1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lich su 6 ( tron bo)

12 1,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lịch sử 6 (trọn bộ)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 127 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lịch sử ghi lại những việc làm, những con ngời tốt hay xấu, giúp ta phân biệt đợc đúng sai… lịch sử - T liệu truyền miệng chuyện kể… - T liệu hiện vật di tích, hiện vật, đồ vật…?. -

Trang 1

Ngày soạn: /8

Ngày dạy: /9

Tiết 1 – Bài 1: sơ lợc về môn Lịch sử

A – mục tiêu:

- Giúp học sinh thấy đợc:

+ Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con ngòi

+ Học lịch sử là cần thiết

- Bớc đầu giúp học sinh có kỹ năng liên hệ và quan sát

- Bồi dõng ý thức về tính chính xác của bộ môn; Ham thích học tập bộ môn

B – Chuẩn bị:

- Giáo viên: Tranh ảnh, bảng phụ

- Học sinh: Sách vở, đọc trớc bài

C - Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra: (3’) – Việc chuẩn bị sách vở của học sinh

3 Bài mới:(33’)

? Con ngời và mọi vật

có phải từ khi x/h đều có

hình dạng nh ngày nay

không ? Phải trải qua và

tuân theo quy luật gì?VD

? Kể sơ lợc tiểu sử của

mình từ nhỏ đến nay

? Vậy có gì khác nhau

giữa lịch sử và con ngời và

lịch sử XH loài ngời

? Thử định nghĩa về lịch

sử loài ngời

? Làm thế nào để có thể

hiểu biết rộng và sâu nh

vậy

? Vậy lịch sử là gì

- Cho hs quan sát H1 SGK

so sánh lớp học ngày xa và

nay ? Tại sao có sự khác

đó

? Chúng ta có cần biết sự

thay đổi đó Ko tại sao

? Để biết đợc những gì đã

diễn ra trong quá khứ ta

cần dựa vào đâu

- Thảo luận - TB + Ko -> Quy luật thời gian

+ Sinh – Lớn – Già yếu – Mất

- Một học sinh kể

- Con ngời: Hẹp + XH loài ngời: Rộng

- Là toàn bộ những hoạt động của loài ngời từ khi x/h đến nay

Cần phải có một khoa học

-đó là khoa học lịch sử

- Quan sát nhận xét

+ XH loài ngời ngày càng phát triển Vạn vật cũng thay

đổi

- Phát hiện KT - TB

- Thảo luận nhóm -TB

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là một môn khoa học nghiên cứu toàn bộ những hoạt

động của con ngời, XH loài ngời trong quá khứ

2 Học lịch sử để làm gì ?

- Hiểu đợc cội nguồn dân tộc, tổ tiên

- Biết quý trọng những gì đã có

- Biết ơn những ngời làm ra nó

- Biết mình phải làm gì cho gia

đình, XH

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại

Trang 2

? Kể những t liệu truyền

miệng mà em biết

? Quan sát H1,2 em cho

rắng đó là những t liệu gì

? Em hiểu gì về câu danh

ngôn trong SGK *

- Hai HS kể

- Tranh, chữ

- Lịch sử ghi lại những việc làm, những con ngời tốt hay xấu, giúp ta phân biệt đợc

đúng sai…

lịch sử

- T liệu truyền miệng ( chuyện

kể…)

- T liệu hiện vật ( di tích, hiện vật,

đồ vật…)

- T liệu chữ viết ( Sách sử, văn bia)

4.Củng cố: (5’)

- GV treo bảng phụ phần bài tập

1 Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng:

a Là một công dân của đất nớc cần phải hiểu biết lịch sử của dân tộc mình

b Nhờ lịch sử mà ta thêm quý trọng, gìn giữ những gì tổ tiên để lại

c Lịch sử giúp ta hiểu đợc cội nguồn dân tộc, giúp ta thêm tự hào về truyền thống ông cha

d Lịch sử là những gì đã qua chẳng cần phải biết, có biết cũng chẳng làm đợc gì bởi

nó đã đi qua

2.ở địa phơng em có những gì thuộc về tài liệu lịc sử? Hãy chỉ rõ

5 Về nhà:

- Học, nắm vững bài; Trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 2

Ngày soạn: /8

Ngày dạy: /9

Tiết 2 – Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

A – mục tiêu:

- Giúp học sinh:

+ Hiểu tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

+ Phân biệt đợc các loại lịch

+ Biết đọc, ghi, và tính năm tháng chính xác theo lịch

- Bồi dỡng cách ghi, tính năm tháng, tính khoảng cách chính xác giữa các thế kỉ

- Biết quý thời gian; ý thức và tính chính xác, khoa học

B – Chuẩn bị:

- Giáo viên: Lịch treo tờng; Tranh ảnh liên quan

- Học sinh: Sách vở, đọc trớc bài

C - Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

? Lịch sử là gì? Lịch sử giúp ta hiểu biết những gì

? Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? Cho ví dụ

3 Bài mới:(33’)

Trang 3

? Xem lại h1,2, em có

thể nhận biết trờng làng

hay tấm bia đádựng lên

cách đây bn năm ko

? Vậy ta có cần biết t/g

dựng 1 tấm bia nào đó ko?

Tại sao

? Tại sao phải xác định

thời gian

? Dựa vào đâu & = cách

nào con ngời sáng tạo đợc

cách tính thời gian

=> Xác định t/g là ng/tắc

cơ bản, qtrọng của lịch sử

- Cho h/s q/sátbảng ghi

“Nhg ngày l/s và kỉ niệm”

x/đ nhg đơn vị t/g có trg

bảng & từng loại lịch

? Ngời xa đã căn cứ vào

đâu để tính đợc t/g

? Ngời xa đã phân chia t/g

theo nhg đơn vị t/g nào &

có nhg loại lịch nào mà

em biết

? Em hiẻu thế nào là dơng

lịch, âm lịch

- G/thích cách tính lịch

của ngời PĐ, PT

? Nếu mỗi nc dùng 1 loại

lịch thì điều gì sẽ xảy ra

? Vậy t/giới có cần một

thứ lịch chung không?

cách tính đó đợc gọi là gì

? Công lịch là gì? đợc tính

ntn

- Cho h/s q/s lịch treo

t-ờng, lịch mà c/ta hiện nay

là lịch gì? Tại sao

- Vẽ trục t/g- h/dẫn cách

- Quan sát- Thảo luận

+ Ko, hoặc đã lâu rồi

- Rất cần thiết-> Nó giúp ta nhận biết đợc các tiến sĩ đó

đỗ năm nào,ai trớc, ai sau

- Dựa vào các hiện tợng tự nhiên: Tối –sáng, nóng-lạnh, mặt trăng- mặt trời

- Quan sát- TB

+ Ngày, tháng, năm

+ 2 loại lịch: Âm, dơng

- Thảo luận- TB

- Ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây

+ Âm lịch, dơng lịch

- Phát hiện KT - TB

- Xảy ra sự kiện gì, thế giới sẽ

ko biết lấy mốc nào để đánh dấu

-Là dơng lịch đc điều chỉnh- lấy năm chúa Giê-xu ra đời làm chuẩn

+1 năm 12 tháng, 1 tháng từ 28-> 31 ngày, 10 năm = 1 thập kỉ, 100 năm = 1TK…

- Âm, dơng lịch- phù hợp với ngày lễ tết cổ truyền của ngời phơng Đông

1 Tại sao phải xác định thời gian?

- Giúp ta nhận biết các sự kiện xảy

ra trong quá khứ theo trình tự thời gian, trớc và sau

2 Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?

- Dựa vào sự quan sát, tính toán thời gian mọc, lặn, di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng để làm ra lịch

- Có 2 loại lịch chính: Âm lịch,

d-ơng lịch

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Thế giới cần có một thứ lịch chung để thống nhất cách tính thời gian- gọi là Công lịch

Trang 4

ghi t/g theo Công lịch.

4.Củng cố: (5’)

- Làm bài tập 1, 2 SGK trang 7

? Một bình gốm đợc chôn dới đất năm 1875 tcn Nó nằm dới đất 3878 năm Hỏi năm nào ngời ta đào nó lên.(2003)

? Nói 2000 năm tcn- nh vậy cách chúng ta ngày nay bao nhiêu năm.(4007 năm)

5 Về nhà: (2’) - Học, nắm vững bài & cách tính t/g;

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc, chuẩn bị bài 3

Ngày soạn: /9

Ngày dạy: /9 Phần I: lịch sử thế giới

Tiết 3 – Bài 3: xã hội nguyên thuỷ

A – mục tiêu: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc: + Nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ ngời tối cổ -> hiện đại

