Bài mới 1 phút Kho tàng truyện cổ dân gian Viêt Nam vô cùng phong phú và mang vẻ đẹp nhân văn kì diệu., Tuy ra đời trong những điều kiện khác nhau nhng tất cả đều phản ánh một cách đậm
Trang 1Bài 5
Kết quả cần đạt
Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyện cổ tích Hiểu đợc nội dung, ýnghĩa của truyện
Sọ Dừa và một số đặc điẻm tiêu biểu của truyện cổ tích Sọ Dừa Học sinh kể đợc truyện này
Nhận biết đợc hiện tợng nhiều nghĩa của từ và nguyên nhân của hiện tợng đó
Nắm đợc đặc điểm của lời văn tự sự , biết viết các câu văn tự sự cơ bản
Văn bản
sọ dừa
( Truyện cổ tích)
A.Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh: +Hiểu sơ lợc khái niệm truyện cổ tích Nội dung, ý nghĩa của truyện Sọ Dừa và một số đặc
điểm tiêu biểu của kiểu nhân vât mang lốt xấu xí
+ Kể lại đợc truyện
+ Rèn kỹ năng kể chuỵên diễn cảm
+ Giáo dục học sinh tình yêu thơng, biết chia sẻ với những con ngời gặp bất hạnh trong cuộc đời
II Chuẩn bị
Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu các câu hỏi SGK
Tìm hiểu các phần chú thích Bảng phụ, tranh ảnh có liên quan đến câu chuyện Trò: Học bài cũ, đọc, kể truyện
Soạn bài theo câu hỏi SGK, đọc phần chú thích, tìm hiểu một số từ khó Bảng phụ, phiếu học tập, vẽ tranh theo các chi tiết trong truyện
B Phần thể hiện trên lớp
I.Kiểm tra bài cũ ( 7 phút)
GV: Em đã đợc học những câu chuyện truyền thuyết nào? Trong các câu chuyện
đó em thích câu chuyện nào nhất? Kể tóm tắt câu chuyện đó
HS: Em đã đợc học 5 câu chuyện:
1- Con Rồng Cháu Tiên 2- Bánh chng, Bánh Giày 3- Thánh Gióng
4- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh 5-
Sự Tích Hồ Gơm
- HS: Tự trả lời – nhận xét những u nhợc điểm khi kể chuyện
Trang 2II Bài mới ( 1 phút)
Kho tàng truyện cổ dân gian Viêt Nam vô cùng phong phú và mang vẻ đẹp nhân văn kì diệu., Tuy ra đời trong những điều kiện khác nhau nhng tất cả đều phản ánh một cách đậm đà đời sống tinh thần và vật chất của cộng đồng Có những truyện cổ tích dân gian đã nói nên những khát vọng những ớc mơ mãnh liệt về một sự đổi đời của ngời lao
động trong xã hội xa đồng thời cũng thể hiện ớc mơ về sự công bằng trong xã hội Một trong những câu chuyện cổ tích hay và hấp dẫn đã thể hiện ớc mơ mãnh liệt về sự đổi
đời của ngời dân lao động đó là truyện cổ tích Sọ Dừa Diễn biến của câu chuyện nh thế nào cô cùng các em tìm hiểu trong tiết học hôm nay
GV: Dựa vào chú thích SGK
Em hãy trình bày khái niệm
truyện cổ tích?
GV Nêu yêu cầu đọc: Chậm dãi,
bình tĩnh lu loát, lu ý thay đổi
giọng cho phù hợp với từng
nhân vật
GV: Đọc mẫu, 4 HS đọc nối
tiếp
GV: Kể diễn cảm câu chuyện
bằng lời văn của em
GV: Truyện chia làm mấy
phần?
GV: Truyện bao gồm những
nhân vật nào?
(Phú ông, bà mẹ, Sọ Dừa , cô út
hai cô chị)
GV: Trong các nhân vật kể trên
nhân vật nào là nhân vật chính?
(NV Sọ Dừa )
*Những chi tiết, sự việc có liên
quan đến Sọ Dừa nhân vật chính
của câu chuyện nh thế nào? Ta
đi tìm hiểu phần II
GV: ở đoạn đầu câu chuỵên
giới thiệu cho ta biết điều gì về
Sọ Dừa ?
