1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỊCH SỬ 9 ĐẦY ĐỦ NHẤT.

37 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 89,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: 1682013 Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX Tiết 1: I. LIÊN XÔ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Biết được tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX: + Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (19451950) + Những thành tựu xây dựng CNXH. 2. Tư tưởng: Những thành tựu trên đã tạo cho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại bao vây của chủ nghĩa đế quốc. Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng cách mạng thế giới. 3. Kỹ năng RLKN phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử trong hoàn cảnh cụ thể. Ngày soạn: 1682013 Phần một LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY Chương I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Bài 1 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX Tiết 1: I. LIÊN XÔ I. Mục tiêu bài học 1. Kiến thức Biết được tình hình Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX: + Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (19451950) + Những thành tựu xây dựng CNXH. 2. Tư tưởng: Những thành tựu trên đã tạo cho Liên Xô một thực lực để chống lại âm mưu phá hoại bao vây của chủ nghĩa đế quốc. Liên Xô thực sự là thành trì của lực lượng cách mạng thế giới. 3. Kỹ năng RLKN phân tích, nhận định và đánh giá các sự kiện lịch sử trong hoàn cảnh cụ thể.

Trang 1

LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX

T iết 1 : I LIÊN XÔ

- GV: + Bản đồ châu Âu (thế giới)

- HS: Đọc trước nội dung bài

III Phương pháp:

Nêu vấn đề; Hỏi đáp; Sử dụng bản đồ, sách giáo khoa lịch sử; hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy

Trang 2

- LSVN hiện đại (1919 - 2000)

- Sau CTTG II, Liên Xô bị thiệt hại nặng nề về kinh tế, để khắc phục hậu quả, Liên Xô

đã tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu của CNXH

- GV: Công cuộc khôi phục kinh tế ở LX

được tiến hành trên nhiều nghành kinh tế:

chính thực hiện lao động bắt buộc trong các

nông trang, tập trung SX nông nghiệp, giải

quyết 3 vấn đề gay cấn là lúa mì, thịt và trứng

sữa bằng cách đưa kế hoạch 3 năm phát

triển chăn nuôi (1949-1951) Cải tạo nông

thôn, đời sống nhân dân được cải thiện

H: Những thành tựu về kinh tế và khoa học

kỹ thuật mà Liên Xô đạt được?

- GV chốt ý chuyển phần 2

1 Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh (1945-1950)

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy

là nước thắng trận nhưng Liên Xô phảichịu những tổn thất hết sức nặng nề:+ Hơn 27 triệu người chết, 1.710 thànhphố, hơn 7.000 làng mạc, gần 32.000nhà máy, xí nghiệp và 65.000 kmđường sắt bị tàn phá

- Đầu năm 1946 Liên Xô bắt đầu thựchiện kế hoạch V năm lần thứ tư (1946-1950)

Trang 3

* Hoạt động 2: (20’)

- HS đọc thầm mục 2

H: Liên Xô đã tiếp tục xây dựng CSVC kỹ

thuật cho CNXH như thế nào?

- GV: Giải thích về cơ sở vật chất kĩ thuật

của CNXH: Nền SX đại cơ khí, công

nghiệp hiện đại, nông nghiệp hiện đại và

khoa học kĩ thuật tiên tiến

H: Những thành tựu nổi bật của LX trong

giai đoạn này?

- Thực hiện các kế hoạch dài hạn

- Phương hướng chính của kế hoạch là:+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng+ Thâm canh trong nông nghiệp + Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật

+ Tăng cường sức mạnh quốc phòng

* Những thành tựu:

- Về kinh tế:

Trong những thập niên 50 và 60 củathế kỉ 20 Liên Xô trở thành cườngquốc công nghiệp thứ hai trên thế giới(20% sản lượng công nghiệp thế giới)

+ Ủng hộ p.trào c/mạng thế giới

+ Là chỗ dựa vững chắc của cáchmạng thế giới

Trang 4

Tuần 2

Ngày soạn: 16/8/2015

B ài 1LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( T iếp theo)

T iết 2: II ĐÔNG ÂU

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Hoàn cảnh, quá trình thành lập nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu:

+ Từ 1945 -1949 các nước Đông Âu đã hoàn thành thắng lợi cuộc cách

- Những thành tựu to lớn của nhân dân Đông Âu trong công cuộc XDCNXH.

- Liên Xô và các nước Đông Âu hình thành hệ thống thế giới mới - hệ thống

XHCN luôn đấu tranh chống lại âm mưu và sự phá hoại của CNĐQ, trở thành chỗ dựavững chắc cho phong trào cách mạng thế giới

2 Kỹ năng

Phân tích, nhận định và so sánh các sự kiện, các vấn đề Lịch sử cụ thể, kỹ

năng so sánh

II Chuẩn bị

- GV: + Bản đồ các nước Đông Âu

+ Một số tranh ảnh của các nước Đông Âu (1945-1970)

Trang 5

- HS: Đọc trước nội dung mục II

III Phương pháp:

Nêu vấn đề; Hỏi đáp; Sử dụng bản đồ, sách giáo khoa lịch sử; hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

H: Nêu những thành tưụ chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng CNXH (Từ

1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX)?

- Về kinh tế:

Trong những thập niên 50 và 60 của thế kỉ 20 Liên Xô trở thành cường quốc côngnghiệp thứ hai trên thế giới (20% sản lượng công nghiệp thế giới)

- Khoa học kỹ thuật:

+ 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào vũ trụ

+ 1961 đưa con người bay vào vũ trụ

- Đối ngoại:

+ Duy trì hoà bình thế giới, thực hiện quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước.+ Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

+ Là chỗ dựa vững chắc của cách mạng thế giới

* Giới thiệu bài: (1’)

- Trên con đường truy đuổi phát xít Đức về sào huyệt cuối cùng của nó hồng quânLiên Xô đã giúp hàng loạt các nước Đông Âu giải phóng, hệ thống xay các nướcXHCN ra đời Quá trình đó diễn ra như thế nào? thành tựu xây dựng CNXH của cácnước này ra sao ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: (12’)

- GV: giới thiệu các nước cộng hoà dân chủ

nhân dân Đông Âu (bản đồ thế giới)

- HS đọc mục1(SGK)

H: Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

ra đời trong hoàn cảnh như thế nào?

+ Trước C.tranh, các nước Đông Âu lệ

thuộc vào các nước tư bản Tây Âu

+ Trong chiến tranh, bị phát xít Đức

chiếm đóng, nô dịch rất tàn bạo

+ Khi hồng quân Liên Xô truy đuổi phát

xít Đức nhân dân Đông Âu đã nổi dậy đáu

tranh khởi nghĩa vũ trang giành chính

quyền Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng

sản, hàng loạt các nước dân chủ nhân dân

Đông Âu được thành lập: Ba lan (7/1944),

- Một loạt các nước dân chủ nhân dânĐông Âu ra đời: Ba lan, Ru ma ni, Hung

ga ri, Tiệp Khắc, Nam Tư, An Ba Ni

Trang 6

H: Sự hợp tác giữa LX và các nước Đông

Âu được thể hiện như thế nào?

(Sự hợp tác này được thể hiện qua 2 tổ

chức: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

và Tổ chức Hiệp ước Vác sa va)

H: Những thành tựu kinh tế tiêu biểu của

khối tương trợ kinh tế?

- Những thành tựu to lớn (SGK)

- GV: Từ 1951-1973 tỷ trọng công nghiệp

của SEV so với thế giới tăng 18% đến

33% Tuy vậy SEV vẫn bộc lộ nhiều hạn

chế và thiếu sót (Hoạt đông khép kín,

chậm phát triển, nặng về trao đổi hàng

hoá mang tính chất bao cấp, phân công

chuyên nghành có chỗ chưa hợp lý

- Khối SEV và Vác sa va tan rã cùng với

sự khủng hoảng và tan rã của các nước

XHCN, đây là sự khủng hoảng to lớn của

các nước XHCN, hiện nay họ đang tìm

+ Thực hiện các quyền tự do dân chủđờisống nhân dân được cải thiện

III Sự hình thành hệ thống XHCN.

1 Hoàn cảnh và những cơ sở hình thành hệ thống các nước XHCN.

* Hoàn cảnh:

- Các nước Đông Âu cần có sự giúp đỡcao hơn, toàn diện hơn của Liên Xô

* Cơ sở hình thành

- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH

- Chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác

Lê Nin

- Cùng do Đảng cộng sản lãnh đạo

2 Sự hình thành hệ thống các nước XHCN.

- Ngày 8/1/1949 tổ chức tương trợ kinh

tế giữa các nước XHCN được thành lập(SEV)

- 5/1955 Tổ chức Hiệp ước Vác sa va ra

đời (Liên minh phòng thủ về quân sự và

chính trị của các nước XHCN Đông Âu

để duy trì hoà bình an ninh châu âu và thế giới.)

4 Củng cố: (3’)

Trang 7

- GV: Hệ thống lại nội dung bài 1

Từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỷ XX

- Biết đánh giá những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên

Xô và các nước XHCN ở Đông Âu

- Giảm tải: Mục II chỉ nắm hệ quả

Trang 8

2 Về tư tưởng: HS thấy rõ:

- Tính chất khó khăn và phức tạp, những thiếu sót ,sai lầm trong công cuộc xâydựng CNXH ở Liên Xô Và Đông Âu (Vì con đường xây dựng CNXH còn mới mẻ chưa

có tiền lệ trong Lịch sử Mặt khác CNĐQ và bọn phản động quốc tế luôn thù địch vàchống phá gay gắt CNXH)

- Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Xô và Đông Âu cũng ảnh hưởng tới ViệtNam, nhưng chúng ta đã tiến hành đổi mới thắng lợi trong gần hai thập kỷ qua, nhữngthành tựu đó làm thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của đất nước, được thế giới công nhận

- HS tin tưởng vào con đường mà Đảng ta đã chọn, đó là công nghiệp hoá vàhiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng cộng sản lãnh đạo

+ Tư liệu lịch sử về Liên Xô và Đông Âu trong giai đoạn này

- HS: Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi

III Phương pháp:

Nêu vấn đề; Hỏi đáp; Sử dụng bản đồ, tư liệu lịch sử; hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy

- Cùng chung mục tiêu xây dựng CNXH

- Chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lê Nin

- Cùng do Đảng cộng sản lãnh đạo

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Từ giữa những năm 70 và 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và các nước Đông Âu lâmvào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế và chính trị đã làm sụp đổ chế độ

XHCN các nước Đông Âu và sau đó là Liên Xô

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Trang 9

- GV: Cuộc khủng hhoảng dầu mỏ mở

đầu cho cuộc khủng hoảng nhiều mặt

của thế giới đòi hỏi phải có những cải

cách về kinh tế, chính trị và xã hội

Cuộc khủng hoảng đó đã trực tiếp ảnh

hưởng đến Liên Xô

H: Liên Xô đã khắc phục cuộc khủng

hoảng đó như thế nào?

- GV: Trong tình trạng đất nước rơi

vào khủng hoảng trầm trong như vậy

cần có một cuộc cải cách toàn diện

Liên Xô đã tiến hành cải tổ, công cuộc

cải tổ đó diễn ra như thế nào

* Ý 2: (8’)

H: Nội dung cải tổ?

- GV: Về kinh tế: Thực hiện nâng cao

tốc độ phát triển kinh tể trong 2 năm

1986-1987.Tăng tốc bắt đầu bằng công

nghiệp nặng, chế tạo máy được coi là

vai trò then chốt trong sự cải tổ nền

kinh tế quốc dân, kêu gọi nhiệt tình

của thanh niên để biến những dự trữ ẩn

náu thành sự thực bằng cách sử dụng

tối đa năng suất máy móc, tiến hành

làm 2,3,4 ca 1 ngày lao động Chỉ dựa

vào nhiệt tình lao động mà không củng

cố bằng kỹ thuật mới, trình độ tay nghề

của công nhân, tổ chức lao động 

không tăng tốc được mà tăng nhanh số

vụ tai nạn, thảm hoạ trong các lĩnh vực

khác nhau của nền kinh tế quốc dân

Nội dung cải tổ: Cải cách kinh tế triệt

để (Cải tổ về ruộng đất, cải tổ quan hệ

kinh tế ở nông thôn ) Cho đến cuối

những năm 80, chương trình lương

thực đã thất bại  cuối 1989 chuyển

mục tiêu kinh tế từ tăng tốc sang

đường lối xây dựng nền kinh tế thị

trường có sự điều tiết Từ cuối

1989-1991 Xô Viết tối cao đã thông qua hơn

100 đạo luật, chỉ thị, điều lệ về vấn đề

kinh tế nhưng đa số không có hiệu quả

thế giới bùng nổ, bắt đầu từ khủnghoảng dầu mỏ

- Ban lãnh đạo Xô Viết đã không tiếnhành những cải cách cần thiết, đấtnước Xô Viết đã lâm vào khủng hoảngtoàn diện

2 Diễn biến

- Tháng 3/ 1985, Goóc- ba- chốp lên

nắm quyền lãnh đạo Đảng, đề rađường lối cải tổ

* Nội dung cải tổ:

- Kinh tế: Thực hiện chiến lược tăngtốc sự phát triển kinh tế

- Chính trị: Tập trung quyền lực vàotay tổng thống

+ Thực hiện đa nguyên về chính trị.+ Xoá bỏ độc quyền lãnh đạo củaĐảng cộng sản

+ Tuyên bố dân chủ công khai về mọimặt

Trang 10

 Năm 1980 thu nhập quốc dân giảm

tới 10%

(Chuẩn bị không chu đáo, thiếu

đường lối chiến lược  cải tố không

H: Hậu quả của cuộc khủng hoảng ở

các nước Đông Âu?

- Lợi dụng cuộc khủng hoảng CNĐQ

và các thế lực chống CNXH kích động

nhân dân, đẩy mạnh chống phá

- Các thế lực chống CNXH thắng thế,

nắm quyền

H: Sự sụp đổ của các nước Đông Âu

đã dẫn đến hậu quả như thế nào?

- Chính quyền mới ở các nước Đông

Âu tuyên bố từ bỏ CNXH và CN

MLN, chuyển sang kinh tế thị trường,

thực hiện đa nguyên về chính trị, đổi

tên nước và ngày quốc khánh, chỉ gọi

tên nước là cộng hoà

- Vi phạm pháp chế, thiếu dân chủ vàcác tệ nạn quan liêu ngày càng trầmtrọng => Đất nước khủng hoảng toàndiện

- Mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ

- 21/12/1991, 11 nước cộng hoà lykhai, thành lập Cộng đồng các quốcgia độc lập (SNG)

- Liên Xô bị sụp đổ sau 74 năm tồntại

II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu

* Hậu quả

- Đảng cộng sản các nước Đông Âu

mất quyền lãnh đạo, thực hiện đanguyên về chính trị

- Năm 1989 chế độ XHCN sụp đổ ởhầu hết các nước Đông Âu

- 1991 hệ thống các nước XHCN bịtan rã và sụp đổ

Trang 11

+ 1/7/1991 tổ chức hiệp ước Vac sa va

tuyên bố giải thể

- GV: Đây là tổn thất hết sức nặng nề

với phong trào cách mạng thế giới và

các lực lượng tiến bộ,các dân tộc bị áp

bức đang đấu tranh cho hoà bình và

độc lập dân tộc

H: Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp

đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu

- Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc

- Những nét chính của quá trình k.hoảng và tan rã

- Nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, tan rã

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tuần 4

Ngày soạn: 04/9/2015

C hương IICÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA-TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

T iết 4: B ài 3

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA

- GV: Bản đồ thế giới, châu Á, châu Phi và Mĩ La -Tinh

- HS: Đọc trước nội dung bài, tham khảo tư liệu có liên quan

III Phương pháp:

Nêu vấn đề; Hỏi đáp; Sử dụng bản đồ, tư liệu lịch sử; hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra: (4’)

H: Hậu quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của Liên Xô và các nước Đông Âu Nguyên nhân của sự khủng hoảng đó?

Trang 13

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: (15’)

- GV: Giơí thiệu bài mới

H: Em hãy trình bày phong trào đấu

tranh giải phóng dân tộc ở các nước Á

I Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XX

Phi và Mĩ la tinh từ năm 1945 đến giữa

những năm 60 của thế kỷ XX

- Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng

minh vô điều kiện, nd 1 số nước ĐNA đã

đứng lên khởi nghĩa giành độc lập (In

đô, Việt Nam, Lào)

- Sau đó phát triển lan nhanh sang Nam Á

và Bắc Phi

Năm 1960 => “Năm châu Phi”

- 1967 hệ thống thuộc địa chủ yếu chỉ còn

vùng Nam châu Phi (5,2 triệu km2) với

3,2 triệu dân

- Đại hợp đồng Liên Hợp Quốc khoá 15

năm 1960 đã thông qua văn kiện

“Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ

nghĩa thực dân” và trao trả độc lập cho

các quốc gia và các DT thuộc địa

- 1963, Liên Hợp Quốc thông qua tuyên

ngôn về thủ tiêu hoàn toàn các hình thức

của chế độ phân biệt chủng tộc

- GV: Treo BĐ thế giới

H: Xác định trên bản đồ TG các nước Á,

Phi, Mĩ, La - tinh giành độc lập?

(Hình thức thuộc địa chỉ còn ở Bồ Đào

Nha, miền Nam châu Phi )

- Sau khi Phát xít Nhật đầu hàng đồngminh vô điều kiện, nhân dân các nước

Á, Phi và Mĩ la tinh đứng lên khởinghĩa vũ trang giành chính quyền

+ Châu Á: In đô nê xi a (17/8/45); ViệtNam (2/9/1945); Lào (12/10/45); Ấn

Độ (1946-1950); I Rắc (1958)

+ Châu Phi : Ai Cập (1952); An Giê Ri(1954-1962); 17 nước châu Phi giànhđộc lập (1960)

+ Mĩ La -Tinh: Cu Ba (1959) + Đến giữa những năm 60 của thế kỉ

XX, hệ thống thuộc địa của CNĐQtrên thế giới đã sụp đổ

II Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX

- Đầu những năm 60 nhân dân 1 số

nước châu Phi giành được độc lập, lật

đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha: + Ghi-nê-Bít-xao ( 9/1974 )

* Hoạt động 2: (5’)

- HS đọc mục II ( SGK )

H: Phong trào đấu tranh giải phóng dân

tộc trên thế giới ở giai đoạn này có gì nổi

bật?

- GV : Sự tan rã ách thống trị của Bồ Đào

Nha là thắng lợi quan trọng của cách

Trang 14

mạng châu Phi + Mô-dăm-bích ( 6/1975 )

+ Ăng-gô-la ( 11/1975 )

* Hoạt động 3: (15’)

- HS : Quan sát mục III – SGK

H: Những nét nổi bật của phong trào

trong giai đoạn này?

III Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của T.kỷ XX

- Chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại

dưới hình thức chủ nghĩa phân biệtchủng tộc A phác thai

- Nhân dân các nước châu Phi đấutranh kiên cường, giành thắng lợi:+ Rô đê ri a: 1980

+ Tây nam phi: 1990+ Cộng hoà Nam Phi: 1993

- Hệ thống thuộc địa sụp đổ hoàn toàn,các nước Á, Phi , Mĩ La - Tinh bắt tayvào công cuộc củng cố độc lập, xâydựng đất nước

- GV: Giải thích khái niệm “chủ nghĩa

A phác thai”– SGV Trang 21

- GV: Như vậy, đến năm 1993 chế độ

phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ sau hơn

ba thế kỉ tồn tại

- Năm 1993 với sự thống nhất của 21

chính đảng, bản dự thảo hiến pháp của

cộng hòa Nam Phi được thông qua, chấm

dứt 45 năm tồn tại của chủ nghĩa phân

biệt chủng tộc A phác thai

- T 4/1993, Nen xơn man đê la được bầu

làm tổng thống cuả cộng hoà Nam Phi,

chấm dứt hơn ba trăm năm cầm quyền

của người da trắng ở nước này

H: Sau khi hệ thống thuộc địa của chủ

nghĩa đế quốc bị sụp đổ, nhiệm vụ của

nhân dân các nước Á, Phi, Mĩ La - Tinh

là gì?

4 Củng cố kiến thức: (2’)

- GV: Hệ thống lại nội dung bài học

5 Hướng dẫn HS học bài: (3’)

H: Những nét khái quát của phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945?

- Phong trào phát triển sôi nổi, mạnh mẽ ở hầu hết các châu lục

- Thành phần: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức , tư sản DT

- Giai cấp lãnh đạo: Công nhân và tư sản dân tộc

- Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, nổi dậy đấu tranh giành chính quyền

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Tuần 5

Ngày soạn: 10/9/2015

T iết 5 : B ài 4CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm một cách khái quát tình hình châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai

- Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa

- Các giai đoạn phát triển của CH nd Trung Hoa từ năm 1949 đến năm 2000

- Giảm tải:Mục II.2 và II.3 không dạy

+ Tư liệu lịch sử về Liên Xô và Đông Âu trong giai đoạn này

- HS: Đọc kỹ nội dung bài, trả lời các câu hỏi

III Phương pháp:

Nêu vấn đề; Hỏi đáp; sử dụng bản đồ, tư liệu lịch sử; hoạt động cá nhân

IV Tiến trình giờ dạy

Trang 16

hội Hai nước lớn: Trung Quốc và Ấn Độ đã đạt được những thành tựu to lớn trongcông cuộc phát triển kinh tế, xã hội Vị thế các nước này ngày càng lớn trên trườngquốc tế.

* Hoạt động 1: (15’)

- HS: Quan sát bản đồ châu Á và đọc

thầm mục I- SGK

H: Trình bày phong trào đấu tranh

giải phóng dân tộc của các nước

châu Á từ sau đại chiến thế giới thứ II

đến những năm 50 của thế kỉ XX?

- GV: Liên hệ phong trào cách mạng

ở Việt Nam

H: Từ nửa sau thế kỉ XX đến nay tình

hình châu Á phát triển như thế nào?

- Nhiều tranh chấp biên giới hoặc ly

khai xảy ra: Ấn Độ và Pakixtan,

Srilanca, Philipin, Indonesia

“Chiến tranh lạnh” - Thuật ngữ do

Barut, tác giả của kế hoạch nguyên tử

lực của Mĩ ở Liên Hợp Quốc đặt ra

xuất hiện ngày 26.7.1947 Đó là

“chiến tranh không nổ súng” – gây

căng thẳng, thực hiện chính sách “đối

đầu” của các nước đế quốc với Liên

Xô và các nước XHCN Các nước đế

quốc đã thi hành hàng loạt biện pháo

như chạy đua vũ trang, tăng cường

ngân sách quốc phòng, lập các liên

minh quân sự, bao vây để “ngăn

chặn” rồi tiêu diệt các nước XHCN và

các lực lượng cách mạng trên thế

giới, trên quan hệ đối ngoại chúng

theo đuổi chính sách “ngoại giao trên

thế mạnh” Tăng cường sức ép kinh

tế, đẩy mạnh hoạt động phá hoại

ngầm do sự đấu tranh bền bỉ của

Liên Xô cũ và các lực lượng dân chủ

tiến bộ trên toàn thế giới => đầu

kỉ XX

- Sau đại chiến thế giới thứ hai, phongtrầo đấu tranh lan rộng khắp châu Á ->

- Cuối những năm 50, phần lớn cácnước châu Á đã giành được độc lập:

Trung Quốc, Ấn Độ, In đô nê xi a

2 Từ nửa sau thế kỉ XX đến nay

- Tình hình châu Á không ổn định donhiều cuộc chiến tranh xâm lược cuảcác nước đế quốc ở khu vực Đông Nam

Á và Tây Á

- Các nước đế quốc cố chiếm lấy nhữngvùng đất có vị trí chiến lược quan trọng

Trang 17

năm 1990 trong cuộc gặp không

chính thức giữa hai người đứng đầu

nhà nước Liên Xô cũ và Mĩ tại đảo

Manta, tổng thống Mĩ Busơ tuyên bố

chấm dứt thời kì “chiến tranh lạnh”

Thế giới chuyển từ tình trạng đối đầu

sang đối thoại, giảm bớt tình hình

căng thẳng

H: Từ 1945 -> nay các nước châu Á

đã đạt được những thành tựu kinh tế

gì?

- Sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh

tế -> nhiều người dự đoán “TKỷ XXI

sẽ là thế kỷ của châu Á”

H: Tình hình phát triển của ấn Độ từ

1945 -> nay như thế nào?

- Thực hiện kế hoạch dài hạn để phát

triển kinh tế

- Thực hiện cách mạng xanh, tự túc

lương thực

“Cách mạng xanh” - “chương trình

NN toàn cầu năm 2000” – nhằm tập

trung, phát triển, lai tạo các giống mới

có năng suất cao xây dựng hệ thống

tưới tiêu hiện đại, tìm ra hoá chất mới

đảm bảo cho cây trồng phát triển, bảo

vệ môi trường sinh thái

- Công nghệ thông tin phát triển

H: Nước CHND Trung Hoa ra đời có

ý nghĩa lịch sử ntn đối với Trung

Quốc và thế giới?

3 Những thành tựu về kinh tế-xã hội

- Từ 1945 -> nay một số nước đạt đượcnhững thành tựu to lớn về kinh tế: NhậtBản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xingapo

- Kinh tế Ấn Độ phát triển nhanh chóng

II Trung Quốc:

1 Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

- 1/10/1949 – Nước CHND Trung Hoa

ra đời

* Ý nghĩa lịch sử :

- Trong nước:

+ Kết thúc 100 năm thống trị của đếquốc nước ngoài, hàng ngàn năm của

Trang 18

- GV: Sự ra đời của CH NDTH -> ảnh

hưởng tốt CM Việt Nam, tạo điều

kiện thuận lợi cho cuộc kháng chiến

của ta Chúng ta tránh được sự bao

vây của thế lực đế quốc từ phía Bắc,

nối liền nước ta với các nước XHCN

anh em và thế giới bên ngoài

H: Trung Quốc đã đề ra đường lối

cải cách mở cửa khi nào? trong hoàn

cảnh nào?

H: Những thành tựu của công cuộc

cải cách mở cửa ở TQ từ cuối năm

1978 đến nay ?

H: Em biết gì về thành phố Thượng

Hải?

- GV: Giới thiệu H 7,8 (SGK-19,20)

- GV: Hiện nay Trung Quốc là nước

có tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định

cao nhất thế giới

- Năm 2001 GDP đạt 5593,3 tỉ nd tệ

gấp 3 lần 1989

H: Thành tựu trên lĩnh vực đối ngoại

của Trung Quốc đạt được trong thời

kỳ này là gì?

H: Ý nghĩa của những thành tựu trên

khi TQ bước sang thế kỷ XXI?

H: Vì sao dư luận TG đánh giá cao sự

phát triển của TQ hơn 20 năm qua?

CĐPK Trung Quốc

+ Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉnguyên độc lập, tự do

- Quốc tế: Hệ thống các nước XHCNnối liền từ Âu sang Á

2 Công cuộc cải cách mở cửa ( 1978 -> nay )

T12/1978 TQ đề ra đường lối đổi mới:

* Nội dung:

- XD CNXH theo kiểu Trung Quốc

- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

- Thực hiện cải cách mở cửa, hiện đạihoá đất nước

* Thành tựu:

- Kinh tế tăng trưởng cao nhất thế giới9,6%/năm

- Tiềm lực kinh tế đứng thứ 7 của TG

- Đời sống nhân dân được cải thiện

Đối ngoại: Đạt được nhiều kết quả:

- Củng cố địa vị trên trường quốc tế

- Bình thường hóa quan hệ vưới Liên

Xô, Nông Cổ, Việt Nam

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp táctrên thế giới

- Thu hồi Hồng Kông (7-1997)

Ma Cao (12-1999)

4 Củng cố kiến thức: (3’)

H: Sự ra đời của nước CHND Trung Hoa

H: Nêu những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978 -> nay)? Ý nghĩa?

5 Hướng dẫn học bài: (2’)

6 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 21/12/2017, 19:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w