- Cuộc sống có được ngày hôm nay không phải chỉ do lao động riêng của mỗi người mà do những việc làm của tổ tiên, cha anh, cả loài người tạo nên .Ví du ̣ cụ thể Vì vậy học lịch sử rất
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH HỌC KỲ I:
- SGK, tranh ảnh, lược đồ treo tường
- Sách báo có liên quan đến bài ho ̣c
III- Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ Ổn đi ̣nh:
2/ Bài cũ:
- Nhắc la ̣i sơ lươ ̣c môn li ̣ch sử ở tiểu ho ̣c
- Giới thiê ̣u chương trình bô ̣ môn li ̣ch sử ở trường THCS
3/ Giới thiê ̣u: Tất cả các sự vật xung quanh ta ngày nay đều trải qua các thời kỳ: Sinh ra, lớn lên, thay đổi nghĩa là tất cả đều có quá khứ Hay nói cách khác mọi sự vật đều có nhân quả (nguyên nhân - diễn biến - kết quả) Muốn biết vì sao chúng ta có được ngày hôm nay thì cần phải có mô ̣t khoa học lịch sử, những chứng
cứ cụ thể, đó chính là những thể loại lịch sử (có nhiều loại) Nhưng ở đây chúng ta tìm hiểu về lịch sử loài người
4/ Vào bài:
Ho ̣c sinh: đọc đoạn “ ” (SGK)
Mọi sự vật sinh ra hình thành Biến
đổi Trưởng thành gọi là quá khứ
chính là lịch sử
GV: Em hãy kể sơ lược thời nhỏ của em
từ khi bắt đầu đi học đến nay
Lúc em 3 tuổi bố mẹ cho em vào mẫu
giáo Sau đó 6 tuổi thì em vào lớp 1 Em
thi tiểu học năm 11 tuổi
- So sánh với các bạn cùng tuổi, cha mẹ
cô bác chú cũng đều giống nhau
Nhưng mỗi người có điểm khác
Người ta gọi những gì xảy ra là quá khứ
kể ngắn dài
- Lịch sử chúng ta học là lịch sử xã hội loài người và tìm hiểu môn khoa học lịch sử
- Nghiên cứu về con người, nguồn gốc con người, sống và hoạt động luôn có những biến đổi tiến bộ
Trang 2khứ Cụ thể hơn lịch sử là những gì mà
em đã làm, những gì đã xảy ra với em
và với những người khác trong quá
khứ
GV: Giữa lịch sử của 1 con người có gì
khác với lịch sử cả loài người?
- Tất cả những người đã và đang sống
trên trái đất trong lúc đó 1 người chỉ là 1
bộ phận nhỏ trong hàng vạn, triệu, tỷ
con người đó
- Còn hoạt động của 1 con người chỉ
liên quan đến người đó và 1 số người
xung quanh ở 1 nơi nhất định nào đó
Còn hoạt động của loài người vô cùng
phong phú, nhiều không thể biết hết
được và liên quan đến tất cả mọi người
Do đó lịch sử loài người vô cùng
rộng lớn và lâu dài, còn lịch sử 1 con
người thì rất hẹp và chỉ diễn ra trong 1
thời gian nhất định
Ho ̣c sinh quan sát hình 1
GV: So với lớp học ngày nay như thế
nào ? Tại sao lại có những thay đổi
trong cuộc sống của 1 con người, 1 làng
xóm, khu phố
- Có sự thay đổi lớn là do con người tự
làm ra Ví du ̣: Ho ̣c sinh khi lớn lên phải
đi học, ngày nay khi kinh tế phát triển
thì trường học phải xây dựng đẹp hơn,
nhà cửa, phố xá phải sửa lại, xây cho
cao đẹp hơn, phù hợp với cuộc sống mới
hơn
GV: Theo em chúng ta có cần biết
những thay đổi đó không? Tại sao lại có
những thay đổi đó?
- Rất cần vì không phải tự nhiên mà
thay đổi Ví du ̣: Tuy em lớn rồi nhưng
cha mẹ nghèo, không đủ tiền cho em đi
học thì em không thể đến trường Khi
học mà không cố gắng thì không thể lên
lớp, không đỗ tiểu học và cũng không
lên lớp 6 như hiện nay Sự thay đổi của
1 ngôi trường, làng xóm, khu phố cũng
thế Do đó cần biết và nhớ những gì mà
mọi người, cũng như bản thân chúng ta
đã làm để có được ngay nay
2/ Học lịch sử để làm gì?
- Để hiểu được cội nguồn dân tộc, biết được quá trình lao động, sáng tạo của tổ tiên
- Biết được quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, đấu tranh chống ngoại xâm giữ gìn độc lập dân tộc
- Rút ra bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tương lai
Trang 3GV: Cuộc sống có được ngày hôm nay
có liên quan đến ai và những việc gì?
- Cuộc sống có được ngày hôm nay
không phải chỉ do lao động riêng của
mỗi người mà do những việc làm của tổ
tiên, cha anh, cả loài người tạo nên (Ví
du ̣ cụ thể)
Vì vậy học lịch sử rất cần thiết, vì có
học lịch sử chúng ta mới biết được cội
nguồn tổ tiên, cha ông chúng ta cũng
như cả loài người trước đây đã lao động
đấu tranh Ấm no tươi đẹp Từ đó biết
mình phải học tập, lao động để thể hiện
lòng biết ơn và xứng đáng với tổ tiên,
ông bà đưa đất nước xã hội loài người
càng phát triển tươi đẹp
GV: Em hãy kể 1 câu chuyện về thới
gian xa xưa của tổ tiên : “Chuyện Thánh
Gióng”
Ho ̣c sinh quan sát hình 1 - 2 Em thấy có
những loại tư liệu gì?
- Có bàn ghế cổ, thầy trò, nhà cửa, bia
tiến sĩ Sở dĩ em biết được bia tiến sĩ vì
được nghe người lớn nói, họ dựa vào
chữ ghi trên đó mà biết
GV: Có mấy loại tư liệu giúp chúng ta
biết lịch sử?
- Ba loại: + Các chuyện kể, lời truyền
tư liệu truyền miệng
+ Các tấm bia, nhà cửa, đồ vật
cũ tư liệu hiện vật
+ Sách vở, bài khắc trên bia
tư liệu chữ viết
Kết luận: Tại sao người xưa nói
“Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” vì:
Lịch sử ghi lại những việc làm, những
con người tốt hay xấu, thành hay bại,
những việc làm cho cuộc sống ngày
càng tốt đẹp hơn, tiến bộ hơn, tốt đẹp
hơn Giúp chúng ta phân biệt đúng sai,
tốt, xấu để biết làm thế nào trở thành
người tốt, có ích cho xã hội, góp phần
vào việc xây dựng, bảo vê tổ quốc Do
đó lịch sử thật sự là thầy dạy của cuộc
sống
3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- Căn cứ vào các loại tư liệu sau:
+ Tư liệu truyền miệng (chuyê ̣n truyền thuyết)
+ Tư liệu hiện vật (trống đồng, bia đá )
+ Tư liệu chữ viết (thành văn )
5/ Cũng cố - dă ̣n dò:
Trang 4- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK).
- Chuõ̉n bi ̣ bài 2 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn: Ngày giảng: Đ 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c: 1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh hiờ̉u được: - Tõ̀m quan tro ̣ng của viờ ̣c tính thời gian trong li ̣ch sử - Thế nào là õm lịch, dương lịch và cụng lịch - Biết cỏch đọc, ghi và tớnh năm, thỏng theo cụng lịch 2/ Tư tưởng: Giúp ho ̣c sinh biết quý trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tớnh chớnh xỏc khoa học 3/ Kỹ năng: Rốn luyện cỏch ghi, tớnh năm, thỏng, khoảng cỏch giữa cỏc thế kỉ với hiện tại II- Chuõ̉n bi ̣: - SGK, tranh ảnh theo SGK - Li ̣ch treo tường, đụ̀ng hụ̀ III- Hoa ̣t đụ ̣ng da ̣y - ho ̣c: 1/ ễ̉n đi ̣nh: 2/ Bài cũ: Theo cõu hỏi (SGK) 3/ Giới thiờ ̣u: Lịch sử là những gỡ xảy ra trong quỏ khứ theo trỡnh tự thời gian cú trước cú sau Vỡ thế nếu khụng xỏc định được thời gian xảy ra cỏc sự kiện, cỏc hoạt động của con người thỡ chỳng ta khụng thể nhận thức hiểu đỳng được sự kiện lịch sử và con người đú Cho nờn việc tớnh thời gian là rất cần thiết 4/ Vào bài: HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GV: Thuyết giảng theo (SGK) “Lịch sử thời gian” GV: Em hóy quan sỏt hỡnh 1 - 2 Sỏch giỏo khoa hay 1 quyển vở nào đú của cha mẹ em cú thể nhận biết nú ra đời từ lỳc nào? hay bia đỏ được dựng lờn cỏch đõy bao nhiờu năm? - Nếu xem qua thỡ khụng thể biết được thỡ phải dựa vào những ký hiệu và nhờ đú chỳng ta mới biết được Vỡ điều này rất cần giỳp chỳng ta biết cỏi nào cú trước cỏi nào cú sau và cỏch đõy bao 1/ Tại sao phải xỏc định thời gian? - Việc xỏc định thời gian là rất cần thiết đối với con người đờ̉ biờ́t và dựng la ̣i li ̣ch sử - Cỏch tớnh thời gian là mụ ̣t nguyờn tắc cơ bản trong lịch sử - Dựa vào hiện tượng tự nhiờn: Lặp đi lặp lại, sỏng, tối, mựa núng, lạnh
- Quan hệ chặt chẽ với mặt trời, mặt trăng
Trang 5- Xem đồng hồ, lịch lóc treo tường, sổ
Vì vậy việc xác định thời gian là rất cần
thiết đối với con người trở thành nguyên
tắc không thể thiếu được
GV: Người xưa dựa vào đâu và bằng
cách nào để sáng tạo được cách tính thời
gian?
- Dựa vào hiện tượng tự nhiên cứ lặp đi
lặp lại sáng, tối, mùa nóng, lạnh và liên
quan đến các thiên thể gần gũi với con
người: Mặt trời và mặt trăng
- Mặt trời: Ngày nào cũng xuất hiện khi
trời quang mây
- Mặt trăng: Thấy vào ban đêm và lúc
gần sáng, khi hình tròn, khi lưỡi liềm và
không phải đêm nào cũng có trăng
GV: Hãy xem bảng ghi những ngày lịch
sử và kỷ niệm có những đơn vị thời gian
nào và những loại lịch nào?
- Ngày, tháng, năm của âm lịch và
dương lịch
- Ví du ̣: 2/1/Mậu Tuất tức 7/2/1418
(DL)
Ho ̣c sinh thảo luận: Âm lịch là gì?
Dương lịch là gì? Loại lịch nào có
trước? Vì sao?
- Âm lịch: Là loại lịch tính thời gian
theo chu kỳ quay của mặt trăng quanh
trái đất
- Dương lịch: Là loại lịch tính thời gian
theo chu kỳ quay của trái đất quanh mặt
trời
+ Thực ra người xưa với cách
nhìn thông thường, nhận thấy rõ hiện
tượng mặt trăng quanh trái đất, do đó
điều kiện tính thời gian thuận lợi hơn
Âm lịch ra đời trước là như vậy
+ Ngược lại hiện tượng trái đất
quay quanh mặt trời khó biết hơn và
ngược lại phải bằng phương pháp khoa
học, người ta mới biết và tính được chu
2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trời, mặt trăng mà làm ra lịch
- Âm lịch: Chu kỳ xoay chuyển của mặt trăng quanh trái đất
- Dương lịch: Chu kỳ xoay chuyển của trái đất quanh mặt trời
3/ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Trang 6kỳ quay của trái đất quanh mặt trời Do
đó dương lịch xuất hiện sau
- Từ đó người ta phân chia thời gian
theo chu kỳ ngày, tháng, năm, giờ, phút
(sử dụng đồng hồ chỉ cụ thể cho ho ̣c
sinh xem)
GV: Trên thế có mấy loại lịch?
- Có nhiều loại lịch bắt nguồn từ nhiều
nguồn gốc khác nhau Ví du ̣: Phâ ̣t giáo
thì có Phâ ̣t li ̣ch, Hồi giáo thì có li ̣ch
Hồi Nước nào thì dùng lịch nước đó
Ngày nay do sự giao lưu giữa các nước
ngày càng nhiều Vì thế trên thế giới có
1 loại lịch chung đó là công lịch
GV: Công lịch là gì?
- Là dương lịch được điều chỉnh lại 1
cách khoa học chính xác để tất cả các
dân tộc đều dùng được như nhau Công
lịch lấy năm tương truyền chúa Giê-Su
ra đời làm năm đầu công nguyên
- Năm có 12 tháng hay 365 ngày Năm
nhuận có 366 ngày.Tháng 2 có 28 ngày
- 100 năm: 1 thế kỉ
- 1000 năm: 1 thiên niên kỉ
GV: Vì sao trên tờ lịch chúng ta có thêm
âm lịch?
- Vì từ xa xưa con người đã dùng âm
lịch Do đó có những ngày lễ, tết cổ
truyền nếu không biết ngày tháng âm
lịch ứng với ngày tháng nào của dương
lịch thì sẽ không làm đúng
- Ví du ̣: Tết hàng năm của chúng ta là
tết âm lịch, ngày rằm tháng 8 (trung thu)
- Năm có 12 tháng hay 365 ngày Năm nhuận có 366 ngày.Tháng 2 có 28 ngày
Trang 7- Giáo viờn cho ho ̣c sinh hoàn thành 2 bài tõ ̣p sau:
- Xỏc định thế kỷ XXI bắt đầu năm nào và kết thỳc năm nào?
( )
- Tớnh khoảng cỏch thời gian (theo thế kỉ và theo năm) của cỏc sự kiện: 2008 - 1418 = ( thế kỉ) 2008 - 1789 = ( thế kỉ) 2008 – 40 = ( thế kỉ) 2008 - 1288 = ( thế kỉ) 2008 - 1427 = ( thế kỉ ) - Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK) - Chuõ̉n bi ̣ bài 3 theo các cõu hỏi (SGK) E- rút kinh nghiệm: - Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phõ̀n mụ ̣t:
KHÁI QUÁT LI ̣CH SỬ Cễ̉ ĐẠI
Đ 3 XÃ Hệ̃I NGUYấN THỦY
I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh hiờ̉u được:
- Nguồn gốc loài người và cỏc mốc lớn của quỏ trỡnh chuyển biến từ người tối cồ
Người hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xó hội của người nguyờn thuỷ
- Vỡ sao xó hội nguyờn thuỷ tan ró
2/ Tư tưởng: Hỡnh thành cho ho ̣c sinh ý thức đỳng đắn về vai trũ của lao động sản xuất trong sự phỏt triển của xó hội loài người
3/ Kỹ năng: Rốn kỹ năng quan sỏt tranh ảnh
II- Chuõ̉n bi ̣:
- SGK, tranh ảnh, hiờ ̣n võ ̣t vờ̀ cụng cu ̣ lao đụ ̣ng, đụ̀ trang sức
- Tập tranh: Người tối cổ, sinh hoạt bầy người nguyờn thuỷ
- Lươ ̣c đụ̀ thờ́ giới
III- Hoa ̣t đụ ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ ễ̉n đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo cõu hỏi (SGK)
3/ Giới thiờ ̣u: Lịch sử loài người từ khi xuất hiện đến nay đó trải qua quỏ trỡnh phỏt sinh phỏt triển, lõu dài và chia thành 4 thời kỳ: Cổ - Trung - Cận - Hiện đại Thời kỳ cổ đại tương ứng với xó hội nguyờn thuỷ và chiếm hữu nụ lệ Như vậy tổ chức xó hội đầu tiờn của con người là xó hội nguyờn thuỷ Tỡm hiểu thời kỳ này giỳp ta biết được nguồn gốc con người, quỏ trỡnh chuyển biờn của tổ chức xó hội
và đời sống vật chất của con người như thế nào? Vỡ sao xó hội nguyờn thuỷ tan ró?
Trang 84/ Vào bài:
GV: Loài người xuất hiện trên trái đất cách
đây hàng mấy triệu năm, trong đó phần lớn
thời gian họ sống lang thang nay đây mai
đó, không có tổ chức xã hội chung, họ sống
tự do bình đẳng nhưng chưa có điều kiện
xây dựng những công trình lớn Nên
người ta gọi đó là thời nguyên thuỷ
GV: Giúp ho ̣c sinh phân biệt rõ người vượn
cổ và người tối cổ (ho ̣c sinh quan sát hình
5):
+ Vượn cổ: Có dáng hình người sống
cách đây 5 - 15 triệu năm Là kết quả của
quá trình tiến hoá từ động vật bậc cao
+ Người tối cổ: Mặc dù vẫn còn dấu
tích hình dáng của loài vượn: Trán lột ra
sau, mày nổi cao, xương hàm choài ra trước
nhưng họ biết đi bằng 2 chân dùng hai tay
để cầm nắm hoa quả, lá, động vật nhỏ Hộp
sọ đã phát triển biết sử dụng và chế tạo
công cụ
GV: Người Tối cổ được tìm thấy ở đâu?
- Miền Đông châu Phi trên đảo Gia - va (In
- đô - nê - xi - a), ở gần Bắc Kinh (Trung
GV: Sử dụng tranh sinh hoạt người nguyên
thủy để ho ̣c sinh quan sát, mô tả về cuộc
sống của người nguyên thủy (ho ̣c sinh thảo
luận)
- Họ sống theo bầy gồm vài chục người
- Nhờ săn bắt, hái lượm trong các túp lều,
mái đá, hang động làm bằng cành cây, lợp
Bầy người khác bầy động vật: có tính
chất của ngườiđứng đầu, biết chế tạo công
cụ, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xát
- Sống chủ yếu bằng săn bắt hái lượm
+ Làm chung, ăn chung
Trang 9GV: Hướng dẫn ho ̣c sinh quan sát hình 5:
đầu người tối cổ - Tinh khôn
- Người tối cổ chỉ thành người tinh khôn
cách đây 4 vạn năm
- Trong quá trình sinh sống họ biết làm
nhiều loại công cụ bằng đá khác nhau: Rìu,
cuốc, đục Họ cũng biết trống rau quả, lúa,
chăn nuôi súc vật, biết làm đồ gốm, dệt vải,
đồ trang sức
GV: Người tinh khôn khác người tối cổ như
thế nào?
Dáng thẳng đứng, chân tay phân biệt rõ
ràng, khéo léo (chân đi ; tay cầm nắm công
cụ để lao động), trán cao, mặt phẳng, xương
cốt nhỏ hơn, cơ thể gọn linh hoạt hơn, trên
người không còn lớp lông mỏng, hộp sọ và
thể tích não phát triển hơn
Kết luận: Người tinh khôn xuất hiện là
bước nhảy vọt thứ hai của con người: Lớp
lông mỏng mất đi, xuất hiện những màu da
khác nhau: Trắng, vàng, đen Hình thành 3
chủng tộc lớn của loài người
GV: Gọi ho ̣c sinh đọc: “Người Tinh khôn
vui hơn” Cuộc sống người tinh khôn khác
người Tối cổ như thế nào?
- Tối cổ: Sống theo bầy khoảng vài chục
người, nay đây mai đó
- Tinh khôn: Tiến bộ hơn rất nhiều Trên cơ
sở phát minh ra trồng trọt, chăn nuôi, làm
đồ gốm biết họp nhau lại thành nhóm
gồm vài chục gia đình, cùng làm chung,
hưởng chung gọi là thị tộc, họ biết giúp đỡ
nhau, nghe lời nhau, biết vui chơi khi rảnh
rỗi, đeo đồ trang sức cho thêm đẹp
GV: Cho ho ̣c sinh quan sát những công cụ
- Công cụ kim loại được phát minh vào
khoảng 4000 năm TCN Hơn hẳn công cụ
bằng đá vì sắc hơn, có thể làm được nhiều
+ Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm gốm, dệt vải, làm đồ trang sức
Sống bình đẳng ổn định
3/ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
- Từ khi công cụ kim loại ra đời
+ Sản xuất phát triển
+ Sản phẩm có dư thừa
+ Xã hội xuất hiện tư hữu
Trang 10loại hơn: Rỡu, cuốc, lưỡi cày, lưỡi giỏo, mũi
tờn
- Với cụng cụ kim loại con người cú thể khai phỏ đất hoang nhanh hơn, xẻ gỗ đúng thuyền, xẻ đỏ xõy nhà, đẽo gọt gỗ, sừng xương để làm đồ dựng, cày ruộng kỹ hơn Năng suất lao động tăng cao GV: Tại sao với cụng cụ kim loại sản xuất phỏt triển nhanh hơn thỡ xó hội nguyờn thủy tan ró? - Với cụng cụ kim loại, sản xuất phỏt triển thỡ sản phẩm cú phần dư thừa Mụ ̣t số người do khả năng lao động tốt hoặc chiếm đoạt số sản phẩm dư thừa của chung, hưởng chung, nhưng 1 số khỏc lại tỏch ra làm riờng, thậm chớ bắt người khỏc lao động cho mỡnh để ngày càng giàu thờm Xó hội nguyờn thủy do đú mà tan ró + Phõn hoỏ giàu nghốo + Khụng thể làm chung ăn chung - Xó hội nguyờn thủy tan ró - Giai cấp xuất hiện 5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò: - Giáo viờn cho ho ̣c sinh lập bảng so sỏnh sự khỏc nhau giữa người tối cổ và người tinh khụn Nụ ̣i dung Người tụ́i cụ̉ Người tinh khụn Niờn đa ̣i Cṍu ta ̣o cơ thờ̉ Cụng cu ̣ lao đụ ̣ng Cách kiờ́m ăn Tụ̉ chức xã hụ ̣i - Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK) - Chuõ̉n bi ̣ bài 4 theo các cõu hỏi (SGK) E- rút kinh nghiệm: - Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Đ 4 CÁC QUễ́C GIA Cễ̉ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nụ ̣i dung sau:
- Sau khi xó hội nguyờn thuỷ tan ró, xó hội cú giai cấp và nhà nước ra đời
- Những nhà nước đầu tiờn được hỡnh thành ở phương Đụng: Ai Cập, Lưỡng Hà,
Ấn Độ, Trung Quốc
- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở cỏc quốc gia này
Trang 112/ Tư tưởng: Giúp ho ̣c sinh nhâ ̣n thức về vấn đề xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xuất hiện phân chia giai cấp, phân biệt giàu nghèo
3/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh ảnh và hiện vật từ đó rút ra nhận xét.II- Chuẩn bi ̣:
- SGK, tranh ảnh, lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
- Tranh khắc trên tường đá lăng mộ Ai Cập
III- Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ Ổn đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo câu hỏi (SGK)
3/ Giới thiê ̣u: Khi kim loại xuất hiện Sản xuất phát triển Năng suất lao động tăng Sản phẩm dư thừa Xã hội nguyên thuỷ tan rã Trong khi đó ở đôngbán cầu với điều kiện tự nhiên thuận lợi Việc hình thành và ra đời các quốc gia
cổ đại đã ảnh hưởng đến đặc trưng của nền kinh tế phương Đông
4/ Vào bài:
GV: Chỉ trên lược đồ tên các con sông
lớn: sông Nin ; Ơ-phơ-ráp ; Ti-gơ-rơ ;
Ấn ; Hằng ; Hoàng Hà ; Trường Giang
có điều kiện tự nhiên thuận lợi đất đai
màu mỡ phù sa dễ canh tác Với công cụ
bằng gỗ, đá con người khai phá, cày
cấy, trống trọt tạo nên những vụ mùa
thu hoạch lớn Từ đó nghề nông trồng
lúa ngày càng phát triển trở thành ngành
kinh tế chính Xã hội xuất hiện kẻ
giàu người nghèo Nhà nước ra đời từ
cuối thiên niên kỉ IV - thế kỉ III (TCN)
GV: Hãy kể tên và sát định trên lược đồ
những quốc cổ đại đầu tiên ở phương
Đông?
- Ai Cập ; Lưỡng Hà ; Ấn Độ ; Trung
Quốc Đây là những quốc gia xuất hiện
sớm nhất trong lịch sử loài người, khi
mà công cụ bằng sắt
chưa có So với thời nguyên thủy tiến bộ
hơn nhiều Như vậy đặc điểm của các
quốc gia này là điều hình thành trên lưu
vực các con sông lớn
GV: Cho ho ̣c sinh quan sát hình 8
(SGK) Hãy mô tả cảnh lao động của
người Ai Cập cổ đại?
- Mô tả: Phía trên là người nông dân
đang gieo hạt, trồng lúa và đập lúa, phía
dưới là những người đi gặt và chở lúa
- Nhà nước ra đời từ cuối thiên niên kỉ thứ IV đầu thiên niên kỷ III TCN gồm các quốc gia cổ đại: Trung Quốc, Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ
Trang 12
dân phải làm gì?
- Họ đắp đê làm thuỷ lợi
GV: Cho ho ̣c sinh đọc (SGK) Nền kinh
tế chính của các quốc gia cổ đại là gì?
Người nông dân có vai trò gì?
- Kinh tế nông nghiệp là chính
- Nông dân là lực lượng sản xuất chính
nuôi sống xã hội, là tầng lớp đông đảo
nhất Do đó họ đóng vai trò to lớn trong
sản xuất Họ được nhận ruộng đất ở
công xã cày cấy nhưng phải nộp một
phần thu hoạch và lao dịch cho quý tộc
GV: Ở các quốc gia cổ đại phương
Đông có những tầng lớp nào? (ho ̣c sinh
thảo luận)
* Có 3 tầng lớp:
- Quý tộc, quan lại nắm quyền triều, có
nhiều của cải
- Nông dân ở các công xã là những
người lao động sản xuất chính
- Nô lệ lớp người hầu ha ̣, phục dịch
trong các gia đình quý tộc vua quan
Nô lệ sống khổ cực và không cam
chịu, họ vùng lên đấu tranh nhiều lần
- Để ổn định giai cấp thống trị đã đàm
áp dân chúng và cho ruộng đất bộ luật
khắc nghiệt
GV: Đọc: Qua 2 điều luật (theo) em
thấy có thêm tầng lớp nào? Và họ phải
làm việc ra sao?
- Có thêm tầng lớp dân cày nghèo này
rất khổ phải thuê ruộng mà không có thu
hoạch do mất mùa song phải nộp đủ
thóc, tô cho địa chủ Thì sau đó họ phải
cày cấy đầy đủ rồi mới được trả ruộng
cho chủ
Kết luâ ̣n: Tầng lớp thống trị đã đàn
áp dân chúng bằng bộ luật khắc nghiệt,
Ham - mu - ra - bi là bộ luật đầu tiên xã
hội ở các quốc gia cổ đại phương Đông
bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị
Buộc người nông dân phải tiếp tục cày
cấy
GV: Để cai trị đất nước, tầng lớp quý
tộc đã lập ra bộ máy do vua đứng đầu:
- Vua có quyền cao nhất từ việc dặt ra
2/ Xã hội cổ đại phương Đông bao gồmnhững tầng lớp nào?
- Xã hội cổ đại gồm 2 tầng lớp:
+ Thống trị: Quý tộc (Vua, quan lại, chúa đất )
+ Bị trị: Nông dân và nô lệ
Nông dân: Lực lượng sản xuất chínhchiếm số đông
Nô lệ: Thân phận thấp hèn
- Bộ luật đầu tiên xuất hiện: Ham - mu
- ra - bi nhằm bảo vệ quyền lợi cho giaicấp thống trị
3/ Nhà nước chuyên chế cổ đại phươngĐông:
- Sơ đồ nhà nước cổ đại phương Đông:
- Nhà nước quân chủ chuyên chế
+ Vua có quyền cao nhất
+ Theo chế độ cha truyền con nối
- Giúp việc cho vua là bộ máy từ trung
Trang 13luật phỏp, chỉ huy quõn đội, xột xử
những người cú tội
- Tuy mỗi nước cú quỏ trỡnh hỡnh thành
phỏt triển khụng giống nhau, nhưng đều
cú thể chế chung là chế độ quõn chủ
chuyờn chế, và được cha truyền con nối
GV: Ở mỗi nước cú những cỏch gọi tờn
như thế nào?
- Người Ai cập gọi vua là Pha - ra - ụn
- Người Trung Quốc cú cỏch gọi tuỳ
theo phạm vi lónh thổ “Vương” ; “Bỏ
Vương” hay “Đế” Vua được xem là con
trời nờn cũn gọi “Thiờn Tử”, hay En - si
(Lưỡng Hà)
GV: Dưới vua cú những ai giỳp việc?
- Cú một bộ mỏy hành chớnh từ trung
ương đờ́n địa phương gồm nhiều quý
tộc, họ lo việc thu thuế, xõy dựng cung
điện Đõy chỉ là bộ phận giỳp việc
hội -chớnh trị đó tạo thành một loại hỡnh
riờng biệt Xó hội cổ đại phương
Đụng
ương đờ́n địa phương, gồm toàn quý tộc
5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò:
- Giáo viờn cho ho ̣c sinh lõ ̣p bảng thụ́ng kờ theo kiờ́n thức đã ho ̣c
Nụ ̣i dung Các quụ́c gia cụ̉ đa ̣i phương ĐụngThời gian hình
thành
Đi ̣a điờ̉m hìnhthànhTờn các quụ́c gia
Đă ̣c trưng kinh tờ́
Thành phõ̀n xã hụ ̣i
Thờ̉ chờ́ nhà nước
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 5 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
Trang 14- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 5: các quốc gia cổ đại ph ơng tâyI- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nụ ̣i dung sau:
- Tờn và vị trớ cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
- Điều kiện tự nhiờn của vựng Địa Trung Hải khụng thuận lợi cho phỏt triển nụng nghiệp
- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xó hội và thể chế Nhà nước Hi Lạp,
Rụ - ma cổ đại
- Những thành tựu tiờu biểu của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
2/ Tư tưởng: Giỳp ho ̣c sinh cú ý thức đầy đủ hơn về sự bất bỡnh đẳng trong xóhội
3/ Kỹ năng: Bước đầu tập liờn hệ điều kiện tự nhiờn với sự phỏt triển kinh tế.II- Chuõ̉n bi ̣:
- SGK, bản đồ thế giới cổ đại
- Hỡnh ảnh cuộc khởi nghĩa của Xpỏc - ta - cỳt năm 73 TCN - 71 TCN
III- Hoa ̣t đụ ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ ễ̉n đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo cõu hỏi (SGK)
3/ Giới thiờ ̣u: Nhà nước hỡnh thành khụng chỉ ở những nơi cú điều tự nhiờn thuận lợi như phương Đụng, mà ở những vựng cú điều kiện tự nhiờn khú khăn như phương Tõy thỡ nhà nước cũng ra đời Vậy cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy ra đời như thế nào, chỳng ta sẽ tỡm hiểu qua bài số 5
4/ Vào bài:
GV: Treo bản đồ cỏc quốc gia cổ đại
phương Tõy lờn giới thiệu: Ở phớa Nam
Chõu Âu có bỏn đảo nhỏ vương dài ra
khu vực Địa Trung Hải, đú là bỏn đảo
Ban - căng và I - ta - li - a Với ba mặt
giỏp biển, bờ biển khỳc khuỷu tạo ra
nhiều vịnh an toàn súng yờn giú lặng
Do đú nơi đõy cú rất nhiều cư dõn đến
sinh sống
GV: Lỳc này đó hỡnh thành những quốc
gia nào? Thời gian nào?
- Vào khoảng đầu thiờn niờn kỉ I TCN
đó hỡnh thành 2 quốc gia cổ đại Hi Lạp,
Rụ - ma
GV: Liờn hệ kiến thức cũ: Cỏc quốc gia
cổ đại phương Đụng ra đời từ bao giờ?
1/ Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy:
- Đầu thiờn niờn kỉ I TCN, ở miền Nam
Âu trờn bỏn đảo Ban - căng và I - ta - li
- a đó hỡnh thành 2 quốc gia Hy Lạp và
Rụ - ma
- Kinh tế chủ yếu là thủ cụng nghiệp vàthương nghiệp
Trang 15- Vào cuối thiên niên kỉ IV đầu thiên
niên III TCN các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời
Kết luận: Như vậy các quốc gia cổ
đại phương Tây hình thành sau các quốc
gia cổ đại phương Đông
GV: Vùng đất khô cứng như vậy có
thuận lợi để phát triển nông nghiệp
không? Tại sao?
- Không thuận lợi cho nông nghiệp vì ít
phù sa, màu mỡ, diện tích đất hẹp
GV: Vậy thuận lợi làm gì?
- Trồng cây công nghiệp lâu năm
GV bổ sung: Nhưng có nhiều khoáng
nổi tiếng Ngoài ra, còn có những sản
phẩm của các loại cây lâu năm khác
như: rượu nho, dầu ô - liu, gỗ quý
- Phía biển đông đất đá gồ ghề tạo thành
nhiều vịnh và hải cảng an toàn Điều
kiện như vậy thuận lợi cho ngành nào?
- Đánh bắt cá, tàu bè đị lại dễ dàng, có
thể buôn bán với các nước Tiểu Á
Ngành hàng hải phát triển
GV: Không có lương thực nhưng họ vẫn
phải ăn, theo em họ mua loại lương thực
nào?
- Mua về lúa mì và súc vật
GV bổ sung: Và họ sản xuất hàng hoá
mang ra nước ngoài bán, đổi lấy lương
thực Việc mua bán trao đổi như thế
người ta gọi là thương nghiệp
Kết luâ ̣n: Như vậy, kinh tế chủ yêu
nhất của các Quốc gia cổ đại phương
Tây là thủ công nghiệp và thương
nghiệp
GV: Kinh tế thủ công nghiệp và thương
nghiệp giữ vai trò chủ yếu do đó xã hội
Hi Lạp, Rô - ma cũng sẽ khác với xã hội
phương Đông Xã hội này gồm những
tầng lớp nào, các em chuyển sang phần
số 2
2/ Xã hội Hy Lạp, Rô - ma gồm nhữnggiai cấp nào?
- Chủ nô có quyền lực sống sung sướng
- Nô lệ làm việc cực nhọc phụ thuộc vào chủ nô, ho ̣ còn làm “công cu ̣ biết
Trang 16Thảo luận: Nêu những giai cấp trong xã
hội phương Tây Đời sống của từng giai
cấp? Thân phận của nô lệ? Thành phần
nào trở thành chủ nô?
- Chủ nô, nô lệ chỉ là công cụ biết nói
- Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền buôn,
họ rất giàu có về kinh tế và có thế lực về
chính trị
- Họ sống sung sướng trong dinh thự
lộng lẫy, nuôi hàng nghìn nô lệ để hàng
ngày cho thuê lấy tiền, có nhừng chủ nô
nuôi nô lệ để sinh con sau đó mang đi
bán như 1 hình thức kinh doanh
- Ở thành Rô - ma dưới thời O - gu - xút
(thế kỉ I TCN) có hàng trăm gia đình
của cải như nước, kẻ hầu hạ ra vào tấp
nập
Tầng lớp nô lê ̣ là người nước ngoài số
đông là tù binh bị bắt trong các cuộc
chiến tranh Số lượng nô lệ ở Hy Lạp và
Rô - ma đông đảo Theo thống kê trong
cuốn “Nguồn gốc gia đình của chế độ tư
hữu và nhà nước” của Ăng - ghen tại
thành A - ten có 365000 nô lệ so với
90000 dân tự do và 45000 kiều dân
GV: Nô lệ làm việc như thế nào?
- Làm việc cực nhọc trong trang trại,
xưởng thủ công, khuân vác, chèo
thuyền
GV: Nô lệ thời Hy Lạp và Rô - ma
không còn là con người, mà chỉ là 1 loại
tài sản biết cử động - 1 công cụ biết nói
Họ bị mang ra bán như súc vật, bị đem
ra chợ để người chủ muốn mua lựa chọn
sờ nắm bắp tay chân coi còn khoẻ mạnh
hay không, giống như đi mua sắm 1 con
vật, tuỳ theo nghề nghiệp giới tính tuổi
tác rồi phân loại để định giá cả khác
nhau Và quy định nô lệ không có quyền
lợi không được lập gia đình Chủ nô có
quyền giết chết nô lệ mà không bị xét
xử Ở thời cổ đại phương Tây nô lệ
không còn là con người nữa Tầng lớp
nô lệ không có tên riêng chỉ được gọi
tên theo xứ sở: Người Xi - ri, Ba Tư, Ai
Cập Nói chung đời sống nô lệ đều khác
nói” của chủ nô
Trang 17nhau nhưng rất cực khổ họ làm việc và
luôn bị đánh đập, cột trong xiềng xích bị
đóng dấu trên tay trên trán, không được
mặc áo phải phơi lưng trần đi lao động
GV: Trước sự bóc lột của chủ nô, thái
độ nô lệ như thế nào?
- Nổi dậy chông chủ nô mong thoát khỏi
sự áp bức như bỏ trốn
GV: Nhưng họ không bao giờ thoát
được vì họ bị đánh dấu tên của chủ nô
trên tay, trán, nếu họ bị chủ nô khác bắt
thì người chủ mới phải mang trả lại cho
chủ cũ Nô lệ còn phá huỷ công cụ sản
xuất, cướp phá mùa màng, phá hoại nền
sản xuất của chủ nô, tiêu biểu là cuộc
khởi nghĩa do Xpác - ta - cút lãnh đạo
năm 73 TCN - 71 TCN
GV tường thuật: Xpát - ta - cút bị quân
La Mã bắt làm tù binh, được huấn luyện
kỹ về thuật đấu kiếm, để trở thành đấu sĩ
ở đấu trường mua vui cho giới chủ nô
Để thoát khỏi số phận đó vào năm 73
TCN Xpát - ta - cút lãnh đạo 70 người
cướp khí giới, lực lượng nghĩa quân lớn
mạnh đến 7000 người đánh bại các đạo
quân của bọn thống trị Nghĩa quân đi
đến đâu cũng cướp phá đốt trang trại
của chúa đất giải phóng nô lệ Bọn chủ
nô La Mã nghe đến tên Xpát - Ta - cút
là lo sợ khiếp vía
- Năm 72 TCN biết không thể nào thắng
quân La Mã, ông dự định đóng bè vượt
biển nhưng không thành công Năm 71
TCN nghĩa quân bị đánh bại Xpát Ta
-cút chiến đấu đến lúc kiệt sức Khởi
nghĩa thất bại nhưng đánh dấu 1 giai
đoạn lịch sử đấu tranh giành quyền tự
do, quyền sống của con người
- Một xã hô ̣i mà trong đó có 2 giai cấp
cơ bản là chủ nô và nô lệ, ta gọi đó là
Xã hội chiếm hữu nô lệ Vậy thế nào là
chiếm hữu nô lệ Phần 3 sẽ giải thích
rõ cho các em hiểu
GV: Lực lượng sản xuất chủ yếu trong
xã hội cổ đại phương Đông là giai cấp là
nông dân Vậy lực lượng sản xuất chủ
3/ Chế độ chiếm hữu nô lê ̣:
- Xã hội có 2 giai cấp: Chủ nô và nô lệ
- Nô lệ là lực lượng lao động chủ yếu trong xã hội.Họ bị bóc lột và bị coi như
Trang 18yếu trong xã hội cổ đại phương Tây là
giai cấp nào? Họ làm công việc gì?
- Nô lệ làm ra của cải sản xuất gạo, các
sản phẩm thủ công, đồng thời phục vụ
trong các gia đình quý tộc quan lại
GV: Mọi công việc nô lệ làm hết vậy
còn chủ nô làm gì?
- Họ chỉ làm những việc như bắn tên,
học vẽ, đàn, ca hát Cuộc sống nhàn hạ
chủ nô hoàn toàn sống dựa vào nguồn
bóc lột sức lao đông của nô lệ Đó là xã
hội chiếm hữu nô lệ
GV: Để quản lý mọi việc Nhà nước cổ
đại phương Tây thành lập Hội Đông
Công Xã, còn gọi là “Hội Đồng 500” do
những người dân tự do và quý tộc bầu
ra: 50 phường, mỗi phường 10 người -
Quản lý nhà nước theo thời hạn Người
ta gọi đó là nhà nước dân chủ
GV: Những ai mới có quyền bầu cử?
- Dân tự do và chủ nô
GV: Còn nô lệ thì sao?
- Nô lệ là súc vật, là công cụ thì làm sao
có quyền bầu cử
Kết luâ ̣n: Do vậy nên chế độ chính
trị ở Hy Lạp, Rô - ma là nhà nước dân
chủ chủ nô
GV: Nhận xét của em về sự khác nhau
giữa nhà nước phương Tây và nhà nước
- Quý tộc quản lý
từ trung ương đếnđịa phương, lâu dài
- Bộ máy hành chính đơn giản
- Chế độ chính trị:
Quân chủ chuyên chế
Xã hội cổ đại phương Tây -
phươngĐông khác nhau về thể chế
chính trị Tây có 2 giai cấp chính chủ nô
Trang 19và nụ lệ, là nhà nước dõn chủ Tuy nhiờn
chớnh quyền Hy Lạp, Rụ - ma cú khỏc
nhau, ở Hy Lạp nền dõn chủ kộo dài
suốt thời gian tồn tại, cũn Rụ - ma thỡ
thay đổi dần đến cuối thế kỉ I TCN - thế
kỉ V thỡ theo chế độ quõn chủ đứng đầu
là hoàng đế
Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng - Tõy
cú những thành tụu văn hoỏ, nghệ thuật
gỡ chỳng ta sẽ tỡm hiểu trong tiết sau
5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò:
- Giáo viờn cho ho ̣c sinh lõ ̣p bảng thụ́ng kờ theo kiờ́n thức đã ho ̣c
Nụ ̣i dung Các quụ́c gia cụ̉ đa ̣i phương Tõy Thời gian hình
thành
Đi ̣a điờ̉m hình thành Tờn các quụ́c gia
Đă ̣c trưng kinh tờ́
Thành phõ̀n xã hụ ̣i
Thờ̉ chờ́ nhà nước
- Giáo viờn cho ho ̣c sinh lõ ̣p bảng so sánh sự khác nhau giữa hai quụ́c gia cụ̉ đa ̣i phương Đụng - phương Tõy
Thời gian
Đi ̣a điờ̉m
Đă ̣c trưng kinh
tờ́
Thành phõ̀n xã
hụ ̣i Thờ̉ chờ́ nhà
nước
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 6 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Đ 6 VĂN HÓA Cễ̉ ĐẠI
I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nụ ̣i dung sau:
Trang 20- Qua mấy nghìn năm tồn tại thời cổ đại để lại cho loài người mô ̣t di sản văn hoá quý giá, Người phương Đông - phương Tây đều có những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học và nghệ thuật
2/ Tư tưởng: Giúp ho ̣c sinh tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
3/ Kỹ năng: Mô tả công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
2/ Bài cũ: Theo câu hỏi (SGK)
3/ Giới thiê ̣u: Thời cổ đại nhà nước hình thành, loài người bước vào xã hội văn minh, trong buổi bình minh lịch sử các dân tộc phương Đông - phương Tây đã sáng tạo nên những thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng ta vẫn được thừa hưởng
4/ Vào bài:
GV: Trình bày về nền tảng kinh tế của
các quốc gia cổ đại phương Đông, kinh
tế nông nghiệp phụ thuộc vào thiên
nhiên Trong quá trình sản xuất, người
ta theo dõi các hiện tượng tự nhiên mới
biết được mặt trời, mặt trăng, trái đất có
quan hệ với nhau
GV: Người phương Đông dựa vào đâu
để sáng tạo ra lịch?
- Việc làm ruộng đúng thời vụ
- Quan sát sự chuyển động của mặt trời
mặt trăng, trái đất để tính thời gian
Sáng tạo ra lịch âm li ̣ch)
GV: Dựa vào (SGK): Nêu lên những
thành tựu khoa học lớn của dân tộc
phương Đông cổ đại?
- Thiên văn: Quy luật của thời tiết, mùa
màng sáng tạo ra âm lịch
- Chữ viết tượng hình
Do sản xuất phát triển, xã hội có nhiều
tiến bộ, con người có nhu cầu chữ
viết ,ghi chép Ban đầu họ viết trên giấy
Pa - py - rút, thẻ tre, mai rùa, lụa, đất
Trang 21GV: Em hãy nêu 1 số công trình kiến
trúc nổi tiếng của các dân tộc phương
Đông cổ đại?
- Kim Tự Tháp, thành và vườn treo Ba -
bi - lon
Mô tả những công trình đó? Đây là
những kỳ quan thế giới cổ đại mà loài
người phải thán phục
GV: Giúp ho ̣c sinh tìm hiểu những
thành tựu văn hoá người phương Tây và
so sánh phương Đông cổ đại? Ho ̣c sinh
đọc (SGK): Cho biết thành tựu văn hoá
đầu tiên của Hy Lạp và Rô - ma là gì?
- Sáng tạo ra dương lịch
- Chứng tỏ người phương Tây biết dựa
vào mặt trời để tính thời gian
GV: Nêu thành tựu thứ 2 về chữ viết?
- Chữ viết: Lúc đầu có 20 chữ cái (a,b,c)
sau này phát triển thành 26 chữ
GV: Thành tựu thứ 3 về khoa học?
- Toán học: Py - ta - go, Ta - lét và Ơ -
cơ - lít họ có nhiều đóng góp về hình
học, số học
- Vâ ̣t lý: Ác - si - mét
- Triết học: Pla - tôn, Ari - tốt
- Sử học: Hê - rô - đốt, Tu - xi - đít
- Địa lý: Stơ - ra - bôn
- Văn học: Với nhiều bộ sử thi nổi tiếng
của Hô - me, kịch thơ đô ̣c đáo của Et -
sin, Xô - phô - clơ
GV: Nêu những công trình nghệ thuật
nổi tiếng của người phương Tây?
- Đền Pác - tê - nông ở A - ten (Hy
Lạp), đấu trường Cô - li - dê (Rô - ma),
tượng lực sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ ở
Mi - lô (Hy Lạp)
Những thành tựu văn hoá cổ đại vẫn
còn duy trì đến ngày nay: Chữ viết, chữ
số, lịch, mô ̣t số thành tựu về khoa học,
thiên văn, triết học, toán học, sử học
Đạt tới trình độ khá cao trên nhiều lĩnh
- Khoa học: Toán học, Thiên văn, Vật
lý, Triết học, Sử học, Địa lý, mỗi lĩnh vực đều xuất hiện những nhà khoa học nổi tiếng
- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với nhiều bộ sử thi nổi tiếng
- Kiến trúc nổi tiếng: Đền Pác - tê - nông, đấu trường Cô - li - dê, tượng lực
sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ
5/ Cũng cố - dă ̣n dò:
- Giáo viên cho ho ̣c sinh lập bảng thống kê về các thành tựu văn hoá để thấy được
sự khác nhau giữa văn hoá cổ đại phương Đông - phương Tây
Trang 22Thiờn văn
-Li ̣chChữ viờ́tKhoa ho ̣cNghờ ̣ thuõ ̣t
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 8 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Phõ̀n hai:
LI ̣CH SỬ VIậ́T NAM TỪ NGUễ̀N Gễ́C Đấ́N THấ́ KỈ X
Chương I : buổi đầu lịch sử nớc ta
Đ 8 THỜI NGUYấN THỦY TRấN ĐẤT NƯỚC TA
I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nụ ̣i dung sau:
- Trờn đất nước ta từ thời xa xưa đó cú con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đú đó chuyển dần thành người tối
cổ đến người tinh khụn
2/ Tư tưởng:
- Bồi dưởng cho ho ̣c sinh về ý thức tự hào dõn tộc, lịch sử lõu đời của đất nước ta
- Về lao động xõy dựng xó hội
3/ Kỹ năng: Rốn luyện cỏch quan sỏt, nhận xột, biết so sỏnh
2/ Bài cũ: Theo cõu hỏi (SGK)
3/ Giới thiờ ̣u: Cũng như một số nước trờn thế giới, nước ta củng cú một lịch
sử lõu đời, cũng trải qua cỏc thời kỳ xó hội nguyờn thuỷ và xó hội cổ đại
4/ Vào bài:
GV:
+ Sử dụng lươ ̣c đụ̀ giới thiệu
cảnh quan thời xa xưa, nước ta là một
vựng rừng nỳi rậm rạp (SGK)
+ Giải thớch tại sao thực trạng
cảnh quan đú lại rất cần thiết Đại Việt
người nguyờn thuỷ Vỡ họ sống chủ yếu
1/ Những dấu tớch của người tối cổ được tỡm thấy ở đõu?
- Việt Nam là nơi cú dấu tớch người tối
cổ sinh sống
- Di tớch tỡm thấy ở hang Thẩm Khuyờn, Thẩm Hai (Bỡnh Gia - Lạng Sơn) phỏt hiện những chiếc răng của
Trang 23dựa vào nôngnghiệp.
GV: Trên đất nước ta Người ta đã tìm
thấy những dấu tích nào của người tối
cổ ở đâu?
Các nhà khảo cổ tìm thấy nhà nước dấu
tích khác nhau: Răng, rìu đá 30, 40
vạn năm (SGK)
GV: Chỉ tổng quát hình 18 - 19: Răng
rất to có hình dáng giống răng ngày
nay ; Rìu: Thô, một cạnh sắc bén
GV: Người tối cổ là người như thế nào?
- Là những người chỉ giống loài vượn
chút ít, nhưng đã biết đi bằng hai chân,
cầm nắm bằng hai tay, trán nhô ra trước
và đặc biệt là biết làm công cụ
GV: Nhìn lược đồ em có nhân xét gì về
sinh sống của người tối cổ trên đất nước
ta?
- Sinh sống khắp nơi từ miền Bắc (Lạng
Sơn) miền Trung (Thanh Hoá)
miền Nam (Đồng Nai)
GV: Treo hình người tinh khôn và
người tối cổ lên bảng để ho ̣c sinh quan
sát và so sánh?
- Người tối cổ sống theo từng nhóm nhỏ
gồm vài chục gia đình (SGK)
GV: Người tinh khôn sinh sống trên đất
nước ta vào thời gian nào ở đâu?
- Thời kỳ đầu tìm thấy ở Sơn La, Lạng
Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Thanh Hoá,
Nghệ An, Ninh Bình Cách đây từ 1 - 3
vạn năm
GV: Giới thiệu hình 19 - 20 Công cụ
sản xuất của người tinh khôn ở giai
đoạn này có gì mới so với người tối cổ?
- Họ cải tiến chế đất đá, để tăng thêm
nguồn thức ăn và mở rộng vùng cư trú,
công cụ chủ yếu bằng rìu đá bằng hòn
cuội ghè đẻo thô sơ nhưng hình thù rõ
ràng không như thời núi Đọ
GV: Công cụ sản xuất ngày càng được
cải tiến rõ rệt Những địa điểm sinh
sống của người tinh khôn giai đoạn phát
triển được tìm thấy ở đâu?
- Ở Hoà Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn, Hạ
Long
người tối cổ
- Ở núi Đọ (Thanh Hoá), Xuân Lộc (Đồng Nai) phát hiện nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ
2/ Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?
- Cách đây từ 2 - 3 vạn năm, qua lao động người tối cổ dần trở thành người tinh khôn
- Di tích tìm thấy ở mái đá Ngườm (VõNhai -Thái Nguyên), Sơn Vi (Phú Thọ)
và nhiều nơi khác như: Lai Châu, Sơn
La, Bắc Giang, Nghệ An, Thanh Hoá
- Họ cải tiến công cụ đá từ ghè đẽo thành mài nhẵn sắc ở phần lưỡi
3/ Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới?
Trang 24GV: Giới thiệu những cụng cụ đồ phục
chế hỡnh 21 - 22 - 23 so sỏnh với hỡnh
19 - 20
- Cỏc cụng cụ đều bằng đỏ:
+ Hỡnh 19: Cụng cụ thuộc thời kỳ
nỳi Đo ̣ đơn giản hỡnh thự khụng rừ ràng
ghố đẽo thụ sơ
- Biết mài lưỡi sắc bộn, phẳng đẹp hơn
dựng để chặt, cắt tốt hơn So với trước
thỡ họ biết dựng nhiều loại đỏ để chế tỏc
thành nhiều cụng cụ: Rỡu ngắn, rỡu cú
GV: Bước tiến mới trong chế tỏc cụng
cụ cú tỏc dụng gỡ đối với cuộc sống?
- Nhờ cải tiến phỏt minh cụng cụ sản
xuất Người thời này lao động cú hiệu
quả hơn, tỡm được nhiều thức ăn hơn
Do đú họ cú thể họp nhau thành từng
nhúm sống trong cỏc hang động, mỏi đỏ,
khụng lang thang như trước đõy, gồm
vài chục gia đỡnh - Thị tộc Tạo điều
kiện mở rộng sản xuất, vừa nõng cao
cuộc sống
- Họ sống ở Hoà Bỡnh, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnh Văn (Nghệ An), Hạ Long (Quảng Ninh)
- Thời nguyờn thủy chia thành hai giai đoạn:
+ Người tối cổ cỏch đõy hàng triệu năm
+ Người tinh khụn cỏch đõy hàngvạn năm
5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò:
- Giáo viờn cho ho ̣c sinh lập bảng thống kờ hệ thống cỏc giai đoạn phỏt triển của người nguyờn thuỷ (giai đoa ̣n, thời gian, địa điểm, cụng cụ lao động)
Giai đoa ̣n Thời gian Đi ̣a điờ̉m Cụng cu ̣ lao đụ ̣ng
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 9 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Trang 25
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
§ 9 ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY
TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I- Mu ̣c tiêu bài ho ̣c:
1/ Kiến thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nô ̣i dung sau:
- Ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người Việt cổthời kỳ văn hóa Hoà Bình - Bắc Sơn
- Hiểu được tổ chức đầu tiến người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2/ Tư tưởng: Bồi dưởng cho ho ̣c sinh về ý thức tự ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3/ Kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát tranh ảnh, hiện vật ; nhận xét, biết so sánh
II- Chuẩn bi ̣:
- SGK, tranh ảnh, hiện vật phục chế
III- Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ Ổn đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo câu hỏi (SGK)
3/ Giới thiê ̣u: Qua lao động người nguyên thủy dần tiến bộ hơn, không chỉ về hình dáng, làm đẹp (đời sống vật chất) về tinh thần thái độ đối với người chết đượcthể hiện rõ hơn
4/ Vào bài:
GV: ho ̣c sinh quan sát hình 25 hoặc đồ
phục chế về công cụ đồ đá
GV: Người nguyên thủy thời Hoà
Bình - Bắc Sơn, Quỳnh Văn đã biết
làm những công cụ và đồ dùng gì?
- Các loại rìu có vai, bôn, chày bằng
nhiều loại đá khác nhau Công cụ đồ
dùng bằng tre, gỗ, xương, sừng và
biết làm đồ gốm
GV: Việc làm đồ gốm có gì khác so
với làm đồ đá, đồ xương?
- Khác rất nhiều vì nguyên liệu làm đồ
gốm bằng đất sét không thể đẽo hay
mài được, khi làm dùng đất sét ướt,
dẻo nặn hình, vò lò đốt nung
khô cứng nguội dùng
Không thể dùng làm công cụ sản xuất:
rìu, bôn, chủ yếu làm đồ đựng Đời
sống người nguyên thủy dược nâng
- Lúc đầu chỉ là những hòn cuội ghè đẽo thô sơ Sau đó mài vát 1 bên: Rìu tay
Rìu tra cán
- Biết làm đồ gốm
- Biết trồng trọt , chăn nuôi
Cuộc sống ổn định hơn
Trang 26Hoà Bình - Bắc Sơn: (đá giữa - đá
mới): Biết mài đá, chế tác nhiều loại
công cụ khác nhau: rìu mài vác 1 bên,
có chuôi tra cán, chày Dùng tre, gỗ,
sừng, xương làm công cụ và những
đồ dùng cần thiết, đồ gốm
GV: Những điểm mới về công cụ sản
xuất của người Hoà Bình - Bắc Sơn là
gì?
- Công cụ đá tinh xảo hơn
- Biết trồng trọt, chăn nuôi: Chó, lợn,
bò, ngựa
- Nguồn thức ăn ngày càng tăng: Rau,
lúa
GV: Cho ho ̣c sinh đọc (SGK): Cho
biết ý nghĩa của việc phát minh ra
trồng trọt, chăn nuôi là gì?
- Giúp con người bớt phụ thuộc vào
thiên nhiên, biết định cư lâu dài, giảm
bớt du canh du cư
- Chứng tỏ thức ăn của con người
ngày càng nhiều hơn, họ biết tích trữ
thức ăn
GV: Cho ho ̣c sinh đọc (SGK): Em có
nhận xét gì về các hang động có lớp
vỏ ốc dày 3, 4 mét, có nhiều công cụ?
- Chứng tỏ người nguyên thuỷ hồi đó
đã sống lâu dài ở đây vì có chứa nhiều
công cụ, xương thú, vỏ sò và sống
thành từng nhóm
GV: Điểm mới trong quan hệ giữa họ
với nhau ở thời kỳ này là gì?
- Do sống lâu dài theo nhóm ở 1 nơi
nhất định, số người ngày càng tăng:
Trai, gái, già, trẻ Quan hệ giữa người
với người ngày càng cần thiết, phải có
người đứng đầu chỉ huy và giải quyết
mọi việc - người mẹ lớn tuổi nhất
Gọi là chế độ mẫu hệ
GV phân tích: Chế độ mẫu hệ là 1 tổ
chức xã hội đầu tiên của loài người Vì
vị trí người phụ nữ trong gia đình - xã
hội rất quan trọng, kinh tế hái lượm,
săn bắt phụ thuộc nhiều vào lao động
người phụ nữ, mà trong thị tộc cần có
2/ Tổ chức xã hội:
- Họ sống thành từng nhóm, có cùng huyết thống ở mô ̣t nơi ổn định
- Tôn người mẹ lớn tuổi nhất làm chủ
Đó là thời kỳ thị tộc mẫu hệ
3/ Đời sống tinh thần:
- Đời sống tinh thần phong phú hơn
- Xã hội đã phân biệt giàu nghèo
- Biết vẽ trên vách, biết đeo đồ trang sức
Trang 27người đứng đầu để lo việc làm ăn
GV: Cho ho ̣c sinh quan sỏt hình 26:
Ngoài cụng cụ sản xuất, người ta cũn
tỡm thấy những vừ ốc cú đục lỗ, vũng
tay bằng đỏ, hạt chuỗi bằng đất nung
đồ trang sức
GV: Quan sỏt tiếp hình 27 sự xuất
hiện đồ trang sức, cỏc hỡnh vẽ trờn
vỏch hang cú ý nghĩa gỡ?
- Đồ trang sức là những đồ vật làm
cho con người đẹp, sang trọng và hấp
dẫn hơn
- Chứng tỏ ngoài lao động kiếm sống,
người Hoà Bỡnh - Bắc Sơn, Quỳnh
Văn cú quan hệ chặt chẽ, sõu sắc, biết
yờu thương nhau, kể cả khi 1 người
nào đú qua đời
GV:Việc chụn cụng cụ theo người
chết cú ý nghĩa gỡ?
- Giao lại cụng cụ sản xuất để họ sang
thế giới bờn kia tiếp tục lao động,
trồng trọt và họ đó cú sự phõn biệt
giàu - nghốo
- Chụn cụng cụ sản xuất theo người chết
- Về tớn ngưỡng: Biết thờ cúng các lực lươ ̣ng tự nhiờn (thõ̀n sụng, thõ̀n núi )
Cuụ ̣c sụ́ng phát triờ̉n khá cao vờ̀ mo ̣i
mă ̣t
5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò:
- Giáo viờn cho ho ̣c sinh bài tõ ̣p vờ̀ nhà sau: “Điờ̀n từ còn thiờ́u vào chụ̃ chṍm cho
hơ ̣p lí”:
“Những người cùng sụ́ng chung với nhau và tụn người me ̣ lớn tuụ̉i nhṍt lờn làm chủ Đó là chờ́ đụ ̣ Hàng ngàn năm trụi qua, nhiờ̀u thi ̣ tụ ̣c có quan hờ ̣ với nhau và trờn mụ ̣t vùng đṍt chung”
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 10 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chương II : thời đại dựng nớc văn lang - âu lạc
Đ 10 NHỮNG CHUYấ̉N BIấ́N TRONG ĐỜI Sễ́NG KINH Tấ́
I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nụ ̣i dung sau:
- Những chuyển biến lớn cú ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta
- Cụng cụ cải tiến,nghề luyện kim xuất hiện,năng suất lao động tăng nhanh
Trang 28- Nghề nông trồng lúa nước ra đời làm cho đời sống người Việt cổ ổn định hơn.2/ Tư tưởng: Giáo dục tinh thần sáng tạo trong lao động.
3/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận xét, so sánh liên hệ thực tiễn
II- Chuẩn bi ̣:
- SGK, tranh ảnh, hiện vật phục chế, tranh vết gạo cháy
- Lươ ̣c đồ hình 26: “Mô ̣t số di chỉ khảo cổ ở Viê ̣t Nam”
III- Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ Ổn đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo câu hỏi (SGK)
3/ Giới thiê ̣u: Rừng núi chiếm ¾ diện tích nước ta còn có đồng bằng đất ven sông ven biển Con người từng bước di cư vào Đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế
4/ Vào bài:
GV: Chỉ trên lược đồ người nguyên
thủy trên đất nước ta đã mở rộng vùng
cư trú và dừng lại ở các vùng chân núi,
thung lũng, ven biển dựng chòi cuốc
đất trồng trọt định cư sản xuất
GV: Những di tích chuyển biến mới về
kinh tế được phát hiện ở đâu?
- Ở nhiều nơi: Phùng Nguyên - Hoa Lộc
có những lưỡi rìu đục, bàn mài
- Công cụ hình 22 - 23 - 25: Được mài
nhẵn toàn bộ giống như các công cụ
được đúc bằng kim loại, hình thù rõ
ràng
GV: Nhìn vào hình 28 - 29 -3 0 em thấy
có những hiện vật nào mới tìm được ở
Phùng Nguyên - Hoa Lộc - Thái
bình vò, vại, cốc chân cao, bát đĩa
GV: Những công cụ này được tìm thấy
ở địa phương nào trên đất nước ta và
thời gian nào?
1/ Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?
- Công cụ sản xuất : + Rìu có vai mài nhẵn hai mặt + Lưỡi đục
Trang 29- Phùng Nguyên (Phú Thọ), Hoa Lộc
(Thanh Hoá), Lung Leng (Kon - Tum)
- Thời gian 4000 - 3500 năm với nhiều
chủng loại khác nhau
GV chỉ lại trên lược đồ
GV: Nhận xét gì về trình độ sản xuất
công cụ của người thời đó?
- Đồ gốm được in hoa văn các loại trông
rất đẹp như hình chữ S nối nhau, những
đường cuộn thành hình tròn, hình chữ
nhật, những đường chấm nhỏ li ti chạy
dài trên 1 nền phẳng Thể hiện 1 trình
độ tay nghề cao của người thợ làm đồ
gốm thời ấy
GV: Ho ̣c sinh đọc đoạn đầu (SGK)
Cuộc sống của người Phùng nguyên có
thay đổi gì?
- Nhờ sản xuất phát triển họ có thể
chuyển dần xuống các vùng đất ven
sông lớn như sông Hồng, Mã, Cả, Đồng
Nai
- Định cư lâu dài, nhiều gia đình sống
chung với nhau trên 1 vùng đất, lấy
trồng trọt, chăn nuôi làm nghề chính
GV: Nhờ sự phát triển nghề làm đồ gốm
họ phát minh ra thuật luyện kim
Giải thích: Thuật luyện kim: Cách sử
dụng kim loại như đồng, kẽm, chì để
chế tác ra các công cụ và đồ dùng cần
thiết
GV: Những dấu tích nào chứng tỏ họ đã
biết luyện kim?
Tìm thấy nhiều cục đồng, xỉ đồng, dây
đồng, dùi đồng
Giải thích: Ta ̣i sao nói: Nghề làm đồ
gốm phát triển tạo điều kiện phát minh
ra thuật luyện kim: Vì trong tự nhiên
kim loại tồn tại dưới hình thức quặng
nghĩa là không có kim loại nguyên chất,
phải nấu chảy quặng mới lọc ra được
kim loại, mà muốn nấu chảy quặng phải
có độ nóng cao Và điều này đã làm
được khi người ta đốt lò nung đồ gốm
Sau đó muốn làm được những công cụ,
đồ dùng theo ý muốn, người ta không
thể ghè đẽo kim loại như ghè đẽo đá mà
2/ Thuật luyện kim đã được phát minh như thế nào?
- Do định cư lâu dài, con người không ngừng cải tiến công cụ để phát triển sảnxuất, nâng cao đời sống
- Nhờ sự phát triển nghề gốm, người Phùng Nguyên - Hoa Lộc tìm thấy các quặng kim loại, đồng
- Khi thuật luyện kim ra đời, đồ đồng xuất hiện
- Năng suất tăng, của cải dồi dào
Cuộc sống càng ổn định
Trang 30phải làm khuôn đúc bằng đất sét Nghề
lam đồ gốm đã giúp người ta làm được
các khuôn đúc đó
Vì vậy có thể nói nghề làm đồ gốm
thuật luyện kim
- Thời Bắc Sơn - Quỳnh Văn - Hạ Long
chế tác đá chứa phát triển, đồ gốm tuy
có nhưng thô sơ, nhu cầu tăng thêm các
công cụ tốt hơn đồ đá chưa có Nhu
cầu chế tác đồ kim loại chưa có
GV: Việc phát minh ra thuật luyện kim
có ý nghĩa như thế nào?
- Con người tìm ra được nguyên liệu chế
tạo công cụ vừa tốt hơn, cứng hơn, vừa
có thể làm được công cụ mà nguyên liệu
đá, đất sét không đáp ứng được
- Ngoài ra thuật luyện kim còn mở ra 1
thời đại mới trong lĩnh vực chế tạo công
cụ của loài người
GV: Như vậy cuộc sống của người
Phùng Nguyên - Hoa Lộc đã định cư ở
châu thổ các con sông lớn, biết làm
nhiều loại công cụ, biết cả thuật luyện
kim Họ lấy trồng trọt, chăn nuôi làm
nghề sống chính
GV: Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?
Nêu dẫn chứng
- Tìm thấy ở các di chỉ Phùng Nguyên -
Hoa Lộc hàng loạt cuốc đá mài nhẵn,
dấu vết gạo cháy, thóc lúa bên cạnh các
bình, vò đất nung lớn
GV: Cho ho ̣c sinh xem tranh dấu vết
gạo cháy
GV: Việc phát minh ra nghề trồng lúa
có ý nghĩa gì trong đời sống con người
Nêu 1 ví du ̣ qua chuyện ăn uống hàng
ngày của mình để minh hoạ?
- Thóc, gạo, cơm: Lương thực chính
hàng ngày Không có cơm đói Vì
vậy việc phát minh trồng lúa có ý nghĩa
cực kỳ quan trọng trong đời sống con
người
- Hơn nữa thóc lúa thu được không chỉ
để đủ ăn trong 1 vài ngày: Rau, quả,
thịt gia súc có thể tích trữ trong bình,
vại để dùng lâu dài Có thóc lúa dự trữ
3/ Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?
- Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang
- Với công cụ: Đá, đồng, cư dân định
cư ở đồng bằng, ven sông lớn Họ trồngrau, củ, cây lúa
Nghề nông trồng lúa nước ra đời, trởthnh cây lương thực chính
- Nghề nông nguyên thủy gồm 2 ngành:
+ Trồng trọt: Rau, củ, lúa
+ Chăn nuôi: Trâu bò, chó, lợn
Trang 31con người khụng phải lao động để kiếm
thức ăn như trước
- Cuộc sống con người do đú ổn định,
đỡ lo, đỡ vất vả hơn
Người ta thường trồng lỳa ở ruộng,
vựng bằng phẳng, cú đủ nước cho cõy
lỳa mọc và phỏt triển
GV: Gợi ý giỳp ho ̣c giải thớch vỡ sao con
người lại định cư lõu dài ở đồng bằng
ven cỏc con sụng lớn ?
- Đồng bằng ven cỏc con sụng lớn
thường là vựng đất phự sa, màu mỡ
thuận lợi cho sự phỏt triển của cõy cỏ,
xõy dựng nhà ở
- Hơn nữa, nước lỳc nào cũng đủ vừa để
tưới ruộng vừa để dựng cho sinh hoạt
của con người Khi con người phỏt minh
ra nghề trồng lỳa nước thỡ đồng bằng
ven cỏc sụng lớn là nơi thuận lợi nhất
cho việc làm ruộng và sinh sống lõu dài
5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò:
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 11 theo các cõu hỏi (SGK)
- Ho ̣c kĩ bài 4, 5, 6 và xem la ̣i tṍt cả các bài đã ho ̣c 1 - 10 đờ̉ kiờ̉m tra 1 ti
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
Ngày soạn:
Ngày giảng:
KIấ̉M TRA 1 TIấ́T
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MễN LỊCH SỬ 6 (HỌC KỲ I)
ĐỀ A
A Trắc nghiệm: (3đ)
Cõu 1: Đờ̉ hiờ̉u biờ́t li ̣ch sử chúng ta dựa vào đõu? (0,5đ)
a Tư liờ ̣u truyờ̀n miờ ̣ng b Tư liờ ̣u chữ viờ́t
c Tư liờ ̣u hiờ ̣n võ ̣t d Tṍt cả các phương án trờn đờ̀u đúng.Cõu 2: Em hãy cho biờ ̣t bõ̀y người nguyờn thủy sụ́ng trong tình tra ̣nh như thờ́
nào? (0,5đ)
a “Ăn tươi nuụ́t sụ́ng” b “Ăn lụng ở lụ̃”
c “ Còn sơ khai như vượn cụ̉” d Tṍt cà các tình tra ̣ng trờn đờ̀u đúng
Trang 32Câu 3: Người phương Đông cổ da ̣i sự du ̣ng chủ yếu là loa ̣i chữ nào? (0,5đ)
c Chữ tượng hình d Chữ cái a, b, c
Cáu 4: Cách đây khoảng 4000 năm cư dân nước ta đã biết dùng nguyên liê ̣u gì
để chế ta ̣o công cu ̣? (0,5đ)
Câu 5: Trả lời câu hỏi sau:“Em hãy so sánh người tinh khôn giống, khác
người tối cổ ở những điểm gì?” (1đ)
Câu 1: Để đảm bảo tính chính xác của li ̣ch sử, chúng ta cầm phải đảm bảo
đươ ̣c những yếu tố nào sau đây? (0,5đ)
a Tư liê ̣u cu ̣ thể b Sử liê ̣u cu ̣ thể
c Số liê ̣u cu ̣ thể d Tài liê ̣u cu ̣ thể
Câu 2: Theo em tổ chức xã hô ̣i của người tinh khôn là gì? (0,5đ)
a Bầy người b Bô ̣ la ̣c
c Làng xã d Thi ̣ tô ̣c
Câu 3: Người phương Tây cổ đa ̣i đã phát minh ra loa ̣i chữ viê ̣t gì? (0,5đ)
a Chữ tượng hình b Chữ cái a, b, c
c Chữ la tinh d Chữ tượng ý
Câu 4: Điểm mới trong viê ̣c chế tác công cu ̣ của thời Hòa Bình - Bắc Sơn - Ha ̣
Long là gì? (0,5đ)
a Kỹ thuâ ̣t mài đá b Kỹ thuâ ̣t cưa đá
c.Thuâ ̣t luyê ̣n kim d Làm đồ gốm
Câu 5: Trả lời câu hỏi sau:“Em hãy so sánh người tinh khôn giống, khác
người tối cổ ở những điểm gì?” (1đ)
B Tự luận: (7đ)
Trang 33Câu 1: Các quốc gia cổ đa ̣i phương Tây ra đời ở đâu? Vì sao các quốc gia phương Đông ra đời muô ̣n? (2,5đ)
Câu 2: Trình bày các giai cấp trong xã hô ̣i phương Tây và nêu nhân xét về đi ̣a
vi ̣ của những giai cấp đó? (2đ)
Câu 3: Em hiểu thế nào về chế độ nhà nước chuyên chế cổ đa ̣i ở phương Đông? (2,5đ)
Ngµy so¹n:
Ngµy gi¶ng:
§ 11 CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I- Mu ̣c tiêu bài ho ̣c:
1/ Kiến thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nô ̣i dung sau:
- Kinh tế phát triển, xã hội nguyên thuỷ có nhiều chuyển biến: Phân công lao động giữa đàn ông, đàn bà
- Chế độ mẩu hệ chuyển sang phụ hệ
Trên đất nước ta đã nảy sinh những vùng văn hoá lớn chuẩn bị bước sang thời
kỳ dựng nước
2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng cho ho ̣c sinh ý thức cội nguồn dân tộc
3/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận xét, so sánh và sử dụng lươ ̣c đồ
II- Chuẩn bi ̣:
- SGK, tranh ảnh, hiện vật phục chế
III- Hoa ̣t đô ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ Ổn đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo câu hỏi (SGK)
3/ Giới thiê ̣u: Người nguyên thuỷ đã tạo ra 2 phát minh lớn: Thuật luyện kim
và nghề trồng lúa Sự thay đổi trong gia đình và xã hội
4/ Vào bài:
GV: Muốn có thóc lúa người nông
dân cày bừa gieo mạ gặt hái
Những việc đó phải làm đúng mùa,
theo thời tiết tất cả mọi việc đều
phải học không phải ai cũng làm
đồng khó và phức tạp hơn đòi hỏi
phải có trình độ kỹ thuật cao không
có chuyên môn thì không làm được
Cho nên việc làm ruộng, đúc đồng
đều phải có chuyên môn và kinh
- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
- Địa vị người đàn ông trong gia đình và
xã hội ngày càng quan trọng Chế độ mẫu
hệ chuyển dần sang phụ hệ
Trang 34GV: Muốn làm được tất cả những
việc trên cần phải như thế nào?
- Để có được những thứ mình cần
nhất là khi có đông người thì cần
phải phân công lao động, người làm
việc này người làm việc khác
GV giải thích: Khi sản xuất phát
triển số người lao động ngày càng
tăng tất cả vừa lo sản xuất ngoài
đồng (nông nghiệp) vừa lo rèn đúc
công cụ (thủ công nghiệp) Vì thế
đàn ông lo việc ngoài đồng do công
việc cần sức khoẻ làm việc nặng
- Đàn bà lo việc trong nhà thì hợp lý
hơn, cần sự tỉ mỉ khéo léo nhẹ
nhàng
Kết luâ ̣n: Do đó địa vị người đàn
ông ngày càng tăng Bấy giờ đứng
đầu bộ tộc thị lạc là nam giới - chế
độ mẫu hệ chuyển dần sang phụ hệ
GV: Cho ho ̣c sinh đọc (SGK) Với
sự phát triển sản xuất và phân công
lao động, cuộc sống của con người
ngày càng ổn định xã hội có những
thay đổi gì mới?
- Khi cuộc sống ổn định dân số càng
tăng lên nhất là ở các vùng ven sông
hình thành thị tộc các làng bản ra đời
(chiềng, chạ)
- Dân cư nhiều làng bản sống trong 1
khu vực lớn có quan hệ chặt chẽ với
nhau rồi dần hợp thành bộ lạc
GV: Bộ lạc ra đời như thế nào?
- Nhiều chiềng chạ (cùng huyết
thống) hợp nhau thành bộ lạc
GV: Thế nào là phụ hệ?
- Là chế độ xem người cha là chủ,
con cái phải theo cha Phụ hệ thay
mẫu hệ vì lúc này vai trò người cha
quan trọng hơn người mẹ Người cha
đứng đầu để giải quyết mọi việc
2/ Xã hội có gì đổi mới?
- Nhiều chiềng chạ, thị tộc hợp nhau thành
Trang 35nhưng do mọi người trong làng bầu
lên:
+ Đứng đầu thị tộc là 1 tộc
trưởng (già làng) có chức quyền
được chia nhiều của cải và họ còn
chiếm 1 số của cải dư thừa trong thị
tộc trở nên giàu có
+ Đứng đầu bộ lạc là 1 tù
trưởng có quyền chỉ huy sai bảo
người khác và được chia phần thu
hoạch nhiều hơn
GV: Cho ho ̣c sinh đọc đoạn cuối
phần 2 (SGK) Em nghĩ gì về sự
khác nhau giữa các ngôi mộ?
- Có nhiều mộ không có chôn theo
công cụ sản xuất và đồ trang sức
nhưng lại có mộ được chôn theo
nhiều công cụ và đồ trang sức
Chứng tỏ xã hội có sự phân biệt giàu
nghèo
GV giải thích: Sự hình thành các
trung tâm văn hoá lớn trẹn đất nước
ta từ thế kỉ VIII TCN - thế kỉ I TCN
- Sa Huỳnh (Nam Trung Bộ)
-Đông Sơn (Bắc Bô ̣ - Bắc Trung
sông Hồng, sông Mã, sông Cả Chủ
nhân là người Lạc Việt
GV: Những công cụ nào đã góp phần
tạo nên bước chuyển biến trong xã
hội?
Các công cụ đồng thay thế công cụ
3/ Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?
- Do sản xuất nông nghiệp phát triển, hình thành các nền văn hoá lớn:
+ Óc Eo (Tây Nam Bộ)
+ Sa Huỳnh (Nam Trung Bộ)
+ Đông Sơn (Bắc Bô ̣ - Bắc Trung
Bô ̣)
- Thời kỳ Đông Sơn thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp Công cụ bằng đồng thaythế công cụ bằng đá
Trang 36đỏ cú cỏc vũ khớ bằng đồng và đặc
biệt sự xuất hiện của lưỡi cày, cuốc,
liềm, mũi giỏo, dao găm bằng đồng
GV: Yờu cầu ho ̣c sinh quan sỏt hỡnh
31 - 32 - 33 - 34 (SGK)
Kờ́t luõ ̣n: Do sản xuất phỏt triển
thời kỳ Đụng Sơn thủ cụng nghiệp
tỏch khỏi nụng nghiệp
5/ Cũng cụ́ - dă ̣n dò:
- Ho ̣c bài theo cõu hỏi (SGK)
- Chuõ̉n bi ̣ bài 12 theo các cõu hỏi (SGK)
E- rút kinh nghiệm:
- Thời gian dành cho toàn bài và từng hoạt động
- Nội dung kiến thức
- Phơng pháp giảng dạy
- Hình thức tổ chức lớp học
_Ngày soạn:
Ngày giảng:
Đ 12 NƯỚC VĂN LANG
I- Mu ̣c tiờu bài ho ̣c:
1/ Kiờ́n thức: Giúp ho ̣c sinh nắm được nụ ̣i dung sau:
- Những nột cơ bản về điều kiện hỡnh thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy cũn sơ sài nhưng đú là một tổ chức quản lý đất nước bềnvững, đỏnh dấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
2/ Tư tưởng: Bồi dưỡng cho ho ̣c sinh lũng tự hào dõn tộc và tỡnh cảm cộng đồng
3/ Kỹ năng: Rốn luyện kỹ năng vẽ sơ đồ tổ chức quản lý nhà nước
II- Chuõ̉n bi ̣:
- SGK, tranh ảnh vua Hùng, hiện vật phục chế
- Lươ ̣c đụ̀ Bắc Bụ ̣ - Bắc Trung Bụ ̣
- Sơ đụ̀ tụ̉ chức nhà nước Hùng vương
III- Hoa ̣t đụ ̣ng da ̣y - ho ̣c:
1/ ễ̉n đi ̣nh:
2/ Bài cũ: Theo cõu hỏi (SGK)
3/ Giới thiờ ̣u: Những chuyển biến sản xuất trong xó hội đó dẫn đến sự kiện cú
ý nghĩa rất quan trọng đối với cư dõn Việt Cổ Đú là sự ra đời nhà nước Văn Lang
mở đầu cho một thời đại mới của dõn tộc
/ Vào bài:
GV: Cho ho ̣c sinh đọc đoạn (SGK)
Vào cỏc thế kỷ VIII TCN -VII TCN
trờn vựng đất Bắc Bụ ̣ - Bắc Trung
Trang 37- Do sản xuất phát triển đã hình
thành sự phân công lao động xã hội
có người giàu nghèo, nhiều làng bản
bộ lạc ra đời
- Tuy nhiên việc mở rộng nghề nông
trồng lúa nước ở vùng đồng bằng
ven các sông lớn luôn gặp khó khăn
GV: Chuyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh
nói lên hoạt động gì của nhân dân ta
thời đó?
- Thuỷ Tinh dâng nước đánh Sơn
Tinh Sơn Tinh cho đắp đất lên cao
huy động mọi người cùng chống lại
- Chứng tỏ bấy giờ đã xảy ra lũ lụt
và hằng năm nhân dân ta phải đắp
đất ngăn nước chống lũ lụt bảo vệ
xóm làng
GV: Cho ho ̣c sinh quan sát hình 31 -
32 (SGK) nói lên điều gì liên hệ với
truyện Thánh Gióng?
- Xuất hiện nhiều loại vũ khí thời
văn hoá Đông Sơn mũi tên, giáo
mác, dao găm đồng nói lên sự phát
ánh điều này: Giặc Ân xâm lược,
Thánh Gióng đã cưỡi ngựa lên
đường cùng nhân dân chiến đấu
GV: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời
của nhà nước Văn Lang:
- Xã hội đã phân chia thành người
giàu - nghèo
- Nông nghiệp: Cuộc sống ở các làng
bản luôn bị lũ lụt đe doạ Muốn giải
quyết đươ ̣c khó khăn cần phải thành
lâ ̣p 1 nhà nước
GV: Xác định bản đồ các khu vực
phát triển: Sông Hồng, sông Cả,
sông Mã Từ Ba Vì Việt Trì
Làng Cả: (kinh tế khá phát triển, tù
trưởng, bộ lạc có tên là Văn Lang)
GV: Nước Văn Lang được thành lập
như thế nào? Do ai đứng đầu và
- Giải quyết xung đột giữa các dân tộc, các
bộ lạc với nhau
- Do đó họ phải liên minh với nhau, cần có người chỉ huy phải uy tín và tài năng
2/ Nước Văn Lang thành lập:
- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đã liên minh các
bộ lạc ở Bắc Bô ̣ - Bắc Trung Bộ và thành lập nhà nuớc Văn Lang
- Ra đời vào thế kỷ VII TCN
- Đứng đầu nhà nước là thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang, tự xưng là Hùng Vương
- Kinh đô: Ở Bạch Hạc (Phú Thọ)
Trang 38đóng ở đâu?
- Thành lập vào thế kỉ VII TCN do
thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang (Gia Ninh
-Phú Thọ) được các tù trưởng bộ lạc
khác ủng hộ và suy tôn, tập hợp tất
cả các bộ lạc lại thành 1 nước và đặt
tên: Văn Lang
- Đóng đô ở Văn Lang (Phú Thọ)
được gọi là Hùng Vương
GV: Truyền thuyết Âu Cơ - Lạc
Long Quân nói lên điều gì?
- Âu Cơ, Lạc Long Quân cũng nói
như vậy chỉ khác và cụ thể hơn: 50
người con theo mẹ Âu Cơ lên vùng
cao và tôn người anh cả làm vua,
hiệu là Hùng vương
- “Hùng”: mạnh, “vương”: vua
GV treo sơ đồ lên bảng
GV: Nhà nước Văn Lang được chia
thành mấy cấp với những chức vụ
gì ?
- Nhà nước Văn Lang được chia
thành 3 cấp:
+ Trung ương: Hùng vương
đứng đầu có Lạc hầu, lạc tướng
- Rất đơn giản, chỉ có vài chức quan,
chưa có quân đội, luật pháp, nhưng
đã có các cấp từ trung ương đến làng
xã, có người chỉ huy tất cả và người
chỉ huy từng bộ phận
GV: Sự ra đời của nhà nước Văn
lang có ý nghĩa như thế nào đối với
người Việt Nam chúng ta?
- Chứng tỏ cách đây hơn 2500 năm,
người Việt Nam chúng ta đã có 1
nước riêng do mình làm chủ và do
mình thành lập, không còn những
làng bản, chiềng, chạ
Kết luâ ̣n:
“Các vua Hùng đã có công dựng
3/ Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thếnào?
- Các bộ chịu sự cai quản của vua
- Giúp việc cho vua có lạc hầu là tướng văn, lạc tướng là tướng võ
- Đứng đầu cac bộ là lạc tướng
- Đứng đầu chiềng, chạ là bồ chính