Giáo án Ngữ văn 6 từ tuần 28 đến tuần 37, có sự chỉnh sửa theo phân phối chương trình của bộ giáo dục, không ghi số tiết trên bài giảng, chỉ ghi tuần, mọi người có thể tải về và chỉ cần thêm tên của mình bên dưới.
Trang 1Giỏo ỏn Ngữ văn 6
Tuần 28
Viết bài Tập làm văn tả ngời
A Mục tiêu bài học
Em hãy tả ngời thân yêu và gần gũi nhất với mình (cha mẹ, ông bà, anh chị)
a Mở bài: Giới thiệu ngời mình định tả (ông, bà, cha mẹ, anh chị)
b Thân bài: tả chi tiết
- Hình dáng (mặt, tóc, nớc da )
- Lời nói, cử chỉ
- Tình cảm của ngời thân với em ntn?
c Kết bài: cảm xúc của em về ngời thân đó?
Dặn dũ
- Về nhà xem lại đề bài mỡnh đó làm
- Chuẩn bị“ ễn tập văn miờu tả”
Rỳt kinh nghiệm
Năm học: 2018 - 2019
Trang 2- Củng cố các kiến thức đã học ở bậc tiểu học về hai thành phần chính của câu.
- Nắm vững khái niệm, đặc điểm và vai trò của vị ngữ, chủ ngữ - hai thành phần chính của câu
- Kỹ năng nhận diện chính xác và phân tích đợc hai thành phàn chủ ngữ và vị ngữ trong câutrần thuật đơn Có ý thức dùng câu trần thuật đơn trong nói và viết
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết các thành phầnchính của câu đã hoạcở bậc Tiểu học?
3 Bài mới
Trong câu có hai thành phần chính là CN và VN, để hiểu rõ hơn về các thành phần chính cũng
nh phân biệt chúng với thành phẫn phụ bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1: Phân biệt các thành phần chính với thành
buộc phải có mặt trong câu để
câu có cấu tạo hoàn chỉnh và
(TôHoài)
* Nhận xét:
- Không thể bỏ Cn và VN vìcấu tạo của câu sẽ không hoànchỉnh, khi tách khỏi hoàn cảnhgiao tiếp câu sẽ trở nên khóhiểu
- Có thể bỏ TN mà ý nghĩa cơbản của câu không thay đổi(thành phần phụ)
2 Ghi nhớ: SGK - Tr 92
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành phần chính VN II VỊ NGỮ
- GV treo bảng phụ đã viết VD
Trang 3Giỏo ỏn Ngữ văn 6
- Từ nào làm VN chính? Từ đó
thuộc từ loại nào?
- Mỗi câu có thể có mấy VN?
- VN thờng trả lời cho câu hỏi
nào? Em hãy đặt một câu hỏi
hang nh mọi khi, xem hoànghôn
VN2xuống
(TôHoài)
b Chợ Năm Căn// nằm sát bên
bờ
CN VN1sông, ồn ào, đông vui, tấp nập VN2 VN3 VN4 (Đoà
n Giỏi)
c Cây tre// là ngời bạn thâncủa
CN VNnông dân VN ( ) Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp ngời trăm nghìn CN VN
công việc khác nhau
(ThépMới)
* Nhận xét:
a VN: đứng, xem (ĐT)
b VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đôngvui, tấp nập (TT)
c VN: (là) ngời bạn (DT kếthợp với từ là)
- Cho HS đọc lại các câu vừa
câu hỏi nh thế nào?
- Phân tích cấu tạo của CN
trong các VD trên?
- HS đọc
- HS trả lời
1 Tìm hiểu VD: (Các VD ởmục II)
* Nhận xét:
- Quan hệ giữa CN và VN:Nêu tên sự vật, hiện tợng,thông báo về hành động, trạngthái, đặc điểm của sự vật, hiệntợng
- CN thờng trả lời cho câuhỏi: Ai? Con gì? cái gì?
- Phân tích cấu tạo của CN:+ Tôi: đại từ làm CN
+ Chợ Năm Căn: Cụm DT làm
Năm học: 2018 - 2019
Trang 4DT làm CN+ Cây tre: Cụm DT làm CN
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn
bài tập
- Gv tổ chức cho HS đặt câu
- HS đọc
- 3 HS lên bảng, mỗi emlàm một câu, cả lớp làm vàogiấy nháp
- Giữa các tổ thi đặt câunhanh theo yêu cầu
- HS xác định CN mộttrong các câu mà tổ khácvừa đặt
ở khoeo (Cụm DT)VN: Cứ cứng dần(VN1), vànhọn hoắt (VN2) (Cụm TT)d.- CN: tôi (Đại từ)
- VN: Co cẳng lên (VN1), đạpphanh phách (VN2) (Cụm ĐT)
e - CN: những ngọn cỏ (CụmDT)
b Vn trả lời câu hỏi: Nh thếnào?
- Bạn Xuân luôn chan hoà vớibạn bè trong lớp
c VN trả lời câu hỏi: Là gì?
- Dế Mèn là chàng đê sớm cólòng tự trọng
Bài 3: xác định CN cho 3 câu
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị mỗi em một bài thơ năm chữ
VI Rỳt kinh nghiệm
Năm học: 2018 - 2019
Trang 5-HS nắm vững cấu tạo thể thơ năm chũ (tiếng).
-Kích thích tính sáng tạo nghệ thuật, tập làm thơ năm tiếng, tập trình bày, phân tích bài thơngũ ngôn
-Tích hợp với phần vần ở bài Đêm nay Bác không ngủ, với phần tiếng ở các phép tu từ từvững đã học
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ năm chữ I Một vài đặc điểm
cơ bản của thể thơ năm chữ
- Gọi HS đọc 3 đoạn thơ trong
- Nhịp: 3/2 hoặc 2/3
- Vần: kết hợp giữa các kiểuvần: chân, lng, liền cách, bằngtrắc
- Thích hợp với lối thơ vừa kểchuyện vừa miêu tả
* Đoạn thơ mẫu minh hoạ:Mỗi năm/ hoa đào nở (V,C,T)lại thấy/ ông đồ già (V, C, B)Bày mực Tàu, /giấy đỏ (V, C,T)
bên phố/ đông ngời qua (V,C,B)
(Trích Ông Đồ- Vũ ĐìnhLiên)
Hoạt động 2: Đọc bài thơ dã chuẩn bị II Tập làm thơ:
- GV nêu một số điểm cần lu ý
thơ năm chữ ngắn với nộidung vần nhịp tự chọn dểchuẩn bị d thi (10 phút)
* Lu ý:
Khi mô phỏng hoặc bắt chớc cầnchú ý:
- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
- Vần:
+ Cách, trắc: tỏ - cỏ+ Cách , bằng, lng: vàng -càng
+ Liền bằng, chân: Xanh lanh
-Hoạt động 3: Thi tập làm thơ năm chữ tại lớp III thi tập làm thơ
Năm học: 2018 - 2019
Trang 6IV Dặn dũ
- Viết 1 bài thơ năm chữ có thể lựa chọn các đề tài sau:
+ Hoa mùa xuân
+ Lá mùa thu
- Soạn bài: Cây tre Việt Nam
V Rỳt kinh nghiệm
- Vẻ đẹp và giá trị của cây tre trong đời sống của dân tộc ta:
+ Tre là hình ảnh tợng trng cho những phẩm chất tốt đẹp của dân tộc ta
+ Tình cảm thiết tha của tác giả dành cho tre cũng là dành cho dân tộc
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, bảng phụ thảo luận nhúm
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
Năm học: 2018 - 2019
Trang 7Giỏo ỏn Ngữ văn 6
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Trong bài Cô Tô, em thích câu văn nào nhất? Em hãy đọc diễn cảm câu văn đó và cho biếtcái hay, cái đẹp trong đó?
2 Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô có gì hay và độc đáo?
3 Bài mới
Hình nh mỗi đất nớc mỗi DT đều chọn một loài cây hoặc một loài hoa làm biểu tợng riêng
cho DT của mình Chẳng hạn: Mía Cu Ba, Bạch dơng Nga, Bồ đề ấn Độ, Liễu Trung Hoa,
- Đất nớc và DT VN của chúng ta tự bao đời nay đã chọn cây tre là loại cây t ợng trng tiêubiểu cho tâm hồn, khí phách, tinh hoa của DT Ca ngợi NDVN anh hùng đạo diễn ngời BaLan cùng các nhà làm phim VN đã dựa vào bài tuỳ bút Cây tre bạn đờng của nhà văn nổitiếng Nguyễn Tuân để XD bộ phim tài liệu Cây tre VN năm 1956 Nhà báo lừng danh ThépMới đã viết bài kí Cây tre VN để thuyết minh cho bộ phim này
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản I Tìm hiểu chung
ở quận Tây Hồ - HN Ngoàibáo chí, Thép Mới còn viếtnhiều bút kí, thuyết minhphim
2 Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài Cây tre VN làlời bình cho bộ phim cùng têncủa nhà điện ảnh Ba Lan
- Đại ý: cõy tre là người bạnthõn của nhõn dõn Việt Nam.Tre cú mặt ở khắp mọi vựngđất nước; tre đó gắn bú lõu đời
và giỳp ớch cho con ngườitrong đời sống hằng ngày,trong lao động sản xuất và cảtrong chiến đấu chống giặc,trong quỏ khứ, hiện tại và cảtrong tương lai
- Bố cục: 4 đoạn
- Từ đầu đến Nh ngời: Giớithiệu về cây tre trong mốiquan hệ với con ngời VN
- Tiếp đến Chung thuỷ: Câytre ngời bạn thân của ND Vnanh hùng trong LĐ
- Tiếp đến Chiến đấu: Câytre, ngời đồng chí - anh hùng
Năm học: 2018 - 2019
Trang 8Giỏo ỏn Ngữ văn 6
khác bài Cô Tô?
- Giống nhau: đều là bút kí
- Khác nhau: Bài Cây tre VN
có sự kết hợp thuyết minh, giới
thiệu phim tài liệu
- Theo em, trong văn bản này,
4 Thể loại:
- Bút kí chính luận trữ tìnhthuyết minh, giới thiệu phimtài liệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản II ĐỌC - Hiểu văn bản
- Tác giả dựa trên căn cứ nào
để nhận xét: "Tre là ngời bạn
thân của nông dân VN, của
nhân dân VN"? (tre xuất hiện ở
đõu, trong lao động, chiến đấu,
…)
- Tác giả gọi tre là ngời bạn
thân của nhân dân VN em có
suy nghĩ gì về cách gọi này?
Cách gọi ấy chứng tỏ tác giả
từng gắn bó với tre, hiểu và quí
trọng cây tre của dân tộc
- Tác giả cảm nhận cây tre VN
qua các biểu hiện cụ thể nào
về:
+ Vẻ đẹp?
+ Phẩm chất?
- Nhận xét về cách dùng từ của
tác giả trong các lời văn trên?
- Qua vẻ đẹp và phẩm chất của
trêm liên tởng đến đức tính nào
của con ngời VN?
GV: đoạn văn mở đầu vừa
mang tính chất miêu tả giới
thiệu và chính luận một cách
nhẹ nhàng tơi mát mà lắng sâu
- HS trả lời
- HS theo dõi SGK trả lời
- HS theo dõi SGk và trả lời
1 Tre - ngời bạn của nhân dânViệt Nam
- Cây tre có mặt ở khắp mọimiền đất nớc
- Những vật dụng bằng tre gắn
bú trong lao động sản xuất
- Tác giả gọi tre là ngời bạnthân của nhân dân VN: đây làcách gọi rất đúng vì tre gầngũi, gắn bó, thân thuộc với đờisống lao động và chiến đấucủa con ngời VN
2 Vẻ đẹp của cây tre ViệtNam
- Vẻ đẹp của tre: Măng mọcthảng, dáng vơn mộc mạc,màu tơi nhũn nhặn
- Phẩm chất của tre: vào đâucũng sống, ở đâu cũng xanhtốt; cứng cáp, dẻo dai, vữngchắc
Tác giả dùng nhiều tính từ(thẳng, mộc mạc, nhũn nhặn,cứng cáp, dẻo dai, vững chắc),
có tác dụng gợi tả vẻ đẹp vànhững phấm chất đáng quí củacây tre VN
- Tất cả những phẩm chất caoquí ấy của cây tre cũng giống,cũng gần gũi biết bao vớinhững phẩm chất và tính cáchcủa nhân dân VN đó là đứctính thanh cao, giản dị, bền bỉ
3 Tre gắn bó với đời sống của
a Trong đời sống hàng ngày:
- Làm ăn: Dới bóng tre xanh,người dân cày dựng nhà, dựngcửa , vỡ ruộng, khai hoang, tre
là cánh tay của ngời nông dân
Năm học: 2018 - 2019
Trang 9Giỏo ỏn Ngữ văn 6
- Sự gắn bó của tre với đời sống
hàng ngày của ngời VN đã đợc
giới thiệu nh thế nào trên các
Nét NT nổi bật: Nhân hóa, lời
thơ vào lời văn, tạo nhịp cho lời
văn(Cối xay tre, nặng nề quay)
Có tác dụng tăng thêm cảm
giác gần gũi, thân thuộc của tre
đối với ngời Lời văn dễ nghe,
dễ nhớ Bộc lộ cảm xúc tha
thiết của ngời viết đối với tre
- Câu văn: "Cối xay tre, nặng
nề quay, từ nghìn đời nay, xay
nắm thóc " có cấu trúc đặc
biệt nh thế nào?
- Câu văn với cách ngắt nhịp
ngắn, khá dều đặn 3/3/4/3 vần
lng "ay" láy 4 lần đã gợi cho
ngời đọc hình dung phần nào
sự nghèo khổ vất vả, lam lũ,
quanh quẩn, nặng nề của đời
- Nỗi buồn: Suốt một đời ngời,
từ thuở lọt làng trong chiếc nôitre, đến khi nhắm mắt xuôi taynằm trên giờng tre
Nhân hóa, tăng thêm cảmgiác gần gũi, thân thuộc củatre đối với ngời
b Trong kháng chiến chốngPháp:
- Tre xung phong vào xe tăng
- Tre hi sinh để bảo về con ời
ng- Điệp từ tre, hình ảnh nhânhoá đã khẳng định sức mạnh
và công lao của tre trong cuộckháng chiến gian khổ của dântộc VN
của nhân dân VN:
- âm thanh rung lên man máctrong gió buổi tra hè nơi khómtre làng; sáo tre, sáo trúc vanglng trời
Câu văn ngắn, cấu trúc nhthơ
Qua đó ta thấy đợc giá trị củatre: là âm nhạc của làng quê
Là cái phần lãng mạn của sựsống làng quê VN
Sắt thép có thể nhiều hơn trenứa, nhng tre sẽ còn mãi trongtâm hồn dân tộc VN
Tác giả đã dựa vào sự tiến
bộ của xã hội , dựa vào sự gắn
bó của tre với đời sống DT,nhất là tâm hồn DT để dự
đoán
- Tác giả cảm nhận cây từ trenhững phẩm chất cao quí củadân tộc VN; đầy lòng tin vàosức sống lâu bền của cây tre
VN, cũng là sức sông scủa DTta
Năm học: 2018 - 2019
Trang 10Giỏo ỏn Ngữ văn 6
những âm thanh nào?
- Lời văn ở đây có đặc điểm gì?
- Qua đó giá trị của tre đợc phát
hiệnở phơng diện nào?
- Vị trí của tre trong tơng lai đã
đợc tác giả dự đoán nh thế nào?
- Tác giả dựa vào đâu để dự
đoán nh thế?
- Kết thúc bài văn tác giả viết:
"Cây tre VN! Cây tre xanh
nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ
chung, can đảm Cây tre mang
những đức tính của ngời hiền là
tợng trng cao quia của dân tộc
Nguyễn Duy
2 Học thuộc một đoạn mà emthích nhất trong bài?
V Dặn dũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Câu trần thuật đơn
VI Rỳt kinh nghiệm
Giỏo dục quốc phũng - an ninh
Nội dung: Sự sỏng tạo của dõn tộc
I.Trong chiến tranh
1 Vũ khớ thụ sơ
Năm học: 2018 - 2019
Trang 11Giáo án Ngữ văn 6
Dân tộc Việt Nam có truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước vô cùng vẻ vang Quátrình dựng nước và giữ nước đó, dân tộc ta thường phải đương đầu với những kẻ thù mạnh hơngấp nhiều lần Để chiến thắng kẻ thù, ông cha ta đã sáng chế rất nhiều loại vũ khí thô sơ nhưngcông hiệu rất lớn, với cách đánh độc đáo, sáng tạo đã làm cho kẻ thù phải khiếp sợ
Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam hiện đang lưu giữ bộ sưu tập hiện vật vũ khí thô sơ , tựtạo của Việt trong chiến tranh giải phóng (1945 - 1975) Đó là những loại vũ khí có cấu tạo vànguyên lý hoạt động đơn giản, dễ chế tạo ở địa phương bằng những phương pháp và phươngtiện thủ công, dùng vật liệu tại chỗ, đạn dược hỏng hoặc cải tiến các loại đạn, bom thu đượccủa đối phương
Từ trái qua là hình ảnh của chông trục quay, chông đu, chông chữ T và chông ném mà đồng bào Tây Nguyên, Nam Bộ và Liên khu V sáng chế để chống quân Mỹ càn quét
2.Vũ khí hiện đại
Giáo s , vi n s Tr n ần: 28 Đại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của i Ngh a l tên tu i l n trong l nh v c ch t o v khí c a à tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ực chế tạo vũ khí của ế tạo vũ khí của ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ũ khí của ủa
Vi t Nam, g n li n v i nh ng s n ph m n i ti ng trong l ch s kháng chi n nh ền với những sản phẩm nổi tiếng trong lịch sử kháng chiến như ớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ững sản phẩm nổi tiếng trong lịch sử kháng chiến như ản phẩm nổi tiếng trong lịch sử kháng chiến như ẩm nổi tiếng trong lịch sử kháng chiến như ổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ế tạo vũ khí của ịch sử kháng chiến như ử kháng chiến như ế tạo vũ khí của
n Bazoka, súng SKZ hay các lo i bom bay có s c công phá m nh.
đại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ức công phá mạnh ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của
Năm học: 2018 - 2019
Trang 12Giáo án Ngữ văn 6
Giáo sư, viện sĩ Trần Đại Nghĩa Ảnh: Vast.ac
Những ngày qua, tại các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học và quê hương Vĩnh Long củagiáo sư Trần Đại Nghĩa diễn ra nhiều hoạt động nhân kỷ niệm 100 năm ngày sinh của ông(13/9/1913-13/9/2013) Ông có tên thật là Phạm Quang Lễ, sinh ra ở Vĩnh Long và mồ côi chatừ khi 6 tuổi Trước khi từ giã cõi đời, cha ông căn dặn người thân phải cố gắng cho ông ănhọc đến nơi đến chốn để giúp nhà và giúp đời
Chị gái của ông đã phải bỏ học để cùng mẹ làm lụng nuôi Phạm Quang Lễ được đến trường.Ông lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ và chị gái Với tư chất thông minh vượt trội,sau khi kết thúc Đệ nhất cấp trường tỉnh Mỹ Tho, ông lên Sài Gòn theo học trường Trung họcPétrus Ký nổi tiếng, bây giờ là trường THPT Lê Hồng Phong
Giữa năm 1933, ông thi đỗ đầu hai bằng tú tài của cả Việt và Pháp Nhưng vì nhà nghèo,không có tiền ra Hà Nội để học tiếp, Phạm Quang Lễ quyết định đi làm để giúp mẹ, giúp chị
và nuôi chí chờ thời cơ
Năm 1935, ông du học Pháp và sau những năm tháng học tập cần cù, với trí thông minh vànghị lực cao, Phạm Quang Lễ đã nhận được cùng lúc ba bằng đại học: Kỹ sư cầu đường, kỹ sưđiện và cử nhân toán học Sau đó ông học lấy tiếp bằng Kỹ sư hàng không, bằng của Trường
mỏ và Đại học bách khoa
Trong 11 năm du học ở nước ngoài, ông đã âm thầm nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ và hệthống tổ chức chế tạo vũ khí Năm 1946, Phạm Quang Lễ theo Hồ Chủ tịch trở về quê hương.Tên Trần Đại Nghĩa là do Bác đặt cho ông năm đó để dễ dàng hơn trong hoạt động cách mạng.Đây cũng là cái tên đã đi vào lịch sử ngành chế tạo vũ khí của Việt Nam
Đạn Bazoka
Tháng 11/1946, ông v các à tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của đồng nghiệp đã bắt tay nghiên cứu chế tạo súng chống ng nghi p ã b t tay nghiên c u ch t o súng ch ng đ ức công phá mạnh ế tạo vũ khí của ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ống
t ng d a theo m u ăng dựa theo mẫu ực chế tạo vũ khí của ẫu Bazoka c a M Công vi c không d d ng, th t b i liên ti p ủa ỹ Công việc không dễ dàng, thất bại liên tiếp ễ dàng, thất bại liên tiếp à tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ất bại liên tiếp ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ế tạo vũ khí của
nh ng ã không khi n ông n n chí Cu i cùng, tháng đ ế tạo vũ khí của ản phẩm nổi tiếng trong lịch sử kháng chiến như ống 2/1947, cu c th ộc thử ử kháng chiến như nghi m Bazoka th nh công M c âm xuyên c a à tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ức công phá mạnh đ ủa đại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của n v a ch t o ừa chế tạo đạt độ sâu 75 cm ế tạo vũ khí của ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của đại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của độc thử t sâu 75 cm
Năm học: 2018 - 2019
Trang 13Giáo án Ngữ văn 6
trên t ! ng g ch, t ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ơng đương đạn Bazoka do Mỹ chế tạo Vũ khí mới xuất hiện ng đ ơng đương đạn Bazoka do Mỹ chế tạo Vũ khí mới xuất hiện ng đại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của n Bazoka do M ch t o V khí m i xu t hi n ỹ Công việc không dễ dàng, thất bại liên tiếp ế tạo vũ khí của ại Nghĩa là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ũ khí của ớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của ất bại liên tiếp
ã khi n quân Pháp hoang mang.
đ ế tạo vũ khí của
Súng bazoka 40 mm do Quân giới Việt Nam sảnxuất năm 1947 trang bị cho bộ đội chiến đấu trong
Chiến dịch Việt Bắc Ảnh: VinhlongOnline.
Ngày 3/3/1947 đã trở thành một mốc son của ngành Quân giới Việt Nam trong việc chế tạo khítài, khi đạn Bazoka góp phần bẻ gẫy cuộc tấn công của địch ở vùng Chương Mỹ, Quốc Oai(Hà Tây cũ) Trong chiến dịch Thu Đông năm 1947, Bazoka còn bắn chìm cả tàu chiến Pháptrên sông Lô Sau này, Cục Quân giới tiếp tục sản xuất hàng loạt đạn Bazoka với tầm xa tới
600 m và phạm vi sát thương 50 m
Súng SKZ
Sau đạn Bazoka, những năm 1948 - 1949, ông Trần Đại Nghĩa và các đồng nghiệp trong CụcQuân giới bắt đầu nghiên cứu và chế tạo loại súng có sức công phá mạnh - súng không giậtSKZ Đây là dòng vũ khí hiện đại, mới xuất hiện lần đầu trong trận quân Mỹ đổ bộ lên đảoOkinawa của Nhật Bản hồi cuối chiến tranh thế giới thứ hai
SKZ là loại súng hạng nặng có trọng lượng 20 kg, đầu đạn lõm, dùng để bắn vào những pháođài kiên cố của địch, đầu đạn xuyên thủng bê tông dầy SKZ Việt Nam xuất trận lần đầu trongtrận Phố Lu, đánh phá nhiều lô cốt địch Năm 1950, tại chiến trường Nam Trung Bộ, trong mộtđêm, với loại súng không giật này ta đã loại bỏ 5 đồn giặc Địch hoảng sợ tháo chạy khỏi hàngloạt đồn bốt khác
II.Trong cuộc sống
1 Xe lăn điều khiển thông qua ý nghĩ của con người
Năng dựa theo mẫum 2012, xe lăng dựa theo mẫun thông minh đ ợc công nhận là tên tuổi lớn trong lĩnh vực chế tạo vũ khí của 1 phát minh khoa học đần: 28ytính độc thửt phá củaa GS.TS.Hùng Nguyễ dàng, thất bại liên tiếpn - người gốc Việt hiện đang làm việc tại Đại họcSydney ở Úc và các cộng sự Sáng chế này xếp hạng ba trong danh sách 100 phát minh hàngđầu tại Úc năm 2011
Năm học: 2018 - 2019
Trang 14Giáo án Ngữ văn 6
Xe lăn thông minh là 1 phát minh đầy sáng tạo của Giáo sư Nguyễn Hùng
Xe lăn được thiết kế có chức năng như một robot chuyển động có thể tránh các chướng ngại
trên mệnh lệnh, từ việc lắc đầu, ánh mắt hay thậm chí những suy nghĩ của người dùng.
2 Phát minh giúp người già không cần đeo kính
Lần đầu tiên trong lịch sử y học về mắt, một bác sĩ người Mỹ gốc Việt đã phát minh ra phương
công trình của Dr Randal Pham, tức Bác sĩ Phạm Hoàng Tánh, chủ tịch Hội Y Bác sĩ ngườiMỹ
Hội Đồng Y Khoa của Tiểu bang California (Medical Board Of California) đã công nhận một
thể do bác sĩ Phạm Hoàng Tánh nghiên cứu chế tạo có khả năng điều chỉnh độ nhìn gần xa, rộng hẹp như một loại kiếng đa tròng.
3 Phát minh ra máy ATM
Cha đẻ phát minh ra máy ATM trong hệ thống ngân hàng là người Việt Nam, đó là ông Đỗ Đức Cường Ông là tác giả của trên 50 phát minh sáng chế, 20
năm làm việc tại ngân hàng Citibank - Mỹ, chuyên viên cao cấp cho ngành ngân hàng Mỹ
Việc phát minh ra máy ATM có vai trò vô cùng quan trọng với ngành ngân hàng hiện nay
Năm học: 2018 - 2019
Trang 15Giáo án Ngữ văn 6
Được cấp học bổng sang Nhật học tại Đại học Osaka, tại đây ông vừa đi học vừa làm thêm chocông ty Toshiba Sau đó, một phát minh bất ngờ đã đưa ông đến với nước Mỹ
4 Tạo tế bào gốc từ màng cuống rốn
Tiến sĩ Phạm Toàn Thắng đã khiến cả thế giới ngưỡng mộ và nể phục khi sản xuất thành công
tế bào gốc từ màng cuống rốn Phương pháp tách tế bào da từ mang dây rốn giúp chữa lànhcác vết thương về da do bỏng, tiểu đường, loét do phóng xạ, thậm chí là chăm sóc sắc đẹp.Bên cạnh đó, tế bào gốc màng dây rốn phù hợp cho ghép tế bào gốc đồng loại mà không phải
sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch do có tính kháng nguyên và miễn dịch thấp nên khả năng
Năm học: 2018 - 2019
Trang 16- HS cần nắm vững: Khái niệm câu trần thuật đơn, các kiểu câu trần thuật đơn.
- Luyện kỹ năng: Nhận diện và phân tích câu trần thuật đơn, sử dung câu trần thuật đơn trongnói, viết
- Tích hợp với phần văn bản Cây tre Việt Nam và Lòng yêu nớc
B Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Xác định thành phần chính của câu sau và nêu cấu tạo của từng thành phần chính đó?
Tre xung phong vào đại bác
3 Bài mới
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu trần thuật đơn là gì? I Câu trần thuật đơn
là gì?
- GV treo bảng phụ đã viết VD:
- Gọi HS đọc VD
- Đọan văn gồm mấy câu?
- Mục đích của các câu?
- Dựa vào kiến thức dã học, hãy
phân loại câu theo mục đích
nói?
- Hãy sắp xếp 4 câu trần thuật
trên thành 2 loại: Câu có 1 cụm
C-V và câu có 2 cụm C-V sóng
đôi
* GV kết luận: Câu có một cụm
C-V dìng để giới thiệu, tả, hoặc
kể ngời ta gọi là câu trần thuật
- Đoạn văn gồm 9 câu
- Câu 1,2,6,9: Dùng để kể tả,nêu ý kiến Câu trần thuật(Câu kể)
- Câu 4: Dùng để hỏi Câunghi vấn (Câu hỏi)
- Câu 3,5,8: Bộc lộ cảm xúc Câu cảm (Cảm thán)
- Câu 7: Cầu khiến câu cầukhiến (Mệnh lệnh)
- Câu có một cặp C-V: câu 1,
2, 9
- Câu có hai cặp C-V: câu 6
2 Ghi nhớ: SGK tr- 101
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
Bài 1: Xác định câu trần thuật
đơn và cho biết tác dụng củachúng:
- Câu 1: Ngày thứ năm sángsủa
Dùng để tả cảnh
- Câu 2: Từ khi trong sáng
nh vậy dùng để nêu ý kiến
Năm học: 2018 - 2019
Trang 17Giỏo ỏn Ngữ văn 6
-Gọi HS trả lời
Bài 3: Nhận xét về cách giớithiệu nhân vật:
Cả 3 đoạn văn đều:
- Giới thiệu nhân vật phụ trớc
- Miêu tả việc làm, quan hệcủa các nhân vật phụ
- Thông qua việc làm, quan hệcủa các nhân vật phụ rồi mớigiới thiệ nhân vật chính
Bài 4: Nhận xét tác dụng củacâu mở đầu
- Giới thiệu nhân vật
- Miêu tả hoạt động của cácnhân vật
III Dặn dũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
IV Rỳt kinh nghiệm
- Luyện kĩ năng: Xác định CN, VN trong các câu trần thuật đơn có từ là
- Phân loại và biết cáhc sử dụng kiểu câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết
- Tích hợp phần văn ở văn bản Lòng yêu nớc và Cây tre Việt Nam
B Chuẩn bị
- Giáo viên:
+ Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ GV chuẩn bị bảng phụ đã viết VD
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là câu trần thuật đơn? Đặt câu trần thuật đơn và cho biết câu đó dùng để làm gì?
3 Bài mới
4 Tiến trỡnh dạy học
Năm học: 2018 - 2019
Trang 18Giỏo ỏn Ngữ văn 6
Hoạt động 1: Xác định đặc điểm của câu trần thuật đơn có
phủ định thích hợp cho sau dây
điền vào trớc VN của các câu
thái) + là + (danh từ hoặc cụm
danh từ) hoặc tính từ (cụm tính
d Dế Mèn trêu chị Cốc// làdại
* Nhận xét:
- VN trong câu a,b,c: Từ "là" +cụm DT
- VN trong câu d: Từ "là" +tính từ
- Chọn từ ngữ phủ định:
a Bà đỡ Trần không phải làngời huyện Đông Triều
b .không phải là loại truyệndân gian kể về
c .cha phải là một ngày trongtrẻo sáng sủa
d .không phải là dại
- Nhận xét về cấu trúc phủ
định: : Không phải (cha phải)+ là + danh từ (cụm danh từ)hoặc tính từ
a Là ngời ở đâu? - với ý nghĩagiới thiệu quê quán
b Là loại truyện gì? - Với ýnghĩa trình bày cách hiểu biết
c Là một ngày nh thế nào? Với ý nghĩa miêu tả đặc điểm
-d Là làm sao? - Với ý nghĩa
Trang 19Giỏo ỏn Ngữ văn 6
thuật đơn có từ là
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Cho HS nhắc lại yêu cầu của
bài tập
- HS đứng tại chỗ trả lời
- HS viết đoạn trong 5 phút
C Vtợng
b Ngời ta// gọi chàng là SơnTinh
có từ là
- Tre// còn là nguồn vui duynhất của
C Vtuổi thơ Đây là câu trần thuật
đơn có từ là
- Nhạc của trúc, nhạc của tre //
là khúc CV
nhạc của đồng quê Đây là câutrần thuật đơn có từ là
d
Bồ các// là bác chim riChim ri// là dì sáo sậuSáo sậu// là cậu sáo đenSáo đen// là em tu hú
Tu hú là// chú bồ các
4 câu trên là câu trần thuật đơn
có từ là
đ Vua nhớ công ơn// phonglà
b Câu 1,2,3 câu miêu tả
d Câu giới thiệue,g Câu đánh giá
Bài 3: Viết đoạn về ngời bạncủa em có sử dụng câu trầnthuật đơn có từ là
- Độ dài: 5-7 câu-Nội dung: tả một ngời bàncủa em
- Kĩ năng: Sử dụng câu trầnthuật đơn có từ là để giớithiệu, miêu tả, đánh giá
Năm học: 2018 - 2019
Trang 20Giỏo ỏn Ngữ văn 6
IV Dặn dũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
V Rỳt kinh nghiệm
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Giỏo viờn giới thiệu bài Mưa
4 Tiến trỡnh dạy học
Năm học: 2018 - 2019
Trang 21Giỏo ỏn Ngữ văn 6
Hoạt độ
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả - tác phẩm
Viết văn xuôi phê bình
2 Tỏc phẩm.
- Viết năm 1967 - introng tập thơ “Góc sân
và khoảng trời”
Bố cục
2 phần đ1: trọc lóc: sắp ma đ2: cảnh vật và conngời
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc văn bản
ảnh nào xuất hiện? Hình ảnh
con ngời đợc miêu tả ntn?
Nghệ thuật (thảo luận nhóm
3 phút)
- Gv: hình ảnh con ngời lao
động ở miền quê đợc cụ thể
hoá qua hình ảnh quen thuộc
- Đọc đ2
- Nghe
- Đọc – con ngờiThảo luận nhóm 3 phút
động trớc cơn ma đến cảnhvật trên mặt đất
2 Khi trời ma.
- Chớp - rạch ngang trời
- Sâu - ghé xuống sân
- Dừa sải tay bơi
- Mùng tơi - nhảy múa
- Cây lá - hả hê miêu tả ấn tợng và tạo vẻ
đẹp của con ngời
Bố cục đội Sấm Chớp Trời ma
ẩn dụ, lặp từ từ thể sắcmạnh kì lạ của con ngời đốidiện trớc thiên nhiên khắcnghiệt
Trang 22A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
1 Lòng yêu nớc bắt nguồn từ lòng yêu những gì gần gũi, thân thuộc của quê hơng Sức mạnhcủa lòng yêu nớc đợc bộc lộ rõ trong cuộc chiến đấu bả vệ đất nớc
Lòng yêu nớc giản dị mà sâu nặng của tác giả
2 Lời văn báo chí nhng mang tính nghệ thuật:
- Giàu hình ảnh
- Chứa đựng những rung cảm, suy t chân thành của ngời viết
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn thơ mà em thích nhất trong bài Cây tre VN? Giải thích rõ vìsao em thích?
3 Bài mới
GV giới thiệu bài Lũng yờu nước
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản I tìm hiểu chung
- Nêu những hiểu biết của em
Hoàn cảnh sáng tác: Tríchbài bút kí, chính luận Thử lửaviết tháng 6/1942 trong thời kìgay go, quyết liêti nhất củathời kì chiến tranh chống phátxít Đức bảo vệ Tổ quốc XôViết Bài báo từng đợc đánhgiá là "một thiên tuỳ bút trữtình tráng lệ"
2 Đọc và giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu đọc:
Đọc vừa rắn rỏi vừa rứt khoát,mềm mại, dịu dàng, tràn ngậpcảm xúc, nhịp điệu chậm, chắckhoẻ, chân thật, đọc giọngthiết tha, xúc động
- Giải nghĩa từ khó:
3 Thể loai và bố cục:
Thể loại: Bút kí chính luận Trữ tình
Lập luận theo kiểu diễn dịch
Năm học: 2018 - 2019
Trang 23Giỏo ỏn Ngữ văn 6
- Bố cục gồm mấy phần? Nêu
nội dung của từng phần
+ Hai câu đầu: Giới thiệu tởng
chủ đạo của lòng yêu nớc: Cội
nguồn của lòng yêu nớc trong
hoàn cảnh chiến tranh
+ Ngời vùng Bắc ngày mai:
những biểu hiện của lòng yêu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản II ĐỌC - hiểu văn bản
- Tìm câu văn khái quát về lòng
- Biểu hiện lòng yêu nớc của
con ngời xô Viết gắn liền với
n- Câu văn khái quát đúng quiluật tình cảm yêu nớc của conngời: yêu bằng những cái rấtgần gũi hàng ngày quanh ta,
có thể cảm giác đợc Câu vănkhái quát mà không trừu tợng,rất thấm thía dễ hiểu
- Lòng yêu nớc bắt đầu từ lòngyêu những vật tầm thờng vì đó
là những biểu hiện của sự sống
đất nớc đợc con ngời tạo ra.Chúng đem lại niềm vui, hạnhphúc, sự sống cho con ngời
- Biểu hiện cụ thể của lòng yêunớc:
+ Cánh rừng bên bờ sông câymọc là là mặt nớc
+ những đêm tháng sáu sánghồng
+ Bóng thuỳ dơng t lự bên ờng, tra hè vàng ánh, tiếng ongbay
đ-+ Khí trời của núi cao, dòngsuối óng ánh bạc, vị mát củanớc đóng băng, rợu vảngót từtúi da dê
Trang 24- Có gì sâu sắc trong câu văn
kết đoạn: "Lòng yêu nhà, yêu
làng xóm, yêu miền quê trở nên
- Qua những lời văn ta thấy tácgiả là ngời am hiểu và có tìnhcảm sâu sắc vớu các miền đấtnớc của ông Ông nh đang bày
tỏ lòng yêu nớc của chínhmình
- Câu kết đoạn: Nêu đợc mộtchân lí phổ biến và sâu sắc vềlòng yêu nớc Lòng yêu nớcthiêng liêng đợc nâng lên từlòng yêu nhà, yêu xóm, yêuquê bình thờng giản dị Lòngyêu nớc là một thứ tình cảm cóthật, từ trong lòng ngời chứkhông h ảo, trừu tợng
- Các câu ca dao, câu thơ:+ Anh đi anh nhớ
- Lời văn nào diễn tả điều đó?
- Vì sao khi có chiến tranh, khi
- Theo em, lòng yêu nớc của
con ngời Xô Viết đợc phản ánh
trong văn bản này có gì gần gũi
với lòng yêu nớc của ngời Việt
Nam chúng ta?
- GV: Liên hệ câu Bác Hồ nói:
Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng
- Câu : "Mất nớc Nga thì ta còn
- Khi nguy cơ mất nớc thì lòngyêu nớc sẽ trỗi dậy nếu cần sẽ
đổ máu hi sinh để đổi lấy Nhvậy lòng yêu nớc là một giátrị tinh thần có thể nhìn thấy đ-ợc
- Nhiều điều gần gũi:
+ Mọi ngời VN đều sẵn cólòng yêu nhà, yêu xóm, yêuquê
+ Lòng yêu nớc của chúng taluôn đợc thử thách trong bom
đạn chiến tranh
- Câu nói đã nói lên tiếng nóithầm kín nhất, tha thiết nhất,cháy bỏng nhất trong lòng ng-
Năm học: 2018 - 2019
Trang 25đã từng đững vững giành chiếnthắng vẻ vang.
- Nêu NT đặc sắc của bài văn?
ghi nhớ SGk - Tr108
IV Dặn dũ
- Xem lại bài
- Soạn bài Lao xao
Trang 26(Trích Tuổi thơ im lặng của Duy Khán)
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Bằng sự quan sát tinh tờng, vốn hiểu biết phong phú và tình cảm yêu mến của thiên nhiên,tác gỉa đã nêu những bức tranh cụ thể, sinh động nhiều màu sắc và thế giới các loài chim ở
đồng quê
- HS nhận rõ vẻ đẹp từ sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Từ
đó thấy đợc tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và tình yêu thiên nhiên, hiểu đợc nghệ thuậtquan sát, nửa chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim của tác giả
- Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm, chọn bố cục thích hợp với đề tài và viết văn miêu tả - kểchuyện
- Tích hợp Tiếng Việt về câu trần thuật đơn, biện pháp nhân hoá, so sánh và ẩn dụ, nghệ thuật
kể chuyện kết hợp với miêu tả thiên nhiên và loài vật
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài
- Học sinh: soạn bài
C Các bớc lên lớp
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn văn: "Dòng suối đổ vào sông Tổ quốc"
Theo em đoạn văn ấy hay và sâu sắc ở chỗ nào?
2 Bài kí Lòng yêu nớc đã chứng minh một chân lí giản dị và đầy sức thuyết phục Đó là chân
lí nh thế nào? Cách lập luận và chứng minh của tác giả ra sao?
3 Bài mới
Trong những truyện viết về thiếu nhi, viết cho thiếu nhi, Tuổi thơ im lặng của DuyKhán là một tác phẩm đặc sắc Kỉ niệm tuổi thơ, cảnh sắc làng quê, cuộc sống và hình ảnhcon ngời hồn hậu,chất phác nơi xóm thôn đợc tác giả kể lại với bao tình quê vơi đầy BàiLao xao trích trong tuổi thơ im lặng nói về vờn quê chớm hè và thế giới loài chim trong bầutrời và tâm hồn bầy trẻ nhỏ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài văn
4 Tiến trỡnh dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản i tìm hiểu chung
- Nêu những hiểu biết của em
2 Tác phẩm
- Xuất xứ :Lao xao trích từ tácphẩm Tuổi thơ im lặng củaDuy Khán, tác phẩm đợc giảithởng Hội nhà văn 1987
Trang 27Giỏo ỏn Ngữ văn 6
- Em hiểu gì về thể loại kí?
- Nêu bố cục của bài?
- Tác giả miêu tả theo trình tự
nào?
- Bố cục: 2 đoạn+ Đoạn1: Cảnh buổi sớmchớm hè ở làng quê
+ Đoạn2: Thế giới các loàichim
Cách miêu tả của tác giả đi
từ khái quát đến cụ thể - tảchọn lọc và cụ thể một vài loàichim tiêu biểu
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản II ĐỌC - hiểu văn bản
- Gọi HS đọc đoạn mở đầu
ran" hãy nhận xét về số tiếng
của mỗi câu? Các câu ấy thể
hiện dụng ý nghệ thuật gì của
- Trong số các loài chim mang
vui đến cho mọi nhà, tác giả
- Tác giả miêu tả dặc điểmhoạt động của ong bớm miêutả ong bớm trong môi trờngsinh sống của chúng: hoatrong vờn Cách miêu tả tạo
t-và cả cái lao xao của tâm hồntác giả
- Những câu văn ngắn, chỉ cómột từ-dụng ý nói các loàichim sẽ đợc miêu tả qua cáinhìn và cảm nhận của trẻ thơ,vui vẻ, hồn nhiên, rất ngây thơ
2 Những bức tranh và mẩutruyện về thế giới loài chim:
- Miêu tả thế giới loài chimtheo hai nhóm: chim hiềm vàchim ác
a Nhóm chim hiền: (Hay còngọi là chim mang vui đến chomọi nhà)
- Chim sáo và tu hú+ Chim sáo: Đậu cả trên lngtrâu mà hót; tọ toẹ học nói;bay đi ăn, chiều lại về với chủ.+ Chim tu hú: Báo mùa tu húchín; đỗ trên ngọn tu hú màkêu
Trang 28Giỏo ỏn Ngữ văn 6
các, chéc chéc, bịp bịp, tu húTạo nên cảnh vui vẻ, sinh
động
- Câu đồng dao (ca dao cho trẻem) quen thuộc - phù hợp vớitâm lí trẻ thơ
- Gọi đó là loài chim hiền vì
cho thiên nhiên, cho đất trời
- Câu chuyện về nguồn gốc của
chim bìm bịp có ý nghĩa gì?
- Thống kê những koài chim ác,
dữ?
- Liệu đó có phải là tất cả các
loài chim ác, chim dữ?
- Chúng đợc kể và tả trên các
phơng diện nào?
- Diều hâu có những điểm xấu
và ác nào?
- Điểm xấu nhất của quạ là gì?
- Chim cắt ác ở điểm nào?
- Nếu đánh giá chúng bằng
cách nhìn dân gian, em sẽ đặt
tên cho mấy thú chim ác, chim
xấu đó nh thế nào?
- Tại sao tác giả lại gọi chúng
là chim ác, chim xấu?
- Tại sao tác giả gọi chinm
chèo bẻo là chim trị ác?
- Chèo bẻo đã chứng tỏ là chim
trị ác qua những đặc điểm nào
b Những loài chim ác, dữ:Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt
Loài chim thờng gặp ở nôngthôn
- Hình dáng, lai lịch, hoạt
động
+ Diều hâu: Mũi khoằm, đánh
ơi xác chết và gà con rất tinh
Nó lao nh mũi têm xuống, tha
đợc gà con, lao vụt lên mâyxanh, vừa lợn vừa ăn
+ Quạ: Bắt gà con, ăn trộmtrứng, ngó nghiêng ở chuồnglợn
+ Chim cắt: Cánh nhọn nh mũidao bầu chọc tiết lợn; khi đánhnhau xỉa bằng cánh; vụt đếnvụt biến nh quỷ
Cách gọi có kèm theo thái
độ yêu ghét của dân gian, chỉcác loại động vật ăn thịt hungdữ
Cách miêu tả khá ấn tợng(diều hâu), ngời đọc có thểliên tởng đến những con ngời
có điệu bộ, hành động ngônngữ và đặc biệt tâm hồn, tínhcách giống nh quạ Qua đó thểhiện thái độ của tác giả đángghét, đáng khinh
c Chim trị ác: Loại chim dám
đánh lại các loài chim ác, chimxấu (chèo bẻo)
Năm học: 2018 - 2019
Trang 29Giỏo ỏn Ngữ văn 6
- Đang kể chuyện chèo bẻo diệt
kẻ ác, tác giả viết: "Chèo bẻo
ơi, chèo bẻo !" Điều đó có ý
nghĩa gì?
- Tại sao tác giả miêu tả cảnh
chim cắt xỉa chết chèo bẻo
tr-ớc sự chứng kiến của lũ trẻ làng
nh thế nào?
- Và có ý mghĩa gì?
- Em thử đặt tên cho chèo bẻo
theo cảm nhận của em?
- HS trao đổi cặp trong 1phút
+ Vây tứ phía đánh quạ Cócon quạ chết đén rũ xơng.+ Cả đàn vây vào đánh chimcắt để cứu bạn, khiến cắt rơixuống ngắc ngoải
Tác giả muốn thể hiện thiệncảm của mình đối với loạichim này; ca ngợi hành độngdũng cảm của chèo bẻo
Chim cắt xỉa chết chèo bẻo
-bị đàn chèo bẻo đánh tập kíchcon chim cắt khác, khiến cho
nó ngấp ngoải rơi xuống
Cách miêu tả sống động nh
đang xảy ra, tác giả muốn giửigắm vào đó bài học nhẹ nhàngsâu sắc:
+ Dù mạnh giỏi đến đâu màgây tội ác thì nhất định sẽ bịtrừng trị
+ Nói đến sức mạnh của tinhthần đoàn kết cộng đồng sẽlàm nên sức mạnh gấp bộiGV: Đó là qui luật của tựnhiên, của loài chim mà cũng
là của chính loài ngời Một lầnnữa triết lí dân gian lại thấpthoáng hiện lân âm thâm trầm,thấm thía
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị kiểm tra TV
V Rỳt kinh nghiệm
Tuần: 30
Năm học: 2018 - 2019
Trang 31Hoạt động 1: HDHS sửa bài I - Đề bài:
Đề : Hãy viết bài văn tả về
ng-ời thân của em (Ông, bà, cha
- Y/c học sinh chữa lỗi cụ thể
+ Treo bảng phụ (lỗi sai diễn
đạt – dùng từ)
+ Y/c học sinh chữa
+ Giáo viên theo dõi – hớng
dẫn
- Chữa lỗi câu (chép vào bẩng
phụ) – y/c học sinh chữa
- Gv: chép các lỗi chính tả lên
bảng - y/c học sinh chữa
- Giáo viên đọc 2 – 3 bài
Trang 32Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 33Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 34Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 35Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 36Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 37Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 38Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 39Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019
Trang 40Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2018 - 2019