng phải có đại diện chính
quyền xã, phường, thị trấn nơi khám xét
và hai người chứng kiến
Không được bắt đầu việc khám xét chỗ
ở vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp
nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản
TIẾT 4 (TCT 21)
- Theo qui định của pháp luật, chỉ đượckhám xét chỗ ở của công dân trong haitrường hợp, nhưng việc khám không đượctiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình
tự, thủ tục do pháp luật qui định:
+ Trường hợp thứ nhất, khi có căn cứ
để khẳng định chỗ ở, địa điểm của ngườinào đó có công cụ, phương tiện, tài liệuliên quan đến vụ án
+ Trường hợp thứ hai, việc khám chỗ
ở, địa điểm của người nào đó được tiếnhành khi cần bắt người đang bị truy nãhoặc người phạm tội đang lẫn tránh ở đó
- Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiệnkhám trong những trường hợp do phápluật quy định: chỉ những người có thẩmquyền theo qui định của Bộ luật Tố tụngHình sự mới có quyền ra lệnh khám;người tiến hành khám phải thực hiện theođúng trình tự, thủ tục mà pháp luật quyđịnh
Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm về chỗ
ở của công dân (đọc thêm)
Trang 5Đơn vị kiến thức 4
Quyền được bảo đảm an tòan và bí
mật thư tín, điện thọai, điện tín
Mức độ kiến thức:
HS hiểu được khái niệm và nội dung
quyền được đảm bảo an toàn và bí mật
thư tín, điện thoại, điện tín
Cách thực hiện:
GV sử dụng hệ thống câu hỏi vấn đáp
để giúp HS hiểu rõ các nội dung:
- Em đã sử dụng thư tín, điện thoại, điện
tín bao giờ chưa?
- Mục đích của việc sử dụng thư tín,
điện thoại, điện tín?
- Em cảm thấy thế nào khi có người đọc
thư, xem email, nghe lén điện thoại hoặc
đọc tin nhắn của em mà không được em
cho phép? Vì sao em có cảm giác đó?
- Em sẽ làm gì nếu có người đọc thư,
xem email, nghe lén điện thoại hoặc đọc
tin nhắn của em mà không được em cho
phép?
HS trả lời ý kiến cá nhân.
GV kết luận:
- Thư tín, điện thoại, điện tín là phương
tiện hết sức cần thiết trong cuộc sống,
được con người sử dụng vào nhiều mục
đích khác nhau như thăm hỏi, trao đổi
tin tức hoặc trong hoạt động kinh doanh
- Thư tín, điện thoại, điện tín là phương
tiện sinh hoạt thuộc đời sống tinh thần
của mỗi con người, thuộc bí mật đời tư
của cá nhân, cần phải được bảo đảm an
toàn và bí mật
GV hỏi tiếp:
Thế nào là quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của
công dân?
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật
thư tín, điện thoại, điện tín có nội dung
và ý nghĩa như thế nào?
HS trả lời và ghi nội dung.
d) Quyền được bảo đảm an tòan và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín
- Khái niệm: Thư tín, điện thoại, điện tín
của cá nhân được bảo đảm an toàn và bímật Việc kiểm soát thư tín, điện thoại,điện tín của cá nhân đợc thực hiện trongtrường hợp pháp luật có quy định và phải
có quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền
Trang 6GV giới thiệu thêm cho HS:
Điều 159 Tội xâm phạm bí mật hoặc
an toàn thư tín, điện thoại, điện tín
hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng
tư khác của người khác (Bộ luật Hình
sự 2015)
1 Người nào thực hiện một trong các
hành vi sau đây, đã bị xử lý kỷ luật hoặc
xử phạt vi phạm hành chính về hành vi
này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh
cáo, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo
không giam giữ đến 03 năm:
a) Chiếm đoạt thư tín, điện báo, telex,
fax hoặc văn bản khác của người khác
được truyền đưa bằng mạng bưu chính,
viễn thông dưới bất kỳ hình thức nào;
b) Cố ý làm hư hỏng, thất lạc hoặc cố ý
lấy các thông tin, nội dung của thư tín,
điện báo, telex, fax hoặc văn bản khác
của người khác được truyền đưa bằng
mạng bưu chính, viễn thông;
c) Nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái
pháp luật;
d) Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín trái
pháp luật;
đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật hoặc
an toàn thư tín, điện thoại, điện tín,
telex, fax hoặc hình thức trao đổi thông
tin riêng tư khác của người khác
2 Phạm tội thuộc một trong các trường
hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến
- Nội dung: Chỉ có những người có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật và chỉtrong những trường hợp cần thiết mớiđược tiến hành kiểm soát thư, điện thọai,điện tín của người khác Người nào tự tiệnbóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín củangười khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ
có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Ý nghĩa: Quyền được bảo đảm an toàn
và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín làđiều kiện cần thiết để bảo đảm đời sốngriêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội.Trên cơ sở quyền này, công dân có mộtđời sống tinh thần thoải mái mà không aiđược tùy tiện xâm phạm tới
Trang 7HS hiểu được khái niệm và nội dung của
quyền tự do ngôn luận
Cách thực hiện:
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
theo hai nội dung:
Kẻ bảng, phân biệt quyền tự do ngôn
luận trực tiếp và tự do ngôn luận gián
tiếp
Trả lời câu hỏi: Là HS phổ thông, em
đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của
mình ở trường, lớp như thế nào?
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác trao đổi, bổ sung.
HS có thể sử dụng quyền tự do ngôn
luận bằng cách:
- Phát biểu trong các cuộc họp để xây
dựng trường lớp mình
- Viết bài gửi đăng báo để bày tỏ ý kiến
về chủ trương, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; góp ý với cán bộ, công chức
Nhà nước
- Đóng góp ý kiến với đại biểu HĐND
xã, huyện, tỉnh và với đại biểu Quốc hội
trong những lần đại biểu tiếp xúc với cử
tri
GV kết luận: Nhà nước cho phép công
dân viết báo để bày tỏ ý kiến của mình
Tuy nhiên công dân cần sáng suốt lựa
chọn những tờ báo uy tín, được pháp
luật và nhân dân thừa nhận, tránh bị
xuyên tạc, lợi dụng phục vụ cho âm
mưu “diễn biến hòa bình” của các thế
lực thù địch
Đơn vị kiến thức 6
e) Quyền tự do ngôn luận
- Khái niệm: Công dân có quyền tự do
phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm củamình về các vấn đề chính trị, kinh tế, vănhóa, xã hội của đất nước
- Nội dung: Quyền tự do ngôn luận của
công dân được thực hiện bằng nhiều hìnhthức khác nhau và ở các phạm vi khácnhau:
+ Công dân có thể trực tiếp phát biểu ý
kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học,địa phương mình
+ Công dân có thể viết bài gửi đăng
báo, trong đó bày tỏ ý kiến, quan điểm củamình về chủ trương, chính sách và phápluật của Nhà nước; về xây dựng bộ máynhà nước trong sạch, vững mạnh; về ủng
hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phản đốicái sai, cái xấu trong đời sống xã hội
+ Công dân có quyền đóng góp ý kiến,
kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đạibiểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểutiếp xúc với cử tri cơ sở, hoặc công dân cóthể viết thư cho đại biểu Quốc hội trìnhbày, đề đạt nguyện vọng về những vấn đềmình quan tâm
- Ý nghĩa: Quyền tự do ngôn luận là chuẩn
mực của một xã hội mà trong đó nhân dân
có tự do, dân chủ, có quyền lực thực sự; là
cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủđộng và tích cực vào các hoạt động củaNhà nước và xã hội
Trang 8Trách nhiệm của Nhà nước và công
dân trong việc bảo đảm và thực hiện
các quyền tự do cơ bản của công dân
Mức độ kiến thức: HS hiểu được:
Trách nhiệm của công dân: tìm hiểu
pháp luật về các quyền tự do cơ bản;
phê phán, đấu tranh, tố cáo các hành vi
vi phạm; giúp đỡ cán bộ nhà nước thi
hành công vụ; rèn luyện, nâng cao ý
thức pháp luật
Cách thực hiện:
GV giảng giải cho HS hiểu rõ trách
nhiệm của công dân: Công dân thực
hiện tốt các quyền tự do cơ bản của
mình và tôn trọng các quyền tự do cơ
bản của người khác
GV tổ chức đàm thoại cho cả lớp:
Theo em, công dân có thể làm gì để thực
hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
GV kết luận:
+ Công dân cần học tập, tìm hiểu pháp
luật
+ Công dân có trách nhiệm phê phán,
đấu tranh và tố cáo các hành vị vi phạm
các quyền tự do cơ bản
+ Công dân cần tích cực giúp đỡ cán bộ
có thẩm quyền thi hành quyết định bắt
người, khám người, khám chỗ ở trong
trường hợp cần thiết mà pháp luật quy
định
+ Ngoài ra, công dân dân cần rèn luyện
nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, tôn
trọng các quyền tự do cơ bản của công
dân
2 Trách nhiệm của Nhà nước và công
dân trong việc bảo đảm và thực hiện các quyền tự do cơ bản của công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
(đọc thêm)
b) Trách nhiệm của công dân
Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung
các quyền tự do cơ bản của mình
Phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc
làm trái pháp luật, vi phạm quyền tự do cơbản của công dân
Tích cực tham gia giúp đỡ các cán bộ
nhà nước thi hành quyết định bắt người,khám người trong những trường hợp đượcpháp luật cho phép
Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp
luật để sống văn minh, tôn trọng phápluật, tự giác tuân thủ pháp luật của Nhànước, tôn trọng quyền tự do cơ bản củangười khác
4 Củng cố và luyện tập:
Trang 9 Em hiểu thế nào về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
Gợi ý: Ví dụ: Một người tự tiện bóc thư của người khác, một người nghe trộm
điện thoại của người khác, một người cất dấu điện tín của người khác… => Dựa vào nội dung bài học để chứng minh
Hãy cho biết học sinh trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào?
Gợi ý: HS trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng
cách:
Phát biểu trong các cuộc họp để xây dựng trường, lớp mình
Viết bài giử đăng báo bày tỏ ý kiến về chủ trương, chính sách, pháp luật cùa Nhà nước; góp ý với cán bộ, công chức nhà nước;…
Có thể góp ý kiến, đề xuất với đại biểu Hội đồng nhân dân xã, huyện, tỉnh và với đại biểu Quốc hội trong những lần các đại biểu tiếp xúc với cử tri
Bằng kiến thức đã được học và qua thực tế cuộc sống, hãy chứng minh rằng Nhà nước ta luôn đảm bảo các quyền tự do cơ bản của công dân
Do có chuyện hiểu lầm nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ Khi đó mấy người cùng xóm đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Uỷ ban, trói tay
và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không co quyết định bằng văn bản Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn.Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên cả hai bên đều bị ốm
Hành vi giam người của ông Trưởng công an có trái pháp luật không? Hãy
giải thích vì sao?
Gợi ý: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã là trái pháp luật, vì:
Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam
Bắt giam người nhưng không có quyết định bằng văn bản
Không cho người bị giam ăn, làm tồn hại đến sức khoẻ của họ
=> Ông Trưởng công an xã đã xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trước bài 7 VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
Trang 10Bài 7 CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức
Nêu được khái niệm, nội dung, ý nghĩa và cách thức thực hiện một số quyềndân chủ của công dân (quyền bầu cử, ứng cử; quyền tham gia quản lí nhà nước và xãhội; quyền khiếu nại, tố cáo…)
Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm vàthực hiện đúng đắn các quyền dân chủ của công dân
2 Về kĩ năng
Biết thực hiện quyền dân chủ đúng quy định của pháp luật
Phân biệt được hành vi thực hiện đúng và không đúng các quyền dân chủ củacông dân
3 Về thái độ
Tích cực thực hiện quyền dân chủ của công dân
Tôn trọng quyền dân chủ của mỗi người
Phê phán những hành vi vi phạm quyền dân chủ của công dân
II NỘI DUNG
1 Trọng tâm
Khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan đại biểucủa nhân dân
Khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Khái niệm, nội dung, ý nghĩa quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các quyền dân chủcủa công dân
2 Một số kiến thức cần lưu ý
Về quyền bầu cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân.
Các nguyên tắc bầu cử: phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín là
những nguyên tắc thể hiện bản chất dân chủ của một nhà nước Các nguyên tắc này cómối quan hệ chặt chẽ, thống nhất với nhau, trong đó cần lưu ý:
- Nguyên tắc phổ thông có vị trí đặc biệt quan trong vì nó là thước đo đầu tiên
về mức độ dân chủ của bất cứ cuộc bầu cử nào… Qua phần Tư liệu tham khảo, giáoviên có thể giúp học sinh nhận thấy, ở nhiều nước, nhằm hạn chế sự tham gia rộng rãicủa nhân dân lao động vào đời sống chính trị của đất nước, vào việc thể hiện ý chí củamình thông qua những người đại diện do họ lựa chọn nên pháp luật bầu cử của cácnước đó đã quy định nhiều tiêu chuẩn về trình độ học vấn, thời gian cư trú, dân tộc, tàisản đối với ngưới được quyền bầu cử và ứng cử Liên hệ với cuộc tổng tuyển cử đầutiên ở Việt Nam năm 1946, khi mà hơn 90% dân số nước ta trong tình trạng mù chữ,nghèo khổ vì vừa thoát khỏi nạn đói làm chết hơn hai triệu người nhưng Đảng vàChính phủ lâm thời non trẻ đã quyết tâm tạo mọi điều kiện để thực hiện được cuộcTổng tuyển cử phổ thông Đáp lại, tuyệt đại đa số cử tri, với tấm lòng và niềm tin
Trang 11tưởng tuyệt đối vào cách mạng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện đúng đầy đủquyền và nghĩa vụ của mình, làm nên thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử, bầu nên Quốchội khoá I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
- Nguyên tắc bầu cử trực tiếp: bầu cử trực tiếp cần được hiểu theo hai nghĩa:
các cử tri trực tiếp cầm lá phiếu bỏ vào thùng phiếu, không thông qua một người hay
tổ chức trung gian nào; mỗi cử tri đều trực tiếp bầu người đại diện cho mình vào cơquan đại diện từng cấp Qua bài học về bộ máy nhà nước ở Lớp 11, học sinh đã biết làNhà nước ta được tổ chức theo 4 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh, trung ương) và ở cảbốn cấp đó đều có các cơ quan đại diện cho nhân dân bầu ra: ở Trung ương – Quốc hội
do cử tri cả nước bầu; ở địa phương – Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
do cử tri trong phạm vi tỉnh, huyện, xã tương ứng bầu
- Nguyên tắc bình đẳng là nguyên tắc xuyên suốt quá trình bầu cử, là nguyên
tắc đảm bảo cho các nguyên tắc trên đạt được giá trị đích thực Nguyên tắc bình đẳngthể hiện ở quy định về quyền và nghĩa vụ như nhau của mọi cử tri, mỗi cử tri chỉ đượcbầu một phiếu và giá trị như nhau của mỗi lá phiếu bầu…
Quyền ứng cử của công dân:
Mức độ dân chủ của chế độ bầu cử còn được đánh giá qua các quy định về tiêuchuẩn ứng cử viên, cách thức thực hiện quyền ứng cử của công dân Theo pháp luậthiện hành, công dân có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hai cách: tự ứng cử và đượcgiới thiệu ứng cử Đối với người tự ứng cử, pháp luật không quy định thêm bất cứ điềukiện nào khác ngoài các tiêu chuẩn độ tuổi, năng lực và tính nhiệm với cử tri (phápluật một số nước quy định người tự ra ứng cử phải nộp tiền cược trước, phải tự thuthập đủ số lượng nhất định chữ kí của cử tri…) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chứcliên hiệp rộng rãi nhất của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, được giaotrách nhiệm lập danh sách ứng cử viên, giới thiệu ứng cử viên về các cơ sở nơi sinhsống hoặc nơi công tác để lấy ý kiến cử tri và cuối cùng là gửi danh sách ứng cử viênchính thức về các đơn vị bầu cử Các ứng cử viên đều bình đẳng trong việc tuyêntruyền, vận động bầu cử, đặc biệt là trong việc trình bày các chương trình, kế hoạchhành động với tư cách là đại biểu nhân dân trong tương lai
Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội, quyền thảo luận và kiến nghị với Nhà nước về các vấn đề chung của xã hội
Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật, vì vậy, xây dựng và ban hành pháp luật làmột trong những hoạt động quan trọng nhất của quản lí nhà nước và xã hội, do vậy,trước tiên phải được thực hiện bằng sự tham gia của nhân dân vào quá trình xây dựngpháp luật Pháp luật bắt bắt nguồn từ cuộc sống xã hội, thể hiện ý chí của nhà nước vàquay trở lại điều chỉnh các quan hệ xã hội Nhân dân là đối tượng chịu sự tác động trựctiếp của các văn bản pháp luật Do vậy, để nội dung pháp luật phù hợp với nhu cầu và
sự vận động khácg quan của đời sống xã hội thì ngay từ trong quá trình hoạch địnhchính sách, soạn thảo văn bản pháp luật, mọi Nhà nước dân chủ đều phải quan tâm đếnviệc thu hút sự tham gia của nhân dân, đặc biệt là sự tham gia, đóng góp ý kiến của cácđối tượng sẽ chịu sự tác động trực tiếp của chính sách, văn bản pháp luật đó
Trang 12Sự tham gia của nhân dân vào quá trình thực hiện pháp luật: Ngoài việc trực tiếp
thực hiện pháp luật với tư cách là các chủ thể tham gia vào các quan hệ pháp luật, nhândân còn là người giám sát quá trình tổ chức thực hiện pháp luật của các cơ quan nhànước Việc giám sát của nhân dân đối với cơ quan nhà nước, cán bộ viên chức nhànước là việc giám sát của chủ thể quyền lực đối với những cơ quan, cá nhân được uỷnhiệm thực thi quyền lực, bởi vì: “Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân” lànguyên tắc nền tảng của Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân (Điều 2,
Hiến pháp 2013).
Quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyết khiếu nại, tố cáo của công dân có mối quan hệ chặt chẽ với quyền tham
gia quản lí Nhà nước và xã hội, là một cách thức bảo đảm thực hiện có hiệu quả quyềngiám sát của nhân dân đối với hoạt động thực hiện pháp luật của cơ quan nhà nước.Cần giúp học sinh nhận thức đúng về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của côngdân: quyền khiếu nại, tố cáo là quyền cơ bản của công dân, việc thực hiện đúng đắnquyền này cũng chính là nghĩa vụ cơ bản của công dân “tuân theo Hiến pháp và phápluật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội” (Đ46, Hiến pháp 2013)
Trong Bài 2, HS đã nắm được các hình thức thực hiện pháp luật cũng như viphạm pháp luật, cách thức để xử lí các vi phạm và khắc phục các hậu quả do hành vi viphạm gây ra (các hình thức trách nhiệm pháp lí) Ở bài này, GV nên nhấn mạnh: Khiếunại là một phương thức để công dân yêu cầu cơ quan nhà nước xem xét, xử lí các hành
vi, quyết định trái pháp luật trong quá trình công chức nhà nước áp dụng pháp luật đểgiải quyết công việc liên quan đến dân Cần lưu ý rằng, khiếu nại và giải quyết khiếunại theo trình tự hành chính như trình bày trong bài chỉ là một trong các phương thức
để nhân dân thực hiện quyền giám sát và yêu cầu cơ quan nhà nước xử lí vi phạm Nếungười khiếu nại không đồng ý với cách giải quyết của cơ quan hành chính, họ có thể
sử dụng một phương thức khác – đó là thực hiện quyền khởi kiện cơ quan, công chứcnhà nước ra trước ra Toà án Việc tiếp nhận, xem xét, giải quyết đơn kiện của công dântrong trường hợp này được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng hành chính Côngdân khởi kiện và cơ quan nhà nước, công chức nhà nước bị kiện là hai bên trong một
vụ án hành chính, bình đẳng trước pháp luật và trước Hội đồng xét xử độc lập, chỉ tuântheo pháp luật
Qua bài này, giáo viên giúp học sinh hệ thống lại “chu trình sống” của một văn bảnpháp luật và khắc sâu vai trò, trách nhiệm của công dân, của Nhà nước thông qua các
cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) trong quá trình làm ra pháp luật, tổchức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
Trang 13V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số lớp dạy.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới:
GV đặt vấn đề từ các câu hỏi:
Các em hiểu thế nào là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân? Các em có thể lấy ví dụ ở địa phương mình về việc nhân dân thực hiện chủtrương “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”?
Những điều mà HS nêu lên chính là biểu hiện của quyền dân chủ, quyền làmchủ của người dân trong đời sống chính trị, đời sống xã hội của đất nước Pháp luật có
ý nghĩa, vai trò như thế nào trong việc xác lập và bảo đảm cho người dân sử dụng cácquyền dân chủ của mình? Đó chính là nội dung của bài học này
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
TIẾT 1 (TCT 23)
GV hỏi: Dân chủ là gì?
HS phát biểu.
GV giảng:
Từ “Dân” chỉ số đông, từ “chủ” chỉ sự toàn
quyền quyết định, thực hiện
Dân chủ có nghĩa là nhân dân được tham
gia bàn bạc và quyết định các công việc
chung
GV yêu cầu HS giải quyết tình huống:
Xã X có hai thôn là thôn A và thôn B
Theo kế hoạch của xã, hai thôn phải tiến
hành xây dựng đường đi của thôn trong thời
gian 5 năm bằng kinh phí do xã cấp 20% và
dân đóng góp là 80% Trưởng thôn A đã
triệu tập cuộc họp toàn bộ các đại diện của
các gia đình trong thôn để bàn bạc và quyết
định việc thực hiện kế hoạch trên Quyết
định về việc đó đã được thông qua trên cơ
sở quá bán tối đa (2/3 có mặt đồng ý)
Trưởng thôn B chỉ triệu tập các trưởng xóm
để bàn bạc và quyết định việc thực hiện kế
hoạch của xã Quyết định về việc đó đã
được thông qua trên cơ sở nhất trí hoàn toàn
(tất cả các trưởng xóm đều đồng ý)
Câu hỏi:
1 Cách làm của trưởng thôn A hay của
trưởng thôn B là cách làm dân chủ?
2 Hãy giải thích vì sao cách làm đó dân
Trang 14HS trao đổi, phát biểu.
GV hỏi: Em hãy nhắc lại các hình thức thực
hiện dân chủ mà mình đã học ở lớp 11?
HS trao đổi, phát biểu.
GV nhắc lại:
+ Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ với
những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo
luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết
định công việc của cộng đồng, của Nhà
nước
Ví dụ: Các công dân của một thôn bàn bạc
và quyết định việc cải tạo đường xá của
thôn
+ Dân chủ gián tiếp là hình thức thực hiện
dân chủ với những quy chế, thiết chế để
nhân dân bầu ra những người đại diện của
mình quyết định các công việc chung của
cộng đồng, của Nhà nước
Ví dụ: Các công dân của một thôn bầu ra
một ban đại diện và giao cho ban đó bàn bạc
và quyết định việc cải tạo đường xá của
thôn
GV giảng:
+ Dân chủ ở mỗi quốc gia được thực hiện
trên cơ sở đảm bảo các quyền tự do cơ bản
của con người Đặc biệt là các quyền sau:
- Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan
đại biểu của nhân dân;
- Quyền tham gia vào quản lý nhà nớc và xã
hội;
- Quyền khiếu nại và tố cáo của công dân
Đơn vị kiến thức 1:
Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các
cơ quan đại biểu của nhân dân
Mức độ kiến thức:
HS nêu được:
Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ
cơ bản nhất của công dân; là phương thức
chủ yếu, quan trọng để thực hiện dân chủ
đại diện
Nội dung quyền bầu cử, quyền ứng cử theo
1 Quyền bầu cử và quyền ứng cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Trang 15pháp luật Việt Nam.
Cách thực hiện:
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
Quyền bầu cử và ứng cử là gì?
Tại sao nói thực hiện quyền bầu cử và ứng
cử là thực hiện quyền dân chủ gián tiếp?
- Những người nào có quyền bầu cử và ứng
cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân?
HS trao đổi, trả lời.
GV giảng:
Người có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ
quan đại biểu của nhân dân:
+ Người có quyền bầu cử: công dân đủ 18
tuổi trở lên
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1998 có
nghĩa là từ ngày 1/5/2016 công dân A có
quyền bầu cử
+ Người có quyền ứng cử: công dân đủ 21
tuổi trở lên, có năng lực, tín nhiệm của cử
tri
Ví dụ: Công dân A sinh ngày 1/5/1995 có
nghĩa là từ 1/5/2016 công dân A có quyền
ứng cử
GV hỏi: Những trường hợp nào không được
thực hiện quyền bầu cử kể cả khi đã đủ tuổi
như trên?
HS trả lời.
GV giảng thêm:
Ví dụ: Theo quyết định của toà án huyện X
đã có hiệu lực pháp luật, công dân A không
được quyền bầu cử trong thời hạn 3 năm kể
từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (giả dụ,
ngày 01/5/2016)
GV: Những trường hợp không được thực
hiện quyền ứng cử (không dạy)
GV hỏi: Theo em, vì sao luật lại hạn chế
quyền bầu cử và ứng cử của những người
thuộc các trường hợp trên?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng: Vì đảm bảo cho việc bầu cử và
ứng cử đạt đựơc mục đích đặt ra – chọn
người có tài, có đức thay mặt cử tri quản lý
a) Khái niệm quyền bầu cử và ứng cử
Quyền bầu cử và quyền ứng cử làcác quyền dân chủ cơ bản của côngdân trong lĩnh vực chính trị, thông qua
đó, nhân dân thực thi hình thức dânchủ gián tiếp ở từng địa phương vàtrong phạm vi cả nước
b) Nội dung quyền bầu cử và ứng
cử vào các cơ quan đại biểu của nhân dân
Nội dung:
Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trởlên đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổitrở lên đều có quyền ứng cử vào QuốcHội , Hội đồng nhân dân
Công dân được hưởng quyền bầu cử
và ứng cử một cách bình đẳng, không
bị phân biệt đối xử theo giới tính, dântộc, tôn giáo, trình độ văn hóa, nghềnghiệp, thời hạn cư trú nơi họ thựchiện quyền bầu cử, ứng cử, trừ một sốngời vi phạm pháp luật thuộc trườnghợp mà Luật bầu cử qui định khôngđợc thực hiện quyền bầu cử và quyềnứng cử
Trang 16các công việc của đất nước.
GV đàm thoại với HS về những nguyên tắc
bầu cử: Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và
bỏ phiếu kín.
GV giảng:
+ Phổ thông: Mọi công dân từ 18 tuổi trở
lên đều được tham gia bầu cử trừ các trường
hợp đặc biệt bị pháp luật cấm
+ Bình đẳng: Mỗi cử tri có một lá phiếu và
các lá phiếu có giá trị ngang nhau:
+ Trực tiếp: Cử tri phải tự mình đi bầu:
Ví dụ: Không được gửi thư;
Không viết được thì nhờ người viết
nhưng phải tự bỏ vào hòm phiếu;
Không đi được, hòm phiếu đem tới
nhà
+ Bỏ phiếu kín: Chỗ viết kín đáo, hòm
phiếu kín
GV hỏi: Tại sao quyền bầu cử được tiến
hành theo các nguyên tắc trên?
HS trả lời.
GV nhấn mạnh: Quyền bầu cử phải được
tiến hành theo các nguyên tắc, trình tự, thủ
tục chặt chẽ do pháp luật quy định thì mới
đảm bảo tính dân chủ thật sự, nghĩa là người
dân mới thật sự có điều kiện để thể hiện ý
chí, nguyện vọng, sự tín của mình đối với
người do mình lựa chọn bầu ra
GV phân tích các cách hạn chế quyền bầu
cử dân chủ của công dân nếu pháp luật
không quy định các nguyên tắc này Ví dụ,
nếu quy định số lá phiếu của mỗi cử tri phụ
thuộc vào tài sản mà người đó có sẽ tạo nên
sự bất bình đẳng giữa ngươi giàu (được bỏ
nhiều phiếu) và người nghèo (ít phiếu) và
như vậy thì các đại biểu được bầu ra sẽ là
đại diện cho những người giàu; quy định
người không có đủ thời gian cư trú nhất
định tại địa phương hoặc không có trình độ
văn hoá nhất định thì không có quyền bầu
cử, Mặt khác, nếu pháp luật thừa nhận các
nguyên tắc tiến bộ, dân chủ nhưng bản thân
Cách thực hiện quyền bầu cử và ứng
cử của công dân:
Quyền bầu cử của công dân thực hiệntheo các nguyên tắc: bầu cử phổthông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ
phiếu kín
Trang 17người dân hoặc các cơ quan nhà nước hoặc
các tổ chức có liên quan không thực hiện
đúng, nghiêm túc thì việc bầu cử vẫn không
Quyền ứng cử thực hiện bằng hai cách: tự
ứng cử và được giới thiệu ứng cử Các công
dân đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín
nhiệm với cử tri đều có thể tự ứng cử hoặc
được cơ quan, tổ chức giới thiệu ứng cử
Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng cử của
công dân
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm
hiểu nội dung này
Kết luận:
GV giảng khái quát để HS hiểu rõ vai trò
quan trọng của pháp luật đối với việc thực
hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân:
+ Pháp luật khẳng định bầu cử, ứng cử là
quyền dân chủ cơ bản của công dân
+ Pháp luật xác lập các nguyên tắc bảo đảm
cho việc bầu cử, ứng cử thật sự dân chủ
Ví dụ: Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội
đồng nhân dân quy định các nguyên tắc bầu
cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu
kín
+ Pháp luật quy định các trình tự, thủ tục tổ
chức cuộc bầu cử dân chủ
Ví dụ: Thủ tục đăng kí ứng cử, sự tham gia
của Mặt trận Tổ quốc trong việc hiệp
thương giới thiệu người ứng cử gặp gỡ cử
tri, vận động bầu cử…Nhưng trên thực tế,
cả cử tri (người đi bầu) lẫn người ứng cử
nhiều khi chưa thật sự coi trọng các thủ tục,
trình tự này nên quá trình chuẩn bị, tiếp xúc,
Quyền ứng cử của công dân được
thực hiện theo hai con đường: tự ứng
cử và được giới thiệu ứng cử Cáccông dân đủ 21 tuổi trở lên, có nănglực và tín nhiệm với cử tri đều có thể
tự ứng cử hoặc được cơ quan nhànước, lực lượng vũ trang, các tổ chứcchính trị, tổ chức xã hội giới thiệu ứng
cử (trừ các trường hợp do luật địnhkhông đợc ứng cử)
Cách thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các đại biểu
và cơ quan quyền lực nhà nước - cơ quan đại biểu của nhân dân (không dạy)
c) Ý nghĩa của quyền bầu cử và ứng
cử của công dân
Là cơ sở pháp lý - chính trị quantrọng để hình thành các cơ quanquyền lực nhà nước, để nhân dân thểhiện ý chí và nguyện vọng của mình,thông qua các đại biểu đại diện chonhân dân ở Trung ương và địa phương
do mình bầu ra
Nhà nước bảo đảm cho công dân thựchiện tốt quyền bầu cử và quyền ứng
cử cũng chính là bảo đảm thực hiệnquyền công dân, quyền con người trênthực tế
Trang 18hiểu biết của cử tri về những người mình sẽ
bầu còn mang tính hình thức
+ Pháp luật quy định các biện pháp xử lí
những vi phạm, tranh chấp, khiếu kiện về
bầu cử, ứng cử
Ví dụ: Khiếu nại về danh sách cử tri, về
nhân viên Tổ bầu cử vi phạm nguyên tắc bỏ
phiếu kín của cử tri…Những vi phạm
nghiêm trọng quyền bầu cử, ứng cử bị coi là
tội phạm đươc quy định trong Bộ luật Hình
sự (xem Tư liệu tham khảo)
HS nêu được nội dung và cách thức thức
thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của công
dân
Cách thực hiện:
Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất
nước và xã hội
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm về
quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
trong SGK
Đây là quyền tham gia thảo luận vào các
công việc chung của đất nước trong tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội trên phạm
vi cả nước và trong từng địa phương, quyền
kiến nghị với cơ quan nhà nước về xây
dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế
– xã hội
Đây là hình thức thực hiện quyền dân chủ
trực tiếp của nhân dân
Nội dung cơ bản của quyền tham gia
quản lí nhà nước và xã hội
GV hỏi: Nội dung cơ bản của quyền tham
gia quản lí nhà nước và xã hội của công
dân ?
HS trao đổi, phát biểu.
GV giảng:
Các nội dung cơ bản :
2 Quyền tham gia quản lí nhà nước
và xã hội
a) Khái niệm về quyền tham gia quản lí đất nước và xã hội
Quyền tham gia quản lí đất nước
và xã hội là quyền của công dân thamgia thảo luận vào các công việc chungcủa đất nước trong tất cả các lĩnh vựccủa đời sống xã hội, trong phạm vicủa cả nước và trong địa phương;quyền kiến nghị với các cơ quan nhànước về xây dựng bộ máy nhà nước
và phát triển kinh tế - xã hội
b) Nội dung cơ bản của quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
Trang 19- Ở phạm vi cả nước
+ Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng
các văn bản pháp luật:
Ví dụ: góp ý kiến xây dựng Hiến pháp, Luật
Đất đai, Luật Hôn nhân và Gia đình, Bộ luật
Hình sự,
+Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng
đại của đất nước
Hiện nay, đang soạn thảo Luật Trưng cầu ý
+ Những việc dân được thảo luận, tham gia
ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định
Ví dụ: Kế hoạch sử dụng đất ở địa phương,
…
+ Những việc nhân dân giám sát, kiểm tra:
Ví dụ: Dự toán và quyết toán ngân sách xã.
GV nêu các ví dụ tình huống thể hiện những
thái độ, cách xử sự khác nhau của nhân dân
đối với việc thực hiện quyền tham gia quản
lí nhà nước để HS phân tích:
+ Trong cuộc họp Tổ dân phố bàn về chủ
trương huy động nhân dân đóng góp tiền
cho Quỹ khuyến học, có người nói “Chúng
tôi biết gì mà hỏi, các ông bà cán bộ cứ
quyết, chúng tôi xin theo”; người khác lại
cho rằng “Hỏi thì hỏi vậy chứ ai nghe mình
mà bàn với bạc”; cũng có người mới nghe
nói đến chủ trương huy động đóng góp tiền
đã bỏ về và đòi đi kiện cán bộ làm trái pháp
luật…
+ Trong khi các bạn đang bàn về việc tổ
chức đợt trồng cây xanh kỉ niệm ngày ra
trường, một số bạn chỉ nói chuyện riêng, vài
người khác lại cắm cúi làm bài tập, hai bạn
ở cuối lớp chụm đầu viết lưu bút, lại có bạn
Ở phạm vi cả nước:
Tham gia thảo luận, góp ý kiến xây
xựng các văn bản pháp luật quantrọng, liên quan đến các quyền và lợiích cơ bản của mọi công dân như Hiếnpháp, Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự,
Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng Hình
sự, Luật Hôn nhân và gia đình
Thảo luận và biểu quyết các vấn đề
trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưngcầu ý dân
Ở phạm vi cơ sở: Dân chủ trực tiếp
được thực hiện theo cơ chế “Dân biết,dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Bằng cơ chế “Dân biết, dân bàn, dânlàm, dân kiểm tra”, nhân dân đượcthông tin đầy đủ về chính sách, phápluật của Nhà nước, trên cơ sở đó bànbạc và trực tiếp quyết định nhữngcông việc thiết thực, cụ thể gắn liềnvới quyền lợi và nghĩa vụ của người
dân ở ngay cơ sở nơi họ sinh sống
Bàn bạc và quyết định mức đóng gópxây dựng các công trình phúc lợi côngcộng hoặc cơ sở hạ tầng; xây dựnghương ước, quy ước,
Thảo luận, tham gia ý kiến dự thảoquy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của xã; các đề án đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng do xã quản lý,
Trang 20bỏ ra ngoài không tham gia vì cho rằng
“chuyện vớ vẩn, mất thời gian ôn thi”…
Từ các ví dụ cụ thể đó, HS tự xác định đúng
trách nhiệm của mỗi người trong việc thực
hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, đặc
biệt là ở cấp cơ sở
Ý nghĩa của quyền tham gia quản lí nhà
nước và xã hội
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm
hiểu nội dung này
TIẾT 3 (TCT 25)
Đơn vị kiến thức 3:
Quyền khiếu nại , tố cáo của công dân
Mức độ kiến thức:
HS nêu được nội dung và cách thức thực
hiện quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
và ý nghĩa của quyền này
Cách thực hiện:
GV nhắc lại ý nghĩa của hai quyền đã học:
quyền bầu cử và việc thực hiện dân chủ gián
tiếp; quyền tham gia quản lí nhà nước và
việc thực hiện dân chủ trực tiếp
GV nêu câu hỏi: Trong khi thực hiện các
quyền trên, nếu phát hiện những vi phạm
pháp luật của cán bộ, cơ quan nhà nước thì
người dân có thể làm gì? Làm như thế nào
để ngăn chặn những việc làm sai trái đó?
GV lưu ý: Điều quan trọng là các em cần
nhận thức rõ quyền và trách nhiệm của mỗi
người luôn gắn liền với nhau trong khi sử
dụng các quyền dân chủ nói chung, quyền
khiếu nại, tố cáo nói riêng Nếu thực hiện
đúng đắn quyền và làm đầy đủ nghĩa vụ thì
người dân thật sự góp phần tích cực xây
dựng bộ máy nhà nước trong sách, vững
mạnh, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
của bản thân, gia đình Ngược lại, tất cả
những thái độ né tránh, thờ ơ hay “dân chủ
c) Ý nghĩa của quyền tham gia quản
lí nhà nước và xã hội
Quyền tham gia quản lí nhà nước và
xã hội là cơ sở pháp lí quan trọng đểnhân dân tham gia vào hoạt động của
bộ máy Nhà nước, nhằm động viên vàphát huy sức mạnh của toàn dân, củatoàn xã hội về việc xây dựng bộ máynhà nước vững mạnh và hoạt động cóhiệu quả
3) Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Trang 21quá trớn” đều làm mất đi ý nghĩa đích thực
của việc thực hiện quyền làm chủ đất nước,
làm chủ xã hội của mỗi người
Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của
+ Quyền khiếu nại và tố cáo là quyền dân
chủ cơ bản của công dân, là công cụ để
nhân dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp
nhằm bảo vệ lợi ích công dân, tổ chức trong
trường hợp bị xâm hại
+ Quyền khiếu nại là quyền của công dân,
cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại
quyết định hành chính, hành vi hành chính
khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc
hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền lợi ích hợp pháp của mình
Ví dụ:
Một công dân A gửi đơn khiếu nại tới ông
hiệu trưởng trường X về việc ông hiệu
trưởng đã từ chối nhận con của công dân A
vào trường mặc dù con công dân A đã có
đầy đủ các điều kiện và công dân A đã thực
hiện đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định của
nhà trường
+ Quyền tố cáo là quyền của công dân được
báo cho cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của
bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây
thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại đến lợi
ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp
của công dân, cơ quan, tổ chức
GV hỏi: Các em có thể rút ra chỗ giống
nhau và khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo?
HS phát biểu.
GV giảng: Sự giống nhau và khác nhau
giữa khiếu nại và tố cáo:
a) Khái niệm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
Quyền khiếu nại là quyền của công
dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơquan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnxem xét lại hành vi hành chính khi cócăn cứ cho rằng hành vi đó trái phápluật, xâm phạm quyền, lợi ích hợppháp của mình
Quyền tố cáo là quyền của công
dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền về hành vi viphạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổchức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
đe doạ đến lợi ích của Nhà nước,quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức
Trang 22 Khiếu nại: nhằm khôi phục lợi ích của
người khiếu nại
Tố cáo: phát hiện, ngăn chặn việc làm trái
pháp luật, xâm hại tới quyền, lợi ích hợp
pháp của nhà nước, tổ chức và công dân
+ Về chủ thể tiến hành khiếu nại và tố cáo
Chủ thể khiếu nại và chủ thể có lợi ích bị
xâm phạm là một
Chủ thể tố cáo và chủ thể có lợi ích xâm
phạm có thể không phải là một
Chủ thể tố cáo chỉ có thể là công dân,
trong khi đó chủ thể khiếu nại có thể là cơ
quan, tổ chức
+ Về thủ tục:
Người tố cáo gửi đơn tố cáo tới người
đứng đầu (hoặc cơ quan cấp trên) cơ quan tổ
chức có thẩm quyền quản lý ngươì bị tố cáo
(hoặc cơ quan tổ chức bị tố cáo);
Ngươì khiếu nại gửi đơn khiếu nại lần đầu
đến chính người, cơ quan, tổ chức có quyết
định hoặc hành vi bị khiếu nại
- Người có quyền khiếu nại, tố cáo:
Người khiếu nại: Cá nhân, cơ quan, tổ
chức đều có quyền khiếu nại
Người tố cáo: Chỉ có công dân có
quyền tố cáo
Trang 23Các quyền và nghĩa vụ của ngời khiếu nại,
tố cáo được quy định trong luật khiếu nại, tố
cáo
- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại, tố cáo:
Giải quyết khiếu nại là việc xác minh, kết
luận và ra quyết định giải quyết của ngời
giải quyết khiếu nại
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết
luận về nội dung tố cáo và việc quyết định
xử lí của ngời giải quyết tố cáo
=> Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại theo quy định của Luật Khiếu nại,
tố cáo, đó là:
Người đứng đầu cơ quan hành chính có
quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại
(có thể là quyết định, hành vi hành chính
của ngời đứng đầu hoặc của cán bộ, công
chức do người đó quản lý);
Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực
tiếp của cơ quan hành chính có quyết định,
hành vi hành chính bị khiếu nại;
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh,
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Tổng thanh tra Chính Phủ, Thủ tướng Chính
phủ
=> Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kết
luận về nội dung tố cáo và việc quyết định
xử lí của ngươì giải quyết tố cáo
Ngườigiải quyết tố cáo là cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố
cáo theo quy định của Luật Khiếu nại, tố
cáo, đó là:
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có
thẩm quyền quản lý người bị tố cáo;
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp
trên của cơ quan, tổ chức bị tố cáo; Chánh
thanh tra các cấp, Tổng thanh tra Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
Người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, tố cáo
Giải quyết khiếu nại là việc xácminh, kết luận và ra quyết định giảiquyết của người giải quyết khiếu nại.Giải quyết tố cáo là việc xác minh, kếtluận về nội dung tố cáo và việc quyếtđịnh xử lí của người giải quyết tố cáo
Người giải quyết khiếu nại: cơ quan,
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại theo quy định củaLuật Khiếu nại, tố cáo
Người giải quyết tố cáo: cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giảiquyết tố cáo theo quy định của LuậtKhiếu nại, tố cáo
Trang 24
Các cơ quan tố tụng (điều tra, kiểm sát,
toà án) giải quyết - Nếu hành vi bị tố cáo có
dấu hiệu tội phạm hình sự
- Quy trình khiếu nại, tố cáo và giải quyết
khiếu nại tố cáo
GV phát phiếu học tập cho HS để tổ chức
cho HS tìm hiểu về quy trình thực hiện
khiếu nại, tố cáo
HS thảo luận, trả lời
GV dựa vào phần trả lời của HS gợi ý thêm
để đi đến kết luận
Quy trình khiếu nại và giải quyết
khiếu nại:
Bước 1: Người khiếu nại nộp đơn
khiếu nại đến các cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền giải quyết khiếunại
Bước 2: Người giải quyết khiếu nại
xem xét giải quyết khiếu nại theothẩm quyền và trong thời gian do luậtđịnh
Bước 3: Nếu người khiếu nại đồng ý
với kết quả giải quyết thì quyết địnhcủa người giải quyết khiếu nại có hiệulực thi hành
Nếu người khiếu nại không đồng ývới kết quả giải quyết thì họ có quyềnlựa chọn một trong hai cách: hoặc tiếptục khiếu nại lên người đứng đầu cơquan hành chính cấp trên trực tiếp của
cơ quan đã bị khiếu nại lần đầu, hoặckiện ra Toà Hành chính thuộc Toà ánnhân dân
Bước 4: Người giải quyết khiếu nại
lần hai xem xét, giải quyết yêu cầucủa người khiếu nại
Nếu người khiếu nại vẫn khôngđồng ý với quyết định giải quyết lầnhai thì trong thời gian do luật quyđịnh, có quyền khởi kiện ra Toà hànhchính thuộc Toà án nhân dân
Quy trình tố cáo và giải quyết tố cáo
gồm các bước sau:
Bước 1: Người tố cáo gửi đơn tố cáo
đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền giải quyết tố cáo
Bước 2: Trong thời hạn luật định,
người giải quyết tố cáo phải tiến hànhviệc xác minh và phải ra quyết định
về giải quyết nội dung tố cáo
Trang 25 Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của
công dân
GV hướng dẫn HS dựa vào SGK để tìm
hiểu nội dung này
Đơn vị kiến thức 4:
Trách nhiệm của Nhà nước và công dân
trong việc thực hiện các nền dân chủ của
công dân
Mức độ kiến thức:
HS trình bày được:
Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo
đảm cho công dân thực hiện các quyền dân
chủ
Trách nhiệm của công dân trong việc thực
hiện các quyền dân chủ của mình
Cách thực hiện:
GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết
hợp đàm thoại
Trách nhiệm của Nhà nước
Trách nhiệm của công dân
Bước 3: Nếu người tố cáo có căn cứ
cho rằng việc giải quyết tố cáo khôngđúng pháp luật thì người tố cáo cóquyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấptrên trực tiếp của người giải quyết tốcáo
Bước 4: Cơ quan tổ chức, cá nhân
giải quyết tố cáo lần hai có tráchnhiệm giải quyết trong thời gian luậtquy định
c) Ý nghĩa của quyền tố cáo, khiếu nại của công dân
- Là cơ sở pháp lí để công dân thựchiện một cách có hiệu quả quyền côngdân của mình trong một xã hội dânchủ, để bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của công dân, ngăn chặn nhữngviệc làm trái pháp luật, xâm phạm lợiích của Nhà nước, tổ chức và côngdân
- Thông qua việc giải quyết khiếunại, tố cáo, quyền công dân đợc bảođảm, bộ máy nhà nớc ngày càng đợccủng cố vững mạnh để thực sự là bộmáy của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân
4 Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc thực hiện các nền dân chủ của công dân
a) Trách nhiệm của Nhà nước
(không dạy)
Trang 26GV hỏi: Công dân có trách nhiệm thực hiện
các quyền dân chủ như thế nào?
HS trao đổi, trả lời.
GV bổ sung, kết luận:
+ Sử dụng đúng đắn các quyền dân chủ của
mình
+ Không lạm dụng quyền dân chủ để làm
trái pháp luật, gây thiệt hại đến quyền và lợi
ích hợp pháp của người khác, xâm phạm trật
tự, an toàn xã hội, xâm phạm tới lợi ích của
Nhà nước và xã hội
b) Trách nhiệm của công dân
Công dân cần chủ động tham giatích cực vào việc thực hiện các quyềndân chủ của mình ở trong phạm vi cảnước và trong phạm vi từng địaphương, cơ sở với ý thức của ngườilàm chủ Nhà nước và xã hội
3 Củng cố và luyện tập
Sử dụng hiểu biết về các quyền đã học trong bài, em hãy phân tích những ưuđiểm và hạn chế của dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp
Là học sinh lớp 12, em và các bạn có thể tham gia vào việc xây dựng và quản
lí trường lớp bằng những hình thức dân chủ nào?
(Gợi ý: Học sinh lớp 12 có thể tham gia vào các công việc chung của trường,lớp bằng các hình thức dân chủ như:
Dân chủ trực tiếp: Tập thể học sinh bàn bạc, đề xuất và ra nghị quyết chung về
việc tổ chức các hình thức, nội dung học tập, sinh hoạt tập thể, các hoạt động tìnhnghĩa, nhân đạo của lớp, trường trong phạm vi nội quy, điều lệ trường cho phép
Dân chủ gián tiếp: Bầu ra các bạn lớp trưởng, tổ trường để các bạn đó thay mặt
tập thể học sinh làm việc với Ban giám hiệu, với các thầy, cô giáo chủ nhiệm và bộmôn trong quá trình điều hành, duy trì trật tự, kỉ cương học tập, sinh hoat tại trường,lớp
Sau ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, các bạn lớp 12 đến trường vớiniềm tự hào lớn trước các em lớp dưới vì đã lần đầu tiên được thực hiện quyền bần cửcủa công dân H hãnh diện khoe: “Tớ không chỉ có một phiếu đâu nhé! Cả ba và mẹđều “tín nhiệm cao” giao phiếu cho tớ gạch và bỏ vào thùng luôn”
Em có chia sẻ với H niềm tự hào đó không? Vì sao?
(Gợi ý: H tự hào vì lần đầu tiên được thực hiện quyền bầu cử của công dân là
rất chính đáng Tuy nhiên, việc H hãnh diện vì không chỉ bỏ một phiếu của mình màcòn bỏ phiếu thay cả bà và mẹ lại là một việc làm sai, cần phải phê phán Nguyên tắcbầu cử trực tiếp đòi hỏi mỗi công dân phải tự mình lựa chọn các đại biểu xứng đáng
mà mình tin cậy, tự mình thể hiện sự tính nhiệm đó trên lá phiếu và tự mình bỏ phiếuvào thùng phiếu Để đảm bảo nguyên tắc này được thực thi, ngày bầu cử ở nước tathường được tổ chức vào ngày chủ nhật để mọi người dân đều có điều kiện trực tiếp bỏphiếu Đối với những người tàn tật, những người ốm nặng không đến được địa điểm
bỏ phiếu, Tổ bầu củ phải cử người mang hòm phiếu đến tận nơi để giúp họ trực tiếpthực hiện quyền công dân của mình Việc H làm thay bà và mẹ quyền bỏ phiếu trựctiếp, thực chất là vi phạm luật bầu cử.)
Trang 27 Một cán bộ xã nghi một học sinh lớp 8 lấy cắp xe đạp của con mình nên đã bắt
em về trụ sở xã, nhốt vào phòng làm việc cả ngày và mắng nhiếc, xoắn tai, dọa dẫm,
ép em phải nhận tội Thực ra, chiếc xe đó đã bị một bạn khác trong lớp mượn màkhông hỏi Cuối ngày, sau khi chiếc xe đạp đã được trả lại, ông cán bộ xã mới thả cho
em học sinh về trong trạng thái tinh thần hoảng loạn Mẹ em học sinh do bị cán bộ xãkhống chế, dọa nạt nên không dám nói gì
Em và các bạn có thể làm gì để giúp bạn học sinh trong trường hợp này và cũng
để phòng ngừa những việc tương tự có thể xảy ra đối với em và các bạn khác trongtrường?
(Gợi ý: Việc làm của người cán bộ xã là hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền bất khả xâm phạm thân thể, danh dự nhân phẩm của công dân Hiến pháp quy định
“Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể” và “Không ai bị bắt nếu không có
quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang” (Điều 20, Hiến pháp 2013)
Trong tình huống này, em học sinh không lấy cắp xe đạp, người cán bộ xãkhông bắt được quả tang người nào lấy xe của con mình mà chỉ dựa trên sự nghi ngờ
và lạm dụng quyền của mình để bắt nhốt, doạ dẫm em học sinh.Trong trường hơp đó,
HS trong lớp cần phải có những hành động tích cực để giúp bạn mình và phòng ngừanhững hành động tương tự có thể xảy ra bằng nhiều cách:
- Tự mình sử dụng quyền tố cáo của công dân để gửi đơn đến các cơ quan nhànước (Công an, Viện Kiểm sát, Toà án, Uy ban nhân dân, ) hoặc các cơ quan thôngtin đại chúng (báo, đài…) và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lí nghiêmminh đối với người cán bộ xã đó
- Có thể giải thích cho gia đình học sinh hiểu về quyền và trách nhiệm của họtrong việc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người cán bộ xã, đòi bồi
thường những thiệt hại về thể chất, tinh thần, danh dự cho em học sinh theo Điều 31,
Hiến pháp 2013: “Người bị bắt, bị giam giữ, bị truy tố, xét xử trái pháp luật có quyền
được bồi thường thiệt hại về vật chất và phục hồi về danh dự Người làm trái pháp luật trong việc bắt, giam giữ, truy tố, xét xử gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lí nghiêm minh”.
- Có thể đề nghị Ban Giám hiệu thay mặt nhà trường thực hiện quyền và tráchnhiệm của mình để yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và xử líhành vi xâm phạm đến quyền cơ bản của học sinh.)
Em hãy dùng kiến thức trong bài để vẽ sơ đồ quy trình khiếu nại và giải quyếtkhiếu nại của người dân đối với hành vi hành chính của một cán bộ xã (không phải làChủ tịch Ủy ban nhân dân xã) vì cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm đếnquyền và lợi ích hợp pháp của người dân đó
Gợi ý:
Quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại của người dân đối với hành vi hànhchính của một cán bộ xã:
Khiếu nại lần đầu:
Người khiếu nại gửi đơn khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã
Trang 28Nếu người khiếu nại đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân xã thì quyết định này có hiệu lực, mọi các nhân, tổ chức có liên quanphải chấp hành
Nếu sau thời hạn do pháp luật quy định mà đơn khiếu nại không được giảiquyết hoặc có được giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý với quyết địnhgiải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thì người đó có quyền lựa chọn một tronghai phương án sau:
Thứ nhất: Khiếu nại lần 2 lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Thứ hai: Khởi kiện người cán bộ xã tại Toà án nhân dân
Nếu chọn phương án khởi kiện lần 2:
Người khiếu nại gửi đơn đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ( kèm theoquyết định giải quyết lần 1 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã)
Nếu người khiếu nại đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ bannhân dân huyện thì quyết định này có hiệu lực, mọi cá nhân, tổ chức có liên quan phảichấp hành
Nếu không được giải quyết trong thời hạn luật định hoặc được giải quyếtnhưng không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyệnthì người khiếu nại chỉ còn một phương án duy nhất là khởi kiện tại Toà án nhân dân )
4 Hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trước bài 8
5 Tư liệu tham khảo
*Số liệu về quốc hội Việt Nam
Tỉ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số
(%)
Tỉ lệ đại biểu Quốc hội là
nữ (%)
*Điều 30 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân năm
2015 quy định về những trường hợp không được ghi tên, xóa tên hoặc bổ sung tên vào
danh sách cử tri như sau:
1 Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Tòa án đã có
hiệu lực pháp luật, người bị kết án tử hình đang trong thời gian chờ thi hành án, ngườiđang chấp hành hình phạt tù mà không được hưởng án treo, người mất năng lực hành
vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri
2 Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước
thời điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả lại tự do
Trang 29hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lựchành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri theo quyđịnh tại Điều 29 của Luật này.
3 Trong thời gian từ sau khi danh sách cử tri đã được niêm yết đến trước thời
điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ, những người thay đổi nơi thường trú ra ngoài đơn vịhành chính cấp xã nơi đã được ghi tên vào danh sách cử tri thì được xóa tên trong danhsách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tại nơi thường trú mới đểbầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; nhữngngười chuyển đến tạm trú ở nơi khác với đơn vị hành chính cấp xã mà mình đã đượcghi tên vào danh sách cử tri và có nguyện vọng tham gia bầu cử ở nơi tạm trú mới thìđược xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi cư trú cũ và bổ sung vào danh sách cử tri tạinơi tạm trú mới để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấphuyện
4 Cử tri được quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, nếu đến trước thời
điểm bắt đầu bỏ phiếu 24 giờ mà được trả tự do hoặc đã hết thời gian giáo dục bắtbuộc, cai nghiện bắt buộc thì được xóa tên trong danh sách cử tri ở nơi có trại tạmgiam, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, được bổ sung vào danh sách
cử tri tại nơi đăng ký thường trú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã hoặc được bổ sung vào danh sách, cử tri tại nơi đăng kýtạm trú để bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
5 Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị
Tòa án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù hoặc mất năng lực hành vi dân
sự thì Ủy ban nhân dân cấp xã xóa tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ
Trang 30PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG DÂN
Biết thực hiện và có khả năng nhận xét việc thực hiện các quyền học tập, sáng tạo
và phát triển của công dân theo quy định của pháp luật
Khái niệm, nội dung quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
Trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyềnhọc tập, sáng tạo và phát triển của công dân
2 Một số kiến thức cần lưu ý
Về quyền học tập của công dân
Điều 39 - Hiến pháp 2013 quy định: Học tập là quyền và nghĩa vụ cơ bản của
công dân Phạm vi nội dung bài học này chỉ đề cập đến quyền học tập mà không cầntìm hiểu nghĩa vụ học tập của công dân
Cần nắm vững: Tại sao học tập lại được coi là một quyền cơ bản của công dân?
Vì cũng như các quyền cơ bản khác của công dân, quyền học tập trước tiên được quy
định trong Hiến pháp Tuy nhiên, Hiến pháp không quy định cụ thể quyền này mà chỉ
quy định một cách chung nhất, ở dạng nguyên tắc Nội dung quyền học tập được quy
định cụ thể trong Luật Giáo dục, Luật Phổ cập giáo dục Tiểu học và trong các văn bản
quy phạm khác (văn bản dưới luật) của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trong bài đề cập đến nội dung quyền học tập của công dân, có nghĩa là: côngdân có quyền học tập ở mọi bậc học, cấp học mà không bị hạn chế; công dân có thểtheo học ở bất cứ ngành, nghề nào cho phù hợp với mình; công dân có thể học thườngxuyên, suốt đời bằng các hình thức khác nhau, ở các loại hình trường lớp khác nhau;mọi công dân đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập Tuy nhiên:
Không nên hiểu quyền học tập của công theo nghĩa chung chung, theo nghĩa tự
do tuyệt đối, mà phải hiểu là công dân có quyền học tập theo quy định của pháp luật
Ví dụ, muốn học ở một trường đại học nào đó thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quyđịnh: về độ tuổi, về đạo đức, về kiến thức (phải qua thi tuyển và đủ điểm theo quy địnhđối với từng trường, từng ngành học), v.v…
Trang 31Vấn đề quan trọng cần nhấn mạnh là mọi công dân đều được đối xử bình đẳng
về quyền và cơ hội học tập, còn việc thực hiện được như thế nào lại tùy thuộc vào khảnăng , ý chí , sở thích và điều kiện của mỗi người
Về quyền sáng tạo của công dân
Quyền sáng tạo được quy định tại Điều 40 - Hiến pháp 2013, là quyền dân sự
của công dân Quyền sáng tạo của công dân bao gồm hai loại:
+ Quyền nghiên cứu khoa học, kĩ thuật, phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật,hợp lí hóa sản xuất;
+ Quyền sáng tác về văn học, nghệ thuật (quyền tác giả) và tham gia các hoạtđộng văn hóa khác
Trong nội dung về quyền sáng tạo có đề cập đến một số thuật ngữ, khái niệmchuyên môn pháp lí khó hiểu:
Quyền nghiên cứu khoa học: Quyền của mọi công dân, trong đó chủ yếu là cán
bộ giảng dạy đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cán bộ nghiên cứu thuộc cácngành khoa học, kĩ thuật khác nhau như khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học
kĩ thuật được tự do và được khuyến khích nghiên cứu khoa học, kĩ thuật để phục vụsản xuất và quản lí đất nước
Quyền của công dân đối với sáng chế: Quyền nghiên cứu, lao động sáng tạo để
tìm ra giải pháp kĩ thuật mới, có tính sáng tạo, có khả năng áp dụng vào sản xuất –kinh doanh và thu được kết quả tốt hơn so với khi chưa có sáng chế
Quyền của công dân đối với sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất:
Quyền hoạt động sáng tạo trong lao động sản xuất nhằm đưa ra sáng kiến, cải tiến quytrình kĩ thuật với mục đích tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệmnguyên vật liệu, sao cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đạt năng suất, chấtlượng, hiệu quả
Quyền sáng tác văn học , nghệ thuật, khoa học : Quyền của mọi công dân được
trực tiếp sáng tạo toàn bộ hoặc một phần các tác phẩm văn học , nghệ thuật , khoa học.Quyền này được gọi là quyền tác giả, là một bộ phận của quyền sở hữu trí tuệ – mộtloại quyền nhân thân của công dân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 12
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 12
- Những kiến thức pháp luật có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định lớp: Tác phong và sĩ số lớp dạy.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
GV chiếu hoặc cho HS xem một số tranh, ảnh về trẻ em, người lớn đang học, đang
Trang 32tham gia nghiên cứu khoa học, được chăm sóc y tế, vui chơi giải trí, HS đang tập thểdục, thể thao,…
GV nêu câu hỏi:
Đoạn phim (hoặc tranh, ảnh) đó nói về những quyền gì của công dân?
Sau khi HS trả lời, GV chốt lại: Đoạn phim (hoặc tranh, ảnh) đó nói về quyền học tập,sáng tạo và phát triển của công dân Vây, thế nào là quyền học tập, sáng tạo và pháttriển của công dân? Nhà nước và công dân thực hiện những quyền này như thế nào,chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu từng quyền này
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÀI HỌC
HS biết mọi người đều có quyền học tập
HS hiểu khái niệm quyền học tập và ý
nghĩa của việc học tập
HS hiểu rõ nội dung quyền học tập
Cách thực hiện:
GV nêu các tình huống:
Tình huống 1: Thắng chẳng may bị bệnh
và liệt hai chân từ năm 3 tuổi Năm nay, đã
8 tuổi mà Thắng chưa được đến trường Vì
mẹ Thắng cho rằng, Thắng có học cũng
không có ích gì, mà tàn tật như vậy chắc
chẳng có trường nào nhận vào học
Em có tán thành ý kiến của mẹ thắng
không? Vì sao?
Tình huống 2: Sau khi tốt nghiệp THCS,
cả hai chị em Hiền và Tú cùng có nguyện
vọng vào học lớp 10 THPT Nhưng vì gia
đình khó khăn nên bố Hiền quyết định: “Tú
là con trai nên cần tiếp tục đi học Còn Hiền
là con gái có học cao cũng chỉ làm ruộng và
đi lấy chồng như những đứa con gái làng
này nên ở nhà để đỡ đần cha mẹ.”
Em có tán thành ý kiến của bố Hiền không?
Tình huống 3: Thành là một thanh niên
dân tộc thiểu số ở miền núi vừa tốt nghiệp
THPT Thành rất yêu thích hội hoạ và có
chút năng khiếu nên muốn thi vào hệ chính
1 Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân
a) a) Quyền học tập của công dân
Trang 33quy của một trường Đại học Mĩ thuật.
Nhưng vì gia đình khó khăn nên anh không
thể thực hiện ước mơ của mình Thành dự
định về Hà Nội kiếm việc làm để sống và
phụ giúp gia đình, sau đó sẽ ôn luyện thi
vào hệ tại chức của trường Đại học Mĩ thuật
Hà Nội để học và trở thành hoạ sĩ
Một người bạn khuyên Thành: ở lại quê
hương mà làm ruộng, mình là người dân
tộc, lại là nông dân làm sao trở thành hoạ sĩ
được mà học mĩ thuật Khó khăn thế này,
biết bao giờ mới đi thi và học được
Em có suy nghĩ gì về ý kiến của bạn Thành?
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 3
+ Không đồng ý với ý kiến của mẹ Thắng
Vì: Người lành lặn hay khuyết tật đều có
quyền và cơ hội học tập như nhau
+ Không đồng ý với ý kiến của bố Hiền Vì
mọi người không phân biệt nam nữ đều có
quyền và cơ hội học tập như nhau
Điều 10 – Luật Giáo năm 2005 quy định:
“Học tập là quyền và nghĩa vụ của công
dân
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn
giáo, tín ngưỡng, nguồn gốc gia đình, địa vị
xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về
cơ hội học tập…
Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho tẻ em
khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn khác
được học văn hoá và học nghề phù hợp.”
+ Ý kiến của Thành là sai Vì, mọi người
không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội,
…có thể học bất cứ ngành nghề nào phù
hợp với khả năng, sở thích của mình, có thể
học bằng nhiều hình thức như chính quy, tại
chức, đào tạo từ xa,… hiện tại chưa được
Trang 34theo học thì có học khi nào có điều kiện.
GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu
và có thể học thường xuyên, học suốt đời
theo khả năng của bản thân; mọi công dân
đều được đối xử bình đẳng về cơ hội học
tập
+ Có học tập thì mới có tri thức và mở rộng
hiểu biết của bản thân để làm chủ cuộc đời
mình, có đủ năng lực đảm bảo cuộc sống
của bản thân, gia đình vươn lên làm giàu và
góp phần xây dựng, bảo vệ quê hương đất
nước Học tập bao giờ cũng quan trọng,
nhất là trong nền kinh tế trí thức
Lưu ý:
Không nên hiểu quyền học tập của công
dân theo nghĩa chung chung mà phải hiểu
công dân có quyền học tập theo quy định
của pháp luật Ví dụ, muốn học ở Trường
Đại học khoa học Xã hội và Nhân văn thì
phải dự kỳ thi tuyển và phải đạt điểm quy
định đối với ngành học mà mình muốn vào
học v.v… Như vậy, việc thực hiện quyền
học tập như thế nào là tuỳ thuộc vào khả
năng và điều kiện của mỗi người
Liên hệ tình huống 1: Dù sau này Hiền
có ở nhà làm ruộng cũng cần học hết THPT
và có thể theo học các khoá học, các khoá
tập huấn cho nông dân…để có thêm kiến
thức về cuộc sống, kiến thức về lao động
sản xuất để tăng năng suất lao động, vươn
lên làm giàu
Liên hệ tình huống 2: Người khuyết tật
cũng cần học tập để có hiểu biết xã hội,
được hoà nhập với cộng động và học nghề
- Khái niệm: Mọi công dân đều có
quyền học từ thấp đến cao, có thể họcbất cứ ngành, nghề nào, có thể họcbằng nhiều hình thức và có thể họcthường xuyên, học suốt đời
- Nội dung:
+ Mọi công dân đều có quyền họckhông hạn chế, từ Tiểu học đến Trunghọc, Đại học và Sau đại học
+ Công dân có thể học bất cứngành, nghề nào phù hợp với năngkhiếu, khả năng, sở thích và điều kiệncủa mình
+ Công dân có quyền học thườngxuyên, học suốt đời Quyền học tậpnày của công dân có thể được thựchiện bằng nhiều hình thức khác nhau
và ở các loại hình trường lớp khácnhau
+ Mọi công dân đều được đối xửbình đẳng về cơ hội học tập Quyềnnày của công dân không bị phân biệtbởi dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giớitính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội,hoặc hoàn cảnh kinh tế
Trang 35phù hợp để có thể tự chăm lo, nuôi sống bản
GV chuyển ý: Để tạo điều kiện cho công
dân được phát triển mọi năng lực cá nhân,
Nhà nước ta đã thừa nhận và bảo đảm các
quyền khác
Quyền sáng tạo của công dân
Mức độ kiến thức:
HS biết về quyền sáng tạo, biết Nhà nước
công nhận quyền sáng tạo của công dân
HS hiểu khái niệm và nội dung quyền sáng
tạo của công dân
Cách thực hiện:
GV nêu tình huống: Anh Lâm là một nông
dân nghèo, mới học hết lớp 9 nhưng thương
mẹ bóc lạc vất vả, anh mày mò chế tạo máy
tách vỏ lạc Thấy Lâm vất vả, cha mẹ nhiều
lần can ngăn: “Mình là nông dân thì sáng
tạo làm sao được? Thôi, dẹp đi con!”
Lâm vẫn kiên trì nghiên cứu và thử nghiệm,
hơn 1 năm sau mới hoàn chỉnh xong máy
tách vỏ lạc và đặt tên cho nó là Tùng Lâm
Cái máy của anh giúp giảm vất vả trong
việc tách vỏ lạc, mà năng suất lại cao gấp 40
lần lao động thủ công Lâm quyết định
mang chiếc máy của mình đi đăng kí bản
quyền sở hữu hữu công nghiệp
Thấy vậy, cha anh e ngại: “Ôi trời! Gọi là
sáng chế thì máy phải hiện đại, phải do kĩ
sư, tiến sĩ sáng tạo ra mới được cấp bản
quyền sở hữu công nghiệp chứ Mang nó đi
+ Mọi công dân đều có quyền sáng tạo
+ Công dân có quyền đề nghị Nhà nước cấp
b) Quyền sáng tạo của công dân
- Khái niệm: Quyền của mỗi người
được tự do nghiên cứu khoa học, tự
Trang 36bản quyền sở hữu công nghiệp cho sản
phẩm do mình sáng tạo ra Căn cứ vào quy
định về bản quyền sở hữu công nghiệp, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp bản
quyền sở hữu công nghiệp nếu sản phẩm có
đủ tiêu chuẩn quy định
GV giới thiệu Điều 62 – Hiến pháp 2013.
Quyền sáng tạo là quyền dân sự của công
dân Quyền sáng tạo của công dân bao gồm
hai loại:
+ Quyền nghiên cứu khoa học, kĩ thuật,
phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật, hợp lí
hóa sản xuất;
+ Quyền sáng tác về văn học, nghệ thuật
(quyền tác giả) và tham gia các hoạt động
+ Bất cứ công dân nào cũng có quyền thực
hiện các hoạt động sáng tạo không phân biệt
độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thành phần
tôn giáo, dân tộc, gia đình
+ Kết quả của quá trình thực hiện quyền
sáng tạo sẽ tạo ra cho xã hội nhiều sản phẩm
mang đậm chất trí tuệ của con người và thực
sự có giá trị và rất cần thiết đối với con
người và xã hội
+ Nhà nước luôn quan tâm, tạo điều kiện để
khuyến khích quyền tự do sáng tạo của công
dân Nhà nước cũng luôn có chính sách bảo
hộ đối với những sản phẩm sáng tạo của
công dân và nghiêm trị những biểu hiện
xâm phạm quyền sáng tạo khoa học
do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phátminh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kĩthuật, hợp lí hóa sản xuất; quyền vềsáng tác văn học, nghệ thuật, khámphá khoa học để tạo ra các sản phẩm,công trình khoa học về các lĩnh vựcđời sống xã hội
- Nội dung: Công dân có quyền sáng
tạo ra các tác phẩm văn học, nghệthuật, khoa học; các tác phẩm báo chí;các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,nhãn hiệu hàng hóa và tạo ra các sảnphẩm mang tính sang tạo trong hoạtđộng khoa học, công nghệ
4 Củng cố và luyện tập
Trang 37 Bài tập 1: (Sgk, trang 91) Bằng ví dụ minh họa, hãy chứng minh rằng quyềnhọc tập của công dân Việt Nam hiện nay đang được thực hiện tốt.
(Gợi ý: Chứng minh trên cơ sở các ví dụ về:
Công dân học không hạn chế, học thường xuyên, học suốt đời, học bất cứngành nghề nào
Công được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập
Hệ thống trường lớp rộng khắp trong cả nước, từ mẫu giáo đến đại học, sau đạihọc…)
Bài tập 2: (Sgk, trang 91) Tại sao nói quyền học tập của công dân Việt Namthể hiện tính nhân văn của chế độ xã hội ở nước ta?
(Gợi ý: Không phải trong chế độ xã hội nào công dân cũng có quyền được học
tập Ví dụ, ở nước ta trong xã hội phong kiến có tới một nửa dân số là mù chữ Cònnhững người biết chữ cũng chủ yếu là học ở bậc Tiểu học Ngày nay, chúng ta đã hoànthành phổ cập giáo dục Tiểu học, đang từng bước phổ cập Trung học cơ sở và Trunghọc phổ thông Đây là một bước tiến vượt bậc của đất nước, thể hiện chủ trương, quanđiểm của Đảng tất cả vì con người, thực hiện ước mơ của Bác Hồ “Ai cũng có cơm ăn
áo mặc, ai cũng được học hành” Đây chính là tính nhân văn của chế độ xã hội ở nướcta.)
Bài tập 3: (Sgk, trang 91) Theo em, tại sao Hiến pháp và Luật Giáo dục nước
ta quy định công dân có quyền học tập bằng các hình thức khác nhau và ở các lọaihình trường, lớp khác nhau?
(Gợi ý: Hiến pháp và Luật Giáo dục nước ta quy định công dân có quyền học
tập bằng các hình thức khác nhau và ở các lọai hình trường, lớp khác nhau là căn cứvào điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người, để mỗi công dân có thêm cơ hội học tập phùhợp với khả năng của bản thân, hoàn cảnh gia đình để có thể học thường xuyên, họcsuốt đời.)
Bài tập 6: (Sgk, trang 92) Linh và Lan là học sinh lớp 12 Trường Trung họcphổ thông X.M Trong cuộc sống hằng ngày, hai bạn thường hay tâm sự với nhau,thường kể cho nhau nghe về những suy nghĩ và tình cảm của mình Điều làm Linh bănkhoăn mãi là liệu học sinh trung học phổ thông có quyền viết bài để đăng báo haykhông?
Em hãy giúp Linh giải quyết nỗi băn khoăn này và cho biết đây là quyền gì củacông dân
(Gợi ý: Linh hoàn toàn có quyền gửi bài đăng báo theo quy định của pháp luật.
Đây là quyền sáng tạo của công dân)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Học bài và ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
6 Tư liệu tham khảo
Trang 38PHÁT MINH, SÁNG CHẾ CỦA NGƯỜI VIỆT
Trang 391/ Xe lăn điều khiển thông qua ý nghĩ của con người
Cuối tháng 8/2012, trang web News.com.au công bố GS.TS Hùng Nguyễn người gốc Việt làm việc tại ĐH Sydney (Australia) và các cộng sự đã chế tạo thànhcông chiếc xe lăn thông minh
-Xe lăn được thiết kế có chức năng như một robot chuyển động có thể tránh cácchướng ngại vật nó nhìn thấy thông qua camera Xe có thể di chuyển dựa trên mệnhlệnh, từ việc lắc đầu, ánh mắt hay suy nghĩ của người dùng
Ông Hùng tin rằng sáng chế này sẽ tạo ra một cuộc cách mạng lớn nhằm manglại một cuộc sống thuận tiện hơn cho người khuyết tật
Sáng chế này xếp hạng ba trong danh sách 100 phát minh hàng đầu tại Australia năm2011
2/ Phát minh của bác sĩ người Việt giúp người già vĩnh viễn không cần đeo kính
Lần đầu tiên trong lịch sử y học về mắt, một bác sĩ người Mỹ gốc Việt đã phátminh ra phương pháp mới giúp những người có bệnh về mắt không phải đeo kính
Đó là công trình của Dr Randal Pham, tức Bác sĩ Phạm Hoàng Tánh, chủ tịchHội Y Bác sĩ người Mỹ Hội đồng Y Khoa của tiểu bang California đã công nhận mộtcông nghệ kỹ thuật mới này.Loại thủy tinh thể do bác sĩ Phạm Hoàng Tánh nghiên cứuchế tạo có khả năng điều chỉnh độ nhìn gần xa, rộng hẹp như một loại kiếng đa tròng
Đã có trên 150 bệnh nhân được chữa trị bằng phương pháp này và hoàn toànkhông cần kính Sự thành công là hoàn hảo với mọi trường hợp về kiếng lão, cận thị,viễn thị, loạn thị hoặc đục thủy tinh thể Những bệnh nhân dưới 18 tuổi sẽ chỉ đượcđiều chỉnh mắt bằng Lasik để sau đó mới được giải phẫu thay bằng thủy tinh thể
Bác sĩ Phạm Hoàng Tánh cho biết một số bệnh viện Hoa Kỳ muốn áp dụngphương pháp mới này nhưng kết quả chưa ổn định Hơn thế nữa, các bệnh viện tại Hoa
Kỳ tính giá phẫu thuật 15.000 USD một con mắt Giá giải phẫu của bác sĩ Tánh là5.000 USD/mắt tức 10.000 USD cho một cặp mắt được vĩnh viễn không cần kính
3/ Xe bọc thép cho quân đội
Trong một lần qua Campuchia thấy có nhiều xe bọc thép bị hư hỏng nặng, ôngTrần Quốc Hải tự nguyện đứng ra xin sửa toàn bộ số xe trên Nhiều người nghĩ, vớitrình độ của một nông dân, chắc ông sẽ không bao giờ làm được điều đó
Tuy nhiên,ông Hải bất ngờ thành công với chiếc xe bọc thép đầu tiên và sau đó,ông tiếp tục được Lữ đoàn 70 Campuchia giao sửa chữa thêm chục chiếc xe kháctương tự như vậy Chỉ trong thời gian ngắn với những cải tiến của mình, cha con ôngHải đã khiến những chiếc xe tưởng như đã thành sắt vụn bỗng hồi sinh trở lại trongniềm vui hân hoan chào đón của hàng nghìn người dân nước bạn
Với những đóng góp cho đất nước Campuchia trong việc phục chế, chế tạo xebọc thép, cả gia đình ông Hải được đón nhận niềm vui khi đích thân Quốc vương vàThủ tướng Campuchia trao tặng bằng khen và huân chương Đại tướng quân cho ôngcùng con trai Trần Quốc Thắng
4/ Phát minh ra máy ATM
Trang 40Cha đẻ phát minh ra máy ATM trong hệ thống ngân hàng là người Việt Nam, đó
là ông Đỗ Đức Cường Ông là tác giả của trên 50 phát minh sáng chế, 20 năm làm việctại ngân hàng Citibank - Mỹ, chuyên viên cao cấp cho ngành ngân hàng Hoa Kỳ.Sau khi trở về Việt Nam năm 2003, ông là cố vấn cao cấp cho ngân hàng Đông Á Ôngquê ở Quảng Ngãi, là một người hiếu học, trong kỳ kiểm tra của một phái đoàn củaNhật nghiên cứu về trí thông minh người Việt Nam, ông là người có chỉ số thông minhcao nhất
Được cấp học bổng sang Nhật học tại ĐH Osaka, tại đây ông vừa đi học vừalàm thêm cho công ty Toshiba Sau đó nhờ một phát minh bất ngờ đã đưa ông đến vớinước Mỹ
Ông được mời đến Citibank (Mỹ) làm việc cùng đề nghị: “Dùng kỹ thuật đểkiếm cho ngân hàng 1 tỉ khách hàng” Mục tiêu của ông lúc này là “bình dân hóa dịch
vụ ngân hàng” để cô bán cà phê, anh lái xe ôm cũng có thể giao dịch với ngân hàng
Sau đó ông phát minh ra máy ATM, đây chính là bước tiến lớn của nhân loạitrong lĩnh vực ngân hàng
5/ Phát minh ra bộ tiết kiệm xăng cho xe máy
Đó là một phát minh ra bộ tiết kiệm xăng cho xe máy rất hiệu quả, an toàn củaanh Đặng Hoàng Sơn - thành phố Vĩnh Long
Năm 2008 ông Wieger D Otter, giám sát cao cấp về chất lượng thuộc tổ chứcChứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế – Vương quốc Anh, qua khảo sátngười tiêu dùng đã cấp giấy chứng nhận “Nhà cung cấp đáng tin cậy ” cho anh HoàngSơn
Theo đánh giá của người dùng, khi lắp bộ tiết kiệm nhiên liệu này có thể điđược 65-70 km mỗi lít xăng, thậm chí gần 80 km mà chỉ hao một lít xăng Trong khi
đó, với xe máy bình thường một lít xăng chỉ chạy được 45-50 km
Bộ tiết kiệm này giúp giảm được 20–30% xăng, nhiên liệu được đốt cháy hoàntoàn, tăng công suất của động cơ và tuổi thọ của xe
6/ Chế tạo tàu ngầm
Tàu ngầm tưởng chửng là những sáng chế không tưởng nhất, nhưng ôngNguyễn Quốc Hòa, Giám đốc Công ty cơ khí Quốc hòa, TP Thái Bình đã chế tạo thànhcông từ những vật dụng đơn giản
Theo thiết kế, tàu ngầm mini Trường sa có lượng choán nước 12 tấn khi lặn và9,2 tấn khi nổi Bán kính hoạt động 800km Tàu lặn sâu 50m có khả năng di chuyểnsát hay nằm im dưới đáy biển Tàu có 2 động cơ 90Hp
Khi lặn, tàu sử dụng công nghệ AIP, thời gian lặn 15h Thời gian hoạt động trênbiển là 15 ngày Tốc độ trung bình khoảng 20 hải lý (tương đương 40 km/h) Toàn bộthân tàu đã hoàn thành với chiều dài 8,8m, cao 3m, chiều rộng nơi phình to nhất là2,8m Vỏ tàu là loại thép đặc biệt nhập khẩu nước ngoài có độ dày 15mm
Trong tàu cũng có hệ thống tái tạo ô-xy, khử các-bon để người trong tàu hô hấp,
có hệ thống khử hơi nước để đảm bảo an toàn cho trang thiết bị máy móc trong tàu khitàu lặn…