Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viênHĐ1: định nghĩa phép dời hình HĐTP1: tiếp cận định nghĩa - Quan sát và vẽ ảnh M/, N/của hai điểm M,N - Nhận xét và đưa ra câu trả lời - nhận
Trang 1PHÉP DỜI HÌNH
(Thời gian 45 phút )
A/ MỤC TIÊU:
1) Về kiến thức :
Hiểu thế nào là phép dời hình
Nắm được các tính chất của phép dời hình
2) Về kĩ năng :
nhận biết được một quy tắt có phải là phép dời hình hay không
vận dụng được các tính chất của phép dời hình vào luyện tập
3) Tư duy thái độ :
tích cực hoạt động , trả lời các câu hỏi
B/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY TRÒ
1) Thầy:
chuẩn bị một số hình vẽ
chú ý phát huy tính tích cực học tập của học sinh
2) Trò :
xem lại các kiến thức về phép biến hình
xem trước nội dung bài giảng
C/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
gợi mở vấn đáp
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
Câu 1: trình bày định nghĩa phép tịnh tiến
Câu 2: trình bày các tính chất cơ bản của phép tịnh tiến
Đặt vấn đề vào bài mới: phép tịnh tiến không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm Tuy nhiên không chỉ có phép tịnh tiến mà còn nhiều phép biến hình khác cũng có tính chất đó Người ta gọi các phép biến hình đó là phép dời hình
Bài mới PHÉP DỜI HÌNH
Trang 2Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
HĐ1: định nghĩa phép dời hình
HĐTP1: tiếp cận định nghĩa
- Quan sát và vẽ ảnh M/, N/của hai điểm M,N
- Nhận xét và đưa ra câu trả lời
- nhận xét điểm M/dựa vào định nghĩa PDHvà
tính chất giữa các đoạn thẳng tạo bởi 3 điểm thẳng
- Dựa vào định nghĩa PDH để xác định ” PDH
không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm bất
kì ”
- Lấy hai điểm M,N bất kỳ, xác định ảnh M ,' N'
của M,N
- So sánh độ daì của hai đoạn thẳng MN và M'
- yêu cầu học sinh vẽ ảnh M/, N/ của hai điểm M,N qua các PBH
- Hỏi PBH nào không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm M,N ?
- Như vâỵ có PBH không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm , có PBH làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm PBH không làm thay đổi khoảng cách giữa hai điểm đượi gọi là phép dời hình
-Chúng ta sẽ tìm ảnh của một đường thẳng , một đường tròn , một tam giác qua một PDH
-Cho đường thẳng d đi qua hai điểm A, B Giả sử
'
A , B là ảnh của A,B qua PBH f'
-Yêu cầu hs xác định ảnh M của M qua PBH f '
Trang 3Bài soạn: PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC.
- Tư duy – Thái độ: Tích cựctham gia bài học; Phát huy tính liên tưởng hình học, rèn luyện tư duy hình học
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Chuẩn bị của thầy: Phiếu học tập, giáo án, SGK, SGV
- Chuẩn bị của trò: Kiến thức đã học về phép dời hình
C Phương pháp dạy học: Phương pháp gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm
D Tiến trình bài dạy:
- Nghe hiểu nhiệm vụ
- Trả lời các câu hỏi
- Khi M thuộc a thì M’ dựng được không? Ở đâu?
- Từ đó nêu định nghĩa phép đối xứng qua đường thẳng
-Gọi Hs trả lời ?1, ?2 trong SGK
-Phép đối xứng qua đường thẳng a được
kí hiệu là: Đa Phép đối xứng qua đường
- Thảo luận theo nhóm
và cử đại diện báo cáo
- Nhận xét bài giải của
- Tìm biểu thức toạ dộ của phép đối xứng qua ox? Qua oy?
Cho tam giác ABC dựng ảnhcủa nó qua phép đối xứng trục BC?
- Chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho nhóm, phiếu Học tập 1
2 Định lý: SGK
Chú ý:
- Biểu thức toạ độ của phép đối xứng qua
ox và oy
- Trả lời câu hỏi
- Thảo luận theo nhóm, cử
đại diện báo cáo
- Theo dõi câu trả lời của bạn
và nhận xét, chỉnh sửa chỗ
sai
Cho các hình A D P Qnhận xét hình 1,2 so với hình
3, 4? Suy ra điều kiện để hình
có tính cân xứng? Phát biểu ĐN
Cho Hs tiến hành phiếu học tập 2 và ?4
3 Trục đối xứng của một hình
ĐN: sgkMột hình có thể không có trục đối xứng, cũng có thể có một hay nhiều trục đối xứng
a
M’
M’
a
Trang 4- Thảo luận theo nhóm, cử
đại diện báo cáo
- Theo dõi câu trả lời của bạn
Gọi Hs thực hiện ?5Chia nhóm để làm phiếu học tập 3
4 Áp dụngBài toán
PP tìm M thuộc d để
AM + MB bé nhất:
TH1: A, B nằm cùng phíaLấy điểm A’ đối xứng A qua d M là giaođiểm của A’B với d
TH2: A, B nằm về hai phía của đường thẳng d thì M là giao điểm của AB với d
E Củng cố:
Câu hỏi 1: Cho biết những nội dung chính của bài học
Câu hỏi 2: Theo em, qua bài học này, ta cần đạt được điều gì?
F BTVN: Làm các bài tập từ 7 đến 11 SGK trang 13, 14
Tên bài soạn: LUYỆN TẬP PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC (1 tiết)
A.Mục tiêu:
-Thông qua tiết luyện tập giúp học sinh nắm định nghĩa phép đối xứng trục
-Xác định trục đối xứng của một số hình đơn giản
-Vận dụng tính chất của trục đối xứng để tìm lời giải một số bài toán
B.Chuẩn bi:
1.Giáo viên:chuẩn bị giáo án,bảng phụ hình vẽ minh hoạ(bài tập 3,5),bài tập trắc nghiệm (bài tập 2)2.Học sinh:Chuẩn bị bài cũ,xem trước các bài tập ở sgk 7,8,9,10,11/trang13,14
C.Phương pháp dạy học:
Dùng phương pháp gợi mở ,nêu vấn đề
D.Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gọi học sinh lên bảng dựng ảnh d’ của d
Cho HS nhận xét cách dựng đúng hay sai ? GV
kiểm tra nhận xét cuối cùng
Nhận xét d//d’ khi nào ? dd’khi nào? d cắt d’
khi nào?
Một học sinh lên bảng ,còn các học sinh còn lạilàm vào vở bài tập
Khi d//a,da hoặc da,d cắt a không a
Bài Tập 2:(bài tập trắc nghiệm )
Câu 1:Cho hình (H) là hình chữ nhật ABCD ,khi đó hình (H)
A Có vô số trục đối xứng B.Có một trục đối xứng
C.Có hai trục đối xứng D.Có bốn trục đối xứng
Câu 2:Cho hình (H) là hình chữ nhật ABCD với AC là đường chéo,khi đó hình (H)
A Không có trục đối xứng B.Có một trục đối xứng
M
BA
d
Trang 5C.Có hai trục đối xứng D.Có bốn trục đối xứng
Câu 3:Cho hình (H) là tam giác đều ABC,với AH là đường cao,khi đó hình (H)
A Không có trục đối xứng B.Có một trục đối xứng
C.Có hai trục đối xứng D.Có ba trục đối xứng
Ghi sẵn câu hỏi trắc nghiệm vào bảng phụ
Đáp án:Câu 1C;Câu 2A;Câu 3B
(minh hoạ bằng hình vẽ )
Tìm hiểu đề chọn câu đúng nhấtGiải thích cụ thể
Bài tập 3: Trong Mp toạ độ Oxy cho đường thẳng d ;và đường tròn (C) có phương trình :
d : x – 2y +4 = 0
(C) : x2 + y2 – 4x + 6y + 12 = 0 Viết pt ảnh của đường thẳng d và đường tròn (C) qua phép đối xứng trục oy
H1: Nêu cách xác định ảnh qua trục oy ?
- Gọi học sinh lên bảng giải
- Giáo viên kiểm tra kết quả
- Minh hoạ ảnh vẽ sẵn qua ảnh phụ
(Sau khi HS giải xong)
H2: Còn cách nào xác định được ảnh của
đường thẳng d và đường tròn (C) nữa không ?
M’ (x’,y’) đối xứng M(x,y) qua trục oy thì :
- Xác định tâm I và bán kính R của (C) đường tròn (C’) xác định tâm I’ đối xứng với I qua oy và bán kính R
Bài tập 4: ( Bài tập 9/13 sgk)
Cho góc nhọn xOy và một điểm A nằm trong góc đó.Hãy xác định điểm B trên Ox và điểm C trên Oy sao cho tam giác ABC có chu vi nhỏ nhất
Cho học sinh nghiên cứu đề
Giáo viên minh hoạ hình vẽ
H2: Trong bài toán này điểm và đường thẳng
nào cố định ? cái gì thay đổi ?
H3: Xác định A’ đối xứng A qua ox ? A’’ đối
xứng với A qua oy ? Dựa vào tính chất của trục
Trang 6Gọi HS lên bảng GV kiểm tra chính xác hoá
vấn đề
Bài Tập 5(Bài tập 10/trang15 SGK)
Cho hai điểm B,C cố định nằm trên đường tròn(O,R) và một điểm A thay đổi trên đường tròn đó.Hãy dùng phép đối xứng trục để CMR trực tâm H của tam giác ABC nằm trên đường tròn cố định
GV có thể minh hoạ hình vẽ bằng bảng phụ
Xét TH 1:Nếu BC là đường kính thì H nằm ở
đâu ?
Xét TH 2:Nếu BC không là đường kính thì AH
cắt (O,R) tại H’,AA’ là đường kính ,nhận xét
gì về tứ giác A’BHC ?
GV kiểm tra cách giải của HS
Tìm hiểu đề ,phân tích hướng CminhTheo hướng dẫn của GV
HS lên bảng giải
E.Bài tập về nhà:
Làm bài tập 8/trang 13 (lấy phép đối xứng trục Ox).bài 11/trang 14
Bài soạn: PHÉP QUAY VÀ PHÉP ĐỐI XỨNG TÂM (1,5 tiết)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được đinh nghĩa, tính chất của phép quay và phép đối xứng tâm
2 Kỹ năng: Tìm ảnh của một điểm qua phép quay, phép đối xứng tâm
vận dụng phép quay, phép đối xứng tâm để giải một số bài toán cơ bản
3 Thái độ: Tích cực hoạt động trả lới câu hỏi
4 Tư duy: Phát triển tư duy lôgíc và trừu tượng
B Chuẩn bị :
Thầy: Giáo án, bảng biểu ,phiếu học tập
Trò: Chuẩn bị bài cũ
C Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp; hoạt động nhóm
D Tiến trình bài học và các hoạt động:
1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
2 Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa phép quay
3 Hoạt động 4: Chứng minh phép quay là phép dời hình
4 Hoạt động 5: Hình thành định nghĩa phép đối xứng tâm
5 Hoạt động 6: Ứng dụng phép quay: Các bài toán
Hoạt đọng 1: Kiểm tra bài cũ
Nêu định nghĩa phép dời hình?
Nêu phương pháp chứng minh một phép biến hình là một phép
dời hình (hs khá)
Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa phép quay
CH: Cho hình vuông ABCD tâm O Hãy viết công thức số đo
các góc lượng giác:
(OA,OB); (OA,OC); (OA,OD) (chia nhóm)
Gọi φ1; φ2; φ3 lần lượt là các góc lượng giác trên Người ta
nói rằng có phép quay tâm O góc quay φ1 biến điểm A thành
B
CH: Qua Q(O; φ ) thì O biến thành điểm nào ?
CH: Qua Q(A;-900) thì B thành điểm nào ?
B’ có tính chất ntn ?
Tương tự cho điểm C
Gọi hs lên dựng ảnh của Δ ABC
1 Định nghĩa:
+ ĐN: sgk+ Kí hiệu: Q(O; φ )Q(O; φ ):M M’
O
) ' ,
OM OM
+ Ví dụ 1: (sgk)
+ Ví dụ 2: Dựng ảnh của Δ ABC qua Q(A;-900)
C’
B’
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 5: Ứng dụng của phép quay
CH: Để chứng minh Δ OCD là tam giác đều
Tương tự với điểm A’ ?
Do đó AA’ biến thành đoạn nào ?
Từ đó suy ra điểm C biến thành điểm nào?
HD: Dùng định nghĩa phép quay để suy ra
điều cần chứng minh
2.Định lí: Phép quay là phép dời hìnhChứng minh: (SGK)
x a 2 ' x
với I(a;b), M(x;y) và M’(x’;y’)+ Tâm đối xứng của một hình: sgk
O
B B'
A
Q(O;600) A BA’ B’
Nên AA’ BB’
C D
Do đó OC = OD
Và COD = 600
Vậy Δ OCD là tam giác đều
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
CH: Nếu I là trung điểm của AB thì ta có hệ
thức vectơ nào ?
I cố định không ?
CH: Từ đó suy ra quan hệ giữa M, M’ và I
Từ đó suy ra quỹ tích của M’
HD: ĐI: M M’ mà M nằm trên (O) nên M
nằm trên ảnh của (O) qua ĐI
’
O
Trang 8CH: A là trung điểm của MM’ thì M1 là ảnh
của M qua phép biến hình nào?
Do M (O) nên M’ thuộc đường nào?
1 Thầy giáo: giáo án, dụng cụ dạy học (thước kẻ, phấn màu, compa), dự kiến các tình huấn có thể xảy ra
2 Học sinh: Học bài và làm một số bài tập trong sách giáo khoa
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Trình bày định nghĩa và các tính chất phép quay?
Câu hỏi 2: Trình bày định nghĩa và các tính chất phép đối xứng tâm?
