Giáo án Ngữ văn 6 từ tuần 6 đến tuần 10, có sự chỉnh sửa theo phân phối chương trình của bộ giáo dục, không ghi số tiết trên bài giảng, chỉ ghi tuần, font time new roman, mọi người có thể tải về và chỉ cần thêm tên của mình bên dưới.
Trang 1- Giáo viên: sử dụng phương pháp làm việc nhóm, phương pháp trò chơi; sử dụng
kỹ thuật chia nhóm, trình bày một phút, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giaonhiệm vụ, giáo án
H c sinh: tr l i câu h i trong sách giáo khoa.ọ ả ờ ỏ
C TI N TRÌNH D Y H C Ế Ạ Ọ
1 Ổ n đ nh ị
2 Ki m tra bài cũ: ể Em hãy cho bi t ý nghĩa c a S tích H Gế ủ ự ồ ươm
3 Bài m i ớ
Các ti t trế ước, chúng ta đã h c v truy n thuy t v i các y u t hoang đọ ề ề ế ớ ế ố ường
kì o Hôm nay, th y và trò chúng ta cùng nhau bả ầ ước vào th gi i c tích đ tìmế ớ ổ ề
hi u ể ước m mà nhân dân ta g i g m qua các câu chuy n là gì Chúng ta cùng tìmơ ử ắ ệ
hi u truy n c tích Th ch Sanh.ể ệ ổ ạ
4 Ti n trình d y h c ế ạ ọ
HĐ 1: Tìm hiểu chung
-Gv Giới thiệu về truyện cổ tích
Theo em thế nào là truyện cổ
thông.Sự ra đời của
Thạch Sanh
tiếp bọ hung:Nhữngthử thách đối vớiThạch sanh
Còn lại:Thạch Sanh
cưới công chúa , lênngôi vua
I Tìm hiểu chung 1.Tác giả: nhân dân 2.Tác phẩm:
Thế loại: cổ tích Khái niệm
- Cổ tích là loại truyện dângian kể về cuộc đời của một
số kiểu nhân vật quen thuộcnhư:
+ Nhân vật bất hạnh+ Nhân vật dũng sĩ và nhânvật có tài năng kì lạ
+ Nhân vật thông minh vàngốc nghếch
+ Nhân vật là động vật
- Truyện cổ tích thường có
Trang 2Truyện được chia ra làm mấy
phần? Nội dung chính từng phần
ra sao?
yếu tố kì lạ hoang đường thểhiện ước mơ, niềm tin củanhân dân về sự chiến thắngcủa cái thiện với cái ác
+ Sống nghèo khổbằng nghề kiếm củi
* Sự khác thường:
+ TS ra đời là dongọc hoàng sai thái tửxuống đầu thai làmcon
+ Bà mẹ mang thainhiều năm mới sinh
ra Thạch Sanh
+ TS được thiênthần dạy cho đủ cácmôn võ nghệ và mọiphép thần thông
Con người dânthường và gần gũi vớinhân dân
Tô đậm tính chất kì
lạ, đẹp đẽ cho nhân vật lí tưởng
Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu thờ, thế mạng, Thạch Sanh diệt chằntinh
II.Đọc - hiểu văn bản 1.Sự ra đời của Thạch Sanh.
* Bình thường:
+ Là con của một gia đìnhnông dân tốt bụng
+ Sống nghèo khổ bằng nghềkiếm củi
Ý nghĩa:
Con người dân thường và gầngũi với nhân dân
Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽcho nhân vật lí tưởng
2 Thử thách và chiến công của Thạch Sanh.
* Thử thách
canh miếu thờ, thế mạng,Thạch Sanh diệt chằn tinh
Trang 3Qua những thử thách trên, em
thấy Thạch Sanh là người có
phẩm chất gì?
- Thảo luận nhóm:
Trong truyện 2 nhân vật Thạch
Sanh và Lý Thông luôn đối lập
nhau về tính cách và hành động
Hãy chỉ ra sự đối lập đó?
