1. Về kiến thức Nêu được thế nào là đạo đức. Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật. Một số kiến thức cần tích hợp trong bài: + Người có hành vi tham nhũng chà đạp lên lợi ích của Nhà nước và công dân, là người thiếu đạo đức. + Khái niệm tham nhũng. + Bảo vệ môi trường là chuẩn mực đạo đức cần phải tuân theo. 2. Về kĩ năng Phân biệt được hành vi đạo đức với hành vi pháp luật. Nêu được ví dụ về các quy tắc, chuẩn mực đạo đức liên quan đến môi trường biến đổi theo sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội. Nêu ví dụ về đạo đức liên quan đến tài nguyên, môi trường. Tham gia bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của bản thân. 3. Về thái độ Xa lánh hành vi tham nhũng. Phản đối, phê phán những hành vi gây hại cho môi trường.
Trang 1- Tôn trọng các giá trị đạo đức xã hội.
- Có tình cảm và niềm tin đối với các quan điểm đạo đức đúng đắn, dám phêphán các thái độ và hành vi đạo đức lệch lạc
- Có quyết tâm học tập và rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các yêu cầuđạo đức của xã hội
PHẦN II GỒM CÁC BÀI:
Bài 10 (2 tiết): Quan niệm về đạo đức
Bài 11 (2 tiết): Một số phạm trù cơ bản của đạo đức học
Bài 12 (2 tiết): Công dân với tình yêu, hôn nhân và gia đình
Bài 13 (2 tiết): Công dân với cộng đồng
Bài 14 (2 tiết): Công dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Bài 15 (2 tiết): Công dân với một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
Bài 16 (1 tiết): Tự hoàn thiện bản thân
Trang 2Tiết CT: 20 Ngày soạn: 25/12/2018
Tiết 1
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong tiết 1 bài này học sinh cần nắm được:
1 Về kiến thức
- Nêu được thế nào là đạo đức
- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật
- Một số kiến thức cần tích hợp trong bài:
+ Người có hành vi tham nhũng chà đạp lên lợi ích của Nhà nước vàcông dân, là người thiếu đạo đức
+ Khái niệm tham nhũng
+ Bảo vệ môi trường là chuẩn mực đạo đức cần phải tuân theo
2 Về kĩ năng
- Phân biệt được hành vi đạo đức với hành vi pháp luật
- Nêu được ví dụ về các quy tắc, chuẩn mực đạo đức liên quan đến môi trườngbiến đổi theo sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội
- Nêu ví dụ về đạo đức liên quan đến tài nguyên, môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi và điều kiện của bản thân
3 Về thái độ
- Xa lánh hành vi tham nhũng
- Phản đối, phê phán những hành vi gây hại cho môi trường
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức với pháp luật trong việcđiều chỉnh hành vi của con người
- Kĩ năng xác định giá trị, tự nhận thức khi đánh giá việc thực hiện các chuẩnmực đạo đức của bản thân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới
Bài 10
Trang 3Bác Hồ từng dạy: Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó; có tài mà
không có đức là người vô dụng Người xưa cũng có câu “Tiên học lễ, hậu học văn”.
Như vậy, ông cha ta từ ngàn xưa đã coi trọng đạo đức và giáo dục đạo đức con người.Vậy đạo đức là gì? Nó có vai trò như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hômnay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đạo đức là gì?
*Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm đạo đức.
*Cách tiến hành:
GV nêu vấn đề: Em sẽ làm
gì trong các trường hợp sau?
Tại sao em làm vậy?
TH 1: Trên đường đi học
về, em gặp một cụ già muốn
qua đường cần được giúp đỡ
TH 2: Trên chuyến xe buýt
từ nhà đến trường, có một
phụ nữ bế em nhỏ nhưng
không có chỗ ngồi
GV nhận xét, kết luận:
Trong các mối quan hệ xã
hội, nếu cá nhân biết tự giác
điều chỉnh hành vi của mình
cho phù hợp với lợi ích và
yêu cầu của xã hội thì được
xem là người có đạo đức
Ngược lại, nếu cá nhân chỉ
biết đến lợi ích của mình,
hành động bất chấp lợi ích
của người khác, của xã hội
thì người đó bị coi là thiếu
quy tắc, chuẩn mực xã hội
(không phải của cá nhân)
xã hội
Trang 4GV đặt vấn đề: Em hãy lấy
vài ví dụ về các chuẩn mực
đạo đức mà em biết? (Trong
xã hội phong kiến, trong xã
hội hiện nay…) Theo em,
các quy tắc, chuẩn mực đạo
hợp với những lợi ích chân
chính của con người, phù
hợp với yêu cầu, lợi ích của
xã hội
GV cho HS thảo luận theo
cặp đôi 2 tình huống sau:
1/ Bạn A từ chối giúp bạn B
bằng cách đọc cho B chép
bài của mình trong giờ kiểm
tra 1 tiết Kết quả bài kiểm
tra của B chỉ được 2 điểm
Theo em, hành vi của A có
phải là hành vi thiếu đạo đức
hay không? Tại sao?
2/ Ông A là giám đốc một
công ty nhà nước Trong quá
trình công tác, ông đã nhận
hối lộ để bao che cho những
việc làm xấu; sử dụng kinh
phí của công ty để tiêu xài,
đánh bạc; thường xuyên lấy
xe ô tô của công ty để phục
vụ cho công việc buôn bán
của vợ Theo em, hành vi của
- “Trung” với vua vôđiều kiện, kể cả cái chết(vua xử thần tử, thần bất
tử bất trung) - Ngàynay, “trung” nghĩa làtrung thành với lợi íchcủa đất nước, của nhândân
HS: Đó là hành vi đạo
đức vì nếu A đọc bàicho B chép thì sẽ làmhại bạn B (tạo sự lườibiếng, ỷ lại, dối trá…),phá vỡ sự công bằng,lừa dối thầy cô…
HS: Hành vi của ông A
là hành vi thiếu đạo đức
vì ông đã lợi dụng chức
vụ, quyền hạn để trụclợi cho bản thân, xâmphạm lợi ích của Nhànước và nhân dân như:
nhận hối lộ, tham ô tàisản nhà nước
Trang 5GV nhận xét, kết luận:
GV giới thiệu cho HS về
khái niệm tham nhũng
GV cho HS lấy VD về hành
vi tham nhũng và hành vi
không phải là tham nhũng
HS ghi nội dung vàovở
HS nêu được:
- Người nhận hối lộ,tham ô tài sản Nhà nước
là người có hành vitham nhũng
- Người lấy trộm tài sảncủa Nhà nước thì khôngphải là hành vi thamnhũng
Người có hành vi thamnhũng chà đạp lên lợi íchcủa Nhà nước và côngdân, là người thiếu đạođức
Pháp luật Việt Nam quy
định (tại Luật phòng,
chống tham nhũng năm 2005), tham nhũng là
hành vi của người có chức
vụ, quyền hạn đã lợi dụngchức vụ, quyền hạn đó vì
vụ lợi
Hoạt động 2: Phân biệt đạo đức với pháp luật.
*Mục tiêu: HS phân biệt được sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật.
buộc, tính cưỡng chế thông
qua các quy định của Nhà
đạo đức mang tính tự nguyện
và là những yêu cầu cao của
- Con cái có hiếu vớicha mẹ
- Anh em hòa thuận,thương yêu nhau
*Pháp luật:
- Đèn đỏ phải dừng lại
- Kinh doanh phải nộp
b) Phân biệt đạo đức với pháp luật trong sự điều chỉnh hành vi của con người
(GV hướng dẫn đọc thêm
ở SGK phần phân biệt đạo đức với phong tục, tập quán do nội dung này được giảm tải)
Trang 6xã hội đối với con người Vì
vậy trong cuộc sống có
sự điều chỉnh hành vi củađạo đức có khác biệt với
sự điều chỉnh hành vi củapháp luật:
- Sự điều chỉnh hành vicủa pháp luật là sự điềuchỉnh mang tính bắt buộc,tính cưỡng chế
- Sự điều chỉnh hành vicủa đạo đức lại mang tính
tự nguyện và thường lànhững yêu cầu cao của xãhội đối với con người
GV yêu cầu HS lấy ví dụ
Hoạt động 3: Phân biệt đạo đức với pháp luật liên quan đến môi trường.
*Mục tiêu: HS hiểu bảo vệ môi trường là chuẩn mực xã hội cần phải tuân theo.
- Vứt rác bừa bãi ở nơicông cộng
- Vứt rác sinh hoạtxuống sông gây ô nhiễm
Phân biệt đạo đức vớipháp luật liên quan đếnmôi trường: Bảo vệ môitrường cũng là một chuẩnmực đạo đức, mỗi ngườicần phải tuân theo Cónhững hành vi ảnh hưởngxấu đến môi trường, tuychưa đến mức bị xử línhưng vẫn bị dư luận xãhội lên án
Trang 74 Củng cố - luyện tập
Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
Bài 2 Hãy chỉ ra những biểu hiện của hành vi có đạo đức, thiếu đạo đức, vi phạm pháp luật hay vừa thiếu đạo đức vừa vi phạm pháp luật bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
đạo đức
Thiếu đạo đức
Vi phạm pháp luật
1) Giúp đỡ, đùm bọc những người có hoàn cảnh
khó khăn hơn mình
2) Cướp giật tài sản của người khác
3) Bỏ rơi bạn bè trong lúc hoạn nạn
4) Nói xấu người khác
5) Buôn bán hàng giả, hàng nhái
6) Cãi lại lời của ông bà, cha mẹ
7) Nói dối cha mẹ
8) Yêu thương, kính trọng và chăm sóc ông bà,
cha mẹ
9) Tham ô tài sản của Nhà nước
10) Xả rác bừa bãi nơi công cộng
Bài 3 Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật, giải thích sơ đồ
đó
-5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà - Yêu cầu HS làm bài tập 3; 4 trong SGK trang 66 và 67 Gợi ý: 3/ Con cái phụng dưỡng cha mẹ già nhưng lại thiếu chu đáo và tôn kính Không chấp nhận những hành vi như thế vì những hành vi này vi phạm qui tắc, chuẩn mực đạo đức xã hội và bị đánh giá là người thiếu đạo đức 4/ HS làm theo nhóm và đại diện nhóm kể lại câu chuyện trước lớp HS các nhóm khác rút ra bài học kinh nghiệm - Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần còn lại trong SGK) VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC
Trang 8- Coi trọng vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày vai trò của đạo đức đối với cá nhân, gia đình và xã hội
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK, SGV GDCD 10
- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10
- Những nội dung có liên quan đến bài học
V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Đạo đức là gì? Phân biệt đạo đức và pháp luật Nêu một ví dụ về mộthành vi vi phạm đạo đức nhưng không vi phạm pháp luật
Câu 2: Tham nhũng là gì? Nêu ví dụ về hành vi tham nhũng và hành vi khôngphải tham nhũng
3 Giảng bài mới
Trong những hoạt động xã hội, đạo đức là vấn đề luôn luôn đặt ra với tất cả các
cá nhân để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội Tùy theo trình độ phát triểnkinh tế - xã hội và quan điểm của giai cấp cầm quyền mà sự tác động của đạo đức đến
cá nhân, gia đình và xã hội có khác nhau Chúng ta cần xem xét vai trò của đạo đức
thể hiện như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động: Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ vai trò của đạo đức đối với sự phát triển của từng cá nhân, gia
Trang 9chuẩn mực của đạo đức thì có
lợi ích gì? Ở mỗi cá nhân tài
năng và đạo đức cái nào hơn?
Vì sao? Ví dụ minh họa?
Nhóm 2 + 5: Theo em hạnh
phúc gia đình có được là nhờ
có đạo đức hay tiền bạc, danh
vọng? Vì sao? Đạo đức có vai
trò to lớn như thế nào trong
việc xây dựng một gia đình
hạnh phúc? Ví dụ minh họa
Nhóm 3 + 6: Nêu vai trò của
đạo đức đối với xã hội? Theo
em, tình trạng trẻ vị thành
niên lao vào các tệ nạn xã hội
như hiện nay có phải do đạo
2 Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của
cá nhân, gia đình và xã hội.
Chính vì vậy, mỗi cá nhân cần
phát triển hài hòa hai mặt đạo
đức và tài năng Trong đó đạo
đức là gốc vì học hỏi, bồi
dưỡng sẽ có tài năng Nếu
không có đạo đức sẽ trở thành
người không có lương tâm
làm hại người khác và xã hội
Đại diện nhóm 1 trìnhbày, nhóm 4 bổ sung
VD: Một kĩ sư xây
dựng giỏi nhưng lại ăncắp, bớt xén tiền và tàisản của nhân dân…
a) Đối với cá nhân
Đạo đức góp phầnhoàn thiện nhân cách conngười, giúp cá nhân có ýthức sống thiện, sống cóích, tăng thêm tình yêuđối với Tổ quốc, đồng bào
và rộng hơn là toàn nhânloại Một cá nhân thiếuđạo đức thì mọi phẩmchất, năng lực khác sẽkhông còn ý nghĩa
Nhóm 2 cử đại diệntrình bày, nhóm 5 bổsung
b) Đối với gia đình
Đạo đức là nền tảngcủa hạnh phúc gia đình,
Trang 10sa vào nghiện hút, cờbạc, bỏ học, phạm tội
tạo ra sự ổn định và pháttriển vững chắc của giađình Đạo đức là nhân tốkhông thể thiếu của mộtgia đình hạnh phúc Sựtan vỡ của một số gia đìnhhiện nay thường cónguyên nhân từ việc viphạm ngiêm trọng các quytắc, chuẩn mực đạo đứcnhư con cái không nghelời cha mẹ, các thành viêntrong gia đình không tôntrọng lẫn nhau, vợ chồngkhông chung thủy
GV kết luận: Ở nước ta hiện
nay, việc xây dựng, củng cố
và phát triển nền đạo đức mới
có ý nghĩa rất to lớn không
chỉ trong chiến lược xây dựng
và phát triển con người Việt
Nam hiện đại, mà còn góp
phần xây dựng, phát triển nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc
Nhóm 3 trình bày,nhóm 6 bổ sung
VD: Tệ nạn xã hội
nhiều thì xã hội khôngyên ổn, con người luônsống trong sợ hãi
c) Đối với xã hội
Một xã hội trong đó cácquy tắc, chuẩn mực đạođức được tôn trọng vàluôn được củng cố, pháttriển thì xã hội đó có thểphát triển bền vững.Ngược lại trong một môitrường xã hội mà cácchuẩn mực đạo đức bịxem nhẹ, không được tôntrọng thì nơi ấy dễ xảy ra
sự mất ổn định, thậm chícòn có thể dẫn đến sự đỗ
vỡ nhiều mặt trong đờisống xã hội
Trang 11Nội dung Đ S
1 Những người sống thiếu đạo đức thường hành động một cách tàn nhẫn,
ích kỉ
2 Các quy tắc, chuẩn mực đạo đức biến đổi cùng với quá trình vận động và
phát triển của lịch sử xã hội
3 Nền đạo đức xã hội luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi ích của những
giai cấp, tầng lớp lao động chiếm số đông trong xã hội
4 Để xây dựng nền đạo đức mới tiến bộ, chúng ta cần loại bỏ và tránh xa
những nền tảng đạo đức truyền thống trước đây
5 Đạo đức là phương thức duy nhất để điều chỉnh hành vi của con người
một cách hiệu quả
6 Đạo đức là pháp luật tối đa, pháp luật là đạo đức tối thiểu.
7 Trong thực tế, có những trường hợp hành vi của cá nhân tuy không vi
phạm pháp luật nhưng có thể vẫn bị phê phán về mặt đạo đức
8 Không phải phong tục, tập quán truyền thống nào cũng phù hợp với các
quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã hội
9 Đạo đức không quan trọng bằng tiền bạc.