3 Bài tập luyện tập:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Bài tập 12 Cho phép quay tâm O với góc quay và cho đường thẳng d Hãy nêu các bước dựng ảnh
d’ của d qua phép quay Q
Bài tập 13 Cho hai tam giác vuông cân OAB và OA’B’ có chung đỉnh sao cho O nằm trên cạnh AB’
và nằm ngoài đoạn A’B Gọi G và G’ lần lượt là trọng tâm của các tam giác OAA’ và OBB’ Chứng
minh GOG’ là tam giác vuông cân
Nhận xét hai tam giác
OAA’ và OBB’? và số đo
A M
M1
d
B O
O’
Trang 9tam giác OAA’ thành tam giác OBB’ và biến G thành G’ Suy ra kết luận
Bài tập 14 Giả sử phép đối xứng tâm ĐO biến đường thẳng d thành đường thẳng d’ Chứng minh:a) Nếu d không đi qua tâm đối xứng O thì d’ song song với d, O cách đều d và d’
b) Hai đường thẳng d và d’ trùng nhau khi và chỉ khi d đi qua O
chứng minh bài toán
Hình vẽ và nội dung chứng minh của học sinh
b) GV hướng dẫn học sinh
chứng minh hai chiều
Nếu d trùng với d’ thì Od (có thể chứng minh phản chứng)Nếu d đi qua O thì d’ d
Lời giải bài tập
Bài tập 16 Chỉ ra các tâm đối xứng của các hình sau đây:
a) Hình gồm hai đường thẳng cắt nhau;
b) Hình gồm hai đường thẳng song song;
c) Hình gồm hai đường tròn bằng nhau;
d) Đường elip;
e) Đường hypebol
GV hướng dẫn và cho học
sinh vẽ hình và tìm tâm
đối xứng của mỗi hình
Mỗi trường hợp thì tâm
đối xứng nằm ở đâu?
Học sinh nhận xét và trả lời từng trường hợp
a) Giao điểm của hai đường thẳng
b) Những điểm cách đều hai đường thẳng.c) Trung điểm đoạn thẳng nối 2 tâm
d); e) Trung điểm đoạn thẳng nối hai tiêu điểm
Bài tập 17 Cho hai điểm B, C cố định trên đường tròn (O; R) và một điểm A thay đổi trên đường tròn
đó Hãy dùng phép đối xứng tâm để chứng minh rằng trực tâm H của tam giác ABC nằm trên một đường tròn cố định
Dựng AM là đường kính thì CH MB; BH
CM Suy ra tứ giác CHBM là hình bình hành Gọi I là trung điểm của BC thì H là ảnh của M qua ĐI
Bài tập 18
Cho đường tròn (O; R); đường thẳng và điểm I Tìm điểm A trên (O; R) và điểm B trên sao cho I
là trung điểm của đoạn thẳng HM
Giả sử dựng được điểm A
Có thể dựng ảnh (O’; R) của (O; R) qua phép ĐI
và tìm giao điểm B của (O’; R) và
Giả sử có điểm A trên (O; R) và B sao cho I là trung điểm AB Phép đối xứng tâm
ĐI biến điểm B thành điểm A nên biến thành ’ đi qua A Mặt khác A(O; R) nên
A thuộc giao điểm của ’ và (O; R) Nêu cách dựng và kết luận
O
I
Trang 10O O'
B' A'
- Hiểu được ý nghĩa của định lí: Nếu hai tam giác bằng nhau thì có phép dời hình biến tam giác này thành tam giác kia Đó là định lý đảo của hệ quả: “Phép dời hình biến một tam giác thành tam giác bằng nó” Từ đó hiểu
được một cách định nghĩa khác về hai tam giác bằng nhau
- Nắm được định nghĩa hai hình bằng nhau trong trường hợp tổng quát và thấy được sự hợp lý của định nghĩa đó
* Kỹ năng: - Vận dụng các phép tịnh tiến, phép dời hình, phép đối xứng trục, phép quay và phép đối xứng tâm
để chứng minh hai hình bằng nhau theo một cách khác (đã được học ở cấp II)
* Thái độ: - Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY-TRÒ:
* Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK/19, đồ dùng dạy học, bảng phụ, phiếu học tập,…
* Chuẩn bị của trò: Vở học, bài cũ, thước kẻ, xem trước mục 1, 2-SGK/1923
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Thông qua các hoạt động của giáo viên và học sinh, sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, đan xen hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 ĐỊNH LÝ H1: Trước đây, ta đã biết hai tam giác
bằng nhau khi nào? - Hai tam giác bằng nhau khi chúng
xảy ra một trong các trường hợp sau: c-g-c, g-c-g, c-c-c
- Đặt vấn đề: Cho hai tam giác bằng
nhau thì có hay không một phép dời hình biến tam giác này thành tam giác kia?
Định lý-SGK/19 - Xem định lý/19
Hoạt động 1 : Chứng minh định lý.
- Giả sử 2 tam giác ABC và A’B’C’
ý để cho HS phát hiện ra các phép đối
xứng để cho học sinh hiểu rằng: Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi có phép dời hình biến tam giác này thành tam giác kia.
- ABC = A’B’C'
- Có phép dời hình F biến ABC
thành A’B’C'
- Gọi O là trung điểm của AC
H6: Có phép dời hình biến trung điểm
Trang 11O của AC thành trung điểm O’ của
Bài 21/23: - Cho HS hoạt động theo nhóm Có sự
hướng dẫn của GV Khuyến khích cho điểm cộng
(Cả lớp chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm thảo luận 1 câu, sau đó cử đại diện đứng tại chỗ trình bày)
- Các nhóm hoạt động theo yêu cầu của GV
- Kiến thức: Nắm được định nghĩa của phép vị tự, tâm vị tự, tỉ số vị tự và các tính chất của phép vị tự
- Kỹ năng: Biết dựng ảnh của một số hình đơn giản qua phép vị tự, đặc biệt là ảnh của đường tròn Biết xác định tâm vị tự của hai đường tròn cho trước
- Tư duy: từ định nghĩa và tính chất của phép vị tự kiểm tra được các phép đối xứng tâm, đối xứng trục, phép đồng nhất, phép tịnh tiến có phải là
phép vị tự hay không
- Thái độ: tích cực, chủ động trong các hoạt động
B Chuẩn bị của thầy, trò:
- Chuẩn bị của thầy: một số Slide hình ảnh và câu hỏi, định nghĩa, tính chất ( hoặc bảng phụ)
- Chuẩn bị của trò: Nắm được kiến thức cũ: định nghĩa các tính chất của phép đối xứng trục, đối xứngtâm, phép tịnh tiến, phép đồng nhất
C Phương pháp giảng dạy: đặt vấn đề, gợi mở, vấn đáp
D Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: đặt vấn đề, nêu định nghĩa phép vị tự
Hs quan sát Đưa ra nhận
xét đều là các hình trái tim
giống nhau nhưng kích
thước khác nhau
- HS lắng nghe, hiểu
Cho hs suy nghĩ, chưa yêu
cầu trả lời, chỉ trả lời sau
khi tiến hành HĐTP 3
1)- Chiếu Slide 1
- Nhận xét gì về các hình trái tim (H), (H1), (H2) ?