Xuống hang diệt đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấpcửa hang
Bị hồn chằn tinh, đại bàng báo thù, Thạch Sanh bị bắt hạ ngục
Kết hôn với công chúa và bị mười tám hoàng tử nước chư hầu vây đánh
* Sự đối lập với LýThông
- thật thà >< khônngoan
ranh ma xảoquyệt
lắm thủđoạn
- nhân hậu, độ lượng
>< ích kỉ
- anh hùng >< hènnhát
- cao thượng >< thấphèn
- lao động >< bóc lột ( kết nghĩa nhằm bóc lột sức lao động.)
cứu công chúa, bị Lí Thônglấp cửa hang
Bị hồn chằn tinh, đại bàngbáo thù, Thạch Sanh bị bắt hạngục
bị mười tám hoàng tử nướcchư hầu vây đánh
Trang 4Xuyên suốt câu chuyện là một
dãy những chi tiết thần kỳ như
tiếng đàn Thạch Sanh và niêu
cơm thần kỳ, em hãy cho biết ý
nghĩa của chúng ?
Trong phần kết truyện mẹ con Lý
Thông phải chết còn Thạch Sanh
thì được kết hôn cùng công chúa
và lên ngôi vua Qua cách kết
thúc này nhân dân ta muốn thể
+Chính nghĩa phảiđược hưởng hạnhphúc, kẻ gian bị trừngtrị
HS tự tìm và liên hệ với những truyện học
- Tiếng đàn làm quân 18 nướcchư hầu xin hàng
*Niêu cơm:
Thể hiện sự tài giỏi củaThạch Sanh
nhân đạo, tư tưởng yêu hòabình của nhân dân ta
HĐ 3: Tổng kết
Nêu NT tiêu biểu của truyện
Ý nghĩa của truyện muốn nói lên
điều gì? Kết thúc câu chuyện?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
1 Nghệ thuật.
-Sắp xếp các tìnhtiết tự nhiên,khéo léo
- Sử dụng nhữngchi tiết thần kì
-Kết thúc có hậu
2 Ý nghĩa văn bản.Thạch Sanh thể
hiện mơ ước,niềm tincủa nhân dân về sựchiến thắng củanhững con ngườichính nghĩa
III Tổng kết.
* Ghi nhí ( SGK ).
Trang 5IV.Luy n t p ệ ậ
Em thích đ c tình nào c a Th ch Sanh? Vì sao? Di n đ t b ng đo n văn ng n t 4 ứ ủ ạ ễ ạ ằ ạ ắ ừ
đ n 5 dòng.ế
V.D n dò ặ
H c và t p k chuy n Th ch Sanh.ọ ậ ể ệ ạ
So n bài Ch a l i dùng t ạ ữ ỗ ừ
VI.Rút kinh nghi m ệ
Tu n ầ 6
CH A L I DÙNG T Ữ Ỗ Ừ
Trang 62 Kiểm tra bài cũ
Từ nhiều nghĩa là gì? Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ, cho ví dụ
(Phát hiện và sửa lỗi lặp từ)
Trong đoạn a có những từ nào
được lặp lại? Lặp mấy lần?Việc
lặp nhiều lần như vậy có tác
dụng gì?
Trong VD b có những từ nào
được lặp? Lặp mấy lần? Em hãy
sửa lại cho đúng
Cũng là hiện tượng lặp nhưng tác
dụng của chúng có giống nhau
không? Tại sao?
a.- Tre: 7 lần
- giữ: 4 lần
- anh hùng: 2 lần
Tác dụng: Nhấnmạnh ý cần diễn đạt,làm cho nhịp điệu câuvăn thêm hài hòa
b.- truyện dân gian: 2
lần
Chữa lại: “Em rấtthích đọc truyện dângian vì truyện cónhiều chi tiết tưởngtượng kỳ ảo
-Khác nhau, vì:
VD a: Phép lặp tạo ranhịp điệu hài hoà cho
1 đoạn văn giàu chấtthơ (thấy được tác
b.- truyện dân gian: 2 lần.
Chữa lại: “Em rất thích đọctruyện dân gian vì truyện cónhiều chi tiết tưởng tượng kỳảo
Trang 7dụng của tre- biểutượng làng quê ViệtNam).
VD b: lỗi lặp do diễn
đạt kém)
HĐ 2: Lẫn lộn các từ gần âm
Theo em trong 2 câu đó những
từ nào dùng sai âm?
- Dùng từ sai nội dung câu sẽ
bị sai Do vậy để đảm bảo nội
dung câu thì cần phải sửa từ sao
Vậy muốn tránh mắc lỗi dùng sai
âm của từ ta phải làm gì?
