1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CĂNG THẲNG NGHỀ NGHIỆP và một số yếu tố LIÊN QUAN ở GIÁO VIÊN một số TRƯỜNG TIỂU học TRÊN địa bàn QUẬN THANH XUÂN hà nội năm 2019

54 155 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 633,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả các yếu tố liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên một số trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội năm 2019 32 DỰ KIẾN KẾT LUẬN...33 KHUYẾN NGHỊ...34 TÀI LIỆU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ THỦY

CĂNG THẲNG NGHỀ NGHIỆP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở GIÁO VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

THANH XUÂN - HÀ NỘI NĂM 2019

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI - NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ THỦY

CĂNG THẲNG NGHỀ NGHIỆP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở GIÁO VIÊN MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN

THANH XUÂN - HÀ NỘI NĂM 2019

Chuyên ngành: Y tế công cộng

Mã số: 8720701

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ THỊ THANH XUÂN

HÀ NỘI - NĂM 2019

Trang 3

DASS : Depression Anxiety Stress Scale

Thang đánh giá Trầm cảm- Lo âu- Căng thẳngGVTH : Giáo viên tiểu học

JCQ : Job contend questionnaire

Bảng công cụ đánh giá căng thẳng nghề nghiệpWHO : Word Health Organization

Tổ chức y tế thế giới

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về căng thẳng 3

1.1.1 Định nghĩa căng thẳng 3

1.1.2 Khái niệm căng thẳng nghề nghiệp 3

1.1.3 Nguyên nhân gây ra căng thẳng nghề nghiệp 4

1.1.4 Các ảnh hưởng tiêu cực của căng thẳng nghề nghiệp 5

1.1.5 Các dấu hiệu của căng thẳng nghề nghiệp 7

1.2 Đặc điểm của giáo viên tiểu học 8

1.2.1 Định nghĩa giáo dục tiểu học 8

1.2.2 Định nghĩa giáo viên tiểu học 8

1.2.3 Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học 8

1.3 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp 9

1.3.1 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ở các ngành nghề khác 9

1.3.2 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên và giáo viên tiểu học 11

1.4 Các yếu tố liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên tiểu học 13

1.5 Các thang đo căng thẳng nghề nghiệp 15

1.5.1 DASS 21 và DASS 42 15

1.5.2 Bộ câu hỏi đánh giá căng thẳng do Hội quản lý căng thẳng Quốc tế 15

1.5.3 Bảng hỏi nội dung công việc của Karasek 16

1.5.4 Thang đo căng thẳng tự cảm nhận 16

1.5.5 Thang đo căng thẳng của Hokmes và Rahe 16

1.6 Tổng quan địa điểm nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1.Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Địa điểm 18

Trang 5

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 18

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn 18

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu 19

2.3.1.Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu 19

2.3.2 Khung lý thuyết nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.4.1 Công cụ thu thập thông tin 24

2.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 24

2.4.3 Quy trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu 25

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 25

2.6 Sai số và khống chế sai số 26

2.7 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3 dỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27 3.1 Một số thông tin dân số học của đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Thực trạng căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên tiểu học 28

3.3 Các yếu tố liên quan đến tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 30

CHƯƠNG 4 DỰ KIẾN BÀN LUẬN 32

4.1 Xác định tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên một số trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội năm 2019 32

4.2 Mô tả các yếu tố liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên một số trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội năm 2019 32 DỰ KIẾN KẾT LUẬN 33

KHUYẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Thông tin dân số học của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.2 Đặc điểm thu nhập và tình trạng sử dụng mạng xã hội của giáo viên 28

Bảng 3.3 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp theo từng nhóm áp lực công việc theo bảng hỏi JCQ 28

Bảng 3.4 Điểm trung bình của từng cấu phần cụ thể theo thang đo JCQ 29

Bảng 3.5.Điểm trung bình của toàn thang đo JCQ 29

Bảng 3.6.Thực trạng căng thẳng công việc theo thang đo JCQ 29

Bảng 3.7.Tình trạng căng thẳngtheo JCQ trên hai nhóm nam và nữ giáo viên 30

Bảng 3.8.Tình trạng căng thẳngtheo JCQ trên hai nhóm trường 30

Bảng 3.9.Tình trạng căng thẳng theo thâm niên công tác của giáo viên 30

Bảng 3.10.Tình trạng căng thẳngtheo loại hợp đồng lao động 31

Bảng 3.11.Các yếu tố liên quan đến tình trình trạng căng thẳng của giáo viên 31

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong môi trường làm việc hiện nay, các áp lực đến từ công việc làkhông thể tránh khỏi, khi áp lực được một cá nhân chấp nhận nó có thể khiếnngười lao động có động lực, tăng khả năng làm việc và học hỏi Tuy nhiên,khi áp lực trở nên quá mức hoặc không thể kiểm soát được, nó dễ dẫn đếncăng thẳng Căng thẳng nghề nghiệp (hay Stress nghề nghiệp) được địnhnghĩa là sự mất cân bằng giữa yêu cầu và khả năng lao động [1].Các căngthẳng nghề nghiệp dẫn đến sự suy giảm sự tập trung, suy giảm hiệu quả làmviệc của người lao động hay thậm chí là mất khả năng làm việc

Theo Tổ chức y tế Thế Giới (WHO), các nguyên nhân chủ yếu gây racăng thẳng nghề nghiệp có thể được chia thành 2 nhóm chính bao gồm cáccăng thẳng liên quan đến nội dung công việc (nội dung công việc đơn điệu,khối lượng công việc lớn, thời gian làm việc kéo dài hoặc gò bó hay sự thiếukiểm soát trong công việc) và nhóm nguyên nhân liên quan đến bối cảnh côngviệc (tiền lương, thưởng, vị trí trong tổ chức…)[2] Các nguyên nhân gây nêncăng thẳng nghề nghiệp cũng thay đổi theo tính chất công việc Các nghiêncứu về căng thẳng nghề nghiệp ở các ngành nghề khác nhau là một trongnhững nội dung quan trọng trong lĩnh vực sức khỏe nghề nghiệp Nó là cơ sở

để đề ra các biện pháp phòng tránh căng thẳng nghề nghiệp và tăng cao hiệuquả lao động

Dạy học là nghề dễ gây ra tình trạng căng thẳng nghề nghiệp cùng vớicác nhóm nghề khác như điều dưỡng, quản lý hay nhóm nghề dịch vụ khác.Nghiên cứu tại Malaysia năm 2009 cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ởgiáo viên là 40%, trong khi đó tỷ lệ này ở nhóm các ngành nghề khác chỉ là20% [3] Tại Israel, nghiên cứu của Zedan năm 2012 cho thấy có đến 91,3%giáo viên tiểu học trải qua các cấp độ căng thẳng nghề nghiệp khác nhau,trong đó 55,1% giáo viên có tình trạng căng thẳng nghề nghiệp ở mức thấp,36,2% giáo viên có tình trạng căng thẳng nghề nghiệp ở mức cao [4] Các

Trang 9

nghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp của giáoviên đang ở mức cao Nghiên cứu của Vũ Thị Thúy tại 8 trường mầm non bántrú công lập tại Bình Thuận cho thấy có đến 59,8% giáo viên có tình trạngcăng thẳng nghề nghiệp [5] Kết quả nghiên cứu của Trịnh Viết Then năm

2016 cho thấy tỷ lệ giáo viên mầm non có căng thẳng nghề nghiệp lên đến54,5% [6]

Kinh tế xã hội phát triển nhanh cùng với các cải cách trong giáo dụcViệt Nam trong thời gian gần đây[7] đòi hỏi giáo viên phổ thông, đặc biệt làgiáo viên tiểu học cần có những thay đổi nhanh chóng và phù hợp với chươngtrình dạy học và sự phát triển của xã hội Các yếu tố này góp phần làm giatăng căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên từ đó là giảm hiệu quả hoạt độngnghề nghiệp Từ thực tế đó, các nghiên cứu triển khai nhằm đánh giá tìnhtrạng căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện naycũng trở nên rất quan trọng và có ý nghĩa trong lĩnh vực y tế công cộng

Thanh Xuân là một trong những quận trung tâm và phát triển nhất củaThủ đô Hà Nội có diện tích 9,2km2 gồm 11 phường Với dân số là 282.678người và mật độ dân số lớn thứ 2 của Hà Nội [8] Trên địa bàn phường hiệnnay có 12 trường tiểu học công lập và 1 trường tiểu học dân lập với số lượnghọc sinh lớn Cho đến nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào về tình trạng căngthẳng nghề nghiệp được triển khai trên đối tượng giáo viên tiểu học tại đây

Chính vì những lý do trên chúng tôi quyết định tiến hành đề tài: “Căng thẳng nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan ở giáo viên một số trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội năm 2019”.

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Xác định tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên một số trường tiểu họctrên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội năm 2019

2 Mô tả các yếu tố liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên một sốtrường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân- Hà Nội năm 2019

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về căng thẳng.

1.1.1 Định nghĩa căng thẳng.

Căng thẳng hay Stresslà một trạng thái tâm sinh lý được nảy sinh khicác kích thích tác động quá mức (vượt ngưỡng giới hạn cho phép) chịu đựngcủa cá nhân dẫn đến thay đổi về nhận thức, thái độ và hành vi[9]

Thuật ngữ stress được xuất hiện lần đầu từ thế kỷ thứ 15 Ban đầu đượcdùng trong vật lý học để chỉ sức nén mà vật liệu phải chịu Đến thế kỷ thứ 17thuật ngữ này được dùng chỉ sức ép trên tâm lý con người chỉ con người phảitrải qua thử thách gay go, tai hoạ hoặc nỗi đau buồn Sau đó năm 1914, WalterCannon sử dụng thuật ngữ stress trong sinh lý học Tới năm 1935, trong mộtcông trình nghiên cứu về duy trì cân bằng nội môi ở các động vật có vú trongcác tình huống bị gò bó, ông đã mô tả stress là một phản ứng sinh lý tấn cônghoặc bỏ chạy trước hoàn cảnh khẩn cấp có liên quan đến tăng tiết Adrenal loecủa tuỷ thượng thận Từ hàng loạt các kích thích cấp tính tiến hành trên súcvật, Hans Sylye (1936) đã nhận thấy các đáp ứng không đặc hiệu mà ông gọi

là hội chứng thích nghi với ba giai đoạn (giai đoạn báo động, giai đoạn chống

đỡ và giai đoạn suy kiệt) có liên quan đến tăng bài tiết Glucococticoit ở vỏthượng thận Stress tâm lý trong tâm thần học với ý nghĩa sang chấn tâm thần

đó là tất cả những sự việc, những hoàn cảnh trong các điều kiện sinh hoạt xãhội, trong mối liên quan phức tạp giữa người với người, tác động vào tâmthần, gây ra những cảm xúc mạnh, phần lớn là tiêu cực: sợ hãi, lo lắng, buồnrầu, tức giận, ghen tuông, thất vọng

1.1.2 Khái niệm căng thẳng nghề nghiệp.

Theo WHO Căng thẳng nghề nghiệp (hay Stress nghề nghiệp) đượcđịnh nghĩa là sự mất cân bằng giữa yêu cầu và khả năng lao động [1].Trong

Trang 11

đó yêu cầu công việc là các khía cạnh về thể chất, tâm lý, xã hội hoặc tổ chứccủa một công việc đòi hỏi nỗ lực hoặc kỹ năng thể chất và/hoặc tâm lý bềnvững Nguồn lực công việc là các khía cạnh về thể chất, tâm lý, xã hội hoặc

tổ chức của công việc hỗ trợ đạt được mục tiêu công việc; giảm nhu cầu côngviệc và chi phí sinh lý và tâm lý liên quan; kích thích tăng trưởng cá nhân,học tập và phát triển[10]

1.1.3 Nguyên nhân gây ra căng thẳng nghề nghiệp.

Nhìn chung các nguyên nhân gây ra căng thẳng nghề nghiệp khá đadạng và phức tạp Các nguyên nhân cũng thay đổi theo từng nhóm ngànhnghề, vị trí việc làm, giới tính… Năm 2006 Colligan cùng Thomas W và cácđồng nghiệp đã đưa ra 11 nhóm nguyên nhân gây nên căng thẳng nghềnghiệp[11] WHO xếp các nguyên nhân gây nên tình trạng căng thẳng nghềnghiệp thành 2 nhóm bao gồm các căng thẳng liên quan đến nội dung côngviệc (nội dung công việc đơn điệu, khối lượng công việc lớn, thời gian làmviệc kéo dài hoặc gò bó hay sự thiếu kiểm soát trong công việc) và nhómnguyên nhân liên quan đến bối cảnh công việc (tiền lương, thưởng, vị trí trong

tổ chức…) [2] Các nguyên nhân cụ thể bao gồm:

- Môi trường làm việc độc hại: Bao gồm các ô nhiễm không khí, ônhiễm tiếng ồn, môi trường chật hẹp, không vệ sinh, nhiệt độ quá nóng hoặcquá lạnh, không đủ ánh sáng, có hóa chất độc hại có khả năng gây bệnh haycác tác nhân có thể làm lây nhiễm bệnh

- Khối lượng làm việc tiêu cực: Trước đây, khái niệm khối lượng côngviệc quá lớn được hiểu như là một nguyên nhân gây nên căng thẳng nghềnghiệp Tuy nhiên việc sử dụng khái niệm khối lượng công việc tiêu cực gầnđây được chấp nhận rộng rãi hơn Nó bao gồm cả khái niệm quá tải và việccăng thẳng do khối lượng công việc quá ít Khối lượng công việc và thời gianlàm việc có liên quan mật thiết đến nhau

Trang 12

- Thời gian làm việc: Bao gồm các yếu tố như việc sắp xếp thời gianlàm việc sai khác nhịp sinh học, sắp xếp thời gian làm việc không thuận tiện,thời gian làm việc kéo dài, ít nghỉ giải lao, phải làm thêm giờ hoặc nhiều giờphụ trội…

- Tình trạng cô lập hoặc tư thế làm việc không thoải mái không đúng vớicác tư thế Egonomic, công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại trong thời gian dài

- Áp lực về tài chính: Lương quá thấp hoặc không đủ chi trả cho nhucầu của bản thân Mức lương không tương xứng với hiệu quả công việc củabản thân người lao động

- Vị trí, vai trò trong tổ chức: Người lao động có thể không nhận dạngđược vai trò, vị trí của mình trong tổ chức hoặc cảm thấy vị trí, vai trò củamình trong tổ chức không phù hợp với trình độ, chuyên môn của bản thân,không phù hợp với các nỗ lực của bản thân

- Thiếu tự chủ, các rào cản phát triển sự nghiệp: Căng thẳng có thể đến

do người lao động cảm thấy công việc đang làm thiếu tính tự chủ, tình trạng

lệ thuộc quá lớn và/hoặc quá nhiều các rào cản để người lao động có khả nănghọc tập, phấn đấu và phát triển bản thân

- Các mối quan hệ trọng công việc: Bao gồm mối quan hệ với cấp trên

và đồng nghiệp

- Sự chèn ép của quản lý, lãnh đạo

- Tình trạng quấy rối, đặc biệt là tình trạng quấy rối tình dục

- Môi trường tổ chức kém

1.1.4 Các ảnh hưởng tiêu cực của căng thẳng nghề nghiệp.

Như đã đề cập, căng thẳng nghề nghiệp ở một mức độ vừa phải sẽ kíchthích khả năng lao động Tuy nhiên việc căng thẳng quá mức và/hoặc kéo dài

Trang 13

có thể dẫn đến nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động cũng như hiệuquả công việc Trong khuôn khổ nghiên cứu này, chúng tôi chỉ đề cập đến cácmặt tiêu cực của căng thẳng nghề nghiệp gây nên:

- Các rối loạn tâm lý kèm theo: Căng thẳng nói chung và căng thẳngnghề nghiệp nói riêng có thể dẫn đến hàng loạt các rối loạn tâm lý khác nhưtrầm cảm, lo âu, rối loạn giấc ngủ[12], [13]

- Các căng thẳng nghề nghiệp và các yếu tố xấu trong tâm lý khi laođộng dẫn đến hậu quả là hiệu suất công việc kém, số ngày nghỉ việc tăng,năng suất làm việc ít hơn hoặc chấn thương [14]

- Các căng thẳng nghề nghiệp có liên quan mạnh mẽ đến các thay đổicủa phản ứng sinh học cơ thể dẫn đến sức khỏe bị tổn hại như là có thể gây nênbệnh tim mạch, thậm chí có khả năng dẫn đến tử vong Do áp lực cao và nhu cầutại nơi làm việc, các căng thẳng nghề nghiệp quá mức đã được chứng minh rằng

có tương quan với tỷ lệ đau tim, tăng huyết áp và các rối loạn khác [14],

- Căng thẳng nghề nghiệp cũng được báo cáo với mối liên hệ với cácbệnh xương khớp, đặc biệt là tình trạng đau lưng và cột sống [15]

- Căng thẳng nghề nghiệp cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và tainạn nơi làm việc Các nghiên cứu trên điều dưỡng viên cho thấy việc làm việcdưới tình trạng căng thẳng nghề nghiệp cao là yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễmkhuẩn và các tai nạn xảy ra trong lao động [16]

- Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tình trạng căng thẳng nghề nghiệptăng làm tăng đáng kể việc sử dụng các dịch vụ y tế Các báo cáo cho thấy tỷ

lệ công nhân có tình trạng làm việc căng thẳng sử dụng các dịch vụ chăm sócsức khỏe quá mức cao hơn nhóm có tình trạng làm việc ít căng thẳng hơn.Trong một nghiên cứu năm 1998 với 46.000 công nhân, các công nhân có tìnhtrạng căng thẳng khi làm việc phải bỏ ra số chi phí cao hơn nhóm ít căng

Trang 14

thẳng đến 50% Số tiền cụ thể tăng lên trong nhóm công nhân này so vớinhóm ít căng thẳng là 1.700 đô la Mỹ mỗi năm [17].

- Các căng thẳng nghề nghiệp cũng là nguyên nhân dẫn đến các hành vilệch chuẩn như sử dụng rượu bia nhiều hơn hay sử dụng chất kích thích.Nghiên cứu của Richard A Burn và cộng sự cho thấy nhóm lao động có tìnhtrạng căng thẳng nghề nghiệp cao có xu hướng tìm đến rượu bia và chất kíchthích để giải tỏa căng thẳng [18]

1.1.5 Các dấu hiệu của căng thẳng nghề nghiệp.

Các dấu hiệu của căng thẳng nghề nghiệp khá đa dạng, tuy nhiên nó cómối liên hệ chặt chẽ với khái niệm và biểu hiện stress trong tâm thần học [19].Các biểu hiện của căng thẳng nghề nghiệp được Colligan Thomas W vàHiggins Eileen M [20] đề cập trong nghiên cứu của mình bao gồm:

- Cảm thấy lo lắng, cáu kỉnh hoặc chán nản: Các biểu hiện thường gặpnhất của căng thẳng nghề nghiệp là tình trạng lo lắng về vấn đề công việc, lolắng về khả năng hoàn thành công việc hay lo lắng rằng có khả năng xảy ra cácsai sót trong công việc Tình trạng cáu kỉnh khi công việc không như ý hoặckhông thể hoàn thành công việc đúng tiến độ, đôi khi là cảm giác chán nản

- Sự thờ ơ, mất hứng thú với công việc: Sự thờ ơ, mất hứng thú vớicông việc là biểu hiện tiên quyết của căng thẳng nói chung và căng thẳngnghề nghiệp nói riêng, người lao động không quan tâm đến sự vật, hiện tượng

và công việc xung quanh, làm việc ở trạng thái không có hứng thú từ đó làmgiảm hẳn năng xuất lao động

- Chất lượng giấc ngủ kém là các rối loạn theo kèm gặp trong căngthẳng nghề nghiệp Các rối loạn liên quan đến giấc ngủ đôi khi có thể gặp đơnđộc như mất ngủ, tỉnh giấc giữa giấc, gặp ác mộng, thời gian ngủ ít hoặc cáctriệu chứng có thể kết hợp

Trang 15

- Mệt mỏi: là hiện trạng điển hình của căng thẳng, người lao động cảmthấy mình như không có sức lực làm việc, nhanh mỏi hơn so với thường ngày.

- Khó tập trung: Người lao động khó tập trung vào công việc, dễ bị cáchành động khác chi phối

- Căng cơ hoặc đau đầu, đôi khi có thể gặp tình trạng chuột rút

- Các vấn đề với đường tiêu hóa như ăn kém ngon miệng, viêm loét dạdày tá tràng

- Giảm nhu cầu giao tiếp: Người lao động cảm thấy ít có thích thú khitham gia các hoạt động xã hội, gặp mặt, trò chuyện với bạn bè hay các hoạtđộng vui chơi, giải trí nơi đông người

- Giảm hoặc mất ham muốn tình dục

- Sử dụng rượu hoặc ma túy để đối phó

1.2 Đặc điểm của giáo viên tiểu học.

1.2.1 Định nghĩa giáo dục tiểu học.

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp một đến lớpnăm trong đó tuổi bắt đầu nhận học sinh là 6 tuổi [21]

1.2.2 Định nghĩa giáo viên tiểu học.

Giáo viên tiểu học là những người được đào tạo từ trung học trở lên cóchuyên ngành phù hợp với giáo dục tiểu học, làm nhiệm vụ giảng dạy, giáodục học sinh trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác nhằm thực hiện chươngtrình giáo dục tiểu học [22]

1.2.3 Nhiệm vụ của giáo viên tiểu học.

- Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,

kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham

Trang 16

gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quảgiảng dạy và giáo dục.

- Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất,danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xửcông bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi íchchính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyênmôn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy

- Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

- Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công,chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục

- Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình họcsinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục

1.3 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp.

1.3.1 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ở các ngành nghề khác.

Báo cáo của viện an toàn và sức khỏe nghề nghiệp quốc gia Mỹ(NIOSH) cho thấy 40% công nhân báo cáo công việc của họ rất hoặc cực kỳcăng thẳng, 25% cho rằng công việc của họ là yếu tố gây căng thẳng số mộttrong cuộc sống của họ, 75% công nhân cho rằng căng thẳng trong công việcngày càng nhiều hơn so với thế hệ trước, 26% công nhân cho biết họ thườngxuyên hoặc rất thường xuyên bị kiệt sức và có căng thẳng vì công việc vàcăng thẳng công việc là yếu tố báo động hàng đầu về sức khỏe của công nhân[23].Năm 2007, khoảng 20-30% công nhân của liên minh Châu Âu báo cáorằng họ có căng thẳng nghề nghiệp và căng thẳng nghề nghiệp ảnh hưởng bấtlợi đến sức khỏe của họ [24]

Trang 17

Cùng với giáo viên, một trong những ngành nghề được đánh giá là cótình trạng căng thẳng nghề nghiệp cao là nhân viên y tế Chính vì vậy, cácnghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp ở nhân viên y tế là khá phổ biến.Nghiên cứu của Mark.G và cộng sự năm 2011 trên 870 điều dưỡng ở miềnnam nước Anh cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp trong nhóm này là27,3% [25] Một nghiên cứu khác trên nhóm đối tượng là bác sĩ làm việc tạibệnh viện Đại học Y Ibadan năm 2016 cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệpcủa nhóm đối tượng lên đến 31,6% [26] Trong khi đó, một tỷ lệ căng thẳngnghề nghiệp cao bất thường được tìm thấy trong một nghiên cứu phân tíchtổng hợp tại Iran Nghiên cứu của Sahar Dalvand dựa trên số liệu của 30nghiên cứu trước đó với cỡ mẫu là 4.630 nhân viên điều dưỡng tại Iran Kếtquả cho thấy có đến 69% nhân viên điều dưỡng trong nghiên cứu báo cáo cótình trạng căng thẳng nghề nghiệp Trong đó nghiên cứu có tỷ lệ căng thẳngnghề nghiệp cao nhất trong 30 bài báo trước đó lên đến 90% [27].

Trong xuất bản của Ahmad Azizah vào tháng 8 năm 2016 và cộng sựtrên 113 giảng viên tại đại học Private tại Malaysia cho thấy tỷ lệ căng thẳngnghề nghiệp trong giảng viên lên đến 24,8% [28] Cũng tại Malaysia, nghiên cứutrên 551 giảng viên tại Đại học Putra Malaysia tại Serdang cho tỷ lệ căng thẳngnghề nghiệp là 21,7% trong đó ở nam giới là 21,0% và ở nữ là 23,0% [29]

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về thực trạng căng thẳng nghề nghiệp bắtđầu được chú ý trong những năm gần đây Nghiên cứu mô tả cắt ngang đượctiến hành trên 420 công nhân công ty may Trường Tiến, Nam Định năm 2016của Lê Trần Anh Tuấn và cộng sự cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp củađối tượng nghiên cứu là 27,9% [30] Nghiên cứu của Trần Thị Thu Thủy vàNguyễn Thị Hương Liên trên nhóm 600 điều dưỡng tại bệnh viện Việt Đức

Hà Nội năm 2015 cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp chỉ ở mức 18,5%.Nghiên cứu sử dụng thang đo DASS21 của quỹ tâm lý Úc [31] Trước đó,

Trang 18

trong luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thúy cũng đề cập đến tỷ lệ căng thẳng củacán bộ y tế khối lâm sàng của bệnh viện Ung bướu Hà Nội năm 2011 cho thấy

tỷ lệ căng thẳng của nhóm đối tượng này là 36,9%, nghiên cứu cũng sử dụngthang đo DASS 21 [32] Cũng sử dụng thang đo DASS 21, nghiên cứu củaĐậu Thị Tuyết năm 2013 tại bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An trên khối cán bộlâm sàng cho kết quả tỷ lệ căng thẳng khá thấp [33]

Các nghiên cứu mới nhất năm 2017 và 2018 về căng thẳng nghề nghiệpcũng tập trung trên nhóm cán bộ y tế và giáo viên Các nghiên cứu cho thấy tỷ

lệ căng thẳng nghề nghiệp trên cùng nhóm ngành nghề dường như có xuhướng gia tăng Nghiên cứu của Trần Văn Thơ năm 2017 về tình trạng căngthẳng của nhóm điều dưỡng viên bệnh viện tại bệnh viện Nhi Trung Ương chothấy có đến 42,5% điều dưỡng viên lâm sàng có tình trạng căng thẳng [34].Trong khi đó, tỷ lệ căng thẳng của nhóm bác sĩ công tác tại bệnh viện E HàNội theo nghiên cứu của Lê Văn Tuấn là 25% cũng được sử dụng thang đoDASS 21 [35].Nghiên cứu của Đặng Kim Oanh năm 2017 tại bệnh viện Đạihọc Y Hà Nội cho thấy : Tỷ lệ stress nghề nghiệp của điều dưỡng khối lâmsàng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội là 35,1%.Theo mức độ stress, tỷ lệ điềudưỡng mắc ở mức độ nhẹ là 22,1%, vừa là 10,5%, nặng là 2,1%, và không có

ai mắc stress ở mức độ rất nặng[36]

Nghiên cứu của Lê Thị Huệ năm 2018 ở nhân viên y tế bệnh việnphong Tuy Hòa cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp của Bác sĩ và điều dưỡngBệnh viện Phong – Da liễu Trung ương Quy Hòa năm 2018 là 6,4%[37]

1.3.2 Tỷ lệ căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên và giáo viên tiểu học.

Các nghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên và giáo viêntiểu học trên thế giới khá phổ biến Đây được coi là một trong những ngành

Trang 19

nghề có tỷ lệ căng thẳng cao cùng với các nhóm ngành khác như điều dưỡng,bác sĩ…

Nghiên cứu của Chaplain Roland P và cộng sự năm 1995 trên nhómgiáo viên tiêu học tiếng Anh cho thấy có 23% giáo viên báo cáo có tình trạngcăng thẳng công việc ở mức cao và rất cao Điểm số trung bình căng thẳngtheo thang đo “stress scale” là 2,39±0,93 [38]

Tại Malaysia, nghiên cứu năm 2009 cho thấy tỷ lệ căng thẳng nghềnghiệp ở giáo viên là 40%, trong khi đó tỷ lệ này ở nhóm các ngành nghềkhác chỉ là 20% [3] Tại Israel, nghiên cứu của Zedan năm 2012 cho thấy cóđến 91,3% giáo viên tiểu học trải qua các cấp độ căng thẳng nghề nghiệp khácnhau, trong đó 55,1% giáo viên có tình trạng căng thẳng nghề nghiệp ở mứcthấp, 36,2% giáo viên có tình trạng căng thẳng nghề nghiệp ở mức cao [4]

Năm 2015, nghiên cứu của Yang Wang và cộng sự sử dụng công cụ đolường căng thẳng nghề nghiệp của giáo viên tiểu học ở Liêu Ninh, TrungQuốc bằng bảng kiểm nội dung công việc Karasek (JCQ) Với cỡ mẫu 559giáo viên tiểu học tham gia cuộc khảo sát, kết quả cho thấy điểm số trungbình theo bảng JCQ ở mức cao, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra rằng căngthẳng nghề nghiệp là tác nhân gây nên nhiều bất lợi về sức khỏe ở giáo viêntiểu học [39]

Tại Việt Nam, các nghiên cứu về thực trạng căng thẳng nghề nghiệp ởgiáo viên rất hạn chế Tác giả Phạm Mạnh Hà đã có công trình nghiên cứu

“Đánh giá mức độ căng thẳng tâm lý (stress) của giảng viên Đại học quốc gia

Hà Nội, nguyên nhân và những biện pháp phòng ngừa” Kết quả nghiên cứucho thấy đa số giảng viên Đại học quốc gia Hà Nội căng thẳng ở mức độ nhẹvới 90%, và có đến 6% giảng viên có căng thẳng ở mức độ rất nặng Nghiêncứu cũng chỉ ra tỷ lệ mắc căng thẳng ở nữ giảng viên là 90% trong khi đó tỷ

lệ căng thẳng ở nam chỉ chiếm 88,5%[40]

Trang 20

Nghiên cứu của Trịnh Viết Then năm 2016 trên đối tượng giáo viênmầm non cho thấy tỷ lệ căng thẳng ở nhóm giáo viên mầm non là 54,5%,trong đó có 38,0% có tình trạng căng thẳng nhẹ, 13,1% có tình trạng căngthẳng trung bình, 2,8% có tình trạng căng thẳng cao và 0,6% có tình trạngcăng thẳng rất cao[41].

1.4 Các yếu tố liên quan đến căng thẳng nghề nghiệp ở giáo viên tiểu học.

Các nghiên cứu khác nhau trên thế giới và Việt Nam đã cho thấy cónhiều yếu tố liên quan đến tình trạng căng thẳng nghề nghiệp của giáo viênnói chung và giáo viên tiểu học nói riêng Các nghiên cứu cho thấy có sự liênquan lớn giữa các yếu tố tâm thần khác như trầm cảm hay rối loạn lo âu ởnhững giáo viên có biểu hiện căng thẳng Nghiên cứu của Desouky D vàAllam H trên 568 giáo viên Ai Cập cho thấy ngoài sự tương quan giữa căngthẳng nghề nghiệp và tình trạng trầm cảm, rối loạn lo âu trên đối tượngnghiên cứu, căng thẳng nghề nghiệp còn được quan sát thấy có tỷ lệ cao hơn ởnhững giáo viên trên 40 tuổi và nữ giới Nghiên cứu cũng cho thấy giáo viêntiểu học là đối tượng có tình trạng căng thẳng cao nhất trong số các đối tượngnghiên cứu, ngoài ra có sự ảnh hưởng không nhỏ của mức lương, khối lượngcông việc, kinh nghiệm công việc hay trình độ của giáo viên Trong nghiêncứu này, giáo viên có trình độ cao hơn hay có kinh nghiệm nhiều hơn lại làyếu tố nguy cơ của căng thẳng [42]

Khu vực công tác cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến sựcăng thẳng và hài lòng trong công việc của giáo viên tiểu học Một nghiêncứu năm 2017 tại Mỹ cho thấy có sự khác biệt đáng kể giữa giáo viên tiểu họcgiảng dạy tại khu vực nông thôn và thành thị trong đó giáo viên ở thành thị có

tỷ lệ căng thẳng cao hơn nhóm giáo viên ở nông thôn[43] Nghiên cứu tạiPhần Lan của Vertanen-Greis H và cộng sự lại cho thấy sự liên quan mật thiếtgiữa căng thẳng và rối loạn giọng nói của giáo viên Nghiên cứu cho thấy mối

Trang 21

liên quan giữa căng thẳng và rối loạn giọng nói thậm chí còn mạnh hơn mốiliên quan giữa căng thẳng và các bệnh có liên quan hô hấp như hen hay viêmmũi dị ứng [44].

Trong khi các nghiên cứu tập trung tìm hiểu tác động của môi trườngđến căng thẳng của giáo viên Nghiên cứu của Pack S và cộng sự tập trungnghiên cứu ảnh hưởng của tính cách cá nhân đến tình trạng căng thẳng củagiáo viên Kết quả của Pack S và công sự cho thấy các tính cách như sự tựđịnh hướng, kiên trì, phán đoán được các tình huống căng thẳng là các yếu tốbảo vệ nhằm giảm thiểu nguy cơ căng thẳng ở mức cao của giáo viên tiểu học

và trung học cơ sở Trong khi đó sự thiếu hiểu biết về căng thẳng là một trongnhững yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng căng thẳng mức cao [45] Tương tự,nghiên cứu của Morgan J cũng cho thấy các giáo viên có khả năng kiểm soátcông việc của bản thân tốt trong vòng 2 tuần lễ giúp giảm tình trạng căngthẳng trong công việc [46]

Tại Việt Nam, các nghiên cứu cũng chỉ ra một số các yếu tố liên quanđến tình trạng căng thẳng của giáo viên Các yếu tố căn bản vẫn là giới tính,mức lương, vị trí nghề nghiệp và trình độ học vấn của giáo viên Trong luận

án tiến sĩ của Trịnh Viết Then chỉ ra rằng sự hỗ trợ của đồng nghiệp và phụhuynh là các yếu tố quan trọng dự báo tình trạng căng thẳng của giáo viên.Ngoài ra tính cách lạc quan, sự hỗ trợ từ gia đình, lòng yêu nghề hay mối liênquan giữa thời gian ở nhà và công việc cũng là những yếu tố dự báo cho tìnhtrạng căng thẳng nghề nghiệp [41]

1.5 Các thang đo căng thẳng nghề nghiệp.

1.5.1 DASS 21 và DASS 42.

DASS (Depression Anxiety Stress Scales) là thang điểm đánh giá cả batình trạng trầm cảm, lo âu và căng thẳng được phát triển bởi các nhà nghiên

Trang 22

cứu tại Đại học New South Wales của Úc bao gồm 2 phiên bản DASS 42 vàphiên bản rút gọn DASS 21 Thang DASS 42 được tạo thành từ 42 mục màcác đối tượng nghiên cứu sẽ tự báo cáo và hoàn thành trong khoảng thời gian

từ 5-10 phút Mỗi một câu sẽ được đánh giá theo thang đo Likert bốn điểm vềtần suất hoặc mức độ nghiêm trọng về trải nghiệm của người tham gia trongvòng 1 tuần vừa qua với ý định nhấn mạnh các trạng thái qua các đặc điểm.Các điểm số này giao động từ 0, có nghĩa là đối tượng nghiên cứu tin rằngtình trạng này “hoàn toàn không xảy ra đối với họ”, đến 3 có nghĩa là đốitượng nghiên cứu coi tình trạng đó “áp dụng cho hầu hết thời gian”

Trong thang điểm DASS 42 mỗi 14 mục tạo nên 1 thang đo riêng chotừng tình trạng trầm cảm, lo âu hoặc căng thẳng Đối với DASS 21 mỗi 7 mụctạo nên 1 thang đo riêng cho từng tình trạng [47] Mục đích chính của thang

đo DASS là xác định các khía cạnh của rối loạn cảm xúc Nó hiệu quả đối vớicác mẫu trên 16 tuổi Các thang DASS là các rối loạn cảm xúc tự đánh giáchính vì vậy nó là một trong những test sàng lọc hiệu quả đối với tình trạngtrầm cảm, lo âu và căng thẳng của đối tượng nghiên cứu Điều này góp phầntích cực trong chẩn đoán lâm sàng của các bác sĩ Các thang DASS cũng đượckhuyên có thể sử dụng kết hợp các thang đánh giá khác Hiện nay thangDASS đã được Việt Hóa và sử dụng khá rộng rãi tại Việt Nam, trong đó có sửdụng để đánh giá tình trạng căng thẳng nghề nghiệp

1.5.2 Bộ câu hỏi đánh giá căng thẳng do Hội quản lý căng thẳng Quốc tế.

Bộ câu hỏi đánh giá căng thẳng do Hội quản lý căng thẳng quốc tế (International Stress Management Association) của Anh sử dụng gồm 25 câuhỏi trắc nghiệm dạng có/không Mỗi câu trả lời có được 1 điểm, còn lại là 0điểm,tính tổng điểm cho 25 câu hỏi để đánh giá mức độ căng thẳng của từng

cá nhân.Từ4 điểm trở xuống là ít có căng thẳng, từ 5-13 điểm là có liên quangiữa căng thẳng và tình trạng sức khỏe thể chất, tinh thần, từ 14 điểm trở lên

Trang 23

là những người dễ bị căng thẳng Thang đo này chưa được Việt hóa và sửdụng nhiều tại Việt Nam[48]

1.5.3 Bảng hỏi nội dung công việc của Karasek.

Bảng hỏi nội dung công việc (Job contend questionnaire) trong đó cóđánh giá về các căng thẳng do công việc gây ra Bảng hỏi gồm 33 câu hỏi với

số điểm từ 1 đến 4 tương ứng với các mức độ tăng dần cho mỗi câu mô tả môhình căng thẳng của Karasek Bảng hỏi này đánh giá 5 phương diện: áp lựcthể chất, quyền quyết định thời gian và nhịp độ công việc, quyền quyết định

về mức độ phức tạp của công việc, quyền quyết định về thứ bậc trách nhiệm, sựủng hộ về mặt xã hội thông qua đánh giá mối quan hệ người lao động với đồngnghiệp và cấp trên Bảng câu hỏi này đã được Việt Hóa và bắt đầu được sử dụngnhiều tại các nghiên cứu về căng thẳng nghề nghiệp tại Việt Nam [49]

1.5.4 Thang đo căng thẳng tự cảm nhận.

Thang đo căng thẳng tự cảm nhận (Perceived stress scale) được pháttriển để đo lường các mức độ mà các tình huống trong cuộc sống của mộtngười được đánh giá là căng thẳng thang đo căng thẳng tự cảm nhận đượcphát triển từ năm 1983 và đã trở thành một trong những công cụ phổ biến để

đo lường sự căng thẳng nhận thức không đặc hiệu thang đo có 2 phiên bảnPSS-10 và PSS-14 đã được phiên dịch sang tiếng Việt tuy nhiên ít được sửdụng để đo lường căng thẳng nghề nghiệp [50]

1.5.5 Thang đo căng thẳng của Hokmes và Rahe.

Thang đo căng thẳng của Holmes và Rahe gồm 43 mục mô tả các sựkiện trong cuộc sống có thể góp phần vào tình trạng căng thẳng chung Thang

đo bắt đầu được phát triển vào năm 1967 Thang đo được đánh giá riêng chongười lớn và trẻ em Tuy nhiên thang đo khá dài nên khó kết hợp để sử dụngcho đánh giá căng thẳng nghề nghiệp [51]

Trang 24

1.6 Tổng quan địa điểm nghiên cứu.

Quận Thanh Xuân nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Thủ đô Hà Nội códiện tích 9,2km2 gồm 11 phường Với dân số là 282,678người và mật độ dân

số lớn thứ 2 của Hà Nội [8]

Dân cư chủ yếu tại quận là dân lao động, một bộ phận công chức và cácngành nghề dịch vụ khác Trình độ dân trí không đồng đều, thu nhập bìnhquân đầu người còn thấp, điều kiện nhà ở chật trội Hiện nay trên địa bàn có

12 trường tiểu học công lập và 1 trường tiểu học dân lập với số lượng họcsinh lớn Danh sách các trường tiểu học công lập bao gồm:

- Trường tiểu học Đặng Trần Côn

- Trường tiểu học Khương Đình

- Trường tiểu học Phương Liệt

- Trường tiểu học Nhân Chính

- Trường tiểu học Xuân Trung

- Trường tiểu học Hạ Đình

- Trường tiểu học Thanh Xuân Nam

- Trường tiểu học Kim Giang

- Trường tiểu học Nguyễn Trãi

- Trường tiểu học Phan Đình Giót

- Trường tiểu học Khương Mai

- Trường tiểu học Thanh Xuân Bắc

Trường tiểu học dân lập duy nhất trên địa bàn quận Thanh Xuân hiệnnay là trường tiểu học Ngôi Sao Hà Nội nằm tại khu đô thị Trung Hòa NhânChính

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 25

2.1.Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Giáo viên tiểu học công lập và ngoài công lậpđang làm việc tại 13 trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân

- Tiêu chuẩn loại trừ: Các giáo viên làm không đồng ý tham gia nghiêncứu, các giáo viên đi công tác hoặc đi học dài ngày không tham giagiảng dạy

2.1.2 Địa điểm

- Các trường tiểu học trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu từ tháng 6năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức cho nghiên cứu mô tả 1 tỷ lệ

Trong đó:

- Z1-α/2: độ tin cậy 95%, khi α=0,05 thì Z1-α/2=1,96

- p: Tỷ lệ giáo viên có căng thẳng nghề nghiệp đã được nghiên cứu trướcđây, lấy theo nghiên cứu của Trịnh Viết Then là 54,5% [41]

Với các giá trị của tham số được chọn, tính theo công thức, cỡ mẫu là 381cộng với 10% dự phòng, cỡ mẫu cần lấy là 419 người

p x (1-p)

n = Z 21-α/2 x d2

Trang 26

- Sử dụng bảng số ngẫu nhiên để lựa chọn 419 giáo viên cần điều tra từkhung mẫu: Sử dụng đầu bút lựa chọn ngẫu nhiên 1 số trên bảng số ngẫunhiên, lấy các số tiếp theo trên bảng số ngẫu nhiên theo thứ tự từ trái sangphải, từ trên xuống dưới đến khi đủ cỡ mẫu cần chọn

2.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu

2.3.1.Bảng biến số và chỉ số nghiên cứu

Biến số Loại biến Chỉ số/tiêu chí đánh giá

Phương pháp thu thập THÔNG TIN DÂN SỐ HỌC CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU A1 Tuổi Định lượng Trung bình, độ lệch chuẩn Tự điền

Tỷ lệ phần trăm các nhómtình trạng hôn nhân

Tự điền

A4 Tôn giáo Định tính,

danh mục

Tỷ lệ phần trăm các nhómtôn giáo

Tự điền

Trang 27

Biến số Loại biến Chỉ số/tiêu chí đánh giá

Phương pháp thu thập A5 Dân tộc Định tính,

danh mục

Tỷ lệ phần trăm các nhómdân tộc

Tự điền

A6 Trình độ

chuyên môn

Định tính,danh mục

Tỷ lệ phần trăm 2 nhóm cônglập và ngoài công lập

Tự điền

A8 Thâm niên

công tác

Địnhlượng, rờirạc

Trung bình số năm công táccủa giáo viên

Tỷ lệ các nhóm hợp đồng: 1năm, 3 năm, không thời hạn

Tỷ lệ các nhóm lớp phụtrách: 1,2,3,4,5 và nhiều hơn

Trung bình thu nhập của giáoviên/tháng

Tự điền

A12 Tình trạng

sử dụng

Địnhlượng, liên

Thời gian trung bình/ngàydành cho mạng xã hội

Tự điền

Ngày đăng: 18/07/2019, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Gallery Michael. Et al (1992). A study of occupational stress and depression among emergency physicians. Annals of Emergency Medicine, 21(1), 58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of EmergencyMedicine
Tác giả: Gallery Michael. Et al
Năm: 1992
13. H. K. Knudsen, L. J. Ducharme và P. M. Roman (2007). Job stress and poor sleep quality: Data from an American sample of full-time workers.Social Science & Medicine, 64(10), 1997-2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social Science & Medicine
Tác giả: H. K. Knudsen, L. J. Ducharme và P. M. Roman
Năm: 2007
14. Naghieh Ali. Et al (2015). Organisational interventions for improving wellbeing and reducing work-related stress in teachers. The Cochrane Database of Systematic Reviews, 4(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: The CochraneDatabase of Systematic Reviews
Tác giả: Naghieh Ali. Et al
Năm: 2015
15. Sauter S. Et al (1997). Psychosocial and organizational factors. In: Stellman J, ed. Encyclopaedia of Occupational Health and Safety, 1, 34-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Encyclopaedia of Occupational Health and Safety
Tác giả: Sauter S. Et al
Năm: 1997
16. Hà Thế Tân (2010). Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe nhân viên y tế và đề xuất biện pháp can thiệp, Luận án tiến sĩ dịch tễ học, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng xấu đếnsức khỏe nhân viên y tế và đề xuất biện pháp can thiệp
Tác giả: Hà Thế Tân
Năm: 2010
17. Goetzel RZ et al (1998). The relationship between modifiable health risks and health care expenditure: An analysis of the multi-employer HERO health risk and cost database. J Occup Environ Med, 40, 843-854 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Occup Environ Med
Tác giả: Goetzel RZ et al
Năm: 1998
18. Richard A. Burns et al (2016). An examination of the long-term impact of job strain on mental health and wellbeing over a 12-year period. Social Psychiatry and Psychiatric Epidemiology, 51(5), 725-733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SocialPsychiatry and Psychiatric Epidemiology
Tác giả: Richard A. Burns et al
Năm: 2016
19. Bộ môn tâm thần - Đại học Y Hà Nội (1012). Giáo trình Tâm thần học, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm thần học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
20. Colligan Thomas W &Higgins Eileen M (2006). Workplace Stress.Journal of Workplace Behavioral Health, 21(2), 89-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Workplace Behavioral Health
Tác giả: Colligan Thomas W &Higgins Eileen M
Năm: 2006
24. Naghieh A (2015). Organisational interventions for improving wellbeing and reducing work-related stress in teachers. Cochrane Database Syst Rev, (4), Cd010306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cochrane Database SystRev
Tác giả: Naghieh A
Năm: 2015
25. Mark G &Smith A. P (2012). Occupational stress, job characteristics, coping, and the mental health of nurses. British Journal of Health Psychology, 17(3), 505-521 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Journal of HealthPsychology
Tác giả: Mark G &Smith A. P
Năm: 2012
26. Adeolu J. O et al (2016). Prevalence and correlates of job stress among junior doctors in the University college Hospital, Ibadan. Annals of Ibadan postgraduate medicine, 14(2), 92-98 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals ofIbadan postgraduate medicine
Tác giả: Adeolu J. O et al
Năm: 2016
27. Dalvand Sahar et al (2017). The prevalence of job stress among nurses in Iran: A meta-analysis study. Iranian journal of nursing and midwifery research, 6(4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iranian journal of nursing and midwiferyresearch
Tác giả: Dalvand Sahar et al
Năm: 2017
29. Mukosolu Okonkwo et al (2015). Prevalence of Job stress and its Associated Factors among Universiti Putra Malaysia Staff. Malaysian Journal of Medicine and Health Sciences, 11(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: MalaysianJournal of Medicine and Health Sciences
Tác giả: Mukosolu Okonkwo et al
Năm: 2015
30. Lê Trần Tuấn Anh và cộng sự (2016). Thực trạng căng thẳng nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan của công nhân công ty may Trường Tiến, Nam Định năm 2016. Tạp chí Y học dự phòng, 14(187), 144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Lê Trần Tuấn Anh và cộng sự
Năm: 2016
31. Trần Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Liên Hương (2016). Tình trạng căng thẳng và một số yếu tố nghề nghiệp liên quan đến căng thẳng ở điều dưỡng viên tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2015. Tạp chí y tế công cộng, 40, 20-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y tếcông cộng
Tác giả: Trần Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Liên Hương
Năm: 2016
33. Đậu Thị Tuyết (2013). Tình trạng stress, lo âu, trầm cảm của cán bộ y tế khối lâm sàng tại bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An năm 2013 và một số yếu tố liên quan Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng stress, lo âu, trầm cảm của cán bộ y tếkhối lâm sàng tại bệnh viện đa khoa 115 Nghệ An năm 2013 và một sốyếu tố liên quan
Tác giả: Đậu Thị Tuyết
Năm: 2013
34. Trần Văn Thơ (2017). Thực trạng stress và một số yếu tố liên quan gây stress ở điều dưỡng viên tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2017 Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng stress và một số yếu tố liên quan gâystress ở điều dưỡng viên tại bệnh viện Nhi trung ương năm 2017
Tác giả: Trần Văn Thơ
Năm: 2017
35. Lê Văn Tuấn (2017). Thực trạng stress, lo âu của bác sĩ tại Bệnh viện E và một số yếu tố liên quan năm 2017 Luận văn thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng stress, lo âu của bác sĩ tại Bệnh viện Evà một số yếu tố liên quan năm 2017
Tác giả: Lê Văn Tuấn
Năm: 2017
36. Đặng Kim Oanh (2017). Thực trạng stress nghề nghiệp ở nhân viên điều dưỡng tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng stress nghề nghiệp ở nhân viên điềudưỡng tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016
Tác giả: Đặng Kim Oanh
Năm: 2017

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w