+ Đời sống vật chất của XH nguyên thuỷ

+ Nguyên nhân dẫn tới XH nguyên thuỷ tan rã

- Bớc đầu biết quan sát, so sánh

- Có ý thức đúng đắn về vai trò của LĐSX trong sự phát triển của XH loài ngời

B – Chuẩn bị:

- Hộp phục chế; Bản đồ thế giới

C - Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

? Ngời xa đã dựa vào đâu để làm lịch? Hãy chỉ rõ tại sao tờ lịch của chúng ta có ghi ngày, tháng, năm âm lịch

3 Bài mới:(33’)

? Tổ tiên của loài ngời

bắt nguồn từ đâu? Sinh

sống nh thế nào

? Trong quá trình tìm kiếm

thức ăn loài vợn này đã

tiến hoá ntn

? Dấu vết của Ngời tối cổ

đợc tìm thấy ở những địa

danh nào

- Sdụng bản đồ xác định

các địa danh

? Q/sát h3,4 ? Ngời tối cổ

có cuộc sống ntn

? Vậy con ngời x/h nhờ

đâu *

- Từ loài vợn cổ sinh sống trong những khu rừng rậm

- Phát hiện KT- TB

- Đông châu Phi, đảo Giava (Inđônêxia), Bắc Kinh (TQ)

- Q/sát- nhận xét + Bầy ngời nguyên thuỷ

=> Nhờ lao động, con ngời đã

thoát khỏi giới động vật

1 Con ngời đã xuất hiện nh thế nào?

- Vợn cổ (5-15 triệu năm)

- Ngời tối cổ (3-4 triệu năm)

* Đời sống của Ngời tối cổ

- Sống theo bầy (30-40 ngời)

- Sống nhờ săn bắt và hái lợm

- Biết chế tạo công cụ lao đọng & biết dùng lửa

2 Ngời tinh khôn sống nh thế nào?

Trang 5

?Trải qua t/g Ngời tối cổ

đã tiến hoá ra sao

? q/sát h5 em thấy NTK

khác NTC ở nhg điểm

nào? Có cuộc sống ra sao

? Tác dụng của việc trồng

trọt, chăn nuôi*

? Công cụ LĐ ban đầu của

NTK đợc làm = chất liệu

gì? Đặc điểm & năng xuất

của nó

? Khi nào công cụ lđ =

kim loại đợc tìm ra? T/d

của nó đối với XH ng/thuỷ

? Q/sát h6,7 & hiện vật

phục chế, n/x tính u việt

của cclđ = KL so với công

cụ đá

- Dần trở thành Ngời tinh khôn

- Thảo luận- TB + Hình dáng; Chế tạo cclđ

+ Thể tích não…

- Khiến cuộc sống của Ngời tinh khôn ổn định hơn, bớt phụ thuộc vào tự nhiên hơn

- Công cụ đá-> năng suất lđ

thấp -> đá dễ vỡ, khó chế tạo,

ko sắc bén

- Quan sát- nhận xét

+ dễ đúc(đổ khuôn) & chế tạo

đợc theo ý muốn -> sắc , bén

- Ngời tinh khôn (4 vạn năm)

* Đời sống của Ngời tinh khôn:

- Sống thành nhóm, gồm vài chục gia đình cùng huyết thống (thị tộc)

- Biết trồng trọt, chăn nuôi & chế tạo công cụ lao động

3 sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

- khoảng 4000 năm trcn, công cụ lao động = kim loại ra đời:

+ Năng xuất lao động tăng

+ XH phân hoá giàu- nghèo & hình thành giai cấp

=> XH nguyên thuỷ dần tan rã

4.Củng cố: (5’)

? Dấu vết của Ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu (xác định trên bản đồ thế giới) ? Con ngời đã xuất hiện & tiến hoá ntn (Khoanh tròn đầu câu trả lời đúng)

b Vợn cổ d.Vợn cổ- Ngời tối cổ- Ngời tinh khôn

? Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng ntn đối với XH nguyên thuỷ

5 Về nhà: (2’)

- Học, nắm vững bài -Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc, chuẩn bị bài 4

Ngày soạn: /9

Ngày dạy: /9

Tiết 4 – Bài 4: các quốc gia cổ đại phơng đông

A – mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đợc: +Sau khi XH nguyên thuỷ tan rã, XH có giai cấp & nhà nớc ra đời

+ Những nhà nớc đầu tiên ở PĐ; Nền tảng kinh tế, thể chế chính trị của các quốc gia này

Trang 6

+ Nguyên nhân dẫn tới XH nguyên thuỷ tan rã.

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, nhận biết vị trí các quốc gia

- Bớc đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia g/c trong XH có g/c& Nhà nớc

B – Chuẩn bị:

- Lợc đồ các quốc gia cổ đại

- Bảng phụ

C - Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

3 Bài mới:(33’)

- Yêu cầu h/s đọc mục 1

? Thời cổ đại ở PĐ có nhg

quốc gia lớn nào? đợc hình

thành ở đâu và từ bao giờ

- S/dụng lợc đồ, xác định

vị trí các quốc gia

? Tại sao các quốc gia cổ

đại lại hình thành ở lu vực

các con sông lớn.(*)

? Với đặc điểm nh vậy

ngành kinh tế chính của

các quốc gia này là gì

? q/sát h8 thử mô tả cảnh

lđ của ng Aii Cập cổ đại

? Khi ktế p/tr trg XHcó sự

thay đổi ntn?

? Đọc thầm SGK & cho

biết XH cổ đai PĐ bao

gồm nhg tầng lớp nào? Họ

có quyền & nghĩa vụ ntn

đối với XH

? Quan hệ giữa nd, nô lệ

với quan lại quý tộc? Hậu

quả (*) Kể tên các cuộc đ/

tr tiêu biểu

? Q/sát h9 & phần in

nghiêng cho biết điều luật

có nội dung gì

- 1 h/s đọc, lớp theo dõi

- Thảo luận- TB

+ Ai Cập, TQ + Các con sông lớn + Cuối thời nguyên thuỷ

- Theo dõi, ghi nhớ

- Đất đai màu mỡ, nớc tới tiêu

đầy đủ, thuận lợi cho canh tác

- Kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, các ngành thủcông cũng phát triển

-Quan Sát, mô tả

- X/h giàu nghèo- XH có g/c

ra đời

- Đọc – Thảo luận nhóm-TB

+ ndcx- Lực lợng chính trg

sx, nhận ruộng, nộp thuế &

lao dịch cho quý tộc

+ Quý tộc, quan lại có nhiều của cải & quyền thế

+Nô lệ: Hầu hạ, phục dịch …

- Luôn >< -> dân nghèo, nô lệ nổi dậy đấu tranh

- Ngời cày thuê ruộngphải tích cực cày cấy không đợc

1.Các quốc gia cổ đại đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Cuối TNKIV, đầu TNKIII trcn các quốc gia Ai Cập, Lỡng Hà, ấn

Độ, Trung Quốc đã hình thành trên lu vực các con sông lớn

2 Xã hội cổ đại phơng Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Quan lại, qúy tộc

- Nông dân công xã

- Nô lệ

* Đời sống của Ngời tinh khôn:

- Sống thành nhóm, gồm vài chục gia đình cùng huyết thống (thị tộc)

- Biết trồng trọt, chăn nuôi & chế tạo công cụ lao động

3 Nhà nớc chuyên chế cổ đại

Trang 7

ph-? Để cai trị đất nớc, tầng

lớp quan lại, quý tộc đã

làm gì

? Nhà vua có nhg quyền

hành gì

? Giúp việc cho vua là bộ

phận nào? N/vụ của họ

? Nhà nớc đó đi theo thể

chế ctrị nào? Em hiểu gì

về thể chế ấy (*)

bỏ hoang

- Lập ra nhà nớc do vua đứng

đầu

- Quân chủ chuyên chế- vua

đứng đầu nắm mọi quyền hành, quan lại chỉ là giúp việc

ơng Đông

- Vua đứng đầu nắm mọi quyền hành

- Quan lại, quý tộc giúp việc cho vua

4.Củng cố: (5’)

? Xác định trên lợc đồ vị trí các quốc gia cổ đại PĐ? Các quốc gia đó hình thành

ở đâu & từ bao giờ

? Nhà nớc chuyên chế cổ đại PĐ ra đời nhằm giải quyết vấn đề gì (Cai trị XH nhằm bảo vệ quyền lợi ktế & địa vị thống trị của tầng lớp quan lại quý tộc)

5 Về nhà: (2’)

- Học, nắm vững bài -Trả lời câu hỏi cuối bài; Đọc, chuẩn bị bài 5

Ngày soạn: /9

Ngày dạy: /9

Tiết 5 – Bài 5: các quốc gia cổ đại phơng tây

A – mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đợc: +Tên và vị trí các quốc gia cổ đại phơng Tây

+ ĐKTN của vùng Địa Trung Hải, nền tảng ktế, cơ cấu XH & thể chế ctrị của các quốc gia này

- Bớc đầu biết liên hệ, đánh giá

- Có ý thức đầy đủ hơn về sự bất bình đẳng trong XH

B – Chuẩn bị: - Lợc đồ các quốc gia cổ đại.

- Bảng phụ, phiếu học tập

C - Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

? Thời cổ đại ở PĐ có những quốc gia lớn nào? Đợc hình thành ở đâu & từ bao giờ

? Xã hội cổ đại PĐ bao gồm những tầng lớp nào? Đi theo thể chế chính trị nào?

3 Bài mới:(33’)

? Các quốc gia cổ đại PT

đợc hình thành ở đâu và

từ bao giờ

- S/dụng lợc đồ, giới

thiệu vị trí các quốc gia

- Phát hiện KT - TB

- Theo dõi, ghi nhớ

1.Sự hình thành các quốc gia cổ

đại phơng Tây

- Đầu TNKI trcn hai quốc gia Hi Lạp & Rô ma đã ra đời bên bờ

Địa Trung Hải

Trang 8

? Tại sao ở PT các quốc

gia cổ đại lại hình thành

muộn hơn nhiều so với

? Với đặc điểm nh vậy

ngành kinh tế chính của

các quốc gia này là gì

? Vậy khác với PĐ, với nền kinh tế đó XH PT có nhg g/c nào? Nguồn gỗc xuất thân, ng/ nghiệp & đời sống của họ -G/v n/xét, đ,giá, liên hệ ? Trớc tình cảnh cực nhọc, nô lệ có phản ứng ntn? n/xét ? Trong XHPT, nô lệ có quyền & ng/vụ gì ? Vậy nhà nớc Hi Lạp, Rô-ma thuộc về ai? Đợc tổ chức ntn ? Xã hội đó đợc gọi là gì ? Em hiểu gì về XH đó (*) - Thảo luận nhóm- TB + Đất đai xấu, ko thuận lợi cho p/tr ktế nn-> ko có nền ktế sớm ổn định + Biển bao bọc tạo nhiều vịnh - Thủ CN & thơng nghiệp - Phát hiện KT-TB – Thảo luận nhóm qua phiếu-TB G/cấp Nguồn gốc Nghề Đ/sống ……

…… ………… ………… …………

- Ko ngừng chống lại với mọi hình thức: bỏ trốn, phá hoại sx, khởi nghĩa vũ trang… - Phát hiện KT- TB + Là l/lợng l/đ chính làm ra mọi của cải + Ko có quyền hành gì & bị coi là tài sản của chủ… - Thuộc g/c chủ nô, nhà nớc do dân tự do hay quý tộc bầu ra & làm theo thời hạn => Xã hội tồn tai đợc là nhờ sự chiếm đoạt sức lao động của chủ nô với nô lệ 2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma bao gồm những giai cấp nào? - Chủ nô - Nô lệ 3 Chế độ chiếm hữu nô lệ - Xã hội chiếm hữu nô lệ hay dân chủ chủ nô 4.Củng cố: (5’) – Phát phiếu, treo bảng phụ ? So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng Đông, phơng Tây Nội dung so sánh Phơng Đông Phơng Tây - Thời gian hình thành - Điều kiện tự nhiên - Ngành kinh tế chính - Giai cấp chính - Chế độ chính trị ………

………

………

………

………

………

… ………

………

………

5 Về nhà: (2’)

Trang 9

- Học, nắm vững bài -Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc, chuẩn bị bài 6

Ngày soạn: /9

Ngày dạy: /10

Tiết 6 – Bài 6: văn hoá cổ đại

A – mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm đợc: Trong t/gian tồn tại, ngời cổ đại đã để lại cho loài ngời 1 di sản văn hoá đồ

sộ Tuy ở mức độ khác nhau nhng ngời PĐ & PT cổ đại đều sáng tạo những thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng

- Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại

- Bớc đầu tìm tòi, ý thức về các thành tựu văn minh cổ đại

B – Chuẩn bị:

- Tranh: Kim tự tháp Ai Cập…

- T liệu liên quan

C - Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức lớp (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

? Các quốc gia cổ đại PT đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ

? Em hiểu thế nào là XH chiếm hữu nô lệ

3 Bài mới:(33’)

- Yêu cầu h/s đọc mục1

? Ngời PĐ cổ đại đã để lại

những thành tựu văn hoá

gì cho loài ngời

? Ngòi PĐ đã dựa vào đâu

để làm lịch

? Những thành tựu khoa

học lớn của các DT PĐ cổ

đại là gì

- Cho h/s quan sát h10 - nx

? Nêu những công trình

kiến trúc tiêu biểu

- Cho h/s qs tranh Kim Tự

tháp, mô tả

=> Những thành tựu rực rỡ

của VH PĐ đã đặt nền

móng cho nền VM nh/ loại

- 1h/s đọc, lớp theo dõi

- Thảo luận - TB + Thiên văn, lịch

+ Chữ tợng hình

+ Phép đếm đến mời

+ Các công trình kiến trúc đồ sộ

- Quan sát sự di chuyển của Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh->làm lịch 1năm =

360 ngày

- Q/sát – n/x: Mô phỏng vật thật để nói lên ý nghĩ của mình

- Qsát, mô tả

1.Các dân tộc phơng Đông thời

cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

- Sáng tạo ra âm lịch & đồng hồ đo thời gian

- Khoa học:

+Chữ viết (tợng hình), giấy Papirút

+ Phép đếm, số pi, chữ số

- Kiến trúc: XD nhiều công trình nổi tiếng: Kim tự tháp , Thành Ba

bi lon…

2 Ngời Hi Lạp, Rô- ma đã có

Trang 10

? Ngời PT cổ đại cũng có

những thành tựu v/hoá gì?

Đặc điểm của những thành

tựu ấy

? Về kiến trúc, ngời PT cổ

đại đã có những công trình

nổi tiếng nào

? Q/ sát h15, 16 em có n/x

gì về các công trình này

=> Những thành tựu của

văn hoá PT là sự p/tr, tiếp

nối lên một đỉnh cao mới

dựa trên nền móng của

nền văn hoá PĐ

- Qsát, mô tả

- Thảo luận- TB + Làm ra lịch dơng với 365 ngày 6h/năm -> c/xác hơn

- Phát hiện KT – TB

- Qsát, nhận xét

những đóng góp gì về văn hoá? -Sáng tạo ra dơng lịch

- Khoa học:

+ Tạo ra hệ chữ cái a,b,c

+ Trong lĩnh vực toán học, vật lý, thiên văn,sử ,địa đều đạt những thành tựu rực rỡ

- Kiến trúc, điêu khắc, sân khấu

đều phát triển

4.Củng cố: (5’)

? Những thành tựu văn hoá cổ đại nào còn đợc sử dụng đến ngày nay.( Hệ chữ cái a,b,c, chữ số, lịch…)

? ý nghĩa của việc sáng tạo ra lịch:

a Là một phát minh lớn của loài ngời

b Là biểu hiện đầu tiên, cơ bản của văn minh loài ngời

c Là nhu cầu không thể thiếu khi xã hội phát triển

d Cả 3 ý trên đều đúng

5 Về nhà: (2’)

- Học, nắm vững bài -Trả lời câu hỏi cuối bài; Làm bài tập 1,2

- Su tầm t liệu về văn hoá cổ đại

- Đọc, chuẩn bị bài 7

Ngày soạn: /10

Ngày dạy: /10

Tiết 7 – Bài 7: Ôn tập

A – mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nắm lại những kiến thức cơ bản của phần lịch sử thế giới

+ Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua LĐSX; Các quốc gia cổ đại

& những thành tựu văn hoá lớn

- Bồi dỡng kĩ năng quan sát, so sánh, xác định vị trí trên bản đồ

- Tự hào về những thành tựu mà loài ngời đã đạt dợc trong giai đoạn này

B – Chuẩn bị:

Ngày đăng: 26/06/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   dạng   nh  ngày   nay - giao an lich su 6 ( tron bo)
nh dạng nh ngày nay (Trang 1)
Hình   thù - giao an lich su 6 ( tron bo)
nh thù (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w