10 Tất cả các hành vi vi phạm đạo đức đều là hành vi vi phạm pháp luật.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Người biết tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích chung của xã hội,
của người khác là người
c biết tự giác d biết điều
2 Hệ thống các qui tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều chỉnh
hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội được gọi là:
3 Nền đạo đức mới ở nước ta hiện nay là nền đạo đức
4 Trong những xã hội có giai cấp, nền đạo đức luôn bị chi phối bởi quan điểm và lợi
ích của giai cấp
c tiến bộ trong xã hội d chiếm số đông trong xã hội
5 Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính
a tự giác, có tính chủ động b bắt buộc và tự nguyện
c bắt buộc, có tính cưỡng chế d chủ động, có tính tự nguyện
6 Việc sống và tuân theo những chuẩn mực, quy tắc đạo đức sẽ giúp con người
a hoàn thiện nhân cách b hoàn thiện nhiều kĩ năng
7 Một cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khác sẽ
c không được thừa nhận d trở nên nguy hiểm
Trang 128 Một xã hội mà ở đó những quy tắc, chuẩn mực đạo đức bị coi thường, xem nhẹ thì
xã hội đó sẽ
a không có sự phát triển b không có sự phát triển bền vững
c không có động lực phát triển d phát triển chậm
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Yêu cầu HS làm bài tập 5 trong SGK trang 67
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 1 và 2 bài 11)
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 13Tiết CT: 22 Ngày soạn: 07/01/2019
MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC
- Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức có liên quan đến bản thân
- Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lương tâm của mình; biết phấn đấu cho hạnhphúc của bản thân và xã hội
- Phân biệt trạng thái lương tâm của người tham nhũng và người không thamnhũng
3 Về thái độ
- Coi trọng việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
- Tôn trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán, so sánh các hành vi trong một tình huống liên quanđến một trong các phạm trù đạo đức
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng xác định giá trị, tự nhận thức
- Kỹ năng tư duy sáng tạo
III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận cặp đôi - Phân tích tình huống
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Đạo đức có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cá nhân, giađình và xã hội?
Bài 11
Trang 14Câu 2: Hãy nêu một vài câu ca dao, tục ngữ nói về chuẩn mực đạo đức trong sựphát triển của cá nhân, gia đình và xã hội? (Lá lành đùm lá rách; Tôn sư trọng đạo;Thương người như thể thương thân; Tiên học lễ, hậu học văn; Công cha như núi tháisơn, Nghĩa mẹ như núi trong nguồn chảy ra, Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn đạohiếu mới là đạo con )
3 Giảng bài mới
GV đặt vấn đề: Trước khi tìm hiểu các phạm trù cơ bản của đạo đức, chúng ta
phải hiểu rõ khái niệm phạm trù Theo các em, phạm trù là gì?
HS: Trả lời
GV giảng giải thêm: Thực ra, phạm trù về thực chất là một khái niệm, nhưng
là những khái niệm chung nhất, khái quát nhất của một ngành khoa học Phạm trù đạođức học là những khái niệm đạo đức cơ bản, phản ánh những đặc tính cơ bản và nhữngquan hệ phổ biến nhất của các hiện tượng đạo đức trong đời sống hiện thực Trongphạm vi bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu hai phạm trù là nghĩa vụ và lương tâm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1 : Tìm hiểu phạm trù Nghĩa vụ.
*Mục tiêu: Biết được thế nào là nghĩa vụ, biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức lien
hoạt động nuôi con của sói mẹ
và hoạt động nuôi con của cha
mẹ
GV chốt ý: Nghĩa vụ là một
trong những nét đặc trưng của
đời sống con người, khác với
con vật chỉ quan hệ với nhau
trên cơ sở bản năng
HS suy nghĩ và trình
bày:
- Sói mẹ nuôi con: bảntính tự nhiên, bản năngloài vật
- Cha mẹ nuôi con làtình thương, ý thứctrách nhiệm hay thựchiện nghĩa vụ đối vớicon cái
GV đặt vấn đề: Tại sao trong
cuộc sống, để thoả mãn những
nhu cầu, lợi ích của mình, mỗi
cá nhân cần đến sự giúp đỡ của
người khác, của xã hội? Ví dụ
minh hoạ
HS trả lời: Để tồn tại
và phát triển, mỗi cánhân cần thoả mãn rấtnhiều nhu cầu vật chất
và tinh thần Tuy nhiên
dù cố gắng đến đâu, cánhân cũng không thểtạo ra đủ các giá trị vậtchất, giá trị thần để đáp
Trang 15GV hỏi tiếp: Làm thế nào để
có thể thoả mãn nhu cầu lợi ích
của mình nhưng cũng đáp ứng
được nhu cầu, lợi ích của người
khác, của cộng đồng?
GV nhận xét, kết luận: Để
đảm bảo hài hòa các nhu cầu,
lợi ích của các thành viên, xã
hội đặt ra các yêu cầu chung áp
dụng cho mọi người Khi cá
Ví dụ: Cá nhân cần sựgiúp đỡ của xã hội đểthoả mãn nhu cầu ăn,mặc, học hành, vuichơi, giải trí…
HS suy nghĩ và trả lời
HS nêu khái niệm ở
SGK
- Nghĩa vụ là tráchnhiệm của cá nhân đốivới yêu cầu lợi ích chungcủa cộng đồng, của xãhội
GV nêu các câu hỏi để làm
rõ hơn:
- Tại sao gia đình các em và
mọi người trong xã hội có
nghĩa vụ phải đóng thuế cho
nhà nước?
- Tại sao thanh niên đủ tuổi
phải tham gia nghĩa vụ quân
sự?
GV: Trong thực tế không phải
HS nêu được:
- Cần phải có nghĩa vụđóng thuế vì nhờ thuế
mà nhà nước có thểxây trường học, bệnhviện, các trung tâm vuichơi, giải trí, trả lươngcho cán bộ côngchức…
- Thanh niên phải thựchiện nghĩa vụ quân sự
để bảo vệ tổ quốc, bảo
vệ cuộc sống yên bìnhcho dân tộc
- Cá nhân phải biết
Trang 16lúc nào lợi ích của cá nhân
cũng phù hợp với lợi ích của xã
hội, thậm chí có khi mâu thuẫn
Trong trường hợp đó, chúng ta
cần làm gì? Cho VD.
GV kết luận
HS suy nghĩ và trả lời VD: Nhà nước cần giải
tỏa nhà để xây dựngtrường học, mở rộngđường
đặt nhu cầu, lợi ích của
xã hội lên trên Khôngnhững thế, còn phải biết
hi sinh quyền lợi củamình vì quyền lời chung.Tuy nhiên, xã hội cũngphải có trách nhiệm bảođảm cho sự thỏa mãnnhu cầu và lợi ích chínhđáng của cá nhân
b) Nghĩa vụ của người thanh niên Việt Nam hiện nay
(nội dung giảm tải, HSđọc thêm ở SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu phạm trù Lương tâm.
* Mục tiêu: Biết được thế nào là lương tâm, biết giữ gìn lương tâm của mình, coi
trọng việc giữ gìn lương tâm
Trong cuộc sống, những người
có đạo đức luôn tự xem xét,
đánh giá mối quan hệ giữa bản
thân và với người chung quanh,
với xã hội Trên cơ sở đánh giá
hành vi của mình, các cá nhân
tự giác điều chỉnh hành vi cho
phù hợp các chuẩn mực đạo
đức Năng lực đó gọi là lương
tâm Lương tâm là gì?
HS phát biểu ý kiến cá
nhân:
- Bà A cảm thấy hốihận vì sự nghi ngờ vànhững lời nói bóng giókhông đúng của mình
- Sự hối hận ấy đã giúp
GV đưa ra 2 tình huống để tìm
Trang 17hiểu hai trạng thái của lương
tâm:
1/ Học sinh A quay cóp bài
trong giờ kiểm tra và thấy hối
hận về hành vi của mình
Trạng thái trên của học sinh A
gọi là gì?
2/ Học sinh B được trường
tuyên dương vì trả lại một chiếc
ví nhặt được Lúc đó trạng thái
của B sẽ như thế nào ?
GV nhận xét, kết luận: Khi
thực hiện những hành vi phù
hợp với các qui tắc, chuẩn mực
đạo đức của xã hội, thì cá nhân
cảm thấy hài lòng, thỏa mãn
với chính mình Đó là trạng
thái thanh thản của lương tâm
Khi cá nhân có các hành vi sai
lầm, vi phạm các chuẩn mực
đạo đức, họ cảm thấy ăn năn và
hối hận Đó là trạng thái cắn rứt
lương tâm
GV hỏi: Tại sao lương tâm dù
tồn tại ở trạng thái nào cũng có
ý nghĩa tích cực đối với cá
nhân?
GV hỏi tiếp: Vậy thế nào là
người vô lương tâm? Ví dụ
GV tiếp tục đưa ra tình huống
cho HS thảo luận theo cặp đôi:
Anh A là cán bộ kiểm lâm Một
lần trong khi đang làm nhiệm
vụ, anh phát hiện một nhóm
người đang vận chuyển gỗ trái
phép ra khỏi rừng Anh yêu cầu
nhóm người này dừng lại và lập
biên bản để xử lí Họ nói nếu
anh bỏ qua cho họ thì họ sẽ bồi
dưỡng cho anh, và một người
trong nhóm móc túi áo lấy ra
một tập tiền đưa cho anh
HS thảo luận nhanh và
trả lời
HS lấy VD về haitrạng thái của lươngtâm
- Giúp cụ già quađường
- Lấy tiền ba mẹ chođóng học phí để chơigames nên cảm thấy cólỗi với ba mẹ
HS suy nghĩa và trảlời
HS: Một cá nhânthường làm điều ácnhưng lại không biết ănnăn, hối hận hay xấu
hổ, không cắn rắnlương tâm thì bị coi là
kẻ vô lương tâm
VD: Những kẻ cướpcủa, giết người
Lương tâm tồn tại ở haitrạng thái: trạng tháithanh thản và trạng tháicắn rứt lương tâm.Lương tâm dù tồn tại ởtrạng thái nào cũng có ýnghĩa tích cực đối với cánhân
Trang 18Trong thời gian này, vợ anh bị
bệnh nặng nên cần rất nhiều
tiền để chữa trị mà tiền lương
của anh lại ít ỏi nên anh đã
quyết định lấy số tiền bồi
dưỡng trên Anh suy nghĩ rằng
mình chỉ lấy tiền lần này thôi
nên chắc không sao Tuy nhiên,
sau khi về nhà anh cảm thấy
hối hận về việc làm của mình
Em đánh giá như thế nào về
việc làm của anh A?
GV nhận xét, kết luận
HS thảo luận nhanh vàtrình bày: Anh A đã cóhành vi tham nhũng(nhận hối lộ) nhưnganh bị cắn rứt lươngtâm (hối hận về việclàm của mình) nên anhvẫn là người có lươngtâm
Người tham nhũng hoặcphải sống trong trạngthái cắn rứt lương tâm,hoặc không cắn rứtlương tâm, không ănnăn, hối hận, nhưng đềuphải sống trong trạngthái không thanh thản
GV chuyển ý: Người vô
lương tâm sẽ bị xã hội lên án và
bị đào thải Vì thế chúng ta cần
phải cố gắng rèn luyện để trở
thành một người có lương tâm
trong sáng
GV yêu cầu HS phân tích tình
huống sau chỉ ra trạng thái
của lương tâm và nói rõ thái
độ của bản thân: Giữa một
ngõ nhỏ có viên gạch vỡ, một
cụ già mắt kém chống gậy đi
qua do không nhìn thấy đã vấp
phải viên gạch và bị ngã Mấy
thanh niên ngồi bên quán nước
cười ồ lên – viên gạch vẫn nằm
nguyên vị trí đó Một tốp học
sinh đi qua mãi cười đùa nên
một học sinh không may vấp
dừng lại nhặt viên gạch vứt vào
đống rác bên vệ đường Tiếng
cười của mấy thanh niên chấm
dứt
HS thảo luận và trả lời
Hành động của nhữngthanh niên trong quánnước là biểu hiện của
sự thiếu lương tâm
Hành động của chú bébán báo là biểu hiệncủa sự có lương tâm,
đã giúp cho nhữngngười qua đường sau
đó không bị tai nạnnữa Như vậy, người cólương tâm không chỉ cóích cho mình mà còngiúp ích cho xã hội
Nhờ có lương tâm mànhững cái tốt đẹp trongđời sống được duy trì
và phát triển Do đótrong cuộc sống khôngchỉ đòi hỏi mỗi cá nhânphải có lương tâm mà
b) Làm thế nào để trở thành người có lương tâm?
Trang 19GV: Mỗi người phải rèn luyện
như thế nào để trở thành người
có lương tâm? Bản thân học
sinh phải làm gì để trở thành
người có lương tâm?
GV nhận xét, kết luận
phải biết giữ gìn lương tâm của mình luôn trong sáng
HS thảo luận và trả lời
- Tự giác thực hiện nghĩa vụ của bản thân
- Có ý thức đạo đức, tác phong, kỉ luật
- Biết quan tâm, giúp
đỡ người khác
- Có lối sống lành mạnh, tránh xa tệ nạn
xã hội
4 Củng cố - luyện tập
Giáo viên hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Yêu cầu HS làm bài tập 1; 2 trong SGK trang 75 vào vở bài tập
- HS sưu tầm ca dao, tục ngữ nói về nghĩa vụ, lương tâm
Gợi ý đáp án:
1/ Thiếu ý thức nghĩa vụ, thiếu ý thức cộng đồng, thiếu quan tâm đến những người xung quanh chỉ biết vun vén cho bản thân và cách sống ấy trong những hoàn cảnh cụ thể có thể xảy ra hậu quả xấu
2/ Người có lương tâm được coi là người có đạo đức Dù lương tâm tồn tại ở trạng thái nào cũng có giá trị điều chỉnh tích cực hành vi của cá nhân
3/ + Nghĩa vụ: Thương người như thể thương thân; Nhường cơm xẻ áo; Quyết
tử cho Tổ quốc quyết sinh; Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
+ Lương tâm: Đào hố hại người lại chôn mình; Một lời nói dối sám hối bảy
ngày; Cầm cân nảy mực; Nghèo nhân nghèo nghĩa thì lo, Nghèo tiền nghèo bạc chẳng cho là nghèo; Gắp lửa bỏ tay người
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 3 và 4 bài 11)
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
………
Trang 20MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC
- Biết thực hiện các nghĩa vụ đạo đức có liên quan đến bản thân
- Biết giữ gìn danh dự, nhân phẩm, lương tâm của mình; biết phấn đấu cho hạnhphúc của bản thân và xã hội
3 Về thái độ
- Coi trọng việc giữ gìn lương tâm, nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
- Tôn trọng nhân phẩm, danh dự của người khác
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực
- Kỹ năng tư duy, phê phán, so sánh các hành vi trong một tình huống liên quanđến một trong các phạm trù đạo đức
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
- Thảo luận cặp đôi - Phân tích tình huống
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Nghĩa vụ là gì? Khi nhu cầu, lợi ích của cá nhân mâu thuẫn nhu cầu, lợiích xã hội thì cá nhân cần phải làm gì? Nêu ví dụ minh họa
Câu 2: Lương tâm là gì? Lương tâm tồn tại ở mấy trạng thái? Lấy VD minhhọa
3 Giảng bài mới
Bài
11
Trang 21Nghĩa vụ và lương tâm là những phạm trù đạo đức cơ bản Mỗi con người phảiluôn luôn tự rèn luyện bản thân thực hiện tốt nghĩa vụ và sống có lương tâm trong sáng
và chính họ tạo ra cho mỗi cá nhân những phẩm chất nhất định Những phẩm chất này
làm nên giá trị của cá nhân Đó là nhân phẩm có danh dự Vậy nhân phẩm là gì? Danh
dự là gì? Nhân phẩm, danh dự có giá trị như thế nào đối với mỗi cá nhân?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nhân phẩm, biểu hiện của nhân phẩm.
*Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm, phân tích đúng các biểu hiện của nhân phẩm.
*Cách tiến hành:
GV đặt vấn đề: Nghĩa vụ và
lương tâm là hai phạm trù đạo
đức cơ bản Nếu mỗi người
luôn thực hiện tốt nghĩa vụ và
sống có lương tâm trong sáng
thì chính họ đã tạo ra những
phẩm chất nhất định Những
phẩm chất này làm nên giá trị
của cá nhân Đó là nhân phẩm
Vậy, nhân phẩm là gì? HS nêu khái niệm nhân
phẩm ở SGK
3 Nhân phẩm và danh dự
a) Nhân phẩm
*Khái niệm: Nhân phẩm
là toàn bộ những phẩmchất mà con người cóđược Nói cách khác,nhân phẩm là giá trị làmngười của mỗi conngười
GV cho HS thảo luận theo
đặt câu hỏi: Ban M trong tình
huống trên đã có được những
phẩm chất gì?
GV nhận xét, giảng giải:
Trong cuộc sống, đa số mọi
người đều có ý thức, quan tâm
giữ gìn nhân phẩm của mình
Trang 22Em tìm ví dụ để minh hoạ cho
loại người trên?
Thái độ của xã hội đối với
người có nhân phẩm hoặc
thiếu nhân phẩm?
Em hãy giải thích câu tục
ngữ: “Đói cho sạch, rách cho
HS trả lời được: Xã
hội rất tôn trọng, tônvinh và đánh giá caongười có nhân phẩm
HS giải thích được:
Câu tục ngữ khuyên ta
dù trong bất cứ hoàncảnh nào cũng phải giữgìn nhân phẩm củachính mình
HS trả lời
GV tiếp tục đặt vấn đề:
Trong bất kỳ xã hội nào, người
có nhân phẩm luôn được xã
hội đánh giá cao Vì vậy, mỗi
học sinh cần phải phấn đấu trở
thành người có nhân phẩm và
luôn có ý thức giữ gìn nhân
phẩm Vậy, như thế nào là một
- Thực hiện tốt các nghĩa
vụ đạo đức đối với ngườikhác và xã hội
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm danh dự
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm, ý nghĩa của danh dự đối với mỗi người, phân biệt
được lòng tự trọng với tự ái
trọng, đánh giá cao của
dư luận xã hội đối vớimột người dựa trên cácgiá trị tinh thần, đạo đứccủa người đó
GV tiếp tục đặt vấn đề:
Trang 23Phạm trù nhân phẩm và danh
dự có quan hệ với nhau hay
không? Tại sao nói giữ gìn
nhưng lại có quan hệ mật thiết
với nhau Nhân phẩm là giá trị
làm người, còn danh dự là kết
quả xây dựng và bảo vệ nhân
phẩm Khi biết giữ gìn danh
dự của mình, cá nhân có được
sức mạnh tinh thần giúp cá
nhân đó làm điều tốt và ngăn
ngừa điều xấu
và các giá trị đó được xãhội đánh giá và côngnhận thì người đó códanh dự Như vậy, danh
dự là nhân phẩm đã đượcđánh giá và công nhận
GV giảng: Danh dự có cơ sở
từ những cống hiến của con
người đối với xã hội Mỗi
người đều có đóng góp ít
nhiều cho xã hội, vì thế đều có
danh dự Danh dự có ý nghĩa
rất lớn: nó sẽ tạo nên một sức
mạnh tinh thần thúc đẩy con
người làm đều tốt, tránh đều
xấu
GV yêu cầu HS đọc tình
huống ở SGK trang 72 và cho
biết việc bạn A từ chối chép
bài của bạn B là việc làm có ý
nghĩa gì?
GV cho HS phân biệt lòng tự
trọng và tự ái Cho ví dụ minh
hoạ
HS thảo luận và trình
bày: Đó là việc làm củanhững người biết tôntrọng và bảo vệ danh dựcủa mình, là người cólòng tự trọng
HS nêu được:
- Tự trọng là mộtphẩm chất tốt đẹp giúpcon người cầu tiến,vươn lên hoàn thiệnnhân cách
VD: Anh công ankhông nhận tiền hối lộ;
nhặt được của rơi trả lại
Trang 24GV yêu cầu HS rút ra bài học
cho bản thân
người mất
- Tự ái là một thóixấu, quá đề cao tính cánhân, ích kỷ có nhữngphản ứng sai lầm
VD: Giận dỗi khi bốmua cho chiếc xe đạpcũ; mượn quyển truyện,bạn không đưa ngay,đến lúc bạn đưa, giậnkhông cầm…
Hoạt động 3: Tìm hiểu phạm trù hạnh phúc.
* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm hạnh phúc.
* Cách tiến hành:
GV đặt vấn đề: Trong cuộc
sống, con người luôn luôn
mong muốn được thoả mãn
các nhu cầu về vật chất và nhu
cầu về tinh thần
GV hỏi: Em hiểu như thế nào
là nhu cầu vật chất, nhu cầu
tinh thần? Cho ví dụ
GV hỏi tiếp: Khi được thỏa
mãn các nhu cầu, con người
học tập, giải trí…
VD1: Em mong ước có
chiếc xe đạp Cha mẹtặng cho em chiếc xeđạp khi em thi đỗ vàolớp 10 Em cảm thấyhạnh phúc
b) Hạnh phúc cá nhân
và hạnh phúc xã hội
(nội dung giảm tải)
4 Củng cố - luyện tập
Trang 25- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài.
Bài 1 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương tứng
1 Trong thực tế không phải khi nào nhu cầu và lợi ích của cá nhân cũng phù
hợp với nhu cầu, lợi ích của xã hội
2 Khi nhu cầu, lợi ích của cá nhân mâu thuẫn với nhu cầu, lợi ích của xã hội
thì phải hi sinh quyền lợi chung vì quyền lợi riêng
3 Xã hội phải có trách nhiệm bảo đảm cho sự thỏa mãn nhu cầu và lợi ích
chính đáng của các cá nhân
4 Xã hội chỉ có thể phát triển lành mạnh trên cơ sở bảo đảm được những
nhu cầu và lợi ích của mỗi cá nhân
5 Lợi ích của cá nhân quan trọng hơn lợi ích của xã hội.
6 Lương tâm dù tồn tại ở trạng thái nào cũng có ý nghĩa tích cực đối với
mỗi cá nhân
7 Người làm điều ác nhưng không hề ăn năn, hối hận hay xấu hổ, không
cắn rứt lương tâm thì bị coi là người vô lương tâm
8 Lương tâm là năng lực bẩm sinh đã có sẵn trong mỗi cá nhân ngay từ khi
được sinh ra
9 Sự cắn rứt lương tâm sẽ thúc đẩy con người đến với những hành vi tiêu
cực
10 Người có lương tâm là người biết hổ thẹn, còn người biết hổ thẹn chưa
chắc đã là người có lương tâm
Bài 2 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương tứng
1 Những kẻ xấu xa thường sẵn sàng đánh đổi nhân phẩm và danh dự của
chính mình để đạt được một mục đích thấp hèn nào đó
2 Không phải người nào có nhân phẩm cũng được xã hội và những người
xung quanh kính trọng và đánh giá cao
3 Danh dự là nhân phẩm đã được đánh giá và công nhận.
4 Là con người thì ai cũng có danh dự.
5 Nhiều người không hề có danh dự.
6 Xét về thực chất thì tự trọng và tự ái là một.
7 Người tự ái thường hay đề cao cái tôi của mình một cách thái quá.
8 Quan niệm về hạnh phúc ở mỗi cá nhân là không giống nhau.
9 Khi tự ái con người hay có những phản ứng thiếu sáng suốt.
10 Người có nhân phẩm phải biết giữ gìn lương tâm của mình.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối
quan hệ với người khác và xã hội được gọi là
Trang 26a lương tâm b nghĩa vụ c nhân phẩm d danh dự.
2 Khi thực hiện những hành vi phù hợp với các quy tắc, chuẩn mực đạo đức của xã
hội , thì cá nhân cảm thấy hài lòng, thỏa mãn với chính mình Đó là trạng thái
c thanh thản của lương tâm d vui sướng của lương tâm
3 Giá trị làm người của mỗi người được họi là
4 Sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị
tinh thần, đạo đức của người đó được gọi là
5 Khi người nào tạo ra được cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và những giá
trị đó được xã hội đánh giá, công nhận thì người đó được coi là
a có danh dự b có phẩm giá c có địa vị d có quyền lực
6 Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình thì người đó được coi là
7 Cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống khi được đáp ứng, thỏa
mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tinh thần được gọi là
8 Khi cá nhân có các hành vi sai lầm, vi phạm các chuẩn mực đạo đức, họ cảm thấy
ăn năn và hối hận đó là trạng thái
a tiếc nuối của lương tâm b cắn rứt của lương tâm
c hối cải của lương tâm d buồn phiền của lương tâm
9 Câu nói nổi tiếng “Ta thà làm quỷ nước Nam chức không thèm làm vương đất Bắc”
là của vị anh hùng nào?
10 Người anh hùng để lại câu nói bất hủ “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì
mới hết người Nam đánh Tây” là
11 Câu nói “ Sống không phải là kí sinh trùng của thế gian, sống để mưu đồ một công
cuộc hữu ích gì cho đồng bào Tổ quốc” là của
12 “Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp bằng sống dữ, chém cá kình ở biển Đông,
đánh đuổi quân Ngô, giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ chứ tôi không chịu khom lưnglàm tì thiếp cho người!” là câu nói của vị anh hùng dân tộc nào?
a Triệu Thị Trinh b Trưng Trắc c Bùi Thị Xuân d Trưng Nhị
- Học sinh làm bài tập 3; 4; 5; 6 ở SGK trang 75
Gợi ý đáp án:
Trang 273/ Nhân phẩm và danh dự làm nên giá trị của mỗi con người; người có nhân
phẩm, biết trọng danh dự là một cá nhân có đạo đức Người nghiện ma túy khó giữđược nhân phẩm và danh dự của mình vì đã tự tạo ra cho mình những nhu cầu thiếulành mạnh nhưng lại rất khó bỏ Để thỏa mãn cơn nghiện, họ có thể làm bất cứ điều gì(kể cả vi phạm pháp luật) Vì vậy họ đã đánh mất nhân phẩm và danh dự của mình
4/ Để phân biệt tự trọng và tự ái phải căn cứ vào bản chất của chúng, nhưng
điều khác biệt cơ bản giữa hai trạng thái này là ở chỗ nếu như lòng tự trọng thể hiệnviệc cá nhân biết tự đánh giá đúng bản thân theo các tiêu chuẩn khách quan thì sự tự áilại là đánh giá bản thân mình quá cao và theo những tiêu chuẩn chủ quan
5/ Quan niệm như vậy không đúng Bởi vì, trong trường hợp này đã có sự nhầm
lẫn giữa hạnh phúc với sự thỏa mãn cá nhân Hạnh phúc con người là sự thỏa mãn của
cá nhân về các nhu cầu vật chất và tinh thần nhưng phải là những nhu cầu chân chính,lành mạnh, đồng thời còn biết tự điều chỉnh các nhu cầu ấy cho phù hợp với điều kiện
thực tế, còn quan niệm “Cầu được, ước thấy” thể hiện mong muốn thỏa mãn mọi nhu
cầu, bất kể đó là nhu cầu gì, kể cả những nhu cầu sai trái (Câu chuyện “Ông lão đánh
cá và con cá vàng”)
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- HS về nhà sưu tầm một vài câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về nhânphẩm và danh dự
Gợi ý một số câu:
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
+ Quân tử nhất ngôn
+ Chết vinh hơn sống nhục
+ Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
+ Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng Nhụy vàng bông trắng lá xanhGần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
- HS chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 1 bài 12)
6 Tư liệu tham khảo
Ông lão đánh cá và con cá vàng
Có hai vợ chồng ông lão đánh cá nghèo khổ sống trong một túp lều bên bờ biển,ngày ngày ông lão ra biển thả lưới đánh cá
Một hôm, ông lão quăng nhiều mẻ lưới mà không bắt được gì Đến mẻ lướicuối cùng, ông bắt được một con cá vàng nhỏ xíu
Cá vàng khẩn cầu ông lão thả nó thì nó sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của ông Ôngliền thả nó mà không đòi hỏi bất cứ gì
Ông lão về nhà kể lại câu chuyện cho vợ nghe Nghe xong bà vợ mắng ông tétát rồi bảo máng lợn nhà mình bị vỡ sao ông không xin cái mới
Hôm sau ra biển, ông lão gọi cá vàng lên rồi nói với nó muốn xin một cái máng
lợn mới Cá vàng đồng ý, ông về nhà và thấy nhà có một cái máng lợn mới.
Trang 28Thế rồi bà vợ bắt ông đòi hỏi cá vàng cho mình một căn nhà mới Hôm sau, ông
lại ra biển tìm cá vàng và bảo muốn có một căn nhà mới.
Cá vàng bảo ông cứ về, về đến nhà quả nhiên túp lều lụp xụp của ông đã biếnthành một căn nhà khang trang
Nhưng lòng tham của bà vợ không dừng lại ở căn nhà mới đó, bà ta yêu cầu
ông lão bắt cá vàng biến bà trở thành nữ hoàng kia Thế rồi ông lão lại lóc cóc ra
biển
Lúc này sóng đã bắt đầu cuộn lên Cá vàng lại ngoi lên nghe lời thỉnh cầu củaông lão và đáp lại với giọng giận dữ nhưng vẫn đồng ý đáp ứng yêu cầu của bà vợ
Thế nhưng bà vợ vẫn chưa thỏa mãn Bà bắt ông phải làm cho bà trở thành
Long Vương để mặc sức sai bảo cá vàng mà không cần đến ông lão nữa Lại lần nữa
ông lão lại ra biển
Lúc này trời nổi giông bão, sóng biển cuộn ầm ầm Cá vàng ngoi lên nhưngkhông thể chịu nổi sự đòi hỏi quá mức của bà vợ, cá vàng chỉ nghe lời nói của ông lãorồi lặn luôn xuống biển
Ngậm ngùi thế rồi ông lão đành trở về nhà, nhưng nữ hoàng đâu mất, cung điện
đâu mất Trước mắt ông vẫn là căn lều lụp xụp và cái máng lợn ngày xưa.
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 29Tiết CT: 24 Ngày soạn: 22/01/2019
CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Đồng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về tình yêu.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định trong tình huống về những điều nêntránh trong tình yêu nam nữ thanh niên
- Kỹ năng hợp tác trong thảo luận về mối quan hệ gia đình và trách nhiệm củacác thành viên
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm thực hiện trách nhiệm với gia đình
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Thảo luận cặp đôi - Thảo luận nhóm
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
Nhân phẩm là gì? Như thế nào là một người có nhân phẩm? Cho VD
Danh dự là gì? Phân biệt tự trọng và tự ái
3 Giảng bài mới
GV: Cho HS đọc bài thơ “Nhớ” của Nguyễn Đình Thi Em hiểu thế nào là tình
yêu?
HS: Lần lượt trả lời
GV: Trong đời sống tình cảm của con người, tình yêu giữ một vị trí hết sức
đặc biệt Nó đi vào trong thơ cơ tạo nên những tác phẩm nghệ thuật vĩ đại Nó là đề tàibất tận của giới nghệ sĩ Tình yêu có nội dung rất rộng, ở bài này chúng ta chỉ đề cậpđến tình yêu nam nữ
Vậy tình yêu là gì và thế là là tình yêu chân chính? Chúng ta học bài hôm nay.
Bài 12
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Tình yêu.
* Mục tiêu: HS hiểu được Tình yêu là gì ?
phẩm chất đạo đức của cá nhân
GV: Nhà thơ xuân diệu có viết:
Có ai định nghĩa được tình yêu
Có nghĩa gì đâu một buổi chiều
Nó chiếm hồn ta bằng nắng
nhạt
Bằng mây nhè nhẹ gió hiu hiu
Các em có đồng ý với nhà thơ
Xuân Diệu không? Nêu 1 số
quan niệm về tình yêu mà em
biết?
HS đưa ra một số câu
thơ, ca dao, tục ngữ,câu nói về tình yêu
1 Tình yêu
a) Tình yêu là gì?
GV: Qua các ví dụ trên em hãy
cho biết tình yêu có những biểu
hiện gì?
GV: Vậy tình yêu là gì?
HS: Những biểu hiện
của tình yêu: Nhớ nhung, quyến luyến, tình cảm tha thiết, động
cơ mãnh liệt, ghen tuông, sự hy sinh
HS nêu khái niệm tình
yêu ở SGK
Tình yêu là sự rung
cảm và quyến luyến sâusắc giữa 2 người khácgiới, ở họ có sự phùhợp về nhiều mặtlàmcho họ có nhu cầu gầngũi, gắn bó với nhau, tựnguyện sống vì nhau vàsẵn sàng hiến dâng chonhau cuộc sống củamình
GV: Có quan niệm cho rằng:
Tình yêu là chuyện riêng tư của
mỗi người, không liên quan gì
đến người khác Theo em quan
niệm đó đúng hay sai? Tại sao?
Tình yêu luôn đặt ra những vấn
đề gì cho xã hội?
GV khái quát lại: Xã hội không
can thiệp đến tình yêu cá nhân
nhưng có trách nhiệm hướng dẫn
mọi người có quan niệm đúng
HS trả lời: Kết hôn, kế
hoạch hóa gia đình,xây dựng gia đình hạnhphúc
Trang 31
đắn về tình yêu Đặc biệt là
thanh thiếu niên Vì thế, tình yêu
mang tính xã hội
Hoạt động 2: Tìm hiểu thế nào là tình yêu chân chính?
* Mục tiêu: HS hiểu được tình yêu chân chính và những biểu hiện của nó.
* Cách tiến hành:
GV nêu vấn đề: Tình yêu mang
tính xã hội, cho nên trong mỗi
GV cho HS thảo luận theo cặp
đôi các tình huống sau:
Tình huống 1: Bạn bè thách
Tuấn cưa đổ nàng Vy khó tính
của lớp Tuấn đã tìm mọi cách
tiếp cận và lấy lòng Vy, cuối
tập, ra trường, đậu đại học, đi
làm và đi đến một cuộc hôn nhân
GV: Biểu hiện của tình yêu chân
* Biểu hiện:
- Có tình cảm chânthực, sự quyến luyến,gắn bó giữa một nam
và một nữ, biểu hiệnbằng sự mong muốn
Trang 32GV kết luận: Tình yêu chân
chính làm cho con người trưởng
thành và hoàn thiện hơn
luôn được gần gũi bênnhau, sự đồng cảm sâusắc về tâm tư, nguyệnvọng, ước mơ, hoàibão…, sự hòa hợp vềtính cách của hai người
- Có sự quan tâm sâusắc đến nhau, không vụlợi, thể hiện bằng sựchăm lo đến những nhucầu, lợi ích của nhau, tựnguyện xác định chomình những nghĩa vụđối với người mìnhyêu Tình yêu chânchính đòi hỏi mỗingười phải biết sống vìnhau, trong nhiềutrường hợp phải biết hisinh cho nhau để đạtđược những ước mơ,hoài bão tốt đẹp
- Có sự chân thành, tincậy và tôn trọng từ cảhai phía
- Có lòng vị tha và sựthông cảm
- Làm cho con ngườitrưởng thành và hoànthiện hơn
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số điều cần tránh trong tình yêu.
* Mục tiêu: HS biết liên hệ thực tiễn, phê phán những quan niệm sai trái về tình yêu,
rút ra bài học cho bản thân
* Cách tiến hành:
GV cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1 + 4: Có nên yêu khi
còn ở tuổi học sinh không? Vì
sao?
Nhóm 2 + 5: Em có đồng ý với
ý kiến nên yêu nhiều người để
có nhiều lựa chọn không? Vì
sao?
c) Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên
Trang 33Nhóm 3 + 6: Em có đồng ý với
kiến khi yêu thì yêu hết mình,
hiến dâng cho nhau tất cả
không? Quan hệ tình dục trước
hôn nhân để lại những hậu quả
HS thảo luận và trả lời
GV kết luận: Tuổi học sinh cần tập trung vào học tập, chú ý xây dựng cho mình có
những tình cảm đẹp, những người bạn tốt, có hiểu biết đúng về tình yêu để sau nàyxây dựng được tình yêu chân chính
4 Củng cố - luyện tập
- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
Bài 1 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các
cột tương tứng
1 Tình yêu là một dạng tình cảm đặc biệt của con người, xuất hiện ở cả nam
và nữ khi đến tuổi trưởng thành
2 Tình yêu hoàn toàn là việc riêng tư của mỗi người.
3 Tự do yêu đương là quyền của mỗi người.
4 Việc yêu đương quá sớm thường để lại những hậu quả tiêu cực cho những
người trong cuộc
5 Trong tình yêu cần có sự suy nghĩa chín chắn, không nên đùa cợt với tình
yêu
6 Quan hệ tình dục trước hôn nhân có thể gây ra nhiều hậu quả tai hại.
7 Trong tình yêu, chỉ cần một trong hai người tự nguyện đến với nhau là đủ.
8 Trong thực tế biểu hiện của tình yêu không giống nhau.
9 Xã hội can thiệp đến tình yêu cá nhân và có hướng dẫn mọi người có
quan niệm đúng đắn về tình yêu
10 Quan hệ tình dục không an toàn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc lan
truyền các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 và 2 ở SGK trang 86
Gợi ý đáp án:
Trang 341/ Vận dụng những kiến thức đã học để HS có thái độ đúng với hiện tượng gánghép một cách cố ý của một số học sinh đối với bạn bè của mình.
2/ Kiểm tra lại nhận thức của học sinh và để HS bày tỏ quan niệm riêng về vấn
đề này để qua đó GV hiểu biết thêm về HS và có phương pháp giáo dục thích hợp
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà
- Yêu cầu HS tìm một số câu thơ, ca dao tục ngữ nói về tình yêu
- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 2 và 3 bài 12)
VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 35CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học xong tiết 2 bài này, học sinh cần phải đạt được:
1) Về kiến thức
- Hiểu được thế nào hôn nhân và gia đình
- Biết được các đặc trưng tốt đẹp, tiến bộ của chế độ hôn nhân và gia đình ởnước ta hiện nay
- Nắm được các chức năng cơ bản của gia đình
- Yêu quý gia đình
- Đồng tình, ủng hộ các quan niệm đúng đắn về hôn nhân, gia đình
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kỹ năng hợp tác trong thảo luận về mối quan hệ gia đình và trách nhiệm củacác thành viên
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm thực hiện trách nhiệm với gia đình
III CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
- Thảo luận cặp đôi - Thảo luận nhóm
IV TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là tình yêu? Thế nào là một tình yêu chân chính?
Câu 2: Tình yêu chân chính có những biểu hiện nào?
3 Giảng bài mới
GV: Theo em, bước phát triển tiếp theo của tình yêu chân chính là gì?
HS: Trả lời
GV: Một tình yêu chân chính sẽ đi đến một cuộc hôn nhân và đó là bước khởi
đầu cho một gia đình mới Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về hôn nhân và giađình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Hôn nhân
Bài
12
Trang 36* Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm hôn nhân và chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
Nhưng sau đám cưới, Dũng chỉ
biết chơi còn Nga thì không
GV: Tuổi kết hôn theo pháp
luật là bao nhiêu?
Tình huống 1: Nga và
Dũng chưa đủ tuổi kếthôn nên không đượcxem là hôn nhân hợppháp
HS: Nữ là đủ 18 tuổi
trở lên; nam là đủ 20tuổi trở lên
GV: Qua hôn nhân, nghĩa vụ
và quyền lợi của vợ và chồng
được hiểu như thế nào?
GV phân tích và kết luận:
Hôn nhân phải dựa trên kết quả
của tình yêu chân chính Hôn
Tình huống 2: Không
được công nhận là vợchồng vì chưa đăng kýkết hôn Sau này, nếuxảy ra tranh chấp, phápluật sẽ không giảiquyết
HS trả lời:
- Nghĩa vụ: yêu thương,chung thủy, xây dựnggia đình hạnh phúc
- Quyền lợi: mối quan
hệ đó được pháp luậtcông nhận và bảo vệ
Trang 37nhân chỉ có giá trị pháp lí khi
hai người đăng kí kết hôn tai
UBND nơi mình cư trú
Vậy hôn nhân là gì? HS trả lời Hôn nhân là quan hệ
giữa vợ và chồng sau khi
đã kết hôn
GV nêu vấn đề: Chế độ hôn
nhân ở nước ta hiện nay là chế
độ hôn nhân mới, tốt đẹp với
hai nội dung cơ bản:
b) Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
GV đặt câu hỏi: Thế nào là
hôn nhân tự nguyện, tiến bộ?
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ
có những biểu hiện như thế
nào? Theo em, thanh niên nam
nữ khi yêu nhau có nên cho
cha mẹ biết hay không? Tại
sao?
GV nhận xét, kết luận: Hôn
nhân tự nguyện, tiến bộ là hôn
nhân được xây dựng trên cơ sở
của tình yêu chân chính giữa
nam và nữ, không bị chi phối
bởi những tính toán vật chất,
vụ lợi
GV hỏi tiếp: Hôn nhân tự
nguyện, tiến bộ có bao gồm cả
việc li hôn hay không?
GV: Hôn nhân tự nguyện và
tiến bộ còn thể hiện ở việc bảo
đảm quyền tự do li hôn Li hôn
là cần thiết khi mâu thuẫn của
vợ chồng đã trở nên trầm
trọng, đời sống chung không
thể kéo dài Tuy nhiên, cần
hiểu li hôn là việc bất đắc dĩ, vì
li hôn là nguyên nhân gây ra
nhiều hậu quả xấu cho cả hai
người, đặc biệt là cho con cái
Trang 38trong hôn nhân thường được
biểu hiện như thế nào?
GV kết luận: Mục đích của
hôn nhân một vợ một chồng là
để xóa bỏ chế độ nhiều vợ
trong hôn nhân phong kiến, coi
rẻ người phụ nữ và gây đau
khổ cho họ Hôn nhân một vợ
chồng có nghĩa vụ chung thủy,
thương yêu nhau, chăm sóc
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ,
nghĩa vụ nuôi dạy con cái, tôn
trọng danh dự, nhân phẩm, uy
tín của nhau; hai vợ chồng đều
có quyền ngang nhau trong
việc sở hữu tài sản của vợ
chồng, có quyền thừa kế tài
sản của nhau
HS trả lời ý kiến cá
nhân
Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia đình
* Mục tiêu: Hiểu rõ khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình.
* Cách tiến hành:
GV: Gia đình em gồm những
ai? Trong đó có những mối
quan hệ nào? Quan hệ nào là
quan hệ huyết thống? Quan hệ
nào là quan hệ hôn nhân?
HS trong lớp trao đổi,
thảo luận và trả lời
GV nêu câu hỏi: Gia đình có
những chức năng nào?
GV cho HS trả lời lần lượt
b) Chức năng của gia đình
- Chức năng duy trì nòi
Trang 39các câu hỏi sau:
- Theo em, một gia đình
hiện nay nên có mấy con?
- Thu nhập của gia đình em
chủ yếu từ hoạt động nào? Em
có giúp gì cho gia đình không?
- Chức năng nuôi dưỡng,giáo dục con cái
GV kết luận chung: Tình yêu, hôn nhân và gia đình là những vấn đề có liên quan
chặt chẽ với nhau Tình yêu chân chính sẽ dẫn đến hôn nhân Hôn nhân sẽ tạo ra cuộcsống gia đình Một gia đình hạnh phúc không chỉ mang lại những điều tốt đẹp chomỗi thành viên mà còn trở thành một tế bào lành mạnh của xã hội
4 Củng cố - luyện tập
Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
Bài 2 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương tứng
1 Có thể đăng kí kết hôn ở bất cứ UBND xã, phường, thị trấn nào.
2 Trong gia đình, người vợ có trách nhiệm chính trong nội trợ và chăm sóc
con cái
3 Hạnh phúc của nhiều gia đình phụ thuộc rất nhiều vào cách cư xử của
người vợ, người mẹ trong gia đình
4 Cha mẹ có toàn quyền quyết định việc hôn nhân của con cái.
5 Để có một gia đình hạnh phúc đòi hỏi mỗi thành viên trong gia đình phải
luôn tôn trọng, yêu thương và quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
6 Li hôn là cần thiết khi tình yêu giữa vợ và chồng không còn nữa à cuộc
sống gia đình trở nên không thể chịu đựng nổi
7 Người mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn.
8 Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn.
9 Yêu thương, kính trọng, quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ là trách
nhiệm, bổn phận của những người làm con cháu
10 Những người có hành vi ngược đãi, khinh thường hoặc xúc phạm ông
bà, cha mẹ thường có những kết cục không tốt
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Trong thực tế, biểu hiện của tình yêu rất
a đẹp b đa dạng và phong phú c lãng mạn d thực dụng
Trang 402 Tình yêu là tình cảm sâu sắc, đáng trân trọng của cá nhân, tuy nhiên, không nên cho
rằng tình cảm đó chỉ hoàn toàn là việc
c riêng tư của mỗi người d liên quan đến người khác
3 Tình yêu luôn luôn mang tính
a cá nhân b riêng tư c xã hội d thực dụng
4 Tình yêu trong sáng và lành mạnh, phù hợp với các quan niệm đạo đức tiến bộ của
xã hội là
a tình yêu tiến bộ b tình yêu chân chính
c tình yêu đúng nghĩa d tình yêu hiện đại
5 Hôn nhân được đánh dấu bằng
a đám cưới b sự kết hôn c lễ đính hôn d lời cầu hôn
6 Tình yêu chân chính làm cho con người
a sớm đạt được mục đích của mình
b có địa vị và thu nhập cao
c trưởng thành và hoàn thiện hơn
d có được những gì mình mong muốn
7 Sự kết hợp đặc biệt giữa một nam và một nữ trên nguyên tắc bình đẳng, tự nguyện
được nhà nước thừa nhận, nhằm chung sống lâu dài và xây dựng một gia đình hòathuận, hạnh phúc được gọi là
a hôn nhân b thành hôn c vu quy d kết hợp
8 Theo quy định của pháp luật nước ta thì nam giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được
kết hôn?
a Từ 17 tuổi b Từ 18 tuổi c Từ 19 tuổi d Từ 20 tuổi
9 Theo quy định của pháp luật nước ta thì nữ giới từ bao nhiêu tuổi trở lên mới được
kết hôn?
a Từ 17 tuổi b Từ 18 tuổi c Từ 19 tuổi d Từ 20 tuổi
10 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân ở
a tự nguyện đến với nhau b có con chung
12 Vợ chồng đã li hôn muốn kết hôn lại với nhau
a không phải đăng kí kết hôn b phải tổ chức đám cưới lại
c phải đăng kí kết hôn d phải được sự đồng ý của các con
13 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân được quy định trong
a Hiến pháp b Bộ luật Hình sự
c Bộ luật Dân sự d Luật Hôn nhân và gia đình