Giáo án Ngữ văn 6 từ tuần 20 đến tuần 27, có sự chỉnh sửa theo phân phối chương trình của bộ giáo dục, không ghi số tiết trên bài giảng, chỉ ghi tuần, mọi người có thể tải về và chỉ cần thêm tên của mình bên dưới.
Trang 1-Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa Bài học đường đời đầu tiên, thấy đợc nét
đặc sắc của ngòi bút Tô Hoài trong cả hai phơng thức miêu tả và kểchuyện
-Rèn kĩ năng đọc truyện đồng thoại, đọc lời đối thoại phù hợp với tính cáchcác nhân vật, tả vật
-Tích hợp với Tiếng Việt về khái niệm: nhân hóa so sánh cấu tạo và tácdụng của câu luận, câu tả, câu kể; với tập làm văn về kĩ năng chọn ngôi
- Học sinh: soạn bài
đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lu kí (1941) Nhng Dế Mèn là ai? Chândung và tính nết nhân vật này nh thế nào, bài học cuộc đời đầu tiên màanh ta nếm trải ra sao? đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kìhai này?
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động
1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung vềvăn bản i.tìm hiểu chung
Em hóy cho biết sơ lược vài nột
về tỏc giả Tụ Hoài và đoạn
trớch Bài học đường đời đầu
Nguyễn Sen sinh 1920,huyện Hoài Đức, Hà
Đông
- Ông có khối lợng tácphẩm phong phú: DếMèn phiêu lu kí, Đànchim gáy, Vợ chồng APhủ
Trang 2kí là tác phẩm nổitiếng đầu tiên của TôHoài, đợc sáng tác lúc
ông 21 tuổi
- Thể loại của tác phẩm:
kí nhng thực chất vẫn
là một truyện "Tiểuthuyết đồng thoại" mộtsáng tác chủ yếu là tởngtợng và nhân hoá
- Đây là tác phẩm vănhọc hiện đại lại nhiềulần nhất đợc chuyểnthể thành phim hoạthình, múa rối đợc khángiả, độc giả nớc ngoàihết sức hâm mộ
- Bố cục
Đoạn 1: Từ đầu đến
"Đứng đầu thiên hạ rồi"
⇒ Miêu tả hình dáng,tính cách của Dế Mèn
Đoạn 2: Còn lại ⇒ Kể vềbài học đờng đời đầutiên của Dế mèn
- 3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thờng DếChoắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốcdẫn đến cái chết của
Dế Choắt
+ Sự ân hận của DếMèn
- Sự việc: Dế Mèn trêuchị Cốc dẫn đến cáichết của Dế Choắt là
sự việc nghiêm trọngnhất
- Truyện đợc kể bằng lờicủa nhân vật Dế Mèn,
kể theo ngôi thứ nhất
Hoạt động
Trang 3- HS trao đổi cặp
- HS trả lời: có vì
đó là tình cảmchính đáng; khôngvì nó tạo thành thóikiêu ngạo hại cho DếMèn sau này
- HS trả lời
- HS suy nghĩ và trả
lời
- Thay: Cờng tráng =khoẻ mạnh, to lớn
Cà khịa= gây sự
- HS trao đổi nhómtromg 3 phút, cácnhóm trình bày ýkiến
- HS tả lời
1 Bức chân dung tự hoạcủa Dế Mèn:
- Râu: dài, uốn cong
⇒ Chàng Dế thanh niêncờng tráng, rất khoẻ, tựtin, yêu đời và rất đẹptrai
- Tởng mình sắp đứng
đầu thiên hạ
⇒ Quá kiêu căng, hợmhĩnh, không tự biếtmình
⇒ Từ ngữ chính xác,sắc cạnh
- Trình tự miêu tả: từng
bộ phận của cơ thể,gắn liền miêu tả hìnhdáng với hành độngkhiến hình ảnh Dế Mèn
Trang 4- Em hãy thuật lại tóm tắt
câu chuyện theo các sự
việc đã tìm hiểu ở tiết
- Em hãy cho biết thái độ
của Dế mèn đối với Dế
choắt (Biểu hiện qua lời
nói, cách xng hô, giọng
điệu)?
- HS tóm tắt
- HS theo dõi SGK vàtrả lời
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời
hiện lên mỗ lúc một rõnét
* Tóm lại:
- Nét đẹp trong hìnhdáng của Dế Mèn là khoẻmạnh, cờng tráng, đầysức sống, thanh niên; vềtính nết: yêu đời, tựtin
- Nét cha đẹp: Kiêucăng, tự phụ, hợm hĩnh,thích ra oai
3 Bài học đ ờng đời
đầu tiên của Dế Mèn:
- Cánh ngắn củn, râumột mẩu, mặt mủingẩn ngơ;
- Hôi nh cú mèo;
- Có lớn mà không cókhôn;
* Dế Mèn đối với DếChoắt:
- Gọi Dế Choắt là "chúmày" mặc dù chạc tuổivới Choắt;
- Dới con mắt của Dế
Trang 5- Nêu diễn biến tâm trạng
của Dế Mèn trong việc
trêu chị Cốc dẫn đến cái
chết của Dế choắt?
