- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.. - Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thu[r]
Trang 1Tuần 1: Từ ngày 24 tháng 8 đến ngày 29 tháng 8 năm 2009
Tiết (PPCT): 01
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương Bác
II Chuẩn bị:
- GV: Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, phiếu học tập, …
- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong phần Đọc – hiểu văn bản
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu bài
GV: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước,
nhà cách mạng vĩ đại, một lãnh tụ thiên tài, danh
nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét
nổi bật trong phong cách của Người.
1 Hướng dẫn đọc: Chậm rãi bình tĩnh, khúc chiết,
GV và học sinh đọc
GV nhận xét
2 Giải thích từ khó:
Bất giác: Một cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không
định trước
Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kỳ.
…
4 Bố cục: (văn bản trích), 3 phần
- “Từ đầu rất hiện đại”: Quá trình hình thành
và điều kỳ lạ của phong cách Hồ Chí Minh
I Đọc vb và tìm hiểu chú thích, bố cục.
1 Đọc.
2 Tìm hiểu chú thích:
Bất giác: Một cách tự nhiên, ngẫu nhiên,
không định trước
Đạm bạc: sơ sài, giản dị, không cầu kỳ.
…
3 Bố cục: 3 phần:
- “Từ đầu rất hiện đại”: Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách Hồ
Trang 2- “Tiếp đến Hạ tắm ao”: Những vẻ đẹp cụ thể
của phong cách Hò Chí Minh
- Còn lại: Bình luận khẳng định ý nghĩa phong
cách Hồ Chí Minh
Chí Minh
- “Tiếp đến Hạ tắm ao”: Những vẻ đẹp
cụ thể của phong cách Hồ Chí Minh
- Còn lại: Bình luận khẳng định ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản
GV: Qua học lịch sử em hãy nêu tóm tắt hoạt
động tìm đường cứu nước của Bác Hồ tại nước
ngoài?
HS: Bác xuất dương 1911, đến tận năm 1941 Bác
mới trở về nước
GV: Em hiểu gì về cuộc sống của Bác trong
quãng thời gian đó?
HS: Đó là quãng thời gian đầy truân chuyên, Bác
phải làm nhiều nghề để kiếm sống và hoạt động
GV: Giảng thêm: Chính quãng thời gian gian khổ
ấy đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Bác
Theo em đó là những điều kiện thuận lợi gì?
HS: Tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng
trên thế giới cả ở Phương Đông và Phương Tây
GV: Chính vì được tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
và làm nhiều nghề đã tạo điều kiện gì cho Bác?
HS: Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng.
GV: Để giúp tìm hiểu và làm việc tốt hơn và
chính qua công việc, qua lao động mà Người có
điều kiện học hỏi, tìm hiểu
GV: Sự đi nhiều, biết nhiều của Người được tác
giả khẳng định qua lời bình nào?
HS: “Có thể nói… Hồ Chí Minh.”
GV: Qua việc tác giả kể và bình luận giúp em
hiểu về Bác như thế nào?
GV: Trong cuộc đời cách mạng đầy gian nan vất
vả, Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với
nhiều nền văn hoá Từ trong lao động Người học
hỏi và am hiểu các dân tộc và văn hoá thế giới sâu
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh.
- Bác có vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng
- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền VH
- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói, viết thành thạo nhiều thứ tiếng Anh, Hoa, Pháp, Nga,…)
+ Học hỏi qua công việc, lao động
Trang 3sắc như vậy.
GV: Theo em, vì sao Bác có vốn tri thức sâu rộng
như vậy?
HS: Vì “Đi đến đâu… uyên thâm”.
GV: Bác tiếp thu văn hoá thế giới như thế nào?
HS: Tiếp thu cái đẹp, cái tinh tuý…
GV: Em có nhận xét gì về sự tiếp thu văn hoá thế
giới của Bác?
HS: Người tiếp thu một cách có chọn lọc.
GV: Mặc dù chịu ảnh hưởng của nền văn hoá thế
giới nhưng Bác vẫn giữ được cái gốc văn hoá dân
tộc không gì lay chuyển nổi Người tiếp thu mọi
cái hay, cái đẹp nhưng đồng thời lại phê phán
những hạn chế, tiêu cực Người không chịu ảnh
hưởng một cách thụ động
Ảnh hưởng văn hoá thế giới mà vẫn giữ được
cái gốc văn hóa dân tộc đã tạo nên điều gì ở Bác?
Tạo nên một nhân các rất Việt Nam
GV:Như vậy trên nền tảng văn hoá dân tộc mà vẫn
tiếp thu những hình ảnh quốc tế Người luôn hội
nhập với thế giới mà vẫn giữ được bản sắc dân
tộc
Nói cách khác chỗ độc đáo kì lạ nhất trong
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là sự kết hợp
hài hoà những phẩm chất rất khác nhau thống nhất
trong một con người Hồ Chí Minh Đó là con
người truỳên thống và hiện đại, phương Đông và
phương Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại
và bình dị Đó là sự kết hợp và thống nhất hài hoà
bậc nhất trong lịch sử dân tộc Việt nam từ xưa đến
nay Một mặt tinh hoa Hồng Lạc đúc nên người,
nhưng mặt khác, tinh hoa nhân loại cũng góp phần
làm lên phong cách Hồ Chí Minh
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
- Tiếp thu một cách chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài
+ Không chịu ảnh hưởng 1 cách thụ động, + Tiếp thu mọi cái đẹp, mọi cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu những ảnh hưởng quốc tế
Tạo nên một nhân cách rất Việt Nam, rất Phương Đông, nhưng cũng rất mới và hiện đại.
4 Củng cố:
HS nhắc lại nội dung đã học
5 Hướng dẫn, dặn dò:
HS về nhà học bài cũ, chuẩn bị cho tiết tiếp theo (nét đẹp của phong cách HCM, nghệ thuật,
ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo tấm gương của Bác
IV Rút kinh nghiệm.
Trang 4Tuần 1: Từ ngày 24 tháng 8 đến ngày 29 tháng 8 năm 2009
Tiết (PPCT): 02
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (tt)
Lê Anh Trà
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập và rèn luyện theo gương Bác
II Chuẩn bị:
- GV: Chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, phiếu học tập, …
- HS: Học bài, chuẩn bị theo hướng dẫn ỏe tiết 1
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu những con đường hình thành nên phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh GV: Trong tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu
những con đường tạo nên phong cách Hồ Chí
Minh Vậy những điểm đặc biệt tạo nên phong
cách Hồ Chí Minh là gì? Những phong cách đó
mang ý nghĩa gì?
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
GV: Yêu cầu học sinh theo dõi vào phần 2.
HS: Theo dõi SGK
GV: Lối sống rất bình dị, rất VN, rất phương Đông
của Bác được biểu hiện như thế nào? (nơi ở, làm việc,
ăn uống)
HS: Dựa vào văn bản, thảo luận với các bạn cùng bàn
tìm ND trả lời
GV: Tác giả so sánh Bác với các vị hiền triết như
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, theo em ở Bác có
II Đọc – hiểu văn bản.
2 Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Hồ Chí Minh.
- Lối sống giản dị:
+ Nơi ở, làm việc: nhà sàn nhỏ, + Trang phục giản dị, tư trang ít ỏi,
- Ăn uống đạm bạc, món ăn dân dã, bình dị
Trang 5điểm nào giống và khác các vị hiền triết đó? (Về nhà).
(giống: giản dị, thanh cao; khác: gắn bó chia sẻ cùng
nhân dân)
GV bình : Các nhà hiền triết xưa có cuộc sống
gắn với thú quê đạm bạc mà thanh cao.
GV: Qua đây giúp em cảm nhận được gì về lối
sống của Bác?
HS: ………
GV: Chính lối sống giản dị này đã giúp Bác dễ
gần gũi tiếp xúc với mọi người Không chỉ riêng
Bác mà các nhà hiền triết xưa như: Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng vậy, thanh bạch, đạm
bạc mà làm cho người đời sau phải nể phục.
GV: Em hiểu thế nào là cách sống không tự thần
thánh hoá, khác đời hơn đời?
HS: Không xem mình nằm ngoài nhân loại như
các thánh nhân siêu phàm, không tự đề cao mình
bởi sự khác mọi người, không đặt mình lên mọi sự
thông thường ở đời
GV: Theo tác giả, cách sống bình dị của Bác là
một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống Em hiểu thế
nào về nhận xét này?
HS: Quan niệm thẩm mĩ là quan niệm về cái đẹp
Với Bác, cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên… Sống
như thế là sống đẹp
GV: Tại sao tác giả có thể khẳng định rằng lối
sống của Bác có khả năng đem lại hạnh phúc
thanh cao cho tâm hồn và thể xác?
* Thảo luận theo bàn…( trong 3 phút)
Định hướng:
+ Sự bình dị gắn với thanh cao, trong sạch tâm
hồn không phải chịu đựng những toan tính vụ lợi
vì vậy tâm hồn được thanh cao hạnh phúc
+ Sống thanh bạch giản dị, thể xác không phải
gánh chịu ham muốn bệnh tật thể xác được thanh
cao hạnh phúc
GV: Từ đó em nhận thức được gì về vẻ đẹp trong
phong cách sinh hoạt của Bác Hồ?
HS: Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, hồn nhiên, gần
gũi không xa lạ với mọi người, ai cũng có thể học
tập
Trang 6GV: Cách sống đó gợi tình cảm nào trong chúng
ta về Bác?
HS: Đó là sự cảm phục lòng thương mến và kính
trọng Bác
GV: Nêu câu hỏi thảo luận: Có ý kiến về lối sống
của Bác như sau:
- Đây là lối sống khắc khổ của những con người
tự vui trong cảnh nghèo khó.
- Đây là một cách sống tự thần thánh hoá, tự làm
cho khác đời, hơn người.
- Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành
một quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự giản dị tự
nhiên thành một quan niệm thẩm mĩ, cái đẹp là sự
giản dị tự nhiên.
Em đồng ý với ý kiến nào?
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra ý kiến:
GV: Dự kiến: Em đồng ý với ý kiến thứ ba: Sự
giản dị là một nét đẹp của con người Việt Nam
làm cho tự nhiên không phải cầu kỳ phô trương
GV: Qua bài học này ta thấy Bác có kiến thức văn
hoá nhân loại sâu rộng, là vị lãnh tụ có lối sống
giản dị Chính điểm này đã làm nên phong cách
riêng của Bác mà ít vị lãnh tụ nào có được Qua
cách sống của Hồ Chí Minh dã nêu lên một kinh
nghiệm như một qui luật muôn đời: “Sống quen
thanh đạm nhẹ người” - một cách sống đẹp, giản
dị mà cao thượng vô cùng Qua bài học ta hiểu
thêm về con người của Bác: Đó là sự kết hợp hài
hào giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân
loại, vĩ đại mà bình dị Càng hiểu Bác ta càng
thêm tự hào, kính yêu Người, tự nguyện học tập
theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
GV: Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự kết
hợp giữa giản dị và thanh cao?
HS: Tự trình bày
GV: Chính tác giả đã khẳng định: “Nếp sống…
thể xác”
GV yêu cầu HS dựa vào SGK để chỉ ra những
biện pháp nghệ thuật của bài
GV: Để làm nổi bật phong cách của Bác, tác giả
- Lối sống rất VN
- Không khắc khổ
- Không tự thần thánh hóa
- Giản dị, tự nhiên
* Có thể nói lối sống của Bác là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc
và nhân loại, giữa giản dị và thanh cao.
3 Tìm hiểu nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể và bình luận;
Trang 7đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
HS: Kết hợp kể và bình luận đan xen nhau một
cách tự nhiên…
GV: Em hãy nhắc lại những điểm chính của nghệ
thuật văn bản
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu;
- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, sử dụng từ Hán – Việt, …
- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giản dị
4 Ý nghĩa của việc học tập và làm theo phong cách của Hồ Chí Minh.
HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết
Học sinh nhắc lại những điểm cần chú ý nghệ thuật,
nội dung văn bản theo phần Ghi nhớ III Tổng kết:
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
HOẠT ĐỘNG 5: Luyện tập
Luyện tập:
Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu BT1 (SGK)-
GV bổ sung
IV Luyện tập:
Tìm đọc và kể những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch HCM
4 Củng cố:
- Em hiểu thêm gì về Bác Hồ khi học xong bài? Điều đó khiến em có suy nghĩ ntn?
- 2 HS nhắc lại ND bài học theo ghi nhớ
5 Hướng dẫn, dặn dò:
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại,
- Tìm đọc thêm những mẩu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác Hồ
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần 1: Từ ngày 24 tháng 8 năm 2009 đến ngày 29 tháng 8 năm 2009
Tiết (PPCT): 03
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
II Chuẩn bị:
- GV: Tham khảo thêm một số tài liệu, …
- HS: Xem trước bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Phương châm về lượng
GV: An và Nam đối thoại với nhau về vấn đề gì?
HS: Trả lời
GV: Em hiểu bơi là một hoạt động ntn?
HS: Bơi: là di chuyển trong nước, trên mặt nước
bằng cử động của cơ thể
GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng được điều mà
Nam cần hỏi hay ko? Vì sao?
GV: Nếu em là Ba em sẽ trả lời Nam ntn?
HS: Trả lời
GV: Qua ví dụ trên, muốn người nghe hiểu thì
người nói cần chú ý điều gì?
GV: Vì sao truyện lại gây cười?
I Phương châm về lượng
1 Ví dụ: (SGK)
* Nhận xét :
- Bơi: là di chuyển trong nước, trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
- Không đáp ứng nội dung mà Nam cần biết vì Nam muốn biết địa điểm cụ thể nào đó: bể bơi, ao hồ, sông …
- Khi nói phải nói có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp , ko nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi
2 Ví dụ 2 (SGK)
* Nhận xét:
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
Trang 9HS: Trả lời
GV: Lẽ ra anh lợn cưới và anh áo mới phải hỏi
và trả lời ntn để người nghe đủ biết điều cần hỏi
và cần trả lời?
GV: Qua câu chuyện trên, ta thấy khi giao tiếp
cần phải tuân thủ những yêu cầu gì? Em rút ra
được bài học gì trong giao tiếp hàng ngày?
GV: Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ
HS: Đọc.
+ Hỏi: Có thấy con lợn nào chạy qua đây ko?
+ Trả lời: Tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả
- Khi hỏi đáp cần phải chuẩn mực, chú ý
ko hỏi thừa và trả lời thừa
- Khi giao tiếp cần nói có ND – ND của lời hỏi đáp phải đúng với yêu cầu giao tiếp ko thiếu, ko thừa
3 Ghi nhớ: ( SGK )
HOẠT ĐỘNG 2: Phương châm về chất
GV: Truyện cười phê phán thói xấu nào?
HS: Trả lời.
GV: Qua đó ta thấy trong giao tiếp nên tránh
những điều gì ?
GV: Qua hai trường hợp trên em rút ra bài học
gì trong giao tiếp?
II Phương châm về chất.
1 Ví dụ: (SGK)
* Nhận xét:
- Thói xấu khoác lác, nói những điều mà chính mình cũng ko tin là có thật
- Trong giao tiếp ko nên nói những điều
mà mình ko có bằng chứng xác thực, ko tin
là có thật
2 Ví dụ: (SGK)
* Nhận xét:
- Trong giao tiếp ko nên nói những điều
mà mình ko có bằng chứng xác thực
3 Ghi nhớ: (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập
HS tự làm
III Luyện tập
1 Bài tập 1: Thừa các từ:
a) Nuôi gà ở nhà.
b) Có hai cánh.
- Sai về lượng, thêm từ ngữ mà ko thêm
Trang 10HS làm nhóm.
HS lên bảng làm
nội dung nào
2 Bài tập 2
Phương châm về chất: Nói nhảm nhí, vu
vơ là nói nhăng nói cuội.
3 Bài tập 3
Phương châm về lượng ko được tuân thủ hỏi một điều rất thừa
4 Bài tập 4
- Ăn đơm nói đặt: vu khống, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mò: Nói ko có căn cứ
- Ăn ko nói có: Vu khống, bịa đặt -
Phương châm về chất.
4 Củng cố:
- 2 HS nhắc lại hai phần Ghi nhớ
- Nêu ví dụ ứng với mỗi phương châm hội thoại
5 Hướng dẫn, dặn dò:
- Về nhà học thuộc các Ghi nhớ
- Mỗi phương châm hãy đặt 5 ví dụ
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại (tiếp theo: quan hệ, cách thức, lịch sự)
IV Rút kinh nghiệm: