Để có cơ sở khoa học đề ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình dinh dưỡng của trẻ em nói chung và trẻ em huyện Hoài Đức nói riêng, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng su[r]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
LÊ THỊ MỸ QUYÊN
THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI
5 TUỔI TẠI 3 XÃ HUYỆN HOÀI ĐỨC – HÀ NỘI NĂM 2018 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số : 8720701
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2015, khoảng 156 triệu trẻ em dưới 5 tuổi (23,2%) trên thế giới bị suy dinh dưỡng thấp còi và 7,4% trẻ bị suy dinh dưỡng gầy còm, trong đó Châu Á chiếm hơn một nửa số trẻ suy dinh dưỡng thấp còi và hơn 2/3 số trẻ suy dinh dưỡng gầy còm trên toàn thế giới [69] Suy dinh dưỡng thấp còi góp phần vào nguyên nhân gây ra 3,5 triệu tử vong ở trẻ em, 35% gánh nặng bệnh tật ở trẻ em dưới 5 tuổi và 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu [62] Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng, tính đến năm 2015 tỷ
lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi trên cả nước là 24,9%, trong đó 30 tỉnh
có tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trên 25% và còn 7 tỉnh có tỷ lệ SDD nhẹ cân trên 20% [45] Tỷ lệ này vẫn còn ở mức cao so với phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, đặc biệt là suy dinh dưỡng thấp còi - ảnh hưởng đến chiều cao, tầm vóc người Việt Nam Tại Hà Nội, theo số liệu điều tra dinh dưỡng năm 2015 của Viện Dinh dưỡng Quốc gia cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi là 14,9%, thể nhẹ cân là 5,9% và thể gầy còm là 3,8% [44] Tại huyện Hoài Đức năm 2016 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi là 16,5%, thể nhẹ cân là 10,7 % điều này cho thấy tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi là rất lớn Hoài Đức là một huyện ngoại thành Hà Nội, trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa tăng lên nhanh chóng, kinh tế - xã hội của Hoài Đức đã phát triển mạnh mẽ đem lại thu nhập đáng kể cho người lao động, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Để có cơ sở khoa học đề ra các giải pháp nhằm cải thiện tình hình dinh dưỡng của trẻ em nói chung và trẻ em huyện
Hoài Đức nói riêng, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu “Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi tại 3 xã, huyện Hoài Đức,
Hà Nội năm 2018 và một số yếu tố liên quan” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi tại 2 xã và 1 thị trấn huyện Hoài Đức - Hà Nội năm 2018
2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM
1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến suy dinh dưỡng trẻ em
- Dinh dưỡng là tình trạng cơ thể được cung cấp đầy đủ, cân đối các thành phần dinh dưỡng, đảm bảo cho sự phát triển toàn vẹn, tăng trưởng của cơ thể để đảm bảo chức năng sinh lý và tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội [2]
1.1.2 Phân loại tình trạng SDD
Phân loại theo Gomez (1956)
Phân loại theo Wellcome (1970)
Phân loại theo Waterlow (1972)
Phân loại theo Tổ chức Y tế thế giới – WHO 2006
Công thức tính độ lệch chuẩn Z-score ( SD score ):
- SDD thể nhẹ cân: CN/T Z-score (WAZ) < - 2SD;
- SDD thể thấp còi: CC/T Z-score (HAZ) < - 2SD;
- SDD thể gày còm: CN/CC Z-score (WHZ) < - 2SD
1.2 THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CỦA TRẺ EM
1.2.1 Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em trên Thế giới: Theo Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) năm 2015, khoảng 156 triệu trẻ em dưới 5 tuổi (23,2%) trên thế giới bị SDD thấp còi và 7,4% trẻ bị SDD gầy còm, trong đó Châu Á chiếm hơn một nửa số trẻ SDD thấp còi và hơn 2/3
số trẻ SDD gầy còm trên toàn thế giới [69] SDD thấp còi góp phần vào nguyên nhân gây ra 3,5 triệu tử vong ở trẻ em, 35% gánh nặng bệnh tật ở trẻ em dưới 5 tuổi và 11% gánh nặng bệnh tật toàn cầu [62] Theo báo cáo của UNICEF (2017) cho biết gần một nửa số ca
tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi là do SDD (~3 triệu trẻ em tử vong mỗi năm) SDD khiến trẻ em có nguy cơ tử vong do nhiễm trùng, làm tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các bệnh nhiễm trùng này,
và góp phần vào việc phục hồi chậm Sự tương tác giữa suy dinh dưỡng và nhiễm trùng có thể tạo ra một chu kỳ gây chết người có khả năng gây bệnh nặng hơn và tình trạng dinh dưỡng xấu đi Dinh dưỡng kém trong 1.000 ngày đầu đời của trẻ cũng có thể dẫn đến sự tăng trưởng thấp còi, có liên quan đến khả năng nhận thức kém và
Trang 4giảm hiệu suất học tập và công việc [70] Năm 2016, 22,9% trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn thế giới mắc SDD Từ năm 2000 đến năm 2016,
tỷ lệ SDD thể thấp còi trên toàn cầu giảm từ 32,7% xuống còn 22,9%
và số trẻ bị ảnh hưởng giảm từ 198 triệu xuống còn 155 triệu [70]
1.2.2 Tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ em tại Việt Nam: Suy dinh
dưỡng trẻ em trong những năm qua và hiện nay vẫn đang là vấn đề phổ biến Các kết quả nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Việt Nam từ năm 1985 đến năm 2007 cho thấy tỷ lệ SDD của trẻ em trong cộng đồng đã giảm, tuy nhiên vẫn ở mức cao hoặc rất cao so với tiêu chuẩn phân loại SDD cộng đồng ở cả 3 thể: thể nhẹ cân, thể thấp còi
và thể gày còm [40] Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi năm 1985 là 51,5%, năm 1995 là 40,7%, năm 2005 là 25,5% và tỷ lệ này là 21,2% vào năm 2007 Phân bố của SDD không đồng đều ở các vùng sinh thái khác nhau
1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
Có rất nhiều yếu tố có liên quan đến tình trạng SDD thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi, trong đó thực phẩm, sức khoẻ và chăm sóc là bộ ba các thành tố thiết yếu trong chiến lược phòng chống SDD ở trẻ em
- Khẩu phần ăn: Các số liệu điều tra riêng về khẩu phần ăn của người lớn và trẻ em cho thấy chế độ ăn đóng vai trò quan trọng dẫn tới tình trạng SDD ở Việt Nam
- Nuôi con bằng sữa mẹ: Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, rẻ nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, nó cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ từ 4-6 tháng tuổi
- Điều kiện nuôi dưỡng trẻ, nuôi con bằng thức ăn bổ sung: Sữa mẹ là thức ăn đầu tiên và tốt nhất cho trẻ nhưng không đủ nhu cầu cho cơ thể ngày càng lớn lên của trẻ Do đó cần cho trẻ ăn thêm thức ăn ổ sung từ tháng thứ 7 trở đi để phòng ngừa bệnh SDD, còi xương và thiếu máu
- Bệnh tật: Thiếu dinh dưỡng và bệnh nhiễm trùng ở trẻ em gây ảnh hưởng tới sự phát triển chung của trẻ trong thời gian dài
- Nghèo đói và thiếu kiến thức: Đói nghèo chủ yếu rơi vào những hộ gia đình có trình độ học vấn thấp, khó có cơ hội tiếp xúc với thông tin
và với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ
Trang 5Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ em dưới 5 tuổi và mẹ hoặc người chăm sóc chính cho trẻ
* Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Trẻ em dưới 5 tuổi (tính từ 01/7/2013 đến 30/6/2018) thường trú tại các xã, thị trấn được chọn vào mẫu nghiên cứu của huyện Hoài Đức,
Hà Nội
- Các bà mẹ trẻ dưới 5 tuổi được lựa chọn, không bị tâm thần và rối loạn trí nhớ, đủ minh mẫn để trả lời các câu hỏi
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những trẻ dưới 5 tuổi không có hộ khẩu thường trú tại các xã, thị trấn được chọn vào mẫu trong thời gian nghiên cứu
- Những trẻ bị các bệnh do di truyền hoặc dị tật bẩm sinh, chấn thương cắt cụt chi, trẻ bị bó bột nhằm mục đích loại trừ các yếu tố gây nhiễu, trẻ đang mắc bệnh nặng nằm viện
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu tháng 6 đến
tháng 10 năm 2018 tại 3 xã gồm: Thị trấn trạm trôi, xã Dương Liễu
và xã Yên Sở huyện Hoài Đức, Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: là nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
d là sai số cho phép: lấy d=0,04
Hệ số thiết kế DE=1,5 ➔ Thay vào, tính n=600
Thực tế nghiên cứu đã lấy được cỡ mẫu n=614 trẻ
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu tầng theo tỷ lệ
+ Bước 1: Chọn chủ đích thị trấn Trạm Trôi và 2 xã của huyện Hoài Đức: Dương Liễu, Yên Sở
+ Bước 2: Tính cỡ mẫu cho từng xã, thị trấn dựa vào tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi của mỗi xã, thị trấn Chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ
Trang 6Lập danh sách toàn bộ trẻ dưới 5 tuổi của 3 xã với đầy đủ các thông tin về tên, tuổi, giới tính, ngày tháng năm sinh, tên mẹ, địa chỉ Nếu
bà mẹ có số lượng con dưới 5 tuổi >1 thì lập danh sách trẻ có tuổi nhỏ nhất
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
- Công cụ thu thập thông tin
Phiếu điều tra tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi (Phụ lục 1)
Bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc để phỏng vấn bà mẹ/người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi (Phụ lục 2)
- Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn mẹ/người chăm sóc về điều kiện kinh tế xã hội theo bộ công cụ đã được thiết kế trước: Thu thập các chỉ số về điều kiện sống, nhân khẩu, thu thập cũng như thông tin về chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ và trẻ em, quá trình mang thai, tiền sử dinh dưỡng, bệnh tật theo bộ công cụ đã được thiết kế sẵn
Nhân trắc và phân loại suy dinh dưỡng:
2.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu: Biến số, chỉ số theo 2 mục tiêu nghiên cứu
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá
- Tiêu chuẩn tình trạng dinh dưỡng của trẻ em: theo WHO 2006 + Trẻ em nhẹ cân là trẻ em có CN/T < - 2 SD
+ Trẻ em thấp còi là trẻ em có CC/T < - 2SD
+ Trẻ em gầy còm là trẻ em có CN/CC <-2SD
+ Trẻ thừa cân béo phì là trẻ có CN/CC > + 2SD
- Tổng điểm kiến thức về sữa mẹ: Kiến thức đạt: =5 điểm; Kiến thức chưa đạt <5 điểm
Trang 72.5 Phân tích và xử lý số liệu
Nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1; o WHO Anthro 2005 Số liệu được làm sạch và mã hóa trước khi phân tích Phân tích số liệu bằng phần mềm STATA 13.0
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Thăng Long thông qua Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo địa phương, Trung tâm Y
tế, Phòng Y tế huyện Hoài Đức, Hà Nội
2.6 Hạn chế nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên 3 xã/thị trấn do vậy tính đại diện chưa cao Kinh tế hộ gia đình nghèo – không nghèo chỉ thông qua hỏi đối tượng, nên chưa đánh giá chính xác mức độ kinh tế của đối tượng
Phần mắc bệnh của trẻ hỏi trong 6 tháng qua, thời điểm này xa so với thời điểm nghiên cứu nên có thể ít ảnh hướng đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại 3 xã, huyện Hoài Đức, Hà Nội năm 2018
Biểu đồ 3 1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ chung (n=614)
Biểu đồ 3.1 cho thấy Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân chung là 10,4%; suy dinh dưỡng thấp còi 15,8%; gầy còm là 6,9%
Trang 8Biểu đồ 3 2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi
Số liệu biểu đồ 3.2 cho thấy: tỷ lệ SDD thấp còi, nhẹ cân cao nhất ở nhóm 48-60tháng tuổi; SDD gầy còm cao nhất ở nhóm 36-48 tháng
10
14,5
7,1 10,9
Biểu đồ 3 3 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo giới
Số liệu biểu đồ 3.3 cho thấy: tỷ lệ SDD nhẹ cân, thấp còi ở nữ giới cao hơn nam giới
Trang 93.2 Một số yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi
- Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung của bà mẹ chính với tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ
Bảng 3 1 Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung của bà mẹ/người chăm sóc chính với tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân
SDD Đặc điểm
Khả năng SDD nhẹ cân ở trẻ có mẹ trên 35 tuổi cao hơn gấp 4,01 lần (95%CI: 1,87-14,84) so với nhóm trẻ có mẹ dưới 35 tuổi, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Khả năng mắc SDD nhẹ cân ở trẻ có mẹ có trình độ học vấn dưới THPT cao gấp 1,97 lần (95%CI: 1,01-4,16) so với nhóm trẻ có mẹ có trình độ học vấn trên THPT, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 10Bảng 3 2 Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung của bà
mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ
SDD Đặc điểm
mẹ có trình độ học vấn trên THPT, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Khả năng mắc SDD thấp còi ở trẻ có kinh tế gia đình thuộc hộ nghèo cao gấp 3,46 lần (95%CI: 1,87-12,26) so với nhóm trẻ có kinh tế gia đình không nghèo, mối liên quan có ý nghĩa thống
kê với p<0,05
Bảng 3 3 Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung của
bà mẹ với tình trạng suy dinh dưỡng gầy còm của trẻ
SDD Đặc điểm SDD gầy còm Có Không OR (95%CI) p
Trang 12Khả năng mắc SDD nhẹ cân ở trẻ có cân nặng sơ sinh dưới 2500gr cao gấp 17,71 lần (95%CI: 1,00-104,6) so với trẻ có cân nặng
sơ sinh trên 2500gr Khả năng mắc SDD nhẹ cân ở trẻ bú mẹ muộn (sau 1h sau sinh) cao hơn gấp 2,81 lần (95%CI: 1,16-6,85) so với nhóm trẻ được bú sớm (trước 6h sau sinh), mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Khả năng mắc SDD nhẹ cân ở trẻ không ăn sữa
mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu cao hơn gấp 1,73 lần (95%CI: 3,02) so với nhóm được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05
1,00-Bảng 3 5 Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung của bản thân trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ
SDD Đặc điểm của trẻ SDD thấp còi Có Không OR (95%CI) p
Trang 13Số liệu trình bày ở bảng 3.10 cho thấy: Chưa tìm thấy mối liên quan giữa các yếu tố giới của trẻ, cân nặng sơ sinh, thời gian ăn dặm, ăn sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu, thời gian cai sữa với
nguy cơ mắc SDD thấp còi ở trẻ
Bảng 3 6 Mối liên quan giữa đặc điểm thông tin chung của bản thân trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng gầy còm của trẻ
SDD Đặc điểm của trẻ
Trang 14- Mối liên quan giữa tình trạng bệnh tật của trẻ với tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ
Bảng 3 7 Mối liên quan giữa tình trạng bệnh tật trẻ với tình
trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ (n=614)
SDD Mắc các bệnh Nhẹ cân
Không SDD
OR (95%CI)
Bảng 3 8 Mối liên quan giữa tình trạng bệnh tật trẻ với tình
trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ
SDD Mắc các bệnh
Thấp còi
Không SDD
OR (95%CI)
Bảng 3 9 Mối liên quan giữa tình trạng bệnh tật trẻ với tình
trạng suy dinh dưỡng gầy còm của trẻ
SDD Mắc các bệnh Gầy còm
Không SDD
OR (95%CI)
Khả năng mắc SDD gầy còm ở trẻ có tình trạng mắc nhiễm khuẩn
hô hấp hấp cao gấp 1,88 lần (95%CI: 1,00-3,73) so với nhóm không nhiễm khuẩn hô hấp, mối liên quan có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Trang 15- Mối liên quan giữa kiến thức về sữa mẹ của mẹ với tình trạng SDD của trẻ
Bảng 3 10 Mối liên quan giữa kiến thức của mẹ về sữa mẹ với
tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân của trẻ
SDD Kiến thức về sữa mẹ Nhẹ cân
Không SDD
Kiế thức về thời gian
cho bú sau sinh
(0,11-4,42)
0,99
Kiến thức về thời gian
cho trẻ bú hoàn toàn Đúng 49 485 (1,12-4,42) 2,28
Kiến thức về thời gian
cho trẻ ăn dặm bổ sung Đúng 43 389 (0,64-2,11) 1,18
0,56 Không 21 161
Khả năng mắc SDD nhẹ cân ở trẻ có có mẹ có kiến thức không đúng về thời gian cho trẻ bú hoàn toàn cao gấp 2,28 lần (95%CI: 1,12-4,42) so với nhóm trẻ có mẹ có kiến thức đúng, mối liên quan
có ý nghĩa thống kê với p<0,05
Bảng 3 11 Mối liên quan giữa kiến thức của mẹ về sữa mẹ với
tình trạng suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ
SDD Kiến thức về sữa mẹ