- Tâm trạng ấy cho em
hiểu gì về Dế Mèn?
- Bài học đầu tiên mà Dế
Mèn phải chịu hậu quả là
gì? Liệu đây có phải là
lặng hồi lâu nghĩ về bài
học đờng đời dầu tiên
* Dế Mèn khi trêu chịCốc
- Qua câu hát ta thấy
DM xấc xợc, ác ý, chỉnói cho sớng miệng,không nghĩ đến hậuquả
- Việc trêu chị Cốckhông phải dũng cảm
mà ngông cuồng vì nógây ra hậu quả nghiêmtrọng cho DC
- Diễn biến tâm trạngcủa DM:
+ Sợ hãi khi nghe Cốc
mổ DC: "Khiếp nằm imthiêm thít"
+ Bàng hoàng, ngớ ngẩnvì hậu quả không lờnghết đợc
+ Hốt hoảng lo sợ, bấtngờ vì cái chết và lờikhuyên của DC
+ ân hận xám hối chânthành .nghĩ về bàihọc đờng đời đầu tiênphải trả giá.⇒ DM còn cótình cảm đồng loại,biết ăn năn hối lỗi
- Bài học đờng đời
đầu tiên:
Là bài học về tác hại củatính nghịch ranh, ích
kỉ, vô tình giết chếtDC tội lỗi của DM thật
đáng phê phán nhng dùsao anh ta cũng nhận ra
và hối hận chân thành
Trang 6- ý nghĩa: Bài học vềtính kiêu ngạo đã dẫn
động; trí tởng tợng
độc đáo khiến thếgiới loài vật hiện lên
dễ hiểu nh thế giớicon ngời; dùng ngôi kểthứ nhất
Trang 8- Giáo viên: soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ viết VD;
sử dụng phương phỏp làm việc nhúm giải quyết vấn đề; sử dụng kỹ thuật chia nhúm, kỹ thuậttrỡnh bày một phỳt, kỹ thuật tia chớp…
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài Phú từ
bổ sung ý nghĩa cho
các từ: đi, ra, thấy, lỗilạc, soi gơng, a nhìn,
- Mô hình:
X + Y ⇒ đã đi, cũng ra,thật lỗi lạc
Y + X ⇒ soi gơng đợc,
to ra
X có thể đứng trớchoặc sau Y trong môhình X + Y
Trang 92 Ghi nhớ: SGK - tr12
a X + Y: đã từng, đừngquyên
* Mô hình:
- X + Y: đừng trêu,không trông thấy, đangloai hoay, đã trông thấy
PT
đứngtrớc
PT
đứngChỉ
quan hệthời gian
Trang 10tơng tựChỉ sựphủ
định
không
Chỉ sựcầu
khiến
đừng
Chỉ kếtquả và h-ớng
- Lớp nhận xét
- HS viết đoạn văntrong 5 phút sau đó
đọc , nhận xét
Bài tập1: Tìm và nêutác dụng của các phó từtrong đoạn văn:
a - Đã: phó từ chỉ quan
hệ thời gian
- Không: sự phủ định
- Còn: sự tiếp diền tơngtự
Dế Choắt Chị Cốc đã
mổ cho Choắt những
Trang 11- Häc bµi, thuéc ghi nhí.
- Hoµn thiÖn bµi tËp
- So¹n bµi: T×m hiªñ chung vÒ v¨n miªu t¶
V Rút kinh nghiệm
Trang 12
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Nắm đợc những hiểu biết chung về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một
số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này
-Nhận diện trớc những đoạn văn, bài văn miêu tả
-Hiểu đợc trong những tình huống nào thì ngời ta thờng dùng văn miêu tả
- Giáo viên: soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ viết VD;
sử dụng phương phỏp làm việc nhúm giải quyết vấn đề; sử dụng kỹ thuật chia nhúm, kỹ thuật trỡnh bày một phỳt, kỹ thuật phõn tớch phim…
- Học sinh: soạn bài
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài Tỡm hiểu chung về văn miờu tả
và mục đích giao tiếp:
- Tình huống 1: tả con
đờng và ngôi nhà đểngời khác nhận ra,không bị lạc
- Tình huống 2: tả cái
áo cụ thể để ngời bánhàng không bị lấy lẫn,mất thời gian
- Tình huống 3: tảchân dung ngời lực sĩ
để ngời ta hình dungngời lực sĩ nh thế nào
⇒ Rõ ràng, việc sửdụng văn miêu tả ở đây
là hết sức cần thiết
* Hai đoạn văn tả DM và
Trang 13DC rất sinh động:
- Đoạn tả DM: "Bởi tôi ănuống điều độ đa cảhai chân lên vuốtrâu "
- Đoạn tả DC: "Cái anhchàng DC nhiều ngách
- DM: Càng, chân,khoeo, vuốt, đầu, cánh,răng, râu những
động tác ra oai khoesức khoẻ
-DC: Dáng ngời gầy gò,dài lêu nghêu những sosánh, gã nghiện thuốcphiện, nh ngời cởi trầnmặc áo ghi-lê những
động tính từ chỉ sựyếu đuối
2 Ghi nhớ: SGK - tr16
- Các tình huống:
+ Em mất cái cặp vànhờ các chú công antìm hộ
+ Bạn không phân biệt
đợc co cua đực và cuacái
Trang 14- §o¹n2: H×nh ¶nh chóLîm gÇy, nhanh, vui,ho¹t b¸t, nhÝ nh¶nh nhcon chim chÝch
- §o¹n 3: C¶nh hå ao, bêb·i sau trËn ma lín ThÕgiíi loµi vËt ån µo, n¸o
III Dặn dò
- Häc bµi, thuéc ghi nhí
- Hoµn thiÖn bµi tËp
- So¹n bµi: S«ng níc Cµ Mau
IV Rút kinh nghiệm
Trang 15
- Giáo viên: soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ viết VD;
sử dụng phương phỏp làm việc nhúm giải quyết vấn đề; sử dụng kỹ thuật chia nhúm, kỹ thuật trỡnh bày một phỳt, kỹ thuật phõn tớch phim…
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em suy nghĩ gì về câunói cuối cùng của DC?
- Nêu những hiểu biết
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Tác phẩm Đấtrừng phơng Nam (1957)
là truyện dài nổi tiếngnhất của Đoàn Giỏi; bàivăn Sông nớc Cà Mautrích chơng 18 truyệnnày
- Từ khú: sgk/ 21,22
Trang 16thấy, tai nghe.
- Tác dụng của ngôi kể?
+ Đoạn 1: khái quát vềcảnh sông nớc Cà Mau.+ Đoạn 2: Cảnh kênhrạch, sông nớc đợc giớithiệu tỉ mỉ, cụ thể,thấm đậm màu sắc
địa phơng
+ Đoạn3: Đặc tả cảnhdòng sông Năm Căn.+ Đoạn 4: Cảnh chợ NămCăn
Hoạt động
- Tả cảnh Cà Mau qua cái
ảnh nào làm nổi bật rõ
màu sắc riêng biệt của
õm thanh rì rào củagió, rừng, sóng biển
đều ru vỗ triền miên
- Cảm giác lặng lẽ, buồnbuồn, đơn điệu, mònmỏi
Trang 17nào về cảnh sông nớc Cà
Mau qua ấn tợng ban
đầu của tác giả?
Cảnh sông nớc Cà Mau
có rất nhiều kênh rạch,sông ngòi, cây cối, tấtcả phủ kín một màuxanh Một thiên nhiêncòn hoang sơ, đầy hấpdẫn và bí ẩn
- Đoạn văn có phải hoàn
toàn thuộc văn miêu tả
- HS đọc đoạn 3
- HS theo dõi SGK vàtrả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS trao đổi cặp
2 Cảnh kênh rạch, sôngngòi:
- Tên các địa phơng:Chà Là, Cái Keo, BảyHáp, Mái Giầm, Bakhía
⇒ Cái tên dân dã mộcmạc theo lối dân gian
- Thiên nhiên ở đâyphong phú đa dạng,hoang sơ; thiên nhiêngắn bó với cuộc sốnglao động của con ngời
- Đoạn văn không chỉ tảcảnh mà còn xen kẻ thểloại văn thuyết minh.Giới thiệu cụ thể, chitiết về cảnh quan, tậpquán, phong tục mộtvùng đất nớc
3 Tả cảnh dòng sôngNăm Căn:
- Rừng đớc: Dựng caongất nh hai dãy trờngthành vô tận; cây đớcngọn bằng tăm tắp, lớpnày chồng lên lớp kia ômlấy dòng sông, đắptừng bậc màu xanh
- Tác giả tả trực tiếp
Trang 18⇒Khiến cảnh hiện lên cụthể, sinh động, ngời
đọc dễ hình dung
⇒ Thiên nhiên mang vẻ
đẹp hùng vĩ, nên thơ,trù phú, một vẻ đẹp chỉ
có thời xa xa
- Một câu văn dùng tới 3
động từ (thoát, đổ,xuôi) chỉ các trạng tháihoạt động khác nhaucủa con thuyền trongnhững không gian khácnhau ⇒ Cách dùng từ nhvậy vừa tinh tế, vừachính xác
4 Tả cảnh chợ Năm Căn:
- Quen thuộc: Giống cácchợ kề bên vùng Nam Bộ,lều lá nằm cạnh nhàtầng; gỗ chất thành
đống, rất nhiều thuyềntrên bến
- Lạ lùng: Nhiều bến,nhiều lò than hầm, gỗ
đớc; nhà bè nh nhữngkhu phố nổi, nh chợ nổitrên sông; bán đủ thứ,nhiều dân tộc
- Tác giả chú trọng liệt
kê hàng loạt chi tiết vềchợ năm Căn: Nhữngnhà, những lều, nhữngbến, những lò, nhữngngôi nhà bè, nhữn ngờicon gái, nhữn bà cụ
⇒ Cảnh tợng đông vuitấp nập, hấp dẫn
Trang 19Ghi nhớ: sgk/23
Hoạt động
-HS viết đoạn trong 5phút
- Đọc và nhận xét
Viết đoạn văn nêu cảmnhận của em về vùng CàMau qua bài Sông nớc
Cà Mau (Khoảng 5câu)
V Dặn dũ
- Học bài, Soạn bài: So sánh
- Hoàn thiện bài tập
VI Rỳt kinh nghiệm
Trang 20
Tuần: 21
So sánh
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm và cấu tạo của so sánh
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đén tạo ra những so sánh hay
B Chuẩn BỊ
- Giáo viên: soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ viết VD;
sử dụng phương phỏp làm việc nhúm, giải quyết vấn đề; sử dụng kỹ thuật chia nhúm, trỡnh bàymột phỳt…
- Học sinh: soạn bài
- HS trao đổi cặptrong 1 phút
- HS trả lời
-HS rút ra kết luận
1 Tìm hiểu VD: (SGK tr24)
Tập hợp từ chứa hình
ảnh so sánh:
Búp trên cành, hai dãytrờng thành vô tận
- Các sự vật, sự việc đợc
so sánh: Trẻ em, rừng
đ-ớc dụng lên cao ngất
- Cơ sở để so sánh:Dựa vào sự tơng đồng,giống nhau về hìnhthức, tính chất, vị trí,giữa các sự vật, sự việckhác
+ Trẻ em là mầm noncủa đất nớc tơng đồngvới búp trên cành, mầmnon của cây cối Đây là
sự tơng đồng cả hìnhthức và tính chất, đó là
sự tơi non, đầy sứcsống, chan chứa hi
Trang 21- Em hiểu thế nào là so
sánh?
- Câu hỏi 3 SGK: Con
mèo đợc so sánh với con
- Hai con vật này:
+ Giống nhau vềhình thức lông vằn+ Khác nhauvề tínhcách: mèo hiền đốilập với hổ dữ
- Chỉ ra sự tơng phảngiữa hình thức vàtính chất và tác dụng
cụ thể của sự vật làcon mèo
vọng
- Mục đích: Tạo rahình ảnh mới mẻ cho sựvật, sự việc gợi cảm giác
đợcsosánh)
Ph-ơngdiệnsosánh
Từ sosánh Vế B(Sự
vậtdùng
đểsosánh)Trẻ em (non
nớt,yếu ớt)
như bỳp
trờncànhRừng
đước
Dựnglờn caongất
như nai
dóytrườngthành
- Có thể có từ so sánhhoặc không (dấu haichấm)
- Vế B có thể đợc đảo
Trang 22- Gọi HS đọc ghi nhớ lên trớc vế A.
- Vế A và B có thể cónhiều vế
2 Ghi nhớ: (SGK - TR25)
Hoạt động
- GV nêu yêu cầu của bài
tập
- GV gọi mỗi em làm 1
câu
- Các tổ thi trò chơitiếp sức trong 5 phút
- HS đứng tại chỗ trả
lời
Bài 1:
a So sánh đồng loại: Ngời là Cha, là Bác,
là AnhQuả tim lớn lọc trămngàn máu nhỏ
(TốHữu)
Bao bà cụ từ tâm nhmẹ
Yêu quý con nh đẻ conra
(Tố Hữu) Đêm nằm vút bụng thởdài
Thở ngắn bằng trạch,thở dài bằng lơn
(Ca dao)
b So sánh khác loại:
- So sánh vật với ngời:
Đoạn năn viết về DếChoắt
- So sánh cái cụ thể vớicái trừu tợng:
Chí ta nh núi Thiên Thaiấy
Đỏ rực chiều hôm, dậycánh đồng
Trang 23- So¹n bµi: Quan s¸t, tëng tîng, so s¸nh vµ nhËn xÐt trong v¨n miªu t¶.
V Rút kinh nghiệm
Trang 24
-Vai trò của quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
-Hình thành các kĩ năngtrên khi nhận diện các đoạn, bài văn miêu tả vàkhi viết kiểu bài này
-Tích hợp với bài bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn; sử dụng phương phỏplàm việc nhúm, giải quyết vấn đề; sử dụng kỹ thuật chia nhúm, trỡnh bày một phỳt, phõn tớchphim…
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Để viết đợc bài văn miêu tả hay, ngời viết cần phải có một số năng lựcgì?
Trả lời: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Em có hiểu các khái niệm này không?
1 Tìm hiểu ví dụ:(SGK - 27 -28)
* Đoạn 1:
-Tả chàng Dế Choắtgầy ốm, đáng thơng
- Thể hiện qua các từngữ:, hình ảnh: Gầy
gò, lêu nghêu, bè bè,nặng nề, ngẩn ngẩnngơ ngơ
* Đoạn 2:
- Tả cảnh đẹp thơmộng và hùng vĩ củasông nớc Cà Mau - NămCăn
Trang 25- Hs trao đổi cặptrong 1 phút
- HS rút ra kêt luận
- Đọc ghi nhớ
- Các từ ngữ, hình ảnhthể hiện: giăng chi chít
nh mạng nhện, trờixanh, nớc xanh, rừngxanh,rì rào bất tận,mênh mông, ầm ầm nhthác
* Đoạn 3:
- Tả cảnh mùa xuân
đẹp, vui, náo nức nhngày hội
- Các từ ngữ, hình ảnhthể hiện:
Chim ríu rít, cây gạo,táp đèn khổng lồ, ngànhoa lửangàn búp nõn,nến trong xanh
- Các năng lực cần thiết:quan sát, tởng tợng, sosánh và nhận xét cầnsâu sắc, dồi dào, tinhtế
- Các câu văn có sự liêntởng, tởng tợng so sánh
và nhận xét:
+ Nh gã nghiện thuốcphiện
+ Nh mạng nhện, nhthác, nh ngời ếch, nhdãy trờng thành vô tận
- Nh tháp đèn, nh ngọnlửa, nh nến xanh
- các hình ảnh so sánh,tởng tợng, liên tởng trênnhìn chung đều rất
đặc sắc vì nó thểhiện đúng, rõ hơn, cụthể hơnvề đối tợng vàgây bất ngờ, lí thú chongời đọc
* Tất cả những chữ bị
bỏ đi đều là những
động từ, tính từ,những so sánh, liên tởng
và tởng tợng làm cho
đoạn văn trở nên chungchung và khô khan
Trang 26+ xám xịt+ Xanh um
b Tác giả lựa chọnnhững hình ảnh đặcsắc: Cầu son bắc từ bờ
ra đền, tháp giữa hồ Bài 2: Những hình ảnhtiêunbiểu và đặc sắc:
- Rung rinh, bóng mỡ
- Đầu to, nổi từng tảng
- Răng đen nhánh, nhaingoàm ngoạp,
- Trịnh trọng, khoan thaivút râu và lấy làm hãnhdiện lắm
- Râu dài, rất hùngdũng
Bài 4: Tả quang cảnhbuổi sáng trên quê h-
ơng em, em sẽ liên tởng
và so sánh:
- Mặt trời ( mâm lửa,mâm vàng, quạ đen,khách lạ )
-Bầu trời (Lồng bànkhổng lồ, nửa quả cầuxanh )
- hàng cây (hàngquân, tờng thành)
- Núi đồi (bát úp, cuakềnh)
-Những ngôi nhà (Viêngạch, bao diêm, trạmgác )
- HS viết ra giấy nhápsau đó đọc 5 Tả dòng sông hay hồnớc quê hơng em bằng
một đoạn văn ngắn
Trang 27III Dặn dò
- Häc bµi, thuéc ghi nhí
- Hoµn thiÖn bµi tËp trong SGK
- So¹n bµi: Bøc tranh cña em g¸i t«i
IV Rút kinh nghiệm
Trang 28
-HS cần nắm vữmg nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện
và miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả
-Tích hợp với tiếng Việt ở phép so sánh, tập làm văn ở văn miêu tả
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn; sử dụng phương phỏplàm việc nhúm, giải quyết vấn đề; sử dụng kỹ thuật chia nhúm, trỡnh bày một phỳt, phõn tớchphim…
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
Qua đoạn trích Sông nớc Cà Mau, em cảm nhận đợc gì về vùng đất này?Qua văn bản này, em học tập đợc tác giả điều gì khi viết văn miêu tả?
động 1: Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểuchung i tìm hiểu chung
- Nêu hiểu biết của em
biệt rõ giữa lời kể, các
đối thoại diễn biến tâm
2 Tác phẩm
- Truyện ngắn Bứctranh của em gái tôi đạtgiải nhì trong cuộc thithiếu nhi năm 1998
- Giải nghĩa từ khó: Cácchú thích: 4 chú thíchtrong SGK
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất,ngời anh xng tôi
- Nhân vật chính trong
Trang 29- Gọi HS đọc 4 chú
thích trong SGK
* GV: Yêu cầu HS kể tóm
tắt theo bố cục :
- Chuyện về hai anh em
Mèo - Kiều Phơng anh
- HS suy nghĩ trả lời
truyện là ngời anh vàKiều Phơng vì chủ đềsâu sắc của truyện làlòng nhân hậu và thói
đố kị, trong đó nhânvật trung tâm là ngờianh, mang chủ đềchính của truyện: sựthất bại của lòng đố kị
- Ngôi kể rất thích hợpvới chủ đề, hơn nữa
để cho sự hối lỗi đợcbày tỏ một cách chânthành hơn, đáng tincậy hơn
tâm trạng ngời anh diễn
biến trong các thời
điểm nào?
- Trong cuộc sống thờng
ngày, ngời anh đối xử với
em có tài vẽ và đợcgiải
+ khi nhận ra hình
ảnh của mình trongbức tranh của cô emgái
- HS theo dõi SGK suynghĩ và trả lời
1 Nhân vật ng ời anh:
a Trong cuộc sống ờng ngày với cô em gái:
th Coi thờng bực bội: Gọi
em gái Kiều Phơng làMèo, bí mật theo dõiviệc làm bí mật của
em, trê bai em gái bẩnthỉu, nghịch ngợm, trẻcon
Trang 30- Tò mò, kẻ cả của đứatrai đợc làm anh hơntuổi.
Tiết 2:
- Thái độ của mọi ngời
trong nhà ra sao khi tài
năng của Mèo đợc phát
hiện?
- Riêng thái độ của ngời
anh ra sao?
- Vì sao ngời anh lại
buồn rầu nh vậy?
- Phân tích diễn biến
tâm trạng của ngời anh
khi lén lút xem tranh của
- Nếu cần nói lời khuyên
em sẽ nói gì với ngời anh
bé đi Ghen tị sẽ chia
rẽ tình cảm tốt đẹpcủa con ngời ghen tịvới em, sẽ không có ticách làm anh
- HS suy nghĩ trả lời
b Khi bí mật về tài vẽcủa Mèo đ ợc chú Tiến Lêphát hiện:
- Mọi ng ời: xúc động,mừng rỡ, ngạc nhiên (Bố,
đó là bớc chuyển biếnnhất trong diễn biếntâm trạng của ngời anh.+ Không nén nỗi sự tò
mò về thành công của
em gái - trút tiếng thởdài nhận ra sự thật
đáng buồn với mình(em có tài thật cònmình thì kém cỏi)ngời anh càng trỏ nênhay gắt gỏng bực bội,xét nét vô cớ với em.+ Miễn cỡng trớc thànhcông bất ngờ của em,miễn cỡng cùng gia
đình đi xem triễn lãmtranh đợc giải của Mèo
c Khi bất ngờ đứng tr ớcbức chân dung rất đẹp
Trang 31- Cuối truyện ngời anh
muốn nói với mẹ: "
Không phải con đâu
đấy là tâm hồn và lòng
nhân hậu của em con
đấy." Câu nói ấy gợi cho
- Hs trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
của mình do em gái vẽ:
- T thế nhân vật trongtranh: đẹp, cảnh đẹp,trong sáng ánh sáng lạ
ấy phải chăng là ánhsáng của lòng mong ớc,của bản chất trẻ thơ: cảcặp mắt suy t và mơmộng nữa.Rõ ràng ngời
em gái không vẽ bứcchân dung ngời anhbằng dáng vẻ hiện tại màbằng tình yêu, lòngnhân hậu, bao dung, tintởng vào bản chất tốt
đẹp của anh trai mình
- Tâm trạng đợc miêu tảrất cụ thể và ấn tợng:
+ Giật sững: Bám lấy
tay mẹ đây là từghép: Giật mình vàsững sờ
+ Thôi miên: là từ chỉtrạng thái con ngời bịchế ngự mê man, vôthức không điều khiển
đợc lí trí, bị thu hút cảtâm trí vào bức tranh
+ Ngạc nhiên: vì hoàn
toàn không ngờ em gáiMèo vẽ bức tranh đẹpquá, ngoài sức tởng tợngcủa ngời anh
+ Hãnh diện: tự hào
cũng rất đúngvà tựnhiên vì hoá ramìnhđẹp đẽ nhờng ấy
Đây chính là niềm tựhào trẻ thơ chính đángcủa ngời anh
Trang 32- Theo em tài năng hay
tấm lòng của cô em gái
kiếm cái Đẹp, làm cho
con ngời, nâng con ngời
lên bậc thang cao nhất
ơn lên, cũng biết tínhghen ghét đố kị là xấu
- Cuối truyện ngời anh
đã nhận ra thói xấu củamình; nhận ra tìnhcảm trong sáng, nhânhậu của em gái; biếtxấu hổ, ngời anh có thểtrở thành ngời tốt nhbức tranh của cô em gái
2 Nhân vật ng ời em cô em gái Kiều Ph ơng
Tính tình: hồn nhiên,trong sáng, độ lợng,nhân hậu
- Tài năng: vẽ sự vật cóhồn, vẽ những gì yêuquí nhất, vẽ đẹp nhữnggì mình yêu mến nhất
nh con mèo, ngời anh
- Cả tài năng và tấmlòng nhng nhiều hơnvẫn là tấm lòng trongsáng đẹp đẽ dành chongời rhân và nghệthuật
- Tấm lòng trong sángdành cho ngời thân vànghệ thuật
- Bức tranh là tình cảmtốt đẹp của em dànhcho anh Em muốn anhmình thật tốt đẹp
GV bình: Cái gốc củanghệ thuật là ở tấmlòng tốt đẹp của conngời dành cho con ngời
Trang 33Sứ mẹnh của nghệthuật là hoàn thiện vẻ
đẹp của con ngời đây
là một ý tởng nghệthuật sâu sắc mà tácgiả gửi gắm vào tácphẩm này
theo tởng tợng của em?
2 Viết đoạn văn thật lại
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện phần luyện tập
- Soạn: luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trongvăn miêu tả
VI Rỳt kinh nghiệm
Trang 34
- Cách nói: rõ ràng, mạchlạc, không ấp úng.
- Nội dung: đảm bảotheo yêu cầu của đề
- Tự sửa dàn ý củamình
Bài 1:
a Nhân vật Kiều Ph
-ơng:
- Hình dáng: gầy, thanhmảnh, mặt lọ
lem, mắt sáng, miệngrộng, răng khểnh
- Tính cách: hồn nhiên,trong sáng, nhân hậu,
độ lợng tài năng
b Nhân vật ng ời anh:
- Hình dáng: không tả
Trang 35với hình ảnh ngời anh
thực của Kiều Phơng có
khác không?
rõ nhng có thể suy ra từcô em gái, chẳng hạn:gầy, cao, đẹp trai, sángsủa
- Tính cách: ghen tị,nhỏ nhen, mặc cảm,
ân hận, ăn năn, hối lỗi
- Hình ảnh ngời anhthực và ngời anh trongbức tranh, xem kĩ thìkhông khác nhau Hình
ảnh ngời anh trai trongbức tranh thể hiện bảnchất và tính cách củangời anh qua cái nhiàntrong sáng, nhân hậucủa ngời em
biểu nói trớc lớp, lớpnhận xét
Bài tập 2
- Nói về anh (chị) hoặc
em mình?
- Chú ý quan sát, sosánh, liên tởng, tởng tợng
và nhận xét làm nổibật những điểm chínhtrung thực, không tô vẽ
Bài tập 3Lập dàn ý cho bài văn:tả một đêm trăng nơi
em ở
- Đó là một đêm trăng
nh thế nào? ở đâu?(đẹp, đáng nhớ )
- Đêm trăng có đặcsắc:
+ Bầu trời đêm, vầngtrăng, cây cối, nhà cửa,
đờng làng, ngõ phố,
ánh trăng, gió (quansát)
+ Những hình ảnh sosánh, liên tởng, tởng t-ợng
+ VD: Một đêm trăngkì diệu: Một đêm trăng
mà tất cả đất trời, conngời, vạn vật nh đang
Trang 36tắm gội bởi ánh trăng Bài tập 4
- HS lắng nghe
- Lập dàn ý và nói trớclớp: Tả quang cảnh mộtbuổi sáng trên biển
- Yêu cầu: Lập dàn ý tảcảnh biển buổi sáng,chú ý một số hình ảnhnhững liên tởng tởng t-ợng:
+ Bình minh: Cầu lửa+ Bầu trời: Trong veo,rực lửa
+ Mặt biển: Phẳng lì
nh tấm lụa mênh mông+ Bải cát: Min màng,mát rợi
+ Những con thuyền:Mật mỏi, uể oải, nằmnghếch đầu lên bãi cátBài tập 5
- Trong thế giới nhữngcâu chuyện cổ tích,ngời dũng sỹ xuất hiệnkhá nhiều Họ đều lànhững nhân vật đẹp,nhân hậu và đặc biệt
là khoẻ mạnh, dũng cảm
- Các em đã đợc học và
đọc nhiều truyện cổ,vì thế bài này yêu cầumiêu tả nhân vật theochí tởng tợng củamình Nội dung tuỳthuộc vào khả năng t-ởng tợng và liên tởng củamỗi học sinh
II Dặn dũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Viết hoàn chỉnh bài tập 4, 5
III Rỳt kinh nghiệm
Trang 38
Tuần: 23
Vợt thác
(Trích Quê Nội - Võ Quảng)
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
-Cảm nhận đợc vẽ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiểntên sông Thu Bồn
và vẻ đẹp của ngời LĐ đợc miêu tả trong bài
-Nắm đợc nghệ thuật phối hợp miêu tả khung cảnh thiên nhiên hoạt độngcủa con ngời
-Tích hợp với Tiếng Việt về biện pháp so sánh phân phối tả cảnh thiên nhiên
và hoạt cảnh của con ngời
- Giỏo dục kỹ năng sống: Thế giới đú đõy
B Chuẩn bị
-Giáo viên: + Soạn bài; sử dụng phương phỏp làm việc nhúm, giải quyết vấn đề; sử dụng
kỹ thuật chia nhúm, trỡnh bày một phỳt, chỳng em biết…
-Học sinh: + Soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài
cũ: 1 Phân tích diễn biến tâm trạng của ngời anh trongtruyện Bức tranh của em gái tôi?
Nhân vật này theo em có gì đáng trách, dáng cảmthông, đáng quí?
2 Nhân vật Kiều Phơng để lại trong em những cảmnhận gì?
3 Qua bài Bức tranh của em gái tôi, em tự rú t ra chomình bài học gì?
3 Bài mới
Nếu nh trong truyện Sông nớc Cà Mau, Đoàn Giỏi đã đa ngời đoc tham quancảnh sắc phong phú, tơi đẹp của vùng dất cực Nam Tổ Quốc ta, thì Vợtthác trích truyện Quê Nội , Võ Quảng lại dẫn chúng ta ngợc dòng sông ThuBồn, thuộc miền Trung Trung bộ đến tận thợng nguồn lấy gỗ Bức tranhphong cảnh sông nớc và đôi bờ miền Trung này cũng không kém phần líthú
4.Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động
- Hãy nêu những hiểu
biết của em về tác giả,
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Quê Nội sáng
Trang 39- Dựa vào nội dung em
hãy chia bố cục của bài
XI của tác phẩm
- Bố cục: 3 phần + Từ đầu dến "Vợtnhiều thác nớc
⇒ Cảnh dòng sông vàhai bên bờ trớc khithuyền vợt thác
+ Đoạn 2: tiếp đến"Thác cổ cò"⇒Cuộc vợtthác của Dợng Hơng Th.+ Đoạn 3: Còn lại⇒ cảnhdòng sông và hai bên bờsau khi thuyền vợt thác.-Giải nghĩa từ khóThành ngữ: Chảy đứt
đuôi rắn: nhanh, mạnh,
từ trên cao xuống, dòngnớc nh bị ngắt ra
Nhanh nh cắt: Rấtnhanh và dứt khoát.Hiệp sĩ: ngời có sứcmạnh và lòng hào hiệp,hay bênh vực và giúpngời bị nạn
- Thể loại: đoạn trích là
sự phối hợp giữa tả cảnhthiên nhiên và hoạt
động của con ngồi
- Vị trí quan sát: trêncon thuyền di động vàvợt thác Vị trí ấy thíchhợp vì phạm vi cảnhrộng, thay đổi, cần
điểm nhìn trực tiếp
và di động
Trang 40động của con thuyền?
- Cảnh bờ bãi ven sông
- HS: Phần do cảnh,phần do ngời tả có
1 Cảnh thiên nhiên:
* Hai phạm vi: Cảnhdòng sông và cảnh haibên bờ
- Cảnh dòng sông: dòngsông chảy chầm chậm,
êm ả, gió nồm thổi,cánh buồm nhỏ căngphồng, rẽ sóng lớt bonbon chở đầy sản vật
⇒ Con thuyền là sựsống của sông; miêu tảcon thuyền cũng làmiêu tả sông
- Hai bên bờ:
+ Bãi dâu trải bạt ngàn+ Những chòm cổ thụdáng mãnh liệt đứngtrầm ngâm lặng nhìnxuoóng nớc
+ Những dãy núi caosừng sững;
+ Những cây to mọcgiữa những bụi lúp xúpnom xa nh những cụgià vung tay hô đámcon cháu tiến về phíatrớc
⇒ Dùng nhiều từ láy gợihình (trầm ngâm,sừng sững, lúp xúp).Phép nhân hoá (nhữngchòm cổ thụ ); Phép
so sánh (những cây tomọc giữa những bụi )