- Nhắc lại khái niệm hai hình đồng dạng
- Giới thiệu về phép vị tự: phép biến hìnhkhông làm thay đổi hình dạng của hình
OM gọi là phép vị tự tâm O tỉ
số k
- Chú ý: k có thể âm hoặc dương k R
CH: Nhận xét gì về vị trí của M và ảnh M’ của nó qua phép vị tự tâm O, tỉ số k trong trường hợp k > 0, k < 0?
3) Hướng dẫn HS cách xác định phép vị
tự biến hình (H) thành hình (H1) Xác định tâm O và tỉ số k
- Yêu cầu HS xác định phép vị tự biến hình (H) thành (H2)
OM
Trang 12- Hs theo dõi, đưa ra nhận
xét tâm vị tự là giao điểm
của 2 đường thẳng nối 2
điểm với 2 điểm ảnh tương
ứng, hs biết cách xác định
tỉ số k
- HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời CH
- Nhận xét câu trả lời CH của HS
Hoạt động 2: từ định nghĩa đưa ra các tính chất của phép vị tự
VĐ1) Phép vị tự V(O;k) biến hai điểm M,N lần lượt thành M’,N’ Tìm mối liên hệ giữa MN và M ' N ', MN vàM’N’ ?
VĐ2) Cho A,B,C là 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự đó Phép vị tự V(O;k) biến ba điểm A,B,C lần lượt thành A’,B’,C’ Kiểm tra xem A’,B’,C’ có thẳng hàng không và tuân theo thứ tự như thế nào?
Hs tìm được mối liên hệ:
Chú ý lấy giá trị tuyệt đối của k vì
độ dài không âm
- Chiếu Slide 2
- Chạy hiệu ứng 1: Nêu định lý 12) Qua phép vị tự tâm O, tỉ số k, 3 điểm A,B,C thẳng hàng theo thứ tự
đó lần lượt biến thành A’,B’,C’
- Hs thảo luận, trả lời Từ đó có
được sự đối chiếu phép vị tự với
các phép đối xứng tâm, đối
2) Yêu cầu HS trả lời Bài tập 25 SGK/
29 Chỉ ra tâm vị tự, tỉ số k nếu có
Qua HĐ này, khắc sâu cho HS tính chất của phép vị tự
Hoạt động 4: Xây dựng ảnh của đường tròn qua phép vị tự
+Giải quyết lần lượt các câu hỏi sau:
CH1: Phép vị tự biến đường tròn thành đường gì?
CH2: Phép vị tự tỉ số k biến đường tròn bán kính R thành đường tròn có bán kính R’ bằng bao nhiêu?
CH3: Phép vị tự biến tâm đường tròn thành tâm đường tròn?
- HD HS chủ động, tích cực xác
3) Ảnh của đường tròn qua phép vị tự
Định lý 1: Nếu phép vị tự tỉ số k biến hai điểm M và N lần lượt thành hai điểm M’ và N’ thì:
MN k ' N '
M và M’N’=| k|
MN Định lý 2: Phép vị tự biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay đổi thứ tự của ba điẻm thẳng hàng đó.
HỆ QUẢ:
Phép vị tự tỉ số k biến đường thẳng thành đường thẳng song song (hoặc trùng) với đường thẳng đó, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng mà độ dài được nhân lên với | k|, biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tỉ số đồng dạng là |k|, biến góc thành góc bằng nó.
Trang 13- Yêu cầu trả lời CH3.
Hoạt động 5: Đưa ra Bài toán để xác định được phương pháp tìm tâm vị tự của hai đường tròn cho trước
Bài toán1: Cho hai đường tròn (I; R) và (I’; R’) phân biệt Hãy tìm các phép vị tự biến đường tròn (I; R) thành
+ I không trùng I’ và RR’
- Trong từng trường hợp,
HD HS cách xác định tâm
vị tự
- Treo bảng phụ trong từng trường hợp
4) Tâm vị tự của hai đường trònBài toán 1:/26
R'
R M'M M"
O I
M
I' M'
M'2I
M
O1
M'1
Hoạt động 6: Giới thiệu một số thuật ngữ
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
- Hs lắng nghe, hiểu, phân
biệt các thuật ngữ
- Hs nhận biết được: tâm vị
tự ngoài nằm ngoài đoạn
thẳng nối 2 tâm, tâm vị tự
trong nằm trên đoạn thẳng
* Thuật ngữ: SGK/28
Hoạt động 7: Đưa ra một số ứng dụng hay của phép vị tự
Lần lượt đưa ra và giải quyết các bài toán sau:
Bài toán 2: Tam giác ABC có 2 đỉnh B,C cố định còn đỉnh A chạy trên mọtt đường tròn (O;R) cố định không
có điểm chung với đường thẳng BC Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác
Bài toán 3: Cho tam giác ABC với trọng tâm G, trực tâm H và tâm đường tròn ngoại tiếp O Chứng minh rằng
GO
2
GH (như vậy khi 3 điểm G, H, O không trùng nhau thì chúng cùng nằm trên một đường thẳng được gọi là đường thẳng Ơ-le )
Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung ghi bảng
HS lắng nghe, hiểu nhiệm
vụ
BT1:
- gọi I là trung điểm BC
- G là trọng tâm tam giác
5) Ứng dụng của phép vị tự
Trang 14ABC khi và chỉ khi nào?
- Chiếu Slide 4
- gợi mở để hs đưa ra nhận xét quỹ tích G là ảnh của đường tròn (O;R) qua phép
vị tự tâm I, tỉ số k= 1/3
- Yêu cầu Hs xác định quỹ tích đó
O B
C
I O'
A G
- Gv quan sát, hướng dẫn và điều chỉnh sai sót kịp thời nếu cần
- Gọi hs trả lời, cho hs khác nhận xét
- Gv tổng kết
- Cho hs trả lời CH2 sgk/29Đưa ra nhận xét: Phép vị tự biến trực tâm thành trực tâm,tâm đường tròn ngoại tiếp thành tâm đường tròn ngoại tiếp, trọng tâm thành trọng tâm
* Củng cố : Cần nắm được định nghĩa, tính chất của phép vị tự, biết cách xác định tâm vị tự của hai đường tròn
* BTVN: bài tập 26,27,28,29,30 SGK/29
§7 PHÉP ĐỒNG DẠNG
A MỤC ĐÍCH:
* Kiến thức: - Hiểu được định nghĩa phép đồng dạng, tính chất và tỉ số đồng dạng.
- Hiểu được khái niệm hai hình đồng dạng
* Kỹ năng: - Nhận biết được một hình H’ là ảnh của hình H qua một phép đồng dạng nào đó.
* Tư duy- thái độ: - Phát triển trí tượng không gian, suy luận logic
- Tích cực trong phát hiện và chiếm lĩnh tri thức
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY-TRÒ:
* Chuẩn bị của thầy: Giáo án, dụng cụ dạy học.
* Chuẩn bị của trò: Bài cũ, dụng cụ học tập.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Thông qua các hoạt động của giáo viên và học sinh, sử dụng phương pháp gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cũ
HĐTP1: Kiểm tra bài cũ.
CH1: Nêu định nghĩa, tính chất của phép vị tự?
CH2: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ không bằng nhau nhưng có các cạnh tương ứng song song AB //
Trang 15có một phép vị tự biến tam giác này thành tam giác kia.
HĐTP2: Nêu vấn đề học bài mới
Nếu có thì tỉ số đồng dang là bao nhiêu?
- CH4:Nêu VD trong thực tế về phép đồng dạng?
- Yêu cầu hs trả lời
-Hs trả lời các câu hỏi
Hoạt động 3: Hình thành Đlý và các tính chất
- Yêu cầu hs phát biểu các t/c
- Yêu cầu hs phát biểu điều nhận biết được
-.Đọc sgk/30, phần II, hệ quả
-CH5:Có phải mọi phép đồng dạng đều biến đường thẳng thành đưòng thẳng song song hoặc trùng với nó hay không?
- Học sinh trả lời câu hỏi
-Hs ghi nhận kiến thức mới
CH1: Em hãy cho biết những nội dung chính đã học trong bài này?
CH2: Hai hình vuông bất kì, hai hình chữ nhật bất kì có đồng dạng với nhau không?
BTVN: Học kỹ lại lý thuyết Làm BT 2,3 sgk/31,32
Soạn BT ôn chương I
Tên bài soạn: ÔN TẬP CHƯƠNG 1-Hình học 11-nâng cao
A-Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
-cũng cố kiến thức đã học: định nghĩa, tính chất của phép biến hình, phép dời hình, phép đồng dạng trong mặt phẳng
Trang 162.Về kỹ năng:
-vận dụng định nghĩa, các tính chất để giải các bài tập cơ bản, đơn giản
-sử dụng các phép biến hình, phép dời hình thích hợp cho từng bài toán
3.Về tư duy- thái độ:
-giúp học sinh nắ vững và vận dụng tốt các tính chất, định lý
-học sinh có thái độ tích cực, chủ động trong học tập
B-Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Chuẩn bị của thầy: giáo án, SGK, compa, thước kẻ
2.Chuẩn bị của trò:SGK, compa, thước kẻ, bài tập về nhà
C-Phương pháp dạy học:
-ôn tập kết hợp gợi mở vấn đáp
-học sinh đóng vai trò chủ động,giáo viên giữ vai trò cố vấn
D-Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp;sĩ số (2phút)
2.Kiểm tra bài cũ:thông qua
3.Bài mới: ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Hoạt động 1: tóm tắt những kiến thức cần nhớ về các phép dời hình(10phút):
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên Nội dung ghi bảng
-Thực hiện y/c của gv -H1:nêu đ/n phép dời hình
-H2:các tính chất của phép dời hình
-H3:hãy nêu các phép dời hình đã học
-Thực hiện y/c của gv
-Thực hiện y/c của gv
H2: các kí hiệu u, M, M’?
H1: Đ/n phép đối xứng trục
d biến M thành M’
H2:M,M’ d gọi là gì?
H1: Đ/n phép quay tâm O,góc quay biến M thành M’
-Các kí hiệu trong đ/n
-H1: Đ/n phép đối xứng tâm O biến M thành M’?
-H2:các kí hiệu trong đ/n?
II.Các phép dời hình cụ thể1.Phép tịnh tiến:
4.Phép đối xứng tâm:
ĐO: M M’ O là trung điểm của MM’
Hoạt động II: Bài tập ví dụ 1( 15 phút)
Cho hai điểm B và C cố định nằm trên đường tròn (O;R) Điểm A thay đổi trên đương tròn đó.CMR trực tâm Hcủa tam giác ABC nằm trên một đương tròn cố định
-Chép đề,vẽ hình và
phân tích bài toán
-Ghi đề và vẽ hình-y/c học sinh phân tích bài toán
Giải-Cách 1:
+Trường hợp 1:BC đi qua tâm OLúc đó H trùng với A
Trang 17-Thực hiện y/c của gv
-nghe và ghi nhận kiến
thức
-Nghe và ghi nhận kiến
thức
-Thực hiện y/c của gv
H1: y/c của bài toán?
H2:gt,kết luận?
H3:y/c hs chứng minh tứ giác AHCB’ là hbh
-Gợi ý cách giải2-y/c hs chứng minh
Vậy H nằm trên (O;R) cố định
+Trường hợp 2:BC không đi qua O-Kẻ đường kính BB’ của(O;R)-Lúc đó tứ giác AHCB’ là hình bình hành-Ta có: AH B'C
=> TB' C : A H
Vì A(O;R) =>H(O’;R) với O’ là ảnh của O qua phép tịnh tiến theo vectơ B' C
-Cách 2:( phép đ/x trục)-Kéo dài AH cắt (O;R) tại H’.Ta chứng minhH’đ/x với H qua BC
Góc ACB + góc NBC=1vGóc MCH’+góc MH’C=1v
Hoạt động III:tóm tắt kiến thức cần nhớ về phép đồng dạng,phéo vị tự(7 phút)
-Thực hiện y/c của gv
-Thực hiện y/c của gv
-Vẽ đường kính AA1 của (O)lúc đó ta có: OO’ cắt (O) tại M-Phép vị tự tâm A tỉ số 2 biến M thành N
=> đường thẳng d là đường thẳng cần dựng
Trang 18+ yêu cầu học sinh học thuộc, nắm vững kiến thức
+ Đọc kỹ hai bài tập ví dụ vừa giải
5 Bài tập về nhà: (1 phút)
Giải các bài tập 1 và 4 sách giáo khoa trang 34,Bài tập trắc nghiệm trang 35,36
Chuẩn bị kiểm tra một tiết
E Bài học kinh nghiệm:
Kiểm tra viết chương I – HÌNH HỌC 11(nâng cao)
Thời gian: 45 phút
■ Phần Trắc Nghiệm: (mỗi câu 0,25 điểm)
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào SAI?
(A) Phép dời hình là 1 phép đồng dạng
(B) Phép vị tự là 1 phép đồng dạng
(C) Phép đồng dạng là 1 phép dời hình
(D) Có phép vị tự không phải là phép dời hình
Câu 2: Cho hình bình hành ABCD, M là 1 điểm thay đổi trên cạnh AB Phép tịnh tiến theo biến điểm M thành M’ Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
(A) Điểm M’ trùng với điểm M
Câu 4: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
(A) Ảnh của điểm M d qua phép đối xứng trục d là điểm M’ d sao cho MM’ d
(B) Ảnh của 1 đường tròn (O;R) qua phép đối xứng trục d là 1 đường tròn (O’;R) (với
O d )
(C) Ảnh của 1 đường thẳng qua phép đối xứng trục d là 1 đường thẳng
(D) Cả 3 mệnh đề trên đều sai
Câu 5: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy Phép tịnh tiến theo (1;2) biến điểm M(-1;4) thành điểm M’ có tọa độ là:
(A) M’ (0;6)
(B) M’ (2;-2)
(C) M’ (-2;2)
(D) 1 kết quả khác
Câu 6: Cho ABC đều Hỏi ABC có bao nhiêu trục đối xứng?
(A) Không có trục đối xứng
Câu 8: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho điểm I(1;1) và đường thẳng : x + y + 2 = 0
Phép đối xứng tâm I biến đường thẳng thành đường thẳng có phương trình là:
Trang 19Câu 10: Cho hình thang ABCD ( AB CD và AB = CD) Gọi I là giao điểm 2 đường chéo AC và BD Gọi V
là phép vị tự biến điểm A thành điểm C và biến B thành D Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
(A) V là phép vị tự tâm I, tỉ số k =
(B) V là phép vị tự tâm I, tỉ số k =
(C) V là phép vị tự tâm I, tỉ số k =
(D) V là phép vị tự tâm I, tỉ số k =
Câu 11: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào SAI?
(A) Phép dời hình là phép đồng dạng với tỉ số k = 1
(B) Phép vị tự tỉ số k là phép đồng dạng tỉ số |k|
(C) Phéo đồng dạng bảo toàn độ lớn của góc
(D) Phép đồng dạng biến 1 đường thẳng thành 1 đường thẳng song song hay trùng với nó
Câu 12: Cho tam giác đều ABC, O là tâm đường tròn ngoại tiếp Với giá trị nào sau đây của góc thì phép quay biến tam giác đều ABC thành chính nó?
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ và đường tròn (C) có phương trình:
a) Viết phương trình ảnh của đường tròn (C) qua phép đối xứng trục Oy
b) Viết phương trình ảnh của đường tròn (C) qua phép tịnh tiến
Bài 2:
Cho 2 đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B Một đường thẳng thay đổi đi qua A cắt (O) ở A và C, cắt (O’) ở A và D Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AC và AD
a) Tìm quỹ tích trung điểm I của đoạn MN
b) Tìm quỹ tích trung điểm J của đoạn CD
Tên bài giảng :
ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG
A Mục tiêu :
I Kiến thức : Giúp cho HS nắm được :
- Các định nghĩa của hình chóp và hình tứ diện,
Trang 20- Cách vẽ hình biểu diễn của một hình, đặc biệt là hình biểu diễn của một số hình chóp và hình tứ diện,
- Cách xác định thiết diện của hình chóp khi cắt bởi một mặt phẳng nào đó
II Kỹ năng :
- Xác định được giao tuyến của hai mặt phẳng, giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng
3 Tư duy : Vẽ được hình trong không gian với nhiều góc nhìn khác nhau
- Yêu cầu Hs đọc định nghĩa
- Gv minh hoạ hình để Hs hiểu
thêm về hình chóp và giúp Hs vẽ
được một số hình đơn giản
- Hãy đếm xem số cạnh bên và
số cạnh đáy của hình tứ diện,
- giả sử A’C’ và B’D’ cắt nhau
tại I thì SO phải như thế nào?
- Hãy nêu tính chất thừa nhận 4?
- Vậy số cạnh của hình chop không là số lẻ
- Chúng cắt nhau tại một điểm
- SO phải đi qua I
- Hs đọc
- Muống Cm S, I, O thẳng hang thì chúng cùng nằm trong hai mặt phẳng phân biệt
- Chúng cùng nằm trong hao mặtphẳng (SAC) và (SBD)
3, Điều kiện xác định mặt phẳng :
SGK trang 45 - 46
4, Hình chóp và hình tứ diện:Định nghĩa : SGK
- Hđ 5: Có hình chóp nào mà số cạnh của nó là số lẻ không?
- Hđ 6 :Cho hình chop tứ giác S.ABCD Một mặt phẳng (P) cắt các cạnh SA, SB, SC, SD lần lượt tại A’, B’, C’, D’.Chứng minh rằng các đường thẳng A’C’, B’D’ và SO đồng quy (O
là giao điểm của hai đường chéo
AC và BD của đáy)
Trang 21tuyến của hai mặt phẳng?
- Từ đó tìm giao tuyến của các
- Hình tứ diện đều là hình như
thế nào? từ đó hãy trả lời câu hỏi
- Hs trả lời
- Ví dụ 2 trang 48
?4: Một tứ diện ABCD có thể coi
là hình chóp tam giác bằng bao nhiêu cách?
?5: Các cạnh của hình tứ diện đều có bằng nhau không?
Cũng cố :
Câu hỏi 1: Hãy nêu các cách xác định mặt phẳng
Câu hỏi 2 : Hãy nêu cách xác định giao tuyến của hai mặt phẳng?
Câu hỏi 3: Hãy nêu cách chứng minh ba đường thẳng đồng quy
BTVN
- Học kĩ lí thuyết , làm bài tập 11, 12, 15, 16 trang 50
Tên bài soạn: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Làm cho HS nắm được :
Vị trí tương đối của 2 đt phân biệt: chéo nhau, cắt nhau và song song
Các tính chất của các đt song song và định lí về giao tuyến của 3 mp
Cách chứng minh 2 đt song song
B CHUẨN BỊ:Đọc kĩ SGK + SGV- Sử dụng mô hình tứ diện, hình chóp
C TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
I.Kiểm tra bài cũ:Phát biểu các tính chất thừa nhận của HHKG, cách xác định mp AD: làm BT17 (SGK)
II Bài mới:
H1? Nêu vị trí tương đối của
2 đt trong mp ?
H2?Nhìn hình 48(SGK) xét
xem a,b có cùng thuộc mp
không ? Có mp chứa a và c
hoặc chứa b và c không ?
H3? Xét vị trí tương đối của 2
1.Vị trí tương đối giữa 2 đường thẳng phân biệt:
?1a) a, b không cùng nằm trên 1 mpb) a, c hoặc b, c cùng nằm trên 1 mpSuy ra: -Nếu không có mp nào chứa cả a, b thì a và b chéo nhau
-Nếu có mp chứa cả a và b thì: a b = a // b
a b = A a cắt b
ĐN: a chéo b khi a, b không đồng phẳng
a // b khi a, b đồng phẳng và a b = HĐ1: AB và CD chéo nhau
HĐ2:Không có
2 Hai đường thẳng song song:
Tính chất 1:Cho A a ! b qua A và // aTính chất 2: a b
c b c a
?2 Những vị trí tương đối giữa a và b là cắt nhau hoặc //
HĐ3:Nếu a, b cắt nhau thì giaotuyến phải nằm trên c
Vậy a, b, c đồng quiNếu a // b thì a, ckhông thể cắt nhau,b,c không thể cắt nhau
a b
Trang 22H8? Nêu kết quả của HĐ3
thành định lí
H9? Dùng định lí chứng minh
hệ quả
H10?Gọi HS lên làm VD1
H11?Nêu PP tìm giao tuyến
của 2 mp, tìm thiết diện
a, b, c đồng qui hoặc a, b, c song song
a u
b a u u Q
P Q
b
P a
b
) ( ) ( )
(
) ( //
HĐ4:Gọi (R) mp(a, b) ,(P) (Q) = u, (R) (P) = a , (R) (Q) = b Vì a // b nên a // c, b // c c a hoặc c b
RS đồng qui tại TĐ G của mỗi đoạn
G gọi là trọng tâm của tứ diện
Ví dụ 2:Cho hình chóp SABCD có đáy là hbha)Tìm (SAB) (SCD)
b)Xác định thiết diện củahình chóp với (MBC)trong đó M là điểm ởgiữa S và A sao cho
3
1
SA SM
Bài 18: a) Đ b) S c) S d) ĐBài 19:MQ, NP và MP, NQ là các đt chéo nhauBài 20:
a)P, Q, R, S đồng phẳng (PQRS) (ABC) = PQ, (PQRS)
(ACD) = RS, (ABC) (ACD) = AC PQ, RS, AC hoặc đôi một song song hoặc đồng qui
b)Tương tựBài 21:a) PR // AC: Chọn (ACD) chứa AD
(ACD) (PQR) = Qx // PR // AC Qx AD = S
Mà Qx (PQR) nên S = AD (PQR)b) PR cắt AC :
Gọi I = PR AC (ACD) (PQR) = QI
QI AD = S mà QI (PQR) nên S = AD (PQR)Bài 22:
RC PB
2
1 '
CC
2
1S2
1S
IC A
CC
Bài 23:
a) Gọi M, N là TĐ của AB, CD AG’ BN = A’
Từ M kẻ MM’ // AA’ M’B = M’A’ = A’N
A’ là trọng tâm ∆BCD
4
1 A'
' 2
1 A'
' , 2
1 '
'
GA GA A
GA A
MM MM
A
B C
Q E
R
Trang 23Tín băi soạn: ĐƯỜNG THẲNG SONGSONG VỚI MẶT PHẲNG (1 tiết )
- Xác định được vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng
- Chứng minh được định lý 1 Vận dụng được định lý 1 vào định lý 2 và các hệ quả
- Biễu diễn được bằng hình vẽ quan hệ song song đã học
3 Về thái độ: Tích cực, hứng thú tiếp thu kiến thức mới
4 Về tư duy: Rèn trí tưởng tượng không gian và tư duy lôgic
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
- Mô hình của hình hộp - Giấy A0 , bút bảng
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
D TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cho biết dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng chéo nhau ? Song song ?
Câu 2: Nêu các cách xác định mặt phẳng?
Đặt vấn đề vào bài mới:
Bài mới: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MẶT PHẲNG
HĐ 1: Vị trí tương đối giữa đường
thẳng và mặt phẳng
HĐTP 1: Tiếp cận kháiniệm
- Quan sát mô hình của hình hộp - Đưa ra mô hình của hình hộp
- Hỏi: Tìm các cạnh song song với AA'
- Ghi tóm tắt vị trí tương đối giữa - Nêu khái niệm về vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng đường thẳng và mặt phẳng
HĐTP 4: Khái niệm đường thẳng
song song với mặt phẳng
- Định nghĩa SGK - Định nghĩa đường thẳng song song với mặt
phẳng (SGK)
- Nhận dạng A'D' // với các mặt - Cho học sinh nhận dạng bằng mô hình
phẳng ABCD và BCC'B' Đặt vấn đề để học nội dung sau:
Cho biết cách chứng minh một đường
thẳng song song với một mặt phẳng ?
HĐ 2: Định lý 1: (Điều kiện để một
đường thẳng song song với một mặt
CD
'D
'
'C
Trang 24phẳng ).
HĐTP 1: Tiếp cận định lý 1
Từ mô hình ta thấy A'D' // AD từ - Yêu cầu học sinh quan sát A'D' và AD
đó nhận xét A'D' // (ABCD) Nhận xét A'D' có song song (ABCD) không?
HĐTP 2: Hình thành định lý 1 - Phát biểu nội dung định lý 1
Định lý 1: a (P) , a // b , b (P) - Yêu cầu học sinh diễn đạt định lý bằng ký
HĐTP 2: Chứng minh hệ quả 2 - Hướng dẫn học sinh chứng minh hệ quả 2
HĐTP 3: Hình thành hệ quả 2 - Phát biểu hệ quả 2 (SGK)
Hệ quả 2 (SGK)
4) Củng cố: Cho học sinh làm bài tập số 24
5) Bài tập về nhà: Soạn bài tập số 28 , 29
BẢNG PHỤ SỐ 1
Nối hnh vẽ với ký hiệu toân học thch hợp
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình
bình hành Gọi M , O lần lượt là trung điểm của SA ,
P
Q
AB
S
CDM
O
P
a
Trang 25Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:
a) Đường thẳng MO song song với các mặt phẳng
(SAB) và (SBC)
b) Đường thẳng MO song song với các mặt phẳng
(SBC) và (SCD)
a) Đường thẳng MO song song với các mặt phẳng (SCD) và (SDA)
a) Đường thẳng MO song song với các mặt phẳng(SCD) và (ABC)
BẢNG PHỤ SỐ 4
Luyện tập vẽ giao tuyến
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành Dựng giao tuyến của mặt phẳng
(P) với mặt phẳng (SAB) Biết (P) đi qua điểm MN và song song AB
a) M , N là trung điểm của DC và SD
a) M , N là trung điểm của BC và SD
a) M , N là trung điểm của CD và SA
a) M là trung điểm của CD và N S
Tên bài soạn:
BÀI TẬP ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MẶT PHẲNG
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Học sinh nắm được:
Các vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng, đặc biệt là vị trí song song giữa chúng
Điều kiện để 1 đường thẳng song song với 1 mp
Các tính chất của đường thẳng song song với 1 mp và biết vận dụng chúng để xác định thiết diện của các hình
D CHUẨN BỊ:Đọc kĩ SGK + SGV
E TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
I.Kiểm tra bài cũ:Định nghĩa 2 đường thẳng song song Phát biểu các tính chất và định lí về giao tuyến của 3 mp
Định nghĩa:
a // (P) a (P) = 2.Điều kiện để 1 đường thẳng song song với 1 mp
) ( ) ( //
P a P a P b b a
Định lí 2: a // (P) b (P) : a // bHĐ1:Giả sử a b = I a (P) = I (vô lí).Vậy a // b
Hệ quả 1: Q P b a
Q a P a
//
) ) ( ) ( ) //(
//
) ( ) ( //
) ( //
) (
) ( ) (
3.Các ví dụ:
Ví dụ 1:Cho a chéo b CMR có duy nhất 1 mp đi qua a và song song với b
Giải: Lấy M a Từ M kẻ b’ // b mp(a, b’) (P) // b
Nếu (Q) (P):a (Q) // b (P) (Q) = a // b (trái gt)
Ví dụ 2:Cho tứ diện ABCD.Lấy M AB (P) là mp qua M,song song với AC và BD Xác định td của (P) với tứ diện
AB
S
C
DM
N
AB
S
C
DM
N
AB
S
C
DM
N
AB
S
C
DM
N
Trang 26H7?Gọi 1 HS trả lời nhanh
H8? Gọi 1 HS trả lời nhanh
nào chứa AB và cắt () theo
giao tuyến nào ?
() (SBC)
= MQ // SC() // AB
() (SAB)
= QP //AB() (SAD) = PNVậy thiết diện là hình thang MNPQBài 29 :
() // BD
() (ABCD)
= MN // BD() // SA
() SAD)
= NP // SA() (SAB)Thiết diện làngũ giác MNPQR
NI
R
QP
I
dD
B
CA
O
N
PQS
A
D
M
Trang 27E D
C B
A
BÀI GIẢNG: ÔN TẬP HỌC KỲ I (HÌNH HỌC)
A MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: Nắm được tổng quan kiến thức học kỳ I
2 Về kỹ năng: Giải được các bài toán căn bản, vận dụng vào giải các bài toán thực tế
3 Về tư duy và thái độ: Biết quy lạ thành quen, trình bày bài giải chặt chẽ, rõ ràng
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Chuẩn bị của GV: Phiếu học tập, Bảng phụ, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: Hệ thống kiến thức học kỳ I
C PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng phương pháp vấn đáp gợi mở kết hợp với hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
Nội dung 1 Ôn tập phép dời hình:
Hoạt động 1 Hãy liệt kê các phép biến hình là phép dời hình mà em biết Nêu các tính chất của phép dời hình.Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
- Mỗi nhóm thực hiện nội
dung của nhóm
- Trình bày kết quả
- Giao cho 4 nhóm thực hiện 4 yêu cầu trên
- Nhận xét và đánh giá kết quả từng nhóm
- Khắc sâu cách dựng hình qua mỗi phép dời hình trên
Hoạt động 3: Áp dụng phép dời hình trong giải toán:
Cho hai đường tròn (O) và (O'), đường thẳng d, vectơ v và điểm I
a) Xác định điểm M trên (O), điểm N trên (O') sao cho d là đường trung trực của đoạn MN
b) Xác định điểm M trên (O), điểm N trên (O') sao cho I là trung điểm của MN
c) Xác định điểm M trên (O), điểm N trên (O') sao cho MN v
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
- Các nhóm nghe và nhận
nhiệm vụ
- Trình bày nội dung bài
giải theo yêu cầu của GV
- Gọi một HS nêu các tính chất của phép dời hình
- Yêu cầu các nhóm thực hiện giải bài toán và cho 3 nhóm lên trình bày 3 nội dung trên
- Qua 3 bài giải hãy nhận xét bố cục của bài toán dựng hình có áp dụng các phép dời hình
Sử dụng bảng phụ để tóm tắt bài giải
Hoạt động 4 Áp dụng phép dời hình trong giải toán
Cho hai hình tam giác vuông cân ABE và BCD như hình vẽ Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CE và DA.a) Chứng minh rằng tam giác BMN vuông cân
b) Gọi G, G' lần lượt là trọng tâm tam giác ABD
và EBC Chứng minh tam giác GBG' vuông cân
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
- Các nhóm nghe và nhận
nhiệm vụ
- Trình bày nội dung bài
giải theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu các nhóm thực hiện giải bài toán và cho 2 nhóm lên trình bày 2 nội dung trên
- Giáo viên nhận xét và cũng cố bài giải
Sử dụng bảng phụ để tóm tắt bài giải
Trang 28Nội dung 2: Phép vị tự:
Hoạt động 5: Trình bày định nghĩa và các tính chất của phép vị tự Nêu những tính chất của phép vị tự khác với tính chất của phép dời hình
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
- Trình bày nội dung bài
giải theo yêu cầu của GV
- Gọi một số học sinh trình bày
- Giáo viên nhận xét và cũng cố nội dung
Sử dụng bảng phụ để tóm tắt bài giải
Hoạt động 6: Áp dụng phép vị trong giải toán
Cho tam giác ABC Gọi A', B', C' lần lượt là trung điểm các cạnh BC, CA và AB Hãy tìm phép vị tự biến:a) Tam giác ABC thành tam giác A'B'C'
b) Tam giác A'B'C' thành tam giác ABC
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
- Các nhóm nghe và nhận
nhiệm vụ
- Trình bày nội dung bài
giải theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu các nhóm thực hiện giải bài toán và cho 2 nhóm lên trình bày 2 nội dung trên
- Giáo viên nhận xét và cũng cố bài giải
Sử dụng bảng phụ để tóm tắt bài giải
Nội dung 3: Ôn tập về đường thẳng, mặt phẳng trong không gian:
Hoạt động 7: Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm
của AB, BC và B'C''
a Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng (MNP) và (A'B'C'D')
b Tìm giao điểm của B'D' với mặt phẳng (MNP)
c Chứng minh: MN // (AA'C'C) và MP // (AA'C'C)
Hoạt động của trò Hoạt động của thầy Ghi bảng
- Các nhóm nghe và nhận
nhiệm vụ
- Trình bày nội dung bài
giải theo yêu cầu của GV
- Gọi một HS nêu các tính chất của phép dời hình
- Yêu cầu các nhóm thực hiện giải bài toán và cho 3 nhóm lên trình bày 3 nội dung trên
- Qua 3 bài giải hãy nhận xét bố cục của bài toán dựng hình có áp dụng các phép dời hình
Sử dụng bảng phụ để tóm tắt bài giải
Hoạt động 8: Củng cố toàn bài:
Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng:
A Ba đường thẳng cắt nhau từng đôi một thì đồng quy
B Ba đường thẳng cắt nhau từng đôi một thì đồng phẳng
C Ba đường thẳng cắt nhau từng đôi một và không đồng phẳng thì đồng quy
D Ba đường thẳng đồng quy thì đồng phẳng
Câu 2: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng:
A Hai đường thẳng không cắt nhau và không song song thì chéo nhau
B Hai đường thẳng không song song thì chéo nhau
C Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau
D Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung
Câu 3: Mệnh đề nào sau đây đúng:
Trang 29A Một đường thẳng song song với một đường thẳng nằm trong mặt phẳng thì song song với mặt phẳngđó.
B Một đường thẳng song song với một mặt phẳng thì song song với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó
C Một đường thẳng không nằm trong mặt phẳng (P) và song song với một đường thẳng nằm trong mặtphẳng (P) thì đường thẳng đó song song với mặt phẳng (P)
D Hai đường thẳng cùng song song với một mặt phẳng thì chúng song song với nhau
Câu 4: Phép biến hình nào dưới đây không phải là phép dời hình:
A Phép chiếu vuông góc lên một đường thẳng
+ Ôn tập các nội dung đã học
+ Làm các bài tập sau: 61, 65, 70 trang 15, 16 sách bài tập
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
CHƯƠNG II _ HÌNH HỌC 11
I Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1 : Các yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất :
C Hai đường thẳng cắt nhau D Bốn điểm
Câu 2 : Xét các mệnh đề sau :
I Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau
II Hai đường thẳng không cắt nhau và không song song thì chéo nhau
III Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung
Mệnh đề nào đúng ?
Câu 3 : Mệnh đề nào sau đây đúng :
A Một đường thẳng cắt hai đường thẳng cho trước thì cả ba đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng
B Một đường thẳng cắt hai đường thẳng cắt nhau tại hai điểm phân biệt thì cả ba đường thẳng đó đồng phẳng
C Một đường thẳng cắt hai đường thẳng cắt nhau cho trước thì cả ba đường thẳng đó cùng nằm trong một mặt phẳng
B
C
D