1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Lịch sử 6.đầy đủ

105 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là tư liệu lịch sử giáo viên có thể nêu thêm về công việc khảo cổ của các nhà khảo cổ học - Để biết cội nguồn dân tộc tổ tiên - Biết quá trình phát triển của dân tộc, đất nuớc… quí t

Trang 1

3/ Kĩ năng: bước đầu giúp cho học sinh có kỉ năng liên hệ thực tế và quan sát.

II/ Chuẩn bị bài giảng:

*GV:- Tranh ảnh, tài liệu liên quan, bảng phụ, phiếu thảo luận

*HS: nghiên cứu bài học,chuẩn bị tư liệu

II/ Tiến trình tổ chức dạy học :

b Các hoạt động dạy và học bài mới

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1

GV ở tiểu học các em đã học lịch sử ở môn “Tự nhiên

và xã hội” thường nghe và sử dụng từ lịch sử, vậy lịch

sử là gì?

GV: Tất cả mọi vật sinh ra trên thế giới này đều có quá

trình phát triển khách quan theo trình tự thời gian của

tự nhiên và xã hội; đó chính là lịch sử

-GV ở đây chúng ta chỉ học về lịch sử xã hội loài người

từ khi xuất hiện trên trái đất( cách đây mấytriệu năm)

trải qua các giai đọan dã man, nghèo khổ vì áp bức bóc

lột dần dần trở thành văn minh, tiến bộ

N thảo luận? Có gì khác nhau giữa lịch sử xã hội loài

người và lịch sử một con người?( lịch sử của một con

người là quá trình sinh ra, lớn lên …( chỉ hoạt động

riêng của một con người)còn xã hội loài người thì liên

quan đến tất cả, nghĩa là liên quan đến nhiều người ,

nhiều nước…

- Lịch sử mà chúng ta học là lịch sử xã hội loài người

và nghiên cứu nó trên cơ sở khoa học

- Lịch sử mà chúng ta học là lịch

sử xã hội loài người

- Lịch sử là một môn khoa học

2/ Học lịch sử để làm gì?

Trang 2

? Vì sao lại có sự khác nhau đó?( trải qua quá trình phát

triển của xã hội)

? Gia đình em có sự thay đổi không? Nêu ví dụ?

GV kết luận: Mỗi con người, làng xóm, quốc gia …

đều trải qua những thay đổi theo thời gian mà chủ yếu

là do con người tạo nên Vậy chúng ta cần tìm hiểu

quí trọng

? Học lịch sử để làm gì?

-GV khẳng định việc học lịch sử là cần thiết

Hoạt động 3:

GV trở lại với các câu hỏi trên về sự thay đổi của cuộc

sống, ông bà… và nêu câu hỏi

? Tại sao em biết( dựa theo lời kể…)

GV hướng dẩn hs quan sát h2 sgk ? Bia tiến sĩ ở Văn

Miếu Quốc Tử Giám làm bằng gì?( bia đá) giáo viên

nói thêm đó là hiện vật mà người xưa để lại

? Trên bia đá ghi gì?( tên tuổi, địa chỉ, năm sinh… của

tiến sĩ)

GV dựa vào hiện vật đó mà ngày nay chúng ta biết rõ

về các tiến sĩ

? Căn cứ vào đâu mà người ta biết lịch sử?

GV sơ kết và giảng: Để dựng lại lịch sử phải có những

bằng chứng cụ thể, mà chúng ta có thể tìm lại được Đó

là tư liệu lịch sử( giáo viên có thể nêu thêm về công

việc khảo cổ của các nhà khảo cổ học)

- Để biết cội nguồn dân tộc tổ tiên

- Biết quá trình phát triển của dân tộc, đất nuớc…

quí trọng, biết ơn những người

đã làm nên cuộc sống ngày nay và xác định mình cần phải làm gì cho đất nước

3/ Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

Căn cú vào tư liệu lịch sử:

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

4 Sơ kết bài học:

a/ Củng cố: HS làm bài tập trắc nghiệm sau:

* Tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con người và xã hội loài người là

nhiệm vụ của môn học nào? Em hãy đánh dấu X vào ô trống mà em cho là đúng nhất

□ Khảo cổ học □ Sử học □ Sinh học □ Văn học

* Dựa vào đâu để con người biết và dựng lại lịch sử Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầucâu mà em cho là đúng nhất

A Tư liệu truyền miệng B Tư liệu chữ viết

C Tư liệu hiện vật D Cả ba đều đúng

b/ Dặn dò:

- Học bài cũ, tìm hiểu nội dung câu danh ngôn ở cuối bài

- Chuẩn bị bài sau:

+ Tìm hiểu trên tờ lịch đâu là ngày Âm, đâu là ngày Dương( HS mang tờ lịch đến lớp)

Kiểm tra giáo án đầu tuần

Trang 3

I/ Mục tiêu bài học

1 Kiến thức:HS nắm được các ý sau

- Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

- Thế nào là âm lịch, công lịch, dương lịch Biết cách đọc, ghi, tính năm theo công lịch

2 Tư tưởng: HS biết quí trọng thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chích xác khoa học.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

*GV : tranh ảnh, lịch treo tường, bảng phụ ghi sẳn bài tập trắc nghiệm, phiếu thảo luận…

* HS: nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Lịch sử là gì? tại sao chúng ta cầnphải họch lịch sử?

* Bài tập:dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử? em hãy khoanh tròn chữ cái đầu câu mà emcho là đúng nhất

A Tư liệu hiện vật C Tư liệu chữ viết

B Tư liệu tuyền miệng D Cả ba ý trên

Em hãy cho ví dụ về tư liệu hiện vật?

- HS qua sát H1, H2 của bài trước

? Các em có thể nhận biết được trường làng hay

tấm bia đá được dựng lên cách đây bao nhiêu năm?

( HS trả lời “ có” hoặc “ không”)

? Vậy chúng ta có cần biết thời gian dựng một tấm

bia nào đó không

? Có phải các tấm bia đó dựng lên cùng một năm

không?

GV: Không phải các tấm bia đó dựng lên cùng một

năm.Có người đỗ trước, có người đỗ sau do đó bia

này có thể dựng lên cách bia kia rất lâu Như vậy

người xưa đã có cách tính thời gian việc tính thời

gian rất quan trọng, vì nó xác định thời gian xảy ra

sự kiện… mới hiểu được sự phát triển của lịch sử

? Dựa vào đâu, bằng cách nào con người đã sáng

tạo ra cách ghi thời gian?

GV kết luận: người xưa đã dựa vào mối quan hệ

giữa Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất làm cơ sở để

Nội dung kiến thức cần đạt 1/ Tại sao phải xác định thời gian?

- Xác định thời gian là cần thiết, là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

- Có xác định được thời gian xảy ra các

sự kiện mới hiểu được sự phát triển củalịch sử

- Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

Trang 4

xác định thời gian? người xưa đã tính thời gian như

thế nào? Sang phần 2 các em sẽ tìm hiểu

* Hoạt động 2

? Em biết trên thế giới ngày nay có những cách

tính lịch nào? (âm lịch, dương lịch)

Hs đọc bảng ghi các ngày tháng lịch sử trong sgk

? Có những đơn vị thời gian nào? Những loại lịch

gì? Đâu là âm lịch, đâu là dương lịch?

- hs xác định ngày tháng âm, dương trên một tờ

lịch

? Người phương Đông có cách làm lịch như thế

nào?

- GV sơ kết và nói thêm: cách đây 3000 – 4000

năm người Phương Đông đã sáng tạo ra lịch

GV nói rõ thêm: người xưa cho rằng Mặt Trời, Mặt

Trăng, đều quay quanh Trái Đất Tuy nhiên họ tính

khá chính xác: 1 tháng là 1 tuần trăng có 29 đến 30

ngày một năm có 360 – 365 ngày

GV cho HS xem quả địa cầu,HS xác định Trái đất

hình tròn (nhung thực ra trái đất hình cầu)

GV: Mỗi quốc gia, mỗi dân tộc,khu vực có cách

làm lịch riêng.Nhìn chung có hai cách tính:theo sự

di chuyển của Mặt trăng quanh trái đất(âm lịch) và

theo sự di chuyển của Trái đất quanh Mặt trời

(dương lịch)

* Hoạt động 3

- GV cho hs xem một quyển lịch và khẳng định đó

là lịch chung cho cả thế giới, được coi là công lịch

Công lịch là gì?( dương lịch hoàn chỉnh)

? Công lịch được tính như thế nào? Vì sao phải có

công lịch?

( xã hội ngày càng phát triển, do sự giao lưu giữa

các quốc gia dân tộc ngày càng tăng nên cần có

cách tính thời gian thống nhất…)

-GV giảng thêm về công lịch và vẽ trục năm lên

bảng và giải thích về cách ghi

- Hướng dẩn HS làm 1 số bài tập tại lớp

? Em xác định TK XXI bắt đầu từ năm nào? kết

thúc từ năm nào?

- HS thảo luận và neu được kếtquả sau: TK XXI

bắt đầu từ năm 2001- 2100

-GV gọi vài HS đọc những tháng năm bất kì để xác

2/ Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Người Phương Đông căn cứ vào sự di chuyển của Mặt Trăng xung quanh Trái Đất làm ra lịch (Âm lịch)

- Người Phương Tây căn cứ vào sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời làm

ra lịch (Dương lịch)

3/ Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Xã hội ngày càng phát triển, sự giao lưu giữa các quốc gia, dân tộc ngày càng gia tăng, do vậy cần phải có lịch chung

để tính thời gian

- Công lịch lấy năm tương truyền chúa Giê – su ra đời làm năm đầu tiên của công nguyên

- Những năm trước đó gọi là TCN

Trang 5

định TK tương ứng.

4 Sơ kết bài học:

GV: Xác định thời gian là nguyên tắc cơ bản qua trọng của môn lịch sử Do nhu cầu ghi nhớ

và xác định thời gian, từ xa xưa con người đã sáng tạo ra lịch, tức là một cách tính và xácđịnh thời gian thống nhất cụ thể Có hai loại lịch: Âm lịch,Dương lịch, trên cơ sở đó hìnhthành Công lịch

a Củng cố:

* Bài tập trắc nghiệm: người cổ đại Phương Đông là những người đâu tiên sáng tạo ra lịchdựa trên cơ sở nào?

A Chu kì quay của trái đất quanh mặt trời

B Chu kì tự quay của trái đất

C.Chu kì quay của mặt trăng xunh quanh trái đất

D Chu kì quay của mặt trawng, trái đất xung quanh mặt trời

* Em hãy xác định xem năm 40 Hai Bà Trưng dựng cở khởi nghĩa cách ngày nay là baonhiêu năm? Năm 179 TCN An Dương Vương để Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà cách ngày nay

là bao nhiêu năm?

b Dặn dò:

- Học bài cũ, làm bài tập trong vở bài tập

- Chuẩn bị bài sau: xã hội nguyên thuỷ

+ Tìm hiểu kênh hình

+ Nghiên cứu, giải đáp các câu hỏi trong bài

Kiểm tra giáo án đầu tuần

- Nguồn gốc loài người và các mốc lớn quá trình chuyển biến từ người tối cổ đến người hiệnđại

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người

II/ Chuẩn bị bài giảng

*GV: tranh ảnh, hiện vật phục chế, tài liệu liên quan,…

*HS: nghiên cứu bài học

III/ Tiến trình tổ chức dạy học

Trang 6

? Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày tháng năm âm lịch?

* Bài tập: em hãy đánh dấu X vào các câu trả lời đúng

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40) cách đây bao nhiêu năm?

1965 năm 500 năm 2001 năm

- Năm 179 TCN Triệu Đà xâm lược Âu Lạc cách năm 40 là bao nhiêu năm?

40 năm 179 năm 219 năm

-Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 cách đây bao nhiêu năm

1067 năm 2002 năm 2005 năm

3 Bài mới :

a Hoạt động giới thiệu bài: Lịch sử xã hội loài người là gì? vậy loài người có nguồn gốc từđâu, chuyển biến như thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay

b Hoạt động dạy và học bài mới:

Hoạt động giữa thầy và trò: Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1:

GV yêu cầu Hs đọc sgk

? Loài vượn sinh ra trên trái đất cách đây bao nhiêu

năm? Sống chủ yếu ở đâu?

- GV: loài vượn cổ là loại vượn có dáng hình người(

vượn nhân hình) sống cách đây khoảng 5-15 triệu

năm… quá trình chuyển biến thành người tối cổ( do

tìm kiếm thức ăn) hoàn toàn đi bằng hai chân

? Dấu vết người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

GV hướng dẫn HS quan sát hình 5 SGK và tượng

đầu Người tối cổ và sau đó rút ra một số nhận xét

người tối cổ? Người tối cổ sống như thế nào? (sống

theo bầy đàn… biết dùng lửa để nướng chín thức

ăn, sưởi ấm, xua thú dữ…)

- GV: nhấn mạnh sự khác nhau giữa bầy người và

bầy động vật

* Hoạt động 2:

GV trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần

Người tinh khôn( khoảng 4 vạn năm trước đây)

HS quan sát H5 và thảo luận nhóm:

- Em thấy Người tinh khôn khác Người tối cổ ở

những điểm nào? HS thảo luận

- Người tinh khôn sống như thế nào? ( sống theo

từng nhóm nhỏ, gồm vài chục gia đình có họ hàng

với nhau - thị tộc…)

GV: cuộc sống con người trong thị tộc cao hơn, đầy

đủ hơn: biết trồng trọt chăn nuôi, làm đồ trang sức-

bước đầu chú ý đến đời sống tinh thần

* Hoạt động 3:

- GV: Giới thiệu cho HS xem những công cụ bằng

1/ Con người đã xuất hiện như thế nào?

- Cách đây khoảng 3- 4 vượn cổ tiến hoá thành Người tối cổ

- Hài cốt được tìm thấy ở Đông Phi, Gia va, gần Bắc Kinh- Trung Quốc

- Người tối cổ sống theo bầy bằng sănbắt, hái lượm…

⇒ đời sống bấp bênh, hoàn toàn phụ

thuộc vào thiên nhiên

2/ Người tinh khôn sống như thế nào?

- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn

- Người tinh khôn sống theo thị tộc: Làm chung ăn chung, biết trồng trọt,chăn nuôi

cuộc sống ổn định hơn

3/ Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

Trang 7

đá phục chế( mãnh tước, rìu tay bằng đá,…)

? Công cụ sản xuất của người tinh khôn chủ yếu

làm bằng gì? (đá)

- GV: Công cụ đá dù được cải tiến không ngừng

nhưng năng suất lao động đem lại không cao được

HS: Quan sát H/10 ? những công cụ này làm bằng

gì?( đồng)

GV: Con người phát hiện ra kim loại vào khoảng

thời gian nào? ( 4000 năm TCN)

-GV: Con người phát hiện ra kim loại đồng nguyên

chất đầu tiên đồng nguyên chất rất mềm, dẽo nên

chủ yếu dùng làm đồ trang sức sau đó họ biết pha

đồng với thiếc, chì tạo nên hợp kim đồng thau:

cứng – đúc ra được các loại rìu, cuốc, giáo, mũi tên,

? Công cụ bằng kim loại ra đời có tác dụng như thế

nào đến sản xuất? ( … sản phẩm dư thừa)

-GV một số người dựa vào uy tín của mình để

chiếm đoạt của dư, từ đó xã hội xuất hiện kẻ giàu,

người nghèo

? Khi xã hội có sự phân hoá giàu nghèo thì những

người trong thị tộc có còn làm chung ăn chung nữa

hay không? ( không)

GV: Tóm tắt sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ bằng

sơ đồ sau:

- Công cụ bằng kim loại ra đời sản xuất phát triển sản phẩm dư thừa

- Một số người đứng đầu thị tộc chiếm một phần của dư – xã hội xuất hiện tư hữu, có phân hoá giàu nghèo

- Chế độ làm chung ăn chung ở thời

kì Công xã thị tộc bị phá vỡ Xã hội nguyên thuỷ dần dần tan rã nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

4 Sơ kết bài học:

a/ Củng cố:

* Bài tập: đời sống người tinh khôn tiến bộ hơn người tối cổ ở những điểm nào? Em hãyđánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng?

□ Chế tạo ra công cụ đá thô sơ

□ Công cụ đá được cải tiến tinh xão

□ Sống chủ yếu bằng hái lượm, săn bắt

□ Phát hiện ra kim loại, chế tạo ra công cụ bằng kim loại

□ Biết trông trọt, chăn nuôi

động cao

Không sống chung công xã thị tộc tan rã

Xã hội nguyên thuỷ tan rã

Sản phẩm

dư thừa

Nghèo Công cụ

sản xuất

Trang 8

A, Công cụ kim loại xuất hiện B, Các thành viên trong thị tộc không thể làm chung ăn chung.

C, Sản phẩm dư thừa D, xã hội phân hoá giàu nghèo

E, Sản xuất phát triển F, Xã hội có giai cấp ra đời

1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:

-Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên ra đời ở Phương Đông bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập,Lưỡng Hà từ cuối thiên niên kỉ IV- đầu thiên niên kỉ III TCN

- Nền tản kinh tế, thể chế nhà nước của các quốc gia này

2 Tư tưởng: hiểu được xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt

đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp,phân biệt giàu nghèo, đó là nhà nước quân chủchuyên chế

3 Kĩ năng: nhận xét, đánh giá về sự kiện lịch sử.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

*GV:

- Bản đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông và phương Tây

- Một số tư liệu liên quan…

*HS: nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: BCS báo cáo tình hình lớp

* Bài tập: Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn người tối cổ? Emhãy đánh dấu x vào ô trống mà em cho là đúng

® Sống theo thị tộc

® Sống chủ yêú dựa vào săn bắt, hái lượm

® Biết trông trọt chăn nuôi, làm đồ trang sức

® Công cụ lao động được cải tiến

® Phát hiện ra kim loại, chế tạo công cụ lao động bằng kim loại

? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

3 Bài mới :

Trang 9

Xã hội nguyên thuỷ tan rã - sự hình thành những nhà nước đầu tiên đó là các quốc gia cổ đại.Vậy các quốc gia cổ dại phương Đông và phương Tây được hình thành ở đâu,từ baogiờ,trong xã hội có những tàng lớp nào hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 10

* Hoạt động 1

Gv: giới thiệu lược đồ, hướng dẩn HS xác định rõ vị

trí các con sông lớn và các quốc gia: Ai Cập, Lưỡng

Hà, Ân Độ, Trung Quốc

? Các quốc gia này được hình thành ở đâu?

( lưu vực những con sông lớn như Ai Cập ở châu

thổ sông Nin,Lưỡng Hà ở châu thổ hai con sông

Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát,Ấn Độ ở hai con sông Ấn và

Hằng, Trung Quốc ở châu thổ sông Hoàng Hà…)

? Nền sản xuất của các quốc gia cổ đại này như thế

nào?

(Nghề nông trồng lúa nước rất phát triển nhờ vùng

đất ven sông màu mỡ,người ta cũng biết làm thuỷ

lợi,đắp đê lớn ngăn nạn lũ lụt,đào kênh máng dẫn

nước vào ruộng.Các ngành nghề thủ công cũng rất

phát triển như đúc đồng,làm gốm sứ,đóng thuyền,

xây dựng nhà cửa…)

GV yêu cầu HS quan sát h8: Miêu tả cảnh làm

ruộng của người Ai Cập: Trong hình chúng ta thấy

người Ai Cập cổ đại đang gieo hạt trồng lúa,xếp các

bó lúa lại thành đống,đạp lúa,ở phần dưới là những

người mang lưới di chở lúa…

N: Thảo luận: Khi sản xuất phát triển, lúa gạo

nhiều, của cải dư thừa, xã hội dẫn đến điều gì?

( xuất hiện tư hữu, có sự phân biệt giàu nghèo, xã

hội phân chia gia cấp- nhà nước ra đời )

? Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời vào

khoảng thời gian nào?

HS suy nghĩ trả lời

GV nhận xét, rút ra kết luận

* Hoạt động 2

- HS đọc mục II SGK

? Ai là người sản xuất chính trong các quốc gia cổ

đại Phương Đông?

? Nông dân canh tác như thế nào?( nhận ruộngcủa

công xã cày cấy và nộp tô…)

? Cuộc sống của quí tộc như thế nào? (nhiều của

cải, có quyền thế…)

? Ngoài quí tộc, nông dân, xã hội cổ đại Phương

Đông còn có tầng lớp nào? Họ làm những việc gì?

? Em hãy nêu một số cuộc đấu tranh của nô lệ?

? Giai cấp thống trị làm gì để ổn định cuộc sống xã

hội?

- HS tìm hiểu SGK: tầng lớp thống trị đàn áp dân

chúng và cho ra đời bộ luật Ham-mua-ra-bi

I/ Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở đâu? Từ bao giờ?

- Hình thành ở lưu vực những con sông lớn:

+ Ai Cập (Sông Nin) + Trung Quốc( Hoàng Hà, Trường Giang)…

→đây là vùng đất đai màu mỡ,phì

nhiêu,đủ nước tưới quanh năm để trròng lúa nước

- Các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN

→Đó là những quốc gia xuất hiện sớm

nhất trong lịch sử xã hội loài người

II/ Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

- Quí tộc

- Nông dân

- Nô lệ

VUA

Trang 11

4 Sơ kết bài học :

? Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông đã ra đời ở lưu vực dòng sông nào dưới đây?

1 Kiến thức: HS nắm được các ý sau:

- Tên và vị trí các quốc gia cổ đại Phương Tây Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải:không thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

- Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở Hi Lạp và Rô Ma

cổ đại

- Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại Phương Tây

2 Tư tưởng: hs có ý thức hơn về sự bất bình đẳng trong xã hội.

3 Kĩ năng: Tập liên hệ thực tế về mối quan hệ giữa tự nhiên với sự phát triển kinh tế xã hội.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

* GV:

+Phương pháp: đặt vấn đề, thảo luận, trực quan, trắc nghiệm,…

+Đồ dùng dạy học: bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây,tư liệu liênquan, phiếu thảo luận, …

*HS: nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

? Hãy nêu tên các quốc gia cổ đại Phương Đông? hình thành ở đâu, vào khoảng thời giannào?

3 Bài mới:

Ở bài trước chúng ta đã tìm hiểu các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở đâu, từbaogiờ, trong xã hội có những giai cấp tầng lơpứ nào,nhà nước cổ đại phương Đông là gì Vậy

Trang 12

nhà nước cổ đại phương Tây thì như thế nào, chúnh ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1

GV giúp HS xác định trên bản đồ ở phía Nam Châu

Âu có 2 bán đảo nhỏ vươn ra Địa Trung Hải, đó là

bán đảo Ban Căng và I- ta- li- a

? Địa hình ở 2 bán đảo này như thế nào?( chủ yếu là

đồi núi… không thuận lợi cho việc trồng lúa)

? Nhà nước hình thành ở đây vào khoảng thời gian

nào? Đó là những quốc gia nào?

Gv giải thích thêm về điều kiện tự nhiên ở đây

N thảo luận câu hỏi sau:

? Tại sao ở Phương Tây, các quốc gia cổ đại lại hình

thành muộn hơn nhiều so với Phương Đông

-Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày ý kiến

-GV đánh giá, nhận xét và rút ra kết luận cần thiết

? Với điều kiện tự nhiên như trên, nền tảng kinh tế

của các quốc gia này là gì? ( thủ công nghiệp và

? Sự phát triển của thủ công nghiệp, thương nghiệp

với nước ngoài dẩn đến sự thay đổi về mặt xã hội

như thế nào?( làm cho xã hội Hi Lạp và Rôma giàu

lên dẫn đến sự hình thành một số chủ xưởng, chủ lò,

chủ thuyền buôn,…gọi làchủ nô, một số người nghèo

đi dần trở thành nô lệ cho các chủ này

- GV trình bày thêm về cuộc sống của chủ nô

? Cuộc sống của nô lệảơ Hi Lạp và Rôma cổ đại như

thế nào?

-GV trình bày thêm về cuộc sống của nô lệ và sự

vùng lên đấu tranh bằng mọi hình thức ví dụ như

cuộc đấu tranh do Xpac-ta-cút lãnh đạo ở Rô ma( có

thể kể thêm về cuộc đấu tranh này)

? Theo em hiểu tại sao người ta gọi xã hội cổ đại Hi

Lạp, Rô ma là xã hội chiếm hữu nô lệ? (nô lệ là lực

lượng lao động chủ yếu và là tài sản riêng của chủ,

tức là thuộc quyền chiếm hữu của chủ Xã hội gồm 2

giai cấp chính đó là chủ nô và nô lệ

* Hoạt đông 3:

? Qua bài trước em hãy cho biết xã hội cổ đại Phương

I/ Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây.

- Khoảng thiên niên kỉ I TCN, hai quốc gia Hi Lạp và Rô ma được hình thành trên bán đảo Ban Căng và I I-ta-li-a

- Địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi, ít đất trồng trọt(đất khô, cứng nông nghiệp kém phát triển người ta phải trồng thêm cây lưu niên: Nho,ô liêu phát triển thủ công nghiệp

- Kinh tế: thủ công nghiệp và thương nghiệp

II/ Xã hội cổ đại Hi Lạp Rô ma gồm những giai cấp nào?

Trang 13

Đông bao gồm những tầng lớp nào, lực lương sản

xuất chính là ai?

(gồm hai tầng lớp là quý tộc quan lại, nông dân, ngoài

ra còn có tầng lớp nô lệ, lực lượng sản xuất chính là

nông dân)

? Trong các quốc gia cổ đại Phương Tây lực lượng

sản xuất chính là ai?(nô lệ)

-GV: xã hội gồm 2 giai cấp chính(chủ nô, nô lệ), xã

hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô

lệ đó là xã hội chiếm hữu nô lệ

? Nhà nước ở đây được tổ chức như thế nào?( gồm

nhiều bộ phận…có thời hạn)

-GV: đây là nhà nước được tổ chức theo thể chế dân

chủ chủ nô Ở Hi Lạp nền dân chủ được duy trì suốt

các thế kỉ tồn tại, còn ở Rô ma thì thay đổi dần và từ

cuối TK I TCN-TK V, theo thể chế quân chủ: hoàng

đế đứng đầu và quyết định mọi việc

- Là xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ( họ bị bóc lột tàn bạo, bị coi là hàng hoá)

- Nhà nước được tổ chức theo thể chế dân chủ chủ nô hay cộng hoà

4 Sơ kết bài học:

a.Củng cố:

* Bài tập:

Bài 1: Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô ma gồm những giai cấp nào?

□ Nông dân công xã, quí tộc, nô lệ □ Chủ nô, nô lệ

□ Nông dân, quí tộc □ Quí tộc, nô lệ, chủ nô

Bài 2: Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ?

A Đó là xã hội có hai giai cấp cơ bản: chủ nô và nô lệ

B Là xã hội chủ yếu dựa trên lao động của nô lệ và bóc lột nô lệ

Điều kiện tự nhiên

Trang 14

Lê Thị Thanh

Ngày soạn: 25/09/2010

Tiết 5 BÀI 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI

I/ Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức: HS cần nắm được các ý sau:

- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quígiá

- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người Phương Đông và Phương Tây đều sáng tạo nên nhữngthành tựu văn hoá đa dạng, phong phú bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, văn học, khoa học- nghệthuật,…

2 Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người Bước đầu giáo dục ý thức về

việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại

3 Kĩ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

*GV: Tranh ảnh một số công trình kiến trúc tiêu biểu như Kim Tự Tháp

*HS: nghiên cứu bài và sưu tầm một số tranh ảnh công trình kiến trúc tiêu biểu thời cổ đại

III/Tiến trình tổ chức dạy học:

1.Ổn định tổ chức: BCS báo cáo tình hình lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thời cổ đại ở Phương Tây gồm những quốc gia nào sau đây

□ Trung Quốc □ Ấn Độ □ Ai Cập □ Hi Lạp □ Rô ma □ Lưỡng Hà

? Như thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ? Thể chế chính trị ở các quốc gia cổ đại Phương Tây

?Người phương Đông dựa vào đâu để sáng tạo ra

lịch? (do việc làm ruộng phải đúng thời vụ mới có kết

quả tốt người phương Đông cổ đại phải quan sát việc

chuyển động của Mặt trời, mặt trang, “trông trời trông

đất”… để tính thời gian từ đó họ đã sáng tạo ra lịch)

- Hs: Tìm hiểu kênh hình 12 sgk

I/ Các dân tộc Phương Đông cổ đại đã

có những thành tựu văn hoá gì?

-Sáng tạo ra lịch-Sáng tạo ra chữ tượng hình

-Thành tựu toán học: người Ai Cập nghĩ

ra phép đếm đến 10, giỏi hình học người Lưỡng Hà giõi số học; người Ấn Độ tìm

Trang 15

N thảo luận: Chữ viết ra đời trong hoàn cảnh nào?

( sản xuất phát triển, xã hội tiến bộ, con người có nhu

cầu ghi chép)

- Gv giảng thêm về sự phức tạp, khó khăn lâu dài

trong quá trình sáng tạo ra chữ viết từ đó giáo dục

lòng tự hào về những thành tựu do con người sáng tạo

nên

-GV dẩn chứng thêm về kiểu chữ tượng hình của

người Ai Cập, Trung Quốc

? Trong lĩnh vực toán học có những thành tựu gì?

N thảo luận tại sao người Ai Cập giỏi hình học?

(hằng năm phải đo đạt lại ruộng đất)

? Em hãy nêu một số công trình kiến trúc nổi tiếng

của các quốc gia cổ đại Phương Đông?

-GV giới thiệu tranh: đó là những kì quan của thế giới

- HS trả lời câu hỏi

- Gv giải thích thêm về lịch của người phương Tây( 1

năm có 365 ngày 6 giờ)

? Em hãy nêu những thành tựu về chữ viết và khoa

học của người Phương Tây?

(người phương Tây đã sáng tạo ra được hệ chữ cái

a,b,c như ngày nay.Về khao học họ có nhiều đóng

góp về số học,hình học, thiên văn học, vật lí, triết

học, sử học…)

- Hs đọc skg : Em hãy cho biết những nhà khoa học

nổi tiếng

- GV kể một vài câu chuyện về những nhà khoa học

? Văn học cổ Hi Lạp phát triển như thế nào?

-HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và bổ sung thêm

? Kiến trúc phát triển như thế nào? Em hãy nêu

những công trình nổi tiếng của người Hi Lạp; Rô ma

- Gv: khai thác kênh hình và yêu cầu HS cảm nhận

sự qui mô, độc đáo của các công trình kiến trúc đó

? Theo các em những thành tựu văn hoá nào còn

được sử dụng đến ngỳa nay(chữ viết a,b,c, chữ số,

lịch, một số thành tự khoa học…)

ra chữ số 0

- Kiến trúc:

Kim tự tháp( Ai Cập)Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)

* Đó là những kì quan của thế giới

II/ Người Hi Lạp, Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hoá

- Sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c,

… như ngày nay

- Khoa học: Có nhiều đóng góp về số học,hình học, thiên văn, vật lí, triết học,…

- Văn học: phát triển rực rỡ

- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma)

4 Sơ kết bài học:

a.Củng cố:

Trang 16

GV cho HS làm bài tập củng cố

Bài 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá nào dưới đây?

□ Thiên văn học, sáng tạo ra lịch, làm đồng hồ đo thời gian

- Chuẩn bị bài ôn tập: soạn các câu hỏi ở sgk

Kiểm tra giáo án đầu tuần

- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện và các giai đoạn phát triển của loài người

- Các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá của thời cổ đại

2 Tư tưởng: hs thấy được vai tròquan trọng của lao động trong lịch sử phát triển của con

người, trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời cổ đại

3 Kĩ năng: Rèn luyện kỉ năng khái quát, tổng hợp các sự kiện.

II/ Chuẩn bị bài giảng:

*GV:

1 Phương pháp: vấn đáp, phân tích, tổng hợp, thảo luận,…

2 Đồ dùng dạy học: bảng phụ, tư liệu liên quan,…

*HS:nghiên cứu nội dung bài học

III/ Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia Phương Đông cổ đại? Theo emnhững thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại được sử dụng đến ngày hôm nay

3 Bài mới

Trang 17

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

*Hoạt động 1

? Những dấu vết của người tối cổ được tìm thấy ở

đâu? thời gian xuất hiện?

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

-GV bổ sung thêm những nội dung còn thiếu

*Hoạt động 2 :

? Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn vào

khoảng thời gian nào?

- GV: nhờ lao động Người tối cổ tiến hoá dần thành

Người tinh khôn

- N làm bài tập

+ Người tối cổ khác Người tinh khôn ở những điểm

nào về con người

+ Công cụ lao động

+ Tổ chức xã hội

Các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả

Gv chuẩn xác kiến thức và treo bảng phụ

GV cho HS xem lại những bức tranh về người

nguyên thuỷ

? Thị tộc được tổ chức như thế nào?

Gv nhấn mạnh: Thị tộc là hình thức tổ chức xã hội

đầu tiên của loài người

* Hoạt đông 3 : Nắm lại tên gọi và địa bàn các quốc

gia

? Thời cổ đại có các quốc gia nào?

GV tổ chức trò chơi: 2 hs lên bảng ghi nhanh, chính

xác tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương

Tây

* Hoạt động 4 : Tổ chức trò chơi ai nhanh nhất(hs

làm vào giấy gv lấy khoảng 5- 10 em)

? Tầng lớp quí tộc gồm những ai? (vua, quan )

? Lực lượng sản xuất chính ở các quốc gia cổ đại

Phương Đông, Phương Tây

-Mỗi HS hoạt động cá nhân

-GV thu lại bài lam của các em lấy điểm

* Hoạt động5

I/ Những dấu vết của Người tối cổ

- Khoảng 3-4 triệu năm trước đây, Người tối cổ có ở Đông Phi, Gia va,…

II/ Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn so với Người tối cổ:

- Thời gian: khoảng 4 vạn năm trước đây Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn

- Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn

so với Người tối cổ:

Nguời tối cổ Người TKCon

người

- Còn lớplông bao phủ-Trán thấp, hộp sọ não nhỏ,…

- Trán cao, hộp sọ

- thể tích não lớn, mặt phẳng….Công cụ

lao động

Đá thô sơ,ghè đẽo, chưa có hình thù rõ ràng

Đá mài tinh xão, nhiều loại hình Công cụ đồng

Tổ chức

xã hội

sống theo bầy đàn

Sống thành các thị tộc,

có người đứng đầu

III/ Các quốc gia lớn thời cổ đại

- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

- Phương Tây: Hi Lạp, Rô ma

IV/ Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại

- Phương Đông: quí tộc, nông dân công

xã, nô lệ

- Phương Tây: chủ nô, nô lệ

V/ Các loại nhà nước thời cổ đại

Trang 18

? Nhà nước cổ đại Phương Đông được tổ chức như

thế nào?

? Nhà nước cổ đại Phương Tây được tổ chức như

thế nào?

- Gv: Riêng ở Rô ma quyền lãnh đạo nhà nước được

chuyển dần theo thể chế quân chủ đứng đầu là Vua

(TK I TCN- TKV)

* Hoạt động 6: nắm lại những thành tựu văn hoá

thời cổ đại

GV cho mỗi nhóm lập bảng thống kê các thành tựu

văn háo của các quốc gia cổ đại phương Đông và

phương Tây

HS trình bày

GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức

* Hoạt động 7

N thảo luận: đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổ

đại: ( phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực)

- Phương Đông: Nhà nước quân chủ chuyên chế

- Phương Tây: Nhà nước dân chủ chủ nô hay cộng hoà

VI/ Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:

*Phương Đông:

-Lịch, chữ tượng hình-Thành tựu toán học: người Ai Cập nghĩ

ra phép đếm đến 10, giỏi hình học người Lưỡng Hà giõi số học; người Ấn Độ tìm

ra chữ số 0

- Kiến trúc: Kim tự tháp( Ai Cập)Thành Ba bi lon( Lưỡng Hà)

*Phương Tây:

- Sáng tạo ra Dương lịch dựa trên chu kì quay của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Chữ viết: Sáng tạo ra hệ chữ cái: a, b, c,

… như ngày nay

- Khoa học: Có nhiều đóng góp về số học,hình học, thiên văn, vật lí, triết học,…

- Văn học: phát triển rực rỡ

- Nghệ thuật: kiến trúc, điêu khắc, tạo hình với những công trình nổi tiếng như đền Pác tê nông ở A ten( Hi Lạp), đấu trường Cô li dê(ở Rô ma)

VII/ Đánh giá các thành tựu văn hoá thời cổ đại: Phong phú, đa dạng.

4.Sơ kết bài học:

a.Củng cố:

GV yêu cầu HS nắm vững những nội dung đã ôn tập

-Hoàn thành các nội dung còn lại

b Dặn dò:

-Học bài cũ

- Chuẩn bị bài mới Bài 8 “Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta”

Kiểm tra giáo án đầu tuần

Trang 19

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA BÀI 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA I/ Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:

- Trên đất nước ta, từ xưa con người đã sinh sống Trải qua hàng chục vạn năm con người đã

có những chuyển biến dần từ Người tối cổ thành Người tinh khôn

Phân biệt và hiểu được các gia đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng cho hs ý thức về lịch sử lâu đời của nước ta, về lao động xây dựng

xã hội

3 Kĩ năng: Rèn luyện cách quan sát, nhận xét và bước đầu so sánh.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

*GV: - Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh liên quan, công cụ phục chế,…

*HS: tìm hiểu bài,nghiên cứu những nội dung cơ bản trong SGK

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

*Trong các quốc gia cổ đại Phương Đông, các tầng lớp xã hội chính là gì?

A Quí tộc, nông dân, nô lệ

B Quí tộc, chủ nô, nô lệ

C Quí tộc, chủ nô, nông dân công xã

D Sống bình đẵng, không phân chia giai cấp

* Điền vào chỗ trống bài tập sau: Phương Đông và Phương Tây có điểm khác nhau về nhà

nước:

- Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Đông là nhà nước………

- Nhà nước của các quốc gia cổ đại Phương Tây là nhà nước ………

Gv: dùng bảng đồ VN giới thiệu sơ lược cảnh quan

? Trên nước ta dấu tích người tối cổ tìm thấy ở đâu

và từ bao giờ?

-Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

- Gv bổ sung và cho HS xem hiện vật phục chế:

công cụ đá ghè đẽo thô sơ ở Núi Đọ

? Người tối cổ là người như thế nào?(kiến thức cũ)

(là những người khác loài vượn chút ít,nhưng đã

biết đi bằng hai chân,cầm nắm bàng hai tay,trán dô

ra trước và đặc biệt là đã biết làm công cụ )

GV cho HS quan sát lược đồ “ Một số di chỉ khảo

cổ ở Việt Nam”

N thảo luận:? Em có nhận xét gì về địa điểm sinh

sống của Người tối cổ trên đất nước ta?(trên khắp

I/ Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

* Thời gian: cách đây khoảng 30- 40 vạn năm

* Địa điểm và dấu tích của người tối cổ:

- Hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai(

Lạng Sơn)

- Núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hoá)

Trang 20

đất nước ta, tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và bắc

Trung Bộ)

- Xuân Lộc(Đồng Nai)

→Việt Nam là một trong những quê

hương của loài người

Trang 21

* Hoạt động 2 tìm hiểu mục II

- Gv: dùng lược đồ giới thiệu cho hs thấy việc mở

rộng địa bàn sinh sống ra nhiều nơi…

GV yêu cầu các nhóm thảo luận

? Người tối cổ trở thành Người tinh khôn từ bao

giờ trên đất nước ta?

? Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở đâu?

? Công cụ lao động của họ có gì mới so với Người

tối cổ?( đá được cải tiến, có hình thù rõ ràng)

-Các nhóm tiến hành thảo luận

-GV chuẩn xác kiến thức:Dấu tích của người tinh

khôn ở thời kì đầu được tìm thấy ở nhiều nới như

Sơn La, Lạng Sơn Yên Bái…cách đây 1-3 vạn

năm.Người tinh khôn đã biết cải tiến việc chế tác

các công cụ dá để tăng thêm nguồn thức ăn và mở

rộng vùng cư trú.Công cụ chủ yếu là chiếc rìu đá…

GV hướng dẫn hS quan sát H19,20 trong SGK và

một số hiện vật phục chế yêu cầu HS nhận xét

* Hoạt đông 3 :

? Những địa điểm sinh sống của Người tối cổ giai

đoạn phát triển được tìm thấy ở đâu?

(Hoà Bình, bắc Sơn, Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ

Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)…)

N thảo luận:quan sát hình 19 so sánh với h 22, 23

Nhận xét gì?

-Hs suy nghĩ làm việc theo nhóm

-Cử đại diện trả lời: đều làm bằng đá Công cụ h19

rất đơn giản, hình thù không rõ ràng, chỉ ghè đẽo

qua loa Công cụ h22,23 đa dạng phong phú hơn,

hình thù rõ ràng, phần lưỡi được mài sắc hơn, tay

cầm được cải tiến dễ cầm hơn

? Tại sao có sự tiến bộ đó? ( rút kinh nghiệm qua

lao động) ? Ngoài công cụ đá còn có công cụ nào

khác?

- GV liên hệ và nhấn mạnh vai trò của lao động

? Sự tiến bộ trong chế tác công cụ đem lại kết quả

như thế nào?( mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc

sống)

* Sơ kết: Thời nguyên thuỷ nước ta chia thành 2

giai đoạn: Ngưòi tối cổ sống cách đây hàng triệu

năm, công cụ chủ yếu là đá thô sơ Người tinh khôn

sống cách đây hàng vạn năm, công cụ đá được cải

II/ Ở giai đoạn đầu người tinh khôn sống như thế nào?

- Cách đây khoảng 1- 3 vạn năm Người tối cổ trở thành Người tinh khôn

- Dấu tích của họ được tìm thấy ở Lạng Sơn, Yên Bái, Phú Thọ, Ninh Bình

- Biết cải tiến việc chế tác công cụ đá Tuy ghè đẽo thô sơ nhưng hình thù đã rõ ràng, phần lưỡi được mài sắc hơn

III/ Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?

- Thời gian:cách đây 12000-4000 năm

- Địa điểm:

+ Hoà bình, Bắc Sơn(Lạng Sơn) Quỳnh Văn(Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh), Bàu Tró(Quảng Bình)

- Công cụ: Xuất hiện nhiều loại hình công

cụ mới tiến bộ hơn như rìu ngắn, rìu có vai, cuốc đá Ngoài ra còn biết làm các công cụ bằng xương, sừng, làm đồ gốm

⇒Mở rộng sản xuất, nâng cao dần cuộc

sống từ đó chỗ ở ổn định lâu dài hơn

Trang 22

tiến phù hợp với lịch sử thế giới Gv liên hệ với

câu nói của Bác

* Sự tiến bộ của rìu mài lưối với rìu ghè đẽo thể hiện ở chỗ nào?

A Hình thù rõ ràng B Có hiệu quả lao động hơn

C Lưỡi rìu sắc hơn D Tất cả các ý trên

b Dặn dò:

- Học bài cũ, làm lại bài tập ở lớp vào vở

- Chuẩn bị bài 9 “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”

Kiểm tra giáo án đầu tuần

1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:

- Ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của người Việt cổ thời kì

văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn Hiểu hình thức tổ chức xã hội đầu tiên của người nguyên thuỷ và

ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ

2 Tư tưởng: bồi dưỡng ý thức lao động và tinh thần cộng đồng sâu sắc.

3 Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh rút nhận xét.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

• GV: Tranh ảnh, công cụ phục chế,…

Trang 23

• HS: nghiên cứu bài

III/ Tiến trình tổ chức dạy học :

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

? Nêu những giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta?

? Em hiểu thế nào về câu nói của Bác “dân ta phải biết sử ta…”

3 Bài mới

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1

Hs quan tranh ( h 25 sgk) và các công cụ phục chế

? Công cụ chủ yếu của họ làm bằng gì?( đá)

? Công cụ ban đầu của người Sơn Vi (đồ đá cũ) được

chế tác như thế nào?

(họ chỉ biết ghè đẽo những hòn cuội để làm rìu)

? Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình - Bắc Sơn(đồ đá

giữa) biết làm những công cụ gì? việc chế tác ra sao?

(họ biết làm các loại rìu ngắn, rìu có vai, bôn, chày,…

họ biết mài đá,biết làm công cụ và đồ dùng bằng tre

gỗ,xương,sừng và biết làm đồ gốm)

GV sơ kết và ghi bảng:

Gv: Ngoài việc chế tác công cụ đá, người nguyên

thuỷ Hoà Bình- Bắc Sơn còn biết làm đồ gốm.?

Việc làm đồ gốm có gì khác so với việc làm công cụ

đá? ( nguyên liệu, tạo hình, nung…)

Gv đây là phát minh quan trọng

N thảo luận: Những điểm mới về công cụ và sản

xuất của thời Hoà Bình, Bắc Sơn là gì?(công cụ đa

dạng, tinh xão hơn Sản xuất đựơc mở rộng, biết

trồng trọt chăn nuôi)

? Ý nghĩa của việc trồng trọt, chăn nuôi? (nguồn

thức ăn, lương thực được đảm bảo hơn, bớt phụ

thuộc vào thiên nhiên từ đó cuộc sống ổn định hơn)

GV: đây là một phát minh thực sự có ý nghĩa to lớn

với con người Từ đó con người có thể ở lâu dài một

nơi thuận tiện…

* Hoạt động 2

? Ở thời kì đầu, người nguyên thuỷ sống như thế

nào? (theo bầy đàn, không định cư lâu dài ở một

nơi)

? Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn sống

như thế nào?(theo nhóm, định cư lâu dài ở một

nơi-dẩn chứng: Lớp võ sò dày 3-4 cm, chứa nhiều công

cụ…)

1/ Đời sống vật chất

- Từ thời Sơn Vi đến Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long người nguyên thuỷ luôn cải tiến công cụ lao động → nâng cao năng suất

- Họ biết làm các loại bôn, chày bằng nhiều loại đá, biết làm công cụ và đồ dùng bằng tre, gỗ,xương và làm đồ gốm

- Biết trồng trọt, chăn nuôi cuộc sống

ổn định hơn, không còn hoàn toàn lệ thuộc vào thiên nhiên

Trang 24

? Điểm mới trong quan hệ giữa họ với nhau ở thời

kì này như thế nào?

HS tiến hành thảo luận nhóm, các nhóm trình bày

kết quả của nhóm

GV nhận xét và bổ sung thêm: Do sống lâu dài theo

nhóm ở một nơi nhất định só người ngày càng tăng

lên bao gồm trai,gái,già trẻ.Quan hệ giữa người với

người ngày càng cần thiết→ quan hệ xã hội hình

thành, đó là quan hệ huyết thống)

Gv: Phân tích thêm về mối quan hệ đó:( số người

trong nhóm ngày càng tăng từ đó nhu cầu có người

chỉ huy cho một nhóm và họ tôn vinh người mẹ lớn

tuổi nhất lên làm chủ, đó là chế độ thị tộc mẫu hệ:

Đây là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người

N thảo luận: Tại sao người ta tôn vinh người mẹ

lên làm chủ?( vị trí của người phụ nữ rất quan trọng

kinh tế trồng trọt, chăn nuôi, cuộc sống phụ thuộc

vào lao động của phụ nữ)

N thảo luận: Đồ trang sức là gì? sự xuất hiện của

đồ trang sức cũng như các hình vẽ trên vách hang

động có ý nghĩa gì? (đồ trang sức là những đồ vật

làm cho con người đẹp thêm…sự xuất hiện đồ trang

sức, hình vẽ chú ý đến đời sống tinh thần vì cuộc

sống vật chất ngày càng ổn định hơn)

Gv: Chốt lại, ghi bảng

? Tại sao người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc

Sơn chôn người chết cẩn thận? ( mối quan hệ giữa

những người trong thị tộc đã chặc chẽ hơn, sâu sắc

hơn Người ta thương yêu nhau hơn,…)

? Theo em , việc chôn công cụ theo người chết nói

lên điều gì? ( cuộc sống tinh thần phong phú, quan

niệm về thế giới bên kia

nhóm( cùng huyết thống) ở một nơi ổn định, tôn vinh người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ- đó là thời kì thị tộc mẫu hệ

3 Đời sống tinh thần

Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn biết làm đẹp cho mình  chú ý đến đời sống tinh thần và ngày càng được nâng cao Đời sống tinh thần phong phú: làm đồ trang sức, có tục chôn người chết

4 Sơ kết bài học:

? Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của người nguyên thuỷ Hoà Bình,Bắc Sơn, HạLong

? Điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn

* Bài tập trắc nghiệm: Chọn ý đúng Chế độ thị tộc mẫu hệ là:

A Là những người cùng đi săn bắt sống chung với nhau

Trang 25

B Là những người cùng một mẹ sinh ra sống chung với nhau.

C Là những ngưòi cùng huyết thống sống chung và tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ

D Là những người cùng tín ngưỡng sống chung với nhau

b Dặn dò:

- Học bài cũ

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết: học những bài đã học từ bài 1 đến bài 8

Kiểm tra giáo án đầu tuần

1 Kiến thức: Nắm lại một số kiến thức trọng tâm đã học

2 Tư tưởng: giáo dục tinh thần tích cực, ý thức độc lập trong làm bài kiểm tra

3 Kỉ năng: rèn luyện kỉ năng làm bài tập

II/ Chuẩn bị:

1 Gv: đề, đáp án bài kiểm tra

2 Hs: học bài cũ cẩn thận

III/ Lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình lớp: tổng số, vắng- lí do…

2 Gv nhắc nhở hs trước khi làm bài tập: đọc đề kĩ, không sử dụng tài liệu…

3 ĐỀ BÀI:

ĐỀ 1

Câu 1: Em hãy cho biết các quốc gia cổ đai phương Đông được hình thành ở đâu, từ bao giờ? Kể

tên các quốc gia cổ đại phương Đông và những tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông?

Câu 2: Nêu những điểm nổi bật trong đời sống vật chất và xã hội của người nguyên thuỷ trên đất

nước ta thời Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long?

Câu 3: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ snả xuất theo người chết?

ĐỀ 2

Câu 1: Em hãy cho biết các quốc gia cổ đai phương Tây được hình thành ở đâu, từ bao giờ? Kể

tên các quốc gia cổ đại phương Tây và những tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Tây?

Câu 2: Nêu những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần và xã hội của người nguyên thuỷ trên đất

nước ta thời Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long?

Câu 3: Việc phát minh ra nghề trồng trọt và chăn nuôi có ý nghĩa gì?

4 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

ĐỀ 1

Câu 1: (3,0 điểm)HS trình bày được những nội dung sau:

- Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở những lưu vực con sông lớn vào khoảngcuối thiên niên kỉ IV đầu thiên niên kỉ II TCN (1,0điểm)

Trang 26

- Có 4 quốc gia cổ đại phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc(1,0điểm)

- Các tầng lớp chính; quý tộc (vua, quan lại), nông dân và nô lệ(1,0điểm)

Câu 2: (4,0 điểm)

* Đời sống vật chất:

- Trong quá trính sinh sống, người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long luôn cải tiến

công cụ lao động để nâng cao năng suất(1,0điểm)

- Họ biết làm rìu, bôn, chày bằng nhiuề loại đá khác nhau, họ còn biết làm công cụ và đồ dùng

bằng tre, gỗ, xương, sừng và đặc biệt đã biết làm đồ gốm(1,0điểm)

- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi(1,0điểm)

* Xã hội: thị tộc mẫu hệ (1,0điểm)

Câu 3 (3,0 điểm)HS giải thích được những nội dung như: họ cho rằng người chết sẽ qua thế giới

bên kia, qua đó họ cũng phảilao động, phải làm việc cho nen trong các ngôi mộ của người nguyên thuỷ thường được chôn theo công cụ lao động

ĐỀ 2

Câu 1: (3,0 điểm)HS trình bày được những nội dung sau:

- Các quốc gia cổ đại phương Tây được hình thành ở bán đảo Ban-căng và I-ta-li-a, vào khoảngđầu thiên niên kỉ ITCN (1,0điểm)

- Có 2 quốc gia cổ đại phương Tây: Hi Lạp và Rô-ma(1,0điểm)

- Các tầng lớp chính; chủ nô và nô lệ(1,0điểm)

Câu 2: (4,0 điểm)

• Đời sống tinh thần:

- Người nguyên thuỷ thời Hoà Bình, Bắc Sơn không chỉ biết lao động mà còn biết làm đẹp cho

mình: làm đồ trang sức bằng đá, đất nung, vỏ ốc như vòng tay, hoa tai, chuỗi hạt…(1,0điểm)

- Họ biết vẽ trên vách hang động những hình ảnh mô tả cuộc sống sinh hoạt của mình chứng tỏ họ

đã biết làm đẹp cho ngôi nhà của mình(1,0điểm)

- Có tục chôn người chết(kèm theo công cụ lao động) (1,0điểm)

 chú ý đến đời sống tinh thần và ngày càng được nâng cao Đời sống tinh thần phong phú

* Xã hội: thị tộc mẫu hệ(1,0điểm)

Câu 3: (3,0 điểm)HS giải thích được những nội dung như: nguồn thức ăn, lương thực được đảm

bảo hơn, bớt phụ thuộc vào thiên nhiên từ đó cuộc sống ổn định hơn,đây là một phát minh thực sự

có ý nghĩa to lớn với con người Từ đó con người có thể ở lâu dài một nơi thuận tiện…

IV/ Dặn dò:

- Chuẩn bị bài sau ( soạn bài 11: “những chuyển biến về đời sống kinh tế”)

Kiểm tra giáo án đầu tuần

Trang 27

CHƯƠNG II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC: VĂN LANG- ÂU LẠC BÀI 10:NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:HS hiểu được:

- Những chuyển biến lớn ,có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nước ta:công cuộc cải tiến (kỉ

thuật chế tác đá tinh xảo), nghề nông trồng lúa nước ra đời

- Nghề luyện kim xuất hiện (Công cụ bằng đồng xuất hiện ).Năng suất lao động tăng

* HS: nghiên cứu nội dung bài

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV đánh giá nội dung bài kiểm tra ở tiết trước

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

HS: Công cụ sản xuất của họ :

Rìu đá ,lưỡi đục ,bàn mài đá và mãnh cưa đá

Đồ gốm xuất hiện

Xuất hiện chi lưới bằng đất nung

xuất hiện đồ trang sức( Vòng tay ,vòng cổ bằng đá )

GV(H):Những công cụ đó được tìm thấy ở đâu ?

HS: Phùng Nguyên (Phú Thọ),Hoa Lộc (Thanh Hoá)

Lủng Leng(Kon Tum)

GV(H): Em hãy nhận xét về các hiện vật ở hình 28,29,30

so với hình 22, 23, 24 trong SGK?

HS tiến hành thảo luận nhóm

GV nhận xét và bổ sung thêm: ở các hình 28,29 các công

cụ vuông vắn hơn nhiều; các công cụ này được mài nhẵn

toàn bộ, trông như những công cụ được đúc bằn kim loại

-Đồ gốm xuất hiện với nhiều chủng loại phong phú hoa văn đẹp

-Xuất hiện đồ trang sức

Trang 28

- GV cho HS quan sát những công cụ và hoa văn gốm

Hoa Lộc được phục chế

GV(H): Nhìn hoa văn đồ gốm Phùng Nguyên Hoa lộc

em có nhận xét gì?

(Đồ gốm lúc nầy đã phong phú : Vò,bình, vại ,bát,

đĩa,cốc có chân cao với hoa văn đa dạng )

* Hoạt động 2:

GV: Gọi HS đọc mục 2 SGK

GV(H):Đồ đồng xuất hiện như thế nào?

HS: Nhờ sự phát triển của nghề gốm người Phùng

Nguyên -Hoa Lộc đã tìm thấy các loại quặng đồng Từ

đó thuật luyện kim ra đời => Đồ đồng xuất hiện

GV(H): Em hiểu htến nào là thuật luyện kim?

(là cách sử dụng kim loại như đồng, kẽm, chì… để chế

tác các công cụ và đồ dùng cần thiết)

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Nhóm 1,2,3: Tại sao nói nghè làm gốm phát triển tạo

điều kiện phát minh ra thuật luyện kim?

Nhóm 4,5,6: Thuật luyện kim được phát minh có ý nghĩa

như thế nào?

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- GV nhận xét và bổ sung:Họ tìm ra đồng ,làm ra những

công cụ theo ý muốn Năng suất lao động cao ,của cải

dồi dào , cuộc sống của người nguyên thuỷ ổn định hơn

* Hoạt động 3:

GV(H): Những dấu tích nào chứng tỏ người Việt cổ phát

minh ra nghề trồng lúa nước?

HS: Theo các nhà khoa học: Nước ta là một trong những

quê hương của cây lúa hoang Với những công cụ

(đá,đồng) Các cư dân Việt Cổ sống định cư ở đồng bằng

ven sông hồ lớn, họ đã trồng các loại rau củ đặt biệt là

cây lúa Nghề nông trồng

lúa ra đời

GV khẳng định: Như vậy, cây lúa trở thành cây lương

thực chính ở nước ta Nghề nông nguyên thuỷ ra đời

gồm hai ngành chính là chăn nuôi và trồng trọt

GV(H): Việc phát minh ra nghề nông trồng lúa nưứoc có

ý nghĩa gì trong đời sống con người?

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và bổ sung thêm

⇒ thể hiện trình độ tay nghề cao,

trình đọ sản xuất được tiến thêm bướcmới

2 Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?

- Để định cư lâu dài, con người cần phải phát triển sản xuất nâng cao đời sống→ cải tiến công cụ lao động

- Nhờ sự phát triển của nghề gốm => thuật luyện kim ra đời

⇒Góp phần đáng kể vào nâng cao

năng suất lao động

Người nguyên thuỷ có cuộc sống ổn định hơn

3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời

từ đâu và trong điều kiện nào?

- Theo các nhà khoa học: Nước ta là một trong những quê hương của cây lúa hoang

- Nghề nông nguyên thuỷ ra đời gồm hai ngành chính là chăn nuôi và trồngtrọt

4 Sơ kết bài học:

a Củng cố: Gv tổ chức cho HS làm bài tập sau: Lập bảng so sánh những nét mới trong đời sống

kinh tế của người Phùng Nguyên- Hoa Lộc với người Hoà Bình – Bắc Sơn?

Trang 29

Nội dung Người Hoà Bình – Bắc Sơn Người Phùng Nguyên- Hoa Lộc

- Học thuộc bài và hoàn thành bài tập, làm các bài tập trong Vở bài tập

- Chuẩn bị bài mới: bài 12 “Những chuyển biến về xã hội”

Kiểm tra giáo án đầu tuần

1 Kiến thức: hs nắm được các ý sau:

- Do tác động của sự phát triển kinh tế - xã hội nguyên thuỷ đã có sự biến chuyển trong quan hệ

giữa người với người trong nhiều lĩnh vực

- Sự nảy sinh những vùng văn hoá lớn trên khắp ba miền đất nước, chuẩn bị bước sang thời

dựng nước, trong đó đáng chú ý nhất là văn hoá Đông Sơn

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

3 Kĩ năng: Nhận xét, so sánh sự việc

II/ Chuẩn bị bài giảng:

* GV: - Hộp phục chế hiện vật cổ

- Bản đồ trống Việt Nam

* HS: nghiên cứu bài trước khi đến lớp

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

Câu hỏi: Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào đối với cuộc

Trang 30

sống con người?

3 Bài mới

Từ việc công cụ lao động không ngừng được cải tiến từ đó đời sống kinh tế của ngườinguyên thuỷ có sự phát triển và xã hội có nhiều chuyển biến Vậy đó là những chuyến biến gìhôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài 11 “ Những chuyển biến về xã hội”

Hoạt động giữa thầy và trò

* Hoạt động 1

? Những phát minh của người nguyên thuỷ ở Phùng

Nguyên, Hoa Lộc là gì? (kiến thức cũ)

GV đưa ra 1 hiện vật làm bằng đá( thời Phùng Nguyên

Hoa Lộc) và hiện vật bằng đồng

? Em có nhận xét gì về việc làm một công cụ đồng hay

làm một bình sứ nung so với việc làm một công cụ đá?

(phức tạp hơn, cần có kỉ thuật cao nhưng nhanh chóng

hơn…)

? Có phải trong xã hội ai cũng biết đúc đồng?

- Gv: Sản xuất nông nghiệp lúa nước ngày càng phát

triển, số người lao động ngày càng tăng, tất cả mọi

người lao động vừa lo rèn đúc công cụ, vừa lo sản xuất

ngoài đồng được không? ( không, phải có sự phân công

lao động, nông nghiệp, thủ công nghiệp được tách thành

hai ngành riêng)

? Sản xuất phát triển, số người lao động tăng lên, người

nông dân vừa lo công việc đồng án, vừa lo việc nhà có

được không? sẽ gặp khó khăn gì?( sẽ vất vã, cần phải có

sự phân công lao động giữa ở nhà và ngoài đồng)

? Theo em, đàn ông thường lo việc ngoài đồng hay

trong nhà? (đàn ông lo việc ngoài đồng bởi vì lao động

ngoài đồng nặng nhọc hơn, cần có sưc khoẻ của người

đàn ông.lao động ở nhà tuy nhẹ nhàng nhưng phức

tạp…)

-Gv: Sơ kết và ghi bảng và giải thích thêm: Địa vị của

người đàn ông ngày càng tăng lên, đứng đầu cả thị tộc,

bộ lạc đều là nam giới Trong lịch sử gọi đó là chế độ

thị tộc mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ

* Hoạt động 2

GV: Sự phân công lao độngt rong xã hội làm cho kinh

tế phát triển thêm một bướctất nhiên cũng tạo ra sự thay

đổi các mối quan hệ giữa người và người (quan hệ xã

hội)

? Trước kia xã hội phân chia theo tổ chức xã hội nào

(thị tộc mẫu hệ)

? Nay với sự phát triển sản xuất và phân công lao động

cuộc sống của con người sẽ có những đổi mới ra sao

( cuộc sống càng ổn định, họ định cư lâu dài ở đồng

Nội dung kiến thức cần đạt 1/ Sự phân công lao động hình thành như thế nào?

- Sản xuất ngày càng phát triển thì lao động cang phức tạp một người không thể đảm đương và thông thạotất cả

→Thủ công nghiệp tách khỏi nông

nghiệp là một bước tiến của xã hội

→sự phân công lao động xuất hiện

- Trong xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

⇒sự phân công lao động vừa là kết

quả của phát triển sản xuất vừa là nguyên nhân thúc đẩy hơn nữa sự phát triển của sản xuất

2/ Xã hội có gì đổi mới

- Khi định cư lâu dài, con người sống thành làng bản, nhiều làng bảnchiềng chạ họp thành bộ lạc Đứng đầu bộ lạc là một tù trưởng

Trang 31

bằng ven sông từ đó các làng bản ra đời, nhiều làng bản

chiềng chạ họp thành bộ lạc)

GV tor chức HS thảo luận nhóm: Thế nào là chế độ phụ

hệ? Tại sao chế độ phụ hệ lại thay thế cho chế độ mẫu

hệ?

(Phụ hệ là chế độ xem người cha làm chủ, con cái phải

theo cha Chế độ phụ hệ thay thế cho chế độ mẫu hệ vì

vai trò của gnười cha quan trọng hơn Người cha dần

dần trở thành chủ thị tộc chủ gia đình)

? Khi họp thành thị tộc thì phải có người đứng đầu.một

bà mẹ làm chủ.Vậy nhiều thị tộc họp nhua lại thành làng

bản thì làm thế nào?

- Gv: người đứng đầu thị tộc là tộc trưởng, đứng đầu bộ

lạc là tù trưởng những người này có quyền chỉ huy, sai

bảo và được phân chia phần thu hoạch lớn hơn

N thảo luận: Em nghĩ gì về hiện tượng: ở thời kì này,

trong khu mộ một số ngôi mộ có chôn theo công cụ và

đồ trang sức, nhưng lại có sự khác nhau về chủng loại

và số lượng? (có người giàu , người nghèo)

- Gv : Người có quyền được phân chia nhiều của cải,

chiếm một số của dư của thị tộc và họ giàu lên từ đó xã

hội có sự phân biệt giàu nghèo.Tuy nhiên sự phân hoá

này chưa rõ nét,chưa dẫn đến hình thành những lớp

người có sự tách biệt nhau về đời sống mà người ta gọi

là giai cấp

* Hoạt đông 3 :

?Những nền văn minh lớn nảy sinh ở đâu và vào lúc

nào?

(vào thế kỉ VIII-I TCN trên đất nước ta hình thành 3 nền

văn hoá lớn: Óc Eo ở Tây Nam Bộ, Sa Huỳnh ở Nam

Trung Bộ, Đông Sơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ)

? Tại sao trên nước ta lại hình thành các trung tâm văn

hoá lớn (nhờ công cụ lao động bằng đồng ra đời,có sự

phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà, sản xuất

phát triển)

GV sử dụng lược đồ xác địng 3 nền văn hoá lớn

? Nền văn hoá Đông Sơnđược hình thàn trên nhũng vùn

nào? Chủ nhân của nó là ai? (chủ yếu hình thành ở vùng

đồng bằng song Hồng, sông Mã, sông Cả, chủ nhân của

nó là người Lạc Việt)

Hs quan sát h 31,34 và một số hiện vật phục chế

? Các công cụ sản xuất thời văn hoá Đông Sơn có đặc

điểm gì(sản lượng công cụ bằng đồng tăng, phong phú

đa dạng về loại hình,thể hiện sự phát triển về trình độ

và mĩ thuật )

- Vị trí của người đàn ông ngày càng cao hơn trong sản xuất trong gia đình→ chế độ phụ hệ hình thành

- Xã hội có sự phân chia giàu - nghèo

3/ Bước phát triển mới về xã hội được nảy sinh như thế nào?

- Từ thế kỉ VIII-I TCN hình thành những nền văn hoá:

+ Óc Eo+ Sa Huỳnh+ Đông Sơn

-Văn hoá Đông Sơn:

+ công cụ sản xuất, đồ đựng… phát triển, đồ đồng gần như thay thế đồ đá

Trang 32

? Em có nhận xét gì về công cụ đồng? (sắt bén dẩn đến

năng suất lao động tăng lên)

? Theo em những công cụ nào góp phần tạo nên những

chuyển biến lớn trong xã hội? ( công cụ đồng)

- Gv sơ kết, ghi bảng

- Đây là thời kì chuẩn bị hình thành quốc gia

4 Sơ kết bài học:

nối các ý của cột I với các ý của cột II sao cho phù hợp

Đàn ông

Đàn bà

a Làm việc nhà, tham gia sản xuất, làm gốm, dệt vải

b Chế tác công cụ lao động, đúc đồng, làm đồ trang sức

c Làm nông nghiệp, săn bắt, đánh cá

b Dặn dò:

-Học bài cũ, tìm hiểu thêm qua các truyện đọc

-Chuẩn bị bài sau: Nước Văn Lang ( soạn bài theo nội dung câu hỏi ở sgk)

Kiểm tra giáo án đầu tuần

TTCM:

Lê Thị Thanh

Trang 33

Ngày soạn: 12/11/2010

Tiết 12

BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG

I/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: giúp học sinh nắm được:

- Điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước nhà tuy còn sơ khai nhưng đó làmột tổ chức quản lí đất nước đánh giá giai đoạn mở đầu thời kì dựng nước

2.Tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc ,tính cộng đồng.

3 Kĩ năng: Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét,đánh giá các sự kiện.

II/ Chuẩn bị bài giảng:

Trang 34

* GV: -Sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang.

- Các hình vẽ SGK phóng to

* HS: nghiên cứu nội dung bài học

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Sự phân công lao động trong xã hội nguyên thuỷ được phân công như thế nào?

Xuất hiện sự phân biệt giàu ,nghèo.Sản xuất nông

nghiệp gặp nhiều khó khăn về thiên tai

GV(H):Để chống lại sự khắc nghiệt của thiên nhiên

người Việt Cổ lúc đó làm gì ?

HS:Các Chạ ,Chiềng liên kết với nhau bầu ra người

có uy tín tập hợp nhân dân các bộ lạc chống lũ ,bảo

HS: Các bộ lạc có nhu cầu thống nhất với nhau để

cùng chung sức chống chọi với thiên nhiên ,với giặc

ngoại xâm và cần có một người tài năng chỉ huy Nhà

nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh như vậy

* Hoạt động 2

GV(H):Địa bàn cư trú của người Văn Lang ở đâu ?

HS:Ở ven sông Hồng từ Ba Vì (Hà Tây) đến Việt Trì

(Phú Thọ)

GV(H): Trình độ phát triển của bộ lạc Văn Lang lúc

đó như thế nào ?

HS: Hùng mạnh và giàu có ,nghề đúc đồng phát

triển,dân cư đông đúc

GV(H):Dựa vào thế mạnh của mình bộ lạc Văn Lang

⇒Trong hoàn cánh đó các bộ lạc có

nhu cầu thống nhất để hợp tác giải quyết mọi vấn đề Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cánh như vậy

2/Nhà nước Văn Lang thành lập:

Thủ lĩnh Văn Lang đã thống nhất các

bộ lạc ở đồng bằng Bác Bộ và Bắc Trung Bộ

Trang 35

HS: Đã thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng Bắc Bộ và

Trung Bộ thành liên minh bộ lạc.Đó chính là nhà

nước Văn Lang

GV(H):Nhà nước Văn Lang ra đời trong thời gian

nào, đóng đô ở đâu?

HS: Vào khoảng thế kỉ thứ VII - TCN.Thủ lĩnh Văn

Lang tự xưng là Hùng Vương Đóng đô ở Bạch Hạc

(Phú Thọ)

* Hoạt động 3

GV: Dùng lược đồ nhà nước Văn Lang để giảng

GV(H):Sau khi ra đời vua Hùng tổ chức nhà nước

như thế nào?

HS: Chia nước làm 15 bộ Vua có quyền quyết định

tối cao trong cả nước Các bộ chịu sự cai quản của

vua.( Cha truyền con nối)

Giúp vua cai trị đất nước là các chức quan : Lạc hầu

(tướng văn) ,Lạc tướng (tướng võ)

GV: Giải thích thêm : Con trai của vua được gọi là

quan Lang Con gái vua được gọi là Mị Nương

GV(H): Em có nhận xét gì về nhà nướpc Văn Lang?

(còn đơn giản sơ sài,chỉ có vài chức quan nhỏ,chưa

có quân đội luật pháp, nhưng đã có cấp từ trung ương

đến làng xã,có người chỉ huy tất cả có người chỉ huy

từng bộ phận)

GV(H): Sự ra đời nhà nước Văn lang có ý nghĩa như

thế nào đối với người Việt Nam chúng ta?

- HS tiến hành thảo luận nhóm, các nhóm trình bày ý

lên ngôi,đặt tên nước là Đóng đô ở Đặt tướngvăn là tướng võ là Con trai vua là con gái vualà

2/ Điền các chức danh vào chổ của các phản ánh sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nước

Âu Lạc: (giáo viên sử dụng bảng phụ)

TƯỚNG (bộ )

LẠC TƯỚNG (bộ )

Trang 36

1 Kiến thức: HS hiểu rõ thời kì Văn Lang cư dân đã xây dựng cho mình cuộc sống vật chất

tinh thần riêng, phong phú và đa dạng tuy còn sơ khai

2 Tư tưởng: bước đầu giáo dục hs lòng yêu nước và ý thức văn hoá dân tộc.

3 Kĩ năng: tiếp tục rèn luyện kỉ năng quan sát hình ảnh và nhận xét.

II/ Chuẩn bị bài giảng :

1 Phương pháp: nêu vấn đề, trực quan, thảo luận, trắc nghiệm…

2 Đồ dùng dạy học: tranh ảnh: lưỡi cày đồng, trống đồng, tư liệu liên quan…

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

a Mâu thuẩn giữa người giàu và người nghèo nảy sinh

b Giải quyết xung đột giữa các bộ lạc và chống ngoại xâm

c Nhu cầu trị thuỷ và bảo vệ mùa màng

d Cả ba ý trên

3 Bài mới

a Hoạt động giới thiệu bài: nhà nước Văn Lang ra đời trên cơ sở kinh tế,xã hội phát triển, trênmột địa bàn rộng lớn gồm 15 bộ Cuộc sống của người Văn Lang như thế nào? Đó là nội dung bàihọc hôm nay

b Các hoạt động dạy và học bài mới:

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Trang 37

* Hoạt động 1

GV: Văn Lang là một nước nông nghiệp, có nhiều cách

gieo trồng khác nhau

HS quan sát h34,33

GV(H): Cư dân Văn Lang xới đất để gieo trồng bằng

công cụ gì ? (lưỡi cày)

GV(H): Trình độ sản xuất nông nghiệp thời Văn Lang

đã phát triển như thế nào?

(Chuyển từ giai đoạn nông nghiệp dùng cuốc sang dùng

cày; các công cụ bằng đá chuyển sang bằng đồng , đây

là bước tiến dài trong sản xuất Việc dùng trâu bò kéo

cày dẩn đến nông nghiệp phát triển)

GV(H): Cư dân Văn Lang biết những nghề thủ công

nào?

HS quan sát h36,37,38

GV(H): Qua các hình trên em hãy cho biết nghề thủ

công nào được phát triển cao?

GV(H): Người Văn Lang đã làm được những loại đồ

đồng nào? Trong đó loại nào thể hiện rõ nhất tài năng

của người thợ đúc( trống đồng- là vật tiêu biểu cho nền

văn minh Văn Lang, kĩ thuật luyện đồng đạt đến trình

độ điêu luyện, nó là hiện vật tiêu biểu nhất cho trí tuệ,

tài năng và thẩm mĩ của người thợ thủ công đúc đồng

thời bây giờ)

- GV: Ngoài việc đúc đồng cư dân Văn Lang cũng bắt

đầu biết rèn sắt

N thảo luận: Theo em việc tìm thấy trống đồng ở nhiều

nơi trên đất nước ta và ở cả nước ngoài nói lên điều gì?

( chứng tỏ đây là thời kì đồ đồng và nghề luyện kim rất

phát triển Cuộc sống định cư ổn định hơn, đồng nhất về

văn hoá)

* Hoạt động 2

GV(H): Đời sống vật chất thiết yếu của con người là gì?

GV(H): Nhà ở phổ biến của người Văn Lang như thế

nào?( nhà sàn)

GV: cho HS quan sát tranh nhà sàn.? Vì sao họ ở chủ

yếu là nhà sàn?- liên hệ với ngày nay

GV(H): Phương tiện đi lại chủ yếu bằng gì? Vì sao?

( địa bàn sinh sống là sông ngòi chằng chịt, lầy lội)

- GV: Ngoài ra ở vùng núi họ còn dùng voi, ngựa

? Thức ăn chủ yếu ?

- GV: Giới thiệu cái muôi( phục chế)? Dùng để làm

gì?- trong bữa ăn biết dùng bát đũa…

? Người Văn Lang mặc như thế nào?

- HS: quan sát cách ăn mặc của người Văn Lang trên

1/ Nông nghiệp và các nghề thủ công

a, Nông nghiệp:

- Khá phát triển

- Lúa là cây lương thực chính Ngoài

ra còn trồng thêm rau, đậu…

- Nghề đánh cá, chăn nuôi gia súc pháttriển

b, Thủ công nghiệp:

- Nhiều nghề

- Được chuyên môn hoá

- Nghề luyện kim đạt trình độ cao

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang:

- Ở: Nhà sàn, tập trung thành các làng, chạ

- Đi lại: Chủ yếu bằng thuyền

- Ăn: Cơm, rau, cà, bầu bí, cá… biết làm bánh chưng, bánh giầy

- mặc:

+ nam: đóng khố, ở trần

+ nữ: mặc váy, áo xẽ giữa có yếm che ngực

Trang 38

các hoa văn trang trí trên mặc trống đồng.

* Hoạt đông 3 :

- GV: Đời sống tinh thần là sự phản ảnh của cuộc sống

vật chất với cuộc sống vật chất còn đơn giản thấp,

nhưng cũng rất đa dạng, phong phú→ đời sống tinh thần

của họ cũng có những phát triển phù hợp với cuộc sống

vật chất

? Qua bài học trước em hãy cho biết xã hội Văn Lang

được tổ chức như thế nào? Chia thành mấy tầng lớp?

- GV nhấn mạnh sự phân biệt các tầng lớp, giai cấp

chưa sâu sắc

? Ngoài những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn

Lang có những sinh hoạt gì chung?(lễ hội, vui chơi, giải

trí…)

- HS quan sát 38 qua hình ảnh trên em thấy gì? ( hình

người hoá trang bằng lông chim xếp thành vòng quanh

ngôi sao…→ sinh hoạt vuichơi…)

- GV: Giải thích thêm về trống đồng: Là hiện vật tiêu

biểu của nền văn minh Văn Lang Trên mặt trống nhiều

hoa văn phản ảnh đời sống vật chất, tinh thần…

? Emcó biết câu chuyện cổ tích nào kể về thời Hùng

Vương? ( sự tích bánh chưng, bánh giầy…)

? Qua các câu chuyện này cho biết người thời Văn Lang

có những phong tục gì? thờ những vị thần nào?

- GV giải thích về hình ngôi sao nhiều cánh ở giữa mặt

trống

* Sơ kết những ngày lễ hội… đã tạo cho cư dân Văn

Lang có sự đoàn kết gắn bó tạo nên tình cảm cộng đồng

sâu sắc

3/ Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì đổi mới?

- Tổ chức lễ hội, vui chơi giải trí

- Có tục xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu

- Thờ tổ tiên, các thế lực tự nhiên: Mặt trời, sấm, sét,…

4 Sơ kết bài học:

* Trò chơi ô chữ

1 Người đứng đầu nhà nước Văn Lang

2 Nhà ở phổ biến của người Văn Lang

3 Đây là hiện vật tiêu biểu của thời văn minh Văn

Lang

4 Nghề thủ công nào được chuyên môn hoá cao dưới

thời Văn Lang

5 Hình ngôi sao nhiều cánh giữa mặt trống đồng

tượng trưng cho cái gì?

b Dặn dò:

- Học bài cũ, lập bảng tóm tắtvề đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang

- Chuẩn bị bài sau: soạn bài” nước Âu Lạc” dựa vào các câu hỏi trong từng mục

Kiểm tra giáo án đầu tuần

12345

Trang 39

1 Kiến thức: HS thấy rõ tinh thần bảo vệ đất nước của nhân dân ta ngay từ buổi đầu dựng nước.

2 Tư tưởng: giáo dụclòng yêu nước và tinh thần chiến đấu bảo vệ đất nước.

II/ Chuẩn bị bài giảng:

1 Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoạ, trắc nghiêm…

2 Đồ dùng dạy học: Lược đồ nước Văn Lang, Âu lạc, tranh ảnh, tài liẹu liên quan…

III/ Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức: bcs lớp báo cáo tình hình chuẩn bị bài ở nhà của các bạn.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy điểm lại những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

? Xã hội Văn Lang chia thành nhiều tầng lớp khác nhau đó là:

A Người quyền quí, dân tự do, nô tì

B Người quyền quí, dân tự do,

C Người quyền quí, nông dân công xã, nông nô

D Cả ba ý trên đều đúng

a Hoạt động giới thiệu bài: Trong suốt TK IV – III TCN cư dân Văn Lang sống bình yên,nhưng ở Trung Quốc đây là thời kì chiến quốc, kết quả là nhà Tần thành lập( năm 221 TCN) vàtiếp tục bành trướng lãnh thổ xuống phía nam Trong hoàn cảnh đó nước Âu Lạc ra đời

b Các hoạt động dạy và học bài mới:

Hoạt động giữa thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1

? Qua ti vi truyện kể em biết gì về nhà Tần

GV: Nhấn mạnh nước Văn Lang đang đứng trước sự

đe doạ xâm lược của nhà Tần

? Tình hình nước Văn Lang cuối TK III TCN như thế

nào?

-GV: Giảng về quá trình tấn công xâm lược của nhà

Tần

? Những ai trực tiếp đương đầu với quân xâm lược?

( nhân dân Tây Âu, Lạc Việt)

- GV: bộ lạc Tây Âu,Lạc Việt có mối quan hệ với

nhau Bộ lạc Tây Âu hay Lạc Việt sống ở phía Nam

Trung Quốc- vùng Quảng Đông, Quảng Tây ngày

1/Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược tần diễn ra như thế nào?

- Năm 214 TCN quân Tần đánh vào mạnBắc Văn Lang nhân dân Tây Âu - Lạc Việt tổ chức kháng chiến

-Sau 6 năm giành được thắng lợi

Trang 40

? Khi bị quân Tần xâm lược lãnh thổ, hai bộ lạc này

đã làm gì( kháng chiến chống quân xâm lược)

-GV: Tường thuật cuộc kháng chiến – HS ghi tóm

tắt

? Em nghĩ gì về tinh thần chiến đấu của người dân

Tây Âu, Lạc Việt? (kiên cường mưu trí)

* Hoạt động 2

? Trong cuộckháng chiến chống Tần, ai là người có

công lớn nhất(Thục Phán)

? Trong khi đó vua Hùng thứ 18 như thế nào?

N thảo luận: em biết gì về tên nước Âu Lạc

? Tại sao An Dương Vương đóng đô ở Phong Khê?

(đây là vùng đất đông dân, kinh tế phát triển lại nằm

ở trung tâm đất nước, có sông nối với các vùng Nam,

Bắc

? An Dương Vương tổ chức bộ máy nhà nước như

thế nào?(HSvẽ sơ đồ)

? So sánh với nhà nước Văn Lang?

- GV: Tuy bộ máy nhà nước không khác trước,

nhưng quyền lực của nhà vua lúc này cao hơn trước

* Hoạt đông 3 :

? Từ khi nước Văn Lang được thành lập, đến khi

nước Âu Lạc ra đời đã trải qua bao nhiêu thế kỉ

( 4 TK - từ TK VII TCN_ TK III TCN)

? Trong thời gian dài đó đất nước có những thay đổi

như thế nào? ( nông nghiệp: phát triển hơn trước, các

nghề thủ công đều phát triển hơn so với thời Văn

Lang)

? Tại sao có sự tiến bộ đó ? (kinh nghiệm ngầy càng

nhiều qua lao động; tinh thần vươn lên của dân tộc)

? Về xã hội có gì thay đổi(dân số tăng, sự phân biệt

giữa tầng lớp thống trị với nhân dân cũng sâu sắc

hơn

2/ Nước Âu Lạc ra đời.

- Sau cuộc kháng chiến chống Tần thắng lợi Năm 207 TCN, Thục Phán buộc VuaHùng phải nhường ngôi Thục Phán lên ngôi vua lấy hiệu là An Dương Vương Đóng đô ở Phong Khê

- Hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp nhất với nhau thành nước Âu Lạc

3/ Đất nước thời Âu Lạc có gì thay đổi

- Nông nghiệp: Công cụ lao động được cải tiến hơn,sản phẩm làm ra ngày càng nhiều hơn Chăn nuôi, đánhcá, săn bắn đều phát triển

- Thủ công nghiệp: có nhiều tiến bộ

- Sự phân biệt giữa các tầng lớp thống trị

và nhân dân càng sâu sắc hơn

4.Sơ kết bài học:

a.Củng cố:

? Nước Âu Lạc đời trong hoàn cảnh nào?

□ Nhu cầu trị thuỷ bảo vệ mùa màng

□ Sau khi đánh thắng quân xâm lược Tần

□ Hợp nhất Tây Âu và Lạc Việt

* Trò chơi ô chữ(nếu còn thời gian)

1 Người dứng đầu nhà nước Văn Lang

GIÁO VIÊN: TƯỞNG THỊ VĨNH HOÀ – NĂM HỌC: 2010 – 2011 40

1234

A N D Ư Ơ N G V Ư Ơ N G

 U L Ạ C

P H O N G K H Ê

T Ầ N

Ngày đăng: 27/06/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w