MỤC TIÊU: 1/ Về kiến thức: - Từ khái niệm độ dời để định nghĩa về chuyển động thẳng đều.. - Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị
Trang 1Trường Dân Lập Yersin
Soạn giáo án tiết 3 (chương trình 10 nâng cao)
Giáo viên : Chu Thị Hồng Hải
Ngày soạn : 17/08/2008
BÀI 2 (tt) : VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I/ MỤC TIÊU:
1/ Về kiến thức:
- Từ khái niệm độ dời để định nghĩa về chuyển động thẳng đều
- Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trình chuyển động, đồ thị tọa độ, đồ thị vận tốc
2/ Về kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán chuyển động khác nhau
- Vẽ được đồ thị tọa độ, đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động đều trong các bài toán
- Biết cách phân tích đồ thị để thu thập thông tin,xử lý thông tin về chuyển động Ví dụ như từ đồ thị có thể xác định được: vị trí và thời điểm xuất phát, thời gian đi, …
II/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên: Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều.
2/ Học sinh:
- Ôn lại các kiến thức về hệ tọa độ, hệ quy chiếu đã học ở bài 1
- Ôn lại các kiến thức về đồ thị của hàm bậc nhất trong toán học
- Học kỹ các kiến thức về vec tơ
III/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ.
- Nêu khái niệm độ dời, phân biệt độ dời và
quãng đường, phân biệt vận tốc trung bình và
tốc độ trung bình
- Làm bài tập 4 SGK
-Nhận xét và cho điểm
- Trả lời
Trang 2Hoạt động 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều Vẽ đồ thị tọa độ, đồ thị
vận tốc theo thời gian
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
- Hãy dùng khái niệm độ
dời để định nghĩa về
chuyển động thẳng đều?
(có thể nêu lên thí nghiệm
về chuyển động của bọt
không khí như hình 2.7
SGK để hướng cho các em
định nghĩa được)
- So sánh giá trị của vận tốc
tức thời và vận tốc trung
bình của chuyển động đều?
- Vậy muốn biết tọa độ của
chất điểm trong chuyển
động thẳng đều tại thời
điểm t bất kì ta phải làm thế
nào?
- Giới thiệu cách xây dựng
phương trình chuyển động
thẳng đều Nêu rõ phương
trình và ý nghĩa của các đại
lượng
- Rút ra nhận xét tọa độ x là
1 hàm bậc nhất của thời
gian t Vậy đồ thị biểu diễn
phương trình chuyển động
thẳng đều có dạng như thế
nào?
- Đường biểu diễn là đường
thẳng xiên góc xuất phát từ
điểm (x0,0) Hệ số góc:
v t
x
x
tan
- Hãy nhận xét công thức
trên?
- HS thảo luận để thống nhất câu trả lời: chuyển dộng thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm thực hiện những độ dời bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau (tức vận tốc tức thời không đổi)
- Trả lời: Vận tốc tức thời không đổi
và bằng giá trị của vận tốc trung bình
- HS suy nghĩ
- HS tiếp thu, ghi nhớ
- Trả lời: đồ thị có dạng đường thẳng
- Tiếp thu
- Trong chuyển động thẳng đều, hệ
số góc của đường
5/ Chuyển động thẳng đều: a/ Định nghĩa: Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng trong đó chất điểm có vận tốc tức thời không đổi
const t
x v
v tt tb
b/ Phương trình chuyển động thẳng đều:
Thời điểm t0 = 0: tọa độ x0 Thời điểm t: tọa độ x
Phương trình chuyển động của chất điểm chuyển động thẳng đều: xx0 vt
6/ Đồ thị:
a/ Đồ thị tọa độ:
- Đồ thị là đường thẳng xiên góc:
+ Điểm xuất phát (x0,0) + Hệ số góc:
v t
x x
tan
Hệ số góc = vận tốc
- Chú ý:
+ v>0: đường biểu diễn đi lên phía trên
t
x
Trang 3- Biểu diễn 2 đồ thị khi
v>0: đường biểu diễn đi lên
trên và v<0: đường biểu
diễn đi xuống phía dưới
- Dựa vào đặc điểm của vận
tốc trong chuyển động
thẳng đều là không đổi, hãy
vẽ đồ thị vận tốc của
chuyển động này?
- Thông báo: độ dời (x – x0)
được tính bằng diện tích
hình chữ nhật có một cạnh
bằng v0 và một cạnh bằng t
(hình vẽ)
biểu diễn tọa độ theo thời gian có giá trị bằng vận tốc
- Ghi nhớ
- Nhận xét và vẽ Từ
đó rút ra nhận xét đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian
+ v<0: đường biểu diễn đi xuống phía dưới
x
O v>0 t b/ Đồ thị vận tốc
Hoạt động 3: Củng cố tận dụng Định hướng nhiệm vụ học tập.
- Hướng dẫn HS giải bài tập 7,8 SGK
- Lưu ý cho HS: chọn hệ quy chiếu là
bước đầu tiên trong bài toán chuyển
động
- Hướng dẫn kĩ cách đọc đồ thị và vẽ
đồ thị
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK và sách
bài tập
- Chuẩn bị bài mới
- Làm bài tập theo hướng dẫn của GV
- Ghi nhớ
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
v0 v