- Tham quan: xem tậnmắt để mở rộng hiểubiết hay học tập kinhnghiệm
- Thăm quan: không
có nghĩa trong từ điểntiếng Việt chỉ có:
thăm viếng, hỏi
- Mấp máy: cử độngkhẽ, liên tiếp
- Nhấp nháy mắt(mở ra nhắm lại liêntiếp) ánh sáng (khiloé ra, khi tắt liêntiếp)
Muốn tránh mắc lỗi phải hiểu đúng nghĩa của từ
II Lẫn lộn các từ gần âm.
1 Ví dụ.(Bảng phụ) 2.Nhận xét.
a Thăm quan Tham quan
Trang 8đạo đức tốt đẹp.
c bỏ: lớn lên; thay bằng
tr-ởng thành
Bài tập 2.
a.-Linh động: không rập
khuôn, máy móc các
nguyên tắc
-Sinh động: gợi ra hình
ảnh, cảm xúc, liên tởng
b.-Bàng quang: bọng chứa
nớc tiểu
-Bàng quan: dửng dng,
thờ ơ
Nguyên nhân: Không
hiểu nghĩa của từ
IV Dặn dò
- Xem lại cỏc lỗi về từ thường gặp.
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 9
Tu n ầ 6
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Hiểu được những mặt ưu và nhược điểm của mình, từ đó biết cách sửa chữa các lỗi đó
Rèn luyện kỹ năng chữa bài chéo nhau về các lỗi diễn đạt, lỗi chính tả
Có ý thức tự rèn luyện lỗi và sửa lỗi
B CHUẨN BỊ
Giáo viên: Giáo án, Bài kiểm tra
Học sinh: Chuẩn bị bài
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
HĐ 1: Nhận xét, đánh giá chung
GV viết đề bài:
Đề : Kể một câu chuyện em thích bằng lời văn của em
1 Nhắc lại mục đích , yêu cầu của bài viết
Yêu cầu: kể chuyện em thích; kề bằng lời văn của em
2 Nhận xét chung về kết quả bài làm
Về kiểu bài: tự sự
Về cấu trúc và tính liên kết của những văn bản đã viết
Về các ưu điểm chính và những hạn chế
HĐ 2: Trả bài và sửa bài
Tr bài cho HS t xem.ả ự
Yêu c u HS trao đ i bài cho nhau đ nh n xét.ầ ổ ể ậ
HS t s a bài làm c a mình vào bên l ho c phía dự ử ủ ề ặ ưới bài làm v i các l i v dùng ớ ỗ ề
t , chính t , đ t câu, di n đ t, trình bày.ừ ả ặ ễ ạ
GV nh c nh nh ng v n đ c n chu n b cho bài vi t sau.ắ ở ữ ấ ề ầ ẩ ị ế
D n dò: ặ
Xem và s a l i bài vi t.ử ạ ế
So n bài Em bé thông minh.ạ
Rút kinh nghi m ệ
Trang 10
- Giáo viên: sử dụng phương pháp làm việc nhóm, phương pháp trò chơi; sử dụng
kỹ thuật chia nhóm, trình bày một phút, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giaonhiệm vụ, giáo án
H c sinh: tr l i câu h i trong sách giáo khoa.ọ ả ờ ỏ
bé thông minh thuộc loại truyện đề cao trí khôn dân gian, trí khôn kinh nghiệm, tạo đượcnhững tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên, chất phác nhưng không kém phần thâm thúy củanhân dân trong đời sống hằng ngày
-P1: Vua sai quan đikhắp nơi tìm kiếmhiền tài giúp nước
-P2: - Em bé giải câu
I Tìm hiểu chung
1 Từ khó: sgk/73
2 Bố cục: 3 phần
Trang 11Sự mưu trí, thông minh của em
bé được thử thách qua mấy lần?
đó là những lần nào?
- Gọi h/s đọc lại câu đố 1.
Sự việc cần giải quyết là gì?
Tình huống đặt ra cho ai? Kết
Giảng: Thực chất đây là 1 câu đố
khó Bởi ngay lập tức không thể
- Tạo tình huống chocốt truyện phát triển
- Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe
4 lần thử thách:
2 lần với vua
1 lần sứ giảnước ngoài
* thử thách 1:
- Sự việc: Trâu cày 1ngày mấy đường
- Cách giải quyết: Em
bé hỏi vặn lại quan:
Ngựa của ông đi 1ngày mấy bước.( đưa
ra câu hỏi khó đố lạitên quan)
Cách giải quyếtthông minh lý thúđẩy thế bí vào người
ra câu đố
II Đọc - hiểu văn bản 1.Hình thức thử tài bằng câu đố
- Tạo ra thử thách để nhân vậtbộc lộ tài năng, phẩm chất
- Tạo tình huống cho cốttruyện phát triển
- Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe
Cách giải quyết thông minh
lý thú đẩy thế bí vào người racâu đố
Trang 12bao nhiêu đường trong 1 buổi?
Trả lời ước phỏng cũng còn khó
Lại thêm điệu bộ kể cả cách nói
hách dịch của tên quan quen
hống hách, bắt nạt những người
dân thấp cổ bé họng nên người
nông dân không biết trả lời ra
- Gọi h/s đọc lại câu đố 2.
Theo em câu đố này có khó hơn
so với câu 1 không? Vì sao?
Ai ra câu đố?
Cách giải đố của em có gì giống
so với cách giải đố 1? Sự thông
minh của em ở đây được thể
- Em không trả lờithẳng vào câu hỏi (vìkhông thể trả lời) màngay lập tức phảncông lại, ra một câu
đố khác, cũng theolối hỏi của tên quan
Tên quan đang đắc ýđâu ngờ lại bị em bélàm cho há hốc mồmsửng sốt.Bởi quanlàm sao trả lời đượccâu hỏi đó
Sự nhanh nhạy, cứngcỏi, bản lĩnh, không
hề run sợ trước người
có quyền lực
- Nghệ thuật: Xâydựng tình huống bấtngờ, hấp dẫn thú vịtạo tiếng cười hómhỉnh, nhẹ nhàng
- So với câu đố 1, câu
đố của vua ra lần này khó hơn nhiều
- Gay cấn hơn là nếukhông giải được bàitoán của vua thì cảlàng phải chịu tội
Giải theo kiểu phản
đề, lời giải của em bécũng lại là tìm 1 câu
đố tương tự để đố lại
Sự nhanh nhạy, cứng cỏi, bảnlĩnh, không hề run sợ trướcngười có quyền lực
* Thử thách 2:
Vua ra lệnh làm cho trâu đực
có chửa nếu không cả làngchịu tội
- Cách giải đố:
Giải theo kiểu phản đề, lời giảicủa em bé cũng lại là tìm 1
Trang 13trước sân rồng để vua hỏi, rồi trả
lời một cách ngây ngô ngớ ngẩn
buộc vua phải giải thích
Chính câu giải thích của vua
đã tạo cái cớ để em bé hỏi lại
vua, đưa vua vào bẫy, đồng thời
- Giảng: Để giải đáp câu đố em
bé trả lại vua một câu hỏi khác
như một lời thách thức nhà vua
vua hiểu cách giải thông minh
của em bé vua đã tin cho gọi 2
cha con vào ban thưởng rất hậu
- Gọi hs đọc câu đố 4
So với các câu đố trên câu đố
này như thế nào? Khó hay dễ ?
* Thử thách 4:
- Khó (liên quan đếnquốc gia)
nếu giải được thì tựhào, nếu không giảiđược thì xấu hổ, nhụcnhã, mất sĩ diện, tổnthương nghiêm trọng
- Em bé giải đố thật
dễ dàng (cảm nhận
như trò chơi) vừachơi vừa đọc, vừa hátlên bài đồng dao hồnnhiên, nhí nhảnh
câu đố tương tự để đố lại vua,
- Khó (liên quan đến quốc gia)
nếu giải được thì tự hào, nếukhông giải được thì xấu hổ,nhục nhã, mất sĩ diện, tổnthương nghiêm trọng
- Em bé giải đố thật dễ dàng(cảm nhận như trò chơi) vừachơi vừa đọc, vừa hát lên bàiđồng dao hồn nhiên, nhínhảnh
* Mức độ khó dần của 4 câuđố
Trang 14tìm ra chi tiết chứng minh
điều ấy
- Xét về người đố:
+ Lần đầu là viên quan
+ Hai lần sau là vua
+ Lần cuối là sứ thần nước
ngoài
- Tính chất oái ăm của câu đố
tăng lên + thể hiện ở nội dung
+ yêu cầu của câu đố
+ bộc lộ ở đối tượng
+ thành phần giải câu đố
tài trí của em bé nổi bật
Em bé giải câu đố dựa trên kiến
thức gì?
Tìm hiểu ý nghĩa truyện này
* Mức độ khó dầncủa 4 câu đố
- Mỗi câu đố lại tăngthêm mức độ khó
- Giải đố không dựavào kiến thức sách vở
mà dựa vào kiến thứcđời sống
- Làm người ra câu
đố ngạc nhiên trướclời giải đố
- Đề cao trí thông minh đặc biệt ca ngợi
và đề cao kinh nghiệm đời sống
- Tạo ra tình huống cười vui vẻ, hài hước,mua vui
- Mỗi câu đố lại tăng thêmmức độ khó
- Giải đố không dựa vào kiếnthức sách vở mà dựa vào kiếnthức đời sống
- Làm người ra câu đố ngạcnhiên trước lời giải đố
3 Ý nghĩa của truyện
- Đề cao trí thông minh đặc biệt ca ngợi và đề cao kinh nghiệm đời sống
- Tạo ra tình huống cười vui
vẻ, hài hước, mua vui
Ghi nhớ: sgk/74
IV Dặn dò
- Kể lại 4 thử thách mà em bé đã vượt qua.
- Soạn Chữa lỗi dùng từ tiếp theo
V Rút kinh nghiệm
Trang 15
Có ý thức dùng từ đúng nghĩa và sửa các lỗi dùng từ sai nghĩa.
2 Kiểm tra bài cũ
Tìm lỗi sai trong các câu sau? Chỉ ra nguyên nhân mắc lỗi sai đó
a Truyện cổ tích thường có nhiều yếu tố hoang đường nên em rất thích đọc truyện cổ tích
b.Sắp tới, chúng em sẽ đi thăm quan viện bảo tàng của tỉnh
Nguyên nhân dẫn đến các lỗi đó?
Các lỗi sai: yếu điểm,
- Không biết nghĩa
- Dùng từ sai ý nghĩa
- hiểu nghĩa chưa đầyđủ
I Dùng từ không đúng nghĩa.
1 Ví dụ.(Bảng phụ)
2.Nhận xét.
a yếu điểm: Điểm quan trọng
b đề bạt: Tập thể (đơn vị) cửmột người nào đó giữ chức vụcao hơn
c chứng thực: Xác nhận làđúng sự thật
* Cách sửa lỗi:
a nhược điểm: Điểm cònyếu
b bầu: Bằng cách bỏ phiếuhoặc biểu quyết
c chứng kiến: Tận mắt nhìnthấy sự việc nào đó xảy ra
3 Nguyên nhân dùng từ sai
và cách khắc phục
* Nguyên nhân dùng từ sai
- Không biết nghĩa
- Dùng từ sai ý nghĩa
- hiểu nghĩa chưa đầy đủ
Trang 16Làm thế nào để không mắc “sai
- Lập bảng phân biệt các từ dùng đúng,dùng sai.
- Học bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV Rút kinh nghiệm
Trang 17
2 Kiểm tra bài cũ
Sự chuẩn bị bài của hs
Trang 183 Bài mới
Giáo viên chọn đoạn văn phù hợp trong sách giáo khoa và cho học sinh viết
Rút kinh nghiệm
Tu n ầ 8
LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Biết lập dàn bài kể chuyện, dựa vào dàn bài tập nói kể chuyện dưới hình thức đơn giản ngắn gọn
- Rèn luyện kỹ năng luyện nói làm quen với phát biểu miệng một cách rõ ràng, mạch lạc, biết lập dàn bài kể chuyện và kể miệng 1 cách chân thật
- Tạo hứng thú trong giờ học
B CHUẨN BỊ
Trang 19- Giáo viên: sử dụng phương pháp làm việc nhóm; sử dụng kỹ thuật chia nhóm,trình bày một phút, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, giáo án.
- H c sinh: tr l i câu h i trong sách giáo khoa.ọ ả ờ ỏ
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết cách viết đoạn văn kể người và kể việc như thế nào?
3 Bài mới
Ở các tiết trước, chúng ta được tìm hiểu về các cách thức lập dàn ý bài văn tự sự cũng như cách viết đoạn văn Hôm nay, chúng ta kết hợp các yêu tố mà mình đã học áp dụng vào bài luyện nói
bài, thân bài, kết bài
Yêu cầu ở đề (a) cần làm những
- Kết bài: Cảm ơn mọi người
Trang 20- Kết bài: Tình cảm của mỡnh
về gia đình
HĐ 2: Luyện nói trên lớp
- Gọi HS luyện nói trước lớp
- GV nhận xét cho điểm
- HĐ nhóm
- Trao đổi
- Đọc trước lớp
II Luyện nói trên lớp.
Hs chú ý:
Nói to, rõ đề mọi người đều nghe
Tự tin, tự nhiên, đàng hoàng, mắt nhìn vào mọi người
III.Dặn dò
Xem lại dàn ý bài Luyện nói
Soạn bài Danh từ
IV.Rút kinh nghiệm
Tu n ầ 8
DANH TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Trên cơ sở kiến thức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học, giúp HS nắm được:
Đặc điểm của danh từ
Các nhóm danh từ chỉ đơn vị và chỉ sự vật
B CHUẨN BỊ
- Giáo viên: sử dụng phương pháp làm việc nhóm, phương pháp trò chơi; sử dụng
kỹ thuật chia nhóm, trình bày một phút, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm
vụ, giáo án
- H c sinh: tr l i câu h i trong sách giáo khoa.ọ ả ờ ỏ
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 211 Ồn định
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy cho biết chúng ta mấy lỗi dùng từ thường mắc phải?
Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục lỗi dùng từ?
3 Bài mới
Ở bậc Tiểu học, chúng ta đã có khái niệm sơ lược về danh từ Hôm nay, thầy và trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu tiếp về phần danh từ ở bậc trung học cơ sở như thế nào
4 Tiến trình dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
HĐ 1: Đặc điểm của danh từ
- Giảng: Ngoài việc chỉ người,
vật danh từ còn chỉ việc, hiện
Đặt câu trong đó có danh từ
Cho VD: Ngoài sân, các học
- ba, ấy
- Khả năng kết hợp:
+Từ "Ba" chỉ sốlượng, đứng trướcdanh từ
+Từ "ấy": này, kia,
đó là chỉ từ đứng sau
- Thảo luận, trao đổi
Chức vụ điển hìnhtrong câu là chủ ngữ
I Đặc điểm của danh từ.
Ví dụ: sgk/86Nhận xét:
- Danh từ: con trâu, vua, làng,thúng gạo, nếp Chỉ người,vật
-> Danh từ là từ chỉ người,vật, việc, hiện tượng, kháiniệm
- Khả năng kết hợp:
+Từ "Ba" chỉ số lượng, đứngtrước danh từ
+Từ "ấy": này, kia, đó là chỉ
từ đứng sau
* Ghi nhớ: sgk/86
Trang 22danh từ “trâu, quan, gạo, thóc” ?
Vì sao không thể nói “6 tạ thóc
rất nặng”
- GV nhấn mạnh: Thay con=
chú, viên= ông câu không thay
đổi, tự nhiên
Thay:Rá= bao, tạ = tấn, cân thì
câu thay đổi quy ước
Danh từ đơn vị được phân loại
như thế nào?
Qua tìm hiểu hãy cho biết danh
từ được chia thành mấy loại lớn?
- Đọc ví dụ
-Các từ: con, viên, thúng, tạ: danh từ chỉ đơn vị, đi với danh từđứng sau
- Các từ: trâu, quan, gạo, thóc chỉ người, vật, sự vật
- Vì: 6 tạ số lượng
cụ thể
Phân loại:
- DT chỉ đơn vị tự nhiên
- DT chỉ đơn vị quy ước:
+ DT chỉ đơn vị chính xác
+ DT chỉ đơn vị ướcchừng
- Phân loại
II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
Ví dụ: sgk/86Nhận xét:
-Các từ: con, viên, thúng, tạ: danh từ chỉ đơn vị, đi với danh từ đứng sau
- Các từ: trâu, quan, gạo, thóc chỉ người, vật, sự vật
* Danh từ có 2 loại lớn
- Danh từ chỉ đơn vị:
+ Danh từ chỉ đơn vị tựnhiên(loại từ)
+ Danh từ chỉ đơn vị quyước:
Đơn vị chính xác
Trang 23a) Chuyên đứng trước danh từ
chỉ người: ông, bà, chú, bác, cô,
- Xem lại lí thuyết bài Danh từ
- Xem trước bài đọc thêm Cây bút thần
V.Rút kinh nghiệm
Trang 24
Tu n ầ 8
Đọc thêm
CÂY BÚT THẦN ( Truyện cổ tích Trung Quốc )
- Giáo viên: sử dụng phương pháp làm việc nhóm, phương pháp trò chơi; sử dụng
kỹ thuật chia nhóm, trình bày một phút, vấn đáp, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm