Có rất ít các nghiên cứu được thực hiện ở Việt nam về rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế, đặc biệt trong môi trường Bệnh viện.... Xác định một số yếu tố liên quan đến rối loạn cơ xương[r]
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
THỰC TRẠNG RỐI LOẠN CƠ XƯƠNG Ở NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM
2017 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
HỌC VIÊN: ĐÀO QUANG DẺO
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.NGUYỄN BẠCH NGỌC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 2NỘI DUNG
1 TỔNG QUAN CHUNG
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4 KẾT LUẬN
5 KHUYẾN NGHỊ
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Rối loạn cơ xương (RLCX) là thuật ngữ dùng để tả những rối loạn, căn bệnh xương cơ khớp có ảnh hưởng chất lượng sống và khả năng lao động RLCX đặc biệt liên quan tới yếu
tố nghề nghiệp và tư thế lao động Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về RLCX ở đối tượng nhân viên y tế vì nghề nghiệp này có những đặc thù công việc chứa đựng những yếu tố nguy cơ cao với nhóm bệnh này Có rất ít các nghiên cứu được thực hiện ở Việt nam về rối loạn cơ xương
ở nhân viên y tế, đặc biệt trong môi trường Bệnh viện
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
• Chính vì vậy chúng tôi tiến hành triển khai nghiên cứu “Thực
trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017 và một số yếu tố liên quan” Với 2 mục tiêu:
• 1 Mô tả thực trạng rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017.
• 2 Xác định một số yếu tố liên quan đến rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế taị Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017
Trang 5Giới thiệu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
học và chuyển giao công nghệ
Lâm sàng và cận lâm sàng.
người, trong đó gồm 220 là Bác sỹ, 429 là Điều dưỡng,
Kỹ thuật viên và nhân viên khác.
Trang 7STT Khoa STT Khoa
Trang 81 TỔNG QUAN CHUNG
Khái niệm
kinh, gân, và các cấu trúc hỗ trợ chân tay, cổ và lưng
lặp đi lặp lại, tiếp xúc lặp đi lặp lại để có hiệu lực, độ rung, hoặc tư thế khó khăn Chấn thương và đau trong hệ thống cơ xương gây ra bởi sự kiện chấn thương cấp tính hay mạn tính
bong gân; Hội chứng cổ căng thẳng; Viêm gân chóp xoay; Viêm lồi cầu Epicondylits; Hội chứng De-Quervain cổ tay; Thoát vị đĩa đệm cột sống; Thoái hóa cột sống; Hội chứng đường hầm cổ tay.
Trang 91 TỔNG QUAN CHUNG
Cơ sinh học
Cơ sinh học
Tâm lý XH
Nghề nghiệp
Béo phì
Tuổi tác
Giới tính
NGUYÊN NHÂN
Trang 10Co rút cơ, căng cơ
Cơ yếu, giảm lực cơ Mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ
Trang 111 TỔNG QUAN CHUNG
Điều trị, ngăn ngừa RLCX
• Dùng thuốc thuốc kháng viêm giảm đau (Meloxicam, ibuprofen, acetaminophen )
• Các phương pháp điều trị khác nhau kết hợp VLTL-PHCN và hoạt động trị liệu
• Các biện pháp phòng ngừa, thay đổi thói quen sống, tư thế làm việc tốt, tổ chức lao động
gia tăng sức mạnh cơ khớp cũng giúp tránh tổn thương do RLCX gây ra
Trang 122 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng đang làm việc tại 09 khoa, phòng thuộc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2017
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 04/2017 tới tháng 10/2017
2.4 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích
Trang 132 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
Cách chọn mẫu
• Chọn mẫu có chủ đích 9 khoa, phòng của Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội Thực hiện khảo sát NVYT, kết quả thu được 173 mẫu
Khoa Hồi sức cấp cứu Khoa Xét nghiệm
Khoa Nội tổng hợp Khoa Nội soi
Khoa Gây mê - chống đau Khoa Phục hồi chức năng
Khoa Ung bướu Phòng tài chính kế toán
Khoa Ngoại
Trang 142 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
• Các NVYT đã có hợp đồng lao động, thâm niên làm việc liên tục từ 01 năm trở lên
• Tự nguyện tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
• Các NVYT không hợp tác nghiên cứu
• Các NVYT có thâm niên làm việc <1 năm
• Các NVYT đang đi học
Trang 152 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công cụ nghiên cứu
• Bảng hỏi chuẩn NMQ, ứng dụng trong sức khoẻ nghề nghiệp để đánh giá các vấn đề RLCX
• Thang đánh giá mức độ đau tổng hợp Likert
• Phương pháp đánh giá tư thế lao động OWAS để phân tích và đánh các tư thế lao động không tốt nơi làm việc
Phương pháp thu thập số liệu
• Phỏng vấn trực tiếp 173 đối tượng bảng bảng hỏi có sẵn
Trang 162 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 173 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (n=173)
Tỷ lệ nhóm tuổi 20-29 và 30-39 cao hơn
NC Hanif Abdul Rahm:
35,8% và 44,8%
Tỷ lệ thâm niên <10 năm cao hơn NC
Hanif Abdul Rahm 60,7%
Trang 183 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Trang 193 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Bảng 3.4 Tỷ lệ rối loạn cơ xương ở nhân viên y tế chung và theo chức danh (n=173)
tế chung cao hơn NC Anis
Jellad 65,4%
Trang 203 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Vị trí RLCX Bác sĩ
(SL=20)
Điều dưỡng (SL=96)
Kỹ thuật viên (SL=22)
Kế toán, hộ lý (SL=13)
Bảng 3.5 Vị trí rối loạn cơ xương theo chức danh nghề (n=151)
Tỷ lệ ở điều dưỡng cao
hơn NC Kiều Ngọc Quý:
-vùng cổ (58%) -vùng lưng (54,3%) -vùng vai (48,0%) -vùng thắt lưng (49,0%)
Trang 213 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Bảng 3.7 Rối loạn cơ xương của nhân viên y tế theo giới tính, nhóm tuổi và chức danh
Tính riêng trong số điều dưỡng thì NC cho thấy có
82,6% điều dưỡng RLCX cao hơn NC Kiều Ngọc Quý
với 81,0% điều dưỡng bị RLCX
Trang 223 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Bảng 3.8 Tỷ lệ rối loạn cơ xương của nhân viên y tế theo khoa, phòng (n=151)
Trang 233 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Đặc điểm Đau rất ít Đau ít Đau vừa Đau nhiều Đau dữ dội Giới tính
Nam (SL=54) 11 (20,4) 20 (37,0) 19 (35,2) 4 (7,4) 0 (0,0)
Nữ (SL=97) 20 (20,6) 33 (34,0) 36 (37,1) 8 (8,2) 0 (0,0)
Nhóm tuổi
<29 (SL=70) 15 (21,4) 20 (28,6) 30 (42,9) 5 (7,1) 0 (0,0) 30-39 (SL=72) 16 (22,2) 28 (38,9) 23 (31,9) 5 (6,9) 0 (0,0) >40 (SL=9) 0 (0,0) 5 (55,6) 2 (22,2) 2 (22,2) 0 (0,0)
Chức danh nghề
Bác sĩ (SL=20) 5 (25,0) 9 (45,0) 4 (20,0) 2 (10,0) 0 (0,0) Điều dưỡng (SL=96) 24 (25,0) 32 (33,3) 33 (34,4) 7 (7,3) 0 (0,0)
Kỹ thuật viên (SL=22) 2 (9,1) 7 (31,8) 11 (50,0) 2 (9,1) 0 (0,0)
Kế toán, hộ lý (SL=13) 0 (0,0) 5 (38,5) 7 (53,8) 1 (7,7) 0 (0,0)
Bảng 3.9 Mức độ đau của nhân viên y tế có rối loạn cơ xương theo giới tính, nhóm tuổi
và chức danh nghề (n=151)
Trang 243 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Bảng 3.12 Tư thế làm việc của hai chân mình ở nhân viên y tế (n=173)
Tư thế làm việc của hai
chân Mức độ
Bác sĩ (SL=27)
Điều dưỡng (SL=109)
Kỹ thuật viên (SL=23)
Hộ lý, kế toán (SL=14)
Tư thế ngồi
Không 0 (0,0) 4 (3,7) 0 (0,0) 0 (0,0) Thỉnh thoảng 5 (18,5) 17 (15,6) 5 (21,7) 1 (7,1) Thường xuyên 22 (81,5) 88 (80,7) 18 (78,3) 13 (92,9)
Hai chân đứng thẳng
Không 5 (18,5) 29 (26,6) 1 (4,3) 7 (50,0)
Thỉnh thoảng 19 (70,4) 62 (56,9) 16 (69,6) 6 (42,9) Thường xuyên 3 (11,1) 18 (16,5) 6 (26,1) 1 (7,1)
Đứng hơi chùng hai đầu
gối
Không 11 (40,7) 32 (29,4) 4 (17,4) 11 (78,6)
Thỉnh thoảng 11 (40,7) 57 (52,3) 14 (60,9) 1 (7,1) Thường xuyên 5 (18,5) 20 (18,3) 5 (21,7) 2 (14,3)
Quỳ trên 1 hoặc 2 đầu gối
Không 16 (59,3) 58 (52,3) 11 (47,8) 12 (85,7)
Thỉnh thoảng 11 (40,7) 41 (37,6) 11 (47,8) 1 (7,1) Thường xuyên 0 (0,0) 10 (9,2) 1 (9,2) 1 (7,1)
Đi lại/di chuyển
Không 0 (0,0) 2 (1,8) 1 (4,3) 0 (0,0) Thỉnh thoảng 9 (33,3) 15 (13,8) 4 (17,4) 11 (78,6)
Thường xuyên 18 (66,7) 92 (84,4) 18 (78,3) 3 (21,4)
Trang 253 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Thực trạng rối loạn cơ xương của NVYT
Trang 263 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2 Một số yếu tố liên quan
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa thời gian làm việc, thâm niên công tác với rối loạn cơ xương
Yếu tố liên quan RLCX
Trang 273 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2 Một số yếu tố liên quan
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa giới, tay thuận với đau lưng
Tay thuận
Thuận tay phải
Thuận tay trái
80 (48,8) 4(44,4)
84(51,2) 5(55,6) 0,84 [0,21 – 3,25] 0,8
Chuyên ngành đào tạo
1
Nữ giới có nguy cơ đau lưng gấp
2 lần so với nam giới (p<0,05) Kết quả tương đương với NC của Kiều Ngọc Quý
Điều dưỡng có nguy cơ đau lưng cao gấp 3 lần so với bác sĩ (p<0,05)
Kế toán, hộ lý có nguy cơ đau lưng cao gấp 5 lần so với bác sĩ (p<0,05)
Trang 283 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2 Một số yếu tố liên quan
Bảng 3.20 Các yếu tố liên quan đến đau đầu gối
Yếu tố liên quan Có đau
Tay thuận
Thuận tay phải
Thuận tay trái
52 (31,7)
1 (12,5)
112(68,3) 8(87,5) 0,26 [0,03 – 2,24] 0,19
Chuyên ngành đào tạo
Thâm niên công tác
Quỳ trên đầu gối
Không
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
26(26,8) 18(28,1) 9(75,0)
71(71,2) 46(71,9)
3 (25,0)
1 1,07 [0,5 – 2,2]
Nhân viên y tế thường xuyên quỳ gối có nguy cơ đau đầu gối cao gấp 8 lần những
(p<0,05)
Trang 293 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2 Một số yếu tố liên quan
Bảng 3.21 Các yếu tố liên quan giữa đau cổ tay/bàn tay
Yếu tố liên quan Có đau
54(79,4) 73(69,5) 1,69 [0,8 – 3,5] 0,15
Tay thuận
Thuận tay phải
Thuận tay trái
43(26,2) 3(33,3)
121(73,8) 6(66,7) 1,4 [0,3 – 5,9] 0,6
Tuổi
<=29 tuổi
>29 tuổi
23(27,4) 23(25,3)
59(72,6) 68(74,7) 0,9 [0,4 - 1,7] 0,7
Chuyên ngành đào tạo
22(81,5) 77(70,6) 17(73,9) 11(78,6)
1 1,8 [0,6 – 5,3]
1,6 [0,4 – 6,1]
1,2[0,2 – 6,1]
0,25 0,52 0,82
Trọng lượng của vật phải bưng bê
32(84,2) 26(61,9)
NVYTphải bê vật nặng từ 20kg có nguy cơ đau cổ tay/bàn tay cao gấp 3,2 lần NVYT chỉ phải bê các vật
10-<10kg (p<0.05)
NVYTphải bê vật nặng trên 20kg có nguy cơ đau cổ tay/bàn tay cao gấp 4 lần NVYT chỉ phải bê các vật
<10kg (p<0.05)
Trang 30• 87,3% NVYT bị RLCX (12 tháng qua: 80,9% - 7 ngày gần nhất: 72,8%)
• Trong 12 tháng qua, tỷ lệ RLCX ở ĐD chiếm tỷ lệ cao nhất (63,6%) trên tổng số NVYT Tỷ lệ NVYT ở khoa Ngoại bị RLCX chiếm tỷ lệ cao nhất (17,1%)
Trang 31• NVYT thường xuyên đi lại làm việc, trong đó bác sĩ là 66,7%,
ĐD là 84,4%, KTV là 78,3%
• 58,4% NVYT phải bưng bê vật nặng, trong đó có 38,6% thường xuyên phải bưng bê vật nặng
Trang 32nữ có nguy cơ đau lưng cao gấp 2 lần NVYT nam (p<0,05).
• Nguy cơ đau lưng của ĐD cao gấp 3 lần so với bác sĩ và
Kế toán, hộ lý có nguy cơ đau lưng cao gấp 5 lần so với bac sĩ (p<0,05)
• NVYTphải bê vật nặng trên 20kg có nguy cơ đau cổ tay/bàn tay cao gấp 4 lần NVYT chỉ phải bê các vật <10kg (p<0.05)
Trang 33gấp 8 lần những người không quỳ gối (p<0,05)
gấp 3,2 lần NVYT chỉ phải bê các vật <10kg (p<0.05)
Trang 345 KHUYẾN NGHỊ
1. Ban Giám Đốc, phòng Điều dưỡng cùng khoa PHCN tổ
chức định kỳ các lớp tập huấn cho NVYT về tư thế đúng trong lao động, các bài tập VLTL-PHCN phòng ngừa RLCX
2. Ban Giám Đốc Bệnh viện, phòng Tổ chức bổ sung, bố trí
nguồn nhân lực hợp lý cho Bệnh viện để giảm thiểu sự quá tải trong công việc, đồng thời có các chế độ đãi ngộ, nghỉ ngơi đảm bảo sức khỏe cho NVYT
3. Bệnh cần cần xây dựng và cải thiện môi trường làm việc,
cung cấp y dụng cụ-trang thiết bị phù hợp, an toàn nhằm giúp NVYT làm việc hiệu quả, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp-RLCX
Trang 35Cảm ơn sự lắng nghe của thầy cô!