GV: Tìm và liệt kê những chi
I Tìm hiểu chung và đọc ( 13 phút) 1 Khái niệm truyện cổ tích
Truyện cổ tích: Loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc:
- Nhân vật bất hạnh
- Nhân vật dũng sỹ và nhân vật có tài năng kỳ lạ
- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch
- Nhân vật là động vật
Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
2 Đọc và kể
HS: Kể diễn cảm- nhận xét.
3 Bố cục
Chia làm 3 phần phần 1: Từ đầu nó là Sọ Dừa Phần 2: Tiếp Phòng khi dùng đến Phần 3: Còn lại
II Phân tích văn bản
1) Nhân vật Sọ Dừa
+ Sự ra đời của Sọ Dừa HS: Thảo luận và ghi ra phiếu học tập theo yêu
Trang 3tiết có liên quan đến sự ra đời
của Sọ Dừa ?
GV: Em có nhận xét gì về sự ra
đời của Sọ Dừa ?
GV: Tại sao sự ra đời của Sọ
Dừa lại có sự khác thờng nh
vậy?
GV: Từ những chi tiết trên em
xếp Sọ Dừa vào kiểu nhân vật
nào?
GV: Thử so sánh sự ra đời của
Sọ Dừa với sự ra đời của Thánh
Gióng? Em rút ra nhận xét gì?
GV: Sự ra đời của Sọ Dừa có
nhiều chi tiết khác thờng, những
chi tiết ấy có ý nghĩa gì?
* Sọ Dừa sinh ra chỉ là một cục
thịt lăn lông lốc, xấu xí, dị dạng
nhng con ngời ấy lại có khả
năng rất đặc biệt và khác thờng,
những biệt tài của Sọ Dừa đợc
thể hiện nh thế nào?
cầu của câu hỏi
Bà mẹ vào rừng hái củi, khát nớc bà uống
n-ớc ở cái Sọ Dừa bên gốc cây, Bà có mang một thời gian sau bà sinh ra một đứa bé không chân, không tay tròn nh một quả dừa bà đặt tên cho nó là Sọ Dừa
- Sọ Dừa cứ lăn lông lốc trong nhà, chẳng làm
đợc việc gì
HS: Sự ra đời của Sọ Dừa có nhiều nét rất
khác thờng không giống với sự ra đời của một
đứa trẻ bình thờng
HS: Vì: Nhân dân ta muốn quan tâm đến một
loại ngời đau khổ nhất, số phận thấp hèn nhất
và những con ngời ấy đau khổ thấp hèn từ dáng
vẻ bề ngoài : Dị dạng, xấu xí không ra ngời chỉ
là cục thịt, còn bị coi là vô tích sự Những chi tiết giới thiệu đó nh gợi ở ngời đọc, ngời nghe
sự thơng cảm, đồng cảm đối với nhân vật
HS: - Sọ Dừa là kiểu nhân vật mang lốt xấu xí.
HS:* Cậu bé làng Gióng đợc hình thành từ vết
chân kỳ lạ to tớng in trên ruộng mà bà mẹ ớm vào
Thánh Gióng: Mặt mũi khôi ngô khoẻ mạnh
*Sọ Dừa :Bà mẹ uống nớc từ cái sọ dừa ở trong rừng về nhà có thai và sinh ra Sọ Dừa
Hình dạng xấu xí, dị dạng
HS: Những chi tiết ấy có ý nghĩa mở ra một
tình huống để cốt truỵên tiếp tục phát triển, mở
ra cho ngời nghe một sự hứng thú tìm hiểu diễn biến của câu chuyện ở phần tiếp theo
Hết tiết 1
GV: Sự tài giỏi của Sọ Dừa đợc
thể hiện nh thế nào?
( HS: Thảo luận)
GV: Gọi một HS: lên bảng liệt
kê những chi tiết thể hiện sự tài
giỏi của Sọ Dừa
GV: Em hãy bổ xung ý kiến
cho bạn?
GV khái quát
GV Sọ Dừa thổi sáo cho đàn bò
ăn no cỏ
Tiếng sáo của Sọ Dừa đã làm
+ Sự tài giỏi của Sọ Dừa
- Sọ Dừa chăn bò rất giỏi Ngày nắng cũng nh ngày ma bò con nào con lấy bụng no căng Phú ông mừng lắm
- Sọ Dừa có tài thổi sáo
Tự biết khả năng của mình
Gì chứ chăn bò thì con cũng chăn đợc
- Giục mẹ đến hỏi con gái Phú Ông làm vợ
- Kiếm đủ sính lễ theo yêu cầu của Phú Ông (Một chĩnh vàng cốm, mời tấm lụa đào, mời con lợn béo, mời vò rợu tăm)
- Thông minh khác thờng đỗ Trạng Nguyên
Trang 4say lòng cô con gái út của phú
ông
GV: Em hãy giải thích từ vàng
cốm và rợu tăm?
(Vàng cốm: cái hũ bằng gốm
đựng đầy vàng vụn, mỏng
Rợu tăm: Rợu có nồng độ cao,
ngon khi rót ra thờng sủi tăm)
GV: Em giải thích từ trên bằng
cách nào?
(Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị mà ta đã nghiên cứu ở tiết 11
bài nghĩa của từ )
GV: Qua tìm hiểu các chi tiết
về sự ra đời và tài năng của Sọ
Dừa Em có nhận xét gì về hình
dạng bên ngoài và phẩm chất
bên trong cuả Sọ Dừa
GV: Sự đối lập giữa phẩm chất
và hình dạng ấy khẳng định điều
gì?
* Truyện cổ tích thờng là nh
vậy: những câu chuyện kể về
những chuyện thờng tình mà kể
về những truyện khác thờng Sự
trái ngợc rất đặc biệt giữa cái lốt
ngoài và thực chất ở nhân vật Sọ
Dừa là yếu tố chi phối toàn bộ
kết cấu câu chuyện Từ đó mở
ra tình huống khác thờng để câu
chuyện tiếp tục phát triển dẫn
đến ý nghĩa nhân sinh của
truyện
GV: Trong truyện này, bên
cạnh nhân vật chính là Sọ Dừa ,
nhân vật cô út cũng có liên quan
rất nhiều đến Sọ Dừa và rất đáng
chú ý
GV: Tại sao cô út lại bằng lòng
lấy Sọ Dừa ?
* Và điều lão không ngờ xảy ra
là cô út đồng ý lấy Sọ Dừa Thế
là “ Phú Ông đành phải nhận lễ
và gả con gái út cho Sọ Dừa
GV: Em có nhân xét gì về nhân
vật cô út?
- Tài dự đoán lo xa
Khi chia tay quan trạng đa cho vợ một hòn đá
lửa, một con dao và hai quả chứng gà dặn phải dắt luôn trong ngời phòng khi dùng đến
HS: Hình dạng bên ngoài và phẩm chất bên
trong có sự đối lập, trái ngợc bề ngoài dị dạng, kì quái , vô dụng dới cái lốt ngoài đó Sọ Dừa có
vẻ đẹp thân hình và tài năng phẩm chất tuyệt vời
HS: Khẳng định tuyệt đối về con ngời bên
trong và sự đề cao giá trị chân chính của con ngời
- Sự biến đổi kì diệu của Sọ Dừa cũng là thể hiện ớc mơ mạnh liệt về sự đổi đời của ngời lao động trong xã hội
2 Nhân vật cô ú
HS: Khi yêu cầu của phú ông đa ra Sọ Dừa đã
mang đầy đủ đến phú ông hoa mắt trớc sính lễ nhng còn ngần ngại cha quyết “ Lão lúng túng nói với bà cụ Để ta hỏi con gái ta xem có đứa nào ng lấy thằng Sọ Dừa không đã”
HS: Cô út nhận biết thực chất phẩm chất bên
trong của Sọ Dừa nên đã bằng lòng lấy chàng.Trái hẳn với hai cô chị ác nghiệt kiêu kỳ hắt hủi Sọ Dừa Cô út hiền lành hay thơng ngời kể cả lúc Sọ Dừa chỉ là một cục thịt xấu
Trang 5GV: Qua điều này ta nhận thấy
phép lạ đổi đời của Sọ Dừa dờng
nh có đợc là nhờ sự gặp gỡ của
hai yếu tố: Theo em 2 yếu tố ấy
là gì?
- Dới vẻ bề ngoài xấu xí và ngốc
nghếc thực chất Sọ Dừa là chàng
trai khôi ngô và tài giỏi
- Thơng ngời của cô út
GV: Phần thởng giành cho lòng
thơng ngời của cô út là gì?
ơ
GV: Truyện Sọ Dừa có những
kết cục khác nhau giành cho các
nhân vật – Kết cục đó nh thế
nào?
GV: Qua kết cục cày em thấy
ngời lao động ớc mơ điều gì?
GV: Các truyện cổ tích mang
những ý nghĩa đích thực Theo
em ý nghĩa của truỵên Sọ Dừa là
gì?
GV: Truyện Sọ Dừa đợc xếp
vào loại truyện cổ tích nào ?
Nhân vật chính thuộc kiểu nhân
vật nào? Nội dung ý nghĩa của
câu chuyện
HS đọc ghi nhớ SGK
GV: Câu chuyện kết thúc mở ra
nhiều ý nghĩa đích thực để mỗi
chúng ta hôm nay khi tiếp nhận
câu chuyện này không thể làm
ngơ, không thể nghĩ đến cuộc
xí, dị dạng cô đã đối sử rất tử tế với Sọ Dừa
Hàng ngày cô nhận trách nhiệm đem cơm cho Sọ Dừa ăn
HS: Chính lòng thơng ngời giúp cô có dịp
thấy đợc bên trong cái Sọ Dừa lăn lóc là một chàng trai khôi ngô tuấn tú, tài giỏi
HS: Cô út trở thành bà Trạng là phần thởng
quen thuộc mà truyện cổ vẫn dành cho những ngời nhân hậu nhng dù thế nào đây cũng là phần thởng cô út xứng đáng đợc hởng vì cô
thấy đợc giá trị thực chất lên trong của một con ngời
HS: Sọ Dừa dị hình, dị dạng nhng cũng đợc
đổi đời xứng đáng
- Cô út đợc hởng hạnh phúc
- Hai cô chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ
HS: + Ước mơ đổi đời
Sọ Dừa từ thân phận thấp kém từ một con ngời
dị hình xấu xí, tởng nh vô dụng đã trở thành
đẹp đẽ, thông minh và tài giỏi, đợc hởng hạnh phúc
+ Ước mơ công bằng: Ngời LĐ ớc mơ và tin rằng con ngừơi tài giỏi ,đức độ phải đợc hởng hạnh phúc, kẻ độc ác gian tham sẽ bị trừng phạt thích đáng
3.
ý nghĩa của truyện
- Đề cao giá trị đích thực vẻ đẹp bên trong của con ngời
- Đề cao lòng nhân ái đối với ngời bất hạnh
- Sức sống mãnh liệt và tinh thần lạc quan không gì ngăn nổi của nhân dân lao động
- Thấp thoáng sau sự phát triển của các tình huống trong truyện là những cảnh đời rất xa mà rất quen thuộc ở nông thôn Việt Nam
IV Tổng kết ( 3 phút)
Sọ Dừa là truyện cổ tích về ngời mang lốt vật, kiểu nhân vật khá phổ biến trong truyện cổ tích Việt Nam và thế giới Nhân vật chính của truyện cổ tích này có hình hài dị dạng, thờng mang lốt vật bị mọi ngời xem thờng, coi là vô
tích sự nhng đây là nhân vật có phẩm chất và tài năng đặc biệt cuối cùng nhân vật trút bỏ lốt vật kết hôn cùng ngời đẹp, sống cuộc đời hạnh phúc Truyện Sọ Dừa đề cao giá trị chân chính củâ con ngời và tình thơng đối với ngời bất hạnh
Trang 6đời của ngững con ngời bất hạnh
những đứa trẻ dị tật những đứa
trẻ bị chất độc màu da cam, xã
hội ngày nay còn có nhiều
những con ngời bất hạnh, mỗi
chúng ta những con ngời may
mắn hãy làm nhiều việc tốt, việc
làm từ thiện, việc làm tình nghĩa
để những con ngời bật hạnh có
đợc cuộc sống nh bao ngời khác
- đợc vui chơi, đợc làm việc, đợc
cống hiến cho XH Ước mơ
của nhân dân ta ngày xa thật
giản dị và giàu ý nghĩa III Luyện tập ( 2 phút)
- Học sinh đọc phần đọc thêm
- Em thích đọc truyện nào? Kể diễn cảm lại
đoạn truyện đó ( Gọi 3 HS kể) Tập kể bằng lời văn của mình
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà ( 1 phút)
Tập đọc, kê diễn cảm câu chuyện, Học thuộc ghi nhớ, tìm đọc một số câu chuyện tơng tự
Xem lại các chi tiết ghi ra giấy những chi tiết chính
Đọc, tập kể, soạn bài theo câu hỏi SGK truyện: Thạch sanh
Yêu cầu: Tìm và ghi ra vở những chi tiết có liên quan đến nhân vật Thạch Sanh và
Lý Thông
Su tầm tranh ảnh phục vụ cho bài học
Tiết 19
từ nhiều nghĩa
và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A.Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
HS nắm đợc khái niệm từ nhiều nghĩa
Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
II Chuẩn bị
Thầy: Đọc , nghiên cứu các tài liệu SGK, SGV, các bài tập
Hệ thống câu hỏi hớng dẫn học sinh trả lờ.i Bảng phụ, phấn màu
Trò: Học bài cũ, làm các bài tập
Đọc bài mới Thảo luận trả lời các câu hỏi
Phiếu học tập, bảng phụ, phấn màu
Trang 7B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Hỏi: Nghĩa của từ là gì? cho ví dụ
Có mấy cách giải nghĩa của từ?
Đáp án: +Nghĩa của từ là nội dung( Sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị VD: Phán: truyền bảo
+ Có hai cách giải thích nghĩa của từ:
- Trình bày khái niệm từ biểu thị
- Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
II Bài mới ( 1 phút)
Hệ thống từ tiếng Việt rất đa dạng, có những từ chỉ có một nghĩa VD:Xe đạp ;
Có từ có nhiều nghĩa: VD:Từ đầu: Bộ phận của cơ thể chứa não bộ ở trên cùng
Bộ phận trên cùng đầu tiên
Bộ phận quan trọng nhất Vậy dựa vào đâu để ta xác định đợc từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghiã của từ.Bài học hôm nay ta cùng nhau tìm hiểu: Từ nhiều nghĩa
GV: Ghi ví dụ vào bảng phụ
HS: Đọc ví dụ
GV: Trong bài thơ trên có mấy sự
vật có chân
(GV: Gọi học sinh lên bảng gạch
chân dới những từ chỉ sự vật có chân)
GV: Theo em những cái chân ấy có
thể nhìn thấy hoặc sờ thấykhông?
HS tra từ điển
GV: Trong 4 sự vật có chân :nghĩa
của từ chân có gì giống và khác nhau?
GV: Dựa vào VD em hãy tìm một số
từ khác cũng có nhiều nghĩa nh từ
chân
GV chia lớp thành 4 nhóm,mỗi
I.Từ nhiều nghĩa ( 13 phút)
1.Ví dụ:
Bài thơ: Những cái chân
Cái gậy có một chân
Biết giúp bà khỏi ngã
Chiếc com pa bố vẽ
Có chân đứng chân quay
Cái kiềng đun hàng ngày
Ba chân xoè trong lửa
Chẳng bao giờ đi cả
Là chiếc bàn bốn chân
Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân đi khắp nớc
(Vũ Quần Phơng)
*.Nhận xét
Có 4 sự vật có chân
Đó là :Cái gậy ,chiếc com pa,cái kiềng ,cái bàn
HS: Đây là chân của 4 sự vật ở
trên,mắt ta có thể nhìn ,tay ta có thể
sờ thấy đợc
HS:
+Giống nhau:chân là nơi tiếp xúc với
đất
+Khác nhau :
- Chân là cái gậy dùng để đỡ bà
- Chân của com pa giúp com pa quay
đợc
- Chân của cái kiềng dùng để đỡ thân kiềng và xoong
Chân của cái bàn dùng để đỡ thân bàn, mặt bàn
HS: Thảo luận theo nhóm- Báo cáo
VD: Từ mũi:
Trang 8nhóm 1từ
GV: Tìm một số từ chỉ có một nghĩa
4 nhóm viết ra bảng phụ
GV: Qua tìm hiểu nghĩa của các từ ở
trên em nhân xét gì về nghĩa của từ ?
GV: Theo em nghĩa đầu tiên của từ
chân là nghĩa nào?
* Nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc ( Nghĩa
đen, nghĩa chính) Nó là cơ sở để hình
thành nghĩa chuyển của từ
GV: Trong một câu cụ thể một từ
th-ờng đợc dùng với mấy nghĩa?
Cô có ví dụ sau:
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân
GV: Từ xuân trong hai câu thơ trên
có mấy nghĩa?
GV: Trong bài thơ Những cái chân
từ chân đợc dùng với những nghĩa
nào?
GV: Lấy chân của cái võng để chỉ
chân ngời, đây là biện pháp nghệ
thuật nào?
( Đây là nghệ thuật ẩn dụ việc sử
dụng từ ẩn dụ nh trên ngằm mục đích
gì? Ta tìm hiểu ở tiết học sau)
GV: Qua gợi mở ở trên em hiểu thế
nào về hiện tợng chuyển nghĩa của từ
GV: Hãy tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể
ngời và chủ ra một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của chúng
-Bộ phận cơ thể ngời , động vật có
đỉnh nhọn
Mũi ngời,mũi hổ,mũi mèo
-Bộ phận phía trớc của phơng tiện giao thông đờng thuỷ
Mũi tàu,mũi thuỳên
-Bộ phận nhọn sắc của vũ khí
mũi dao ,mũi súng,mũi dùi ,mũi kéo
-Bộ phận của lãnh thổ Mũi Cà Mau,Mũi Né
HS: Tiếp tục thảo luận.
VD: xe đạp :Chỉ một loại xe cụ thể
phải đạp mới đi đợc
Com pa:Chỉ một loại đồ đùng
dạy học
Toán học:Chỉ một môn học cụ thể.
HS: Từ có thể có một nghĩa hay
nhiều nghĩa
Từ chân có nhiều nghĩa
Từ xe đạp có một nghĩa
II.Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ ( 10 phút)
HS: Nghĩa đầu tiên của từ chân :
Bộ phận tiếp xúc với đất của cơ thể ngời hoặc động vật)
HS: Trong một câu cụ thể một từ
th-ờng đợc dùng với một nghĩa hoặc nhiều nghĩa :
HS: Xuân(1):có một nghĩa chỉ mùa
xuân
- Xuân(2)nhiều nghĩa chỉ mùa xuân
chỉ sự tơi đẹp
chỉ sự trẻ trung
HS: Từ chân đợc dùng với nghĩa
chuyển Muốn biết đợcnghĩa chuỷên nhất định phải dựa vào nghĩa gốc
* Ghi nhớ( SGK- 56)
III Luyện tập
1 Bài tập 1
VD: Từ đầu
+Bộ phận cơ thể chứa não bộ ở trên
Trang 9GV: Đọc và xác định yêu cầu của bài
tập 2
GV: Đọc yêu cầu của bài tập 3.
GV: Đọc yêu cầu của bài tập 4.
cùng: đau đầu, đầu ngời
+Bộ phận ở trên cùng đầu tiên: Đầu danh sách, đầu bảng
+Bộ phận quan trọng nhất: Đầu đàn,
đầu đảng
Từ cổ:
+Bộ phận cổ và thân thắt lại: Cổ cò,cổ cao ba ngấn
+Bộ phận của sự vật: cổ chai, cổ lọ
+Chỉ sự sợ hãi: So vai rụt cổ, rụt cổ rùa
2 Bài tập 2
VD: lá: Lá gan, lá phổi, lá lách, lá
mỡ
Quả: quả tim, quả thận
Búp: búp ngón tay
3 Bài tập 3
cái hái – hái rau
cái bào – bào gỗ
cân thịt- thịt con gà đang bó lúa – gánh ba bó lúa đang nắm cơm – ba nắm cơm
4 Bài tập 4
Từ bụng có 3 nghĩa:
- Bộ phận cơ thể ngời,ĐV có chứa ruột, dạ dày
- Biểu tợng của ý nghĩa sâu kín, không lộ ra
- Phần phình to ở giữa một sự vật
*Củng cố:( 1 phút)
+ Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
+Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
III H ớng dẫn học sinh và làm bài ở nhà (1 phút)
Học thuộc ghi nhớ SGK làm bài tập 1,2 ( 57) Viết chính tả(giao cho lớp trởng đọc cho các bạn viết)
Đọc, làm các bài tập, trả lời các câu hỏi bài: Chữa lỗi dùng từ
Yêu cầu: Thảo luận theo nhóm và trả lời các câu hỏi SGK
Ghi ra phiếu học tập các cách chữa các lỗi dùng từ trong các VD
Tiết 20
lời văn, đoạn văn tự sự
A.Phần chuẩn bị
I Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm đợc hình thức, lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
Trang 10Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng, trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kể việc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng
đoạn văn giới thiệu nhân vật và kể việc
II Chuẩn bị
Thầy: Đọc, nghiên cứu tài liệu Tìm hiểu các câu hỏi SGK
Đọc lại văn bản, Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh ; Sọ Dừa
Trò : Học bài cũ Đọc bài mới
Ghi lại các đoạn văn SGK trả lời và ghi ra phiếu học tập, các câu hỏi
Đọc, nhớ các đoạn văn thuộc văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh; Sọ Dừa
B Phần thể hiện trên lớp
I Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
GV: Khi tìm hiểu đề và làm bài văn tự sự ta cần phải đảm bảo yêu cầu gì?
HS: Khi tìm hiểu đề phải tìm hiểu kĩ lơì văn của đề, nắm vững các yêu cầu của
đề bài
Lập dàn ý: Sắp xếp việc gì kể trớc, việc gì kể sau
Viết thành bố cục 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài
II Bài mới (1 phút)
Một bài văn gồm có nhiều đoạn văn, đoạn văn có nhiều câu văn liên kết với nhau Mỗi đoạn văn trong bài văn tự sự đảm nhận một vai trò khác nhau Trong văn tự sự có lời văn giới thiệu nhân vật, lời văn kể sự việc, khi thực hiện những yêu cầu trên, ta phải làm thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
GV: Ghi VD ra bảng phụ
HS: Đọc từng câu trong ĐV.
GV: Các câu đã giới thiệu nhân
vật nh thế nào?
GV: Hai đoạn văn giới thiệu điều
gì?
GV: Việc giới thiệu nh vậy để
nhằm mục đích gì?
GV: Em có nhận xét gì về thứ tự
của các câu văn?
GV: Theo em thứ tự các câu vì
sao không đảo lộn đợc?
* Đoạn văn 1 và 2 là lời văn giới
thiệu nhân vật
GV: Từ gợi mở trên em rút ra kết
luận gì về lời văn giới thiệu nhân
vật?
I Lời văn , đoạn văn tự sự ( 20 phút)
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
* Ví dụ: ĐV1+ 2 SGK- 100
HS: + Đoạn văn (1) Giới thiệu nhân vật:
Hùng Vơng ,Mị Nơng + Đoạn văn 2
Giới thiệu nhân vật: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
HS: Hai đoạn văn trên giới thiệu sự việc.
1 Vua Hùng muốn kén rể
2 Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nơng
HS: Mục đích: để mở truyện chuẩn bị cho
diễn biến chủ yếu của câu chuyện
Đ1: Cách xác định hàm ý đề cao, khẳng định
Đ2: Cách giới thiệu ngang nhau: cận đới tạo nên vẻ đẹp của đoạn văn
HS: Các câu văn đợc sắp xếp theo một thứ tự
hợp lý Cách giới thiệu cân đối, đầyđủ, không thừa, không thiếu
(HS đánh số câu vào ĐV)
HS: Không thể đảo lộn thứ tự các câu vì nếu
đảo ý nghĩa đoạn văn thay đổi, hoặc khó hiểu không đúng với dụng ý của tác giả
HS: Văn tự sự chủ yếu là văn kể ngời và kể
việc
+ Khi kể ngời thì có thể giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật