-Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây doing bố cục -Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tượng phản ánh ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thứ
Trang 1-Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây doing bố cục
-Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp đối tượng phản ánh ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
2.Kĩ năng
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản
II Chuẩn bị
GV: SGK,TLTK, bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định : Đủ
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?
Hãy lấy một ví dụ để phân tích
3 Bài mới
Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắp xếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đề
* HĐ (10p): Tìm hiểu bố cục của văn bản
- Hướng dẫn học sinh ôn lại kiến thức lớp
bài, thân bài, kết bài
? Cho biết nhiệm vụ của từng phần trong
văn bản
? Phân tích mối quan hệ giữa các phần
trong văn bản
* Nhiệm vụ từng phần:
- Mở bài nêu ra chủ đề của văn bản
- Thân bài có các đoạn nhỏ, trình bày các
+ Phần 3: còn lại
- Nhiệm vụ từng phần:
+ Phần 1: giởi thiệu ông Chu Văn An + Phần 2: Công lao, uy tín và tính cách của ông (2 đoạn văn)
+ Phần 3: Tình cảm của mọi người đối với ông
- Luôn gắn bó chặt chẽ với nhau
- Tập trung làm rõ cho chủ đề của văn bản là người thầy đạo cao đức trọng
Trang 2? Vậy thế nào là bố cục văn bản và nhiệm
vụ của từng phần.?
- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
HĐ2 (17P):Tìm hiểu cách bố trí, sắp xếp
nội dung phần thân bài của văn bản:
- Yêu cầu học sinh xem lại phần thân bài
của văn bản ''Tôi đi học''
-hs thảo luận theo nhóm
? Phần thân bài kể về những sự kiện nào?
? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự
nào.?
* Cách sắp xếp phần thân bài: Theo thứ
tự thời gian, không gian hướng vào chủ
đề.
- Xem lại văn bản ''Trong lòng mẹ''
? Hãy chỉ ra những diễn biến của tâm
trạng cậu bé Hồng?.
* Sắp xếp theo sự phát triển của sự việc
triển khai chủ đề.
? Khi tả người vật, con vật, phong cảnh
em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào?.
* Có nhiều cách sắp xếp khác nhau theo ý
định của người viết.
? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc
trong thân bài văn bản: Người thầy đạo
cao đức trọng.?
* Sắp xếp theo mạch suy luận của người
viết.
? Từ những ví dụ trên hãy cho biết cách
sắp xếp nội dung phần thân bài của văn
bản tuỳ thộc vào những yếu tố nào.?
? Tác dụng của việc sắp xếp ấy.?
* Nội dung phần văn bản thường được
sắp xếp mạch lạc theo kiểu bài và ý đồ
giao tiếp của người viết, chủ đề sao cho
phù hợp với chủ đề, sự tiếp nhận của
người đọc
- Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
-GV khắc sâu nội dung kiến thức
* Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những cổ tục đã đầy đoạ mẹ khi bà cô bịa chuyện nói xấu
- Niềm vui sướng cực độ của cậu bế Hồng khi được ở trong lòng mẹ
=> Có thể sắp xếp theo trình tự không gian (tả phong cảnh)
=> Chỉnh thể - bộ phận (tả người, vât, con vật)
Trang 3I Mức độ cần đạt :
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xây dựng nhân vật
2 Kiểm tra bài cũ
? Sau khi học xong văn bản “Trong lòng mẹ” em thấy tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ được thể hiện như thế nào?
3 Bài mới:
Trang 4Các em đã được đọc và tìm hiểu 2 văn bản: “Tôi đi học” của Thanh Tịnh là VB tự sự trữ tình, “Những ngày thơ ấu” của Nguyên Hồng là VB viết dưới dạng hồi kí Hôm nay thầy cùng các em sẽ tìm hiểu 1 VB được sáng tác theo khuynh hướng hiện thực phê phán, phản ánh sâu sắc mâu thuẫn giai cấp giữa tầng lớp thống trị với những người nông dân nghèo khổ, khốn đốn trong xã hội thực dân nửa PK Đó chính là văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích trong tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố
- Giáo viên đọc mẫu -Gọi học sinh đọc Khi
đọc cần làm rõ không khí hồi hộp căng
thẳng và bi hài, ngôn ngữ đối thoại
? Cách đọc văn bản
- Giáo viên và học sinh nhận xét cách đọc
GV- Giới thiệu cuốn ''Tắt đèn''
-Kiểm tra việc đọc chú thích
? Phân biệt sưu và thuế
+thuế sưu : thứ thuế dã man của XH cũ
? Tìm bố cục của đoạn trích.?
-HS chia đoạn
Gv nhận xét
GV chyển
? Không khí buổi sáng ở làng Đông Xá?
-Tiếng trống, tiếng tù và, tiếng chó sủa
Không khí đốc sưu rất căng thẳng
? Gia đình chị đang ở vào tình thế ntn?
*Gia đình chị đang trong tình thế nguy
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của nhà
văn Đoạn trích thuộc chương XVIII của tác
II Đọc-hiểu văn bản.
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
- Rất nghèo
-Chị chăm sóc chồng : Múc cháo, quạt cháo ,bưng một bát đến mời chồng, ngồi xem chồng ăn có ngon không
-> Chị là người đảm đang, dịu dàng, hết lòng yêu thương chồng con
Trang 5? Em thấy tình cảm của người nông dân
nghèo trong xã hội xưa như thế nào ?
?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì giữa
không khí xã hội trong làng và không khí ở
=> Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận
nhóm, y/c trả lời những câu hỏi sau:
? Cai lệ được miêu tả bằng những hành
động, lời nói như thế nào ?
? Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật
của tác giả ?
? Tính cách nhân vật cai lệ được bộc lộ như
thế nào ?
?Bản chất xã hội qua nhân vật này?
Học sinh thảo luận => trình bày , nhóm
khác nhận xét
* Tác giả đã kết hợp các chi tiết điển hình
về bộ dạng, lời nói hành động cho thấy cai
lệ là kẻ hống hách tàn bạo không còn nhân
tính Xã hội phong kiến là xã hội bất công
tàn ác
? Phát biểu cảm nghĩ của em về chi tiết: cai
lệ ngã chỏng quèo miệng vẫn nham nhảm
thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.?
=> Tên nghiện thất bại thảm hại những với
bản chất đểu cáng, cà cuống chết đến đít
còn cay hẵn vẫn muốn đè nén người hèn
kém Đoạn văn gây cho người đọc sự khoái
- Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp
- Hành đông :sầm sập tiến vào, trợn ngược 2 mắt, giật phắt cái thừng, bịch mấy bịch, tát đánh bốp, nhảy vào, sấn đến
- Ngôn ngữ: quát, thét, chửi, mắng, hầm hè
- Đánh trói anh Dậu đang ốm nặng
- Bỏ ngoài tai những lời van xin, đáp lại bằng những lời đểu cáng
=>Hắn là công cụ bằng sắt vô tri vô giác Hắn đại diện cho ''nhà nước'' lên sẵn sàng gây tội ác
mà không run tay
- Nghệ thuật : Miêu tả nhân vật chân thực, sinh động
Trang 6* Chị nhẫn nhục van xin rồi cự lại bằng lý
cảnh cáo cai lệ sau đó cự lại bằng lực đè
bẹp đối phương
? Chị đã chiến đấu với 2 tên tay sai như thế
nào ?
- Với cai lệ chị chỉ cần một động tác túm
lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa
- Với tên người nhà lý trưởng : cuộc đấu có
giằng co hơn: du dẩy, buông gậy ra áp vào
vật nhau, chị túm tóc hắn lẳng một cái ngã
nhào ra thềm
? Em hãy nx về giọng văn ở đoạn này.?
-> Giọng hài hước, không khí hào hứng
* Tác giả lựa chọn chi tiết điển hình, kết
hợp nhiều phương thức biểu đạt, phép
tương phản , miêu tả diễn biến tâm lý (từ
nhũn nhặn đến quyết liệt) phản ánh chị Dậu
hiền dịu những có tinh thần phản kháng
mãnh liệt
- Bình: Hành động của chị chỉ là bột phát
vẫn bế tắc nhưng khi có cách mạng dẫn
đường chị sẽ là người đi đầu trong đấu
tranh Nguyễn Tuân đã viết '' tôi đã gặp chị
Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật, ở
1 cuộc cướp chính quyền ''
? Nêu khái quát giá trị nghệ thuật của đoạn
trích.Giá trị nôị dung của văn bản ?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
? Em hiểu thế nào về nhan đề của đoạn
3 Chị Dậu đương đầu với cai lệ và người nhà lý trưởng.
- Ban đầu: Cố van xin tha thiết vì chúng là người nhà nước còn chồng chị là kẻ cùng đinh
có tội
- Tiếp đến: Khi chúng cứ sấn vào trói anh Dậu, đánh chị, chị đã cự lại bằng lý, xưng hô ngang hàng, sử dụng lý
- Về sau : Khi cai lệ tát chị và cứ nhảy vào chỗ anh Dậu thì chị nghiến răng chị đứng dậy với niềm căm giận ngùn ngụt, đấu lực với chúng
- Với cai lệ chị túm lấy cổ hắn ấn dúi ra cửa
- Với tên người nhà lý trưởng : cuộc đấu có giằng co hơn: du dẩy, vật nhau, chị túm tóc hắn lẳng ngã nhào ra thềm
=> Do lòng căm hờn nhưng cái gốc vẫn là lòng yêu thương đã tạo lên sức mạnh
- Tức nước vỡ bờ phản ánh quy luật xã hội có
áp bức có đấu tranh, con giun xéo lắm cũng quằn, con đường sống của quần chúng bị áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh Nhận
Trang 7trích và nhận xét của Nguyễn Tuân: Với tác
phẩm ''Tắt đền'', Ngô tất Tố đã xui người
nông dân nổi loạn.?
xét của Nguyễn Tuân rất xác đáng
- Lên án xã hội cũ, cảm thông với người nông dân, cổ vũ tinh thần phản kháng của họ
4 Củng cố:
- Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?
- Luyện đọc phân vai 4 nhân vật: Chị Dậu, anh Dậu, cai lệ, người nhà lý trưởng.
- Tóm tắt đoạn trích, nắm được giá trị nội dung nghệ thuật
- Em có đồng tình với cách can ngăn của anh Dậu không ? Vì sao ?
5 Dặn dò:
- Học bài theo nội dung câu hỏi SGK
- Soạn bài ''Lão Hạc'' theo nội dung câu hỏi sgk
1 Kiến thức: Nắm được các khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa
các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
2 Kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
II Chuẩn bị
- Thầy: Xem lại cách trình bày nội dung đoạn văn.
- Trò: Đọc trước bài ở nhà, suy nghĩ trả lời câu hỏi
III Tiến trình lên lớp:
Trang 8? Cách sắp xếp, bố trí nội dung phần thân bài của văn bản
3 Bài mới
Văn bản có tính thống nhất ko chỉ ở nội dung mà tính thống nhất còn thể hiện cả ở hình thức nghĩa là các đoạn văn phải logic mạch lạc Vậy đoạn văn là gì, trình bày nội dung đoạn văn ntn
HĐ1 Tìm hiểu về đoạn văn trong văn bản
tự sự
Gọi học sinh đọc văn bản ?
? Văn bản trên gồm mấy ý ?
? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?
? Dấu hiệu hình thức nào giúp em nhận biết
đoạn văn ?
? Vậy theo em đoạn văn là gì.?
-Học sinh khái quát qua ghi nhớ
HĐ2 Tìm hiểu từ ngữ và câu trong đoạn
đề mục hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì
đối tượng được nói đến
- Gọi học sinh đọc đoạn văn hai
? Tìm câu then chốt của đoạn văn
? Tại sao em biết đó là câu then chốt của
đoạn văn ?
Học sinh trao đổi => Trình bày
? Từ tìm hiểu trên em thấy câu chủ đề là gì
? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản
? Các câu khác có mối quan hệ như thế nào
đối với câu chủ đề
* Câu chủ đề định hướng nội dung cho cả
đoạn văn
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
- Cho học sinh xem lại các đoạn văn mục
I,II SGK
? Cho biết đoạn văn nào có câu chủ đề và
đoạn văn nào không có câu chủ đề ?
I- Thế nào là đoạn văn?
1- Ví dụ:
''Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn''
*Gồm 2 ý -Mỗi ý được viết thành một đoạn văn
-Viết hoa lùi đầu dòng và chấm xuống dòng
2.- Ghi nhớ ( Ý1sgk-tr36)
II- Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1- Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
* Ví dụ:
* Nhận xét :
-Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng của
đoạn văn là Ngô Tất Tố Các câu trong đoạn đều
thuyết minh cho đối tượng này
=> Các câu khác trong đoạn văn có mối quan hệ chặt chẽ về ý nghĩa với câu chủ đề (quan hệ chính - phụ)
* Ghi nhớ: (ý 2 - Tr 36) 2- Cách trình bày nội dung đoạn văn:
* Ví dụ: ( Các đoạn văn mục I,II SGK )
* Nhận xét:
- Đoạn văn 1 (mụcI) không có câu chủ đề Các
Trang 9* Đoạn văn có thể có hoặc không có câu
chủ đề.? Vị trí của câu chủ đề trong mối
- Giáo viên chốt lại:
+ Đoạn 1 trình bày theo cách song hành
+ Đoạn 2 trình bày theo cách diễn dịch
+ Đoạn 3 trình bày theo cách quy nạp
* Các câu trong đoạn văn triển khai và làm
sáng tỏ chủ đề bằng cách song hành, diễn
dịch, quy nạp
? Vậy em hãy nêu cách trình bày nội dung
đoạn văn
Học sinh khái quát
? Nội dung bài học cần ghi nhớ mấy ý
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
HĐ3: Luyện tập
? Văn bản sau đây có thể chia thành mấy ý?
Mỗi ý được diễn đạt băng mấy đoạn văn?
( Học sinh thực hiện cá nhân )
? Hãy phân tích cách trình bày nội dung
trong 3 đoạn văn.?
- Học sinh đọc bài tập 2, làm việc nhóm
- Cho câu chủ đề :'' Lịch sử ta đã có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần
yêu nước của dân ta'' Hãy viết 1 đoạn văn
theo cách diễn dịch, sau đó biến đổi đoạn
văn đó thành đoạn văn quy nạp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Đoạn văn 3 (mụcII) có câu chủ đề, nằm ở cuối đoạn ý chính nằm trong câu chủ đề ở cuối đoạn văn, các câu trước nó nêu ý cụ thể Câu chủ
4 Củng cố
- Nhắc lại các nội dung cần nắm trong bài:
? Khái niệm đoạn văn.
Trang 10- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở lớp 6, có kết hợp kiểu bài miêu tả
- Biết cách viết một bài văn tự sự có nội dung phù hợp, bố cục chặt chẽ
2.Kĩ năng: Luyện tập trình bày một bài văn và một đoạn văn.
II Chuẩn bị
1.GV: Đề bài + Đáp án,biểu chấm
2.HS: Đọc lại các văn bản vừa học.Ôn lại văn tự sự đã học ở lớp 6,7
III Tiến trình lên lớp:
Vận dụng Cộng Tên chủ
Kể lại kỷ niệm ngày
Đề: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường là kỉ niệm sâu sắc nhất trong tâm hồn em Em hãy hồi
tưởng và ghi lại kỉ niệm ấy
* Học sinh làm bài trong 85 phút.
* GV thu bài Nhận xét 2 tiết làm bài.
3.Hướng dẫn tự học
- Xem lại lí thuyết văn tự sự
-Soạn bài “Lão Hạc ”
Trang 11- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
3 Tư tưởng: Gi¸o dôc HS biÕt yªu th¬ng, c¶m th«ng quý träng con ngêi nghÌo khæ bÊt h¹nh
? Qua phần chú thích em hãy sơ lược vài nét về tác giả?
HS: Trả lời dựa vào chú thích sgk
GV nhấn mạnh – mở rộng
- Đề tài : Viết về người nông dân trước CMT8 , người trí
thức sống mòn mỏi, bế tắc
- Phong cách : Tấm lòng nhân ái, thông cảm sâu sắc với
số phận những người nông dân cùng khổ
- Sự nghiệp : Là cây bút nổi tiếng trước CMT8
? Em hiểu gì về tác phẩm Lão Hạc và một số tác phẩm
khác của Nam Cao?
Nhấn mạnh : Các tác phẩm nổi tiếng của Nam Cao : Chí
Phèo, Sống mòn, Trăng sáng … tác phẩm Lão Hạc được
Nam Cao lấy từ chân dung những người lao động trong
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc
- Được giải thưởng HCM về VHNT ( 1996)
2 Tác phẩm
“ Lão Hạc” (1943) là truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân
Trang 12làng để xây dựng.
- GV h/d cách đọc và tóm tắt đoạn trích : Chú ý diễn tả
sắc thái, giọng điệu nhân vật sao cho phù hợp :
Ông giáo : Suy tư, cảm thông
Lão Hạc : Đau đớn, giải bày…
-GV : Đọc mẫu -> Gọi HS đọc nối tiếp
Kiểm tra từ khó của HS
? Em hãy tóm lược nội dung đoạn trích?
- GV : Nhận xét, bổ sung, cho điểm
? Văn bản được sử dụng những phương thức biểu đạt
nào? Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
? Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? Tác dụng của
ngôi kể này? - Ngôi thứ nhất
=> Câu chuyện mang đậm tính biểu cảm chất triết lí sâu
HĐ 3 Hướng dẫn phân tích tâm trạng của Lão Hạc khi
bán cậu Vàng
? Xác định nhân vật trung tâm? Đoạn trích mở đầu kể
điều gì về Lão Hạc?
? Vì sao Lão Hạc rất yêu quý “cậu Vàng”?
- HS : Là người bạn thân thiết,là kỉ vật của đứa con trai
để lạ-> rất yêu quý
? Tại sao lão rất yêu quý “cậu Vàng” mà vẫn phải bán
cậu?
HS : Sau trận ốm cuộc sống Lão Hạc khó khăn,
không còn gì ăn nữa
? Kể lại sự việc đó với ông giáo, Lão Hạc có bộ dạng như
thế nào?
HS: Trình bày
? Để lột tả được tâm trạng của Lão Hạc, tác giả đã sử
dụng những kiểu từ gì ?
? Sử dụng từ láy gợi hình, gợi thanh tác giả đã làm rõ,
khắc hoạ được phương diện nào của nhân vật lão Hạc?
HS: Trao đổi, trình bày
? Từ ngoại hình, em cảm nhận được gì về tâm trạng lão
Hạc Lúc bấy giờ?
? Sự ân hận, day dứt của lão Hạc còn được thể hiện qua
lời lẽ nào của Lão?
- HS : “Thì ra … lừa nó”
? Em hiểu gì về lão Hạc khi lão nói “Kiếp con chó…”?
Gợi ý : Cách ví von, so sánh kiếp người với kiếp chó cho
thấy tâm trạng gì của Lão Hạc trước thực tại
- HS : Sự bất lực sâu sắc trước thực tại
? Qua việc lão Hạc bán cậu Vàng em thấy lão Hạc là
người như thế nào?
-> Từ láy gợi hình, gợi thanh, miêu
tả ngoại hình để thể hiện nội tâm
- Vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận,
day dứt khi phải bán cậu Vàng
>Sống tình nghĩa, thuỷ chung, trung
Trang 13HS: Trả lời
Bình : Không chỉ tình nghĩa, thuỷ chung mà ở lão Hạc
còn toát lên lòng thương con của người cha nghèo khổ…
Cách nói chuyện suy ngẫm của lão Hạc là cái tài tình
trong nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao
thực
4 Củng cố: - Kể tóm tắt lại truyện ngắn Lão Hạc.
- Tâm trạng lão Hạc sau khi bán Cậu Vàng.
5 Dặn dò: Học bài Chuẩn bị soạn nội dung tiếp theo.
N.S: 7/9/2011 N.G: 8/9/2011
Tiết 15 Văn bản
LÃO HẠC -Nam Cao-
I Mức độ cần đạt
1 Kiến thức
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống
truyện, miêu tả, kể truyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
* Giới thiệu bài: Tình cảnh của người nông dân Việt Nam trước CM tháng Tám không chỉ có
chị Dậu, anh Pha….Hôm nay các em sẽ được gặp lão Hạc qua truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về tác phẩm
GV dẫn dắt
II Tìm hiểu văn ba
b Cái chết của Lão Hạc
Trang 14? Trước khi chết LH đã chuẩn bị những gì?
HS: Trình bày
Gợi ý : Lão nhờ cậy ông giáo việc gì? Vì sao lão
phải làm như vậy?
HS: Trả lời
? Từ việc làm trên của lão Hạc, ta cảm nhận được
điều gì ở tấm lòng, tâm hồn của Lão Hạc?
Bình chốt: Lão Hạc là một ngưỡi biết suy nghĩ và
tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này.Lão lo
ko giữ trọn được mảnh vườn cho con trai,lại ko
muốn gay phiền hà cho làng xóm láng riềng
-> lòng tự trọng đáng kính của Lão
Chuyển ý
? Nam Cao mô tả cái chết của lão Hạc như thế
nào?
? Đó là cái chết như thế nào đối với Binh Tư, ông
Giáo và tất cả mọi người?
HS: Trình bày
GV giảng: Cái chết của LH đã phải làm cho ông
giáo giật mình mà suy ngẫm về cuộc đời…Cuộc
đời ko có gì là đáng buồn bởi còn có con người
đáng quí như lão Hạc.Nhưng cuộc đời lại đáng
buồn theo nghĩa:con người có nhân cách cao đẹp
như lão Hạc mà ko được sống
? Theo em tại sao lão Hạc lại chọn cho mình cái
chết dữ dội, đau đớn như vậy?
-HS tự bộc lộ
-Gv nhận xét các ý kiến của HS
? Sâu xa hơn là cái chết của lão Hạc xuất phát từ
những nguyên nhân nào?
-HS trả lời, bổ sung
-GV nhận xét
Bình: Đến đây ta đã hiểu được lão Hạc đã chuẩn bị
âm thầm cho cái chết của mình
? Lão Hạc chết vì ăn bã chó có ý nghĩa gì?
HS: tự trừng phạt mình… và giải toả nỗi day dứt
? Qua đó sức tố cáo được thể hiện ở đây là gì?
? Ý nghĩa cái chết của Lão Hạc?
HS: tố cáo XH tăm tối đã đẩy con người đến bước
đường cùng Đồng thời ca ngợi phẩm chất của
người nông dân
LH: Binh Tư, Binh Chức, Chí Phèo… -> thân phận
- Giải toả nỗi day dứt “ vì trót lừa một con chó”
=> Tố cáo xã hội thối nát, đề cao phẩm
chất con người
Trang 15người nông dân trong XH cũ.
Chuyển ý: Ngoài nhân vật lão Hạc ra…
? Thái độ, cách cư xử của ông giáo đối với Lão
Hạc được bộc lộ như thế nào trong tác phẩm?
HS: Trình bày vắn tắt theo tiến trình phát triển của
truyện
? Ông là người như thế nào?
? Ông giáo là người luôn bộc lộ quan niệm, cái
nhìn về cuộc đời về con người, tìm những câu văn
thể hiện điều ấy?
HS: câu văn: “ chao ôi…buồn”, “ không…cuộc
đời…”
? Em hiểu câu trên như thế nào?
? Em có nhận xét gì về nhân vật ông giáo?
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bình: Thấy được thái độ của Nam Cao đối với
người nông dân
GV h/dẫn HS tổng kết
Thảo luận:
Em có nhận xét về cách kể chuyện của tác giả?
Việc xây dựng nhân vật của tác giả có gì đặc sắc?
HS: Trao đổi, trình bày
GV: Cho HS đọc mục ghi nhớ sgk
GV: chốt lại những ý chính
? Em hãy khái quát lại nội dung của bài văn?
-HS trả lời, đọc ghi nhớ
-Gv khắc sâu nội dung kíến thức qua phần ghi nhớ
2.Nhân vật ông Giáo
- Là tri thức nghèo nhưng nhân hậu, có
tự trọng, thông cảm, thương xót, kính trọng Lão Hạc
- Suy nghĩ về cuộc đời, con người
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Kể theo ngôi thứ nhất, dẫn dắt truyện
tự nhiên linh hoạt
- Kết hợp kể + miêu tả+ biểu cảm + triết lí sâu sắc
- Khắc hoạ nhân vật tài tình:miêu tả tâm lí, ngoại hình; ngôn ngữ sinh động, giàu tính gợi hình, gợi cảm
2 Nội dung.
VB thể hiện phẩm giá của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng
4 Củng cố: - Kể tóm tắt lại truyện ngắn Lão Hạc.
- Nhân vật Lão Hạc, nhân vật Ông Giáo
-Giá trị về nghệ thuật và nội dung văn bản
5 Dặn dò: Học bài theo nội dung câu hỏi SGK.Chuẩn bị bài tíếp theo
N.S: 8/9/2011 N.G: 9/9/2011
Tiết 16.
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I Mức độ cần đạt
Trang 161 Kiến thức:
-Giỳp HS hiểu được thế nào là từ tượng hỡnh, từ tượmg thanh
- Đặc điểm từ tượng hỡnh, từ tượng thanh
- Cụng dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh
2 Kĩ năng
- Nhận biết từ tượng hỡnh, từ tượng thanh và giỏ trị của chỳng trong văn miờu tả
-Lựa chon, sử dung từ tượng hỡnh, từ tượng thanh phự hợp với hoàn cảnh núi, viết
-Cú ý thức sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh để tăng thờm tớnh hỡnh tượng, tớnh biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II Chuẩn bị
SGK+TLTK+Bảng phụ
III Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định: Đủ
2.Kiểm tra bài cũ:
H.Thế nào là trường từ vựng? Làm BT 5 sgk và nhận xột về trường từ vựng trong bài tập này.
3/ Bài mới:
Trong văn bản Lóo Hạc cỏc em đó được tỡm hiểu về hỡnh ảnh Lóo Hạc khi bỏn cậu Vàng với rất nhiều chi tiết đặc sắc trong đú tỏc giả sự dụng nhiều từ lỏy gợi hỡnh và mụ phỏng õm thanh Những từ đú được gọi là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh mà cỏc em sẽ được tỡm hiểu qua tiết học hụm nay.,
* Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết
Học sinh đọc ví dụ trong SGK
Xếp cỏc từ sau thành hai nhúm từ tượng hỡnh,
từ tượng thanh: hỡ hục, rún rộn, ầm ầm, ào
ào, thướt tha, thỳt thớt, rớu rớt, rậm rạp.
I Đặc điểm, công dụng.
1.Vớ dụ:SGK
2 Phân tích
- Những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ tợi, xộc xệch, sòng sọc
-Từ ngữ mô tả âm thanh của tự nhiên, của con ngời: hu hu, ử
- Tỏc dụng: Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao
* Ghi nhớ: SGK tr 49
Trang 17* Hoạt động 2: Hs rỳt ra ghi nhớ.
? Từ đó em đi đến những kết luận gì của bài
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
? Cỏc TTH – TTT thường sử dụng kiểu từ gỡ
và trong những kiểu văn bản nào?
-HS: Từ lỏy-> gợi hỡnh, gợi thanh -> sử dụng
trong văn tự sự, miờu tả
-Sử dụng từ TH, TT trong khi viết văn.
HĐ 3 HD luyện tập
? Tìm 5 tợng hình gợi tả dáng đi của ngời
? Tìm từ tợng hình và tợng thanh trong những
câu sau.(trích ''Tắt đèn'' của Ngô Tất Tố)
? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh tả
tiếng cời: cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố, cời hơ
hớ
- Học sinh thảo luận nhóm
? Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh đã
3 Bài tập 3 Giải thớch nghĩa cỏc từ:
- Ha hả: cười to, khoỏi chớ
- Hỡ hỡ: cười đằng mũi, thớch thỳ, vẻ hiền lành
- Hụ hố: cười to, thụ lỗ, gõy khú chịu cho người khỏc
- Hơ hớ: cười thoải mỏi, vui vẻ, khụng cần che đậy, giữ gỡn
4 Củng cố:)
? Nêu khái niệm từ tợng hình, tợng thanh
? Tác dụng của từ tợng hình , tợng thanh
5 Dặn dũ:
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 4, 5: Ví dụ: ''Động Hơng Tích'' - Hồ Xuân Hơng
Bày đặt kìa ai khéo khéo phòm
Nứt ra một lỗ hỏm hòm hom
Ngời quen cõi Phật chen chân xọc
Kẻ lạ bầu tiên mỏi mắt dòm
Giọt nớc hữu tình rơi thánh thótCon đờng vô trạo cúi lom khomLâm tuyền quyến cả phồn hoa lại
Rõ khéo trời già đến dở dom
- Xem trớc bài: ''Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội''
******************************************************************************
N.S:13/9/2011 N.G: 14/9/2011
Trang 18Tiết 17
LIấN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Mức độ cần đạt:
1/ Kiến thức :
- Hiểu được tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản
- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn,cỏc phương tiện liờn kết đoạn
2.Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Cõu chủ đề?
? Cú thể trỡnh bày đoạn văn bằng mấy cỏch? )
3 Bài mới:
Xõy dựng đoạn văn đó khú, nhưng để cỏc đoạn văn ấy thực hiện tốt cụng việc thể hiện chủ đề, mạch lạc và logớch phải cần đến sự liờn kết Vậy liờn kết trong văn bản là gỡ? Người ta thường dựng cỏc cỏch liờn kết nào trong văn bản? Bài học hụm nay sẽ làm rừ điều đú.
HĐ 1 Tỡm hiểu tỏc dung của việc liờn kết
cỏc đoạn văn trong văn bản
-Gv yờu cầu HS đọc và trả lời cõu hỏi
? Nội dung của hai đoạn văn trờn là gỡ?
HS: - Đ1: Tả cảnh sõn trường ML ngày tựu
GV: Hai đoạn văn đều núi về 1 ngụi trường
nhưng giữa hai sự việc khụng cú sự gắn bú,
quan hệ với nhau
* Cho HS đọc BT2 (sgk.) – thảo luận cõu hỏi
và trỡnh bày ý kiến
? Cụm từ “ trước đú mấy hụm” bổ sung ý
nghĩa gỡ cho đoạn văn thứ hai?
HS: Bổ sung cụ thể về thời gian
? Theo em, với cụm từ trờn hai đoạn cú mối
liờn hệ với nhau như thế nào?
HS: Tạo sự liờn tưởng cho người đọc với
đoạn văn trước -> hai đoạn văn cú sự gắn kết
I/ Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong văn bản
- So với 2 đoạn văn trên ở đây có sự phân
định rõ thời gian hiện tại và quá khứ
Trang 19chặt chẽ, liền mạch, liền ý.
GV chốt ý: Cụm từ “ trước đú mấy hụm” ->
là phương tiện liờn kết đoạn văn
? Hóy cho biết tỏc dụng của liờn kết cỏc đoạn
văn trong văn bản?
GV: Liờn kết cỏc đoạn văn để huớng tới một
chủ đề duy nhất -> tớnh chỉnh thể cho văn
bản
HĐ 2 Tỡm hiểu cỏch liờn kết cỏc đoạn văn
trong văn bản
* GV chia lớp thành 4 nhúm, tiến hành thảo
luận và trỡnh bày ý kiến:
- Nhúm 1: cõu a -
Nhúm 2: cõu b
- Nhúm 3: cõu c -
Nhúm 4: cõu d
* Tiến hành thảo luận và trỡnh bày ý kiến:
Nhúm 1: - Vớ dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối
cùng, sau nữa, sau hết, trở lên, mặt khác
Nhúm 2: -Vớ dụ b: nhng, trái lại, tuy vậy, tuy
nhiên, ngợc lại, thế mà, vậy mà, nhng mà->
tương phản.
Nhúm 3:
Chỉ từ, đại từ dựng làm phương tiện liờn kết
đoạn:đú, này, đấy, vậy, thế…-> đại từ
? Vậy để liờn kết cac đoạn văn trong văn bản
với nhau thỡ cần phải sử dụng những phương
tiện liờn kết nào?
HS: Trao đổi, trỡnh bày
*GV yờu cầu HS đọc và chỳ ý đoạn văn (sgk)
? Tỡm cõu liờn kết giữa hai đoạn văn? Tại sao
cõu đú lại cú tỏc dụng liờn kết?
HS: Cõu liờn kết “ ỏi dà…cơ đấy!”
-cõu trước là lời người mẹ núi đến chuyện đi
học, cõu sau nhắc lại chuyện đi học
II Cách liên kết các đv trong văn bản
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn a.Vớ dụ :
- Vớ dụ a: trớc hết, đầu tiên, cuối cùng, sau
nữa, sau hết, trở lên, mặt khác ->cỏc p/tiện
liệt kờ.
tổng kết lại, nói một cách tổng quát thì, nói
cho cùng, có thể nói -> Từ ngữ liờn kết:
tổng quỏt, k/quỏt
2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn a.Vớ dụ SGK - tr53
b Phân tích.
- Câu: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy
- Câu đó nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ ''bố
đóng sách cho mà đi học'' trong đoạn văn trên
Trang 20- Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Thảo luận, trao đổi và trả lời ý kiến
- Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Thực hiện bài tập tại chỗ
4 Củng cố: -HS đọc lại ghi nhớ bài học.
? Liên kết các đoạn văn trong văn bản có tác dụng gì?
? Có mấy cách liên kết các đoạn văn trong văn bản? Đó là những cách nào?
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
2 Kỹ năng :
- Nhận biết hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương, biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Có ý thức sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã hội
II Chuẩn bị
SGK+TLTK+Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Đủ
2.Kiểm tra bài cũ:
?Từ tượng hình là gì? Từ tượng thanh là gì? cho ví dụ?
?Nêu tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh
3 Bài mới :
Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao Người Bắc Bộ , người Trung Bộ và người Nam
Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau Tuy nhiên bên cạch sự thống nhất cơ bản đó , tiếng mỗi địa phương , mỗi tầng lớp xã hội cũng có những khác biệt về ngữ âm , từ vựng ngữ pháp Vậy sự khác biệt đó như thế nào thì tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó
Trang 21HĐ THẦY-TRÒ ND
HĐ 1 Tìm hiểu chung về từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội.
GV : Yêu cầu hs quan sát vd trong sgk
? Hai từ bắp , bẹ đều có nghĩa là ngô ,
nhưng từ nào được dùng phổ biến hơn ? Tại
sao ?
*Hs trả lời bằng hỉểu bíết bản thân
- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì nó nằm
trong vốn từ vựng toàn dân , có tính chuẩn
mực văn hoá cao
? Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phương ?
Tại sao ?
- Hai từ bắp , bẹ là những từ địa phương vì nó
chỉ được dùng trong phạm vi hẹp , chưa có
tính chuẩn mực văn hoá cao
? Vậy từ toàn dân khác từ địa phương ở
điểm nào?
* Bài tập nhanh
+ Các từ mè đen , trái thơm có nghĩa là gì ?
chúng thuộc từ địa phương ở vùng nào ?
- Nghĩa là vừng đen , quả dứa : Nam bộ
*HS đọc ghi nhớ
*Gv khắc sâu nội dung kiến thức và lấy một
số ví dụ để HS hiểu thêm
HĐ 2 Tìm hiểu biệt ngữ xã hội
? Tại sao tác giả dùng 2 từ mẹ và mợ chỉ
- Tầng lớp sinh viên thường dùng
=> Những từ như thế gọi là biệt ngữ xã hội
? Vậy thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho vd
minh hoạ ?
*hs đọc ghi nhớ, gv khắc sâu nội dung kiến
thức
* HĐ 3 Tìm hiểu cách sử dụng từ địa
phương, biệt ngữ xã hội
? Khi sử dụng từ địa phương và biệt ngữ xã
I TỪ ĐỊA PHƯƠNG
* Ví dụ: vd1,2/sgk/56
- Bắp,bẹ-> ngô ( bắp: từ sử dụng của người miền Nam, bẹ: từ sử dụng của người
miền núi phía Bắc.)
- Khác với từ ngữ toàn dân , từ địa phương
là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định
*.Ghi nhớ 2/57
III Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ
xã hội.
* Ví dụ: sgk/58
Trang 22hội chúng ta cần chú ý điều gì ? Tại sao ?
- Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp , tình
huống` giao tiếp , hoàn cảnh giao tiếp để
đạt hiểu quả cao trong giao tiếp
? Trong các tác phẩm thơ , văn , các tác giả
có thể sử dụng lớp từ này ,vậy chúng có tác
dụng gì ?
- Tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp
xuất thân , tính cách của nhân vật
? Có nên sử sụng lớp từ này một cách tuỳ
tiện không ? Tại sao ?
- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một
cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa , khó
? Bài tập 1 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
( Hs thi giữa các nhóm với nhau )
? Nêu yêu cầu của bài tập 2 ?
HS : Suy nghĩ, lên bảng làm
GV : Nhận xét, chốt
? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?
Bài tập 3 : Nếu dùng từ ngữ địa phương với
một người ở địa phương khác hoặc với người
nước ngoài biết tiếng Việt thì sẽ gây khó khăn
trong giao tiếp
Mô, bầy tui, Tác giả sử dụng khi cần thiết
và đúng ngữ cảnh
* - Cần chú ý đến đối tượng giao tiếp , tình
huống giao tiếp , hoàn cảnh giao tiếp
- Trong các tác phẩm thơ , văn các tác giả
có thể sử dụng lớp từ này để tô đậm sắc thái địa phương hoặc tầng lớp xuất thân , tính cách nhân vật
- Không nên lạm dụng lớp từ ngữ này một cách tuỳ tiện vì nó dễ gây ra sự tối nghĩa , khó hiểu
- Sưu tầm một số câu ca dao, vè, thơ, văn có sử dụng từ địa phương và phương ngữ xã hội
- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài tập làm văn
5 dặn dò:
- Làm hết bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo “ Tóm tắt văn bản tự sự”
Trang 23- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khi tóm tắt chi tiết.
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị
SGK+TLTK+Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Đủ
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tác dụng của việc liên kết trong đoạn văn ? Có thể sử dụng những phương tiện liên kết
nào để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn ?
3 Bài mới :
Ở lớp 6, các em đã được học thế nào là văn bản tự sự và đã biết cách tìm hiểu những sự việc chính trong văn bản tự sự ấy Trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta dùng ngôn ngữ, lời nói của mình thông báo một sự việc, một nội dung nào đó cho người khác nghe Nhưng trong quá trình trình bày, ta phải làm thế nào nếu câu chuyện rất dài? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài học hôm nay.
HĐ 1 Tìm hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự và cách tóm tắt văn bản tự sự
GV : Yêu cầu hs tìm hiểu mục II 1 và trả lời
câu hỏi sau :
? Nội dung đoạn văn trên là ở vb nào ? Tại
sao em biết được điều đó ?
- Vb Sơn Tinh Thủy Tinh ( đã học ở lớp 6)
Biết được là nhờ vào các nhân vật chính và sự
việc chính
? So sánh đoạn văn trên với nguyên văn của
vb.
- Nguyên văn truyện dài hơn
- Số lượng các chi tiết và nhân vật dài hơn
- Lời văn trong truyện khách quan hơn
* Viết đoạn văn trên người ta gọi là tóm tắt
2.Ghi nhớ 1 sgk/61.
II Cách tóm tắt văn bản tự sự .
1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt
Trang 24? Vb tóm tắt trên có nêu được nội dung
chính của văn bản ấy không ?
? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu
cầu đối với một vb tóm tắt ?
- Đảm bảo tính cân đối : Số dòng tóm tắt cho
các sự việc chính, nhân vật chính , chii tiết
tiêu biểu và các chương mục, phần một cách
phù hợp
? Muốn viết được một vb tóm tắt, theo em
phải làm những việc gì ? Những việc ấy phải
thực hiện theo những trình tự nào ?
? Em hãy nêu các bước tóm tắt văn bản?
GV sử dụng bảng phụ có ghi các bước tóm tắt
Hs đọc ghi nhớ
*Gv khắc sâu nội dung kiến thức
- Vb tóm tắt cần phải phản ánh trung thành nội dung của vb được tóm tắt
- Đảm bảo tính hoàn chình : Dù ở mức độ khác nhau, nhưng bản tóm tắt phải giúp người đọc hình dung được toàn bộ câu chuyện
- Dung lượng: ngắn hơn
- Lời văn: là lời của người viết tóm tắt chứ không trích nguyên văn từ tác phẩm
- Số lượng nhân vật và sự việc: ít hơn
- Nội dung: không sai lệch
2 Các bước tóm tắt văn bản *Ghi nhớ 2,3 sgk / 61
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Chuẩn bị
SGK+TLTK+Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Thắngp
2.Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Cách tóm tắt văn bản tự sự?
3 Bài mới :
Trang 25Chúng ta đa biết thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và cách tóm tắt văn bản tự sự Để hiểu rõ hơn
và nắm bắt sát sao hơn phần lý thuyết đã hoc, hơm nay chúng ta đi phần luyện tâp tóm tắt một văn bản cụ thể đã được học
? Trên cơ sở đã sắp xếp lại các sự việc , em
hãy viết tóm tắt lại đoạn văn ?( khoảng 10
dòng )
Gọi 2-3 hs trình bày
HS khác nhận xét
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 2
? Hãy nêu lên những sự việc tiêu biểu và các
nhân vật quan trọng trong đoạn trích Tức
nước vỡ bờ sau đó hãy viết một vb tóm tắt
đoạn trích ( khoảng 10 dòng )
HS : Thảo luận nhóm,
GV : Nhận xét, sửa bài.
Gợi ý : Vì thiếu suật sưu của người em đã
chết, anh Dậu bị bọn tay sai đánh , trói, lôi
ra đình cùm kẹp, vừa được tha về Một bà lã
hàng xóm ái ngại cảnh nhà chị Dậu nhịn đói
suốt từ hôm qua, mang đến cho chị bát gạo
để
nấu cháo.Anh Dậu vừa cố ngồi dậy cầm bát
háo, chưa kịp đưa lên miệng, thì tên cai lệ và
người nhà lí trưởng lại xộc vào định trói
mang đi.Van xin thiết tha không được, chị
Dậu liều mạng chống lại quyết liệt, đánh ngã
tên tay sai vô lại.
? Tại sao nói các vb Tôi đi học của Thanh
Tịnh và Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng rất
khó tóm tắt ? Nếu muốn tóm tắt thì phải làm
3.Bài tập 3 :
- Tôi đi học và Trong lòng mẹ là 2 tác phẩm
tự sự nhưng rất giàu chất thơ , ít sự việc ( truyện ngắn trữ tình ) tác giả chủ yếu tập trung miêu tả cảm giác và nội tâm nhân vật nên rất khó tóm tắt
- Nếu muốn tóm tắt hai vb này thì trên thực
tế là chúng ta phải viết lại truyện Đây là công việc khó khăn , cần phải có thời gian và vốn sống cần thiết mới thực hiện được
Trang 26- Giáo viên: chấm bài, đánh giá u, khuyết điểm bài viết của học sinh.
- Học sinh : xem lại cách làm bài văn tự sự
III Tiến trỡnh lờn lớp.
- Biết viết bài văn tự sự xen yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Đa số học sinh đã viết đúng chủ đề của bài: Tôi đi học
- Bố cục của bài có đủ 3 phần: MB, TB, KB Trong kết cấu 3 phần đã thể hiện rõ tính thống nhất về chủ đề của văn bản , các phần có mối quan hệ chặt chẽ làm rõ chủ đề'' Tôi đi học'' Các sự việc, chi tiết hớng vào chủ đề
- Cách xây dựng đoạn văn khá tốt: mỗi đoạn trình bày 1 ý hoàn chỉnh
Trang 27* Bố cục: có bài bố cục cha hợp lý, gắn 1 phần của TB sang phần MB: Yếu tố biểu cảm cha
rõ, kể lan man không rõ chủ đề, không nêu đợc chủ đề ở mở bài:
* Xây dựng đoạn văn : Phần TB tách đoạn cha hợp lý, thờng gộp cả vào thành một đoạn, có thể phân ra:
-Trên đờng đến trờng
-Khi ở trên sân trờng
-Khi nghe gọi tên, vào lớp
-Khi ngồi trong lớp, học tiết học đầu tiên
* Tính liên kết : Các phần các đoạn đã liên kết cha chặt chẽ, phần KB cha có từ ngữ mang tính khái quát
câu, chính tả:viết tắt bừa bãi,
4 Chữa lỗi trong bài: ví dụ:
5 Đọc một số bài văn hay
- Đọc bài của : Miền, Soan
- Yêu cầu học sinh bình bài của bạn
? Bài của bạn đã thành công ở những điểm nào? Điểm nào em cho là thành công nhất? Hãy giải thích rõ cho cả lớp nghe
- Tiếp tục chữa lỗi trong bài
- Xem trớc bài "Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự ''
- Đọc-hiểu một đoạn trớch trong t/p truyện
- Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện An-đec-xen
Trang 28- NT kể chuyện, cỏch tổ chức cỏc yếu tố hiện thực, mộng tưởng trong t/p.
- Lũng thương cảm của tỏc giả đối với em bộ bất hạnh
- Giáo viên: Tập truyện An-đec-xen, ảnh chân dung An-đec-xen, bản đồ địa lí châu Âu
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, đọc toàn văn truyện
III Tiến trỡnh lờn lớp.
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở soạn của HS
- TP: Nàng tiên cá, Bầy chim thiên nga, Chú lính chì dũng cảm, Nàng công chúa và hạt đậu
2 Tác phẩm
Văn bản trích gần hết truyện ngắn''Cô bé bán diêm '' là 1 trong những truyện ngắn nổi tiếng của ông
Trang 29- Giáo viên đánh giá
? Gia cảnh của cô bé bán diêm có gì đặc biệt
-> Hoàn cảnh sống nghèo khổ, cô đơn, đói rét
cảnh tội nghiệp: đói, rét, khổ của em bé
- Yêu cầu học sinh chú ý vào phần tóm tắt
đầu văn bản và phần đầu văn bản
? Em còn thấy có hình ảnh tơng phản nào
nữa ?
HS chỉ rừ
Em bé mồ côi mẹ phải đi bán diêm trong
đêm giao thừa rét buốt Em chẳng dám về nhà vì sợ bố đánh, đành ngồi nép vào góc t-ờng, liên tục quẹt diêm để sởi Hết 1 bao diêm thì em bé chết cóng trong giấc mơ cùng bà nội lên trời Sáng hôm sau- mồng 1 tết, mọi ngời qua đờng vẫn thản nhiên nhìn cảnh tợng thơng tâm
3 Bố cục: 3 phần
-> Theo trình tự thời gian và sự việc (giống truyện cổ tích)
III Tỡm hiểu chung.
1) Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa
- Mẹ chết, sống với bố, bà nội cũng qua đời, nhà nghèo, sống chui rúc trong một xó tối tăm trên gác sát mái nhà, bố khó tính, em luôn luôn nghe những lời mắng nhiếc, chửi rủa, phải đi bán diêm để kiếm sống
- Đêm giao thừa ngoài đờng phố rét buốt
Em bé ngồi nép trong một góc tờng, giữa 2 ngôi nhà
- Nghệ thuật tơng phản:
Cửa sổ mọi nhà sáng rực
lạnh buốt và tối
đenTrong phố sực bụng đói cả ngày
Trang 30GV giảng, chốt ý nức mùi ngỗng
quay
cha ăn gì
hơn khi thấy mọi nhà rực ánh đèn và càng
đói hơn khi ngửi thấy mùi ngỗng quay
4 Củng cố:
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả An- đéc- xen và tác phẩm Cô bán diêm
? Em hãy phân tích tình cảnh của cô bán diêm trong đêm giao thừa
- Giáo viên: Soạn giáo án
- Học sinh: Đọc thêm một số truyện cổ tích của An-đec-xen, soạn bài trớc ở nhà
III Tiến trỡnh lờn lớp.
H1 Túm tắt văn băn Cụ bộ bỏn diờm ( Khoảng 5 dũng )?
H2 Chỉ ra NT tương phản làm nổi bật tỡnh cảnh tội nghiệp của em bộ?
III Tỡm hiểu chung.
1) Cô bé bán diêm trong đêm giao thừa 2) Thực tế và mộng tởng
* Lần quẹt diờm thứ nhất
Trang 31? Lần quẹt diêm thứ nhất em thấy gì ?
? Đó là cảnh tợng nh thế nào ?
? Điều đó cho thấy đợc mong ớc gì của em
?
* Em mong ớc đợc sởi ấm
? Cảnh thực hiên lên khi que diêm tắt là
- Ngỗng quay: 1 món ăn ngon phổ biến ở
Đanh Mạch và châu Âu
? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy gì ?
? Sau khi diêm tắt, em thấy gì ?
* Cảnh thực không đổi hoà nhập cảnh ảo
trong trí tởng tợng của em
? Lần thứ 4 quẹt diêm có gì đặc biệt ?
? Khi đó cô bé bán diêm đã mong ớc điều
gì ?
* Em mong đợc ngời thân che chở, yêu
th-ơng ảo ảnh biến mất
- Bàn ăn đã dọn, con ngỗng quay Ngỗng nhảy
ra khỏi đĩa tiến về phía em
- Những bức tờng dày đặc lạnh lẽo, chẳng có bàn
ăn, phố xá vắng teo, tuyết phủ, gió vi vu; mấy
ng-ời khách qua đờng vội vàng
- Làm nổi rõ mong ớc hạnh phúc chính đáng và thân phận bất hạnh của em
*Lần thứ 3
- Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực
-> Mong ớc đợc vui đón Nô-en
- Những ngôi sao trên trời do tất cả các ngọn nến bay lên
* Lần thứ 4
- Hình ảnh ngời bà đã mất lại xuất hiện
- Em bé cất lời nói với bà: cho cháu đi với, bà
đừng bỏ cháu
- Mong đợc mãi mãi ở cùng bà, ngời ruột thịt rất thơng yêu em; mong đợc che chở, yêu thơng; thơng nhớ bà
Trang 32bé từ 4 lần quẹt diêm ấy ?
+- Học sinh thảo luận nhóm (2 bàn trong
Học sinh phát biểu suy nghĩ 2')
* Đó là những mong ớc giản dị, chân
thành, chính đáng của các em bé
? Khi tất cả các que diêm còn lại cháy lên,
em bé thấy gì ?
? ý nghĩa của điều đó
* Cái chết đã giải thoát bất hạnh cho em
những ngời bất hạnh
? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp hình
ảnh trong 5 lần quẹt diêm của em bé và
cách đa ra các chi tiết của tác giả ?
+ Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa, 2 bà
cháu nắm tay nhau bay lên trời (thuần tuý
mộng tởng)
? Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy, em đã chết
vì giá rét trong đêm giao thừa, gợi cho em
cảm xúc gì
* Em bé thật tội nghiệp
? Thái độ của mọi ngời khi nhìn thấy
cảnh tợng ấy nh thế nào
? Điều đó nói lên điều gì
* Xã hội vô tình, lạnh lùng thờ ơ với nỗi
bất hạnh của ngời nghèo
? Tác giả viết truyện này nhằm mục đích
gì? - Tác giả đã dành cho em tất cả niềm
cảm thông và tình yêu thơng
? Phát biểu cảm nghĩ của em về phần kết
truyện
*Lần cuối cựng
Sáng nh ban ngày, bà em to lớn và đẹp lão, hai
bà cháu bay vụt lên cao, cao mãi chẳng còn đói rét
là buồn đau, đói rét; cái chết đã giải thoát cho họ khỏi bất hạnh
em bé đáng thơng
* KL:
Thực tại và mộng tởng xen kẽ, nối tiếp nhau, lặp lại và biến đổi Hình ảnh mộng tởng hồn nhiên, tơi tắn > < thực tế phũ phàng
3) Cái chết của em bé bán diêm
- Em chết trong đêm giao thừa vì rét buốt và đói
- Mọi ngời bảo nhau''Chắc nó sởi cho ấm''
- Em bé có đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cời
của tác giả Lên án xã hội tàn nhẫn, thiếu tình yêu thơng ,cảm thông
- Phần kết là một cảnh thơng tâm
Trang 33? Khái quát về giá trị nghệ thuật của
truyện
? Phơng thức biểu đạt
? Nội dung của văn bản
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- G/v nhấn mạnh ghi nhớ
? Tại sao có thể nói truyện là bài ca về
lòng nhân ái với con ngời nói chung, trẻ
em nói riêng
? Hình ảnh nào khiến em cảm động nhất?
Vì sao
? Qua đó em thấy trách nhiệm của ngời
Truyện để lại cho ta lòng thơng cảm sâu sắc
đối với 1 em bé bất hạnh
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của văn bản
? Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ''cô bé'' trong truyện
5 Dặn dũ:
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của truyện;
- Viết bài phát biểu cảm nghĩ về thái độ của tác giả
- Soạn ''Đánh nhau với cối xay gió''.
Trang 34- Giáo viên: SGK, TLTK, Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài trớc ở nhà
III Tiến trỡnh lờn lớp.
1 Tổ chức lớp:
2 Kiểm tra
1 Thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội?
2 Khi sử dụng cần chú ý điều gì? Giải bài tập 4,5(SGK Trang-59)
- Cho h/s thảo luận và trả lời câu hỏi
? Nghĩa của các câu có gì khác nhau ?
C3: Thêm từ ''có'', ngoài việc diễn đạt khách
quan, còn có ý nhấn mạnh, đánh giá ăn 2 bát
là ít không đạt mức độ bình thờng
? Em thấy điểm giống và khác nhau cơ bản
giữa 3 câu là gì
* Ngoài thông tin sự kiện nh ở câu 1, câu 2,3
còn có thông báo chủ quan (bày tỏ thái độ, sự
đánh giá)
- Giáo viên treo bảng phụ ghi bài tập nhanh
(phần bên):Xác định những từ có tác dụng bày
tỏ thái độ, sự đánh giá trong những câu sau:
- Nói dối là tự làm hại chính mình
- Tôi đã gọi đích danh nó ra
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong SGK
Hs đọc VD
? Các từ “Này”, “a”, “vâng” trong những đoạn
trích biểu thị điều gì
Lưu ý: “ A” cũng cú thể biểu thị thỏi độ vui
mừng hoặc sung sướng
Trang 35HS đọc y/c BT1.Làm tại chỗ->T.lời.
? Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm
- Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm
- Giáo viên gọi đại diện nhóm trình bày
-Gọi nhóm khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
3.Bài tập 3:
Các thán từ: này, à, ấy vâng, chao ôi, hỡi ơi
- Vâng: biểu thị thái độ lễ phép
(VD của Nam Cao)
- lấy: nhấn mạnh mứ tối thiểu.
- nguyên: chỉ kể riêng tiền thách cới đã quá
? Nêu khái niệm trợ từ, thán từ
? Cách sử dụng trợ từ, thán từ trong câu
5 Dặn dũ:
- Học thuộc 2 ghi nhớ, làm bài tập 4,5, 6 SGK - tr72
Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép,nghĩa bóng: nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ
- Xem trớc bài ''Tình thái từ''
- Vai trò của các yếu tố kể, tả, biểu cảm trong VBTS
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, b/cảm trong một VBTS
2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết văn bản tự sự có đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Vận dụng vào trong viết văn.