1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GDCD 10 HKI

97 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,28 MB
File đính kèm Vo GDCD 10 - HKI - GV.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Về kiến thức Nhận biết được nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Hiểu được bản chất của thế giới là vật chất. Vận động và phát triển theo những quy luật khách quan là thuộc tính vốn có của thế giới vật chất. Con người có thể nhận thức và vận dụng được những quy luật ấy. Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động của chủ thể với khách thể qua các mối quan hệ: Thực tiễn với nhận thức, tồn tại xã hội với ý thức xã hội, con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội. 2. Về kĩ năng Vận dụng được những tri thức Triết học với tư cách là thế giới quan, phương pháp luận để phân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội thông thường và các hiện tượng đạo đức, kinh tế, nhà nước, pháp luật sẽ được học ở các phần sau. 3. Về thái độ Tôn trọng những quy luật khách quan của tự nhiên và đời sống xã hội. Khắc phục những biểu hiện duy tâm trong cuộc sống hàng ngày, phê phán các hiện tượng mê tín, dị đoan và tư tưởng không lành mạnh trong xã hội. Có quan điểm phát triển, ủng hộ và làm theo cái mới, cái tiến bộ, tham gia tích cực và có trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC

- Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động của chủ thể với khách thể qua các mối quan hệ: Thực tiễn với nhận thức, tồn tại xã hội với ý thức xã hội, con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội

2 Về kĩ năng

Vận dụng được những tri thức Triết học với tư cách là thế giới quan, phương pháp luận để phân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội thông thường và các hiện tượng đạo đức, kinh tế, nhà nước, pháp luật sẽ được học ở các phần sau

3 Về thái độ

- Tôn trọng những quy luật khách quan của tự nhiên và đời sống xã hội Khắc phục những biểu hiện duy tâm trong cuộc sống hàng ngày, phê phán các hiện tượng

mê tín, dị đoan và tư tưởng không lành mạnh trong xã hội

- Có quan điểm phát triển, ủng hộ và làm theo cái mới, cái tiến bộ, tham gia tích cực và có trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng

PHẦN I GỒM CÁC BÀI:

Bài 1 (2 tiết): Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Bài 3 (2 tiết): Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất

Bài 4 (2 tiết): Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 5 (2 tiết): Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 6 (2 tiết): Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

Bài 7 (2 tiết): Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Bài 9 (2 tiết): Con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã

hội

Trang 2

Tiết CT: 1 Ngày soạn: 05/08/2018

Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

2 Về kĩ năng

HS biết đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật

hoặc duy tâm trong cuộc sống hằng ngày phù hợp với lứa tuổi

3 Về thái độ

HS nhận thấy được tầm quan trọng của TGQ duy vật và PPL biện chứng; đồng thời, có ý

thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học như truyện kể, ca dao, tục ngữ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thuyết trình, kể chuyện, vấn đáp, giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

GV kiểm tra sĩ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ học tập bộ môn của HS

3 Giảng bài mới

GV đặt vấn đề: Các em có biết vì sao trong cuộc sống nhiều khi cùng đứng trước

một vấn đề mà người ta lại có nhiều cách giải thích, giải quyết, ứng xử khác nhau không?

HS: Trả lời

GV giảng giải: Vì quan niệm của mỗi người về thế giới xung quanh (hay còn gọi là

thế giới quan) và cách tiếp cận của mỗi người đối với thế giới đó (phương pháp luận) nhiều

khi hoàn toàn khác nhau

Trang 3

Để đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động, đòi hỏi mỗi người phải được trang

bị thế giới quan và phương pháp luận đúng đắn, khoa học Vậy, chúng ta có thể tìm thấy thế giới quan và phương pháp luận ở môn khoa học nào? Thế giới quan và phương pháp luận nào được coi là đúng đắn nhất? Phải làm thế nào để mỗi chúng ta có được thế giới quan và phương pháp luận khoa học ấy? Chúng ta sẽ lần lượt đi tìm những câu trả lời trong bài học

đầu tiên của chương trình GDCD 10 – Bài 1: Thế giới quan duy vật và phương pháp luận

biện chứng

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò thế giới quan, phương pháp

luận của triết học

Mục tiêu: HS cần nắm được Triết học nghiên cứu những quy

luật chung, phổ biến; các môn khoa học cụ thể nghiên cứu

những quy luật riêng Những quy luật của triết học được khái

quát từ các quy luật của khoa học cụ thể, nhưng bao quát

hơn, chi phối các môn khoa học cụ thể nên nó trở thành

TGQ, PPL chung của khoa học

1 Thế giới quan và phương pháp luận

a) Vai trò thế giới quan,

phương pháp luận của triết học

Cách thực hiện:

GV yêu cầu HS nêu những

môn mà các em được học và

có thể hỏi:

– Vì sao các khoa học ra đời?

– Đối tượng nghiên cứu của

cuộc sống của mình

– Toán học: đại số và hình học

– Lý học: nghiên cứu về các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện, ánh sáng, sự vận động của các phân tử…

– Sinh học: nghiên cứu sự phát sinh, phát triển của động vật, thực vật…

– Triết học: (SGK trang 5)

Trang 4

GV vẽ sơ đồ và giảng về

mối liên hệ, điểm giống và

khác nhau giữa các khoa học

cụ thể và Triết học trong đối

tượng nghiên cứu

GV hỏi: Vậy triết học là gì?

Triết học có giúp ích gì cho

con người không?

GV giảng vai trò của Triết

học trang bị thế giới quan,

phương pháp luận chung cho

mọi hoạt động thực tiễn và

hoạt động nhận thức của con

người

HS trả lời và ghi nội dung chính vào tập

- Khái niệm: Triết học là hệ

thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó

- Vai trò: Triết học có vai

trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người

Hoạt động 2: Tìm hiểu thế giơi quan duy vật và thế giới

quan duy tâm

Mục tiêu: HS nắm được cơ sở phân loại các hình thái TGQ

(duy vật và duy tâm) và nắm được các nội dung cơ bản của

chúng

b) Thế giơi quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Trang 5

Cách thực hiện:

GV hỏi: Các em hiểu như

thế nào về thế giới quan?

GV giảng kết hợp vẽ sơ đồ

minh hoạ: Thế giới luôn luôn

biến đổi và sự hiểu biết của

con người cũng thay đổi Do

đó thế giới quan của mỗi người

cũng như của nhân loại cũng

thay đổi theo hướng ngày càng

sâu sắc hơn, đầy đủ hơn về thế

giới xung quanh Để lựa chọn

và trang bị cho mình một thế

giới quan khoa học, đúng đắn

trước hết đòi hỏi mỗi người

phải phân biệt được thế giới

quan duy vật và thế giới quan

duy tâm Cơ sở để phân biệt

chính là vấn đề cơ bản của triết

học Vậy vấn đề cơ bản của

triết học là gì?

HS phát biểu: Quan điểm, nhận thức của con người về thế giới

+ Mặt thứ hai: Con người

có thể nhận thức được thế giới hay không?

- Thế giới quan là toàn bộ

những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

Trang 6

quan của các nhà Triết học:

Ta-let, Đê-mô-crit, G.Bec-cơ-li

ở SGK, trang 7?

– Vậy thế giới quan duy vật và

duy tâm trả lời những câu hỏi

trên như thế nào?

GV hỏi: Các em cho biết vai

trò của thế giới quan duy vật

và thế giới quan duy tâm đối

với xã hội? Nêu dẫn chứng

minh hoạ?

GV kết luận: Thế giới quan

duy vật đúng đắn vì nó gắn

liền với khoa học và có vai trò

tích cực trong việc phát triển

khoa học, thế giới quan duy

vật là cơ sở giúp con người

Đê-– Nhà Triết học

G.Bec-cơ-li có thế giới quan duy tâm, cho rằng: mọi sự vật đang tồn tại là do con người cảm giác về nó

VD: Với nhận thức “Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh”, người ta sẽ vùng dậy chiến đấu để có tự do,

để mưu cầu hạnh phúc

Nhưng, nếu tin rằng “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời”, người ta sẽ an phận, chấp nhận…

- Thế giới quan duy vật cho

rằng, giữa vật chất và ý thức thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được

- Thế giới quan duy tâm

cho rằng, ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên

Trang 7

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Bài tập:

Bài 1 Hãy chỉ ra những biểu hiện của thế giới quan duy vật hay duy tâm bằng cách

đánh dấu (X) vào các ô tương ứng:

1) Vật chất có trước, ý thức có sau

2) Sống chết có mệnh, giàu sang do trời

3) Thời tiết có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông

4) Phú quý sinh lễ nghĩa

5) Có số làm quan

6) Thượng đế tạo ra vạn vật

7) Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ

8) Dâng sao giải hạn

9) Chữa bệnh bằng bùa phép

10) Mời thầy cúng về đuổi tà ma

11) Chữa bệnh theo hướng dẫn của các bác sĩ

12) Sợ ma

13) Tin vào lời thầy bói

14) Tin vào sự an bài của số phận

15) Gọi hồn người đã chết để hỏi về những người đang sống

16) Đốt vàng mã trong ngày rằm, ngày lễ tết

Bài 4 Dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học?

-

-

-

-

-

-

-

-

Bài 5 Minh hỏi Hùng: “Hằng năm, đến ngày mất của ông nội, gia đình mình thường làm mâm cơm để thắp hương ông Mình không biết như thế có phải là duy tâm phản khoa học hay không?” Nếu là Hùng, em sẽ trả lời Minh như thế nào? -

-

-

-

-

Trang 8

Bài 6 Đã gần đến kì thi vào đại học mà Hùng vẫn mải mê đi chơi, không chịu học

bài Thấy vậy, Bình khuyên Hùng hãy tập trung vào việc ôn thi nhưng Hùng chẳng để ý đến lời khuyên của Bình Hùng cho rằng mình thường xuyên đi chùa lễ phật để cầu gặp may mắn trong thi cử nên chắc chắn sẽ đậu mà không cần học nhiều

Em nhận xét thế nào về suy nghĩ và biểu hiện của Hùng?

-

-

-

-

-

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà - Yêu cầu HS làm bài tập 3; 4 trong SGK trang 11 - Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần còn lại của bài 1 trong SGK trang 7; 8) VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 9

Tiết CT: 2 Ngày soạn: 12/08/2018

Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG

HS biết đưa ra ý kiến nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm biện

chứng hoặc siêu hình trong cuộc sống hằng ngày phù hợp với lứa tuổi

3 Về thái độ

HS nhận thấy được tầm quan trọng của TGQ duy vật và PPL biện chứng; đồng thời,

có ý thức trau dồi thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học như truyện ngụ ngôn, thần thoại, ca dao, tục ngữ

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Thuyết trình, kể chuyện, vấn đáp, giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

GV kiểm tra sĩ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Triết học là gì? Triết học có vai trò như thế nào đối với con người?

Câu 2: Phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Phân tích yếu tố duy vật, duy tâm trong truyện “Thần Trụ Trời”

3 Giảng bài mới

Qua những nội dung đã học ở tiết trước, chúng ta đã biết triết học có vai trò là thế giới quan và phương pháp luận chung cho mọi hoạt động của con người Chúng ta cũng đã biết

Trang 10

thế nào là thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tâm và căn cứ để phân biệt thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm Ai cũng nhận thấy, thế giới quan có vai trò to lớn vì nó định hướng cho mọi hoạt động của con người Do đó, được trang bị một thế giới quan khoa học, đúng đắn là hết sức cần thiết đối với mỗi chúng ta Tuy nhiên chỉ có một thế giới quan khoa học, đúng đắn thôi thì chưa đủ, thế giới quan ấy chỉ có thể giúp cho chúng ta đạt được kết quả tốt nhất trong mọi hoạt động khi nó được kết hợp với phương pháp luận khoa học

Vậy thế nào là phương pháp luận, phương pháp luận nào được coi là khoa học? Có thể tìm thấy sự kết hợp giữa thế giới quan đúng đắn và phương pháp luận ấy ở đâu? Câu trả lời sẽ

được tìm thấy trong tiết 2 của bài 1 – Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện

chứng

Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp luận biện chứng và

phương pháp luận siêu hình

Mục tiêu: HS lĩnh hội được nội dung cơ bản của phương

pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

1 Thế giới quan và phương pháp luận

c) Phương pháp luận biện

chứng và phương pháp luận siêu hình

Phương pháp luận là học

thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp cụ thể)

biện chứng trong câu nói nổi

tiếng của nhà Triết học

Hê-ra-clit: “Không ai tắm hai lần

trên cùng một dòng sông”?

HS phát biểu:

– Phương pháp là cách thức hoạt động nhằm đạt đến mục đích đặt ra

Ví dụ: Phương pháp học toán

HS thảo luận và trình bày: Câu nói khẳng định mọi sự vật luôn vận động không ngừng

Trang 11

– Các em hãy chỉ ra yếu tố

siêu hình trong câu chuyện

ngụ ngôn: “Thầy bói xem

voi”?

GV nhận xét và kết luận

GV hỏi: Các em rút ra vai

trò của hai phương pháp luận

triết học đối với nhận thức

khoa học và hoạt động thực

tiễn? Dẫn chứng

GV kết luận: Phương pháp

luận biện chứng đúng đắn,

thúc đẩy khoa học phát triển,

làm cho hoạt động thực tiễn

thành công; phương pháp luận

siêu hình sai lầm, cản trở sự

phát triển của khoa học, làm

cho hoạt động thực tiễn dễ

thất bại

HS phát biểu: Các ông thầy bói đã xem xét, đánh giá các sự vật trong trạng thái phiến diện, cô lập tách rời nhau

HS phát biểu:

VD: Hiểu được sự liên hệ giữa mặt trời, không khí, nước, phân bón… với cây xanh, người ta sẽ nghiên cứu, chăm sóc cho cây phát triển tốt

- Phương pháp luận biện

chứng xem xét sự vật, hiện

tương trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động không ngừng của chúng

- Phương pháp luận siêu hình

xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái

cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặt tính của sự vật này vào sự vật khác

Hoạt động 2: Tìm hiểu Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự

thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương

pháp luận biện chứng

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

Trong Triết học Mác, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái

có sau; thế giới vật chất luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rới nhau

Trang 12

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Bài tập:

Bài 2 Hãy chỉ ra những nội dung có chứa đựng yếu tố biện chứng hay siêu hình bằng cách

đánh dấu (X) vào các ô tương ứng:

Biện chứng Siêu hình

1) Rút dây động rừng

2) Gieo nhân nào thì gặt quả ấy

3) Đời cha ăn mặn đời con khát nước

4) Con dại cái mang

5) Sinh con rồi mới sinh cha

Sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông

6) Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ kết luận anh

là người như thế nào

7) Đèn nhà ai nấy rạng

8) Thế giới là một dòng chảy vĩnh cửu không có điểm khởi

đầu và điểm kết thúc

9) Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem họ

10) Thân ai người nấy lo

Bài 3 Hãy chọn đáp án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng

1 Thế giới quan duy tâm cho rằng, ý thức được sinh ra và quyết định bởi vật

chất

2 Mỗi con người phát triển bình thường đều có thế giới quan của mình

3 Thế giới quan của con người có thể biến đổi theo thời gian

4 Thế giới quan thần thoại là thế giới quan duy vật

5 Thế giới quan tôn giáo là thế giới quan duy tâm

6 Thế giới quan duy vật cho rằng chính con người sáng tạo ra thần thánh

chứ không phải thần thánh sáng tạo ra con người

7 Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người

về thế giới

8 Thế giới quan của con người khi đã định hình thì không bao giờ thay đổi

9 Vấn đề cơ bản của Triết học gồm có hai vấn đề

10 Chỉ có các nhà triết học mới có thế giới quan

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất

1 Triết học nghiên cứu những vấn đề

a quan trọng nhất của thế giới c chung nhất, phổ biến nhất của thế giới

b riêng biệt nhất của thế giới d lớn nhất của thế giới

2 Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có

a hai mặt b hai vấn đề c hai nội dung d hai câu hỏi

Trang 13

3 Vấn đề cơ bản của Triết học là

a vật chất và ý thức c vật chất quyết định ý thức

b ý thức quyết định vật chất d vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

4 Quan niệm cho rằng: vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức được gọi là

thế giới quan

a thần thoại b tôn giáo c duy vật d duy tâm

5 Phương pháp luận bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy – đó là phương pháp

luận

a biện chứng b khoa học c siêu hình d Triết học

6 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác

a thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau

b thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau

c thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau

d thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau

7 Dựa trên cơ sở nào để người ta phân chia thành thế giới quan duy vật và thế giới quan

duy tâm?

a Dựa trên cơ sở vấn đề cơ bản của Triết học

b Dựa trên cơ sở cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học

c Dựa trên cơ sở cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học

d Dựa trên cơ sở cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học

8 Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên,

đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của

a Triết học b Sử học c Toán học d Vật lí

9 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào

a quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần

c việc con người có nhận thức được thế giới hay không

d việc con người nhận thức thế giới như thế nào

10 Trong các ý sau, ý nào thể hiện yếu tố biện chứng ?

a “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”

b Đèn nhà ai, nhà ấy rạng

c Trong lớp đã có sự phân công lao động vệ sinh, mỗi người một việc Việc của ai, người ấy làm, chẳng có ai liên quan đến ai cả

d Quan niệm của các thầy bói trong câu truyện dân gian “Thầy bói xem voi”

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài tập 5 trong SGK trang 11

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 1 bài 3)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

Trang 14

Tiết CT: 3 Ngày soạn: 20/08/2018

- Hiểu được khái niệm vận động theo quan điểm của CN DVBC

- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất

- Sự vận động và phát triển là một tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật, hiện tượng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận về các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Xử lí tình huống, động não, thảo luận lớp, thảo luận nhóm

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là phương pháp luận?

Câu 2: Phân biệt phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

3 Giảng bài mới

GV: Tục truyền rằng trong một cuộc tranh luận giữa các nhà Triết học cổ đại Hy Lạp,

một bên khẳng định là sự vật là tĩnh tại, bất động; còn bên kia thì ngược lại Thay cho lời

Trang 15

tranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, dời bỏ phòng họp Cử chỉ ấy nói lên ông ta thuộc phía nào của phe tranh luận ?

=> HS trả lời

GV: Để hiểu thế nào là vận động, chúng ta cùng nghiên cứu phần 1 - Bài 3: Sự vận

động và phát triển của thế giới vật chất

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp trò chơi giúp HS tìm

hiểu khái niệm vận động

Mục tiêu: HS hiểu rõ thế nào là vận động theo quan điểm triết

học

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động

lớn, mỗi nhóm cử 1 người đại

diện lên bảng, ghi nhanh kết

quả thảo luận

HS thảo luận trong thời gian 2 phút và ghi nội dung

lên bảng trong 1 phút

GV xem xét các sự vật,

hiện tượng mà HS đã liệt kê

lên bảng

GV yêu cầu HS giải thích:

Tại sao em cho rằng các

SVHT này là vận động? Các

SVHT này là không vận

động? Chú ý những sự vật mà

HS cho là không vận động để

giải thích và định hướng suy

nghĩ Từ đó đi đến khái niệm

vận động

HS phát biểu ý kiến cá nhân về sự vận động diễn ra trong giới tự nhiên và đời

sống xã hội

Trang 16

GV hướng dẫn cho HS lấy

Hoạt động 2: Bằng phương pháp giảng giải và nêu vấn đề,

GV giúp HS hiểu “Vận động là phương thức tồn tại của thế

giới vật chất”

Mục tiêu: HS hiểu rõ vận động là phương thức tồn tại của vật

chất

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật

chất

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật, hiện

=> Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của sự vật, hiện tượng

VD: Cái cây chỉ tồn tại thông qua sự vận động lớn lên, ra hoa, kết quả

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS thảo luận để tìm hiểu các

+ Vận động cơ học:

VD: Chim bay, tàu chạy, sự

Trang 17

hệ hữu cơ với nhau Các hình

thức vận động cao xuất hiện

có liên hệ với nhau, có thể

chuyển hoá cho nhau?

quay quanh mặt trời

+ Vận động vật lý:

VD: Sự bay hơi, sự đông đặc, các điện tích di chuyển tạo dòng điện, tỏa nhiệt của bàn ủi, ma sát sinh ra nhiệt

+Vận động hóa học:

VD:

C + O2 CO2

H2 + O2 H2O + Vận động sinh học:

VD: Hạt nảy mầm, sự quang hợp ở cây xanh, sự hô hấp của con người

+ Vận động xã hội:

VD: Sự biến đổi của các công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại, sự thay đổi chế

VĐ hóa học

Có năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao:

- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian

- Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện

- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất

- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường

- Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử

Trang 18

=> Bài học rút ra: Khi xem

xét các sự vật, hiện tượng

trong tự nhiên, trong xã hội

cần phải xem xét chúng trong

trạng thái vận động, không

ngừng biến đổi, tránh các

quan niệm cứng nhắc bất

biến

O2

CO2

C + O2 CO2

Sự quang hợp ở cây xanh chỉ thực hiện khi có ánh sáng mặt trời và hợp chất CO2

VD: Đánh giá học lực, hạnh kiểm của một học sinh

4 Củng cố - luyện tập

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

 HS làm bài tập vận dụng trong Phiếu bài tập dưới đây:

Các sự vật, hiện tượng sau đây thuộc hình thức vận động nào?

1 Quá trình đồng hóa và dị hóa

2 Sự di chuyển của kim đồng hồ

3 Cây cối vươn ra ánh sáng

4 Sắt bị oxi hóa thành oxit sắt

5 Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích

6 Người công nhân đang làm việc trong nhà máy

7 Sự lan truyền của ánh sáng

8 Rượu tan trong nước

9 Dịch chuyển bàn ghế trong lớp học

10 Học sinh đang chăm chú nghe giảng

Bài 1 Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất

và giải thích sơ đồ đó

-

-

-

-

-

-

-

Trang 19

Bài 4 Xác định hình thức vận động cho các câu sau

1 Ma sát sinh ra nhiệt

2 Sự di chuyển của kim đồng hồ

3 Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mạng điện tích

4 Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập

5 Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường

6 Sự dao động của con lắc đồng hồ

7 Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay

8 Nước bay hơi

9 Sắt bị oxi hóa thành oxit sắt

10 Quá trình đồng hóa, dị hóa

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS làm bài tập 6 trong SGK trang 23 vào vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 2 bài 3)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

Tiết CT: 4 Ngày soạn: 25/08/2018

- Hiểu được khái niệm phát triển theo quan điểm của CN DVBC

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

- Sự vận động và phát triển là một tất yếu, phổ biến ở mọi sự vật, hiện tượng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực

- Kĩ năng so sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề, khắc phục thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Động não, thảo luận nhóm, thảo luận lớp

V TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

Trang 21

2 Kiểm tra bài cũ

Thế nào là vận động? Tại sao nói vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất?

Trình bày các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất Lấy VD minh họa

3 Giảng bài mới

Ở tiết 1 chúng ta đã học và biết được như thế nào là vận động? Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất Nhưng có phải vận động nào cũng là phát triển hay không?

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo của bài 3 để làm rõ hơn về sự phát triển của sự vật và hiện tượng

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS

tìm hiểu khái niệm phát triển

Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm phát triển, phân biệt được

giữa vận động và phát triển

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

a) Thế nào là phát triển?

Cách thực hiện:

GV yêu cầu HS nêu khái

niệm phát triển ở SGK, sau đó

hiện tượng có phải là một

không? Quan niệm cho rằng

tất cả sự vận động đều phát

triển là đúng hay sai? Vì sao?

Sơ đồ mối quan hệ giữa

ra đời thay thế cái lạc hậu

Vận động Phát triển

Trang 22

quan hệ mật thiết với nhau

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức đã học

để làm sáng tỏ vấn đề: Phát triển là khuynh hướng tất yếu

của quá trình vận động của sự vật và hiện tượng

Mục tiêu: HS rõ khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

là sự phát triển

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

Cách thực hiện:

GV hỏi: Quá trình phát

triển của sự vật, hiện tượng

diễn ra như thế nào? Khuynh

hướng chung, tất yếu của quá

trình đó là gì? Tìm ví dụ để

chứng minh

GV giảng giải thêm:

- Không nên nhầm lẫn giữa

phát triển và vận động, không

phải bất cứ sự vật, hiện tượng

nào mới xuất hiện, khác trước

đều là kết quả của sự phát

triển

- Sự phát triển diễn ra một

cách phổ biến ở tất cả các lĩnh

vực: tự nhiên, xã hội và tư

duy con người

HS vận dụng quan điểm trên để phân tích cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước ta giai đoạn từ 1930 đến 1945: Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước

ta từ năm 1930 đến 1945 đầy khó khăn, gian khổ, có lúc tưởng chừng như thất bại (bị thực dân Pháp đàn áp) nhưng rồi cuối cùng ta

đã dành được chiến thắng (CMT8 thành công)

Phát triển là khuynh

hướng chung của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có bước thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tất yếu của quá trình

đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

Trang 23

GV hỏi: Từ quan niệm về

sự phát triển, em rút ra bài

học gì khi nhận xét, đánh giá

con người trong cuộc sống?

=> Bài học rút ra: Khi xem

xét một sự vật, hiện tượng, hoặc đánh giá một con người, cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ

4 Củng cố - luyện tập

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Bài tập: Cho HS làm bài tập

Bài 2 Hãy chọn đáp án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương

ứng

1 Hình thức vận động của thế giới vật chất rất phong phú, đa dạng

2 Sự phát triển diễn ra giống như một đường thẳng tiến lên từ thấp đến cao

3 Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra quanh co, phức tạp bao

hàm cả những bước thụt lùi tạm thời

4 Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, cái ra

đời sau luôn là cái tiến bộ hơn so với cái ra đời trước đó

5 Tất cả những cái có vẻ bề ngoài cũ kĩ đều là những cái lỗi thời, lạc hậu

6 Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần xem xét chúng trong trạng thái vận

động, biến đổi không ngừng

7 Để có sự phát triển, đòi hỏi chúng ta phải phát hiện ra cái mới, quan tâm,

tạo điều kiện và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

8 Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, không phải cái nào

ra đời sau cũng tiến bộ hơn cái ra đời trước

9 Muốn nhận thức được sự vật, phải xem xét nó trong trạng thái đứng im,

Trang 24

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

1 Triết học Mác – Lênin cho rằng: vận động là mọi sự

a biến mất nói chung c biến đổi nói chung

b phát triển nói chung d dịch chuyển nói chung

2 Khẳng định nào sau đây là sai?

a Dòng sông đang vận động c Trái đất không đứng im

b Xã hội không ngừng vận động d Cây cầu không vận động

3 Sự vận động của thế giới vật chất là

a do Thượng đế qui định c do một thế lực thần bí qui định

b quá trình mang tính chủ quan d quá trình mang tính khách quan

4 Thế giới vật chất tồn tại thông qua

a các sự vật, hiện tượng c các sự vật, hiện tượng cụ thể

b các dạng tồn tại cụ thể d vận động

5 Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là

a thuộc tính vốn có c hiện tượng phổ biến

b cách thức phát triển d khuynh hướng tất yếu

6 Đối với các sự vật và hiện tượng, phát triển được coi là

a phương thức tồn tại c hiện tượng phổ biến

b cách thức phát triển d khuynh hướng tất yếu

7 Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là

a cái sau thay thế cái trước c cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

b cái mới và cái cũ giằng co nhau d cái này thay thế cái khác

8 Quan niệm nào sau đây là không đúng?

a Cái tiến bộ chưa hẳn là cái mới c Mọi cái cũ đều lạc hậu

b Cái mới chưa hẳn là cái tiến bộ d Không phải cái cũ nào cũng lỗi thời

9 Vận động - sự phát triển

a phụ thuộc vào b gắn liền với c bao hàm d thúc đẩy

10 Sự phát triển diễn ra một cách - ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và

tư duy

a phổ biến b từ từ c tuần tự d đồng đều

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Học sinh làm bài tập 4; 5 ở SGK trang 23

- HS chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 1 bài 4)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 25

Tiết CT: 5 Ngày soạn: 05/09/2018

Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Tiết 1

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của CN DVBC

- Biết được thế nào là mặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lặp

2 Về ki năng

Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng

3 Về thái độ

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực trong thảo luận

- Kĩ năng quản lí thời gian khi trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận cặp đôi

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là phát triển? Nêu VD về sự phát triển trên lĩnh vực nông nghiệp,

công nghiệp ở nước ta hiện nay

Trang 26

Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật và hiện tượng

3 Giảng bài mới

GV đặt vấn đề: Chúng ta đã biết vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại

của các sự vật và hiện tượng Phát triển là khuynh hướng tất yếu của quá trình ấy Vận động bao hàm trong nó sự phát triển, không có sự vận động thì không có sự phát triển Vậy, nguyên nhân nào dẫn đến sự vận động, phát triển của các sự vật và hiện tượng? Những nội

dung được đề cập đến trong bài 4 “Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện

tượng” sẽ giúp chúng ta thấy được nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự vận động, phát triển của

các sự vật và hiện tượng, qua đó cho phép chúng ta có được những nhận thức sâu sắc hơn về

sự vận động, phát triển của thế giới các sự vật, hiện tượng

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS

tìm hiểu khái niệm mâu thuẫn

Mục tiêu: Học sinh hiểu được kết cấu của một mâu thuẫn,

phân biệt với mâu thuẫn thông thường

1 Thế nào là mâu thuẫn?

Cách thực hiện:

GV đặt câu hỏi: Trong cuộc

sống hàng ngày, mỗi khi nhắc

tới khái niệm mâu thuẫn, các

em thường nghĩ tới điều gì?

GV phân tích thêm: Câu trả

lời của các em chính là cách

hiểu thông thường về mâu

thuẫn Khác với khái niệm

thông thường, khái niệm mâu

thuẫn trong triết học được

dùng với ý nghĩa sâu sắc hơn

Theo cách lí giải của triết học,

bất kỳ sự vật, hiện tượng nào

cũng chứa đựng trong nó

những mặt đối lập Hai mặt

đối lập vừa ràng buộc, vừa tác

HS suy nghĩ và trả lời (xung đột, chống đối nhau )

Trang 27

động lẫn nhau tạo thành mâu

thuẫn Vậy theo cách hiểu của

triết học, mâu thuẫn là gì?

HS phát biểu khái niệm

mâu thuẫn ở SGK

Mâu thuẫn là một chỉnh

thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với

nhau

Hoạt động 2: Bằng phương pháp nêu vấn đề GV dẫn dắt HS

tìm hiểu thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn

Mục tiêu: HS hiểu rõ mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan

điểm biện chứng

a) Mặt đối lập của mâu thuẫn

Cách thực hiện:

GV nêu vấn đề cho HS thảo

luận theo cặp đôi:

a) Điện tích âm và điện tích

dương trong sự vật A

b) Điện tích âm ở sự vật A với

điện tích dương ở sự vật B

Theo em tình huống nào tạo

thành mặt đối lập của mâu

thuẫn?

- GV gọi 2 HS phát biểu ý

kiến giải quyết vấn đề

GV nhận xét, bổ sung và đi

đến kết luận: Khi nói đến mặt

đối lập của mâu thuẫn là nói

GV đặt câu hỏi: Thế nào là

các mặt đối lập trong mỗi sự

vật, hiện tượng? Cho ví dụ

GV chuyển ý: Mặc dù có

chiều hướng biến đổi trái

ngược nhau trong mỗi sự vật,

hiện tượng song hai mặt đối

HS thảo luận giải quyết vấn đề

HS phát biểu:

=> Các ví dụ:

+Trong vũ trụ: lực hút, lực đẩy

+Toán học: số âm, số dương

+Trong nguyên tử: e+, e

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh

hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều

hướng trái ngược nhau

Trang 28

lập trong mỗi mâu thuẫn

không tách rời nhau mà luôn

luôn thống nhất và đấu tranh

với nhau

+Trong sinh vật: đồng hoá và

dị hoá, biến dị và di truyền

+Trong nhận thức: đúng, sai

+ Trong đạo đức: thiện, ác

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Mục tiêu: HS hiểu rõ về sự thống nhất giữa các mặt đối lập

của sự vật hiện tượng

GV lưu ý HS: phân biệt

được sự thống nhất trong mâu

thuẫn với cách nói thống nhất

được dùng hàng ngày với nội

dung là sự hợp lại thành một

khối như thống nhất quan

điểm, lực lượng (sự đoàn

giữa các mặt đối lập

4 Củng cố - luyện tập

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập: Cho HS xác định mặt đối lập của mâu thuẫn ở Phiếu học tập

Mặt đối lập của mâu thuẫn

1 Mặt đồng hóa và dị hóa trong cùng một tế bào B

2 Điện tích dương của nguyên tử B và điện tích âm của nguyên tử C

3 Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong cùng 1 tiết học

4 Giai cấp bóc lột trong xã hội CHNL và giai cấp bị bóc lột trong xã hội PK

5 Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội đang ngày càng chiếm ưu thế

6 Tệ nạn mại dâm và ma túy đang có chiều hướng giảm rõ rệt

Trang 29

Bài 4 Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một hoặc nhiều thông tin tương ứng ở cột B

sao cho phù hợp

1 Mặt đối lập trong lĩnh vực toán học a Quá trình đồng hóa và dị hóa

2 Mặt đối lập trong lĩnh vực vật lí b Địa chủ và nông dân

3 Mặt đối lập trong lĩnh vực sinh học c Số âm và số dương

4 Mặt đối lập trong lĩnh vực xã hội d Nhân vật chính diện và nhân vật phản diện

5 Mặt đối lập trong nghệ thuật kịch e Số chẵn và số lẻ

6 Mặt đối lập trong quá trình dạy – học g Hoạt động dạy và hoạt động học

7 Mặt đối lập trên thị trường h Điện tích dương và điện tích âm

8 Mặt đối lập trong hoạt động sản xuất

kinh doanh

i Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi

sinh vật

1 - 2 - k Nội năng và ngoại năng của một vật thể

3 - 4 - l Chi phí và doanh thu

5 - 6 - m Chủ nô và nô lệ

7 - 8 - n Đồng biến và nghịch biến trong hàm số

o Bên mua và bên bán

p Trục Ox và trục Oy

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS tìm mâu thuẫn trong toán học, hóa học, vật lý, sinh học và xã hội

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau (phần 2 bài 4)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 30

Tiết CT: 6 Ngày soạn: 08/09/2018

Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Tiết 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức

- Hiểu được thế nào là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

2 Về ki năng

Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng

3 Về thái độ

Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- SGK, SGV GDCD 10

- Sách Chuẩn kiến thức, kĩ năng GDCD 10

- Bài tập tình huống GDCD 10

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng

- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong một tình huống mâu thuẫn

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực trong thảo luận

- Kĩ năng quản lí thời gian khi trình bày 1 phút

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn? Cho VD

Trang 31

Câu 2: Thế nào là “thống nhất” giữa các mặt đối lập? Cho VD

3 Giảng bài mới

Sự vật, hiện tượng nào cũng bao gồm những mâu thuẫn Mâu thuẫn là sự thống nhất

và đấu tranh giữa các mặt đối lập Mục đích đấu tranh giữa các mặt đối lập là để giải quyết

mâu thuẫn Quá trình giải quyết mâu thuẫn đó diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của mâu thuẫn đối với sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng ra sao?

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Cách thực hiện:

GV hỏi: Thế nào là sự đấu

tranh giữa các mặt đối lập?

Cho các ví dụ

GV giảng giải: Hai mặt đối

lập, ràng buộc nhau trong một

sự vật, hiện tượng mới tạo

thành mâu thuẫn (Chẳng hạn,

mặt đồng hoá ở cơ thể A và

mặt dị hoá ở cơ thể B không

tạo thành mâu thuẫn)

- Mỗi sự vật, hiện tượng có thể

tồn tại nhiều mâu thuẫn

Trang 32

GV chuyển ý: Sự vật, hiện

tượng nào cũng bao gồm

những mâu thuẫn Mâu thuẫn

là sự thống nhất và đấu tranh

giữa các mặt đối lập Mục

đích đấu tranh giữa các mặt

đối lập là để giải quyết mâu

thuẫn Quá trình giải quyết

mâu thuẫn đó diễn ra như thế

nào? Ý nghĩa của mâu thuẫn

đối với sự vận động, phát

triển của sự vật, hiện tượng ra

sao?

Hoạt động 2: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu: Mâu thuẫn là nguồn

gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ và chứng minh được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn

gốc sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng

- Trong xã hội ta có những người lương thiện, cần cù lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội và bọn làm

ăn phi pháp, sản xuất hàng giả, trốn thuế… làm thế nào

để xã hội phát triển? => Đấu

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của

sự vật và hiện tƣợng

Trang 33

Trong mỗi sự vật, hiện tượng

bao giờ cũng tồn tại nhiều

mâu thuẫn khác nhau (mâu

thuẫn cơ bản, không cơ bản,

bên trong, bên ngoài) Khi

mâu thuẫn cơ bản được giải

quyết thì sự vật, hiện tượng

chứa đựng mâu thuẫn đó sẽ

chuyển hóa thành sự vật, hiện

tượng khác

GV chốt lại:

Mỗi mâu thuẫn đều bao hàm

sự thống nhất và đấu tranh

giữa các mặt đối lập Sự đấu

tranh giữa các mặt đối lập làm

cho sự vật, hiện tượng không

giữ nguyên trạng thái cũ Mà

cái cũ mất đi, cái mới ra đời,

mâu thuẫn mới lại xuất

hiện…Quá trình này tạo nên

thể lớp tiến bộ khi có nhiều

bạn vi phạm nội quy của nhà

trường?

- Theo em, cần phải làm gì để

nâng cao nhận thức, phát triển

nhâncách của bản thân?

tranh của của các lực lượng chuyên trách và quần chúng tiêu diệt bọn làm ăn phi pháp, bảo vệ người lương thiện

- Tư duy con người ngày càng phát triển, do đâu?

=> Sự đấu tranh giữa nhận thức đúng và sai

Bài học:

- Cần phải tiến hành phê bình và tự phê bình, tránh thái độ xuê xoa, không dám đấu tranh chống cái lạc hậu, tiêu cực

- Cần biết phân tích cái đúng, cái sai, cái tiến bộ, cái lạc hậu, đấu tranh loại trừ cái sai trái, cái lạc hậu, tiêu cực

a) Giải quyết mâu thuẫn

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự

Trang 34

4 Củng cố - luyện tập

Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi ở Phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP Bài 1 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu X vào các ô tương ứng:

1 Mâu thuẫn có vai trò là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT

2 Sự phát triển của SVHT là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập

3 Kết quả sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là SVHT không còn các mặt đối lập

4 Chỉ có một cách duy nhất để giải quyết mâu thuẫn đó là cho chúng triệt tiêu

7 Mâu thuẫn là một quá trình và giải quyết mâu thuẫn cũng là một quá trình

8 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường điều hòa mâu thuẫn

9 Trong mỗi sự vật có thể tồn tại đồng thời nhiều mặt đối lập, nhưng bao giờ cũng

có hai mặt đối lập cơ bản

10 Hai mặt đối lập cơ bản trong sự vật luôn tạo thành mâu thuẫn cơ bản của chính

bản thân sự vật đó

Bài 2 Trong các kết luận sau đây kết luận nào sai? Vì sao?

a Sự thống nhất của các mặt đối lập tách rời sự đấu tranh giữa chúng

b Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập không liên quan gì đến sự thống nhất giữa chúng

c Thống nhất và đấu tranh là hai mặt của cùng một quá trình mâu thuẫn

d Sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng

e Thống nhất giữa các mặt đối lập chính là đấu tranh giữa các mặt đối lập, là đấu tranh trong trạng thái cân bằng, ổn định giữa các mặt đối lập

g Đấu tranh giữa các mặt đối lập là xung đột, dùng sức mạnh để tiêu diệt lẫn nhau

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những

a xung đột b mâu thuẫn c đối kháng d đối đầu

Câu 2 Những sự vật, hiện tượng nào sau đây được coi là hai mặt đối lặp của mâu thuẫn?

a Dài và ngắn c Cao và thấp

b Tiến bộ và lạc hậu d Phía trên và phía dưới

Câu 3 Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có

a hai mặt đối lập c một mặt đối lập

b nhiều mặt đối lập d một mâu thuẫn

Câu 4 Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng

a liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau c hợp lại thành một khối

b cùng tồn tại trong một sự vật d liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau

Trang 35

Câu 5 Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào được coi là đấu tranh giữa hai mặt

đối lập?

a Xung đột tôn giáo c Hai người cãi nhau

b Đấu tranh giữa cái thiện và cái ác d Đấu tranh chống HIV – AIDS

Câu 6 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách

a điều hòa các mặt đối lập c đấu tranh giữa các mặt đối lập

b kết hợp các mặt đối lập d thống nhất giữa các mặt đối lập

Câu 7 Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho

nhau Triết học gọi đó là ……… giữa các mặt đối lập

a sự đấu tranh b sự tác động c sự ràng buộc d sự thống nhất

Câu 8 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là ………… vận động, phát triển của sự vật và

hiện tượng

a nguồn gốc b khuynh hướng c động cơ d cách thức

Câu 9 Mâu thuẫn là một quá trình và giải quyết mâu thuẫn cũng là

a một giai đoạn b một chỉnh thể c một quá trình d sự tương tác

Câu 10 Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập đang cùng tồn

tại trong

a hai sự vật, hiện tượng khác nhau c hai sự vật, hiện tượng giống nhau

b một sự vật, hiện tượng cụ thể d những sự vật, hiện tượng khác nhau

Câu 11 Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về mình, em sẽ giải quyết bằng cách

nào?

a Im lặng không nói ra c Tránh không gặp mặt bạn ấy

b Nhẹ nhàng trao đổi thẳng thắn với bạn d Tìm bạn ấy để cảnh cáo

Câu 12 Trong cuộc sống khi bắt gặp những hành vi sai trái, em thường chọn cách ứng xử

nào sau đây?

a Dĩ hòa vi quý c Một điều nhịn chín điều lành

b Kiên quyết bảo vệ cái đúng d Tránh voi chẳng xấu mặt nào

Câu 13 Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu

thuẫn triết học?

a Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể

b Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

c Không có mặt này thì không có mặt kia

d Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất

Câu 14 Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học?

a Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống

b Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác

c Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể

d Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể

Câu 15 Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào?

a Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực

b Sự vật hiện tượng tự mất đi và được thay thế bằng một sự vật, hiện tượng khác

c Sự vật, hiện tượng phát triển

d Sự vật, hiện tượng vẫn tồn tại

Trang 36

Câu 16 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi nào?

a Các mặt đối lập còn tồn tại

b Các mặt đối lập bị thủ tiêu, chuyển thành cái khác

c Các mặt đối lập đấu tranh gay gắt với nhau

d Một mặt đối lập bị thủ tiêu, mặt kia còn tồn tại

Câu 17 Một sự vật, hiện tượng có thể có bao nhiêu mâu thuẫn?

a Có vô số mâu thuẫn b Có ít nhất một mâu thuẫn

c Có nhiều mâu thuẫn d Có một mâu thuẫn

Câu 18 Mặt đối lập của mâu thuẫn có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng như thế nào?

a Đối đầu nhau b Đối kháng nhau

c Đối chọi nhau d Trái ngược nhau

Câu 19 Mâu thuẫn tồn tại ở đâu?

a Trong tự nhiên b Trong xã hội

c Trong tự nhiên và xã hội d Trong mọi sự vật và hiện tượng

5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà

- Yêu cầu HS tìm mâu thuẫn trong lớp học, đời sống xã hội và nêu cách giải quyết

- Chuẩn bị bài mới cho tiết sau ( phần 1 bài 5)

VI RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 37

Tiết CT: 7 Ngày soạn: 15/09/2018

Bài 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

- Những nội dung có liên quan đến bài học

III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng hợp tác khi thảo luận tìm hiểu khái niệm chất

- Kĩ năng phân tích, so sánh khái niệm chất theo quan điểm triết học với khái niệm chất liệu tạo nên một sự vật

- Kĩ năng so sánh chất và lượng của sự vật hiện tượng

- Kĩ năng phản hồi/ lắng nghe tích cực khi thảo luận

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

- Thảo luận nhóm - Trình bày 1 phút

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức lớp

Kiểm tra sỉ số học sinh trong lớp học

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Thế nào “đấu tranh” giữa các mặt đối lặp? Kết quả của sự đấu tranh đó là gì?

Câu 2: Nêu cách thức để giải quyết mâu thuẫn

Trang 38

3 Giảng bài mới

GV nêu vấn đề: Nhà thơ Trần Hòa Bình đã từng viết:

“Thêm một chiếc lá rụng, Thế là thành mùa thu

Thêm một tiếng chim gù, Thành ban mai tinh khiết

Dĩ nhiên là tôi biết Thêm một lắm điều hay Nhưng mà tôi cũng biết Thêm một phiền toái thay”

GV kết luận: Trong sự vận động, biến đổi không ngừng của thế giới vật chất cũng

như trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta chỉ cần thêm một chút hoặc bớt đi một ít là sự vật,

hiện tượng có thể biển đổi thành cái khác Tại sao lại như vậy? Nội dung bài 5 “Cách thức

vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng” sẽ giúp chúng ta lí giải điều này

Hoạt động 1: GV sử dụng phương pháp thảo luận nhóm giúp HS tìm hiểu khái niệm chất Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm chất theo nghĩa triết học

Cách thực hiện:

GV cho 2 HS ngồi gần nhau

tìm hiểu các thuộc tính của

đường, muối, ớt, chanh Sau

đó điền vào bản đồ sau:

GV tiếp tục đặt vấn đề:

Theo em, căn cứ vào đâu để

phân biệt các sự vật, hiện

tượng đó?

GV giảng: Mỗi sự vật, hiện

tượng đều có những thuộc

tính cơ bản, tiêu biểu nói lên

sự khác nhau giữa chúng với

sự vật, hiện tượng khác

HS thảo luận và trả lời:

Muối: vin mặn, có màu trắng,

tan trong nước, kết tinh, chứa nhiều muối khoáng

Đường: ngọt, hạt trắng, tan

trong nước, kết tinh

Ớt: cay, quả dài, nhiều hạt,

có của sự vật, hiện tượng, nó

1 Chất

Ớt

Trang 39

chất của sự vật, hiện tượng

GV hỏi tiếp: Những thuộc

tính của đường, muối là do

chúng tự có hay do ai đó áp

đặt cho chúng?

GV tiếp tục nêu câu hỏi:

Vậy để phân biệt các sự vật,

hiện tượng với nhau có nhất

thiết phải căn cứ vào tất cả

các thuộc tính mà chúng đang

có hay không?

GV: Những phân tích trên

chính là nội dung của khái

niệm chất theo nghĩa của triết

học Vậy, chất là gì?

GV lưu ý cho HS: Chất

theo nghĩa triết học là khái

niệm trừu tượng, khái quát

những thuộc tính cơ bản, tiêu

biểu cho sự vật, hiện tượng,

do đó khác với cách hiểu

thông thường đồng nhất khái

niệm chất (theo nghĩa triết

học) với chất liệu tạo nên sự

HS trả lời: Chỉ dựa vào những thuộc tính cơ bản, tiêu biểu của sự vật để phân biệt

HS trả lời khái niệm ở SGK

VD: Bàn học, ghế + Chất (triết học): bàn dùng để viết, ghế để ngồi học

+ Chất liệu: làm bằng gỗ

Khái niệm chất dùng

để chỉ những thuộc tính

cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu

cho sự vật và hiện tượng

đó, phân biệt nó với các

sự vật và hiện tượng khác

Hoạt động 2: GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp HS tìm hiểu khái niệm lượng

Mục tiêu: HS hiểu rõ khái niệm lượng trong triết học, mối quan hệ giữa chất và lượng

trong một sự vật hiện tượng

Cách thực hiện:

GV nêu câu hỏi:

Lượng của một phân tử

nước?

Lượng của cái bảng?

HS có thể thảo luận theo cặp rồi trình bày

- 1 phân tử nước (H2O) lượng

2 Lƣợng

Trang 40

(những đặc điểm về hình

dáng, kích cở…)

GV nêu tiếp câu hỏi: Theo

em, những con số, đại lượng

trên phản ánh điều gì của các

sự vật, hiện tượng?

Em hãy cho biết lượng là

gì? Mối quan hệ giữa chất và

lượng?

GV giảng giải thêm:

- Chất tạo sự khác nhau căn

- Không có sự vật, hiện tượng

nào lại không có mặt chất và

mặt lượng Chất và lượng

luôn thống nhất với nhau tạo

nên một sự vật, hiện tượng

là số nguyên tử tạo thành nó, tức là 2 nguyên tử hydrô và 1 nguyên tử Oxy

- Lượng của cái bảng: màu đen, hình chữ nhật, dài 2m, rộng 1,5m

HS trả lời (phản ánh qui mô,

số lượng của sự vật, hiện tượng)

HS trả lời

VD: Hình tam giác và hình chữ nhật

+ Lượng là độ dài của mỗi cạnh 3m, 7m, 12m không nói lên sự khác nhau của mỗi hình

+ Chất là công thức tính diện tích mỗi hình  sự khác biệt giữa chúng

Khái niệm lượng dùng

để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị ở trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm),

số lượng (ít, nhiều)… của

Ngày đăng: 27/09/2018, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w