ạn cơ xương RLCX là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ằm xác định những yếu tố phát ịnh những yếu tố phát ữ dùng để tả những rối loạn
Trang 1Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
R i lo n c xối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng (RLCX) là thu t ng dùng đ t nh ng r i lo n,ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn, ể tả những rối loạn, ả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,căn b nh xươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng c kh p có nh hơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ả những rối loạn, ưởng chất lượng sống và khả năng lao động.ng ch t lất lượng sống và khả năng lao động ượng sống và khả năng lao động.ng s ng và kh năng lao đ ng.ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ộng.RLCX đ c bi t liên quan t i y u t ngh nghi p và t th lao đ ng [2]ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ộng , [44]
lao đ ng t i TPHCM th c hi n đăng trên nh m xác đ nh nh ng y u t phátộng ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ằm xác định những yếu tố phát ịnh những yếu tố phát ữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,sinh v s c kh e c a công nhân lao đ ng (CNLĐ) trong quá trình t đ ng hóaề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ủa ộng ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ộng
quá trình doanh nghi p t đ ng hóa thi t b s n xu t, CNLĐ đã gi m đực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ộng ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát ả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.c tiêuhao năng lượng sống và khả năng lao động.ng trong m t s công vi c Nh ng đ đáp ng động ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ư ể tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộ ượng sống và khả năng lao động.c ho t đ ngạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ộng.dây chuy n thì CNLĐ trong m t s ph n công vi c đã ph i đ i di n v i t n sề nghiệp và tư thế lao động [2] ộng ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số ả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ần công việc đã phải đối diện với tần số ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,thao tác cao, đ ng tác l p đi l p l i nhi u, công vi c kéo dài liên t c trongộng ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ục trongnhi u ngày tháng đã đ l i h u qu x u cho c th Đó là nh ng ph n côngề nghiệp và tư thế lao động [2] ể tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ể tả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số
vi c mà thường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng ngường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhi lao đ ng ch ph i s d ng m t s nhóm c nh t đ nhộng ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ả những rối loạn, ử dụng một số nhóm cơ nhất định ục trong ộng ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ịnh những yếu tố phát
thường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng g p trong các c s s n xu t bao bì, đóng gói, may m c, ch bi n th yặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ủa
s n, Khi các nhóm c đả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động ử dụng một số nhóm cơ nhất định ục trongc s d ng liên t c v i cục trong ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng đ cao sẽ r i vào tìnhộng ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
tr ng quá t i, k t h p v i m t s nhóm c khác b chèn ép do t th ng i ho cạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ợng sống và khả năng lao động ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ộng ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ịnh những yếu tố phát ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ồi hoặc ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
đ ng liên t c trong ca, d n t i các r i lo n c -xứu khoa học Bảo hộ ục trong ẫn tới các rối loạn cơ-xương-khớp tích lũy dần theo ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng-kh p tích lũy d n theoớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ần công việc đã phải đối diện với tần số
th i gian Các tri u ch ng thờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ứu khoa học Bảo hộ ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng b t đ u b ng viêm dây th n kinh ch y d cắt lưng và đai hông, ần công việc đã phải đối diện với tần số ằm xác định những yếu tố phát ần công việc đã phải đối diện với tần số ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ọc Bảo hộtheo các ng xối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng, các kh p r i đ n nh c nh i t ng b ph n, đau đ n khiớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ồi hoặc ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ừng bộ phận, đau đớn khi ộng ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động
v n hành v i các d ng nh viêm c , viêm gân, viêm bao gân, thoái hóa c tật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ư ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ộng
s ng Nh ng t n thối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn, ổ, thắt lưng và đai hông, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng do RLCX gây ra lâu d n sẽ gây t n h i s c kh eần công việc đã phải đối diện với tần số ổ, thắt lưng và đai hông, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộ ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóanghiêm tr ng, m t s c lao đ ng, nh sinh ho t, t n phí đi u tr và ph c h iọc Bảo hộ ất lượng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ ộng ả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát ục trong ồi hoặc
ch c năngứu khoa học Bảo hộ
Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về RLCX ở đối ướp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
tượng sống và khả năng lao động.ng nhân viên y t vì ngh nghi p này có nh ng đ c thù công vi c ch aếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ề nghiệp và tư thế lao động [2] ữ dùng để tả những rối loạn, ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ
đ ng nh ng y u t nguy c cao v i nhóm b nh này.ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động
Nhân viên y t bao g m ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ồi hoặc Bác sỹ, đi u dề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viênng, kỹ thu t viênật ngữ dùng để tả những rối loạn, , h lý,ộng
k toán.ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] làm vi c nh ng n i khác nhauởng chất lượng sống và khả năng lao động ữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, trong môi trường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng Y tếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2], đòi h iỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
n l c th ch t, v trí không thu n l i, l p đi l p l i và ph i nâng tr ng& ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ể tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ịnh những yếu tố phát ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ợng sống và khả năng lao động ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ọc Bảo hộ
lượng sống và khả năng lao động.ng, d n đ n nguy c m c b nh liên quan đ n công vi c Công vi c c aẫn tới các rối loạn cơ-xương-khớp tích lũy dần theo ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ắt lưng và đai hông, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ủaBác sỹ, đi u dề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viênng căng th ng do gánh n ng tâm lý b t ngu n t m i quanẳng do gánh nặng tâm lý bắt nguồn từ mối quan ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ắt lưng và đai hông, ồi hoặc ừng bộ phận, đau đớn khi ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
Trang 2h th y thu c và b nh nhân, các yêu c u v th ch t, tình tr ng thi u laoần công việc đã phải đối diện với tần số ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số ề nghiệp và tư thế lao động [2] ể tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
đ ng, tăng ca, đi u ki n làm vi c không đ y đ Bên c nh đó là nh ng côngộng ề nghiệp và tư thế lao động [2] ần công việc đã phải đối diện với tần số ủa ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn,
vi c khó khăn, l p đi l p l i và có th gây ch n thặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ể tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng th ch t không thể tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ể tả những rối loạn,
ph c h i kèm theo các tri u ch ng đau đ n chân, bàn chân, bàn tay, vai,ục trong ồi hoặc ứu khoa học Bảo hộ ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ởng chất lượng sống và khả năng lao động
kh p, đau l ng, đĩa thoát v , v n đ đ u g i, cánh tay/ vai gân và m t m iớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ư ịnh những yếu tố phát ất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ần công việc đã phải đối diện với tần số ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóakéo dài
Bi t các y u t nh hếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ưởng chất lượng sống và khả năng lao động.ng c a RLCX trong nhân viên y t đ hi uủa ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ể tả những rối loạn, ể tả những rối loạn,
đượng sống và khả năng lao động.c m i liên h nhân qu c a nh ng v n đ này, cho phép th c hi nối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ủa ữ dùng để tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phátchi n lếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ượng sống và khả năng lao động.c phòng ch ng RLCX t i n i làm vi c, lên k ho ch can thi p, dối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phátphòng, đi u tr và các hình th c Ph c h i ch c năng Vì v y, nghiên c u nàyề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát ứu khoa học Bảo hộ ục trong ồi hoặc ứu khoa học Bảo hộ ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộ
đã đượng sống và khả năng lao động.c phát tri n đ đánh giá các b ng ch ng khoa h c v RLCX nhânể tả những rối loạn, ể tả những rối loạn, ằm xác định những yếu tố phát ứu khoa học Bảo hộ ọc Bảo hộ ề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động.viên y t ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
T i Vi t nam, h u nh r t ít đ tài nghiên c v RLCX nhân viên y tạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số ư ất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]làm vi c trong môi trường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng B nh vi n Đ tìm hi u v v n đ này, chúng tôiể tả những rối loạn, ể tả những rối loạn, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2]
ti n hành nghiên c u “ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ Th c tr ng r i lo n c x ực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ơ xương ở nhân viên y tế tại ươ xương ở nhân viên y tế tại ng nhân viên y t t i ở nhân viên y tế tại ế tại ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại
B nh vi n Đ i h c Y Hà N i năm 2017 và m t s y u t liên quan” ệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” ệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ọc Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” ội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” ội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ế tại ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại v i haiớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động
1 Mô t th c tr ng r i lo n c x ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng nhân viên y t ta B nh vi n ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện ị Bệnh viện ệnh viện ệnh viện
Đ i h c Y Hà N i năm 2017 ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ọc Y Hà Nội năm 2017 ội năm 2017.
2 Xác đ nh m t s y u t liên quan đ n r i lo n c x ị Bệnh viện ội năm 2017 ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng ở nhân viên y tế taị Bệnh viện nhân viên y
t ta B nh vi n Đ i h c Y Hà N i năm 2017 ế taị Bệnh viện ị Bệnh viện ệnh viện ệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ọc Y Hà Nội năm 2017 ội năm 2017.
1.1 Đ i t ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ng, đ a đi m và th i gian nghiên c u ịa điểm và thời gian nghiên cứu ểm và thời gian nghiên cứu ời gian nghiên cứu ứu
t i 09 khoa, phòng thu c B nh vi n Đ i h c Y Hà N i năm 2017.ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ộng ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ọc Bảo hộ ộng
B nh vi n Đ i h c Y Hà N i.ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ọc Bảo hộ ộng
T tháng 04/2017 t i tháng ừng bộ phận, đau đớn khi ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động 9/2017
Trang 31.2 Ph ươ xương ở nhân viên y tế tại ng pháp nghiên c u ứu
1.2.2 C m u và cách ch n m u ỡ mẫu và cách chọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu ọn mẫu ẫu và cách chọn mẫu
Cách ch n m uọc Bảo hộ ẫn tới các rối loạn cơ-xương-khớp tích lũy dần theo
tác t i 8 khoa, phòng c a B nh vi n Đ i h c Y Hà N i là:ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ủa ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ọc Bảo hộ ộng
Trang 4 Tiêu chu n l a ch nẩn lựa chọn ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ọc Bảo hộ
t 02 năm tr lên.ừng bộ phận, đau đớn khi ởng chất lượng sống và khả năng lao động
T nguy n tham gia nghiên c u.ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ứu khoa học Bảo hộ
Tiêu chu n lo i trẩn lựa chọn ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ừng bộ phận, đau đớn khi
Các nhân viên y t không h p tác nghiên c u;ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ợng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ
Nghiên c u s d ng các công c nghiên c u sau:ứu khoa học Bảo hộ ử dụng một số nhóm cơ nhất định ục trong ục trong ứu khoa học Bảo hộ
B ng h i chu n NMQ đ phân tích các r i lo n c xả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ẩn lựa chọn ể tả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng (I Kuorinka và
Thang đánh giá m c đ đau t ng h p Likert c a nhàứu khoa học Bảo hộ ộng ổ, thắt lưng và đai hông, ợng sống và khả năng lao động ủa tâm lý h c ngọc Bảo hộ ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhi
Phươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng pháp đánh giá t th lao đ ng c a Vi n Y h c lao đ ng Ph nư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ộng ủa ọc Bảo hộ ộng ần công việc đã phải đối diện với tần số
đi m, thang đo s và thang nhìn th giác, tác gi là nhàể tả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ịnh những yếu tố phát ả những rối loạn, tâm lý h c ngọc Bảo hộ ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhiMỹ-Rensis Likert [28]
kho ng phù h p nh t v i m c đ đau c a mình Qui ả những rối loạn, ợng sống và khả năng lao động ất lượng sống và khả năng lao động ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ ộng ủa ướp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động.c m c 0 là khôngứu khoa học Bảo hộđau, m c 10 là đau r t n ng không ch u n i [ứu khoa học Bảo hộ ất lượng sống và khả năng lao động ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát ổ, thắt lưng và đai hông, 6]
Hình 0.1 Phân lo i m c đ đau và cách cho đi m d a vào thang Likert 10 đi m ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm ội năm 2017 ểm dựa vào thang Likert 10 điểm ực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ểm dựa vào thang Likert 10 điểm
Trang 51.2.4 Bi n s và ch s nghiên c u ết kế nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ỉ số nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ứu
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 0.1 B ng bi n s và ch s nghiên c u ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ỉ số nghiên cứu ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm
Nhóm
bi n s ế tại ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại Bi n s ế tại ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại Ch s ỉ số ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại
Ph ươ xương ở nhân viên y tế tại ng pháp thu
th p s ập số ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại
li u ệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
th p s li u ập số ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
Đ c ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
tr ng cá ư
nhân
Tu i ổ, thắt lưng và đai hông, Tu i trung bình ổ, thắt lưng và đai hông, Đ c ọc Bảo hộ - ghi B ng h ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa i NMQ
Gi i ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động T l % theo gi i ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i NMQ ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa Ngh nghi p ề nghiệp và tư thế lao động [2] T l % theo ngh (ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ĐD, KTV, khác)ề nghiệp và tư thế lao động [2] BS, Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i NMQ ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
Th i gian ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định
làm/tu n ần công việc đã phải đối diện với tần số
T l % theo s gi làm ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định
vi c (<=40 gi /tu n; ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ần công việc đã phải đối diện với tần số
>40 gi /tu n) ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ần công việc đã phải đối diện với tần số Đ c -ghiọc Bảo hộ B ng h i NMQả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóaThâm niên làm
d ưỡng, kỹ thuật viên ng
Cân n ng ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] T l % béo phì theoỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ch s ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, BMI Đ c- ghi ọc Bảo hộ Công th c tính ứu khoa học Bảo hộ
Ng ưỡng, kỹ thuật viên ng
đau
M c đ đau ứu khoa học Bảo hộ ộng đ (t đau r t ít t i đauT l % đau theo m cộng ừng bộ phận, đau đớn khiỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ất lượng sống và khả năng lao động ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động. ứu khoa học Bảo hộ
d d i) ữ dùng để tả những rối loạn, ộng. Đ c- ghiọc Bảo hộ Thang đau VAS
V trí đau ịnh những yếu tố phát T l % đau theo v trí ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ịnh những yếu tố phát Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i NMQ ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
Th i gian đau ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định T l % đau theo 7ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông,ngày, 12 tháng Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i NMQ ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa Tình
tr ng ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
ch c ứu khoa học Bảo hộ
năng bịnh những yếu tố phát
h n ch ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
Ch c năng sinh ứu khoa học Bảo hộ
ho t ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
T l % h n ch ch c ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ năng sinh ho t ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, Đ c -ghiọc Bảo hộ B ng h i NMQả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
Ch c năng lao ứu khoa học Bảo hộ
đ ng ộng. T l % h n ch ch cỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, năng lao đ ngạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ộng.ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ Đ c -ghiọc Bảo hộ B ng h i NMQả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóaNgh vi c ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định T l % ph i ngh vi cỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông,hay chuy n vi cả những rối loạn,ể tả những rối loạn, ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i NMQ ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
T th
làm vi c
và bê
xách
n ng ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
T th tay ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] T l % t th tay làmỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông,vi c các v thởng chất lượng sống và khả năng lao động.ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]ịnh những yếu tố phát ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i ả những rối loạn, c i biênả những rối loạn,ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa OWAS
T th l ng ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ư T l % t th tay làmỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông,vi c các v thởng chất lượng sống và khả năng lao động.ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]ịnh những yếu tố phát ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i ả những rối loạn, c i biênả những rối loạn,ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa OWAS
T th chân ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] T l % t th tay làm ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
vi c các v th ởng chất lượng sống và khả năng lao động ịnh những yếu tố phát ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
(Không, th nh tho ng, ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ả những rối loạn,
th ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ng xuyên)
Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa OWAS
c i biên ả những rối loạn,
Trang 6Di chuy n ể tả những rối loạn,
nhi u ề nghiệp và tư thế lao động [2]
T l % ph i di chuy n ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ả những rối loạn, ể tả những rối loạn, khi l m vi c theo t n ần công việc đã phải đối diện với tần số ần công việc đã phải đối diện với tần số
xu t (Không, th nh ất lượng sống và khả năng lao động ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định tho ng, th ả những rối loạn, ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ng xuyên)
Đ c- ghi ọc Bảo hộ B ng h i ả những rối loạn, c i biênả những rối loạn,ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa OWAS
Bê xách n ng ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] n ng t <10 kg t i >20 Kg.T l % ph i mang xáchặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ừng bộ phận, đau đớn khi ả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động. Đ c -ghi ọc Bảo hộ B ng h i ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa OWAS
c i biên ả những rối loạn,
Tr giúp ợng sống và khả năng lao động.
c a ủa y tếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
Khám, đi u tr ề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát
BS T l % ph i đi đi u trỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ả những rối loạn, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát Đ c- ghiọc Bảo hộ B ng h i NMQả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
T p hu n b công cật ngữ dùng để tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ộng ục trong
Đi u tra thu th p thông tinề nghiệp và tư thế lao động [2] ật ngữ dùng để tả những rối loạn,
Sai s có thối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ể tả những rối loạn,
Đ i tối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.ng nghiên c u có th quên/b sót các v trí đau và m c đứu khoa học Bảo hộ ể tả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ịnh những yếu tố phát ứu khoa học Bảo hộ ộng.đau trong 12 tháng qua
B sót thông tin trong quá trình ph ng v n.ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ất lượng sống và khả năng lao động
Bi n pháp kh ng ch sai sối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
Đi u tra viên đ c ch m, rõ và gi i thích t ng câu cho đ n khi đ iề nghiệp và tư thế lao động [2] ọc Bảo hộ ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn, ừng bộ phận, đau đớn khi ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
tượng sống và khả năng lao động.ng có th nh và tr l i.ể tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ả những rối loạn, ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định
Đi u tra viên ph i ki m tra phi u ngay sau khi h i đ n câu cu iề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ể tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,cùng đ đ m b o không b sót thông tin.ể tả những rối loạn, ả những rối loạn, ả những rối loạn, ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa
Phân tích th ng kê đối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.c th c hi n v i SPSS 16.0ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động
Thu t toán: t n s , t n su t, ki m đ nh ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số ất lượng sống và khả năng lao động ể tả những rối loạn, ịnh những yếu tố phát χ2; kho ng tin c yả những rối loạn, ật ngữ dùng để tả những rối loạn,(CI95%), T su t chênh ORỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ất lượng sống và khả năng lao động
1.2.8 V n đ đ o đ c nghiên c u ấn đề đạo đức nghiên cứu ề đạo đức nghiên cứu ạo đức nghiên cứu ứu ứu
Nghiên c u đứu khoa học Bảo hộ ượng sống và khả năng lao động.c H i đ ng Đ o đ c nghiên c u c a Trộng ồi hoặc ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộ ứu khoa học Bảo hộ ủa ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng Đ iạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
Đi u tra ch đ c th c hi n các đ i t ng tình nguy n tham gia nghiênề nghiệp và tư thế lao động [2] ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ượng sống và khả năng lao động ực hiện đăng trên nhằm xác định những yếu tố phát ởng chất lượng sống và khả năng lao động ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động
c u.ứu khoa học Bảo hộ
Các đ i t ng nghiên c u có th d ng ph ng v n n u không mu nối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ ể tả những rối loạn, ừng bộ phận, đau đớn khi ỏe của công nhân lao động (CNLĐ) trong quá trình tự động hóa ất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
ti p t c.ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ục trong
Danh tính và các thông tin do đ i tối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.ng nghiên c u cung c pứu khoa học Bảo hộ ất lượng sống và khả năng lao động
đ m b o đả những rối loạn, ả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.c gi kín và ch ph c v m c đích nghiên c u khoa h c.ữ dùng để tả những rối loạn, ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ục trong ục trong ục trong ứu khoa học Bảo hộ ọc Bảo hộ
Trang 71.2.9 H n ch c a đ tài ạo đức nghiên cứu ết kế nghiên cứu ủa đề tài ề đạo đức nghiên cứu
Nghiên c u mô t c t ngang t i m t b nh vi n nên các k t quứu khoa học Bảo hộ ả những rối loạn, ắt lưng và đai hông, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ộng ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn,nghiên c u ch a th đ i di n cho toàn qu cvàứu khoa học Bảo hộ ư ể tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, thường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ch cho thông tin vng ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ề nghiệp và tư thế lao động [2]các y u t nguy c ch không cho k t lu n nhân qu ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộ ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ả những rối loạn,
S lối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.ng Bác sỹ c h u làm vi c liên t c t i B nh vi n ít, chơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn, ục trong ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ủa
y u là Gi ng viên kiêm nhi m nên thu th p s li u ch a cao.ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ư
Nghiên c u m t th i đi m hi n t i nên có h n ch là đ i tứu khoa học Bảo hộ ởng chất lượng sống và khả năng lao động ộng ờng người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ể tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ượng sống và khả năng lao động.ng
ph i nh l i nên có th sai l ch ả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ể tả những rối loạn,
Nghiên c u mô t c t ngang ch ra tình tr ng RLCX hi n t i chứu khoa học Bảo hộ ả những rối loạn, ắt lưng và đai hông, ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộkhông đánh giá đượng sống và khả năng lao động.c di n ti n RLCXễn tiến RLCX ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] , ch a có nhóm ch ng đ so sánh.ư ứu khoa học Bảo hộ ể tả những rối loạn,
Trang 8CH ƯƠNG 1: NG 3: K T QU NGHIÊN C U ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ả NGHIÊN CỨU ỨU 3.1 Th c tr ng r i lo n c x ực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ơ xương ở nhân viên y tế tại ươ xương ở nhân viên y tế tại ng c a nhân viên y t ủa nhân viên y tế ế tại
3.1.1 Đ c đi m chung c a đ i t ặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ểm nghiên cứu ủa đề tài ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.2 Thông tin chung c a đ i t ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ượng nghiên cứu (n=173) ng nghiên c u (n=173) ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm
Thông tin chung S l ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại ượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu (SL) ng T l (%) ỷ lệ (%) ệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
là >60 tu i (0,6%) Chuyên ngành đào t o chi m nhi u nh t là đi u dổ, thắt lưng và đai hông, ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viênng
nhân viên y t chi m nhi u nh t là t 3-9 năm (44,5%) và ít nh t là >30ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ừng bộ phận, đau đớn khi ất lượng sống và khả năng lao động.(1,7%)
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.3 Ch s kh i BMI ỉ số nghiên cứu ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện theo tiêu chu n Châu Á ấn Châu Á c a đ i t ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ượng nghiên cứu (n=173) ng nghiên c u ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm
béo phì)
25-29,9 (Béo phì
đ I) ội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
30-39,9 (Béo phì
đ II) ội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
>40 (Béo phì đội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” III)
Bác sĩ (27) 1 (3,7) (85,2)23 (11,1)3 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) (0,0)0
Đi u d ề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viên ng
(109) (14,7)16 (78,0)85 8 (7,3) 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) (0,0)0
Trang 9Kỹ thu t viên ật ngữ dùng để tả những rối loạn,
(23) (21,7)5 (65,2)15 (13,0)3 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) (0,0)0
K toán, h lý ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ộng.
(14) 1 (7,1) (71,4)10 (21,4)3 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) (0,0)0Chung (n=173) (13,3)23 (76,9)133 (17,0)17 0 (0,0) 0 (0,0) 0 (0,0) (0,0)0
B ng 3.2 cho th y nhân viên y t có ch s BMI t 18,5-ả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ừng bộ phận, đau đớn khi 22,9 (76,9%)chi m t l nhi u nh tếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động , có 17% nhân viên y t th a cân ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ừng bộ phận, đau đớn khi và không có nhânviên y t ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] béo phì (có ch s BMI >ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, 25 )
Bác sĩ có t l BMI bình thỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng cao nh t: 85,2%, th p nh t là kỹất lượng sống và khả năng lao động ất lượng sống và khả năng lao động ất lượng sống và khả năng lao động.thu t viên v i 65,2%.ật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.4 Th i gian làm vi c trung bình m t tu n theo ch c danh ngh ời gian làm việc trung bình một tuần theo chức danh nghề ệnh viện ội năm 2017 ần theo chức danh nghề ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm ề
B ng 3.3 cho đa s nhân viên y t ph i làm vi c >40h/tu n (95,4%).ả những rối loạn, ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số
chi m 87,0%.ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
Nhân viên y t nói chung có đ n 95,4% ph i làm vi c trên 40h/tu n,ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ần công việc đã phải đối diện với tần số
3.1.2 Th c tr ng r i lo n c x ực trạng rối loạn cơ xương của nhân viên y tế ạo đức nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ạo đức nghiên cứu ơ xương của nhân viên y tế ươ xương của nhân viên y tế ng c a nhân viên y t ủa đề tài ết kế nghiên cứu
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.5 T l r i lo n c x ỷ lệ rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế ệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng nhân viên y t ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện
Trang 10Chung (n=173) 151 87,3 22 12,7
B ng 3.4 ả những rối loạn, Cho th y t l RLCX nhân viên y t không đ ng đ u Cóất lượng sống và khả năng lao động ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ồi hoặc ề nghiệp và tư thế lao động [2]
151 ngường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhi (87,3%) m c RLCX và 22 ngắt lưng và đai hông, ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhi (12,7%) không m c RLCX.ắt lưng và đai hông,
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.6 V trí r i lo n c x ị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng theo ch c danh ngh ( ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm ề SL, %) SL=151
Vị trí rối loạn
SL (96)
Kỹ thuật viên
K t qu b ng 3.5 cho th y, bác sĩ đau ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động RLCX nhi u nh t ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ởng chất lượng sống và khả năng lao động ổ, thắt lưng và đai hông, c (65,0%)
Đi u d ng cho đau nhi u vùng c (65,6%), l ng (63,5%), th t l ngề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viên ề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động ổ, thắt lưng và đai hông, ư ắt lưng và đai hông, ư(65,6%)
Kỹ thu t vi n cho bi t h đau nhi u vùng l ng (69,2%) và vùng vaiật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ọc Bảo hộ ề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động ư(63,6%)
H lý-k toán thì l i đau nhi u vùng l ng (61,6%) và th t l ngộng ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động ư ắt lưng và đai hông, ư(69,2%)
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.7 R i lo n c x ng c a nhân viên y t trong 12 tháng qua và 7 ngày qua ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ế taị Bệnh viện
Vị trí RLCX
Tỷ lệ mắc RLCX trong 12 tháng qua (140)
Trang 11Vị trí RLCX
Tỷ lệ mắc RLCX trong 12 tháng qua (140)
Tỷ lệ mắc RLCX trong
7 ngày qua (124)
B ng 3.6 cho th y r ng, trong s các nhân viên y t 80,9% cho bi tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ằm xác định những yếu tố phát ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
có đau c xơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng trong 12 tháng qua và 71,7% nhân viên y t cho bi t đauếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
c xơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ươ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,ng trong 7 ngày qua
V trí hay g p RLCX nhi u nh t trong 12 tháng qua l n lịnh những yếu tố phát ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ần công việc đã phải đối diện với tần số ượng sống và khả năng lao động.t là vùng
V trí hay g p RLCX nhi u nh t trong 7 ngày qua l n lịnh những yếu tố phát ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ần công việc đã phải đối diện với tần số ượng sống và khả năng lao động.t là vùng
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.8 R i lo n c x ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng c a nhân viên y t theo gi i tính, nhóm tu i và ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ế taị Bệnh viện ới tính, nhóm tuổi và ổi và
ch c danh ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm
B ng 3.7 cho th y th y r ng, t l m c RLCX nhân viên y t nam ítả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ất lượng sống và khả năng lao động ằm xác định những yếu tố phát ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ắt lưng và đai hông, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
h n nhân viên y t n (12 tháng qua: 35,7% nam – 64,3% n ; 7 ngày qua:ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ữ dùng để tả những rối loạn, ữ dùng để tả những rối loạn,
Nhóm tu i <29 có t l m c RLCX nhi u nh t (47,6% trong 12 thángổ, thắt lưng và đai hông, ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ắt lưng và đai hông, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động
5,6% trong 7 ngày)
T l RLCX nhi u nh t đi u dỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ởng chất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viênng viên (64,3% trong 12 tháng –64,5% trong 7 ngày) và ít nh t các cán b k toán, h lý (7,9% trong 12ất lượng sống và khả năng lao động ởng chất lượng sống và khả năng lao động ộng ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ộng.tháng – 9,7% trong 7 ngày)
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.9 R i lo n c x ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng c a nhân viên y t theo khoa, phòng ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ế taị Bệnh viện
Trang 12B ng 3.8 cho th yả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động :
Trong 12 tháng qua, khoa có t l m c RLCX nhi u nh t là khoaỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ắt lưng và đai hông, ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động.Ngo i (17,1%), ít nh t là khoa Ph c h i ch c năng (6,4%) ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ục trong ồi hoặc ứu khoa học Bảo hộ
Trong 7 ngày qua, khoa Ngo i (18,5%) có t l m c RLCX nhi uạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ắt lưng và đai hông, ề nghiệp và tư thế lao động [2]
nh t, ít nh t là khoa Ung bất lượng sống và khả năng lao động ất lượng sống và khả năng lao động ướp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động.u (5,6%)
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.10 M c đ đau c a nhân viên y t có r i lo n c x ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm ội năm 2017 ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ng theo gi i ới tính, nhóm tuổi và
tính, nhóm tu i và ch c danh ngh ( ổi và ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm ề SL, %)
Trang 13Kỹ thuật viên (22) 2 (9,1) 7 (31,8) 11
B ng 3.9 cho th y, nhân viên y t hay g p m c đau v a (nam: 35,2%ả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ừng bộ phận, đau đớn khi
Nhóm tu i <29, nhân viên y t có m c đau nhi u nh t là m c đauổ, thắt lưng và đai hông, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ
v a (42,9%) Nhóm 30-39, nhân viên y t có m c đau chi m nhi u nh t làừng bộ phận, đau đớn khi ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ề nghiệp và tư thế lao động [2] ất lượng sống và khả năng lao động.đau ít (38,9%)
M c đau hay g p ph i bác sĩ là m c đau ít (45,0%), m c đau hayứu khoa học Bảo hộ ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ ứu khoa học Bảo hộ
g p ph i đi u dặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ề nghiệp và tư thế lao động [2] ưỡng, kỹ thuật viênng là đau v a (34,4%) M c đau hay g p kỹ thu từng bộ phận, đau đớn khi ứu khoa học Bảo hộ ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ởng chất lượng sống và khả năng lao động ật ngữ dùng để tả những rối loạn,viên cũng là đau v a (50,0%) M c đau v a v trí k toán và h lý thìừng bộ phận, đau đớn khi ứu khoa học Bảo hộ ừng bộ phận, đau đớn khi ởng chất lượng sống và khả năng lao động ịnh những yếu tố phát ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ộng.chi m t l cao nh t (53,8%).ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ất lượng sống và khả năng lao động
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.11 M c đ đau c a nhân viên y t có r i lo n c x ng theo khoa ( ức độ đau và cách cho điểm dựa vào thang Likert 10 điểm ội năm 2017 ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ế taị Bệnh viện ối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ươ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện SL, %)
m c đau r t ít (N i: 35,3%; Ngo i: 30,8%; Ung bứu khoa học Bảo hộ ất lượng sống và khả năng lao động ộng ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ướp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động.u: 42,9%) Ti p đ n làếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
m c đau ít (Xét nghi m: 40,0%; Ung bứu khoa học Bảo hộ ướp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động.u: 42,9; H i s c c p c u: 50,0%).ồi hoặc ứu khoa học Bảo hộ ất lượng sống và khả năng lao động ứu khoa học Bảo hộ
Cu i cùng là m c đau v a (PHCN: 50,0%; Gây mê h i s c: 47,1%; Ngo i:ối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ứu khoa học Bảo hộ ừng bộ phận, đau đớn khi ồi hoặc ứu khoa học Bảo hộ ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,38,5%) R t ít các nhân viên y t b đau nhi u, trong m c đ đau nhi u,ất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ịnh những yếu tố phát ề nghiệp và tư thế lao động [2] ứu khoa học Bảo hộ ộng ề nghiệp và tư thế lao động [2]khoa gây mê h i s c có t l cao h n so v i các khoa còn l i m c đauồi hoặc ứu khoa học Bảo hộ ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về RLCX ở đối ứu khoa học Bảo hộnhi u không có nhân viên y t nào.ề nghiệp và tư thế lao động [2] ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
3.1.3 T th làm vi c và t n su t mang/bê v t n ng c a nhân viên y ư ết kế nghiên cứu ệu ần suất mang/bê vật nặng của nhân viên y ấn đề đạo đức nghiên cứu ập số liệu ặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ủa đề tài tết kế nghiên cứu
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.12 T th làm vi c c a tay và thân nhân viên y t ( ư ế taị Bệnh viện ệnh viện ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện SL, %)
H lý, k ội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” ế tại toán (14)
Trang 14Gi tay ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
th p h n ất lượng sống và khả năng lao động ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
vai, không
Th nhỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định
Thường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng
Gi tay caoơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
h n vaiơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
B ng 3.11 cho bi t t th làm vi c c a tay và thân mình nhân viên y t ả những rối loạn, ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ủa ởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
t th gi tay th p h n vai, không có ch tỳ, ph n l n các nhân viên y t ph i
Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về RLCX ở đối ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, ất lượng sống và khả năng lao động ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, & ần công việc đã phải đối diện với tần số ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn,
92,9%)
Ph n l n nhân viên y t thần công việc đã phải đối diện với tần số ớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng xuyên ph i làm vi c t th gi tayả những rối loạn, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn,
Nhân viên y t ch th nh tho ng làm vi c t th v n ngếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định ả những rối loạn, ởng chất lượng sống và khả năng lao động ư ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhi sangtrái ho c ph i ặc biệt liên quan tới yếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ả những rối loạn, chi m t l cao ếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2] ỷu và cánh tay, đai vai và cổ, thắt lưng và đai hông, (Bác sĩ: 48,1%; ĐD: 65,1%; KTV: 43,5%; Kếu tố nghề nghiệp và tư thế lao động [2]
B ng ả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện 3.13 T th làm vi c c a hai chân nhân viên y t ( ư ế taị Bệnh viện ệnh viện ủa đối tượng nghiên cứu (n=173) ở nhân viên y tế taị Bệnh viện ế taị Bệnh viện SL, %)
làm vi c ệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
c a hai ủa nhân viên y tế
H lý, ội năm 2017 và một số yếu tố liên quan”
Thường người lao động chỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất địnhng
Hai chân
đ ng ứu khoa học Bảo hộ
th ngẳng do gánh nặng tâm lý bắt nguồn từ mối quan
Th nhỉ phải sử dụng một số nhóm cơ nhất định