1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lịch sử 9 đầy đủ

97 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
Tác giả Trần Minh Trí
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 606 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX TIẾT 1: LIÊN XÔI/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được Những nét chính về công cuộc khôi phụ

Trang 1

Ngày soạn: 06/9/2007 Tuần: 1

Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN

GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

TIẾT 1: LIÊN XÔI/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1/ Kiến thức:

Giúp học sinh nắm được

Những nét chính về công cuộc khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai từnăm 1945 đến năm 1950, qua đó thấy được những tổn thất nặng nề của Liên Xô trong chiến tranh và tinhthần lao động sáng tạo, quên mình của nhân dân Liên Xô nhằm khôi phục đất nước

Những thành tự to lớn và những hạn chế, thiếu sót, sai lầm trong công cuộc xây dựng CNXH ởLiên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX

Trọng tâm: thành tựu công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô

2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt của CNXH và vaitrò lãnh đạo to lớn của Đảng cộng sản và nhà nước Xô Viết

Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng cũa nhân dân

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Một số tranh ảnh mô tả công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1945 đến những năm 70

Bản đồ Liên Xô

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số

2/ Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : “Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người và của, để khôi

phục và phát triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH Để tìm hiểu hoàn cảnh, nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay ”

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân/ cảlớp

HS: Đọc đoạn chữ nhỏ trang 3 SGK

GV nêu câu hỏi: “Em có nhận xét gì về sự thiệt hại của

Liên Xô trong chiến tranh thế giới thứ hai ?”

HS dựa vào các số liệu để trả lời GV nhận xét, bổ sung và

nhấn mạnh Có thể so sánh với số liệu các nước tham

chiến

GV nêu nhấn mạnh nhiệm vụ to lớn của nhân dân Liên Xô

là khôi phục kinh tế

1/ Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945- 1950)

- Liên Xô chịu tổn thất nặng nề trongchiến tranh thế giới thứ hai

- Đảng nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch

Trang 2

Hoạt động 2: Cá nhân/ nhóm

GV nhấn mạnh sự quyết tâm của nhân dân Liên Xô đã

hoàn thành kế hoạch 5 năm trước thời hạn 4 năm 3 tháng

GV nêu câu hỏi thảo luận: “Em có nhận xét gì về tốc độ

tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôi phục kinh

tế, nguyên nhân sự phát triển đó ?”

HS dựa vào nội dung SGK trả lời: tốc độ khôi phục kinh tế

tăng nhanh chóng Có được kết quả này là do sự thống

nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự

lập tự cường, tinh thần chịu đựng gian khổ, lao động cần

cù, quên mình của nhân dân Liên Xô

Hoạt động 1 : Nhóm

GV: Giới thiệu : Xây dựng cơ sỡ vật chất - kĩ thuật của

CNXH đó là nến sản xuất đại cơ khí với công nghiệp hiện

đại, nông nghiệp hiện đại, khoa học - kĩ thuật tiên tiến

Đồng thời GV nói rõ đây là việc tiếp tục xây dựng CSVC

-KT của CNXH mà các em đã học ở lớp 8

GV nêu câu hỏi thảo luận : “ Liên Xô xây dựng CSVC – KT

của CNXH trong hoàn cảnh nào ?nó ảnh hưởng như thế nào

đến công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô ?”

HS dựa vào nội dung SGK và kiến thức của mình trình bày

kết quả thảo luận

GV nhận xét, hoàn thiện nội dung

(Aûnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng CSVC – KT, làm

giảm tốc độ của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô.)

Hoạt động 2: Cả lớp/ cá nhân

HS: đọc các số liệu trong SGK về thành tựu của Liên Xô

trong việc thực hiện các kế hoạch 5 năm và 7 năm

GV làm rõ các nội dung về thành tựu đó

GV giới thiệu một số tranh ảnh về thành tựu của Liên Xô,

giới thiệu hình 1 SGK ( vệ tinh nhân tạo đầu tiên nặng

83,6kg của loài người do Liên Xô phóng lên vũ trụ năm

1957 )

GV yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về sự giúp đỡ của

Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong đó có Việt

Nam

GV nêu câu hỏi: “ hãy cho biết ý nghĩa những thành tựu mà

Liên Xô đạt được ?”(uy tín chính trị và địa vị quốc tế của

Liê Xô được đề cao, Liên Xô trở thành chỗ dựa cho hòa

- Nông nghiệp: bước đầu khôi phục, mộtsố ngành phát triển

- Khoa học-kĩ thuật: chế tạo thành côngbom nguyên tử (1949), phá vỡ thế độcquyền của Mĩ

2/ Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Các nước tư bản phương tây luôn có âmmưu và hành động bao vây, chống pháLiên Xô cả kinh tế, chính trị và quân sự

- Liên Xô phải chi phí lớn cho quốcphòng, an ninh để bảo vệ thành quả củacông cuộc xây dựng CNXH

- Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc côngnghiệp đứng thứ hai thế giới (sau MĨ),một số ngành vượt Mĩ

- Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoahọc kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt làkhoa học vũ trụ

- Về quốc phòng: đạt được thế cân bằngchiến lược về quân sự nói chung và sứcmạnh hạt nhân nói riêng so với Mĩ vàphương Tây

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đốingoại hòa bình và tích cực ủng hộ phongtrào cách mạng thế giới

3/ Sơ kết bài học: Thành tựu của nhân dân Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng cơ sở

vật chất kĩ thuật của CNXH là không thể phủ nhận Nhờ đó mà Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hòa bình, chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

4/ Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Sưu tầm tranh ảnh nói về mối quan hệ thân thiết của Liên Xô và Việt Nam

Trang 3

Ngày soạn: 08/9/2007 Tuần: 2

Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN

GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

TIẾT 2 CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

Trọng tâm: những thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu

2/ Tư tưởng, thái độ, tình cảm;

Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước đông âu trong việc xây dựng hệ thống XHCN thếgiới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Aâu đối với sự nghiệp cách mạng nước ta

Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS

3/ Kĩ năng:

Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu

Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình

II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC

Tranh ảnh về các nước Đông Âu ( từ 1944 đến những năm 70), tư liệu về các nước đông âu

Bản đồ các nước Đông Âu, bản đồ thế giới

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1/ Ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Nêu những thành tựu cơ bản về sự phát triển kinh tế – kho học kĩ thuật của Liên Xô từnăm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX?

ĐA: - Về kinh tế: Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới (sau MĨ), một sốngành vượt Mĩ

- Về khoa học kĩ thuật: các ngành khoa học kĩ thuật đều phát triển, đặc biệt là khoa học vũ trụ

- Về quốc phòng: đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung và sức mạnh hạt nhân nóiriêng so với Mĩ và phương Tây

- Về đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực ủng hộ phong trào cách mạngthế giới

3/ Bài mới :

* Giới thiệu bài mới : “Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh rta một nước chủ nghĩa xã hội duy

nhất là Liên Xô, còn chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao? Để cá câu trả lới chng1 ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay ”

* Dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: Cá nhân/ nhóm

GV nêu câu hỏi: “các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu ra

đời trong hoàn cảnh nào?”

1/ Sự thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu.

Trang 4

Học sinh dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học trả lời

câu hỏi, giáo viên nhận xét bổ sung nội dung trên trong đó

chú ý đến vai trò của nhân dân, lực lượng vũ trang và của

Hồng quân Liên Xô

Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn về sự ra đời của các

Nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu Hoặc yêu cầu học

sinh lên bản điền vào bảng thống kê theo yêu cầu sau: Số

thứ tự, tên nước, ngày, tháng thành lập

Đồng thời cần phân tích hoàn cảnh ra đời nhà nước Cộng

hoà dân chủ Đức Giáo viên tóm lược những nội dung cần

ghi nhớ

Hoạt động 2: Nhóm/cá nhân

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu

hỏi: “Để hoàn thành những nhiệm vụ cách mạng dân chủ

nhân dân các nước Đông Âu cần tiến hành những công việc

gì?”

Giáo viên có thể gợi ý: những việc cần làm trên các mặt

sau: Về mặt chính quyền? Cải cách ruộng đất? Công

nghiệp …

Học sinh dựa vào nội dung SGK để thảo luận nhóm và

trình bày kết quả của mình

Giáo viên nhận xét bổ sung và hoàn thiện ý kiến trả lời

của học sinh nhấn mạnh đấu tranh giai cấp

Hoạt động 1: Cả lớp/cá nhân

Giáo viên nhấn mạnh sự nỗ lực của các Nhà nước và nhân

dân Đông Âu cũng như sự giúp đỡ của Liên Xô trong công

cuộc xây dựng CNXH ở nước này

Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng thống kê những thành

tựu của các nước Đông Âu theo yêu cầu sau: Tên nước,

những thành tựu chủ yếu, sau đó yêu cầu học sinh trình

bày kết quả của mình Giáo viên gọi học sinh khác nhận

xét bạn trình bày Cuối cùng giáo viên bổ sung hoàn thiện

nội dung học sinh trả lời

Hoạt động 2: Nhóm

Học sinh thảo luận nhómvới câu hỏi: “Các nước Đông Âu

xây dựng CNXH trong điều kiện nào?”

Giáo viên có thể gợi ý:”Những thuận lợi, khó khăn về kinh

tế, chính trị …?”(Cơ sở vật chất-kỹ thuật rất lạc hậu, các

nước đế quốc bao vây kinh tế, chống phá về chính trị)

Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm

Trước hết giáo viên nhấn mạnh sau chiến tranh thế giới thứ

- Hồng quân Liên Xô truy kích tiêu diệtquân đội phát xít Nhân dân và các lựclượng vũ trang nổi dậy giành chính quyềnvà thành lập chính quyền dân chủ nhândân

- Hàng loạt các nước dân chủ nhân dân ởĐông Âu ra đời: Cộng hoà Ba Lan(7/1944), Cộng hoà Ru-ma-ni (8/1944)

- Những công việc mà các nước Đông Âutiến hành:

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân.Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xínghiệp lớn của tư bản

Ban hành các quyền tự do dân chủ

2/ Tiến hành xây dựng CNXH (từ năm

1950 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỉ XX)

- Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XXcác nước Đông Âu đều trở thành nướccông – nông nghiệp phát triển, có nềnvăn hoá gd phát triển

+ An-ba-ni đã điện kí hoá cả nước, giáodục phát triển cao nhất châu Âu bay giờ + Ba Lan sản lược công – nông nghiệpđều tăng gấp đôi …

+ Bun-ga-ri, sản xuất công nghiệp 1975tăng 55 lần so với 1939 …

3/ Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa

* Cơ sở hình thành :

Trang 5

hai, CNXH trở thành hệ thống thế giới, tiếp đó giáo viên

nêu câu hỏi: “Tại sao hệ thống XHCN lại ra đời?”

GV gợi ý: Học sinh dựa vào nội dung SGK để trả lời câu

hỏi

Giáo viên nhận xét, bổ sung vàhoàn thiện câu trả lời

Hoạt động 5: Nhóm/cá nhân

Giáo viên nêu câu hỏi: “Về quan hệ kinh tế văn hoá khoa

học – kĩ thuật các nước XHCN có hoạt động gì? ”

Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi về sự ra đời

của khối SEV, vai trò của khối SEV và vai trò của Liên Xô

trong khối SEV

Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày sự ra đời của khối

Vác-xa-ca và vai trò của khối Vác-xa-ca

Giáo viên nhấn mạnh thêm về những hoạt động và giải thế

của khối SEV và Hiệp ước Vác xa va Đồng thời giáo viên

lấy ví dụ về mối quan hệ hợp tác giữa các nước trong đó có

sự giúp đỡ Việt Nam

- Đều có Đảng cộng sản lãnh đạo

- Lấy CN Mác –Lênin làm nền tảng

- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hệthống XHCN ra đời

- Ngày 8/1/1949 Hội đồng tương trợ kinhtế (gọi tắt SEV) ra đời gồm các nướcLiên Xô, Anbani, Ba Lan, Bun-gia-ri …

- Ngày 14/5/1955 tổ chức Hiệp ước xa-va thành lập

Vác-4/ Sơ kết bài học

- Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây dựng CNXH ởcác nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào phong trào cách mạng thế giới

- Các tổ chức của hệ thống XHCN ra đời: Khối SEV và khối Vác-xa-va đã có vai trò to lớn trongviệc củng cố và phát triển hệ thống XHCN

5/ Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Vẽ và điền vào lược đồ Châu Âu các nước XHCN Đông Âu

Tổ kiểm tra Ngày 15/9/2007

Trang 6

Ngày soạn: 12/9/2007 Tuần: 3

2 Về tư tưởng, tình cảm, thái độ:

- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự sụp đổ củamôhình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN

- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao nhất của Đảngcộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu

3 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ, từ chân chínhsang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của các các nhân giữ trọng tráchlịch sử

- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử

II THIẾT BỊ DẠY HỌC

- Tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

- Tranh ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1/ ổn định và tổ chức : kiểm tra sỉ số

2/ Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi 1: Để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân các nước Đông Âu cần phải tiếnhành những công việc gì?

ĐA : - Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân

- Cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá xí nghiệp lớn của tư bản

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài mới

“ Chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã khủng hoảng và tan rã Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải những vấn đề trên.”

*Dạy và học bài mới

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: nhóm

Trước hết, giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm với câu

hỏi:”Tình hình Liên Xô giữa những năm70 đến 1985 có

điểm gì nổi cộm?”

Gợi ý: Tình hình kinh tế? Chính trị xã hội? Khủng hoảng

dầu mỏ thế giới năm 1973 đã tác động đến nhiều mặt của

Liên Xô, nhất là kinh tế Học sinh dựa vào nội dung SGK

và vốn kiến thức đã có để thảo luận và trình bày kết quả

Nhận xét bổ sung hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: Cả lớp/cá nhân

Giáo viên nêu câu hỏi: “Hãy cho biết mục đích và nội dung

của công cuộc cải tổ?”

Học sinh dựa vào nội dung SGK trả lời câu hỏi Giáo viên

nhận xét bổ sung hoàn thiện nội dung học sinh trả lời

Giáo viên cần so sánh giữa lời nói và việc làm của

M.Goóc-ba-chốp, giữa lí thuyết và thực tiễn của công cuộc

cải tổ để thấy rõ thực chất của công cuộc cải tổ của

M.Goóc-ba-chốp càng làm cho kinh tế lún sâu vào khủng

hoảng

Giáo viên giới thiệt một số bức tranh, ảnh hình 3, 4 trong

SGK

Hoạt động 3: Cả lớp

Giáo viên cho học sinh tìm hiểu về diễn biến của Liên

bang Xô viết trong SGK thông qua việc yêu cầu học sinh

nêu những sự kiện về sự sụp đổ của Liên bang Xô viết

Giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn thiện nội dung kiến thức

Đồng thời nhấn mạnh cuộc đảo chính 21 -8-1991 thất bại

đưa đến việc Đảng Cộng Sản Liên Xô phải ngừng hoạt

động và tan rã, đất nước lâm vào tình trạng không có người

lãnh đạo

Hoạt động 1: Nhóm/cá nhân

Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận nhóm: “Tình hình các

nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80?”

Học sinh dựa vào SGK và vốn kiến thức đã học ở trước

thảo luận và trình bày kết quả Học sinh khác nhận xét, bổ

sung bạn trả lời Giáo viên kết luận vấn đề trên

Hoạt động 2: Cá nhóm

Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi: “Hãy cho

biết diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước Đông

Âu?”

Học sinh dựa vào SGK trả lời câu hỏi Giáo viên nhận xét

Mục 1: Sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết

- Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng:Công nghiệp trì trệ, hàng tiêu dùng khanhiếm; nông nghiệp sa sút

- Chính trị xã hội dần dần mất ổn định,đời sống nhân dân khó khăn, mất niềmtin vào Đảng và Nhà nước

- Năm 1985 Goóc-ba-chốp tiến hành cảitổ

+ Về kinh tế: Thực hiện nền kinh tế thịtrường theo định hướng tư bản chủ nghĩa

- Ngày 21/8/1991 đảo chính thất bại,Đảng cộng sản bị đình chỉ hoạt động:Liên bang Xô Viết tan rã

- Ngày 25/12/1991 lá cờ búa liềm trênnóc Krem-li bị hạ, chấm dứt chế độXHCN ở Liên Xô

2/ Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

Kinh tế khủng hoảng gay gắt

- Chính trị mất ổn định Các nhà lãnhđạo đất nước quan liêu, bảo thủ, thamnhũng, nhân dân bất bình

- Sự sụp đổ của các nước XHCN ĐôngÂu là rất nhanh chóng

Trang 8

bổ sung, kết luận Hoặc giáo viên lập bảng thống kê về sự

sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu theo yêu cầu sau:

Tên nước, ngày, tháng, năm; quá trình sụp đổ

Hoạt động 3: Nhóm/cá nhân

Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm với câu

hỏi: “Nguyên nhân sự đổ của các nước XHCN Đông Âu?”

Học sinh dựa vào nội dung kiến thức đã học thảo luận và

trình bày kết quả thảo luận

Giáo viên nhận xét bổ sung, kết luận

- Nguyên nhân sụp đổ:

+ Kinh tế lâm vào khủng hoảng sâu sắc + Rập khuôn mô hình ở Liên Xô, chủquan duy ý chí chậm sửa đổi

+ Sự chống phá của các thế lực trong vàngoài nước

+ Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạođòi hỏi phải thay đổi

4/ Sơ kết bài học

- Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu làkhông tránh khỏi

- Cuộc cải tổ của M.Goóc-ba-chốp với hậu quả là sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô

5/ Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài cũ, đọc trước bài mới

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

Trang 9

TIẾT 4: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ

CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA I/ MỤC TIÊU

-Quá trình P triển của P trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở Châu Á, Phi, Mĩ La tinh

-Thấy rõ cuộc Đ tranh anh dũng và gian khổ của ND các nước Á, Phi, Mĩ La tinh vì sự nghiệp giải phóng và độc lập dân tộc

-Tăng cường tình đoàn kết hữu ngị với các nước Châu Á, Phi, Mĩ la tinh

-Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân đã giàng được những thắng lợi to lớn trong Đ tranh giải phóng dân tộc…

-Rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, kĩ năng sử dụng bản đồ …

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh ảnh về các nước Á, Phi, Mĩ La tinh

- Bảng đồ Thế giớc và các nước Á, Phi, Mĩ La tinh.

III/ LÊN LỚP

1 ổn định

2.KTBC: -Nội dung cải cách ở L xô? Nhận xét?

-Quá trình khủng hoảng, sụp đổ ở các nước Đông Âu?

3.Bài mới

Gv: Sau CTTG II các nước Á- Phi _ Mỹ la tinh ntn ?

Gv: Phong trào tiêu biểu là những nước nào ?

Gv: Sử dụng bản đồ TG xác định vị trí các nước

Gv: Phong trào đấu tranh các nước Nam Á và Bắc Phi ntn ?

Gv: Năm châu Phi là năm nào ? Tại sao gọi là năm Châu Phi

+ Các nước thuộc địa bồ Đào Nha

+ Chế độ phân biệt chủng tộ Apacthai phần lớn ở miền nam

Châu Phi

Gv: sử dụng lược đồ các quốc gia châi Phi để hướng dẫn

Hs: dựa vào lược đồ xác định vị trí 3 nước : Aêngôla,

Môdămbích, GhinêBitxao

Gv: Trình bày phong trào giải phóng dân tộc các nước trên ?

Gv: Sự tan rã hệ thống thuộc địa BĐN là một thắng lợi quan

1 Giai đọan từ những năm 1945 đến giữa những năm 60 thế kỉ XX

- Các nước ĐNÁ lần lược tuyên bốđộc lập:

+ Inđônêxia 17.8.1945+ việt Nam 2.9.1945+ Lào 12.10.1945-Nam Á có Aán Độ 1946

- Bắc Phi có Ai Cập 1952

- Năm 1960 có 17 quốc gia tuyênbố giành độc lập

- Mĩ la tinh Cách mạng Cuba giànhthắng lợi 1.1.1959

=> cuối những năm 60 của thế kỉ

XX hệ thống thuộc địa CNĐQ về cơbản sụp đổ

2 Giai đọan từ giữa những năm

60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX.

- Đầu những năm 60 một số nướcChâu Phi giành độc lập thóat khỏiách thống trị của Bồ Đào Nha như :+ Ghi-nê-Bit-xao : 9.1974

+ Mô-dăm-bích : 6.1975+ Aêng-gô-la : 11.1975

Trang 10

trọng trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

Gv: Thế nào là chế độ phân biệt chủng tộc Apac thai ?

 là chính sách phân biệt cực đoan tàn bạo của Đảng

quốc dân chính Đảng do người da trắng cầm quyền ở

Nam Phi thực hiện 1948 Họ tước đọat mọi quyền lợi

người da đen và người Châu Á đến định cư đặt biệt là

người Aán Họ ban bố trên 70 đạo luật và ghi vào

Hiến Pháp

Hs: Xác định 3 nước : Nam Phi, Nammibia, Dimbabuê trên

bảng đò Châu Phi

Gv: Cuộc đấu tranh người dân Châu Phi chống chế độ

Apacthai diễn ra ntn ?

 11.1993 sự nhất trí 23 chính đảng bản hiến pháp

CHNPhi được thông qua chấm dứt 341 năm tồn tại

chế độ Apacthai

 4.1991 Nenxơn Manđêla trở thành tổng thống đầu

tiên CHNPhi

Gv: Em biết tiểu sử về vị tổng thống này ?

Gv : Sau khi CNĐQ sụp đổ nhiệm vụ các nước

Á-Phi-mỹlatinh là gì ?

=> củng cố độc lập, xây dựng phát triển đất nước, khắc phục

nghèo nàn lạc hậu…

3 Giai đọan từ giữa những năm

70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX.

- Người da đen giành được thắng lợithông qua bầu cử và thành lập chínhquyền như :

+ Dim-ba-bu-ê : 1980+ Nam –mi-bi-a:1990

- Thắng lợi này có ý nghĩa lịch sử

to lớn : xóa bỏ chế độ phân biệtchủng tộc ở Nam phi

III-Củng cố:

-P trào giải phóng dân tộc ở ĐNA? Kể tên?

-P trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi diễn ra ntn?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 5 : CÁC NƯỚC CHÂU Á

I-Mục tiêu:

-Nắm khái quát tình hình các nước Châu á sau C tranh thế giới thứ II

-Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

-Các giai đoạn P triển của nước CHND Trung Hoa từ 1949 – nay

-GD tinh thần quốc tế, đoàn kết với các nước trong KV & trên thế giới, cùng XD XH công bằng văn minh

-Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích, biết sử dụng bản đồ thế giới & bản đồ Châu Á

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-P trào giải phóng dân tộc ở ĐNA? Kể tên?

-P trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi diễn ra ntn?

2-Giảng bài mới:

HS tóm tắt nội dung bài học theo sự gợi ý sau:

1-Nêu khái quát diện tích, dân số Châu Á?

?Nêu được những ý chính về các nước Châu Á từ 1945 đến

Trang 11

?Nét nổi bật nhất ở Châu Á hiện nay?

2-HS đọc mục 2

?Có thể chia mục 2 ra mấy giai đoạn?

?Nội dung các giai đoạn đó?

Nhận xét:

-Lớp nhận xét nội dung bạn trình bầy

-G viên nhậ xét, rút ra kết luận

-Mở rộng kiến thức (nếu có)

?ý nghĩa L sử của sự ra đời của nước CHND Trung Hoa?

?Trình bày thành tựu của KH 5 năm L1 (1953-1957) của ND

Trung Quốc?

?Nêu hậu quả của đường lối “Ba ngọn cờ hồng”, “Đại cách

mạng VH VS”?

?Vị trí của Trung Quốc trên trường quốc tế hiện nay?

?Vì sao Trung Quốc có được kết quả đó?

độc lập-1/2 sau thế kỉ XX tình hình Châu Á lạikhông ổn định (ĐNA, Trung Đông): Bị xâmlược, tranh chấp biên giới, P trào li khai …-Trong thập niêngần đây các nước Châu Ágiành độc lập, từng bước XD, P triển K.tếvới nền K tế P triển: như Thái Lan, NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc

2-Trung Quốc

a- Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

-1949 cuộc nội chiến Trung Quốc kết thúc-1/10/1949 nước CHND Trung Hoa tuyênbố ra đời tại Quảng trường Thiên An Môn-Kết thúc 1000 năm đô hộ của đế quốc,hàng nghìn năm chế độ P kiến …

b-Mười năm XD chế độ mới

-Từ 1950 Trung quốc tiến hành tiến hànhkhôi phục K tế, cải tạo ruộng đất, cải tạocông-thương nghiệp, P triển VH-GD …-1953 Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5năm (1953-1957)

-Đối ngoại: Thi hành C sách tích cực vìhoà bình, thúc nay P trào CM thế giới …

c-Đất nước trong thời kì biến động

(1959-1978)-Là thời kì khủng hoảng về C trị, K.tế qua

2 đường lồi “Ban ngọn cờ hồng”, “Đại CM

VH vô sản”

-Đời sống ND cực khổ

d-Cộng cuộc cải cách mở cửa (1978- nay)

-Là thời kì cải cách về K tế: lấy P triển

K tế làm trung tâm, thực hiên75 cải cách,mở cửa, HĐH …

-Đới ngoại: mang lại kết quả tốt, địa vị trêntrường quốc tế được củng cố

III-Củng cố:

-Tóm tắt nét nổi bật của Châu Á từ 1945 đến nay?

-Nêu các giai đoạn, nội dung của Trung Quốc từ 1945 đến nay?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 6: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

I-Mục tiêu:

-Tình hình ĐNA sau C tranh

-Sự ra đời của tồ chứa ASEAN, vai trò của nó đối với KV

-Tự hào về thành tựu của ND ta & ND các nước ĐNA hiện nay, củng cố tình đoàn kết, hợp tác giữacác nước trong KV

Trang 12

-Biết sử dụng bản đố ĐNA, Châu Á, thế giới

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Tóm tắt nét nổi bật của Châu Á từ 1945 đến nay?

-Nêu các giai đoạn, nội dung của Trung Quốc từ 1945 đến nay?

2-Giảng bài mới:

Gv: dùng lược đồ Châu Á giới thiệu chung về các nước

Gv: Trước CTTG II các nước ĐNÁ ntn ?

Gv: Sau năm 1945 tình hình chung các nước ĐNÁ ntn ?

Gv: trong những năm 50 tình hình chung các nước ĐNÁ có

những diễn biến gì xảy ra ?

Gv: Nói thêm về sự ảnh hưởng của chiến tranh lạnh và sự

ra đời của khối quân sự SEATO thuộc khu vực Châu Á

Thái Bình Dương

Gv: Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ? có bao

nhiêu thành viên ? trụ sở chính đặt tại đâu ?

- Mục tiêu ?

- Nguyên tắc hoạt động cơ bản trong ASEAN là gì ?

Hs: quan sát hình 10 SGK trả lời câu hỏi

Gv: Theo em quan hệ giữa VN và ASEAN ntn ?

=> 1975 -1978 thân thiện, bình thường

=> 1979 căng thẳng nhất là về vấn đề Campuchia có lúc

dẫn đến đối đầu

=> Cuối 1980 chuyển từ đối đầu sang đối thoại

Gv: Cuối những năm 70 thế kỉ XX nền kinh tế các nước

ASEAN ntn ?

Hs: Dựa vào phần tư liệu SGk trình bày

1 tình hình các nước ĐNÁ trước và saunăm 1945

- Trước chiến tranh là thuộc địa các nướcphương tây

- Sau chiến tranh đa số đều giành đượcđộc lập : Inđônexia, việt Nam, Lào…

- Tình trạng các nước trong những năm 50rơi vào tình trạng bất ổn, căng thẳng, đặtbiệt là sự can thiệp của Mỹ, Anh vào khuvực này

2 Sự ra đời tổ chức ASEAN

- Ngày 8.8.1967 ASEAN ra đời gồm có 5nước thành viên : inđônêxia, Thái Lan,Malaixia, Philipin, xingapo

* Mục tiêu: Phát triển về kinh tế và vănhoá thông qua những nổ lực và hợp tácchung giữa các nước thành viên

* Nguyên tắt : Tôn trọng chủ quyền, toànvẹn lãnh thổ không can thiệp công việcnội bộ nhau Giải quyết tranh chấp cácvấn đề bằng phương pháp hoà bình Hợptác cùng phát triển

3 Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN10

- Từ những năm 90 lần lược các nướctrong khu vực tham gia tổ chức này :Brunây, Việt Nam, Myanma, Campuchia

Trang 13

Gv: Tổ chức ASEAN phát triển ntn ?

=> Có sự gia nhập nhiều thành thành viên mới trong khu

vực vào tổ chức này như:

- 1.1984 Brunây là thành viên thứ 6

- 7.1997 Việt nam 7

- 9.1997 Lào, Myanma 8,9

- 4.1999 Campuchia 10

=> Hiện nay Đông Timo là thành viên thứ 11

Gv: Hoạt động chủ yếu của tổ chức này là gì ?

Gv: Theo em xu thế phát triển của tổ chức ASEAN trong

thế kỉ XX-XXI là gì ?

- Biến khu vực ĐNÁ thành khu vực mậu dịch tự do kinh tế

chung gọi tắt là APTA 1992

- 1994 thành lập diễn đàn khu vực ARF với sự tham gia 23

quốc gia trong và ngoài khu vực

- Tiến hành hộp hội nghị thường niên

-Vẽ lược đồ ĐNA & điền tên thủ đô các nước?

-Tại sao nói: “một chương mới đã mở ra trong L sử các nước ĐNA”?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 7: CÁC NƯỚC CHÂU PHI

I-Mục tiêu:

-Tình hình chung của các nước Châu Phi sau C tranh thế giới thứ II

-Cuộ Đ tranh xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở CH Nam Phi

-GD HS tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ, ủng hộ ND Châu Phi trong cuộc Đ trnh giải phóng DT-Biết sử dụng bản đồ Châu Phi, thế giới, biết khai thác tư liệu tranh ảnh

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Vẽ lược đồ ĐNA & điền tên thủ đô các nước?

-Tại sao nói: “một chương mới đã mở ra trong L sử các nước ĐNA”?

2-Giảng bài mới:

Gv: Em biết gì về lục địa Châu Phi ?

Gv: dùng lược đồ châu Phi giới thiệu sơ lược về châu lục

này

- diện tích

- Dân số

-Khí hậu

- Phong trào đấu tranh các nước Châu Phi…

Gv: sau CTTG II tình hình các nước Châu Phi ntn ?

=> phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi

Trang 14

dân tộc của nhân dân Châu Phi ?

=> Phong trào diễn ra sớm nhất là Bắc Phi vì ở đây trình

độ nhận thức của người dân cao hơn những nơi khác

=> binh biến Ai Câp 7.1952 – 18.6.1953 nước CH Ai Cập

ra đời

=> Angiêri 1954.1962

Gv: Năm 1960 Châu Phi có sự kiện gì nổi bật ?

=> có 17 quốc gia giành độc lập cùng thời gian

Gv: đây cũng là nguyên nhân làm cho hệ thống thuộc địa

ở châu phi tan rã của bọn thực dân xâm lược

Gv: Em hãy nêu những nét nổi bậc của các nước Châu

Phi sau khi giành được độc lập

 tập trung phát triển kinh tế và thu được nhiều kết

quả khả quan nhưng chưa đưa đất nước thoát khỏi tình

trạng khó khăn

Gv: Nêu đặc điểm chung về tình hình chính trị, kinh tế,

xã hội của các nước Châu Phi trong giai đoạn này là gì ?

 Chính trị: bất ổn, xung đột, nội chiến diễn ra

 Kinh tế : nợ nầng chồng chất, đói nghèo

 Xung đột sắc tộc,…

Gv: Hiện nay châu phi được xem là lục địa nghèo nhất

thế giới Nhờ sự giúp đỡ cộng đồng thế giới châu phi

đang khắc phục những tình trạng trên và tiến tới thành

lập một khu vực tương trợ chung hay còn gọi là liên minh

Châu phi gọi tắt là AU

Gv: Em biết gì về đất nước Nam Phi ?

Gv: Dùng lược đồ Châu Phi xác định đất nước Nam Phi

- Diện tích

- Dân số

-Khí hậu, điều kiện tự nhiên

- Phong trào đấu tranh các nước Nam Phi…

Gv: Nước ccộng hoà Nam Phi ra đời trong hoàn cảnh nào

?

=>

Gv: cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

diễn ra ntn ?

=> đây là cuộc đấu tranh giữa người da đen và người da

trắng do người da trắng cai trị đã thông qua khỏang trân

70 đạo luật cơ bản trong đó người da đen không có quyền

tự do dân chủ, sống trong khu biệt lập với người da trắng

đặt dưới sự lãnh đạo tổ chức Đại hội dân tộc phi ANC

Được sự ủng hộ cộng đồng quốc tế đã lên án chống lại

chế độ chủ nghĩa Apac thai gây gắt

Gv: Em biết gì về vị tổng thống da đen đầu tiên của Nam

phi ?

Hs: dựa vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời

tới 17 quốc gia tuyên bố giành được độc lập

- Từ cuối những năm 80 tình hình các nướcChâu Phi diễn ra rất khó khăn, không ổn địnhchính trị, nội chiến , xung đột , đói nghèodiễn ra liên tục kéo dài …

2 Cộng hoà Nam Phi

- 1961 Cộng hoà Nam Phi tuyên bố độc lập

- Xoá bỏ được chính quyền thực dân da trắngvới chính sách phân biệt chủng tộ( Apacthai ) cực kì tàn bạo 1993

- 5.1994 Nenxơnmanđêla trở thành tổngthống người da đen đầu tiên trong lịch sửnước này

Trang 15

Gv: 1918 ông tham gia hoạt động chính trị ở Nam Phi.

1944 gia nhập Đại hội Châu Phi và giữ chức tổng thư ký

và bị nhà cầm quyền Châu Phi bắt giam và kết án tù

chung thân Sau 27 năm giam cầm trước áp lực đấu tranh

nhân dân tiến bộ trong và ngoài nước 11.2.1990 chính

quyền buộc phải trả tự do cho ông Sau khi ra tù được

bầu làm phó chủ tịch ANC 5.7.1991 hội nghị toàn quốc

ANC bầu ông làm tổng thống nước CHNP và ông rời

khỏi chức vụ này 1999 ông được tặng giải Nôben vì

hoà bình 1993 ông được nhân dân ngưỡng mộ như người

anh hùng chống chề độ phân biệt chủng tộc Apac thai

Gv: Nenxơnmanđêla trở thành tổng thống sự kiện này có

ý nghĩa gì ?

=> Chế độ phân biệt chủng tộc được xoá bả sau hơn ba

thế kỉ tồn tại 341 năm

Gv: Hiện nay đất nước Nam Phi phát triển ntn ?

Gv: Nam Phi được xem là quốc gia giàu tài nguyên nhất

ở Châu Phi

- Hiện nay chính quyền Cộng hoà Nam Phiđang đề ra chiến lược phát triển nền kinh tếtế đất nước theo hướng vĩ mô nhằm giảiquyết việc làm và phân phối lại sản phẩm

III-Củng cố:

-Tóm tắt tình hình chung của Châu Phi?

-Diễn biến cuộc Đ tranh của CH Nam Phi?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 8: CÁC NƯỚC MỸ LA TINH

I-Mục tiêu:

-Biết khái quát C Mĩ La tinh sau C tranh thế giới thứ II (CuBa)

-Thấy được cuộc Đ tranh kiên cường của ND Cu Ba, thành tựu đạt được của Cu Ba, biết yêu & kính trọng

ND Cu Ba

-Thắt chặt tình hữu nghị, đoàn kết , tương trợ, giúp đỡ giữa hai nước Việt – Cu

-Biết sử dụng bản đồ

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Tóm tắt tình hình chung của Châu Phi?

-Diễn biến cuộc Đ tranh của CH Nam Phi?

2-Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV & HS NỘI DUNG

Gv: Dùng lược đồ châu Mỹ giới thiệu

Gv: Em biết gì về châu lục Nam Mỹ này ?

=> 23 nước trải dài từ Mêhicô

=> Diện tích khoảng trẹn 20 triệu Km2 với số dân 509

triệu người bao gồm trung Nam Châu Mỹ

=> Ngôn ngữ chính là tiếng la tinh chịu ảnh hưởng văn

1 Những nét chung

Trang 16

hoá TBN-Pháp-Hàlan-BĐN và là thuộc địa những quốc

gia này

Gv: em hãy nêu vị trí địa lý các nướ Châu Mỹ La tinh ?

=> Khu vực được bao bộc hai đại dương lớn là Đại Tây

Dương và Thái Bình Dương và kênh đà Panama xuyên

qua

=> giàu tài nguyên khoáng sản, điều kiện tự nhiên

thuận lợi có vị trí chiến lược vô cùng thuận lợi và là

miếng mồi ngon cho Chủ nghĩa thực dân săn lùng

Gv: Trước CTTG II đặc điểm chính trị các nước này ntn

?

=> Phong trào đấu tranh giành độc lập diễn ra sôi nổi

nhằm thoát khỏi sự thống trị của TBN nhưng lại rơi vào

sự lệ thuộc của Mỹ và trở thành sân sau của Mỹ

Gv: Em hiểu ntn là sân sau ?

=> Là chiêu bài cây gậy lớn và củ cà rốt của Mỹ là

nơiđể bành trướng thế lực, là bàn đạp, là chỗ dựa của

Mỹ để bành trướng thế lực xâm lược thế giới

Gv: Sau CTTG II tình hình các nước CMLT ntn ?

Gv: Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh MLT

với Á, Phi có điểm gì giống và khác nhau ?

=> Giống : Đấu tranh giành độc lập thoát khỏi sự thống

trị CNTD

=> Khác : MLT thì đấu tranh thoát khỏi sự lệ thuộc của

Mỹ còn Á, Phi đấu tranh thoát khỏi sự thống trị CNTB

phương tây

Gv: Hãy nêu một số phong trào đấu tranh tiêu biểu ?

=> Bãi công ở Chilê

=> Cuộc nổi dậy nhân dân Mehicô, Pêru

=> Khởi nghĩa vũ trang Panama

=> đấu tranh nghị viện thông qua tổng tuyển cử

Achentina, Goatêmala

=> Cách mạng Cuba

Gv: Em có nhận xét gì về những cuộc đấu tranh này ?

=> Diễn ra dưới nhiều hình thức, sôi nổi mạnh mẽ trở

thành một làn sóng rộng khắp, với nhiều nước => Lục

địa núi lửa

+ Bôlivia, Vênuêxuêla, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa,

Enxanvađo trong đó tiêu biểu là Chilê và Nicaragoa

- Chilê : do tổng thống Agienđê lãnh đạo và cải cách

đất nước

- Nicaragoa do mặt trận Xanđinô lãnh đạo lật đổ chế

- Mỹ la tinh có vị trí chiến lược quan trọng

- Trước chiến tranh là thuộc địa và là sân saucác nước TBCN kiểu mới

- Từ 1945-1959 phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc nổ ra nhiều nơi

- 1959 – 1980 diễn ra cao trào khởi nghĩa vũtrang và trở thành Đại lục núi lửa

Trang 17

độ độc tài thân Mỹ.

Gv: Tại sao nói phong trào đấu tranh CMLT lại trở

thành Đại lục núi lửa ?

=> Phong trào đấu tranh làm thành cơn bão táp làm

thay đổi cục diện chính trị nhiều nước, giác ngộ CMDT

làm cho cách mạng phát triển làm cho nhân dân tỉnh

ngộ ý thức tinh thần dân tộc làm cho phong trào đấu

tranh ngày càng mạnh mẽ lan rộng ra nhiều nước và nó

trở thành một làn sóng nhấn chìm mọi âm mưu đen tối

của Mỹ

Gv: Từ cuối 1980 cho đến nay Các nước CMLT đạt

được những kết quả và thành tựu gì ?

=> Khôi phục được chủ quyền và thống nhất lãnh thổ

=> bước lên vũ đài chính trị thế giới

=> Một số nước trở thành những nước có nền công

nghiệp mới phát triển cao như : Braxin, Aùchentina…

( trở thành con rồng kinh tế )

Gv: Nhưng đến những năm 90 lại rơi vào tình trạng

không ổn định như : kinh tế suy giảm, chính trị bất ổn

định thậm chí có lúc căng thẳng

Hs: quan sát lược đồ đất nước Cuba

Gv: em biết gì về đấy nước cuba ?

=> Là hòn đảo nhỏ thuộc vùng biển Caribê, có hình

dáng là một con Cá sấu vươn dài trên vùng biển, có

một vị lãnh tự tài ba Phiđen , là người bạn lớn nhân

dân Việt Nam, CMCuba có nét tương đồng CMVN

=> Diện tích khoảng 111.000 Km2, dân số khoảng 11,3

triệu người

Gv: Hãy nêu phong trào CM cuba từ 1945 cho đến nay

ntn ?

Gv: sự kiện ngày 26 7.1953 là sự kiện gì ?

Gv: giới thiệu chân dung người anh hùng Phiđen…

Gv: Em biết gì về vị lãnh tụ này ?

 Oâng sinh năm 1927 tại Maiari bắc tỉnh Oârientê,

xuất thân trong gia đình điền chủ 1945 học đại học luật

Lahabana, thgam gia phong trào chống Mỹ ở

Côlômbia1948-1950 về nước đỗ tiến sĩ luật học Ngày

26.7.1953 đứng đầu nhóm chiến sĩ tấn công trại lính

Môcada nhưng thất bại bị chính quyền Batixta bắt giam

15.5.1955 sau đó được trả tự do lại sang Mehicô tập

hợp những người yêu nước luyện tập quân sự mua vũ

khí chuẩn bị về nước chống lại chế độ Batixta 12.1956

ông cùng 81 chiến sĩ đóng tàu Granma đổ bộ vào tỉnh

Oârientê sau đó lên vùng núi xieramaextơra xây dựng

- Từ 1980 cho đến nay các nước MLT ra sứcphát triển kinh tế văn hoá

2 Cuba đảo anh hùng

- Trước chiến tranh cuba đạt dưới sự thống trịchế độ độc tài Batixta

- 26.7.1953 cuộc tiến công vào pháo đàiMôcada đã mở đầu đấu tranh vũ trang

Trang 18

căn cứ và phát động chiến tranh dụ kích 1.1.1959 Chế

độ độc tài Batixta bị lật đổ ông trở thành người lãnh

đạo chính phủ CM Cuba, tổng bí thư Đảng cộng Cuba,

chủ tịch hội đồng nhà nước chủ tịch hội đồng bộ trưởng

Cuba

Gv: Bổ sung cuộc đổ bộ của Phiđen cùng 81 chiến sĩ và

người bạn Chie trên cánh đồng lúa mì…

Gv: em có nhận xét gì về ông và những người bạn của

ông qua cuộc chiến đầu này ?

 đó là một cuộc chiến không cân sức

Gv: giai đoạn 1956-1959 là giai đạon ntn ?

Gv: Em hãy nêu những nét tiêu biểu ngà 1.1.1959 ?

Gv: CM Cuba thành công có ý nghĩa lịch sử ntn đối với

Cuba và các nước CMLT ?

Gv: sau khi giành độc lập Cuba phát triển đất nước

ntn ?

 tiêu diệt những tàn dư còn trong nước, phát

triển đất nước theo hướng XHCN

Gv: Cuba gặp những khó khăn gì sau khi đất nước

thống nhất ?

 Mỹ bao vây cấm vận về mọi mặt

Từ 1956-1958 xây dựng căn cứ phát triển lựclượng cách mạng

-1.1.1959 chính quyền Batixta bị lật đổ

* Ý nghĩa: mở ra kỉ nguyên mới độc lập dântộc gắn liền CNXH và là lá cờ đầu trong phongtrào đấu tranh giải phóng dân tộc, cấm mốcđầu tiên CNXH ở Tây bán cầu

- Mặc dầu bị Mỹ bao vây cấm vận từ 1959 chođến nay Cuba thực hiện nhiều cải cách pháttriển đất nước theo hướng mới

III-Củng cố:

-Tình hình chung Mĩ Latinh?-Diễn biến cuộc Đ tranh giải phóng dân tộc ở Cu Ba?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 9: KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 9 KIỂM TRA

I-Mục tiêu:

-Kiểm tra kiến thức đã học của HS, mức độ tiếp thu bài của HS

-Củng cố kiến thức đã học

II-Nội dung

I-Trắc nghiệm: (4 điểm) Hãy đánh dấu vào câu đúng nhất

1-Thế chiến II đã tàn phá Liên Xô như thế nào?

CHƯƠNG III: MỸ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 10: NƯỚC MỸ

I-Mục tiêu:

-Sau C tranh Mĩ vươn lên đứng thứ I thế giới

Trang 19

-Thấy được chính sách đối nội, ngoại phản động của Mĩ

-Nhận thức rõ mối quan hệ Việt Mĩ nhằm thúc nay công cuộc CNH-HĐH

-Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

Giới thiệu sơ lược về nước Mĩ

2-Giảng bài mới:

Gv: dùng lược đồ châu Mỹ giới thiệu nước Mỹ

Gv: Em biết gì về nước Mỹ ? diện tích, dân số ?

=> diện tích khoảng 159450 Km2

=> Dân dố 280562489 triệu người tính đến năm 2002

Gv: nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mỹ phát triển

nhanh chóng ?

=> Nhờ buôn bán vũ khí

=> đất nước xa chiến trường

Gv: Nêu những thành tựu kinh tế Mỹ sau chiến tranh ?

- Công nghiệp ?

- Quân sự ?

Hs : dựa vào SGK trả lời phần này

Gv: Tuy nhiên trong những năm trở lại đây nền kinh tế Mỹ

có sự chửng lại nhiều nguyên nhân khách quan và chủ

quan

Gv: Nguyên nhân nào làm cho nền kinh tế Mỹ giảm sút ?

=> sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật và Eu

=> Kinh tế trong nước không ổn định, đồng tiền trong nước

mất giá, chi phí quân sự quá lớn, sự chênh lệch giàu và

nghèo quá lớn trong lòng xã hội Mỹ, sự phân biệt chủng

tộc giữa người da đen và người da trắng…

Gv: Theo công bố bộ quốc phòng Mỹ công bố vào năm

1973 tổng chi phí quân sự Mỹ hàng năm là 352 tỉ USD

=> Có chính chính sách thu hút các nhà khoa học trên thế

thế giới chạy sang nghiên cứu

=> đất nước không bị chiến tranh tàn phá…

2.Hãy nêu những thành tựu đạt được của Mỹ trong lĩnh vực

KHKT ?

=> 2.1946 sáng chế ra máy tính điện tử, máy tự động, tìm

ra nhiều nguồn năng lượng mới ( nguyên tử, mặt trời …)

1 Tình hình nước Mỹ sau CTTG II

- Sau CTTG II nền kinh tế phát triểnnhanh chóng

- Đạt được nhiều thành tựu trong kinhtế : Công nghiệp và quân sự…

- Từ sau 1973 trở lại đây nền kinh tếMỹ suy giảm

* Nguyên nhân: sự phát triển mạnh

của Nhật và EU Kinh tế trong nướckhông ổn định Chi phí quân sự lớn.Chênh lệch lớn giữa giàu và nghèotrong xã hội Mỹ

2 sự phát triển KHKT của Mỹ sau chiến tranh

- Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạngKHKT lần II

- Mỹ đạt nhiều thành tựu trên tất cả cáclĩnh vực đặc biệt trong lĩnh vực chinhphục vũ trụ…

Trang 20

=> Chế tạo ra nhiều vật liệu tổng hợp, cách mạng xanh

trong nông nghiệp

=> Chinh phục vũ trụ 7.1969 đưa con người lên mặt trăng

Hs : quan sát hình 16 SGK

=> sản xuất hàng loạt những loại vũ khí hiện đại : Boom

nguyên tử, tên lửa, máy bay và các loại vũ khí khác …

Gv: Nêu những nét cơ bản trong chính sách đối nội của Mỹ

?

=> đạo luật Táp-hác-lây ( chống phong trào công đoàn và

đình công ) Mác-ca-ren ( chống cộng sản )

=> Đàn áp phong trào công nhân, thực hiện phân biệt

chủng tộc…

Gv: Thái độ nhân dân Mỹ đối với chính sách của Mỹ ntn ?

=> phản ứng gây gắt, phong trào chống đối mạnh mẽ từ

năm 1963-1969-1975 đặt biệt là phong trào phản đối chiến

tranh ở Việt Nam

Gv: Chính sách đối ngoại của Mỹ ntn ?

=> mở rộng và bành trướng xâm lược trên thế giới, chống

phá các nước XHCN viện trợ lôi kéo khống chế các nước

phụ thuộc Thành lập các khối quân sự ( NATO ) và thiết

lập thế giới đơn cực

Gv: Nhiều năm trở lại đây Mỹ tiến hành nhiều chính sách

nhằm xác lập trật tự thế giới mới do Mỹ dẫn đầu nhưng

giữa tham vọng và thực tế vẫn còn một khoảng cách khá

xa

Gv: Theo em từ sau CTTG II Mỹ đã gây chiến với những

quốc gia nào ?

=> Nhật 1945, Trung Quốc 1945-1960, triều tiên

1950-1953, Cuba 1959-1960, Việt Nam 1961-1975, Namtư

1999-2000, Apgaxixtan 2001 cho đến nay, Irắc 2003 đến nay …

3 Chính sách đối nội và đối ngoại của Mỹ

a Đối nội : 2 Đảng Dân chủ và Cộng

hoà thay nhau cầm quyền nước Mỹ.Ban hành một loạt đạo luật phản động

b Đối ngoại : đề ra chiến lược toàn cầu

nhằm thống trị thế giới

III-Củng cố:

-Vì sao Mĩ là nước ghiàu mạnh nhất?

-Nêu những mặt trái của sự P triển Kh-KT?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 11: NHẬT BẢN

I-Mục tiêu:

-Từ nước bại trận, Nhật Bản vươn lên trở thành siêu cường về K tế , đứng thứ II thế giới

-Nắm được những nguyên nhân làm cho K tế N Bản P triển

-Mối quan hệ Việt Nhật từ những năm 90 đến nay

-Rèn luyện phương pháptư duy, phân tích, so sánh, liên tưởng

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Vì sao Mĩ là nước ghiàu mạnh nhất?

-Nêu những mặt trái của sự P triển KH-KT?

Trang 21

2-Giảng bài mới:

Gv: dùng lược đồ châu Á giới thiệu nước Nhật Bản

Gv: Em biết gì về đất nước này ?

- Diện tích ?

- Dân số

- Điều kiện tự nhiên

Gv: Em hãy cho biết tình hình nước Nhật sau CTTG II ?

=> 13 triệu người thất nghiệp

=> Sản lượng lúa đạt 2/3 trung bình của các năm

=> Sản xuất công nghiệp 10% năm chỉ còn ¼

=> Lạm phát tăng

=> chủ quyền đất nướ chỉ còn trên 4 hòn đảo: hóccaiđô,

kiuxiu, xicôcư, Hônxin

Gv: Mỹ chiếm đóng Nhật Bản nhưng vẫn duy trì chế độ

thiên hoàng, chính quyền tiến hành cải cách dân chủ dẫn

đến sự chuyển biến sâu sắc : Chuyển từ chế độ chuyên

chế sang dân chủ là nguyên nhân tạo nên nhân tố thần kì

trong sự khôi phục và phát triển kinh tế

Gv: Hãy nêu những cải cách Nhật sau chiến tranh ?

- Chính trị ?

- kinh tế ?

- quân sự ?

Gv: Ý nghĩa những cải cách đó ?

Gv: Từ năm 50-70 thế kỉ XX kinh tế Nhật phát triển ntn ?

=> Tổng sản phẩm quốc dân từ 1950-1968-1973-1989 đạt

từ 20 tỉ USD lên 183 tỉ và 402 tỉ rồi 2828 tỉ USD vươn lên

đứng thứ II TG sau Mỹ

=> 1990 thu nhập bình quân trên đầu người đạt 23796

USD năm vượt hơn mỹ đứng thứ II Tg sau Thuỵ Sĩ

=> Hiện nay Nhật có tiềm lực kinh tế đứng thứ II TG sau

Mỹ, đứng đầu Tg về tàu biển, ôtô, đường sắt, thép, xe

máy, hàng điện tử và trở thành 3 trung tâm kinh tế lớn

TG Dự trữ vàng và ngoại tệ vượt Mỹ, hàng hoá Nhật có

mặt khắp các nước trên TG…

Gv: Nguyên nhân ào dẫn đến sự phát triển thần kì nền

kinh tế Nhật ?

1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh

- Là nước bại trận, mất hết thuộc địa,đất nước bị chiến tranh tàn phá nặngnề, thất nghiệp thiếu lương thực …

- đất nước bị quân đội nước ngoàichiếm đóng

- Sau chiến tranh Nhật tiến hành hàngloạt cải cách dân chủ: 1946 ban hànhHiến Pháp mới, 1946-1949 cải cáchruộng đất, xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt,trừng trị tội phạm chiến tranh, giải giáplực lượng vũ trang, thyanh lộc chínhphủ, ban hành các quyền tự do dânchủ, giải thể các công ty độc quyền

* Ý nghĩa cải cách : Chuyển đất nước

từ chế độ chuyên chế sang chế độ dânchủ tạo nên sự phát triển thần kì vềkinh tế

2 Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

a Thuận lợi : Kinh tế tăng trưởng

nhanh chóng nhờ những đơn đặc hàngcủa Mỹ trong 2 cuộc chiến tranh TriềuTiên và Việt Nam Đến những năm 70trở thành một trong ba trung tâm kinh tếtài chính cũa Thế giới

b.Nguyên nhân : Nhờ truyền thống văn

hoá giáo dục lâu đời Hệ thống quản lý

Trang 22

Hs: xem hình 18-19 SGK trả lời

Gv: Tuy nhiên trong sự phát triển đó cũng gặp một số

khó khăn nhất định

Gv: Theo em những khó khăn đó là gì ?

Gv: Đến những năm 90 Nhật lại rơi vào trào lưu suy

thoái kinh tế như : tốc độ tăng trưởng KT chậm lại, nhiều

công ti lớn phá sản, thâm hụt ngân sách …

Gv: Chính sách đối nội của Nhật ntn ?

Gv: Chính sách đối ngoại của Nhật là ntn ?

=> Kí hiệp ước an ninh Mỹ + Nhật : cho phép quân đội

Mỹ đóng quân trên đất Nhật

=> Thi hành chính sách mềm mỏng, trao đổi, buôn bán

viện trợ kinh tế cho các nước dăng phát triển như Việt

Nam qua nguồn quỹ ODA

của nhà nước có hiệu quả Nhà nước đề

ra chiến lược phát triển năng động cóhiệu quả Người lao động được đào tạochu đáo cần cù, tiết kiệm …

c Khó khăn : đất nước nghèo tài

nguyên, thiếu lương thực, bị Mỹ vàphương Tây cạnh tranh gây gắt Đầunhững năm 90 suy thoái kéo dài

3 Chính sách đối nội và đối ngoại Nhật Bản sau chiến tranh

a Đối nội : Chuyển từ chế độ chuyên

chế sang chế độ tự do dân chủ CácĐảng hoạt động công khai

b Đối ngoại : hoàn toàn lệ thuộc vào

Mỹ 8.9.1951 kí hiệp ước an ninh Mỹ +Nhật Thi hành chính sách đối ngoạimềm mỏng, tập trung phát triển kinh tế

III-Củng cố:

-Ý nghĩa cải cách dân chủ ở Nhật Bản?

-Những nguyên nhân làm cho K tế Nhật P triển?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 12: CÁC NƯỚC TÂY ÂU

I-Mục tiêu:

-Tình hình chung với những nét nổi bật nhất của các nước Tây Âu sau chiến tranh

-Xu thế liên kết khu vực ngày càng phổ biến của thế giới và các nước Tây Âu đã đi đầu

-Nhận thức được mối quan hệ, những nguyên nhân đưa đến sự kiên kết khu vực của Tây Âu và quan hệcủa các nước tây Âu và Mĩ từ sau C.tranh thế giới thứ II

-Quan hệ Việt Nam với Tây Âu được thiết lập và ngày càng P.triển từ năm 1990

-Biết sử dụng bản đồ, quan sát và xác định phạm vi lãnh thổ của liên minh C Âu

-Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và tổng hợp

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Nêu ý nghĩa của những cải cách của Nhật Bản sau C tranh thế giới thứ II?

-Nguyên nhân nào dẫn đến sự P.triển thần kì của Nhật Bản?

2-Giảng bài mới:

Gv: Dùng bản đồ TG giới thiệu các nước Tây Aâu

Gv: Tình hình các nước Tây Aâu sau CTTG II ntn ?

Gv: Nêu những số liệu chứng minh ?

- Pháp ?

1 Tình hình chung

- Sau CTTG II bị chiến tranh tàn phánặng nề

Trang 23

- Italia ?

Hs: dựa vào SGk trả lời

Gv: để khôi phục kinh tế các nước Tây Aâu đã làm gì ?

Gv: Kế hoạch Macsan được thực hiện ntn ?

=>

Gv: macsan là người ntn ?

=> viên tướng năm sao nước Mỹ 1880.1959 lúc đó đang

giữ chứng ngoại trưởng Mỹ tại Tây âu

Gv: Sau khi nhận viện trợ quan hệ giữa Tây Aâu và Mỹ

ntn ?

Gv: Chính sách đối ngoại Tây Aâu sau CTTG II ntn ?

=> Hà lan : Inđô 11.1945

=> Pháp : Đông Dương 9.1945

=> Anh : Mã Lai 9.1945

=> Nhưng tất cả đều thất bại

Gv: Tình hình nước Đức sau chiến tranh ntn ?

Gv: Nguyên nhân nào đưa đến nước Đức thống nhất ?

Gv: Từ những năm 50 thế kỉ XX xu hướng mới Tây Aâu là

gì ?

Gv: Sự liên kết diễn ra ntn ?

Gv: cung cấp thêm phần tư liệu quá trình thành lập liên

minh Châu Aâu và những mốc chính hình thành đồng tiền

chung EURO trong SGV Tr 48.49

Gv: Kết hợp lược đồ hình 21 SGK minh hoạ

Gv: Mục tiêu của cộng đồng kinh tế Châu Ââu là gì ?

=> Thoát khỏi sự ảnh hưởng của Mỹ

- Để khôi phục kinh tế họ phải chấpnhận kế hoạch Macsan do Mỹ đề radẫn đến Tây Aâu lệ thuộc vào Mỹ

* Đối ngoại: tiến hành xâm lược lại và

thống trị các nước thuộc địa, tham giakhối quân sự chung gọi tắc là NATO4.1949, tiến hành chạy đua vũ trang…

- Sau chiến tranh nước Đức chia làm haimiền : CHLB Đức ( Tây Đức 9.1949 )và CHDC Đức ( Đông Đức 10.1949)

- Kinh tế Tây Đức phát triển nhanhchóng

-Ngày 3.10.1990 nước Đức tái thiếtthống nhất gọi tắc là CHLB Đức

2 Sự liên kết khu vực

- Xu hướng mới ở Tây Aâu trong thời kìnày là liên kết kinh tế các nước trongkhu vực

- 4.1951 cộng đồng than thép Châu Aâu

ra đời ( 6 TV )

- 3.1957 cộng đồng năng lượng nguyêntử thành lập ( 6 TV )

- 25.3.1957 cộng đồng kinh tế Châu Aâu

ra đời ( gọi tắt là EEC )

- 7.1957 cộng đồng Châu Aâu EC ra đờiđến tháng 12.1991 đổi tên thành liênminh Châu Aâu , 1.1.1999 đồng EUROđược phát hành

* Mục tiêu : Hình thành thị trường

chung, xoá bỏ hàng rào thuế quan, tự

do lưu thông buôn bán

III-Củng cố:

-Cho biết mốc thời gian thành lập tổ chức liên kết K tế c âu?

-Vì sai các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

TIẾT 13: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI

I-Mục tiêu:

Trang 24

Hs nắm được:

-Sự hình thành trật tự thế giới hai cực sau chiến tranh thế giới thứ 2 và hệ quả của nó như sự ra đời của tổchức Liên hợp quốc, tình trạng “C tranh lạnh”đối đầu giữa hai phe

-Tình hình thế sau C tranh lạnh: những hiện tượng mới và xu thế P.triển của thế giới hiện nay

-Hs biết khái quát toàn cảnh thế giới nửa sau thế kỉ XX với những diễn biến phức tạp và cuộc Đ.tranh gaygắt vì những mục tiêu: Hoà bình thế giới, độc lập dân tộc và hợp tác P.triển

-Có thói quen quan sát và sử dụng bản đố thế giới, rèn luyện phương pháp tư duy, khái quát L.sử

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Hãy cho biết mốc thời gian thành lập các tổ chức liên kết Tây Âu?

-Nguyên nhân hình thành các khối liên kết?

2-Giảng bài mới:

Gv: Hồn cảnh nào dẫn đến hội nghị I-an-ta ?

Gv: Hội nghị diễn ra vào thời gian nào, tại đâu với mục

đích là gì ?

Hs: quan sát hình 22 từ trái sang phải

- sớcsơn : Tủ tướng Anh

- Ru-du-ven : Tổng thống Mỹ

- Xta- lin : Chủ tịch hội đồng bộ trưởng Lxơ

=> I-an-ta là địa danh nơi thành lập hội nghị

Gv: Trình bày nội dung hội nghị ?

Hs: dực vào phần chữ in nhỏ SGK trả lời

Gv: => thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam 9.1946

Gv: Thế nào là trật ựt thế giới 2 cực ?

=> do hai cường quốc đứng đầu mỗi cực đĩ là LXơ và Mỹ

Gv: LHQ ra đời trong hồn cảnh nào, nhiệm vụ là gì ?

Gv: Em hãy nêu vai trị của LHQ đối với cộng đồng thế

giới ?

Gv: => từ 25.4-26.4.1945 hội nghị đại biểu 50 quốc gia họp

tại Sanphanxico ( Mỹ ) thơng qua hiến chương và thành lập

LHQ hiện nay LHQ cĩ khoảng 191 nước thành viên

Hs: Quan sát hình 23 : một cuộc họp đại hội đồng liên họp

quốc

Gv: => LHQ đã hỗ trợ Vn hàng triệu đơla phát triển trên

các lĩnh vực như: KT, VH, XH ( bệnh SARS, HIV/AIDS,

cúm gia cầm, bảo vệ mơi trường, quỹ nhi đồng UNICEP,

- Nội dung : phân chia lại khu vực ảnh hưởng

của 2 cường quốc lớn Mỹ và Lxơ đối với nướcđức, Châu Âu, Châu Á

- Những quyết định trên hình thành trật tự thếgiới mới : Trật tự 2 cực I-an-ta

2 Sự thành lập LHQ

- Ra đời trong lịng hội nghị I-an-ta

- Nhiệm vụ : duy trì hồ bình và an ninh thế

giới thúc đẩy phát triển mối quan hệ hợp táchữu nghị giữa các nước trên thế giới trên cơ sởtơn trọng chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia

và nguyên tắc dân tộc tự quyết của các nước trênthế giới

- Vai trị : giữ gìn hồ bình và an ninh thế giới.

Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân và chủnghĩa Apacthai Giúp các nước phát triển về kinh

tế trong đĩ cĩ Việt Nam

3 Chiến tranh lạnh

- Sau chiến tranh Mỹ và Liên xơ từ đồng minh

Trang 25

Gv: Hàn cảnh nào dẫn đến chiến tranh lạnh ?

=> sự mâu thuẫn giữa CNTB và XHCN ngày càng sâu sắc

Gv: Em hiểu ntn về chiến tranh lạnh ?

=> là chính sách thù địch về mọi mặt các nước cĩ quan hệ

với Lxơ và XHCN

Gv: Hãy cho biết những biểu của chiến tranh lạnh ?

Gv: Mỹ thực hiện chiến tranh lạnh ntn ?

=> Chạy đau vũ trang, tăng cường ngân sách quân sự,

thành lập các khối quân sự như NATO ( Bắc đại tây

dương ) SEATO (Đơng Nam Á ) CENTO ( Trung Cận

Đơng )

=> Bao vây cấm vận kinh tế, cơ lập chính trị, tăng cường

hoạt động phá hoại (đảo chính ) gây chiến tranh tâm lí

chống các nước CNXH và LXơ ( nĩi xấu, đã kích, lơi kéo,

dụ dỗ, mua chuộc, hăm dọa … )

=> đối đầu hai khối quân sự NATO >< Vasava

Gv: Hậu quả chiến tranh lạnh là gì ?

Gv: Chiến tranh lạnh kết thúc vào thời gian nào với sự kiện

là gì ?

Gv: sau chiến tranh lạnh thế giới thay đổi ntn ?

=> Sự sụ đổ và tan rã hội nghị I-an-ta : 1991 LXơ và các

nước XHCN sụp đổ

=> Thế giới chuyển từ 2 cực sang đa cực

=> Các nước lấy phát triển kinh tế làm chiến lược

=> thế giới lại rơi vào tình trạn bất ổn định giữa các khu

vực các quốc gia, tơn giáo, biên giới, lãnh thổ ( Nam Phi,

Châu Phi, Tây Á, Mỹlatinh, Đơng Nam Á … )

Gv:Mặc dầu thế giới cĩ nhiều bất ổn nhưng sự phát triển

chung về kinh tế nĩ là thời cơ và thách thức đối với các dân

tộc

Gv: Tai sao nhân loại nĩi như vậy ?

=> Thời cơ : là điều kiện hội nhập KTTG, khu vực, rút

ngắn khoảng cách các nước giàu và nghèo, áp dụng những

thành tựu KHKT vào sản xuất…

=> Thách thức : Nếu khơng nắm bắt thời cơ thì trở thành lẻ

đi sau và lạc hậu …

Gv: Chẳng hạn như Việt Nam …

chuyển sang đối đầu

- biểu hiện : chạy đua vũ trang, thành lập các

liên minh quân sự, tiến hành chiến tranh khuvực, bao vây cấm vận kinh tế, cơ lập về chính trị,tănng cường hoạt động phá hoại ( nhất là Lxơ vàcác nước XHCN )

- Hậu quả : thế giới luơn trong tình trạng căng

thẳng Các cường quốc chạy đua vũ trang trongkhi đĩ hàng tỉ người trên thế giới vẫn cịn trongtình trạng đĩi nghèo, thiên tai , bệnh tật gây ranhất là ở các khu vực Châu Á, Phi, Mỹlatinh…

4 Thế giới sau chiến tranh lạnh

- 12.1989 tổng thống Mỹ Busơ và tổng bí thựđảng cộng sản LXơ gioĩc-ba-chĩp tuyên bốchấm dứt chiến tranh lạnh

- Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại

-Nêu các xu thế trong việc P.triển của thế giới hiện nay?

-Nhiệm vụ to lớn của ND Việt Nam hiện nay là gì?

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

CHƯƠNG V: CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT TỪ 1945 ĐẾN NAY

Trang 26

Tiết 14:Bài 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾUVÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC CÁCH MẠNG KH-KT

I-Mục tiêu:

-Nắm:nguồn gốc, những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng KHKT từ sau

C tranh thế giới thứ II

-Biết vươn lên không ngừng, cố gắng không mệt mỏi, sự P.triển không giới hạn của trí tuệ con ngườinhằm phục cuộc sống ngày cộng đòi hỏi cao của con người

-Có ý thức chăm chỉ học tập, có ý trí, hoài bão vươn lên nhằm tạo nên nguốn nhân lực thiết thực đáp ứngcủa sự CNH-HĐH đất nước

-Rèn luyện tư duy, phân tích và liên hệ so sánh

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Nêu các xu thế trong việc P.triển của thế giới hiện nay?

-Nhiệm vụ to lớn của ND Việt Nam hiện nay là gì?

2-Giảng bài mới:

Gv: Cuộc cách mạng KHKT cĩ những thành tựu nào đáng

Gv: Công cụ sản xuất có những thành tựu gì ?

Gv: Các nhà khoa học đã nghiên cứu chế tạo ra Rôbốt

người máy đảm bảo những công việc mà con người không

thể đảm nhận được như : lặn sâu sxuống đáy biển 6-7 km,

hoặc làm việc trong các nhà máy nguyên tử hạt nhân

Gv: Theo em những nguồn năng lượng nào là năng lượng

- 3.1997 tạo được con cừu bằng phương phápsinh sản vơ tính

- 6.2000 tiến sĩ cơlin ( Mỹ ) cơng bố bản đồGen con người Trong tương lai con người sẽchữa trị được một số bệnh nan y

b Cơng cụ sản xuất: Phát minh ra máy tínhđiện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động

- 3.2002 người Nhật đã đưa vào sử dụng cổmáy tính lớn nhất thế giới, nĩ cĩ thể giải đượckhoảng 35 ngàn tỉ phép tính trên giây đểnghiên cứu sự nĩng lên của trái đất và nhữngthảm hoạ thiên tai, nghiên cứu sinh học…

c Năng lượng mới: năng lượng thiên nhiênngày càng cạn kiệt, con người đã tìm ra nhữngnguồn năng lựong mới nhằm để thay thế nhưnăng lượng nguyên tử, mặt trời, giĩ , thuỷ triều

d Vật liệu mới: Chất dẻo Polime giữ vai trịquan trọng hàng đầu trong đời sống hàng ngàycon người cũng như trong các ngành cơngnghiệp Chất Titan dùng trong ngành hàngkhơng vũ trụ…

Trang 27

- Chất dẻo Pôlime: nhẹ, bền, chịu nhiệt có thể dùng chế

tạo vỏ xe tăng, động cơ tên lửa, máy bay siêu âm

- Titan là kim loại dùng trong lĩnh vực hàng không vũ trụ,

nó nhẹ hơn ½ của thép nhưng độ nóng chảy cao hơn thép…

Gv: Thế nào là cách mạng xanh ?

Gv: Nêu những thành tựu mà con người đạt được trong lĩnh

vực GTVT và TTLL ?

Gv: Em biết gì về những thành tựu trong lĩnh vực chinh

phục vũ trụ của nhân loại ?

=> Hiện nay con người đang nghiên cứu những bí ẩn của

các vì sao trong hệ thái dương hệ và đi tìm một sự sống

mới ngoài hệ mặt trời trong vũ trụ bao la

Gv: Nêu ý nghĩa của cuộc cách mạng KHKT lần thứ II ?

=> Cuộc cách mạng KHKT lần II đưa loài người bước vào

nền văn minh nhân loại thứ III ( văn minh hậu công nghiệp

)hay còn gọi là văn minh trí tuệ với những ngành khoa học

mũi nhọn như :điện lượng tử, sinh học phân tử, , tin học,

đại dương học, khoa học hạt nhân, sinh thái học, khoa học

f Giao thơng vận tải và thơng tin liên lạc: conngười đã đạt được những thành tựu thần kìnhư

- Chế tạo ra máy bay siêu âm khổng lồ

- Tàu hoả tốc độ cao

- Phát sĩng vơ tuyến qua vệ tinh nhân tạo

g Chinh phục vũ trụ:

- 1957 vệ tinh nhân tạo đầu tiên trái đất đượcphĩng vào vũ trụ

- 1961 con người đã bay vào vũ trụ

- 1969 con người đã đặt chân lên mặt trăng …

2 Ý nghĩa và tác động của cách mạng KHKT

a Ý nghĩa: đĩ là mĩc đánh dấu trong lịch sửtiến hố của văn minh nhân loại Thay đổi lớntrong cuộc sống con người tạo bước nhảy vọt

về sản xuất và năng suất lao động Mức sống

và chất lượng sống nâng cao Cơ cấu dân cưthay đổi, cơng + nơng giảm , dịch vụ tăng

b Hậu quả: Chế tạo ra những vũ khí, phươngtiện quân sự cĩ sức tàn phá và huỷ diệt sựsống Ơ nhiễm mơi trường nặng nề Xuất hiệtnhiều căn bệnh hiểm nghèo…

III-Củng cố:

-Thành tựu của CM KHKT?

-Nêu những mặt phải, trài của CM KHKT

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

Tiết 15.Bài 13: TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945 ĐẾN NAY

I-Mục tiêu:

-Giúp HS củng cố kiến thức đã học về L.sử thế giới hiện đại từ 1945 đến nay (2000)

-Nắm được những nét nổi bật nhất và cũng là nội dung chủ yếu chi phối tình hình thế giới từ 1945 đến nay-Thấy được xu thế P triển của thế giới hiện nay

-Nhận thức được cuộc Đ tranh gay gắt với những diễn biến phức tạp giữa các lực lượng XHCN, độc lập dân tộc, dân chủ tiến bộ và CN ĐQ cùng các thế lực phản động

-Sự quan hệ của Việt Nam trong trường quốc tế

Trang 28

-Biết rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và tổng hợp giữa các chương-bài mà HS đã học; Tập dượt phạn tích các sự kiện theo quá trình L sử: Bối cảnh xuất hiện, diễn biến, kết quả và nguyên nhân của chúng

II-Tiến trình lên lớp:

1-Ổn định, K.tra bài cũ:

-Thành tựu của CM KHKT?

-Nêu những mặt phải, trài của CM KHKT

2-Giảng bài mới:

HS tóm tắt nội dung bài học theo sự gợi ý sau:

?Dựa vào kiến thức đã học, nội dung bài học (bài 13)

Hãy tóm tắt ngắn gọn các mục trong bài 13

-Mục 1: phải nêu được 5 ý cơ bản

-Mục 2: phải nêu được 4 ý cơ bản

Nhận xét:

-Lớp nhận xét nội dung bạn trình bầy

-G viên nhận xét, rút ra kết luận

-Mở rộng kiến thức (nếu có)

-Việc thế giới chia thành hai phe là đặc trưng bao trùm

giai đoạn L sử từ 1945-1991, nó chi phối và tác động

mạnh mẽ, sâu sắc đến tình hình đời sống K.tế, C trị thế

giới và quan hệ quốc tế

-Sự hình thành trait tự thế giới mới chỉ đang trong quá

trình hình thành

-HS phải lấy được VD minh hoạ qua các bài đã học

1-Những ND chính của L sử thế giới từ 1945

đến nay

-Sự hình thành, P triển, sụp đổ của CNXH-Q trình Đ tranh giải phóng dân tộc, XD-P.triển đất nước của Á, Phi, Mĩ La tinh

-Sử P triển K tế của Mĩ-các nước Tây Âu vàsự hình thành các TT K.tế-TC thế giới củaTBCN

-Sự hình thành-tan rã của trật tự thế giới haicực

-Thành tựu của cuộc CMKHKT TK XX

2-Các xu thế P triển của thế giới ngày nay

-Sự đang hình thành Trật tự thế giới đa cực-Xu thế hoà hoãn, thảo hiệp giữa các nước lớn-Các nước đều lấy việc P triển K tế làm trọngđiểm

-Nguy cơ biến thành xung đột, nội chiến, đedoạ nghiêm trọng hoà bình ở nhiều khu vực

IV-Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài mới

Ngày đăng: 06/09/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  bằng lược đồ? - Giáo án Lịch sử 9 đầy đủ
nh bằng lược đồ? (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w